|
|
放 tiếng Trung là gì? 放 là gì? Từ điển tiếng Trung ChineMaster Education dictionary Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung MASTEREDU Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER EDU Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển học tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Từ điển tiếng Trung ChineMasterEdu MASTEREDU 放
Diễn đàn từ điển tiếng Trung Chinese Master Education - Chinese dictionary forum
1. Giải thích từ 放 (fàng)
- Chữ Hán: 放
- Phiên âm: fàng
- Loại từ: Động từ
- Nghĩa gốc: thả ra, buông ra, phóng ra.
- Nghĩa mở rộng:
- Đặt xuống, để xuống (放下)
- Cho nghỉ, cho phép (放假, 放人)
- Phát ra, chiếu ra (放光, 放电, 放映)
- Buông bỏ, từ bỏ (放弃, 放下心结)
- Nới lỏng, thư giãn (放松, 放宽心)
Cấu tạo chữ:
- Bộ thủ: 攵 (bộ đánh, hành động) → gợi ý hành động.
- Bên trái: 方 (phương, hướng) → gợi ý hướng đi.
- Ý nghĩa: hành động buông ra theo một hướng → “thả, phóng”.
2. 40 Mẫu câu chi tiết
Tôi chia thành nhóm nghĩa để bạn dễ học.
Nhóm A: 放 = Thả, buông, đặt xuống
- 请把书放在桌子上。
Qǐng bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Xin đặt sách lên bàn.
- 放: đặt, 书: sách, 桌子: bàn, 上: trên.
- 他放下了手机。
Tā fàngxià le shǒujī.
Anh ấy đặt điện thoại xuống.
- 放: đặt, 下: xuống, 手机: điện thoại.
- 放开我!
Fàngkāi wǒ!
Buông tôi ra!
- 放: thả, 开: mở, 我: tôi.
- 放手吧。
Fàngshǒu ba.
Buông tay đi.
- 放: thả, 手: tay.
- 放过他吧。
Fàngguò tā ba.
Tha cho anh ấy đi.
- 放: buông, 过: bỏ qua, 他: anh ấy.
- 放下武器!
Fàngxià wǔqì!
Hạ vũ khí!
- 放: đặt xuống, 武器: vũ khí.
- 放下过去。
Fàngxià guòqù.
Buông bỏ quá khứ.
- 放: buông, 过去: quá khứ.
- 放下仇恨。
Fàngxià chóuhèn.
Buông bỏ hận thù.
- 放: buông, 仇恨: thù hận.
- 放下偏见。
Fàngxià piānjiàn.
Buông bỏ định kiến.
- 放: buông, 偏见: thành kiến.
- 放下烦恼。
Fàngxià fánnǎo.
Buông bỏ phiền não.
- 放: buông, 烦恼: phiền muộn.
Nhóm B: 放 = Cho nghỉ, cho phép
- 我们下午三点放学。
Wǒmen xiàwǔ sān diǎn fàngxué.
Chúng tôi tan học lúc 3 giờ chiều.
- 放: tan, 学: học.
- 公司下周放假。
Gōngsī xià zhōu fàngjià.
Công ty nghỉ phép tuần sau.
- 放: nghỉ, 假: kỳ nghỉ.
- 老师放我们回家了。
Lǎoshī fàng wǒmen huí jiā le.
Thầy giáo cho chúng tôi về nhà rồi.
- 放: cho phép, 回家: về nhà.
- 医生放他出院。
Yīshēng fàng tā chūyuàn.
Bác sĩ cho anh ấy xuất viện.
- 放: cho phép, 出院: ra viện.
- 警察放走了嫌疑人。
Jǐngchá fàngzǒu le xiányírén.
Cảnh sát thả nghi phạm đi.
- 放: thả, 走: đi, 嫌疑人: nghi phạm.
Nhóm C: 放 = Phát ra, chiếu ra
- 电池会放电。
Diànchí huì fàngdiàn.
Pin sẽ phóng điện.
- 放: phóng, 电: điện.
- 灯放光了。
Dēng fàng guāng le.
Đèn phát sáng rồi.
- 放: phát, 光: ánh sáng.
- 放映电影。
Fàngyìng diànyǐng.
Chiếu phim.
- 放: chiếu, 映: phản chiếu, 电影: phim.
- 放声大笑。
Fàngshēng dàxiào.
Cười to thành tiếng.
- 放: phát, 声: tiếng, 大笑: cười lớn.
- 放歌高唱。
Fànggē gāochàng.
Cất tiếng hát vang.
- 放: phát, 歌: bài hát, 高唱: hát to.
Nhóm D: 放 = Buông bỏ, từ bỏ
- 他决定放弃比赛。
Tā juédìng fàngqì bǐsài.
Anh ấy quyết định từ bỏ cuộc thi.
- 放: buông, 弃: bỏ, 比赛: thi đấu.
- 放弃机会。
Fàngqì jīhuì.
Bỏ lỡ cơ hội.
- 放: buông, 弃: bỏ, 机会: cơ hội.
- 放弃梦想。
Fàngqì mèngxiǎng.
Từ bỏ giấc mơ.
- 放: buông, 弃: bỏ, 梦想: mơ ước.
- 放弃权利。
Fàngqì quánlì.
Từ bỏ quyền lợi.
- 放: buông, 弃: bỏ, 权利: quyền lợi.
- 放弃治疗。
Fàngqì zhìliáo.
Bỏ điều trị.
- 放: buông, 弃: bỏ, 治疗: trị liệu.
Nhóm E: 放 = Nới lỏng, thư giãn
- 周末我们要放松一下。
Zhōumò wǒmen yào fàngsōng yīxià.
Cuối tuần chúng ta cần thư giãn một chút.
- 放: thả, 松: lỏng.
- 你可以放心。
Nǐ kěyǐ fàngxīn.
Bạn có thể yên tâm.
- 放: thả, 心: tâm.
- 放宽心。
Fàngkuān xīn.
Hãy yên tâm, thoải mái.
- 放: thả, 宽: rộng, 心: tâm.
- 放慢速度。
Fàng màn sùdù.
Giảm tốc độ.
- 放: thả, 慢: chậm, 速度: tốc độ.
- 放慢呼吸。
Fàng màn hūxī.
Thở chậm lại.
- 放: thả, 慢: chậm, 呼吸: hô hấp.
Nhóm F: Các cách dùng khác
- 放牛的孩子在唱歌。
Fàngniú de háizi zài chànggē.
Đứa trẻ chăn bò đang hát.
- 放: thả, 牛: bò.
- 放牧羊群。
Fàngmù yángqún.
Chăn đàn cừu.
- 放: thả, 牧: chăn, 羊群: đàn cừu.
- 放飞梦想。
Fàngfēi mèngxiǎng.
Thả bay ước mơ.
- 放: thả, 飞: bay, 梦想: mơ ước.
- 放眼望去,风景很美。
Fàng yǎn wàng qù, fēngjǐng hěn měi.
Phóng tầm mắt ra, phong cảnh rất đẹp.
- 放: phóng, 眼: mắt, 望: nhìn.
- 放眼世界。
Fàng yǎn shìjiè.
Nhìn ra thế giới.
- 放: phóng, 眼: mắt, 世界: thế giới.
- 放慢脚步。
Fàng màn jiǎobù.
Đi chậm lại.
- 放: thả, 慢: chậm, 脚步: bước chân.
放 (fàng) tiếng Trung là gì?
1. Thông tin cơ bản
Chữ Hán: 放
Phiên âm: fàng
Thanh điệu: thanh 4
Loại từ:
Động từ
(Ít gặp) Danh từ trong một số ngữ cảnh cố định
2. Giải thích nghĩa tổng quát
放 là một động từ rất thông dụng trong tiếng Trung, mang nhiều nghĩa khác nhau tùy ngữ cảnh. Các nghĩa phổ biến gồm:
Đặt, để, bỏ (đồ vật vào một vị trí nào đó)
Buông, thả (tay, dây, con vật…)
Phát ra, thả ra (ánh sáng, mùi, tiếng, điện, nước…)
Cho nghỉ, cho phép nghỉ (nghỉ học, nghỉ lễ, nghỉ làm)
Tha, thả, không giam giữ nữa
Mở rộng, thả lỏng (tư tưởng, cảm xúc, chính sách…)
3. Giải thích nghĩa của từng chữ Hán
放
Bộ thủ: 攴 (phộc) – liên quan đến hành động, tác động
Cấu tạo:
方 (phương): phương hướng, vuông, phía
攴: đánh, tác động, thực hiện hành động
→ Nghĩa gốc của 放 là thực hiện hành động khiến sự vật “đi ra ngoài, rời khỏi sự kiểm soát”, từ đó phát triển thành các nghĩa: đặt xuống, buông ra, thả ra, cho nghỉ, cho tự do.
4. Cách dùng thường gặp
4.1. 放 + tân ngữ (đặt / để)
放在桌子上 (đặt trên bàn)
放进包里 (bỏ vào túi)
4.2. 放 + ra ngoài / đi xa
放出去 (thả ra ngoài)
放走 (thả đi)
4.3. 放 + nghỉ / lễ
放假 (nghỉ lễ)
放学 (tan học)
4.4. Thành ngữ – cụm từ thông dụng
放心: yên tâm
放弃: từ bỏ
放松: thư giãn
放手: buông tay, không can thiệp nữa
5. 40 ví dụ mẫu câu (có phiên âm và tiếng Việt)
Nhóm 1: Đặt – để – bỏ
我把书放在桌子上。
Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Tôi đặt sách lên bàn.
请把手机放在包里。
Qǐng bǎ shǒujī fàng zài bāo lǐ.
Vui lòng bỏ điện thoại vào túi.
他把钥匙放在抽屉里了。
Tā bǎ yàoshi fàng zài chōuti lǐ le.
Anh ấy đã để chìa khóa trong ngăn kéo.
食品不能随便放。
Shípǐn bù néng suíbiàn fàng.
Thực phẩm không thể để bừa bãi.
请把货物放好。
Qǐng bǎ huòwù fàng hǎo.
Vui lòng đặt hàng hóa cho ngay ngắn.
Nhóm 2: Buông – thả – cho ra
他放下手里的东西。
Tā fàngxià shǒu lǐ de dōngxi.
Anh ấy buông đồ trên tay xuống.
老师放学生回家了。
Lǎoshī fàng xuéshēng huí jiā le.
Thầy giáo cho học sinh về nhà.
把鸟放回大自然吧。
Bǎ niǎo fàng huí dà zìrán ba.
Hãy thả con chim về với thiên nhiên.
他被警察放了。
Tā bèi jǐngchá fàng le.
Anh ta đã được cảnh sát thả.
放开我!
Fàngkāi wǒ!
Buông tôi ra!
Nhóm 3: Phát ra – tỏa ra
这盏灯放出很亮的光。
Zhè zhǎn dēng fàngchū hěn liàng de guāng.
Cái đèn này phát ra ánh sáng rất mạnh.
花儿放出香味。
Huār fàngchū xiāngwèi.
Hoa tỏa ra mùi hương.
工厂不能乱放废水。
Gōngchǎng bù néng luàn fàng fèishuǐ.
Nhà máy không được xả nước thải bừa bãi.
音乐放得太大声了。
Yīnyuè fàng de tài dà shēng le.
Nhạc mở quá to rồi.
烟火在夜空中放开。
Yānhuǒ zài yèkōng zhōng fàngkāi.
Pháo hoa bung nở trên bầu trời đêm.
Nhóm 4: Nghỉ – cho nghỉ
明天公司放假。
Míngtiān gōngsī fàngjià.
Ngày mai công ty nghỉ.
学校下周放假三天。
Xuéxiào xià zhōu fàngjià sān tiān.
Tuần sau trường nghỉ ba ngày.
老板今天放我们早下班。
Lǎobǎn jīntiān fàng wǒmen zǎo xiàbān.
Hôm nay sếp cho chúng tôi tan làm sớm.
春节一般都会放假。
Chūnjié yìbān dōu huì fàngjià.
Tết Nguyên Đán thường sẽ được nghỉ.
老师决定放我们一天假。
Lǎoshī juédìng fàng wǒmen yì tiān jià.
Giáo viên quyết định cho chúng tôi nghỉ một ngày.
Nhóm 5: Tinh thần – cảm xúc – trừu tượng
请你放心。
Qǐng nǐ fàngxīn.
Bạn cứ yên tâm.
他决定放弃这个机会。
Tā juédìng fàngqì zhège jīhuì.
Anh ấy quyết định từ bỏ cơ hội này.
周末要好好放松一下。
Zhōumò yào hǎohǎo fàngsōng yíxià.
Cuối tuần phải thư giãn cho tốt.
学会放下过去。
Xuéhuì fàngxià guòqù.
Hãy học cách buông bỏ quá khứ.
不要给自己太大压力,放轻松。
Bú yào gěi zìjǐ tài dà yālì, fàng qīngsōng.
Đừng tạo áp lực quá lớn cho bản thân, hãy thả lỏng.
Nhóm 6: Mở rộng – chính sách – quyền hạn
国家放宽了政策。
Guójiā fàngkuān le zhèngcè.
Nhà nước đã nới lỏng chính sách.
公司准备放权给部门经理。
Gōngsī zhǔnbèi fàngquán gěi bùmén jīnglǐ.
Công ty dự định trao quyền cho trưởng bộ phận.
银行放贷速度加快了。
Yínháng fàngdài sùdù jiākuài le.
Ngân hàng đã đẩy nhanh tốc độ cho vay.
市场逐渐放开。
Shìchǎng zhújiàn fàngkāi.
Thị trường dần được mở cửa.
政府决定放宽限制。
Zhèngfǔ juédìng fàngkuān xiànzhì.
Chính phủ quyết định nới lỏng hạn chế.
Nhóm 7: Khẩu ngữ – đời sống
把东西放这儿吧。
Bǎ dōngxi fàng zhèr ba.
Để đồ ở đây đi.
钱先放我这儿。
Qián xiān fàng wǒ zhèr.
Tiền cứ để chỗ tôi trước.
放哪儿比较合适?
Fàng nǎr bǐjiào héshì?
Đặt ở đâu thì hợp?
你把包放错地方了。
Nǐ bǎ bāo fàng cuò dìfāng le.
Bạn để túi sai chỗ rồi.
先放一放再说。
Xiān fàng yí fàng zài shuō.
Cứ để đó rồi nói sau.
Nhóm 8: Mở rộng nghĩa
放眼未来。
Fàngyǎn wèilái.
Hướng tầm mắt về tương lai.
放声大笑。
Fàngshēng dà xiào.
Cười to hết cỡ.
放手一搏。
Fàngshǒu yì bó.
Liều một phen.
放任不管不是办法。
Fàngrèn bù guǎn bú shì bànfǎ.
Buông lỏng không quản lý không phải là cách hay.
他终于放下心来了。
Tā zhōngyú fàngxià xīn lái le.
Cuối cùng anh ấy cũng yên tâm.
Nghĩa và cách dùng “放” trong tiếng Trung
“放” (pinyin: fàng) là một động từ rất phổ biến, nghĩa cơ bản là “đặt/để”, “thả/cho ra”, “nới lỏng”, “phát ra”, “mở (cho phép)”, “bỏ cuộc”. Âm Hán Việt: phóng/phỏng/phương (tùy ngữ cảnh cổ). Chữ cấu tạo từ 方 (phương—phía, vuông) + 攵/攴 (phộc—đánh/động tác), gợi ý hành động đưa ra/đặt ra.
Loại từ và sắc thái chính
Động từ cơ bản: đặt/để vật ở vị trí nào đó; cho vào.
Động từ “thả/cho ra”: thả động vật, cho học sinh tan học, cho nghỉ.
Động từ “phát ra”: phát nhạc, phát ánh sáng, phát điện, phát mùi.
Động từ “mở/cho phép”: mở cửa, mở chính sách (mở cửa, khai phóng).
Động từ “nới lỏng/giảm căng”: thư giãn (放松), buông lỏng (放手).
Động từ “bỏ/không làm nữa”: từ bỏ (放弃), buông tay (放手).
Danh–động kết hợp cố định: nhiều từ ghép cố định như 放心 (yên tâm), 放假 (nghỉ), 放学 (tan học).
Mẫu câu thường gặp
Cấu trúc vị trí:
把 + N + 放在/放到 + nơi chốn — “đặt/để N ở/đến …”
Cấu trúc cho vào:
把 + N1 + 放进 + N2 — “cho N1 vào N2”
Phát/cho chạy:
放 + 音乐/电影/烟花/光/电 — “phát nhạc/chiếu phim/bắn pháo hoa/phát sáng/phát điện”
Trạng thái tâm lý:
放心/放不下 — “yên tâm/không buông bỏ được”
Nghỉ/ngừng:
放假/放学/放人 — “cho nghỉ/cho tan học/thả người”
Từ bỏ/buông:
放弃/放手/放过 — “từ bỏ/buông tay/cho qua”
40 ví dụ có pinyin, nghĩa tiếng Việt và giải thích từng chữ Hán
Mỗi ví dụ gồm: câu, pinyin, nghĩa tiếng Việt, và giải thích chữ (từng Hán tự chính trong cụm).
我把书放在桌子上。
wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Tôi đặt quyển sách lên bàn.
我: tôi; 把: đem/đưa; 书: sách; 放: đặt; 在: ở; 桌子: bàn; 上: trên.
请把钥匙放到抽屉里。
qǐng bǎ yàoshi fàng dào chōuti lǐ.
Vui lòng để chìa khóa vào ngăn kéo.
请: xin; 钥匙: chìa; 放: đặt; 到: đến; 抽屉: ngăn kéo; 里: trong.
把盐放进汤里。
bǎ yán fàng jìn tāng lǐ.
Cho muối vào canh.
盐: muối; 放: cho; 进: vào; 汤: canh; 里: trong.
他把手机放在口袋里。
tā bǎ shǒujī fàng zài kǒudài lǐ.
Anh ấy để điện thoại trong túi.
手机: điện thoại; 口袋: túi; các chữ khác như trên.
你可以把行李放这儿。
nǐ kěyǐ bǎ xíngli fàng zhèr.
Bạn có thể để hành lý ở đây.
可以: có thể; 行李: hành lý; 这儿: đây.
我们在山上放羊。
wǒmen zài shān shàng fàng yáng.
Chúng tôi thả cừu trên núi.
山: núi; 放: thả; 羊: cừu.
农民在田里放牛。
nóngmín zài tián lǐ fàng niú.
Nông dân thả bò ngoài ruộng.
农民: nông dân; 田: ruộng; 牛: bò.
老师三点放学。
lǎoshī sāndiǎn fàngxué.
Thầy cô cho tan học lúc ba giờ.
老师: giáo viên; 三点: 3 giờ; 放学: tan học (放: cho, 学: học).
我们下周放假。
wǒmen xiàzhōu fàngjià.
Tuần sau chúng tôi được nghỉ.
下周: tuần sau; 放假: nghỉ (放: cho, 假: kỳ nghỉ).
别担心,放心吧。
bié dānxīn, fàngxīn ba.
Đừng lo, yên tâm đi.
别: đừng; 担心: lo; 放心: yên tâm (放: buông, 心: lòng).
周末好好放松一下。
zhōumò hǎohāo fàngsōng yíxià.
Cuối tuần hãy thư giãn một chút.
周末: cuối tuần; 放松: thư giãn (放: nới lỏng, 松: lỏng).
他终于放下了过去。
tā zhōngyú fàngxià le guòqù.
Cuối cùng anh ấy đã buông bỏ quá khứ.
终于: cuối cùng; 放下: buông xuống; 过去: quá khứ.
别放弃你的梦想。
bié fàngqì nǐ de mèngxiǎng.
Đừng từ bỏ ước mơ của bạn.
放弃: từ bỏ (放: buông, 弃: bỏ); 梦想: ước mơ.
他不肯放手。
tā bù kěn fàngshǒu.
Anh ấy không chịu buông tay.
不肯: không chịu; 放手: buông tay (放: buông, 手: tay).
这事就放过他吧。
zhè shì jiù fàngguò tā ba.
Chuyện này hãy cho anh ấy qua đi.
放过: cho qua (放: tha, 过: qua).
把声音放大一点。
bǎ shēngyīn fàngdà yìdiǎn.
Tăng âm lượng lên một chút.
声音: âm thanh; 放大: phóng to (放: phóng, 大: lớn).
把照片放小/缩小。
bǎ zhàopiàn fàngxiǎo/shuōxiǎo.
Thu nhỏ bức ảnh.
照片: ảnh; 放小: thu nhỏ (放: điều chỉnh, 小: nhỏ); 缩小: thu nhỏ (缩: co lại).
放音乐吧。
fàng yīnyuè ba.
Bật nhạc đi.
音乐: âm nhạc.
晚上别放太亮的灯。
wǎnshang bié fàng tài liàng de dēng.
Buổi tối đừng để đèn quá sáng.
太: quá; 亮: sáng; 灯: đèn; 放: phát/để (ánh sáng).
节日要放烟花。
jiérì yào fàng yānhuā.
Lễ hội sẽ bắn pháo hoa.
节日: lễ; 放: bắn; 烟花: pháo hoa (烟: khói, 花: hoa).
别在办公室放味儿。
bié zài bàngōngshì fàng wèir.
Đừng để mùi trong văn phòng.
办公室: văn phòng; 味儿: mùi; 放: phát ra.
他放出了重要消息。
tā fàngchū le zhòngyào xiāoxi.
Anh ấy tung ra tin quan trọng.
放出: phát ra (放: phát, 出: ra); 消息: tin tức.
政府宣布开放边境。
zhèngfǔ xuānbù kāifàng biānjìng.
Chính phủ tuyên bố mở cửa biên giới.
开放: mở cửa (开: mở, 放: phóng/mở); 边境: biên giới.
这家店今天不开放。
zhè jiā diàn jīntiān bù kāifàng.
Cửa hàng này hôm nay không mở.
不: không; 开放: mở cửa.
请把文件放到共享文件夹。
qǐng bǎ wénjiàn fàng dào gòngxiǎng wénjiànjiā.
Vui lòng đặt tệp vào thư mục chia sẻ.
文件: tệp; 共享: chia sẻ; 文件夹: thư mục.
把垃圾放进垃圾桶。
bǎ lājī fàng jìn lājītǒng.
Bỏ rác vào thùng rác.
垃圾: rác; 垃圾桶: thùng rác.
别把问题放大。
bié bǎ wèntí fàngdà.
Đừng phóng đại vấn đề.
问题: vấn đề; 放大: phóng to.
他把心放在工作上。
tā bǎ xīn fàng zài gōngzuò shàng.
Anh ấy đặt tâm vào công việc.
心: lòng; 工作: công việc.
医生让他放轻松。
yīshēng ràng tā fàng qīngsōng.
Bác sĩ bảo anh ấy thư giãn.
放: nới lỏng; 轻松: nhẹ nhàng/thư thái.
把水壶放平。
bǎ shuǐhú fàng píng.
Đặt ấm nước cho phẳng/đều.
水壶: ấm nước; 平: phẳng.
把车放在停车场。
bǎ chē fàng zài tíngchēchǎng.
Để xe ở bãi đỗ.
车: xe; 停车场: bãi đỗ.
别把话放在心上。
bié bǎ huà fàng zài xīn shàng.
Đừng để lời nói trong lòng (đừng bận tâm).
话: lời; 心: lòng.
他把猫放回家里。
tā bǎ māo fàng huí jiā lǐ.
Anh ấy thả mèo về nhà.
猫: mèo; 放回: thả về (放: thả, 回: về); 家: nhà.
会议室暂时不对外开放。
huìyìshì zànshí bú duìwài kāifàng.
Phòng họp tạm thời không mở cho bên ngoài.
会议室: phòng họp; 暂时: tạm thời; 对外: đối ngoại; 开放: mở.
把希望放在明天。
bǎ xīwàng fàng zài míngtiān.
Đặt hy vọng vào ngày mai.
希望: hy vọng; 明天: ngày mai.
别放纵自己。
bié fàngzòng zìjǐ.
Đừng buông thả bản thân.
放纵: buông thả (放: thả, 纵: dọc/tự do→buông); 自己: bản thân.
他放话要辞职。
tā fànghuà yào cízhí.
Anh ấy buông lời nói sẽ nghỉ việc.
放话: tung lời; 辞职: từ chức.
把照片放在相框里。
bǎ zhàopiàn fàng zài xiàngkuāng lǐ.
Đặt ảnh vào khung ảnh.
照片: ảnh; 相框: khung ảnh.
别把手机声音放得太大。
bié bǎ shǒujī shēngyīn fàng de tài dà.
Đừng để âm lượng điện thoại quá to.
声音: âm lượng; 太大: quá to.
他们放下成见开始合作。
tāmen fàngxià chéngjiàn kāishǐ hézuò.
Họ bỏ định kiến và bắt đầu hợp tác.
放下: buông bỏ; 成见: định kiến (成: thành, 见: thấy→quan kiến); 开始: bắt đầu; 合作: hợp tác.
Ghi chú thêm về chữ “放” trong từ ghép
放心: buông lòng→yên tâm.
放松: nới lỏng cơ–tâm→thư giãn.
放假/放学: cho nghỉ/cho tan học.
放弃/放手/放过: buông bỏ/buông tay/cho qua.
开放: mở cửa, khai phóng (mở chính sách/không gian).
放大/放小: phóng to/thu nhỏ (điều chỉnh kích thước/âm lượng).
放出/放话: phát ra/tung lời.
放纵: thả cho tự do quá mức→buông thả.
Nghĩa của “放” trong tiếng Trung
“放” (pinyin: fàng) là một động từ đa nghĩa, dùng rất rộng trong tiếng Trung hiện đại. Trục nghĩa cốt lõi là “rời khỏi sự ràng buộc để cho tự do/đặt ra ngoài”, từ đó phát triển thành các nét nghĩa như: đặt/để, thả/buông, bật/phát (âm thanh, ánh sáng), nới lỏng, cho nghỉ, phóng/nhả, bắn, tăng thêm, mở rộng.
Loại từ và sắc thái ngữ nghĩa
Loại từ chính: Động từ.
Tính chất: Ngoại động từ (thường cần tân ngữ), đôi khi là nội động từ trong một số kết cấu cố định (ví dụ 放学—tan học).
Trường nghĩa chính:
Đặt/để: đặt vật vào vị trí.
Thả/buông: giải phóng, buông ra, thả động vật, thả diều.
Bật/phát: phát nhạc, chiếu phim, tỏa mùi/ánh sáng.
Cho nghỉ/kết thúc buổi: tan học, nghỉ lễ.
Phóng/nhả/bắn: nhả khói, bắn súng, phóng thích.
Nới lỏng/tăng: nới lỏng yêu cầu, tăng giá, thêm muối.
Mở rộng/khai phóng: mở trí, phóng khoáng (trong từ ghép).
Cấu tạo chữ Hán và ý nghĩa từng bộ phận
Chữ: 放
Bộ thủ: 攵 (bộ “phộc”—hành động, đánh/đập, chỉ động tác).
Phần trái: 方 (phương—phía, phương hướng).
Cấu trúc: ⿰方 + 攵 (trái–phải).
Hàm ý hình–ý: “hành động làm cho đi theo phương hướng”→mang nghĩa “thả ra/đặt ra/buông ra”.
方: gợi ý “phương hướng, chỗ”.
攵: gợi ý “động tác, hành vi”.
Sự kết hợp tạo cảm giác “đưa vật ra khỏi chỗ cũ bằng hành động”—nền tảng cho các nghĩa hiện đại như đặt, thả, phát.
Mẫu câu và cấu trúc thường gặp
Kết cấu “把 + O + 放在 + nơi chốn”: đặt/để vật ở đâu.
放 + O: thả/buông/bật/phát cái gì.
放进 + nơi chốn/vật chứa: cho vào.
放出 + O: thả ra/phát ra/nhả ra.
放开 / 放下: nới lỏng/buông xuống (nghĩa ẩn dụ: buông bỏ).
放假 / 放学 / 放工: cho nghỉ, tan học, tan ca.
把/把…给 + 放了: phóng thích/tha cho.
别/不要 + 放: cấm/đừng thả/đừng bật.
放大 / 放小: phóng to/thu nhỏ (trong ngữ cảnh kỹ thuật).
放过 + ai: bỏ qua/tha cho ai.
放任: buông thả, mặc kệ (sắc thái tiêu cực).
放弃: từ bỏ (nghĩa ẩn dụ từ “buông”).
40 ví dụ có pinyin và tiếng Việt (kèm giải thích chữ Hán chính)
Mỗi ví dụ đều có: câu Hán, pinyin, nghĩa tiếng Việt. Sau đó là giải thích ngắn về “放” trong câu.
我把书放在桌子上。
wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng
Tôi đặt quyển sách lên bàn.
Giải thích: 放=đặt; “把…放在…” là mẫu đặt vật vào vị trí.
请把钥匙放进抽屉。
qǐng bǎ yàoshi fàng jìn chōuti
Vui lòng cho chìa khóa vào ngăn kéo.
Giải thích: 放进=cho vào; 进=tiến vào.
别把杯子放在边缘。
bié bǎ bēizi fàng zài biānyuán
Đừng đặt cốc ở mép bàn.
Giải thích: 放=đặt; 别=đừng.
把盐放少一点。
bǎ yán fàng shǎo yìdiǎn
Cho muối ít một chút.
Giải thích: 放=thêm/cho (gia vị).
他们在草地上放风筝。
tāmen zài cǎodì shàng fàng fēngzhēng
Họ thả diều trên bãi cỏ.
Giải thích: 放=thả; 风筝=diều.
牧民在山上放羊。
mùmín zài shānshàng fàng yáng
Người chăn nuôi thả cừu trên núi.
Giải thích: 放=thả (chăn thả).
把孩子放开,让他自己试试。
bǎ háizi fàngkāi, ràng tā zìjǐ shìshi
Hãy thả lỏng đứa trẻ, để nó tự thử.
Giải thích: 放开=thả ra/nới lỏng.
放下手机,专心吃饭。
fàngxià shǒujī, zhuānxīn chīfàn
Đặt điện thoại xuống, tập trung ăn.
Giải thích: 放下=buông xuống.
放过他这一次吧。
fàngguò tā zhè yí cì ba
Tha cho anh ấy lần này đi.
Giải thích: 放过=tha/bỏ qua.
老师说明天不放假。
lǎoshī shuō míngtiān bù fàngjià
Thầy nói ngày mai không nghỉ.
Giải thích: 放假=cho nghỉ (ngày lễ/kỳ nghỉ).
今天三点放学。
jīntiān sān diǎn fàngxué
Hôm nay tan học lúc ba giờ.
Giải thích: 放学=tan học.
工人六点放工。
gōngrén liù diǎn fànggōng
Công nhân tan ca lúc sáu giờ.
Giải thích: 放工=tan ca.
把声音放小一点。
bǎ shēngyīn fàng xiǎo yìdiǎn
Vặn nhỏ âm lượng một chút.
Giải thích: 放小=giảm/thu nhỏ (mức âm).
把照片放大看看。
bǎ zhàopiàn fàngdà kànkan
Phóng to ảnh để xem.
Giải thích: 放大=phóng to.
别放弃你的梦想。
bié fàngqì nǐ de mèngxiǎng
Đừng từ bỏ ước mơ của bạn.
Giải thích: 放弃=buông bỏ/từ bỏ.
他终于把过去放下了。
tā zhōngyú bǎ guòqù fàngxià le
Cuối cùng anh ấy đã buông bỏ quá khứ.
Giải thích: 放下=buông bỏ (ẩn dụ).
请不要随便放任孩子。
qǐng búyào suíbiàn fàngrèn háizi
Xin đừng buông thả trẻ con tùy tiện.
Giải thích: 放任=buông thả/mặc kệ.
把猫放出来吧。
bǎ māo fàng chūlái ba
Thả con mèo ra đi.
Giải thích: 放出来=thả ra.
他被警方放了。
tā bèi jǐngfāng fàng le
Anh ấy đã được cảnh sát thả.
Giải thích: 放了=phóng thích.
别放他走!
bié fàng tā zǒu
Đừng để anh ta đi!
Giải thích: 放=để/cho phép rời đi.
把广告放在首页。
bǎ guǎnggào fàng zài shǒuyè
Đặt quảng cáo ở trang chủ.
Giải thích: 放=đặt (bố trí).
晚上不要放烟花。
wǎnshang búyào fàng yānhuā
Buổi tối đừng bắn pháo hoa.
Giải thích: 放=phóng/bắn.
他突然放了一枪。
tā tūrán fàng le yì qiāng
Anh ta bất ngờ bắn một phát súng.
Giải thích: 放枪=bắn súng.
别在室内放炮。
bié zài shìnèi fàng pào
Đừng đốt pháo trong nhà.
Giải thích: 放炮=đốt/bắn pháo.
把音乐放起来吧。
bǎ yīnyuè fàng qǐlái ba
Bật nhạc lên đi.
Giải thích: 放=phát/bật; 起来=tăng trạng thái.
他把音量放到最大。
tā bǎ yīnliàng fàng dào zuìdà
Anh ấy vặn âm lượng lên mức lớn nhất.
Giải thích: 放到=đưa lên (mức).
别放太多糖。
bié fàng tài duō táng
Đừng cho quá nhiều đường.
Giải thích: 放=cho/thêm (gia vị).
把行李放在行李架上。
bǎ xíngli fàng zài xínglijià shàng
Đặt hành lý lên giá để đồ.
Giải thích: 放=đặt.
请把手机放到静音。
qǐng bǎ shǒujī fàng dào jìngyīn
Vui lòng để điện thoại về chế độ im lặng.
Giải thích: 放到=chuyển sang trạng thái.
把窗帘放下来。
bǎ chuānglián fàng xiàlái
Hạ rèm xuống.
Giải thích: 放下来=thả/hạ xuống.
他放出了重要消息。
tā fàngchū le zhòngyào xiāoxi
Anh ấy tung ra tin tức quan trọng.
Giải thích: 放出=phát/tung ra (thông tin).
工厂在夜里放烟。
gōngchǎng zài yèlǐ fàng yān
Nhà máy nhả khói vào ban đêm.
Giải thích: 放=nhả/phát ra.
把灯光放亮一点。
bǎ dēngguāng fàng liàng yìdiǎn
Cho ánh đèn sáng hơn chút.
Giải thích: 放=đưa lên mức (độ sáng).
节日要不要放两天假?
jiérì yào búyào fàng liǎng tiān jià
Lễ có nghỉ hai ngày không?
Giải thích: 放假=cho nghỉ.
把心放宽,你会做好的。
bǎ xīn fàngkuān, nǐ huì zuò hǎo de
Hãy thả lỏng lòng mình, bạn sẽ làm tốt thôi.
Giải thích: 放宽=nới lỏng (ẩn dụ tâm lý).
请把文件放到共享文件夹。
qǐng bǎ wénjiàn fàng dào gòngxiǎng wénjiànjiā
Vui lòng đặt tệp vào thư mục dùng chung.
Giải thích: 放=đặt/chuyển.
把车放慢一点。
bǎ chē fàng màn yìdiǎn
Cho xe chạy chậm lại một chút.
Giải thích: 放=giảm (tốc độ)—cách nói khẩu ngữ, tương đương 降低/减慢.
他把照片放在社交媒体上。
tā bǎ zhàopiàn fàng zài shèjiāo méitǐ shàng
Anh ấy đăng ảnh lên mạng xã hội.
Giải thích: 放=đăng/đặt lên (ngữ cảnh số).
把计划放到下周再说。
bǎ jìhuà fàng dào xiàzhōu zàishuō
Để kế hoạch sang tuần sau rồi tính.
Giải thích: 放=để/hoãn (đặt sang thời điểm khác).
请把包放好,别丢了。
qǐng bǎ bāo fàng hǎo, bié diū le
Xin đặt túi cho cẩn thận, đừng làm mất.
Giải thích: 放好=đặt cho ổn thỏa.
Phân biệt nhanh với các từ gần nghĩa
放 vs. 置(放置): 放 thiên về hành động thường ngày “đặt/để”; 置 trang trọng/kỹ thuật hơn (bố trí, đặt để cố định).
放 vs. 置/摆: 摆 nhấn mạnh “sắp xếp/bày biện” có trật tự; 放 chỉ hành động đặt đơn thuần.
放 vs. 开/关(bật/tắt): 放 dùng cho “phát/bật” nội dung (nhạc, phim), còn 开/关 là bật/tắt thiết bị.
Gợi ý học và ghi nhớ
Hình ảnh hóa: nghĩ “放=đưa vật ra khỏi tay đến một chỗ/cho nó tự do”.
Cặp cấu trúc: 把…放在… / 放进… / 放出… / 放下 / 放开 / 放假 / 放学 / 放过 / 放大 / 放小 / 放弃.
Ngữ cảnh số: “放到平台/社交媒体/云端”→đăng/đặt lên nền tảng.
放 tiếng Trung là gì?
1. Nghĩa của 放
放 (fàng) là một động từ rất thông dụng trong tiếng Trung, có nhiều nghĩa tùy theo ngữ cảnh. Các nghĩa phổ biến nhất gồm:
Đặt, để (đặt một vật ở vị trí nào đó)
Thả, buông (thả tay, thả vật ra)
Cho, cho phép (cho nghỉ, cho làm gì)
Phát, chiếu, phát hành (phim, nhạc, chương trình…)
Thả ra, giải phóng (thả người, thả động vật)
Để dành, giữ lại
Nới lỏng, không kiểm soát chặt (thái độ, quản lý…)
2. Loại từ
放 (fàng): Động từ
3. Giải thích chữ Hán 放
放
Bộ thủ: 攵 (bộ phộc – liên quan đến hành động, tác động)
Kết cấu: Trái – phải
Nghĩa gốc: hành động làm cho vật rời ra, đi ra, không bị giữ lại
Từ nghĩa gốc này phát triển thành: đặt xuống, thả ra, cho phép, phát hành…
4. Các mẫu cấu trúc thường gặp với 放
把 + vật + 放 + nơi chốn
→ Đặt cái gì ở đâu
把书放在桌子上。
放 + vật + 在 + nơi chốn
放钥匙在包里。
放 + 人 / 假 / 心
放人 (thả người)
放假 (nghỉ lễ)
放心 (yên tâm)
放 + 动作 / 事情
放音乐 (bật nhạc)
放电影 (chiếu phim)
5. 40 ví dụ với 放 (có phiên âm và tiếng Việt)
Nhóm 1: Nghĩa “đặt, để”
我把书放在桌子上。
Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Tôi đặt sách lên bàn.
请把手机放在包里。
Qǐng bǎ shǒujī fàng zài bāo lǐ.
Hãy để điện thoại vào trong túi.
他把钥匙放在门口。
Tā bǎ yàoshi fàng zài ménkǒu.
Anh ấy để chìa khóa ở cửa.
这个箱子放在这里吧。
Zhège xiāngzi fàng zài zhèlǐ ba.
Cái thùng này để ở đây nhé.
不要把杯子放在地上。
Bú yào bǎ bēizi fàng zài dìshàng.
Đừng đặt cốc xuống đất.
她把花放在窗边。
Tā bǎ huā fàng zài chuāng biān.
Cô ấy đặt hoa cạnh cửa sổ.
书包应该放在柜子里。
Shūbāo yīnggāi fàng zài guìzi lǐ.
Cặp sách nên để trong tủ.
他把行李放在车后面。
Tā bǎ xíngli fàng zài chē hòumiàn.
Anh ấy để hành lý phía sau xe.
Nhóm 2: Nghĩa “thả, buông”
放开我的手!
Fàngkāi wǒ de shǒu!
Buông tay tôi ra!
他把鸟放走了。
Tā bǎ niǎo fàng zǒu le.
Anh ấy đã thả con chim đi.
老师让我们放松一下。
Lǎoshī ràng wǒmen fàngsōng yíxià.
Thầy giáo cho chúng tôi thư giãn một chút.
请放下你的包。
Qǐng fàngxià nǐ de bāo.
Hãy đặt túi của bạn xuống.
他慢慢地放下孩子。
Tā mànmàn de fàngxià háizi.
Anh ấy nhẹ nhàng đặt đứa trẻ xuống.
Nhóm 3: Nghĩa “cho phép, cho nghỉ”
下周我们放假。
Xià zhōu wǒmen fàngjià.
Tuần sau chúng tôi được nghỉ.
公司春节放七天假。
Gōngsī Chūnjié fàng qī tiān jià.
Công ty nghỉ Tết 7 ngày.
老板不放他走。
Lǎobǎn bú fàng tā zǒu.
Ông chủ không cho anh ấy đi.
老师今天提前放我们回家。
Lǎoshī jīntiān tíqián fàng wǒmen huí jiā.
Hôm nay thầy cho chúng tôi về sớm.
医生让他放几天假。
Yīshēng ràng tā fàng jǐ tiān jià.
Bác sĩ bảo anh ấy nghỉ vài ngày.
Nhóm 4: Nghĩa “phát, bật, chiếu”
商店里放着音乐。
Shāngdiàn lǐ fàngzhe yīnyuè.
Trong cửa hàng đang bật nhạc.
电影院正在放新电影。
Diànyǐngyuàn zhèngzài fàng xīn diànyǐng.
Rạp chiếu phim đang chiếu phim mới.
他喜欢一边工作一边放歌。
Tā xǐhuan yìbiān gōngzuò yìbiān fàng gē.
Anh ấy thích vừa làm việc vừa bật nhạc.
电视里正在放新闻。
Diànshì lǐ zhèngzài fàng xīnwén.
Trên TV đang phát tin tức.
老师给我们放了一段视频。
Lǎoshī gěi wǒmen fàng le yí duàn shìpín.
Thầy giáo bật cho chúng tôi xem một đoạn video.
Nhóm 5: Nghĩa “yên tâm, buông bỏ”
你放心吧。
Nǐ fàngxīn ba.
Bạn yên tâm đi.
他终于放下了过去。
Tā zhōngyú fàngxià le guòqù.
Cuối cùng anh ấy cũng buông bỏ quá khứ.
父母对他很不放心。
Fùmǔ duì tā hěn bù fàngxīn.
Bố mẹ rất không yên tâm về anh ấy.
这件事你可以放心交给我。
Zhè jiàn shì nǐ kěyǐ fàngxīn jiāo gěi wǒ.
Việc này bạn có thể yên tâm giao cho tôi.
Nhóm 6: Nghĩa mở rộng, trừu tượng
不要放弃学习。
Bú yào fàngqì xuéxí.
Đừng từ bỏ việc học.
他放慢了脚步。
Tā fàng màn le jiǎobù.
Anh ấy chậm lại bước chân.
公司决定放宽条件。
Gōngsī juédìng fàngkuān tiáojiàn.
Công ty quyết định nới lỏng điều kiện.
他对自己要求放得很低。
Tā duì zìjǐ yāoqiú fàng de hěn dī.
Anh ấy hạ thấp yêu cầu đối với bản thân.
不要放过任何机会。
Bú yào fàngguò rènhé jīhuì.
Đừng bỏ lỡ bất kỳ cơ hội nào.
警察把嫌疑人放了。
Jǐngchá bǎ xiányírén fàng le.
Cảnh sát đã thả nghi phạm.
Nhóm 7: Dùng trong khẩu ngữ hằng ngày
东西你随便放。
Dōngxi nǐ suíbiàn fàng.
Đồ bạn cứ để tùy ý.
放那儿就行。
Fàng nàr jiù xíng.
Để đó là được.
别放太多盐。
Bié fàng tài duō yán.
Đừng cho quá nhiều muối.
这个菜要少放辣椒。
Zhège cài yào shǎo fàng làjiāo.
Món này nên cho ít ớt.
他把希望都放在你身上。
Tā bǎ xīwàng dōu fàng zài nǐ shēnshang.
Anh ấy đặt hết hy vọng vào bạn.
别把压力放在心里。
Bié bǎ yālì fàng zài xīn lǐ.
Đừng để áp lực trong lòng.
她把时间都放在学习上。
Tā bǎ shíjiān dōu fàng zài xuéxí shàng.
Cô ấy dành toàn bộ thời gian cho việc học.
放 tiếng Trung là gì?
→ 放 (fàng) là một động từ rất phổ biến trong tiếng Trung, mang nhiều nghĩa tùy ngữ cảnh như: đặt, để, thả, buông, phóng thích, cho nghỉ, phát, xả, bày ra, tổ chức…
1. Thông tin cơ bản
Chữ Hán: 放
Phiên âm: fàng (thanh 4)
Loại từ: Động từ
Tần suất: Rất cao, dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết
2. Giải thích nghĩa từng chữ Hán
放 gồm:
方: phương hướng, phía, cách thức
攵 (攴): đánh nhẹ, tác động, hành động
→ Nghĩa gốc: thực hiện một hành động theo hướng ra ngoài
→ Từ đó phát triển thành các nghĩa: đặt ra, buông ra, thả ra, cho ra, mở ra
3. Các nghĩa thường gặp của 放
(1) Đặt / để
放在桌子上 – đặt lên bàn
(2) Buông / thả
放手 – buông tay
放风筝 – thả diều
(3) Cho nghỉ / nghỉ lễ
放假 – nghỉ lễ
(4) Phóng thích / thả tự do
放人 – thả người
放生 – phóng sinh
(5) Phát / xả / mở
放水 – xả nước
放音乐 – mở nhạc
(6) Bày ra / tổ chức
放烟花 – bắn pháo hoa
4. Mẫu câu cơ bản
把 + đồ vật + 放 + nơi chốn
→ 把书放在桌子上。
放 + tân ngữ
→ 放假、放音乐、放手
5. 40 ví dụ chi tiết (có pinyin & tiếng Việt)
Nhóm 1: Đặt / để
把书放在桌子上。
Bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Đặt sách lên bàn.
请把包放这儿。
Qǐng bǎ bāo fàng zhèr.
Vui lòng để túi ở đây.
他把钥匙放进口袋里。
Tā bǎ yàoshi fàng jìn kǒudài lǐ.
Anh ấy bỏ chìa khóa vào túi.
食物不能放太久。
Shíwù bù néng fàng tài jiǔ.
Thức ăn không thể để quá lâu.
我把手机放在床上了。
Wǒ bǎ shǒujī fàng zài chuáng shàng le.
Tôi để điện thoại trên giường rồi.
Nhóm 2: Buông / thả
请放手。
Qǐng fàng shǒu.
Làm ơn buông tay.
孩子们在公园放风筝。
Háizimen zài gōngyuán fàng fēngzhēng.
Bọn trẻ thả diều trong công viên.
他把绳子放下来了。
Tā bǎ shéngzi fàng xiàlái le.
Anh ấy thả dây xuống rồi.
放开我!
Fàngkāi wǒ!
Buông tôi ra!
她轻轻地放下杯子。
Tā qīngqīng de fàng xià bēizi.
Cô ấy nhẹ nhàng đặt chiếc cốc xuống.
Nhóm 3: Nghỉ / cho nghỉ
下周我们放假。
Xià zhōu wǒmen fàngjià.
Tuần sau chúng tôi nghỉ lễ.
春节公司放七天假。
Chūnjié gōngsī fàng qī tiān jià.
Tết công ty nghỉ 7 ngày.
学校今天下午放假。
Xuéxiào jīntiān xiàwǔ fàngjià.
Trường học chiều nay cho nghỉ.
放假以后我想旅游。
Fàngjià yǐhòu wǒ xiǎng lǚyóu.
Sau kỳ nghỉ tôi muốn đi du lịch.
老板不给我们放假。
Lǎobǎn bù gěi wǒmen fàngjià.
Ông chủ không cho chúng tôi nghỉ.
Nhóm 4: Phóng thích / thả tự do
警察把人放了。
Jǐngchá bǎ rén fàng le.
Cảnh sát đã thả người.
他被放出来了。
Tā bèi fàng chūlái le.
Anh ấy được thả ra rồi.
放生是一种善举。
Fàngshēng shì yì zhǒng shànjǔ.
Phóng sinh là một hành động thiện.
老虎被放回森林。
Lǎohǔ bèi fàng huí sēnlín.
Con hổ được thả về rừng.
公司决定放人。
Gōngsī juédìng fàng rén.
Công ty quyết định cho nghỉ việc (thả người).
Nhóm 5: Mở / phát / xả
放音乐吧。
Fàng yīnyuè ba.
Mở nhạc đi.
他喜欢放很大的声音。
Tā xǐhuan fàng hěn dà de shēngyīn.
Anh ấy thích mở âm thanh rất lớn.
请放水。
Qǐng fàng shuǐ.
Làm ơn xả nước.
他们在晚上放烟花。
Tāmen zài wǎnshàng fàng yānhuā.
Họ bắn pháo hoa vào buổi tối.
放电影需要时间。
Fàng diànyǐng xūyào shíjiān.
Chiếu phim cần thời gian.
Nhóm 6: Nghĩa mở rộng / trừu tượng
放弃这个机会吧。
Fàngqì zhège jīhuì ba.
Hãy từ bỏ cơ hội này đi.
放松一下。
Fàngsōng yíxià.
Thư giãn một chút.
放宽条件。
Fàngkuān tiáojiàn.
Nới lỏng điều kiện.
放在心上。
Fàng zài xīn shàng.
Để trong lòng / ghi nhớ.
别把这件事放在心里。
Bié bǎ zhè jiàn shì fàng zài xīn lǐ.
Đừng để chuyện này trong lòng.
Nhóm 7: Giao tiếp hằng ngày
你放哪儿了?
Nǐ fàng nǎr le?
Bạn để ở đâu rồi?
我不知道该放哪里。
Wǒ bù zhīdào gāi fàng nǎlǐ.
Tôi không biết nên để ở đâu.
放这儿不安全。
Fàng zhèr bù ānquán.
Để ở đây không an toàn.
东西随便放。
Dōngxi suíbiàn fàng.
Đồ cứ để tùy ý.
放门口吧。
Fàng ménkǒu ba.
Để ở cửa đi.
Nhóm 8: Thành ngữ – cụm cố định
放长线钓大鱼。
Fàng cháng xiàn diào dà yú.
Thả dây dài câu cá lớn (chiến lược lâu dài).
放下包袱。
Fàngxià bāofu.
Buông bỏ gánh nặng tâm lý.
放虎归山。
Fàng hǔ guī shān.
Thả hổ về rừng (tha kẻ nguy hiểm).
放眼世界。
Fàngyǎn shìjiè.
Nhìn ra thế giới.
放手一搏。
Fàngshǒu yì bó.
Buông tay đánh cược một phen.
放 (fàng) tiếng Trung là gì?
1. Thông tin cơ bản
Chữ Hán: 放
Pinyin: fàng
Thanh điệu: Thanh 4
Bộ thủ: 攴 (bộ phộc – hành động, động tác)
Số nét: 8 nét
Tần suất: Rất cao, là một động từ cơ bản trong tiếng Trung hiện đại
2. Loại từ
Động từ (动词) là chủ yếu
Trong một số trường hợp, làm bổ ngữ xu hướng / kết quả trong các kết cấu động từ
3. Nghĩa của chữ 放 (tổng quát)
放 có nghĩa cơ bản là đặt xuống, để xuống, thả ra, sau đó mở rộng ra rất nhiều nghĩa khác tùy ngữ cảnh:
Đặt, để, bỏ (một vật vào đâu đó)
Thả, buông (tay, dây, vật nuôi…)
Cho phép, tha, không giam giữ
Phát ra, xả ra (âm thanh, ánh sáng, khí, nước…)
Tổ chức, tiến hành (nghỉ lễ, kỳ nghỉ…)
Cất giữ, đặt để (đồ đạc)
Mở rộng nghĩa trừu tượng: buông bỏ tâm lý, thả lỏng, không kìm nén
4. Giải thích nghĩa của từng chữ Hán trong 放
方 (phương): phương hướng, cách thức
攴 (phộc): hành động đánh, tác động bằng tay
Kết hợp lại, 放 mang ý nghĩa thực hiện một hành động theo hướng ra ngoài, tức là đẩy ra, buông ra, thả ra, từ đó phát triển thành các nghĩa “đặt”, “thả”, “xả”, “cho phép”.
5. Các mẫu câu và kết cấu thường gặp với 放
5.1. 放 + tân ngữ (đặt / để)
放在 + nơi chốn
放到 + nơi chốn
5.2. 放 + động từ khác (bổ ngữ kết quả)
放下 (đặt xuống, buông bỏ)
放开 (buông ra, thả ra)
放松 (thả lỏng, thư giãn)
5.3. 放 + danh từ trừu tượng
放心 (yên tâm)
放假 (nghỉ lễ)
6. 40 ví dụ câu với 放
(Mỗi ví dụ gồm: Tiếng Trung – Pinyin – Tiếng Việt)
Nhóm 1: Nghĩa “đặt, để”
请把书放在桌子上。
Qǐng bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Làm ơn đặt sách lên bàn.
他把手机放进包里了。
Tā bǎ shǒujī fàng jìn bāo lǐ le.
Anh ấy đã bỏ điện thoại vào trong túi.
食品要放在冰箱里。
Shípǐn yào fàng zài bīngxiāng lǐ.
Thực phẩm phải để trong tủ lạnh.
请不要把包放在地上。
Qǐng búyào bǎ bāo fàng zài dìshàng.
Xin đừng để túi xuống đất.
我把钥匙放在抽屉里。
Wǒ bǎ yàoshi fàng zài chōuti lǐ.
Tôi để chìa khóa trong ngăn kéo.
文件应该放在这个文件夹里。
Wénjiàn yīnggāi fàng zài zhège wénjiànjiā lǐ.
Tài liệu nên được để trong thư mục này.
他把行李放到车后面。
Tā bǎ xíngli fàng dào chē hòumiàn.
Anh ấy đặt hành lý vào phía sau xe.
请把杯子放好。
Qǐng bǎ bēizi fàng hǎo.
Làm ơn đặt cốc cho ngay ngắn.
Nhóm 2: Nghĩa “thả, buông”
他一生气就放手了。
Tā yí shēngqì jiù fàng shǒu le.
Vừa tức giận là anh ấy liền buông tay.
把狗放出来吧。
Bǎ gǒu fàng chūlái ba.
Thả con chó ra đi.
老师让我们放下书。
Lǎoshī ràng wǒmen fàngxià shū.
Giáo viên bảo chúng tôi đặt sách xuống.
他慢慢地放开了孩子的手。
Tā mànman de fàngkāi le háizi de shǒu.
Anh ấy từ từ buông tay đứa trẻ ra.
把绳子放长一点。
Bǎ shéngzi fàng cháng yìdiǎn.
Nới sợi dây dài ra một chút.
Nhóm 3: Nghĩa “cho phép, thả tự do”
警察把他放了。
Jǐngchá bǎ tā fàng le.
Cảnh sát đã thả anh ta.
老板同意放我们走。
Lǎobǎn tóngyì fàng wǒmen zǒu.
Ông chủ đồng ý cho chúng tôi đi.
医生说可以放病人回家。
Yīshēng shuō kěyǐ fàng bìngrén huí jiā.
Bác sĩ nói có thể cho bệnh nhân về nhà.
Nhóm 4: Nghĩa “phát ra, xả ra”
这盏灯放出很亮的光。
Zhè zhǎn dēng fàngchū hěn liàng de guāng.
Cái đèn này phát ra ánh sáng rất mạnh.
工厂不能乱放废水。
Gōngchǎng bùnéng luàn fàng fèishuǐ.
Nhà máy không được xả nước thải bừa bãi.
音乐放得太大了。
Yīnyuè fàng de tài dà le.
Nhạc mở to quá rồi.
烟囱不停地放烟。
Yāncōng bù tíng de fàng yān.
Ống khói không ngừng xả khói.
Nhóm 5: Nghĩa “nghỉ, tổ chức”
公司春节放假七天。
Gōngsī Chūnjié fàngjià qī tiān.
Công ty nghỉ Tết bảy ngày.
学校下周放假。
Xuéxiào xià zhōu fàngjià.
Trường học tuần sau nghỉ.
国庆节全国都放假。
Guóqìngjié quánguó dōu fàngjià.
Quốc khánh toàn quốc đều nghỉ.
Nhóm 6: Nghĩa trừu tượng, tâm lý
你放心吧,一切都会好的。
Nǐ fàngxīn ba, yíqiè dōu huì hǎo de.
Bạn yên tâm đi, mọi chuyện sẽ ổn.
他终于放下了过去。
Tā zhōngyú fàngxià le guòqù.
Cuối cùng anh ấy cũng buông bỏ được quá khứ.
学会放松很重要。
Xuéhuì fàngsōng hěn zhòngyào.
Học cách thư giãn rất quan trọng.
别给自己太大的压力,放轻松一点。
Bié gěi zìjǐ tài dà de yālì, fàng qīngsōng yìdiǎn.
Đừng gây quá nhiều áp lực cho bản thân, thả lỏng một chút.
他对结果已经放开了。
Tā duì jiéguǒ yǐjīng fàngkāi le.
Anh ấy đã không còn quá chấp vào kết quả nữa.
Nhóm 7: Cách dùng mở rộng
把钱放好,别丢了。
Bǎ qián fàng hǎo, bié diū le.
Cất tiền cho kỹ, đừng làm mất.
他说话很直接,从不放空话。
Tā shuōhuà hěn zhíjiē, cóng bù fàng kōnghuà.
Anh ấy nói chuyện rất thẳng, không bao giờ nói suông.
这个房间可以放三张床。
Zhège fángjiān kěyǐ fàng sān zhāng chuáng.
Căn phòng này có thể đặt ba cái giường.
请把心思放在工作上。
Qǐng bǎ xīnsī fàng zài gōngzuò shàng.
Hãy tập trung tâm trí vào công việc.
他把希望放在孩子身上。
Tā bǎ xīwàng fàng zài háizi shēnshang.
Anh ấy đặt hy vọng vào con cái.
别把时间都放在玩游戏上。
Bié bǎ shíjiān dōu fàng zài wán yóuxì shàng.
Đừng dành hết thời gian cho việc chơi game.
公司决定放宽条件。
Gōngsī juédìng fàngkuān tiáojiàn.
Công ty quyết định nới lỏng điều kiện.
他把注意力放到了细节上。
Tā bǎ zhùyìlì fàng dào xìjié shàng.
Anh ấy tập trung sự chú ý vào chi tiết.
请放慢语速。
Qǐng fàng màn yǔsù.
Làm ơn nói chậm lại.
放眼未来,我们还有很多机会。
Fàngyǎn wèilái, wǒmen hái yǒu hěn duō jīhuì.
Nhìn về tương lai, chúng ta vẫn còn rất nhiều cơ hội.
他放弃了这次机会。
Tā fàngqì le zhè cì jīhuì.
Anh ấy đã từ bỏ cơ hội lần này.
不要轻易放弃梦想。
Búyào qīngyì fàngqì mèngxiǎng.
Đừng dễ dàng từ bỏ ước mơ.
一、放 tiếng Trung là gì?
放
Pinyin: fàng
Hán Việt: phóng
Ý nghĩa khái quát:
放 là động từ cốt lõi trong tiếng Trung, mang nghĩa làm cho một vật/người/trạng thái rời khỏi sự kiểm soát ban đầu, hoặc chuyển sang trạng thái khác.
Trong tiếng Việt, 放 có thể dịch linh hoạt thành:
để, đặt
thả, buông
cho đi, phóng thích
cho nghỉ
phát ra, mở ra
dồn, dành (thời gian, sức lực, tiền bạc)
buông bỏ (về mặt tinh thần)
Từ này xuất hiện cực kỳ thường xuyên trong:
khẩu ngữ hằng ngày
công việc – văn phòng
giáo dục
thương mại
tâm lý – cảm xúc
二、Loại từ và đặc điểm ngữ pháp
放 (fàng)
→ Động từ
Đặc điểm:
Có thể mang tân ngữ trực tiếp
Thường dùng với 把字句
Có thể kết hợp với:
bổ ngữ xu hướng: 放下、放进、放出来
bổ ngữ kết quả: 放好、放完
danh từ trừu tượng: 放心、放松、放弃
Cấu trúc thường gặp:
把 + tân ngữ + 放 + vị trí
放 + tân ngữ + 补语
三、Giải thích nghĩa của chữ Hán 放
1. Cấu tạo chữ
放 = 方 (phương) + 攵 (phộc)
攵: bộ chỉ hành động, thao tác
方: yếu tố biểu âm
2. Nghĩa gốc
Nghĩa gốc của 放 là:
→ thả ra, buông ra, làm cho rời khỏi sự nắm giữ
Từ nghĩa gốc này phát triển thành nhiều nghĩa trừu tượng hơn:
Thả tay → 放手
Buông tâm lý → 放下
Cho tự do → 放人
Cho nghỉ → 放假
Mở ra, phát ra → 放音乐、放光
四、Các nhóm nghĩa CHÍNH của 放 (giải thích sâu)
1. 放 = đặt / để / cho vào vị trí
Nhấn mạnh hành động di chuyển một vật đến nơi khác và để yên tại đó.
Ví dụ thường đi với:
在 + nơi chốn
上 / 下 / 里 / 外
2. 放 = thả / cho đi / phóng thích
Dùng cho:
người
động vật
quyền hạn, kiểm soát
3. 放 = cho nghỉ (thời gian)
Chỉ việc:
nghỉ học
nghỉ làm
nghỉ lễ
Thường đi với:
放假
放几天假
4. 放 = phát ra / mở / chiếu
Dùng cho:
âm thanh
ánh sáng
phim, nhạc
điện, nhiệt
5. 放 = buông bỏ (tâm lý – trừu tượng)
Dùng cho:
cảm xúc
áp lực
quá khứ
chấp niệm
6. 放 = dồn / dành / đặt trọng tâm
Dùng cho:
时间
精力
心思
资金
五、40 MẪU CÂU TIẾNG TRUNG (đủ pinyin + tiếng Việt)
Nhóm 1: đặt / để
请把书放在桌子上。
Qǐng bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Hãy đặt sách lên bàn.
他把包放在椅子下面。
Tā bǎ bāo fàng zài yǐzi xiàmiàn.
Anh ấy để túi dưới ghế.
这些文件应该放在这里。
Zhèxiē wénjiàn yīnggāi fàng zài zhèlǐ.
Những tài liệu này nên để ở đây.
东西不要随便放。
Dōngxī bú yào suíbiàn fàng.
Đừng để đồ lung tung.
请把货物放好。
Qǐng bǎ huòwù fàng hǎo.
Vui lòng sắp xếp hàng hóa gọn gàng.
Nhóm 2: thả / cho đi
老师放学生下课了。
Lǎoshī fàng xuéshēng xiàkè le.
Giáo viên cho học sinh tan học.
警察把嫌疑人放了。
Jǐngchá bǎ xiányírén fàng le.
Cảnh sát đã thả nghi phạm.
公司决定放他走。
Gōngsī juédìng fàng tā zǒu.
Công ty quyết định cho anh ấy nghỉ việc.
不要随便放人进来。
Bú yào suíbiàn fàng rén jìnlái.
Đừng tùy tiện cho người vào.
他把鱼放回河里。
Tā bǎ yú fàng huí hé lǐ.
Anh ấy thả cá lại xuống sông.
Nhóm 3: cho nghỉ
我们下个月放假。
Wǒmen xià gè yuè fàngjià.
Tháng sau chúng tôi được nghỉ.
春节公司放七天假。
Chūnjié gōngsī fàng qī tiān jià.
Tết công ty cho nghỉ 7 ngày.
今天不放假。
Jīntiān bù fàngjià.
Hôm nay không nghỉ.
学校提前放假了。
Xuéxiào tíqián fàngjià le.
Trường cho nghỉ sớm.
老板不肯放假。
Lǎobǎn bù kěn fàngjià.
Ông chủ không chịu cho nghỉ.
Nhóm 4: phát ra / mở
房间里放着音乐。
Fángjiān lǐ fàng zhe yīnyuè.
Trong phòng đang mở nhạc.
电影院放了一部新电影。
Diànyǐngyuàn fàng le yí bù xīn diànyǐng.
Rạp chiếu một bộ phim mới.
灯放出强烈的光。
Dēng fàng chū qiángliè de guāng.
Đèn phát ra ánh sáng mạnh.
太阳不停地放热。
Tàiyáng bù tíng de fàng rè.
Mặt trời liên tục tỏa nhiệt.
这台机器可以放电。
Zhè tái jīqì kěyǐ fàng diàn.
Máy này có thể phát điện.
Nhóm 5: buông bỏ – tinh thần
这件事你可以放心。
Zhè jiàn shì nǐ kěyǐ fàngxīn.
Việc này bạn có thể yên tâm.
他一直放不下过去。
Tā yìzhí fàng bù xià guòqù.
Anh ấy mãi không buông bỏ được quá khứ.
学会放松很重要。
Xuéhuì fàngsōng hěn zhòngyào.
Học cách thư giãn rất quan trọng.
不要轻易放弃。
Bú yào qīngyì fàngqì.
Đừng dễ dàng từ bỏ.
她终于放下了这段感情。
Tā zhōngyú fàngxià le zhè duàn gǎnqíng.
Cô ấy cuối cùng cũng buông bỏ mối tình này.
Nhóm 6: dồn – dành
他把精力放在工作上。
Tā bǎ jīnglì fàng zài gōngzuò shàng.
Anh ấy dồn sức vào công việc.
时间要放在重要的事情上。
Shíjiān yào fàng zài zhòngyào de shìqing shàng.
Thời gian nên dành cho việc quan trọng.
心思没放在学习上。
Xīnsī méi fàng zài xuéxí shàng.
Không tập trung vào học tập.
资金放错地方了。
Zījīn fàng cuò dìfāng le.
Vốn bị đặt sai chỗ.
注意力要放集中。
Zhùyìlì yào fàng jízhōng.
Sự chú ý cần được tập trung.
Nhóm 7: khẩu ngữ thường dùng
这个问题先放一放。
Zhège wèntí xiān fàng yí fàng.
Vấn đề này để sau hãy nói.
东西放那儿吧。
Dōngxī fàng nàr ba.
Đồ để đó đi.
话别放在心上。
Huà bié fàng zài xīn shàng.
Đừng để bụng lời nói.
这件事可以放慢处理。
Zhè jiàn shì kěyǐ fàng màn chǔlǐ.
Việc này có thể xử lý chậm lại.
要放长远一点看。
Yào fàng chángyuǎn yìdiǎn kàn.
Cần nhìn xa hơn một chút.
Nhóm 8: mở rộng
他什么都放得下。
Tā shénme dōu fàng de xià.
Anh ấy buông bỏ được mọi thứ.
放低要求反而更轻松。
Fàng dī yāoqiú fǎn’ér gèng qīngsōng.
Hạ thấp yêu cầu lại thấy nhẹ nhõm hơn.
放大声音一点。
Fàng dà shēngyīn yìdiǎn.
Mở to âm thanh lên một chút.
放慢脚步,别着急。
Fàng màn jiǎobù, bié zhāojí.
Chậm lại, đừng vội.
他把未来放在第一位。
Tā bǎ wèilái fàng zài dì yī wèi.
Anh ấy đặt tương lai lên hàng đầu.
一、放 tiếng Trung là gì?
放
Pinyin: fàng
Hán Việt: Phóng
Nghĩa cơ bản
放 là một động từ rất phổ biến trong tiếng Trung, mang nghĩa cốt lõi là đặt xuống, để ra, thả ra, buông ra, từ đó mở rộng ra rất nhiều nghĩa khác như: phát hành, thả tự do, cho nghỉ, mở, giải phóng, cho phép, tổ chức…
Đây là một trong những động từ đa nghĩa quan trọng nhất trong tiếng Trung hiện đại, xuất hiện với tần suất cực cao trong giao tiếp, văn viết, thương mại, đời sống và thi cử HSK.
二、Loại từ
放: Động từ
Có thể làm:
Động từ chính
Động từ trong cụm động từ xu hướng
Động từ trong kết cấu bổ ngữ kết quả
Động từ trong thành ngữ, cụm cố định
三、Giải thích nghĩa của từng chữ Hán
放 (fàng)
Bộ thủ: 攴 (bộ Phộc – tay đánh, hành động)
Cấu tạo: 方 + 攴
Ý nghĩa hình thành: ban đầu mang nghĩa đẩy ra, làm cho tách ra, sau phát triển thành thả ra, để ra, buông ra, cho ra ngoài
四、Các nhóm nghĩa quan trọng của 放
1. Đặt, để, bỏ vào một vị trí nào đó
Dùng khi nói đặt đồ vật ở đâu
Ví dụ: 放在桌子上 – đặt lên bàn
2. Thả, buông, thả tự do
Dùng cho động vật, con người, hành động buông tay
Ví dụ: 放手 – buông tay
放鸟 – thả chim
3. Phát hành, chiếu, mở
Dùng trong truyền thông, tài chính, chính sách
Ví dụ: 放电影 – chiếu phim
放贷款 – giải ngân khoản vay
4. Cho nghỉ, nghỉ lễ
Dùng trong trường học, công ty
Ví dụ: 放假 – nghỉ lễ
放学 – tan học
5. Mở, bật (thiết bị, hệ thống)
Dùng trong đời sống hằng ngày
Ví dụ: 放音乐 – mở nhạc
放空调 – bật điều hòa
6. Giải phóng, thả lỏng, nới lỏng
Dùng trong tâm lý, chính sách, kiểm soát
Ví dụ: 放松 – thư giãn
放宽政策 – nới lỏng chính sách
五、Mẫu câu thường gặp với 放
放 + địa điểm
放 + danh từ
放 + 动词 + 结果
把 + 名词 + 放 + địa điểm
六、40 ví dụ câu với 放
(Mỗi ví dụ gồm: tiếng Trung – pinyin – tiếng Việt)
1
我把书放在桌子上。
Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Tôi đặt sách lên bàn.
2
请把手机放在包里。
Qǐng bǎ shǒujī fàng zài bāo lǐ.
Hãy để điện thoại vào trong túi.
3
他把钥匙放进抽屉了。
Tā bǎ yàoshi fàng jìn chōuti le.
Anh ấy đã bỏ chìa khóa vào ngăn kéo.
4
别把孩子一个人放在家里。
Bié bǎ háizi yí gè rén fàng zài jiā lǐ.
Đừng để đứa trẻ ở nhà một mình.
5
老师让我们放下书。
Lǎoshī ràng wǒmen fàng xià shū.
Giáo viên bảo chúng tôi đặt sách xuống.
6
他终于放手了。
Tā zhōngyú fàng shǒu le.
Cuối cùng anh ấy cũng buông tay.
7
公司决定放人回家休息。
Gōngsī juédìng fàng rén huí jiā xiūxi.
Công ty quyết định cho nhân viên về nhà nghỉ.
8
政府放宽了出入境政策。
Zhèngfǔ fàng kuān le chūrùjìng zhèngcè.
Chính phủ đã nới lỏng chính sách xuất nhập cảnh.
9
电影院晚上七点放电影。
Diànyǐngyuàn wǎnshang qī diǎn fàng diànyǐng.
Rạp chiếu phim chiếu phim lúc 7 giờ tối.
10
他喜欢在家放音乐。
Tā xǐhuan zài jiā fàng yīnyuè.
Anh ấy thích mở nhạc ở nhà.
11
天气太热了,放空调吧。
Tiānqì tài rè le, fàng kōngtiáo ba.
Thời tiết nóng quá, bật điều hòa đi.
12
银行已经放贷款了。
Yínháng yǐjīng fàng dàikuǎn le.
Ngân hàng đã giải ngân khoản vay rồi.
13
学校下周开始放假。
Xuéxiào xià zhōu kāishǐ fàngjià.
Trường học bắt đầu nghỉ từ tuần sau.
14
今天放学比较早。
Jīntiān fàngxué bǐjiào zǎo.
Hôm nay tan học khá sớm.
15
请放轻松一点。
Qǐng fàng qīngsōng yìdiǎn.
Hãy thư giãn một chút.
16
他学会了放下过去。
Tā xuéhuì le fàng xià guòqù.
Anh ấy đã học cách buông bỏ quá khứ.
17
把行李放好再走。
Bǎ xíngli fàng hǎo zài zǒu.
Đặt hành lý cho gọn rồi hãy đi.
18
别乱放东西。
Bié luàn fàng dōngxi.
Đừng để đồ lung tung.
19
妈妈把菜放进冰箱。
Māma bǎ cài fàng jìn bīngxīang.
Mẹ cho thức ăn vào tủ lạnh.
20
他把责任放在别人身上。
Tā bǎ zérèn fàng zài biérén shēnshang.
Anh ấy đổ trách nhiệm lên người khác.
21
领导放我们一马。
Lǐngdǎo fàng wǒmen yí mǎ.
Lãnh đạo nương tay cho chúng tôi.
22
他不愿意放弃这个机会。
Tā bú yuànyì fàngqì zhège jīhuì.
Anh ấy không muốn từ bỏ cơ hội này.
23
政府决定放开市场。
Zhèngfǔ juédìng fàngkāi shìchǎng.
Chính phủ quyết định mở cửa thị trường.
24
他把心思都放在工作上。
Tā bǎ xīnsī dōu fàng zài gōngzuò shàng.
Anh ấy dồn hết tâm trí vào công việc.
25
请把车放在指定位置。
Qǐng bǎ chē fàng zài zhǐdìng wèizhì.
Hãy đỗ xe đúng vị trí quy định.
26
放眼未来,我们还有很多机会。
Fàng yǎn wèilái, wǒmen hái yǒu hěn duō jīhuì.
Nhìn về tương lai, chúng ta vẫn còn nhiều cơ hội.
27
他被警方放出来了。
Tā bèi jǐngfāng fàng chūlái le.
Anh ấy đã được cảnh sát thả ra.
28
放声大笑对身体有好处。
Fàng shēng dà xiào duì shēntǐ yǒu hǎochù.
Cười to có lợi cho sức khỏe.
29
公司准备放长假。
Gōngsī zhǔnbèi fàng chángjià.
Công ty chuẩn bị cho nghỉ dài ngày.
30
孩子们在公园里放风筝。
Háizimen zài gōngyuán lǐ fàng fēngzheng.
Bọn trẻ thả diều trong công viên.
31
他把希望放在你身上。
Tā bǎ xīwàng fàng zài nǐ shēnshang.
Anh ấy đặt hy vọng vào bạn.
32
别放过任何细节。
Bié fàngguò rènhé xìjié.
Đừng bỏ qua bất kỳ chi tiết nào.
33
放慢速度,小心一点。
Fàng màn sùdù, xiǎoxīn yìdiǎn.
Giảm tốc độ lại, cẩn thận hơn một chút.
34
他把照片放大了。
Tā bǎ zhàopiàn fàng dà le.
Anh ấy đã phóng to bức ảnh.
35
把音量放小一点。
Bǎ yīnliàng fàng xiǎo yìdiǎn.
Giảm âm lượng xuống một chút.
36
他决定放弃原来的计划。
Tā juédìng fàngqì yuánlái de jìhuà.
Anh ấy quyết định từ bỏ kế hoạch ban đầu.
37
公司放弃了这个项目。
Gōngsī fàngqì le zhège xiàngmù.
Công ty đã từ bỏ dự án này.
38
他终于放下了心里的包袱。
Tā zhōngyú fàng xià le xīn lǐ de bāofú.
Cuối cùng anh ấy cũng trút bỏ gánh nặng trong lòng.
39
放学后我们一起去吃饭。
Fàngxué hòu wǒmen yìqǐ qù chīfàn.
Sau khi tan học chúng ta cùng đi ăn.
40
不要轻易放弃梦想。
Bú yào qīngyì fàngqì mèngxiǎng.
Đừng dễ dàng từ bỏ ước mơ.
一、放 tiếng Trung là gì?
放
Phiên âm: fàng
Nghĩa cơ bản: đặt, để, thả, buông, cho, thả ra, phóng, mở, phát ra, cho phép, tổ chức
放 là một động từ cực kỳ thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, xuất hiện với tần suất rất cao trong giao tiếp hằng ngày, văn viết, khẩu ngữ, tin tức và văn bản hành chính. Tùy theo ngữ cảnh, 放 có thể mang nhiều sắc thái nghĩa khác nhau.
二、Loại từ
放 chủ yếu là động từ, ngoài ra còn xuất hiện trong:
Động từ đơn
Động từ kết quả
Động từ ly hợp (khi kết hợp với bổ ngữ)
Thành phần chính trong rất nhiều cụm động từ cố định
Ví dụ:
放东西 (đặt đồ)
放假 (nghỉ lễ)
放下 (đặt xuống, buông bỏ)
放开 (thả ra, mở ra)
三、Giải thích nghĩa của từng chữ Hán
1. Cấu tạo chữ 放
放 gồm 2 bộ phận:
方: phương hướng, vuông, ngay thẳng
攵 (攴): bộ phộc, liên quan đến hành động, động tác
2. Ý nghĩa tạo chữ
Ban đầu, 放 mang nghĩa làm một hành động hướng ra ngoài, từ đó phát triển thành các nghĩa:
Đặt ra
Thả ra
Buông ra
Phát ra
Cho phép
Do đó, rất nhiều nghĩa mở rộng của 放 đều xoay quanh ý làm cho một vật, một hành động được đưa ra ngoài hoặc không còn bị giữ lại.
四、Các nghĩa thường gặp của 放
1. Đặt, để
Dùng khi đặt một vật ở vị trí nào đó.
Ví dụ:
放在桌子上: đặt lên bàn
2. Thả, buông
Dùng khi buông tay, thả vật, thả người, thả động vật.
Ví dụ:
放手: buông tay
3. Cho phép, tha
Dùng trong ngữ cảnh pháp luật, quy định, quản lý.
Ví dụ:
放人: thả người
4. Nghỉ, cho nghỉ
Dùng trong các cụm như 放假, 放假期.
5. Phát ra, mở ra
Dùng với âm thanh, ánh sáng, phim ảnh.
Ví dụ:
放音乐: mở nhạc
放电影: chiếu phim
6. Tổ chức, tiến hành
Ví dụ:
放烟花: bắn pháo hoa
五、Mẫu câu thường dùng với 放
主语 + 放 + 宾语 + 地点
放 + 宾语 + 在 + 地点
放 + 补语 (下、开、出来、进去…)
放 + 名词 (假、音乐、电影…)
六、40 ví dụ minh họa (Hán tự + Phiên âm + Dịch tiếng Việt)
1
他把书放在桌子上。
Tā bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Anh ấy đặt sách lên bàn.
2
请把手机放在包里。
Qǐng bǎ shǒujī fàng zài bāo lǐ.
Vui lòng để điện thoại vào trong túi.
3
孩子把玩具放得到处都是。
Háizi bǎ wánjù fàng de dàochù dōu shì.
Đứa trẻ để đồ chơi khắp nơi.
4
他轻轻地放下杯子。
Tā qīngqīng de fàng xià bēizi.
Anh ấy nhẹ nhàng đặt chiếc cốc xuống.
5
请放开我的手。
Qǐng fàng kāi wǒ de shǒu.
Làm ơn buông tay tôi ra.
6
老师让学生放松一下。
Lǎoshī ràng xuéshēng fàngsōng yíxià.
Giáo viên cho học sinh thư giãn một chút.
7
公司决定下周放假。
Gōngsī juédìng xià zhōu fàngjià.
Công ty quyết định nghỉ lễ tuần sau.
8
春节期间全国都会放假。
Chūnjié qījiān quánguó dōu huì fàngjià.
Trong dịp Tết Nguyên Đán, cả nước đều nghỉ lễ.
9
他们晚上在公园放烟花。
Tāmen wǎnshang zài gōngyuán fàng yānhuā.
Buổi tối họ bắn pháo hoa trong công viên.
10
他放走了那只小鸟。
Tā fàng zǒu le nà zhī xiǎo niǎo.
Anh ấy đã thả con chim nhỏ đi.
11
警察把无辜的人放了。
Jǐngchá bǎ wúgū de rén fàng le.
Cảnh sát đã thả người vô tội.
12
你可以把行李放在这里。
Nǐ kěyǐ bǎ xínglǐ fàng zài zhèlǐ.
Bạn có thể để hành lý ở đây.
13
请不要随便放东西。
Qǐng bú yào suíbiàn fàng dōngxi.
Xin đừng để đồ lung tung.
14
他把钥匙放进抽屉里。
Tā bǎ yàoshi fàng jìn chōuti lǐ.
Anh ấy cho chìa khóa vào ngăn kéo.
15
她把孩子放在床上睡觉。
Tā bǎ háizi fàng zài chuáng shàng shuìjiào.
Cô ấy đặt đứa trẻ lên giường ngủ.
16
放音乐吧,气氛会好一点。
Fàng yīnyuè ba, qìfēn huì hǎo yìdiǎn.
Mở nhạc đi, không khí sẽ tốt hơn.
17
电影院正在放新电影。
Diànyǐngyuàn zhèngzài fàng xīn diànyǐng.
Rạp đang chiếu phim mới.
18
他说完话就放声大笑。
Tā shuō wán huà jiù fàng shēng dà xiào.
Nói xong anh ấy cười to.
19
请放慢一点说。
Qǐng fàng màn yìdiǎn shuō.
Xin hãy nói chậm lại một chút.
20
她终于放下了过去的烦恼。
Tā zhōngyú fàng xià le guòqù de fánnǎo.
Cô ấy cuối cùng cũng buông bỏ được phiền não quá khứ.
21
孩子被放出来玩了。
Háizi bèi fàng chūlái wán le.
Đứa trẻ được cho ra ngoài chơi.
22
他决定放弃这个机会。
Tā juédìng fàngqì zhège jīhuì.
Anh ấy quyết định từ bỏ cơ hội này.
23
请把菜放凉再吃。
Qǐng bǎ cài fàng liáng zài chī.
Hãy để thức ăn nguội rồi hãy ăn.
24
她把花放进花瓶里。
Tā bǎ huā fàng jìn huāpíng lǐ.
Cô ấy cắm hoa vào bình.
25
这首歌放得太大声了。
Zhè shǒu gē fàng de tài dà shēng le.
Bài hát này mở quá to.
26
老板放我们早点下班。
Lǎobǎn fàng wǒmen zǎodiǎn xiàbān.
Ông chủ cho chúng tôi tan làm sớm.
27
他把希望都放在你身上。
Tā bǎ xīwàng dōu fàng zài nǐ shēnshang.
Anh ấy đặt tất cả hy vọng vào bạn.
28
你放心吧,这件事交给我。
Nǐ fàngxīn ba, zhè jiàn shì jiāo gěi wǒ.
Yên tâm đi, việc này cứ giao cho tôi.
29
孩子们在操场上放风筝。
Háizimen zài cāochǎng shàng fàng fēngzheng.
Bọn trẻ thả diều trên sân chơi.
30
老师放学生回家了。
Lǎoshī fàng xuéshēng huí jiā le.
Giáo viên cho học sinh về nhà.
31
他不敢放松警惕。
Tā bù gǎn fàngsōng jǐngtì.
Anh ấy không dám lơ là cảnh giác.
32
请把文件放整齐。
Qǐng bǎ wénjiàn fàng zhěngqí.
Vui lòng để tài liệu cho gọn gàng.
33
她把钱放在钱包里。
Tā bǎ qián fàng zài qiánbāo lǐ.
Cô ấy để tiền trong ví.
34
别把重要的事放到最后。
Bié bǎ zhòngyào de shì fàng dào zuìhòu.
Đừng để việc quan trọng đến cuối cùng.
35
他放下工作去旅行了。
Tā fàng xià gōngzuò qù lǚxíng le.
Anh ấy gác công việc lại để đi du lịch.
36
这个消息被放出来了。
Zhège xiāoxi bèi fàng chūlái le.
Tin tức này đã được tung ra.
37
她把责任放在自己身上。
Tā bǎ zérèn fàng zài zìjǐ shēnshang.
Cô ấy nhận trách nhiệm về mình.
38
请放好你的证件。
Qǐng fàng hǎo nǐ de zhèngjiàn.
Vui lòng cất kỹ giấy tờ của bạn.
39
他放长线钓大鱼。
Tā fàng cháng xiàn diào dà yú.
Anh ấy dùng chiến lược lâu dài để đạt mục tiêu lớn.
40
这件事先放一放再说。
Zhè jiàn shì xiān fàng yí fàng zài shuō.
Việc này tạm gác lại rồi tính sau.
1. 放 – Giải thích
Hán tự: 放
Phiên âm: fàng
Loại từ: Động từ (Verb)
Nghĩa cơ bản:
Đặt, để, để xuống.
Thả, buông ra, giải phóng.
Phát ra, phát sóng, phát triển.
Cho phép, phóng thích.
Thư giãn, nghỉ ngơi (dạng nói bóng bẩy).
2. Giải thích từng chữ Hán
放 (fàng):
Chữ này có nghĩa gốc là “thả ra, buông ra”.
Thành phần: 宀 (mián – mái nhà) + 方 (fāng – phương hướng) → Nghĩa gốc liên quan đến việc “mở ra, thả ra, không bị gò bó”.
3. Các nghĩa chi tiết & ví dụ mẫu
A. 放 – để, đặt
Ý nghĩa: Đặt một vật ở một nơi cụ thể.
Ví dụ:
请把书放在桌子上。
Qǐng bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Xin hãy để sách lên bàn.
我把钥匙放在包里了。
Wǒ bǎ yàoshi fàng zài bāo lǐ le.
Tôi đã để chìa khóa trong túi.
B. 放 – thả, buông ra
Ý nghĩa: Thả tự do một vật hay sinh vật.
Ví dụ:
把鸟放回笼子里吧。
Bǎ niǎo fàng huí lóngzi lǐ ba.
Hãy thả chim trở lại lồng.
他把鱼放回河里了。
Tā bǎ yú fàng huí hé lǐ le.
Anh ấy đã thả cá trở về sông.
C. 放 – phát ra, phát tán
Ý nghĩa: Phát ra (âm thanh, ánh sáng, năng lượng).
Ví dụ:
手机一直在放音乐。
Shǒujī yīzhí zài fàng yīnyuè.
Điện thoại cứ phát nhạc liên tục.
太阳放出强烈的光。
Tàiyáng fàng chū qiángliè de guāng.
Mặt trời phát ra ánh sáng mạnh.
D. 放 – cho phép, phóng thích
Ý nghĩa: Cho phép hoặc không hạn chế.
Ví dụ:
老板放我今天休息。
Lǎobǎn fàng wǒ jīntiān xiūxi.
Sếp cho tôi nghỉ hôm nay.
医生放了他回家。
Yīshēng fàng le tā huí jiā.
Bác sĩ cho anh ấy về nhà.
E. 放 – thư giãn, buông bỏ
Ý nghĩa: Nghĩa bóng, để tâm trí thoải mái.
Ví dụ:
周末了,好好放松一下吧。
Zhōumò le, hǎohǎo fàngsōng yíxià ba.
Cuối tuần rồi, hãy thư giãn một chút.
别想太多,放轻松。
Bié xiǎng tài duō, fàng qīngsōng.
Đừng nghĩ nhiều quá, hãy thả lỏng đi.
4. Các mẫu câu phổ biến với 放
Để học nhanh, đây là 40 ví dụ với 放, kèm phiên âm và nghĩa:
请把书放在桌子上。
Qǐng bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Đặt sách lên bàn.
我把钥匙放在包里了。
Wǒ bǎ yàoshi fàng zài bāo lǐ le.
Tôi đã để chìa khóa trong túi.
把鸟放回笼子里吧。
Bǎ niǎo fàng huí lóngzi lǐ ba.
Hãy thả chim trở lại lồng.
他把鱼放回河里了。
Tā bǎ yú fàng huí hé lǐ le.
Anh ấy đã thả cá về sông.
手机一直在放音乐。
Shǒujī yīzhí zài fàng yīnyuè.
Điện thoại phát nhạc liên tục.
太阳放出强烈的光。
Tàiyáng fàng chū qiángliè de guāng.
Mặt trời phát ra ánh sáng mạnh.
老板放我今天休息。
Lǎobǎn fàng wǒ jīntiān xiūxi.
Sếp cho tôi nghỉ hôm nay.
医生放了他回家。
Yīshēng fàng le tā huí jiā.
Bác sĩ cho anh ấy về nhà.
周末了,好好放松一下吧。
Zhōumò le, hǎohǎo fàngsōng yíxià ba.
Cuối tuần rồi, hãy thư giãn một chút.
别想太多,放轻松。
Bié xiǎng tài duō, fàng qīngsōng.
Đừng nghĩ nhiều quá, hãy thả lỏng đi.
放学后我们去玩吧。
Fàngxué hòu wǒmen qù wán ba.
Sau giờ tan học chúng ta đi chơi nhé.
请放下你的包。
Qǐng fàng xià nǐ de bāo.
Hãy đặt túi xuống.
他把车停好再放下手刹。
Tā bǎ chē tíng hǎo zài fàng xià shǒushā.
Anh ấy đỗ xe xong mới thả phanh tay.
放烟花吧!
Fàng yānhuā ba!
Hãy bắn pháo hoa đi!
她放声大哭。
Tā fàng shēng dà kū.
Cô ấy khóc lớn.
让我放开你的手。
Ràng wǒ fàng kāi nǐ de shǒu.
Để tôi buông tay bạn ra.
他被放进监狱了。
Tā bèi fàng jìn jiānyù le.
Anh ấy bị bỏ tù.
放眼未来,你会发现更多机会。
Fàng yǎn wèilái, nǐ huì fāxiàn gèng duō jīhuì.
Nhìn về tương lai, bạn sẽ thấy nhiều cơ hội hơn.
放宽心,不要担心。
Fàng kuānxīn, bù yào dānxīn.
Thư giãn đi, đừng lo lắng.
我放手让他自己决定。
Wǒ fàngshǒu ràng tā zìjǐ juédìng.
Tôi buông tay để anh ấy tự quyết định.
放假了,我们去旅行吧。
Fàngjià le, wǒmen qù lǚxíng ba.
Nghỉ lễ rồi, chúng ta đi du lịch thôi.
他放弃了比赛。
Tā fàngqì le bǐsài.
Anh ấy từ bỏ cuộc thi.
放心,我会照顾好它的。
Fàngxīn, wǒ huì zhàogù hǎo tā de.
Yên tâm, tôi sẽ chăm sóc nó tốt.
放慢速度,小心行驶。
Fàng màn sùdù, xiǎoxīn xíngshǐ.
Giảm tốc độ, lái cẩn thận.
放下包袱,轻松前行。
Fàng xià bāofú, qīngsōng qiánxíng.
Buông gánh nặng, tiến về phía trước nhẹ nhàng.
请放慢说话速度。
Qǐng fàng màn shuōhuà sùdù.
Xin nói chậm lại.
放水养鱼。
Fàng shuǐ yǎng yú.
Thả nước nuôi cá.
放映电影。
Fàngyìng diànyǐng.
Chiếu phim.
放暑假。
Fàng shǔjià.
Nghỉ hè.
他放手让孩子自己做。
Tā fàngshǒu ràng háizi zìjǐ zuò.
Anh ấy buông tay để con tự làm.
放电灯。
Fàng diàndēng.
Bật đèn.
放任孩子玩耍。
Fàngrèn háizi wánshuǎ.
Buông lỏng để trẻ chơi.
放下怨恨,才能前进。
Fàng xià yuànhèn, cáinéng qiánjìn.
Buông bỏ oán hận mới tiến lên được.
放开想象力。
Fàng kāi xiǎngxiàng lì.
Thả trí tưởng tượng ra.
放映厅正在放电影。
Fàngyìng tīng zhèngzài fàng diànyǐng.
Phòng chiếu đang chiếu phim.
放慢脚步,欣赏风景。
Fàng màn jiǎobù, xīnshǎng fēngjǐng.
Đi chậm lại, thưởng thức cảnh đẹp.
放心大胆尝试。
Fàngxīn dàdǎn chángshì.
Yên tâm thử sức một cách táo bạo.
他放话要辞职。
Tā fànghuà yào cízhí.
Anh ấy tuyên bố sẽ từ chức.
放好心态面对困难。
Fàng hǎo xīntài miànduì kùnnán.
Giữ tâm thái tốt để đối mặt khó khăn.
放飞梦想。
Fàngfēi mèngxiǎng.
Thả bay ước mơ.
Như vậy, từ 放 (fàng) rất linh hoạt, có thể dùng để đặt, thả, phát ra, cho phép, từ bỏ, thư giãn… và còn nhiều nghĩa bóng khác.
1. Thông tin cơ bản về 放
放 (fàng)
Phiên âm: fàng
Thanh điệu: Thanh 4
Bộ thủ: 攴 (bộ phộc – hành động)
Số nét: 8
Loại từ: Động từ
2. Nghĩa cơ bản của 放
放 là một động từ rất phổ biến trong tiếng Trung, mang nhiều nghĩa khác nhau tùy ngữ cảnh.
Các nghĩa chính:
Đặt, để
Buông, thả
Phóng, phát (phát tín hiệu, phát sóng, phát nhạc…)
Cho nghỉ, nghỉ lễ
Thả (thả người, thả động vật)
Mở (mở nhạc, mở phim…)
Giải phóng, thả tự do
Cho phép
3. Giải thích nghĩa từng chữ Hán
放 = 方 + 攴
方: phương hướng, cách thức
攴: hành động, đánh, tác động
→ Ghép lại mang nghĩa:
Hành động tác động theo một hướng → buông ra, thả ra, đặt ra, phát ra
Từ đó phát triển thành nhiều nghĩa như:
Đặt đồ xuống
Buông tay
Phát tín hiệu
Thả người
Cho nghỉ
4. Các cách dùng quan trọng của 放
4.1. 放 + vật → đặt / để
放在桌子上
Đặt lên bàn
4.2. 放 + người / động vật → thả
放鸟
Thả chim
4.3. 放 + 假 → nghỉ lễ
放假
Nghỉ lễ
4.4. 放 + 音乐 / 电影 → mở
放音乐
Mở nhạc
4.5. 放 + 光 / 火 → phát
放光
Phát sáng
5. 40 ví dụ với 放 (có phiên âm + tiếng Việt)
Nhóm 1: Nghĩa “đặt / để”
我把书放在桌子上。
Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Tôi đặt sách lên bàn.
请把手机放这里。
Qǐng bǎ shǒujī fàng zhèlǐ.
Xin hãy để điện thoại ở đây.
她把包放在椅子上。
Tā bǎ bāo fàng zài yǐzi shàng.
Cô ấy đặt túi lên ghế.
食物要放在冰箱里。
Shíwù yào fàng zài bīngxiāng lǐ.
Thức ăn phải để trong tủ lạnh.
他把钥匙放进口袋。
Tā bǎ yàoshi fàng jìn kǒudài.
Anh ấy bỏ chìa khóa vào túi.
请把鞋子放好。
Qǐng bǎ xiézi fàng hǎo.
Hãy để giày cho gọn.
她把杯子放在桌边。
Tā bǎ bēizi fàng zài zhuō biān.
Cô ấy đặt cốc ở mép bàn.
书不能乱放。
Shū bù néng luàn fàng.
Sách không được để bừa bãi.
我忘了把钱放哪里。
Wǒ wàngle bǎ qián fàng zài nǎlǐ.
Tôi quên mất đã để tiền ở đâu.
把东西放整齐。
Bǎ dōngxi fàng zhěngqí.
Hãy sắp xếp đồ cho ngay ngắn.
Nhóm 2: Nghĩa “thả / buông”
他放开了我的手。
Tā fàngkāi le wǒ de shǒu.
Anh ấy buông tay tôi ra.
老板放了那只猫。
Lǎobǎn fàng le nà zhī māo.
Ông chủ thả con mèo đó.
请放我走。
Qǐng fàng wǒ zǒu.
Hãy thả tôi đi.
他们放走了犯人。
Tāmen fàngzǒu le fànrén.
Họ đã thả tội phạm đi.
他把鸟放回森林。
Tā bǎ niǎo fàng huí sēnlín.
Anh ấy thả chim về rừng.
放下你的包。
Fàngxià nǐ de bāo.
Hãy đặt (buông) túi xuống.
她终于放下过去。
Tā zhōngyú fàngxià guòqù.
Cô ấy cuối cùng đã buông bỏ quá khứ.
放手吧。
Fàngshǒu ba.
Buông tay đi.
他不愿意放人。
Tā bù yuànyì fàng rén.
Anh ấy không muốn thả người.
老师放我们回家。
Lǎoshī fàng wǒmen huí jiā.
Thầy giáo cho chúng tôi về nhà.
Nhóm 3: Nghĩa “mở / phát”
请放音乐。
Qǐng fàng yīnyuè.
Hãy mở nhạc.
她喜欢放电影。
Tā xǐhuān fàng diànyǐng.
Cô ấy thích mở phim.
晚上放新闻。
Wǎnshang fàng xīnwén.
Buổi tối chiếu thời sự.
广场上放烟花。
Guǎngchǎng shàng fàng yānhuā.
Quảng trường bắn pháo hoa.
他放了一首歌。
Tā fàng le yì shǒu gē.
Anh ấy mở một bài hát.
电视正在放广告。
Diànshì zhèngzài fàng guǎnggào.
TV đang chiếu quảng cáo.
电影院放新电影。
Diànyǐngyuàn fàng xīn diànyǐng.
Rạp chiếu phim mới.
手机可以放视频。
Shǒujī kěyǐ fàng shìpín.
Điện thoại có thể mở video.
学校放国歌。
Xuéxiào fàng guógē.
Trường học mở quốc ca.
音箱放得很大声。
Yīnxiāng fàng de hěn dà shēng.
Loa mở rất to.
Nhóm 4: Nghĩa “nghỉ / cho nghỉ”
明天放假。
Míngtiān fàngjià.
Ngày mai nghỉ.
公司放三天假。
Gōngsī fàng sān tiān jià.
Công ty nghỉ 3 ngày.
春节要放假。
Chūnjié yào fàngjià.
Tết sẽ được nghỉ.
学校下周放假。
Xuéxiào xià zhōu fàngjià.
Tuần sau trường nghỉ.
老师让我们放假。
Lǎoshī ràng wǒmen fàngjià.
Thầy cho chúng tôi nghỉ.
放假以后我去旅行。
Fàngjià yǐhòu wǒ qù lǚxíng.
Sau khi nghỉ tôi đi du lịch.
放假真开心。
Fàngjià zhēn kāixīn.
Nghỉ thật vui.
他放假回家了。
Tā fàngjià huí jiā le.
Anh ấy nghỉ và về nhà.
学生最喜欢放假。
Xuéshēng zuì xǐhuān fàngjià.
Học sinh thích nhất là nghỉ.
下个月放假吗?
Xià ge yuè fàngjià ma?
Tháng sau có nghỉ không?
6. Tổng kết nhanh
Nội dung Ý nghĩa
放 Đặt, để, thả, buông, mở, phát, cho nghỉ
Loại từ Động từ
Cách dùng 放 + đồ vật / người / âm thanh / thời gian
Nghĩa gốc Buông ra – thả ra – phát ra
放 tiếng Trung là gì?
1. Thông tin cơ bản
放
Pinyin: fàng
Loại từ: Động từ (动词)
Tần suất: Cực kỳ cao, thuộc nhóm động từ cơ bản nhất trong tiếng Trung hiện đại
放 là một động từ đa nghĩa, mang tính khái quát rất rộng. Đây là từ mà người học tiếng Trung bắt buộc phải nắm thật sâu, vì chỉ riêng một chữ 放 đã có thể mang hàng chục nghĩa khác nhau tùy ngữ cảnh.
2. Giải thích nghĩa gốc của chữ 放 (phân tích chữ Hán)
2.1. Cấu tạo chữ 放
Bộ thủ: 攴 (phộc) – bộ chỉ hành động, thao tác tác động bằng tay
Thành phần còn lại: 方 (phương)
2.2. Nghĩa của từng thành phần
方: phương hướng, cách thức, vị trí
攴: hành động đánh, tác động, thực hiện
2.3. Nghĩa gốc hình thành
Chữ 放 ban đầu mang nghĩa:
Dùng tay thực hiện một hành động đưa vật từ trạng thái cầm giữ sang trạng thái đặt – buông – thả – để ra
Từ nghĩa gốc “buông ra khỏi tay”, chữ 放 được mở rộng nghĩa theo hai hướng:
Nghĩa vật lý cụ thể (đặt, để, thả, bỏ vào)
Nghĩa trừu tượng (buông bỏ, cho phép, phát ra, nghỉ, tập trung vào)
3. Các nhóm nghĩa CHI TIẾT của 放
Nhóm 1: Đặt, để một vật ở một vị trí nào đó
Đây là nghĩa cơ bản và phổ biến nhất.
Ví dụ ý nghĩa:
Đặt sách
Để đồ
Bỏ vật vào chỗ nào đó
Cấu trúc thường gặp:
放 + tân ngữ
放 + tân ngữ + 在 + địa điểm
把 + tân ngữ + 放 + 在 + địa điểm
Nhóm 2: Cho vào, bỏ vào, nhét vào
Nhấn mạnh hành động đưa vật từ bên ngoài vào bên trong.
Thường đi với:
放进
放到
放在……里
Nhóm 3: Thả, buông, phóng
Dùng cho:
Thả diều
Thả chim
Thả bóng bay
Bắn pháo hoa
Nghĩa này mang sắc thái giải phóng, không kiểm soát tiếp.
Nhóm 4: Phát ra, mở, chiếu
Dùng với:
Âm thanh
Hình ảnh
Chương trình
Tin tức
Ví dụ:
放音乐 (mở nhạc)
放电影 (chiếu phim)
Nhóm 5: Cho phép, thả tự do
Mang nghĩa:
Cho về
Cho đi
Thả người
Ví dụ:
放人 (thả người)
放学生回家 (cho học sinh về)
Nhóm 6: Nghỉ, cho nghỉ
Dùng trong:
放假 (nghỉ lễ)
放假一天 (nghỉ một ngày)
Nhóm 7: Nghĩa trừu tượng – buông bỏ, đặt vào, tập trung
Ví dụ:
放下压力 (buông áp lực)
放在第一位 (đặt lên hàng đầu)
放在心上 (để trong lòng)
4. Mẫu câu ngữ pháp thường dùng với 放
4.1. 放 + tân ngữ
Ví dụ: 放书、放钱、放音乐
4.2. 放 + tân ngữ + 在 + địa điểm
4.3. 把 + tân ngữ + 放 + 在 + địa điểm
4.4. 放 + bổ ngữ kết quả
放下
放好
放稳
放进去
5. 40 MẪU CÂU TIẾNG TRUNG VỚI 放
(Mỗi câu gồm: Câu gốc – Pinyin – Tiếng Việt)
1
请把书放在桌子上。
Qǐng bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Vui lòng đặt sách lên trên bàn.
2
他把手机放进包里了。
Tā bǎ shǒujī fàng jìn bāo lǐ le.
Anh ấy đã bỏ điện thoại vào túi.
3
别把鞋子放在门口。
Bié bǎ xiézi fàng zài ménkǒu.
Đừng để giày ở cửa.
4
我不知道该把车放在哪里。
Wǒ bù zhīdào gāi bǎ chē fàng zài nǎlǐ.
Tôi không biết nên đỗ xe ở đâu.
5
她把钥匙放在抽屉里。
Tā bǎ yàoshi fàng zài chōuti lǐ.
Cô ấy để chìa khóa trong ngăn kéo.
6
请把钱放进钱包。
Qǐng bǎ qián fàng jìn qiánbāo.
Vui lòng bỏ tiền vào ví.
7
他把文件放在桌子下面。
Tā bǎ wénjiàn fàng zài zhuōzi xiàmian.
Anh ấy để tài liệu dưới bàn.
8
不要把东西乱放。
Bú yào bǎ dōngxi luàn fàng.
Đừng để đồ đạc bừa bãi.
9
老师让我们把书放好。
Lǎoshī ràng wǒmen bǎ shū fàng hǎo.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi cất sách gọn gàng.
10
他轻轻地放下杯子。
Tā qīngqīng de fàng xià bēizi.
Anh ấy nhẹ nhàng đặt cái cốc xuống.
11
孩子们在公园里放风筝。
Háizimen zài gōngyuán lǐ fàng fēngzheng.
Bọn trẻ thả diều trong công viên.
12
他们晚上喜欢放烟花。
Tāmen wǎnshang xǐhuān fàng yānhuā.
Họ thích bắn pháo hoa vào buổi tối.
13
他把鸟放回了大自然。
Tā bǎ niǎo fàng huí le dà zìrán.
Anh ấy thả con chim về tự nhiên.
14
小孩子在院子里放气球。
Xiǎoháizi zài yuànzi lǐ fàng qìqiú.
Trẻ con thả bóng bay trong sân.
15
禁止在这里放鞭炮。
Jìnzhǐ zài zhèlǐ fàng biānpào.
Cấm đốt pháo ở đây.
16
他每天早上放音乐。
Tā měitiān zǎoshang fàng yīnyuè.
Anh ấy mở nhạc mỗi sáng.
17
请帮我放一下这首歌。
Qǐng bāng wǒ fàng yíxià zhè shǒu gē.
Làm ơn mở giúp tôi bài hát này.
18
电视里正在放新闻。
Diànshì lǐ zhèngzài fàng xīnwén.
Tivi đang phát tin tức.
19
电影院开始放电影了。
Diànyǐngyuàn kāishǐ fàng diànyǐng le.
Rạp chiếu phim bắt đầu chiếu phim.
20
他把声音放得很大。
Tā bǎ shēngyīn fàng de hěn dà.
Anh ấy mở âm thanh rất to.
21
下周公司要放假。
Xià zhōu gōngsī yào fàngjià.
Tuần sau công ty sẽ nghỉ.
22
春节期间学校放假十天。
Chūnjié qījiān xuéxiào fàngjià shí tiān.
Trường học nghỉ mười ngày dịp Tết.
23
老板今天放我们早下班。
Lǎobǎn jīntiān fàng wǒmen zǎo xiàbān.
Hôm nay sếp cho chúng tôi tan làm sớm.
24
老师放学生回家了。
Lǎoshī fàng xuésheng huí jiā le.
Giáo viên cho học sinh về nhà.
25
警察已经把他放了。
Jǐngchá yǐjīng bǎ tā fàng le.
Cảnh sát đã thả anh ta.
26
你应该学会放下过去。
Nǐ yīnggāi xuéhuì fàng xià guòqù.
Bạn nên học cách buông bỏ quá khứ.
27
她终于放下了心理压力。
Tā zhōngyú fàng xià le xīnlǐ yālì.
Cô ấy cuối cùng đã trút bỏ áp lực tâm lý.
28
放轻松,一切都会解决的。
Fàng qīngsōng, yíqiè dōu huì jiějué de.
Thư giãn đi, mọi việc sẽ được giải quyết.
29
他不愿意放手。
Tā bù yuànyì fàngshǒu.
Anh ấy không muốn buông tay.
30
她学会了放过自己。
Tā xuéhuì le fàngguò zìjǐ.
Cô ấy đã học cách tha thứ cho bản thân.
31
请把行李放稳。
Qǐng bǎ xíngli fàng wěn.
Vui lòng đặt hành lý cho chắc.
32
这件事先放一放。
Zhè jiàn shì xiān fàng yí fàng.
Việc này tạm để đó đã.
33
把问题放在以后再谈。
Bǎ wèntí fàng zài yǐhòu zài tán.
Để vấn đề này bàn sau.
34
他把希望放在孩子身上。
Tā bǎ xīwàng fàng zài háizi shēnshang.
Anh ấy đặt hy vọng vào con cái.
35
公司把重点放在市场上。
Gōngsī bǎ zhòngdiǎn fàng zài shìchǎng shàng.
Công ty tập trung trọng điểm vào thị trường.
36
我们要把安全放在第一位。
Wǒmen yào bǎ ānquán fàng zài dì yī wèi.
Chúng ta phải đặt an toàn lên hàng đầu.
37
不要把时间放在无意义的事情上。
Bú yào bǎ shíjiān fàng zài wú yìyì de shìqing shàng.
Đừng lãng phí thời gian vào việc vô nghĩa.
38
他把感情放得太重了。
Tā bǎ gǎnqíng fàng de tài zhòng le.
Anh ấy coi trọng tình cảm quá mức.
39
她把工作放在生活之前。
Tā bǎ gōngzuò fàng zài shēnghuó zhīqián.
Cô ấy đặt công việc lên trước cuộc sống.
40
请把心思放在学习上。
Qǐng bǎ xīnsī fàng zài xuéxí shàng.
Vui lòng tập trung tâm trí vào việc học.
一、放 tiếng Trung là gì?
放 (fàng) là một động từ cực kỳ cơ bản và quan trọng trong tiếng Trung hiện đại.
Đây là từ có tần suất sử dụng rất cao, xuất hiện thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày, văn viết, tiếng Trung công sở, tiếng Trung thương mại và trong toàn bộ hệ thống HSK từ sơ cấp đến cao cấp.
Ý nghĩa cốt lõi nhất của 放 là:
dùng hành động của con người để đặt, để, buông, thả hoặc đưa một sự vật ra khỏi trạng thái đang giữ hoặc đang kiểm soát.
Từ nghĩa gốc này, 放 phát triển ra rất nhiều nghĩa mở rộng khác nhau, cả nghĩa cụ thể lẫn nghĩa trừu tượng.
二、Loại từ của 放
Từ loại chính: Động từ
Đặc điểm sử dụng:
Có thể mang tân ngữ trực tiếp
Thường xuyên dùng trong câu chữ 把
Có thể kết hợp với bổ ngữ xu hướng như 进, 出, 上, 下, 回
Có thể dùng trong nghĩa tinh thần, cảm xúc, trừu tượng
三、Giải thích chi tiết chữ Hán 放
1. Cấu tạo chữ
放 được cấu tạo bởi hai bộ phận:
方
攵(攴)
2. Ý nghĩa từng bộ phận
方 mang nghĩa phương hướng, hướng ra ngoài
攵(攴) biểu thị hành động, sự tác động của con người
3. Ý nghĩa hình thành chữ
Khi kết hợp lại, 放 biểu thị hành động dùng tay tác động theo một hướng, từ đó hình thành các nghĩa:
Đặt ra
Buông ra
Thả ra
Không giữ chặt nữa
四、Các nhóm nghĩa chính của 放
1. 放 mang nghĩa đặt hoặc để một vật vào vị trí nào đó
Ví dụ: đặt sách lên bàn, để đồ vào túi
2. 放 mang nghĩa thả, buông tự do
Ví dụ: thả chim, thả cá
3. 放 mang nghĩa cho phép, thả người
Ví dụ: cho ai đó đi, cho về nhà
4. 放 mang nghĩa phát hoặc mở
Ví dụ: mở nhạc, chiếu phim
5. 放 mang nghĩa nghỉ
Ví dụ: nghỉ lễ, nghỉ Tết
6. 放 mang nghĩa buông bỏ trong tinh thần
Ví dụ: yên tâm, buông bỏ áp lực, buông bỏ quá khứ
五、Cấu trúc ngữ pháp thường gặp với 放
1. 放 cộng với địa điểm
Ví dụ: 放在这里, 放在房间里
2. Câu chữ 把 với 放
Cấu trúc: 把 + tân ngữ + 放 + địa điểm
3. 放 kết hợp bổ ngữ xu hướng
Ví dụ: 放进去, 放出来, 放回去
4. 放 kết hợp với danh từ hoặc động từ khác
Ví dụ: 放音乐, 放假, 放松
六、40 MẪU CÂU TIẾNG TRUNG VỚI 放
Có chữ Hán, phiên âm và tiếng Việt
1
我把书放在桌子上。
Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Tôi đặt sách lên bàn.
2
请把手机放进包里。
Qǐng bǎ shǒujī fàng jìn bāo lǐ.
Hãy để điện thoại vào trong túi.
3
他把钥匙放在抽屉里。
Tā bǎ yàoshi fàng zài chōuti lǐ.
Anh ấy để chìa khóa trong ngăn kéo.
4
不要把东西乱放。
Búyào bǎ dōngxi luàn fàng.
Đừng để đồ đạc bừa bãi.
5
行李可以放在这里。
Xíngli kěyǐ fàng zài zhèlǐ.
Hành lý có thể để ở đây.
6
她把花放进花瓶里。
Tā bǎ huā fàng jìn huāpíng lǐ.
Cô ấy cắm hoa vào bình.
7
请把文件放整齐。
Qǐng bǎ wénjiàn fàng zhěngqí.
Hãy xếp tài liệu cho gọn gàng.
8
孩子把玩具放得到处都是。
Háizi bǎ wánjù fàng de dàochù dōu shì.
Đứa trẻ bày đồ chơi khắp nơi.
9
他轻轻地把杯子放下。
Tā qīngqīng de bǎ bēizi fàng xià.
Anh ấy nhẹ nhàng đặt cốc xuống.
10
别把包放在地上。
Bié bǎ bāo fàng zài dìshang.
Đừng để túi dưới đất.
11
我想放音乐休息一下。
Wǒ xiǎng fàng yīnyuè xiūxi yíxià.
Tôi muốn mở nhạc để nghỉ ngơi.
12
他们在房间里放电影。
Tāmen zài fángjiān lǐ fàng diànyǐng.
Họ chiếu phim trong phòng.
13
晚上放点音乐比较放松。
Wǎnshang fàng diǎn yīnyuè bǐjiào fàngsōng.
Buổi tối mở chút nhạc sẽ thư giãn hơn.
14
公司春节放假七天。
Gōngsī Chūnjié fàngjià qī tiān.
Công ty nghỉ Tết bảy ngày.
15
下周我们要放假了。
Xià zhōu wǒmen yào fàngjià le.
Tuần sau chúng tôi sẽ được nghỉ.
16
老师放我们回家了。
Lǎoshī fàng wǒmen huí jiā le.
Giáo viên cho chúng tôi về nhà.
17
警察把他放走了。
Jǐngchá bǎ tā fàng zǒu le.
Cảnh sát đã thả anh ta đi.
18
妈妈不敢放我一个人出去。
Māma bù gǎn fàng wǒ yí gè rén chūqù.
Mẹ không dám cho tôi ra ngoài một mình.
19
医生让他放松一点。
Yīshēng ràng tā fàngsōng yìdiǎn.
Bác sĩ bảo anh ấy thư giãn một chút.
20
你应该学会放下压力。
Nǐ yīnggāi xuéhuì fàngxià yālì.
Bạn nên học cách buông bỏ áp lực.
21
他决定放弃这次机会。
Tā juédìng fàngqì zhè cì jīhuì.
Anh ấy quyết định từ bỏ cơ hội này.
22
别把问题放大。
Bié bǎ wèntí fàngdà.
Đừng phóng đại vấn đề.
23
过年大家一起放烟花。
Guònián dàjiā yìqǐ fàng yānhuā.
Tết mọi người cùng bắn pháo hoa.
24
他们把鱼放回河里。
Tāmen bǎ yú fàng huí hé lǐ.
Họ thả cá về lại sông.
25
该放手的时候就放手。
Gāi fàngshǒu de shíhou jiù fàngshǒu.
Đến lúc cần buông tay thì hãy buông tay.
26
把车放在停车场。
Bǎ chē fàng zài tíngchēchǎng.
Hãy đỗ xe ở bãi đỗ.
27
我不知道该把钱放哪儿。
Wǒ bù zhīdào gāi bǎ qián fàng nǎr.
Tôi không biết nên để tiền ở đâu.
28
请把声音放小一点。
Qǐng bǎ shēngyīn fàng xiǎo yìdiǎn.
Hãy vặn nhỏ âm thanh xuống.
29
把灯放亮一点。
Bǎ dēng fàng liàng yìdiǎn.
Hãy bật đèn sáng hơn.
30
他把时间都放在工作上。
Tā bǎ shíjiān dōu fàng zài gōngzuò shàng.
Anh ấy dành toàn bộ thời gian cho công việc.
31
别把希望放在别人身上。
Bié bǎ xīwàng fàng zài biérén shēnshang.
Đừng đặt hy vọng vào người khác.
32
他把注意力放在学习上。
Tā bǎ zhùyìlì fàng zài xuéxí shàng.
Anh ấy tập trung vào việc học.
33
我们要把重点放在结果上。
Wǒmen yào bǎ zhòngdiǎn fàng zài jiéguǒ shàng.
Chúng ta cần tập trung vào kết quả.
34
她把感情放得太重了。
Tā bǎ gǎnqíng fàng de tài zhòng le.
Cô ấy đặt nặng tình cảm quá mức.
35
他慢慢放下了过去。
Tā mànmàn fàngxià le guòqù.
Anh ấy dần dần buông bỏ quá khứ.
36
把东西放回原位。
Bǎ dōngxi fàng huí yuánwèi.
Đặt đồ về vị trí ban đầu.
37
他把照片放出来给大家看。
Tā bǎ zhàopiàn fàng chūlái gěi dàjiā kàn.
Anh ấy lấy ảnh ra cho mọi người xem.
38
别把孩子一个人放在家里。
Bié bǎ háizi yí gè rén fàng zài jiā lǐ.
Đừng để trẻ em ở nhà một mình.
39
他终于放下心来了。
Tā zhōngyú fàngxià xīn lái le.
Cuối cùng anh ấy cũng yên tâm.
40
学会放下,生活会更轻松。
Xuéhuì fàngxià, shēnghuó huì gèng qīngsōng.
Học cách buông bỏ thì cuộc sống sẽ nhẹ nhàng hơn.
|
|