|
|
爱人 tiếng Trung là gì? 爱人 là gì? Từ điển tiếng Trung ChineMaster Education dictionary Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung MASTEREDU Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER EDU Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển học tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Từ điển tiếng Trung ChineMasterEdu MASTEREDU 爱人
Diễn đàn từ điển tiếng Trung Chinese Master Education - Chinese dictionary forum
爱人 (àirén) tiếng Trung là gì?
1. Thông tin cơ bản
Chữ Hán: 爱人
Phiên âm: ài rén
Thanh điệu: 4 – 2
Loại từ: Danh từ
2. Giải thích nghĩa tổng quát
爱人 có nghĩa là vợ hoặc chồng, người bạn đời hợp pháp.
Ngoài ra, trong một số ngữ cảnh trang trọng hoặc văn viết, 爱人 còn mang nghĩa người mình yêu thương.
Đặc điểm sử dụng:
Dùng được cho cả nam và nữ
Thường dùng trong văn viết, hoàn cảnh trang trọng, hành chính
Ít dùng trong hội thoại thân mật hằng ngày so với 老公 / 老婆
3. Giải thích nghĩa của từng chữ Hán
爱 (ài)
Bộ thủ: 爫 (trảo – móng vuốt)
Nghĩa gốc: yêu, thương, quý trọng
Nghĩa mở rộng: tình cảm, sự trân trọng sâu sắc
→ Trong 爱人, chữ 爱 nhấn mạnh tình yêu và sự gắn bó tình cảm.
人 (rén)
Bộ thủ: 人 (nhân)
Nghĩa: người, con người
→ 爱人 nghĩa đen là người được yêu, người mình yêu thương nhất.
4. Cách dùng phổ biến
4.1. Làm chủ ngữ / tân ngữ
我的爱人
他的爱人
4.2. Trong ngữ cảnh trang trọng
介绍爱人
携爱人出席活动
4.3. So sánh nhanh
爱人: trung tính, trang trọng, có thể dùng trong văn bản
老公 / 老婆: thân mật, khẩu ngữ
丈夫 / 妻子: chính thức, văn viết, pháp lý
5. 40 ví dụ mẫu câu (có phiên âm và tiếng Việt)
Nhóm 1: Câu cơ bản
这是我的爱人。
Zhè shì wǒ de àirén.
Đây là vợ/chồng của tôi.
他和爱人一起工作。
Tā hé àirén yìqǐ gōngzuò.
Anh ấy làm việc cùng vợ/chồng.
我的爱人对我很好。
Wǒ de àirén duì wǒ hěn hǎo.
Vợ/chồng tôi đối xử với tôi rất tốt.
她的爱人是医生。
Tā de àirén shì yīshēng.
Vợ/chồng cô ấy là bác sĩ.
他带着爱人参加会议。
Tā dàizhe àirén cānjiā huìyì.
Anh ấy dẫn theo vợ/chồng tham dự hội nghị.
Nhóm 2: Trang trọng – hành chính
请携带爱人和孩子出席。
Qǐng xiédài àirén hé háizi chūxí.
Vui lòng mang theo vợ/chồng và con cái tham dự.
本活动欢迎职工及其爱人参加。
Běn huódòng huānyíng zhígōng jí qí àirén cānjiā.
Hoạt động này chào đón nhân viên và vợ/chồng của họ tham gia.
他与爱人长期分居两地。
Tā yǔ àirén chángqī fēnjū liǎng dì.
Anh ấy và vợ/chồng sống xa nhau trong thời gian dài.
爱人可作为紧急联系人。
Àirén kě zuòwéi jǐnjí liánxìrén.
Vợ/chồng có thể làm người liên hệ khẩn cấp.
他爱人已办理相关手续。
Tā àirén yǐ bànlǐ xiāngguān shǒuxù.
Vợ/chồng anh ấy đã làm xong các thủ tục liên quan.
Nhóm 3: Gia đình – đời sống
爱人一直支持他的事业。
Àirén yìzhí zhīchí tā de shìyè.
Vợ/chồng luôn ủng hộ sự nghiệp của anh ấy.
他下班后陪爱人做饭。
Tā xiàbān hòu péi àirén zuò fàn.
Sau giờ làm, anh ấy nấu ăn cùng vợ/chồng.
我和爱人住在一起。
Wǒ hé àirén zhù zài yìqǐ.
Tôi sống cùng vợ/chồng.
爱人身体不太好。
Àirén shēntǐ bú tài hǎo.
Sức khỏe vợ/chồng không được tốt lắm.
他为爱人买了一份礼物。
Tā wèi àirén mǎi le yí fèn lǐwù.
Anh ấy mua một món quà cho vợ/chồng.
Nhóm 4: Cảm xúc – quan hệ
爱人之间需要理解和包容。
Àirén zhījiān xūyào lǐjiě hé bāoróng.
Giữa vợ chồng cần sự thấu hiểu và bao dung.
他非常珍惜自己的爱人。
Tā fēicháng zhēnxī zìjǐ de àirén.
Anh ấy rất trân trọng vợ/chồng mình.
爱人是最亲近的人。
Àirén shì zuì qīnjìn de rén.
Vợ/chồng là người thân cận nhất.
她把爱人当成最重要的人。
Tā bǎ àirén dàngchéng zuì zhòngyào de rén.
Cô ấy xem vợ/chồng là người quan trọng nhất.
没有爱人的支持,他很难成功。
Méiyǒu àirén de zhīchí, tā hěn nán chénggōng.
Không có sự ủng hộ của vợ/chồng, anh ấy khó thành công.
Nhóm 5: So sánh – đối chiếu
爱人这个词比较正式。
Àirén zhège cí bǐjiào zhèngshì.
Từ “爱人” khá trang trọng.
在正式场合,他常称妻子为爱人。
Zài zhèngshì chǎnghé, tā cháng chēng qīzi wéi àirén.
Trong hoàn cảnh trang trọng, anh ấy thường gọi vợ là “爱人”.
老公老婆更偏口语。
Lǎogōng lǎopó gèng piān kǒuyǔ.
“Lão công, lão bà” thiên về khẩu ngữ hơn.
爱人适合写在文件中。
Àirén shìhé xiě zài wénjiàn zhōng.
“爱人” phù hợp dùng trong văn bản.
他不喜欢在外人面前说“老婆”,而说“爱人”。
Tā bù xǐhuān zài wàirén miànqián shuō “lǎopó”, ér shuō “àirén”.
Anh ấy không thích nói “vợ” trước mặt người ngoài, mà nói “ái nhân”.
Nhóm 6: Văn viết – mở rộng
爱人既是伴侣,也是朋友。
Àirén jì shì bànlǚ, yě shì péngyou.
Vợ/chồng vừa là bạn đời, vừa là bạn bè.
真正的爱人懂得彼此尊重。
Zhēnzhèng de àirén dǒngde bǐcǐ zūnzhòng.
Người bạn đời thực sự biết tôn trọng lẫn nhau.
爱人之间应该坦诚相待。
Àirén zhījiān yīnggāi tǎnchéng xiāngdài.
Giữa vợ chồng nên đối xử chân thành.
他把对爱人的感情藏在心里。
Tā bǎ duì àirén de gǎnqíng cáng zài xīnlǐ.
Anh ấy giấu tình cảm dành cho vợ/chồng trong lòng.
爱人是人生旅途中的伴侣。
Àirén shì rénshēng lǚtú zhōng de bànlǚ.
Vợ/chồng là bạn đồng hành trên hành trình cuộc đời.
Nhóm 7: Ngữ cảnh xã hội
单位组织活动时可以带爱人参加。
Dānwèi zǔzhī huódòng shí kěyǐ dài àirén cānjiā.
Khi đơn vị tổ chức hoạt động, có thể dẫn theo vợ/chồng tham gia.
他和爱人共同创业。
Tā hé àirén gòngtóng chuàngyè.
Anh ấy và vợ/chồng cùng khởi nghiệp.
爱人不在身边,他感到很孤单。
Àirén bú zài shēnbiān, tā gǎndào hěn gūdān.
Vợ/chồng không ở bên, anh ấy cảm thấy rất cô đơn.
他把爱人介绍给同事认识。
Tā bǎ àirén jièshào gěi tóngshì rènshi.
Anh ấy giới thiệu vợ/chồng với đồng nghiệp.
爱人之间要互相体谅。
Àirén zhījiān yào hùxiāng tǐliàng.
Vợ chồng cần thông cảm cho nhau.
Nhóm 8: Câu hoàn chỉnh – tự nhiên
他事业成功,离不开爱人的支持。
Tā shìyè chénggōng, lí bù kāi àirén de zhīchí.
Sự nghiệp thành công của anh ấy không thể tách rời sự ủng hộ của vợ/chồng.
爱人一直陪伴他度过困难时期。
Àirén yìzhí péibàn tā dùguò kùnnán shíqī.
Vợ/chồng luôn ở bên anh ấy vượt qua giai đoạn khó khăn.
对他来说,爱人和家庭最重要。
Duì tā lái shuō, àirén hé jiātíng zuì zhòngyào.
Với anh ấy, vợ/chồng và gia đình là quan trọng nhất.
她感谢爱人多年来的付出。
Tā gǎnxiè àirén duō nián lái de fùchū.
Cô ấy cảm ơn sự hy sinh của vợ/chồng suốt nhiều năm qua.
他希望能和爱人一起慢慢变老。
Tā xīwàng néng hé àirén yìqǐ mànmàn biàn lǎo.
Anh ấy mong được cùng vợ/chồng già đi bên nhau.
Nghĩa của “爱人” trong tiếng Trung
“爱人” đọc là àirén.
Nghĩa gốc: “người yêu, người được yêu”.
Trong tiếng Trung hiện đại, 爱人 thường chỉ vợ/chồng (cách gọi thân mật, phổ biến ở Trung Quốc đại lục).
Ngoài ra, trong ngữ cảnh rộng, có thể chỉ người yêu (bạn trai/bạn gái).
Chữ Hán:
爱 (ài): yêu, tình yêu, thương mến.
人 (rén): người.
→ 爱人: người mình yêu, người thương, người bạn đời.
Loại từ và phạm vi dùng
Danh từ: chỉ người yêu, vợ/chồng.
Cách dùng khẩu ngữ: 爱人 = vợ/chồng (giống “ông xã/bà xã” trong tiếng Việt).
Trong văn viết/lãng mạn: 爱人 = người yêu.
So sánh:
丈夫/妻子: cách gọi chính thức (chồng/vợ).
爱人: cách gọi thân mật, tình cảm.
男朋友/女朋友: bạn trai/bạn gái (chưa kết hôn).
Mẫu câu thường gặp
我的爱人: người yêu/vợ/chồng của tôi.
他是我的爱人: anh ấy là chồng/người yêu tôi.
她是我的爱人: cô ấy là vợ/người yêu tôi.
我爱我的爱人: tôi yêu người yêu/vợ/chồng tôi.
爱人之间: giữa vợ chồng/giữa người yêu.
和爱人一起…: cùng với người yêu/vợ/chồng…
40 ví dụ có pinyin, dịch Việt và giải nghĩa từng chữ
他是我的爱人。
Tā shì wǒ de àirén.
Anh ấy là chồng/người yêu của tôi.
Giải chữ: 他–anh ấy; 是–là; 我的–của tôi; 爱人–người yêu/vợ chồng.
她是我的爱人。
Tā shì wǒ de àirén.
Cô ấy là vợ/người yêu của tôi.
Giải chữ: 她–cô ấy; 是–là; 我的–của tôi; 爱人–người yêu/vợ chồng.
我爱我的爱人。
Wǒ ài wǒ de àirén.
Tôi yêu người yêu/vợ chồng tôi.
Giải chữ: 我–tôi; 爱–yêu; 我的–của tôi; 爱人–người yêu/vợ chồng.
我的爱人很温柔。
Wǒ de àirén hěn wēnróu.
Người yêu/vợ tôi rất dịu dàng.
Giải chữ: 我的–của tôi; 爱人–người yêu/vợ; 很–rất; 温柔–dịu dàng.
我的爱人很体贴。
Wǒ de àirén hěn tǐtiē.
Người yêu/chồng tôi rất chu đáo.
Giải chữ: 我的–của tôi; 爱人–người yêu/chồng; 很–rất; 体贴–chu đáo.
我和爱人一起旅行。
Wǒ hé àirén yìqǐ lǚxíng.
Tôi đi du lịch cùng người yêu/vợ chồng.
Giải chữ: 我和–tôi và; 爱人–người yêu/vợ chồng; 一起–cùng nhau; 旅行–du lịch.
爱人之间要互相理解。
Àirén zhījiān yào hùxiāng lǐjiě.
Giữa vợ chồng cần hiểu nhau.
Giải chữ: 爱人–vợ chồng; 之间–giữa; 要–cần; 互相–lẫn nhau; 理解–hiểu.
我的爱人支持我。
Wǒ de àirén zhīchí wǒ.
Người yêu/vợ chồng tôi ủng hộ tôi.
Giải chữ: 我的–của tôi; 爱人–người yêu/vợ chồng; 支持–ủng hộ; 我–tôi.
我想念我的爱人。
Wǒ xiǎngniàn wǒ de àirén.
Tôi nhớ người yêu/vợ chồng tôi.
Giải chữ: 我–tôi; 想念–nhớ; 我的–của tôi; 爱人–người yêu/vợ chồng.
爱人是最亲近的人。
Àirén shì zuì qīnjìn de rén.
Người yêu/vợ chồng là người gần gũi nhất.
Giải chữ: 爱人–người yêu/vợ chồng; 是–là; 最–nhất; 亲近–gần gũi; 的人–người.
我的爱人很勤劳。
Wǒ de àirén hěn qínláo.
Người yêu/vợ tôi rất chăm chỉ.
Giải chữ: 我的–của tôi; 爱人–người yêu/vợ; 很–rất; 勤劳–chăm chỉ.
我的爱人很幽默。
Wǒ de àirén hěn yōumò.
Người yêu/chồng tôi rất hài hước.
Giải chữ: 我的–của tôi; 爱人–người yêu/chồng; 很–rất; 幽默–hài hước.
我和爱人一起做饭。
Wǒ hé àirén yìqǐ zuòfàn.
Tôi cùng người yêu/vợ chồng nấu ăn.
Giải chữ: 我和–tôi và; 爱人–người yêu/vợ chồng; 一起–cùng nhau; 做饭–nấu ăn.
我的爱人很善良。
Wǒ de àirén hěn shànliáng.
Người yêu/vợ tôi rất hiền lành.
Giải chữ: 我的–của tôi; 爱人–người yêu/vợ; 很–rất; 善良–hiền lành.
我的爱人很漂亮。
Wǒ de àirén hěn piàoliang.
Người yêu/vợ tôi rất xinh đẹp.
Giải chữ: 我的–của tôi; 爱人–người yêu/vợ; 很–rất; 漂亮–xinh đẹp.
我的爱人很帅。
Wǒ de àirén hěn shuài.
Người yêu/chồng tôi rất đẹp trai.
Giải chữ: 我的–của tôi; 爱人–người yêu/chồng; 很–rất; 帅–đẹp trai.
我和爱人一起看电影。
Wǒ hé àirén yìqǐ kàn diànyǐng.
Tôi cùng người yêu/vợ chồng xem phim.
Giải chữ: 我和–tôi và; 爱人–người yêu/vợ chồng; 一起–cùng nhau; 看电影–xem phim.
我和爱人一起散步。
Wǒ hé àirén yìqǐ sànbù.
Tôi cùng người yêu/vợ chồng đi dạo.
Giải chữ: 我和–tôi và; 爱人–người yêu/vợ chồng; 一起–cùng nhau; 散步–đi dạo.
我的爱人很健康。
Wǒ de àirén hěn jiànkāng.
Người yêu/vợ tôi rất khỏe mạnh.
Giải chữ: 我的–của tôi; 爱人–người yêu/vợ; 很–rất; 健康–khỏe mạnh.
我的爱人很聪明。
Wǒ de àirén hěn cōngmíng.
Người yêu/vợ tôi rất thông minh.
Giải chữ: 我的–của tôi; 爱人–người yêu/vợ; 很–rất; 聪明–thông minh.
Nghĩa và cách dùng “爱人” trong tiếng Trung
“爱人” (pinyin: àirén) nghĩa là “người yêu” hoặc “vợ/chồng”. Trong tiếng Trung hiện đại ở Trung Quốc đại lục, từ này thường dùng theo sắc thái trang trọng để chỉ bạn đời (vợ/chồng), đặc biệt phổ biến ở thế hệ trước. Trong văn cảnh đời thường, người trẻ hay dùng “男朋友/女朋友” (bạn trai/bạn gái) hoặc “老公/老婆” (chồng/vợ), nhưng “爱人” vẫn hoàn toàn đúng và lịch sự.
爱: yêu, tình yêu, thương mến.
人: người.
爱人: người được yêu → người yêu/bạn đời.
Loại từ và đặc điểm ngữ pháp
Danh từ: chỉ người (vợ/chồng hoặc người yêu).
Vị trí trong câu: làm chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ sở hữu (我的爱人…).
Sắc thái: trang trọng, lịch sự; phù hợp văn viết, giới thiệu chính thức, hoặc khi muốn nhấn mạnh mối quan hệ bạn đời.
Phân biệt nhanh:
爱人: người yêu/bạn đời (trang trọng).
男朋友/女朋友: bạn trai/bạn gái (thân mật, phổ biến).
老公/老婆: chồng/vợ (thân mật, khẩu ngữ).
配偶: vợ/chồng (pháp lý, hành chính).
Mẫu câu thường gặp
我的爱人… — “Người yêu/vợ/chồng của tôi…”
他/她是我的爱人。 — “Anh ấy/Cô ấy là người yêu của tôi.”
我和爱人一起… — “Tôi và người yêu cùng…”
爱人之间要… — “Giữa vợ chồng/người yêu cần…”
他的爱人/她的爱人… — “Người yêu của anh ấy/cô ấy…”
40 ví dụ có pinyin, nghĩa tiếng Việt và giải thích từng chữ Hán
他是我的爱人。
tā shì wǒ de àirén.
Anh ấy là người yêu của tôi.
他: anh ấy; 是: là; 我的: của tôi; 爱: yêu; 人: người.
她是我的爱人。
tā shì wǒ de àirén.
Cô ấy là người yêu của tôi.
她: cô ấy; các chữ khác như trên.
我爱我的爱人。
wǒ ài wǒ de àirén.
Tôi yêu người yêu của tôi.
我: tôi; 爱: yêu; 爱人: người yêu.
我的爱人很体贴。
wǒ de àirén hěn tǐtiē.
Người yêu tôi rất chu đáo.
体贴: chu đáo (体: thân, 贴: kề sát→quan tâm gần gũi).
我的爱人很温柔。
wǒ de àirén hěn wēnróu.
Người yêu tôi rất dịu dàng.
温柔: dịu dàng (温: ấm, 柔: mềm).
我们尊重彼此的爱人。
wǒmen zūnzhòng bǐcǐ de àirén.
Chúng tôi tôn trọng người yêu của nhau.
尊重: tôn trọng; 彼此: nhau.
我想介绍我的爱人给你认识。
wǒ xiǎng jièshào wǒ de àirén gěi nǐ rènshi.
Tôi muốn giới thiệu người yêu tôi để bạn làm quen.
介绍: giới thiệu; 认识: làm quen.
我和爱人一起生活在河内。
wǒ hé àirén yìqǐ shēnghuó zài Hénèi.
Tôi và người yêu cùng sống ở Hà Nội.
生活: sinh hoạt/sống; 在: ở.
我和爱人一起工作。
wǒ hé àirén yìqǐ gōngzuò.
Tôi làm việc cùng người yêu.
工作: công việc.
我和爱人一起旅行。
wǒ hé àirén yìqǐ lǚxíng.
Tôi đi du lịch cùng người yêu.
旅行: du lịch.
我爱人为我做了晚饭。
wǒ àirén wèi wǒ zuò le wǎnfàn.
Người yêu tôi đã nấu bữa tối cho tôi.
为: vì/cho; 做: làm; 晚饭: bữa tối.
我给爱人买了一份礼物。
wǒ gěi àirén mǎi le yí fèn lǐwù.
Tôi mua một món quà cho người yêu.
给: cho; 礼物: quà.
爱人之间要互相理解。
àirén zhījiān yào hùxiāng lǐjiě.
Giữa vợ chồng/người yêu cần thấu hiểu nhau.
之间: giữa; 互相: lẫn nhau; 理解: thấu hiểu.
爱人之间要互相支持。
àirén zhījiān yào hùxiāng zhīchí.
Giữa vợ chồng/người yêu cần hỗ trợ nhau.
支持: ủng hộ.
我们尊重爱人的选择。
wǒmen zūnzhòng àirén de xuǎnzé.
Chúng tôi tôn trọng lựa chọn của người yêu.
选择: lựa chọn.
他把爱人照顾得很好。
tā bǎ àirén zhàogù de hěn hǎo.
Anh ấy chăm sóc người yêu rất tốt.
照顾: chăm sóc.
她为爱人准备了早餐。
tā wèi àirén zhǔnbèi le zǎocān.
Cô ấy chuẩn bị bữa sáng cho người yêu.
准备: chuẩn bị; 早餐: bữa sáng.
我们和爱人一起庆祝纪念日。
wǒmen hé àirén yìqǐ qìngzhù jìniànrì.
Chúng tôi cùng người yêu kỷ niệm ngày đặc biệt.
庆祝: kỷ niệm/chúc mừng; 纪念日: ngày kỷ niệm.
我想和你成为彼此的爱人。
wǒ xiǎng hé nǐ chéngwéi bǐcǐ de àirén.
Tôi muốn cùng bạn trở thành người yêu của nhau.
成为: trở thành.
他把爱人介绍给父母。
tā bǎ àirén jièshào gěi fùmǔ.
Anh ấy giới thiệu người yêu với bố mẹ.
父母: bố mẹ.
她的爱人很幽默。
tā de àirén hěn yōumò.
Người yêu của cô ấy rất hài hước.
幽默: hài hước.
他的爱人很踏实。
tā de àirén hěn tāshi.
Người yêu của anh ấy rất vững vàng/đáng tin.
踏实: vững vàng.
我们尊重爱人的隐私。
wǒmen zūnzhòng àirén de yǐnsī.
Chúng tôi tôn trọng quyền riêng tư của người yêu.
隐私: riêng tư.
我把心事告诉了爱人。
wǒ bǎ xīnshì gàosu le àirén.
Tôi kể nỗi lòng cho người yêu.
心事: tâm sự; 告诉: nói/kể.
爱人给了我很多鼓励。
àirén gěi le wǒ hěn duō gǔlì.
Người yêu đã động viên tôi rất nhiều.
鼓励: khích lệ.
我们和爱人一起制定计划。
wǒmen hé àirén yìqǐ zhìdìng jìhuà.
Chúng tôi cùng người yêu lập kế hoạch.
制定: lập/soạn; 计划: kế hoạch.
我们和爱人一起分担家务。
wǒmen hé àirén yìqǐ fēndān jiāwù.
Chúng tôi cùng người yêu chia sẻ việc nhà.
分担: chia sẻ gánh vác; 家务: việc nhà.
我们和爱人一起理财。
wǒmen hé àirén yìqǐ lǐcái.
Chúng tôi cùng người yêu quản lý tài chính.
理财: quản lý tiền bạc.
我们和爱人一起健身。
wǒmen hé àirén yìqǐ jiànshēn.
Chúng tôi cùng người yêu tập gym.
健身: rèn luyện thân thể.
我们和爱人一起学习外语。
wǒmen hé àirén yìqǐ xuéxí wàiyǔ.
Chúng tôi cùng người yêu học ngoại ngữ.
外语: ngoại ngữ.
我们和爱人一起看展览。
wǒmen hé àirén yìqǐ kàn zhǎnlǎn.
Chúng tôi cùng người yêu xem triển lãm.
展览: triển lãm.
我们和爱人一起参加婚礼。
wǒmen hé àirén yìqǐ cānjiā hūnlǐ.
Chúng tôi cùng người yêu dự lễ cưới.
参加: tham gia; 婚礼: lễ cưới.
我们和爱人一起探望朋友。
wǒmen hé àirén yìqǐ tànwàng péngyou.
Chúng tôi cùng người yêu thăm bạn bè.
探望: thăm hỏi.
我们和爱人一起照顾父母。
wǒmen hé àirén yìqǐ zhàogù fùmǔ.
Chúng tôi cùng người yêu chăm sóc bố mẹ.
照顾: chăm sóc.
我们和爱人一起做志愿者。
wǒmen hé àirén yìqǐ zuò zhìyuànzhě.
Chúng tôi cùng người yêu làm tình nguyện viên.
志愿者: tình nguyện viên.
我们和爱人一起参加培训。
wǒmen hé àirén yìqǐ cānjiā péixùn.
Chúng tôi cùng người yêu tham gia khóa đào tạo.
培训: đào tạo.
我们和爱人一起规划未来。
wǒmen hé àirén yìqǐ guīhuà wèilái.
Chúng tôi cùng người yêu hoạch định tương lai.
规划: quy hoạch/kế hoạch; 未来: tương lai.
我们和爱人一起面对困难。
wǒmen hé àirén yìqǐ miànduì kùnnán.
Chúng tôi cùng người yêu đối mặt khó khăn.
面对: đối mặt; 困难: khó khăn.
我们和爱人一起分享快乐。
wǒmen hé àirén yìqǐ fēnxiǎng kuàilè.
Chúng tôi cùng người yêu chia sẻ niềm vui.
分享: chia sẻ; 快乐: vui vẻ.
我们和爱人一起成长。
wǒmen hé àirén yìqǐ chéngzhǎng.
Chúng tôi cùng người yêu trưởng thành.
成长: trưởng thành.
Ghi chú dùng từ
爱人 nhấn mạnh mối quan hệ tình cảm gắn bó, trang trọng; phù hợp khi giới thiệu chính thức hoặc viết văn.
Trong khẩu ngữ hiện đại, nếu muốn tự nhiên hơn: 老公/老婆 (chồng/vợ), 男朋友/女朋友 (bạn trai/bạn gái).
Trong văn bản pháp lý/hành chính: 配偶 (vợ/chồng).
Nghĩa của “爱人” trong tiếng Trung
“爱人” (pinyin: àirén) là danh từ chỉ người mình yêu. Trong tiếng Trung hiện đại, phạm vi nghĩa phụ thuộc ngữ cảnh và vùng miền:
Ở miền Bắc Trung Quốc, “爱人” thường dùng để gọi vợ/chồng một cách thân mật, tương đương “vợ/chồng” trong tiếng Việt.
Trong văn viết hoặc ngữ cảnh trung tính, “爱人” có thể hiểu là “người yêu” (không nhất thiết đã kết hôn).
Khi cần nói rõ giới tính, người ta dùng “丈夫/先生” (chồng), “妻子/太太” (vợ), hoặc “男朋友/女朋友” (bạn trai/bạn gái). “爱人” là cách gọi trung tính, nhấn mạnh tình cảm hơn là giới tính.
Phân tích chữ Hán và nguồn gốc nghĩa
爱 (ài): yêu, tình yêu.
Cấu tạo hiện đại: phần trên gợi hình tay/bàn tay (tay nâng niu), phần giữa là “冖” (che), phần dưới là “友” (bạn). Trong dạng cổ có “心” (tim) nhấn mạnh cảm xúc. Nghĩa trung tâm là tình yêu, yêu thương, quý mến.
人 (rén): người, con người.
Bộ thủ “人” chỉ người, nhân loại, cá nhân.
Ghép lại, 爱人 là “người được yêu”—người yêu, vợ/chồng.
Loại từ, sắc thái và cách dùng
Loại từ: Danh từ.
Sắc thái: Thân mật, tình cảm; có thể trang trọng hơn “男朋友/女朋友” trong một số văn cảnh. Ở miền Bắc, dùng phổ biến để chỉ vợ/chồng; ở miền Nam Trung Quốc, người ta thường dùng “老公/老婆” trong khẩu ngữ.
Ngữ pháp: Dùng làm chủ ngữ, tân ngữ, định ngữ (我的爱人), hoặc trong cụm cố định (爱人之间).
Mẫu cấu trúc thường gặp
我的/你的/她的 + 爱人: người yêu/vợ/chồng của tôi/bạn/cô ấy.
他是我的爱人 / 她是我的爱人: anh ấy/cô ấy là người yêu/vợ/chồng tôi.
爱人之间 + động từ/đoản ngữ: giữa vợ chồng/người yêu…
寻找/等待/思念 + 爱人: tìm kiếm/đợi/chờ/nhớ người yêu.
与/跟 + 爱人 + cùng hành động: cùng vợ/chồng làm gì.
前任爱人 / 未来的爱人: người yêu cũ / người yêu tương lai.
Phân biệt với các từ liên quan
爱人: nhấn mạnh tình cảm, có thể là người yêu hoặc vợ/chồng.
男朋友/女朋友: bạn trai/bạn gái, thường dùng khi chưa kết hôn.
丈夫/妻子: chồng/vợ, nhấn mạnh quan hệ hôn nhân hợp pháp.
恋人: người yêu theo sắc thái văn học, trang trọng, ít dùng trong khẩu ngữ hằng ngày.
对象 (结婚对象/谈对象): đối tượng hẹn hò/kết hôn, sắc thái thực dụng, phổ biến ở miền Bắc.
40 ví dụ chi tiết (Hán + pinyin + tiếng Việt)
他是我的爱人。
tā shì wǒ de àirén
Anh ấy là người yêu/vợ chồng của tôi.
她是我的爱人。
tā shì wǒ de àirén
Cô ấy là người yêu/vợ chồng của tôi.
我爱我的爱人。
wǒ ài wǒ de àirén
Tôi yêu người yêu/vợ chồng của mình.
他们是彼此的爱人。
tāmen shì bǐcǐ de àirén
Họ là người yêu của nhau.
我的爱人很体贴。
wǒ de àirén hěn tǐtiē
Người yêu/vợ chồng của tôi rất chu đáo.
她的爱人很温柔。
tā de àirén hěn wēnróu
Người yêu/chồng của cô ấy rất dịu dàng.
爱人之间要互相尊重。
àirén zhījiān yào hùxiāng zūnzhòng
Giữa vợ chồng/người yêu cần tôn trọng nhau.
他正在寻找爱人。
tā zhèngzài xúnzhǎo àirén
Anh ấy đang tìm người yêu.
她失去了爱人。
tā shīqù le àirén
Cô ấy đã mất người yêu/chồng.
爱人是最亲近的人。
àirén shì zuì qīnjìn de rén
Người yêu/vợ chồng là người gần gũi nhất.
我的爱人支持我。
wǒ de àirén zhīchí wǒ
Người yêu/vợ chồng của tôi ủng hộ tôi.
她的爱人很幽默。
tā de àirén hěn yōumò
Người yêu/chồng của cô ấy rất hài hước.
爱人之间要互相照顾。
àirén zhījiān yào hùxiāng zhàogù
Vợ chồng/người yêu cần chăm sóc lẫn nhau.
他和爱人一起旅行。
tā hé àirén yìqǐ lǚxíng
Anh ấy đi du lịch cùng vợ/người yêu.
她和爱人住在北京。
tā hé àirén zhù zài běijīng
Cô ấy sống cùng chồng/người yêu ở Bắc Kinh.
我的爱人很勤劳。
wǒ de àirén hěn qínláo
Người yêu/vợ chồng của tôi rất chăm chỉ.
她的爱人很浪漫。
tā de àirén hěn làngmàn
Người yêu/chồng của cô ấy rất lãng mạn.
爱人是人生的伴侣。
àirén shì rénshēng de bànlǚ
Người yêu/vợ chồng là bạn đời.
他和爱人结婚十年了。
tā hé àirén jiéhūn shí nián le
Anh ấy và vợ đã kết hôn mười năm.
她和爱人有两个孩子。
tā hé àirén yǒu liǎng gè háizi
Cô ấy và chồng có hai con.
我的爱人很善良。
wǒ de àirén hěn shànliáng
Người yêu/vợ chồng của tôi rất hiền lành.
她的爱人很勇敢。
tā de àirén hěn yǒnggǎn
Người yêu/chồng của cô ấy rất dũng cảm.
他和爱人一起买了房子。
tā hé àirén yìqǐ mǎi le fángzi
Anh ấy cùng vợ mua nhà.
她和爱人一起创业。
tā hé àirén yìqǐ chuàngyè
Cô ấy cùng chồng khởi nghiệp.
我的爱人很聪明。
wǒ de àirén hěn cōngmíng
Người yêu/vợ chồng của tôi rất thông minh.
她的爱人很大方。
tā de àirén hěn dàfāng
Người yêu/chồng của cô ấy rất hào phóng.
爱人之间要互相包容。
àirén zhījiān yào hùxiāng bāoróng
Vợ chồng/người yêu cần bao dung nhau.
他和爱人一起散步。
tā hé àirén yìqǐ sànbù
Anh ấy cùng vợ đi dạo.
她和爱人一起看电影。
tā hé àirén yìqǐ kàn diànyǐng
Cô ấy cùng chồng xem phim.
我的爱人很耐心。
wǒ de àirén hěn nàixīn
Người yêu/vợ chồng của tôi rất kiên nhẫn.
她和爱人一起做饭。
tā hé àirén yìqǐ zuòfàn
Cô ấy cùng chồng nấu ăn.
他和爱人一起养宠物。
tā hé àirén yìqǐ yǎng chǒngwù
Anh ấy cùng vợ nuôi thú cưng.
她和爱人一起学习外语。
tā hé àirén yìqǐ xuéxí wàiyǔ
Cô ấy cùng chồng học ngoại ngữ.
我的爱人很健康。
wǒ de àirén hěn jiànkāng
Người yêu/vợ chồng của tôi rất khỏe mạnh.
她的爱人很细心。
tā de àirén hěn xìxīn
Người yêu/chồng của cô ấy rất tỉ mỉ.
爱人之间要坦诚沟通。
àirén zhījiān yào tǎnchéng gōutōng
Vợ chồng/người yêu cần giao tiếp thẳng thắn.
他把爱人介绍给朋友。
tā bǎ àirén jièshào gěi péngyǒu
Anh ấy giới thiệu người yêu/vợ với bạn bè.
她为爱人准备了惊喜。
tā wèi àirén zhǔnbèi le jīngxǐ
Cô ấy chuẩn bị bất ngờ cho chồng/người yêu.
我非常信任我的爱人。
wǒ fēicháng xìnrèn wǒ de àirén
Tôi rất tin tưởng người yêu/vợ chồng của mình.
他们把彼此当作一生的爱人。
tāmen bǎ bǐcǐ dàngzuò yìshēng de àirén
Họ coi nhau là người yêu cả đời.
Lưu ý ngữ dụng và văn hóa
Trong khẩu ngữ hiện đại, nhiều người trẻ thích dùng “对象/另一半/伴侣/男朋友/女朋友” hơn “爱人”, vì “爱人” đôi khi nghe trang trọng hoặc mang sắc thái thế hệ trước.
Khi giới thiệu chính thức, “这是我的爱人” vẫn lịch sự và ấm áp, đặc biệt ở miền Bắc.
Nếu cần rõ ràng pháp lý, dùng “丈夫/妻子”; nếu thân mật đời thường, dùng “老公/老婆”; nếu trung tính, dùng “爱人/伴侣”.
1. Giải thích từ 爱人
- Chữ Hán: 爱人
- Phiên âm: àirén
- Loại từ: Danh từ
- Nghĩa chính:
- Người yêu, người thương.
- Vợ hoặc chồng (cách gọi phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt ở Trung Quốc đại lục).
- Lưu ý:
- Trong tiếng Trung hiện đại, 爱人 thường được dùng để chỉ vợ/chồng.
- Nếu muốn nói “người yêu” (chưa kết hôn), thường dùng từ 男朋友 (nán péngyǒu – bạn trai) hoặc 女朋友 (nǚ péngyǒu – bạn gái).
2. Cấu tạo chữ Hán
- 爱 (ài): yêu, tình yêu.
- 人 (rén): người.
- 爱人 = người yêu / người được yêu / vợ chồng.
3. 40 Mẫu câu chi tiết
Nhóm A: Giới thiệu về vợ/chồng
- 她是我的爱人。
Tā shì wǒ de àirén.
Cô ấy là vợ tôi.
- 她: cô ấy, 是: là, 我的: của tôi, 爱人: vợ/chồng.
- 他是我的爱人。
Tā shì wǒ de àirén.
Anh ấy là chồng tôi.
- 我的爱人很漂亮。
Wǒ de àirén hěn piàoliang.
Vợ tôi rất xinh đẹp.
- 我的爱人很帅。
Wǒ de àirén hěn shuài.
Chồng tôi rất đẹp trai.
- 我的爱人很温柔。
Wǒ de àirén hěn wēnróu.
Vợ/chồng tôi rất dịu dàng.
Nhóm B: Cuộc sống hôn nhân
- 我和爱人一起生活。
Wǒ hé àirén yīqǐ shēnghuó.
Tôi sống cùng vợ/chồng.
- 我和爱人一起工作。
Wǒ hé àirén yīqǐ gōngzuò.
Tôi làm việc cùng vợ/chồng.
- 我和爱人一起旅行。
Wǒ hé àirén yīqǐ lǚxíng.
Tôi đi du lịch cùng vợ/chồng.
- 我和爱人一起吃饭。
Wǒ hé àirén yīqǐ chīfàn.
Tôi ăn cơm cùng vợ/chồng.
- 我和爱人一起看电影。
Wǒ hé àirén yīqǐ kàn diànyǐng.
Tôi xem phim cùng vợ/chồng.
Nhóm C: Tình cảm vợ chồng- 我爱我的爱人。
Wǒ ài wǒ de àirén.
Tôi yêu vợ/chồng mình.
- 我的爱人很关心我。
Wǒ de àirén hěn guānxīn wǒ.
Vợ/chồng tôi rất quan tâm tôi.
- 我的爱人很支持我。
Wǒ de àirén hěn zhīchí wǒ.
Vợ/chồng tôi rất ủng hộ tôi.
- 我的爱人很理解我。
Wǒ de àirén hěn lǐjiě wǒ.
Vợ/chồng tôi rất hiểu tôi.
- 我的爱人很照顾我。
Wǒ de àirén hěn zhàogù wǒ.
Vợ/chồng tôi rất chăm sóc tôi.
Nhóm D: Hoàn cảnh gia đình- 我的爱人每天送我上班。
Wǒ de àirén měitiān sòng wǒ shàngbān.
Vợ/chồng tôi mỗi ngày đưa tôi đi làm.
- 我的爱人每天做饭。
Wǒ de àirén měitiān zuòfàn.
Vợ/chồng tôi mỗi ngày nấu ăn.
- 我的爱人每天陪我聊天。
Wǒ de àirén měitiān péi wǒ liáotiān.
Vợ/chồng tôi mỗi ngày trò chuyện với tôi.
- 我的爱人每天陪我散步。
Wǒ de àirén měitiān péi wǒ sànbù.
Vợ/chồng tôi mỗi ngày đi dạo cùng tôi.
- 我的爱人每天关心孩子。
Wǒ de àirén měitiān guānxīn háizi.
Vợ/chồng tôi mỗi ngày chăm sóc con cái.
Nhóm E: Tình cảm lâu dài- 我和爱人结婚十年了。
Wǒ hé àirén jiéhūn shí nián le.
Tôi và vợ/chồng đã kết hôn 10 năm.
- 我和爱人认识二十年了。
Wǒ hé àirén rènshi èrshí nián le.
Tôi và vợ/chồng đã quen nhau 20 năm.
- 我和爱人一起经历了很多。
Wǒ hé àirén yīqǐ jīnglì le hěn duō.
Tôi và vợ/chồng đã cùng trải qua nhiều chuyện.
- 我和爱人一起成长。
Wǒ hé àirén yīqǐ chéngzhǎng.
Tôi và vợ/chồng cùng nhau trưởng thành.
- 我和爱人一起变老。
Wǒ hé àirén yīqǐ biàn lǎo.
Tôi và vợ/chồng cùng nhau già đi.
Nhóm F: Biểu đạt tình cảm- 爱人是最亲近的人。
Àirén shì zuì qīnjìn de rén.
Vợ/chồng là người gần gũi nhất.
- 爱人是最重要的人。
Àirén shì zuì zhòngyào de rén.
Vợ/chồng là người quan trọng nhất.
- 爱人是最值得信赖的人。
Àirén shì zuì zhídé xìnlài de rén.
Vợ/chồng là người đáng tin nhất.
- 爱人是最好的朋友。
Àirén shì zuì hǎo de péngyǒu.
Vợ/chồng là người bạn tốt nhất.
- 爱人是最温暖的人。
Àirén shì zuì wēnnuǎn de rén.
Vợ/chồng là người ấm áp nhất.
Nhóm G: Các cách dùng khác- 我想找到一个爱人。
Wǒ xiǎng zhǎodào yī gè àirén.
Tôi muốn tìm một người yêu.
- 他还没有爱人。
Tā hái méiyǒu àirén.
Anh ấy vẫn chưa có người yêu/vợ.
- 她已经有爱人了。
Tā yǐjīng yǒu àirén le.
Cô ấy đã có người yêu/chồng rồi.
- 爱人之间要互相包容。
Àirén zhījiān yào hùxiāng bāoróng.
Vợ chồng phải bao dung lẫn nhau.
- 爱人之间要互相体谅。
Àirén zhījiān yào hùxiāng tǐliàng.
Vợ chồng phải thông cảm cho nhau.
- 爱人之间要互相帮助。
Àirén zhījiān yào hùxiāng bāngzhù.
Vợ chồng phải giúp đỡ nhau.
- 爱人之间要互相鼓励。
Àirén zhījiān yào hùxiāng gǔlì.
Vợ chồng phải động viên nhau.
- 爱人之间要互相陪伴。
Àirén zhījiān yào hùxiāng péibàn.
Vợ chồng phải ở bên nhau.
- 爱人之间要互相照料。
Àirén zhījiān yào hùxiāng zhàoliào.
Vợ chồng phải chăm sóc nhau.
爱人 tiếng Trung là gì?
1. Nghĩa của 爱人
爱人 (àirén) là danh từ, nghĩa là người yêu / người bạn đời / vợ hoặc chồng.
Từ này thường dùng để chỉ người phối ngẫu hợp pháp (vợ hoặc chồng), mang sắc thái trang trọng, trung tính, hay dùng trong văn nói lịch sự và văn viết.
Trong tiếng Trung hiện đại:
爱人 ≈ vợ / chồng (cách nói lịch sự)
Ít dùng để chỉ “người yêu chưa cưới” trong khẩu ngữ hằng ngày
2. Loại từ
爱人 (àirén): Danh từ
3. Giải thích nghĩa từng chữ Hán
爱 (ài)
Nghĩa: yêu, thương, quý mến
Dùng để chỉ tình cảm, sự quan tâm, trân trọng
人 (rén)
Nghĩa: người
➡️ 爱人 = người mình yêu → vợ / chồng, bạn đời
4. Cách dùng và sắc thái
爱人 dùng cho cả nam và nữ, không phân biệt giới
Thường dùng khi:
Giới thiệu vợ/chồng với người khác
Dùng trong văn cảnh lịch sự, chính thức
Ít dùng trong tình huống thân mật hằng ngày (thường dùng: 老公, 老婆)
5. Mẫu cấu trúc thường gặp với 爱人
我的爱人 + 是 / 在 + …
和爱人一起 + 动作
爱人 + 的 + 名词
6. 40 ví dụ với 爱人 (có phiên âm và tiếng Việt)
Nhóm 1: Giới thiệu – xưng hô
这是我的爱人。
Zhè shì wǒ de àirén.
Đây là vợ/chồng tôi.
他是我的爱人。
Tā shì wǒ de àirén.
Anh ấy là vợ/chồng tôi.
她带着爱人参加了会议。
Tā dàizhe àirén cānjiā le huìyì.
Cô ấy dẫn theo vợ/chồng tham dự hội nghị.
我的爱人今天不在家。
Wǒ de àirén jīntiān bú zài jiā.
Vợ/chồng tôi hôm nay không ở nhà.
这是我和爱人的合影。
Zhè shì wǒ hé àirén de héyǐng.
Đây là ảnh chụp chung của tôi và vợ/chồng.
Nhóm 2: Cuộc sống gia đình
他和爱人住在北京。
Tā hé àirén zhù zài Běijīng.
Anh ấy sống ở Bắc Kinh cùng vợ/chồng.
我和爱人结婚十年了。
Wǒ hé àirén jiéhūn shí nián le.
Tôi và vợ/chồng đã kết hôn 10 năm.
爱人对我很关心。
Àirén duì wǒ hěn guānxīn.
Vợ/chồng rất quan tâm đến tôi.
他经常陪爱人散步。
Tā jīngcháng péi àirén sànbù.
Anh ấy thường đi dạo cùng vợ/chồng.
我和爱人一起做饭。
Wǒ hé àirén yìqǐ zuò fàn.
Tôi và vợ/chồng cùng nấu ăn.
Nhóm 3: Công việc – xã hội
她的爱人是一名医生。
Tā de àirén shì yì míng yīshēng.
Vợ/chồng của cô ấy là bác sĩ.
我的爱人在银行工作。
Wǒ de àirén zài yínháng gōngzuò.
Vợ/chồng tôi làm việc ở ngân hàng.
他为了爱人努力工作。
Tā wèile àirén nǔlì gōngzuò.
Anh ấy nỗ lực làm việc vì vợ/chồng.
爱人支持他的决定。
Àirén zhīchí tā de juédìng.
Vợ/chồng ủng hộ quyết định của anh ấy.
她和爱人一起创业。
Tā hé àirén yìqǐ chuàngyè.
Cô ấy khởi nghiệp cùng vợ/chồng.
Nhóm 4: Tình cảm – cảm xúc
爱人是最亲近的人。
Àirén shì zuì qīnjìn de rén.
Vợ/chồng là người thân thiết nhất.
他非常珍惜自己的爱人。
Tā fēicháng zhēnxī zìjǐ de àirén.
Anh ấy rất trân trọng vợ/chồng.
没有爱人,他会很孤单。
Méiyǒu àirén, tā huì hěn gūdān.
Không có vợ/chồng, anh ấy sẽ rất cô đơn.
她把爱人放在第一位。
Tā bǎ àirén fàng zài dì yī wèi.
Cô ấy đặt vợ/chồng lên hàng đầu.
爱人之间要互相信任。
Àirén zhījiān yào hùxiāng xìnrèn.
Vợ chồng cần tin tưởng lẫn nhau.
Nhóm 5: Giao tiếp hằng ngày
你爱人来了吗?
Nǐ àirén lái le ma?
Vợ/chồng bạn đến chưa?
他陪爱人去医院。
Tā péi àirén qù yīyuàn.
Anh ấy đi bệnh viện cùng vợ/chồng.
爱人今天加班。
Àirén jīntiān jiābān.
Vợ/chồng hôm nay tăng ca.
我和爱人周末出去玩。
Wǒ hé àirén zhōumò chūqù wán.
Cuối tuần tôi và vợ/chồng đi chơi.
她等爱人下班。
Tā děng àirén xiàbān.
Cô ấy đợi vợ/chồng tan làm.
Nhóm 6: So sánh – mở rộng
爱人和家人一样重要。
Àirén hé jiārén yíyàng zhòngyào.
Vợ/chồng quan trọng như gia đình.
他把爱人当成朋友。
Tā bǎ àirén dāng chéng péngyou.
Anh ấy coi vợ/chồng như bạn.
爱人不仅是伴侣,也是知己。
Àirén bù jǐn shì bànlǚ, yě shì zhījǐ.
Vợ/chồng không chỉ là bạn đời mà còn là tri kỷ.
对他来说,爱人就是全部。
Duì tā lái shuō, àirén jiù shì quánbù.
Với anh ấy, vợ/chồng là tất cả.
爱人之间需要包容。
Àirén zhījiān xūyào bāoróng.
Giữa vợ chồng cần sự bao dung.
Nhóm 7: Văn phong trang trọng
他携爱人出席活动。
Tā xié àirén chūxí huódòng.
Anh ấy cùng vợ/chồng tham dự sự kiện.
她与爱人共同签署合同。
Tā yǔ àirén gòngtóng qiānshǔ hétóng.
Cô ấy và vợ/chồng cùng ký hợp đồng.
爱人对他的事业帮助很大。
Àirén duì tā de shìyè bāngzhù hěn dà.
Vợ/chồng giúp đỡ rất nhiều cho sự nghiệp của anh ấy.
他向爱人表达了感谢。
Tā xiàng àirén biǎodá le gǎnxiè.
Anh ấy bày tỏ sự cảm ơn với vợ/chồng.
爱人始终陪伴在身边。
Àirén shǐzhōng péibàn zài shēnbiān.
Vợ/chồng luôn ở bên cạnh.
Nhóm 8: Nâng cao – trừu tượng
爱人是人生的重要支柱。
Àirén shì rénshēng de zhòngyào zhīzhù.
Vợ/chồng là trụ cột quan trọng của cuộc đời.
他把对爱人的责任看得很重。
Tā bǎ duì àirén de zérèn kàn de hěn zhòng.
Anh ấy coi trọng trách nhiệm với vợ/chồng.
真正的爱人能共患难。
Zhēnzhèng de àirén néng gòng huànnàn.
Vợ/chồng thực sự có thể cùng nhau vượt hoạn nạn.
爱人之间需要长期经营。
Àirén zhījiān xūyào chángqī jīngyíng.
Quan hệ vợ chồng cần được vun đắp lâu dài.
对她而言,爱人是最可靠的人。
Duì tā ér yán, àirén shì zuì kěkào de rén.
Với cô ấy, vợ/chồng là người đáng tin cậy nhất.
爱人 tiếng Trung là gì?
→ 爱人 (àirén) nghĩa là người yêu / người bạn đời / vợ hoặc chồng, là cách gọi trung tính, lịch sự, thường dùng trong văn nói trang trọng và văn viết.
1. Thông tin cơ bản
Chữ Hán: 爱人
Phiên âm: ài rén
Loại từ: Danh từ
Cách dùng: dùng để chỉ vợ hoặc chồng của mình, đôi khi dùng nghĩa rộng là người mình yêu
2. Giải thích nghĩa từng chữ Hán
🔹 爱 (ài)
Nghĩa: yêu, tình yêu, thương
Dùng cho: tình yêu, sự quan tâm, yêu thương
Ví dụ:
爱情 – tình yêu
爱心 – lòng yêu thương
可爱 – đáng yêu
🔹 人 (rén)
Nghĩa: người
Chỉ con người nói chung
Ví dụ:
家人 – người nhà
外国人 – người nước ngoài
工人 – công nhân
→ 爱人 = người mình yêu → vợ / chồng / bạn đời
3. Lưu ý khi sử dụng 爱人
爱人 KHÔNG phân biệt giới tính
Trang trọng hơn 老公 / 老婆
Ít dùng để chỉ người yêu chưa cưới trong khẩu ngữ hiện đại
Thường dùng khi:
Giới thiệu vợ/chồng
Văn viết, báo chí
Giao tiếp lịch sự
4. Mẫu câu thường gặp
我的爱人是……
和爱人一起……
爱人 + 的 + danh từ
5. 40 ví dụ chi tiết (có pinyin & tiếng Việt)
Nhóm 1: Cách dùng cơ bản
这是我的爱人。
Zhè shì wǒ de àirén.
Đây là vợ/chồng tôi.
我的爱人今天很忙。
Wǒ de àirén jīntiān hěn máng.
Vợ/chồng tôi hôm nay rất bận.
他和爱人一起生活。
Tā hé àirén yìqǐ shēnghuó.
Anh ấy sống cùng bạn đời.
爱人对他很重要。
Àirén duì tā hěn zhòngyào.
Người bạn đời rất quan trọng với anh ấy.
她带着爱人来参加活动。
Tā dàizhe àirén lái cānjiā huódòng.
Cô ấy dẫn theo vợ/chồng tham gia hoạt động.
Nhóm 2: Trong gia đình & đời sống
我和爱人住在河内。
Wǒ hé àirén zhù zài Hénèi.
Tôi và bạn đời sống ở Hà Nội.
爱人一直支持我。
Àirén yìzhí zhīchí wǒ.
Bạn đời luôn ủng hộ tôi.
他为了爱人努力工作。
Tā wèile àirén nǔlì gōngzuò.
Anh ấy làm việc chăm chỉ vì bạn đời.
爱人身体不太好。
Àirén shēntǐ bú tài hǎo.
Sức khỏe của bạn đời không được tốt.
我和爱人感情很好。
Wǒ hé àirén gǎnqíng hěn hǎo.
Tôi và bạn đời có tình cảm rất tốt.
Nhóm 3: Trang trọng / giới thiệu
这是我爱人李先生。
Zhè shì wǒ àirén Lǐ xiānsheng.
Đây là chồng/vợ tôi, anh/chị Lý.
爱人正在国外工作。
Àirén zhèngzài guówài gōngzuò.
Bạn đời đang làm việc ở nước ngoài.
他和爱人出席了会议。
Tā hé àirén chūxí le huìyì.
Anh ấy và bạn đời tham dự hội nghị.
公司邀请员工和爱人参加晚会。
Gōngsī yāoqǐng yuángōng hé àirén cānjiā wǎnhuì.
Công ty mời nhân viên và vợ/chồng tham dự tiệc tối.
爱人陪同他出访。
Àirén péitóng tā chūfǎng.
Bạn đời tháp tùng anh ấy đi công tác nước ngoài.
Nhóm 4: Cảm xúc & trách nhiệm
对爱人要多体贴。
Duì àirén yào duō tǐtiē.
Cần quan tâm nhiều hơn đến bạn đời.
他非常尊重自己的爱人。
Tā fēicháng zūnzhòng zìjǐ de àirén.
Anh ấy rất tôn trọng vợ/chồng mình.
爱人之间要互相信任。
Àirén zhījiān yào hùxiāng xìnrèn.
Vợ chồng cần tin tưởng lẫn nhau.
她把爱人放在第一位。
Tā bǎ àirén fàng zài dì yī wèi.
Cô ấy đặt bạn đời lên hàng đầu.
爱人是最亲近的人。
Àirén shì zuì qīnjìn de rén.
Bạn đời là người thân thiết nhất.
Nhóm 5: So sánh & lựa chọn từ
爱人比朋友更重要。
Àirén bǐ péngyou gèng zhòngyào.
Bạn đời quan trọng hơn bạn bè.
他更喜欢用“爱人”这个词。
Tā gèng xǐhuan yòng “àirén” zhège cí.
Anh ấy thích dùng từ “爱人” hơn.
爱人这个称呼比较正式。
Àirén zhège chēnghu bǐjiào zhèngshì.
Cách gọi “爱人” khá trang trọng.
在正式场合常说爱人。
Zài zhèngshì chǎnghé cháng shuō àirén.
Trong dịp trang trọng thường dùng “爱人”.
私下他们叫对方老公、老婆。
Sīxià tāmen jiào duìfāng lǎogōng, lǎopó.
Riêng tư họ gọi nhau là chồng, vợ.
Nhóm 6: Văn viết & truyền thông
爱人依法享有权利。
Àirén yīfǎ xiǎngyǒu quánlì.
Bạn đời được hưởng quyền lợi theo pháp luật.
他失去了最亲爱的爱人。
Tā shīqù le zuì qīn’ài de àirén.
Anh ấy mất đi người bạn đời thân yêu nhất.
爱人长期分居两地。
Àirén chángqī fēnjū liǎng dì.
Vợ chồng sống xa nhau lâu dài.
爱人关系受法律保护。
Àirén guānxì shòu fǎlǜ bǎohù.
Quan hệ vợ chồng được pháp luật bảo vệ.
她在信中提到了爱人。
Tā zài xìn zhōng tídào le àirén.
Cô ấy nhắc đến bạn đời trong thư.
Nhóm 7: Mở rộng nghĩa (ngữ cảnh đặc biệt)
他愿意为爱人付出一切。
Tā yuànyì wèi àirén fùchū yíqiè.
Anh ấy sẵn sàng hy sinh mọi thứ vì người mình yêu.
爱人是人生的伴侣。
Àirén shì rénshēng de bànlǚ.
Bạn đời là bạn đồng hành của cuộc đời.
真正的爱人懂得包容。
Zhēnzhèng de àirén dǒngde bāoróng.
Người bạn đời thực sự biết bao dung.
爱人之间不该隐瞒。
Àirén zhījiān bù gāi yǐnmán.
Vợ chồng không nên che giấu nhau.
他把爱人当作最重要的人。
Tā bǎ àirén dàngzuò zuì zhòngyào de rén.
Anh ấy coi bạn đời là người quan trọng nhất.
Nhóm 8: Câu tổng kết & tự nhiên
有爱人的人更有责任感。
Yǒu àirén de rén gèng yǒu zérèngǎn.
Người có gia đình thường có trách nhiệm hơn.
爱人陪伴他走过一生。
Àirén péibàn tā zǒuguò yìshēng.
Bạn đời đồng hành cùng anh ấy suốt đời.
爱人之间需要沟通。
Àirén zhījiān xūyào gōutōng.
Vợ chồng cần giao tiếp với nhau.
他对爱人非常体贴。
Tā duì àirén fēicháng tǐtiē.
Anh ấy rất quan tâm đến bạn đời.
她感谢爱人的理解。
Tā gǎnxiè àirén de lǐjiě.
Cô ấy cảm ơn sự thấu hiểu của bạn đời.
爱人 (àirén) tiếng Trung là gì?
1. Thông tin cơ bản
Chữ Hán: 爱人
Pinyin: àirén
Thanh điệu: 爱 (4) + 人 (2)
Tần suất: Cao, dùng trong đời sống hằng ngày và văn viết
Lĩnh vực: gia đình, hôn nhân, quan hệ cá nhân
2. Loại từ
Danh từ (名词)
→ chỉ người mình yêu hoặc vợ / chồng trong quan hệ hôn nhân.
3. Nghĩa của 爱人 (tổng quát)
爱人 có hai lớp nghĩa chính:
Người mình yêu (nghĩa rộng, trung tính giới tính)
Vợ hoặc chồng (cách gọi trang trọng, lịch sự, trung lập, thường dùng trong xã hội Trung Quốc hiện đại)
Lưu ý quan trọng:
爱人 không phân biệt nam – nữ.
Trang trọng hơn 老公 / 老婆, lịch sự hơn 对象.
4. Giải thích nghĩa của từng chữ Hán
4.1. 爱 (ài)
Nghĩa: yêu, tình yêu, quý trọng, trân trọng
Dùng cho: tình yêu, gia đình, đất nước, sự yêu thích
Ví dụ:
爱情: tình yêu
爱护: yêu thương, bảo vệ
可爱: đáng yêu
4.2. 人 (rén)
Nghĩa: người, con người
Chỉ cá thể, đối tượng
Ví dụ:
人生: cuộc đời
家人: người nhà
工人: công nhân
4.3. Ý nghĩa kết hợp
爱: yêu thương
人: người
→ 爱人 = người mình yêu → mở rộng nghĩa thành vợ / chồng.
5. Đặc điểm sử dụng của 爱人
Dùng để giới thiệu vợ hoặc chồng một cách lịch sự
Thường xuất hiện trong văn nói chuẩn, văn viết, bối cảnh công việc
Ít dùng trong ngữ cảnh quá thân mật (thay bằng 老公 / 老婆)
6. So sánh nhanh
爱人: trung tính, lịch sự, trang trọng
老公 / 老婆: thân mật, đời thường
伴侣: bạn đời, văn viết, trang trọng
对象: người yêu (chưa chắc đã kết hôn)
7. Mẫu câu thường gặp với 爱人
我的爱人是……
和爱人一起……
带着爱人……
爱人之间……
8. 40 ví dụ câu với 爱人
(Mỗi ví dụ gồm: Tiếng Trung – Pinyin – Tiếng Việt)
Nhóm 1: Nghĩa “vợ / chồng”
这是我的爱人。
Zhè shì wǒ de àirén.
Đây là vợ/chồng tôi.
我的爱人在银行工作。
Wǒ de àirén zài yínháng gōngzuò.
Vợ/chồng tôi làm việc ở ngân hàng.
他和爱人一起来参加会议。
Tā hé àirén yìqǐ lái cānjiā huìyì.
Anh ấy cùng vợ/chồng đến tham dự cuộc họp.
她的爱人出差了。
Tā de àirén chūchāi le.
Chồng/vợ của cô ấy đi công tác rồi.
他带着爱人和孩子去旅行。
Tā dàizhe àirén hé háizi qù lǚxíng.
Anh ấy dẫn vợ/chồng và con đi du lịch.
我的爱人很支持我的工作。
Wǒ de àirén hěn zhīchí wǒ de gōngzuò.
Vợ/chồng tôi rất ủng hộ công việc của tôi.
她和爱人结婚十年了。
Tā hé àirén jiéhūn shí nián le.
Cô ấy và chồng/vợ đã kết hôn mười năm.
爱人之间应该互相尊重。
Àirén zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Giữa vợ chồng nên tôn trọng lẫn nhau.
Nhóm 2: Nghĩa “người mình yêu”
他把爱人看得比什么都重要。
Tā bǎ àirén kàn de bǐ shénme dōu zhòngyào.
Anh ấy coi người mình yêu quan trọng hơn tất cả.
她愿意为爱人付出一切。
Tā yuànyì wèi àirén fùchū yíqiè.
Cô ấy sẵn sàng hy sinh mọi thứ vì người mình yêu.
能和爱人一起生活是幸福的。
Néng hé àirén yìqǐ shēnghuó shì xìngfú de.
Được sống cùng người mình yêu là điều hạnh phúc.
他终于找到了真正的爱人。
Tā zhōngyú zhǎodào le zhēnzhèng de àirén.
Cuối cùng anh ấy đã tìm được người mình yêu thật sự.
爱人不一定要完美。
Àirén bù yídìng yào wánměi.
Người mình yêu không nhất thiết phải hoàn hảo.
Nhóm 3: Quan hệ – cảm xúc
他和爱人的感情很稳定。
Tā hé àirén de gǎnqíng hěn wěndìng.
Tình cảm giữa anh ấy và người yêu rất ổn định.
她失去了爱人,感到非常痛苦。
Tā shīqù le àirén, gǎndào fēicháng tòngkǔ.
Cô ấy mất đi người mình yêu và cảm thấy vô cùng đau khổ.
爱人之间需要信任。
Àirén zhījiān xūyào xìnrèn.
Giữa những người yêu nhau cần có sự tin tưởng.
他对爱人非常体贴。
Tā duì àirén fēicháng tǐtiē.
Anh ấy rất chu đáo với người mình yêu.
她总是站在爱人这边。
Tā zǒngshì zhàn zài àirén zhè biān.
Cô ấy luôn đứng về phía người mình yêu.
Nhóm 4: Hoàn cảnh đời sống
他为了爱人搬到了另一个城市。
Tā wèile àirén bān dào le lìng yí gè chéngshì.
Anh ấy vì người yêu mà chuyển sang thành phố khác.
爱人陪他度过了最困难的时期。
Àirén péi tā dùguò le zuì kùnnán de shíqí.
Người yêu đã cùng anh ấy vượt qua giai đoạn khó khăn nhất.
她下班后马上给爱人打电话。
Tā xiàbān hòu mǎshàng gěi àirén dǎ diànhuà.
Sau khi tan làm cô ấy gọi điện ngay cho người yêu.
他习惯和爱人分享生活中的点滴。
Tā xíguàn hé àirén fēnxiǎng shēnghuó zhōng de diǎndī.
Anh ấy quen chia sẻ những điều nhỏ nhặt trong cuộc sống với người yêu.
爱人不在身边,他感到很孤单。
Àirén bú zài shēnbiān, tā gǎndào hěn gūdān.
Người yêu không ở bên, anh ấy cảm thấy rất cô đơn.
Nhóm 5: Quan điểm – suy nghĩ
对他来说,爱人就是家人。
Duì tā lái shuō, àirén jiù shì jiārén.
Đối với anh ấy, người yêu chính là gia đình.
他认为爱人之间最重要的是理解。
Tā rènwéi àirén zhījiān zuì zhòngyào de shì lǐjiě.
Anh ấy cho rằng điều quan trọng nhất giữa những người yêu nhau là sự thấu hiểu.
爱人并不是用来控制的。
Àirén bìng bú shì yòng lái kòngzhì de.
Người mình yêu không phải để kiểm soát.
她希望爱人能够尊重她的选择。
Tā xīwàng àirén nénggòu zūnzhòng tā de xuǎnzé.
Cô ấy mong người yêu có thể tôn trọng lựa chọn của mình.
有爱人的陪伴,生活更有意义。
Yǒu àirén de péibàn, shēnghuó gèng yǒu yìyì.
Có người yêu bên cạnh, cuộc sống trở nên ý nghĩa hơn.
Nhóm 6: Câu nâng cao
他把最真实的一面留给了爱人。
Tā bǎ zuì zhēnshí de yí miàn liú gěi le àirén.
Anh ấy dành mặt chân thật nhất của mình cho người yêu.
爱人之间难免会有争吵。
Àirén zhījiān nánmiǎn huì yǒu zhēngchǎo.
Giữa những người yêu nhau khó tránh khỏi cãi vã.
她愿意陪爱人从零开始。
Tā yuànyì péi àirén cóng líng kāishǐ.
Cô ấy sẵn sàng cùng người yêu bắt đầu lại từ đầu.
爱人是可以一起面对风雨的人。
Àirén shì kěyǐ yìqǐ miànduì fēngyǔ de rén.
Người yêu là người có thể cùng nhau đối mặt với sóng gió.
他把未来的计划告诉了爱人。
Tā bǎ wèilái de jìhuà gàosu le àirén.
Anh ấy đã nói kế hoạch tương lai cho người yêu.
真正的爱人会在你低谷时出现。
Zhēnzhèng de àirén huì zài nǐ dīgǔ shí chūxiàn.
Người yêu thật sự sẽ xuất hiện khi bạn ở đáy cuộc đời.
她把爱人的感受放在第一位。
Tā bǎ àirén de gǎnshòu fàng zài dì yī wèi.
Cô ấy đặt cảm xúc của người yêu lên hàng đầu.
爱人之间要学会包容。
Àirén zhījiān yào xuéhuì bāoróng.
Giữa những người yêu nhau cần học cách bao dung.
他不愿意让爱人受委屈。
Tā bú yuànyì ràng àirén shòu wěiqu.
Anh ấy không muốn để người yêu chịu thiệt thòi.
她把所有的信任都给了爱人。
Tā bǎ suǒyǒu de xìnrèn dōu gěi le àirén.
Cô ấy trao tất cả sự tin tưởng cho người yêu.
爱人也是人生中最重要的伙伴。
Àirén yě shì rénshēng zhōng zuì zhòngyào de huǒbàn.
Người yêu cũng là người bạn đồng hành quan trọng nhất trong đời.
能被爱人理解是一种幸福。
Néng bèi àirén lǐjiě shì yì zhǒng xìngfú.
Được người yêu thấu hiểu là một loại hạnh phúc.
一、爱人 tiếng Trung là gì?
爱人
Pinyin: àirén
Hán Việt: ái nhân
Nghĩa cơ bản:
爱人 là người mình yêu; trong tiếng Trung hiện đại, từ này thường dùng để chỉ vợ hoặc chồng, đặc biệt trong văn nói và văn viết trung tính.
Trong tiếng Việt, 爱人 có thể dịch là:
người yêu
vợ / chồng
bạn đời
người bạn đời yêu thương
Lưu ý quan trọng:
Trong tiếng Trung hiện đại, 爱人 KHÔNG chỉ đơn thuần là “người yêu chưa cưới”, mà thường dùng để chỉ người đã kết hôn, mang sắc thái trang trọng, trung tính, không phân biệt giới tính.
二、Loại từ và đặc điểm ngữ pháp
爱人 (àirén)
→ Danh từ
Đặc điểm:
Chỉ con người
Có thể dùng với:
我的 / 他的 / 她的 + 爱人
和 + 爱人
Dùng được trong:
khẩu ngữ
văn viết
ngữ cảnh chính thức (hồ sơ, giấy tờ)
Ví dụ cấu trúc:
我的爱人
带着爱人参加活动
三、Giải thích nghĩa của từng chữ Hán
1. Chữ 爱 (ài)
Hán Việt: ái
Bộ: 爫 (trảo – móng vuốt)
Cấu tạo hiện đại: 爱 (chữ giản thể, không có 心)
Ý nghĩa gốc:
yêu
thương
quý mến
Trong văn hóa Hán:
爱 không chỉ là tình cảm
mà còn bao hàm sự quan tâm, bảo vệ, trân trọng
Trong 爱人, chữ 爱 mang nghĩa:
→ yêu thương bằng tình cảm sâu sắc
2. Chữ 人 (rén)
Hán Việt: nhân
Ý nghĩa:
người
con người
Trong 爱人, chữ 人 chỉ:
→ người cụ thể được yêu thương
3. Ý nghĩa kết hợp 爱人
爱 + 人
→ người được yêu
→ người bạn đời được yêu thương
四、Phân biệt 爱人 với các từ liên quan
1. 爱人 vs 对象
爱人: vợ/chồng (trung tính, chính thức)
对象: người yêu, đối tượng hẹn hò (chưa cưới)
2. 爱人 vs 老公 / 老婆
老公 / 老婆: khẩu ngữ, thân mật
爱人: lịch sự, trung hòa, dùng trong hoàn cảnh trang trọng
3. 爱人 vs 配偶
配偶: thuật ngữ pháp lý
爱人: đời sống, có yếu tố tình cảm
五、40 MẪU CÂU TIẾNG TRUNG với 爱人
(có pinyin + tiếng Việt)
Nhóm 1: nghĩa cơ bản – vợ/chồng
他和爱人一起工作。
Tā hé àirén yìqǐ gōngzuò.
Anh ấy làm việc cùng vợ/chồng.
我的爱人在外地工作。
Wǒ de àirén zài wàidì gōngzuò.
Vợ/chồng tôi làm việc ở nơi khác.
她带着爱人参加会议。
Tā dàizhe àirén cānjiā huìyì.
Cô ấy đưa vợ/chồng đi dự hội nghị.
爱人对我很重要。
Àirén duì wǒ hěn zhòngyào.
Bạn đời rất quan trọng với tôi.
他介绍了自己的爱人。
Tā jièshào le zìjǐ de àirén.
Anh ấy giới thiệu vợ/chồng của mình.
Nhóm 2: quan hệ gia đình
爱人非常支持他的事业。
Àirén fēicháng zhīchí tā de shìyè.
Bạn đời rất ủng hộ sự nghiệp của anh ấy.
我和爱人结婚多年了。
Wǒ hé àirén jiéhūn duō nián le.
Tôi và vợ/chồng đã kết hôn nhiều năm.
他为了爱人努力工作。
Tā wèile àirén nǔlì gōngzuò.
Anh ấy làm việc chăm chỉ vì bạn đời.
爱人一直陪在我身边。
Àirén yìzhí péi zài wǒ shēnbiān.
Bạn đời luôn ở bên tôi.
爱人是最了解我的人。
Àirén shì zuì liǎojiě wǒ de rén.
Bạn đời là người hiểu tôi nhất.
Nhóm 3: giao tiếp – hoàn cảnh chính thức
请携带爱人出席活动。
Qǐng xiédài àirén chūxí huódòng.
Vui lòng mang theo vợ/chồng khi tham dự hoạt động.
他填写了爱人的信息。
Tā tiánxiě le àirén de xìnxī.
Anh ấy điền thông tin của vợ/chồng.
爱人姓名已登记。
Àirén xìngmíng yǐ dēngjì.
Tên vợ/chồng đã được đăng ký.
单位可以安排爱人住宿。
Dānwèi kěyǐ ānpái àirén zhùsù.
Đơn vị có thể sắp xếp chỗ ở cho vợ/chồng.
爱人联系方式如下。
Àirén liánxì fāngshì rúxià.
Thông tin liên hệ của vợ/chồng như sau.
Nhóm 4: cảm xúc – tình cảm
他非常爱他的爱人。
Tā fēicháng ài tā de àirén.
Anh ấy rất yêu bạn đời của mình.
爱人之间要互相尊重。
Àirén zhījiān yào hùxiāng zūnzhòng.
Vợ chồng cần tôn trọng lẫn nhau.
她为爱人付出了很多。
Tā wèi àirén fùchū le hěn duō.
Cô ấy đã hy sinh rất nhiều vì bạn đời.
爱人给了他很大的力量。
Àirén gěi le tā hěn dà de lìliàng.
Bạn đời đã cho anh ấy sức mạnh lớn.
他失去了最爱的爱人。
Tā shīqù le zuì ài de àirén.
Anh ấy mất đi người bạn đời yêu dấu.
Nhóm 5: đời sống hằng ngày
爱人每天接送孩子。
Àirén měitiān jiēsòng háizi.
Vợ/chồng đưa đón con mỗi ngày.
他周末陪爱人逛街。
Tā zhōumò péi àirén guàngjiē.
Cuối tuần anh ấy đi mua sắm cùng bạn đời.
爱人负责家里的财务。
Àirén fùzé jiālǐ de cáiwù.
Vợ/chồng phụ trách tài chính trong gia đình.
我和爱人一起做饭。
Wǒ hé àirén yìqǐ zuò fàn.
Tôi nấu ăn cùng bạn đời.
爱人身体不太好。
Àirén shēntǐ bú tài hǎo.
Sức khỏe của vợ/chồng không được tốt.
Nhóm 6: so sánh – mở rộng
爱人也是最好的朋友。
Àirén yě shì zuì hǎo de péngyou.
Bạn đời cũng là người bạn tốt nhất.
他把爱人放在第一位。
Tā bǎ àirén fàng zài dì yī wèi.
Anh ấy đặt bạn đời lên hàng đầu.
爱人不只是生活伴侣。
Àirén bù zhǐ shì shēnghuó bànlǚ.
Bạn đời không chỉ là bạn sinh hoạt.
选择爱人要慎重。
Xuǎnzé àirén yào shènzhòng.
Việc chọn bạn đời cần thận trọng.
爱人之间最重要的是信任。
Àirén zhījiān zuì zhòngyào de shì xìnrèn.
Điều quan trọng nhất giữa vợ chồng là niềm tin.
Nhóm 7: hoàn cảnh đặc biệt
他带着爱人和孩子搬家。
Tā dàizhe àirén hé háizi bānjiā.
Anh ấy chuyển nhà cùng vợ/chồng và con cái.
爱人因工作不能同行。
Àirén yīn gōngzuò bù néng tóngxíng.
Vợ/chồng không thể đi cùng do công việc.
他照顾生病的爱人。
Tā zhàogù shēngbìng de àirén.
Anh ấy chăm sóc bạn đời bị ốm.
爱人长期在国外生活。
Àirén chángqī zài guówài shēnghuó.
Vợ/chồng sống ở nước ngoài lâu dài.
他想给爱人更好的生活。
Tā xiǎng gěi àirén gèng hǎo de shēnghuó.
Anh ấy muốn cho bạn đời cuộc sống tốt hơn.
Nhóm 8: tổng hợp – nâng cao
爱人是人生中最亲密的人。
Àirén shì rénshēng zhōng zuì qīnmì de rén.
Bạn đời là người thân thiết nhất trong đời.
他感谢爱人多年的陪伴。
Tā gǎnxiè àirén duō nián de péibàn.
Anh ấy cảm ơn bạn đời đã đồng hành nhiều năm.
爱人理解他的所有选择。
Àirén lǐjiě tā de suǒyǒu xuǎnzé.
Bạn đời hiểu mọi lựa chọn của anh ấy.
他们和爱人共同面对困难。
Tāmen hé àirén gòngtóng miànduì kùnnan.
Họ cùng bạn đời đối mặt với khó khăn.
爱人让他感到家庭的温暖。
Àirén ràng tā gǎndào jiātíng de wēnnuǎn.
Bạn đời khiến anh ấy cảm nhận được sự ấm áp của gia đình.
一、爱人 tiếng Trung là gì?
爱人
Pinyin: àirén
Hán Việt: Ái nhân
Nghĩa cơ bản
爱人 là danh từ, dùng để chỉ người bạn đời hợp pháp của mình, tức là vợ hoặc chồng, với sắc thái trang trọng, trung tính, thường dùng trong:
Giao tiếp lịch sự
Văn viết
Hoàn cảnh trang trọng, chính thức
Bối cảnh xã hội, hành chính
Khác với cách xưng hô thân mật (老公, 老婆), 爱人 mang tính khách quan, xã hội, không thiên về biểu cảm tình cảm cá nhân.
二、Loại từ
爱人: Danh từ
Có thể làm:
Chủ ngữ
Tân ngữ
Định ngữ trong cụm danh từ
三、Giải thích nghĩa của từng chữ Hán
1. 爱 (ài)
Bộ thủ: 爫 (tay) + 冖 (che) + 心 (tim)
Nghĩa gốc: yêu thương, quý mến, trân trọng
Nghĩa mở rộng:
Tình yêu
Sự quan tâm, chăm sóc
Cảm xúc gắn bó sâu sắc
→ Trong 爱人, chữ 爱 nhấn mạnh tình yêu và sự gắn bó tình cảm
2. 人 (rén)
Bộ thủ: 人 (nhân)
Nghĩa gốc: con người
Nghĩa mở rộng:
Người cụ thể
Cá nhân trong xã hội
→ 人 chỉ đối tượng cụ thể trong mối quan hệ
Kết luận nghĩa chữ Hán
爱人 = người được yêu thương
→ người bạn đời (vợ hoặc chồng)
四、Đặc điểm sử dụng của 爱人
Giới tính trung tính
Có thể chỉ vợ hoặc chồng
Không phân biệt giới tính
Tính trang trọng
Phù hợp trong văn bản, hội họp, giới thiệu
Ít dùng trong giao tiếp thân mật hằng ngày
So sánh nhanh
爱人: vợ/chồng (trang trọng)
老公 / 老婆: chồng / vợ (thân mật)
配偶: bạn đời (rất trang trọng, pháp lý)
五、Mẫu câu thường gặp với 爱人
我的爱人 + 动词
爱人 + 在 / 是 / 做
和 + 爱人 + 一起
六、40 ví dụ câu với 爱人
(Mỗi ví dụ gồm: tiếng Trung – pinyin – tiếng Việt)
1
这是我的爱人。
Zhè shì wǒ de àirén.
Đây là vợ/chồng của tôi.
2
我爱人今天不在家。
Wǒ àirén jīntiān bú zài jiā.
Vợ/chồng tôi hôm nay không ở nhà.
3
他和爱人一起参加会议。
Tā hé àirén yìqǐ cānjiā huìyì.
Anh ấy cùng vợ/chồng tham dự cuộc họp.
4
我的爱人在银行工作。
Wǒ de àirén zài yínháng gōngzuò.
Vợ/chồng tôi làm việc ở ngân hàng.
5
她的爱人是医生。
Tā de àirén shì yīshēng.
Chồng/vợ của cô ấy là bác sĩ.
6
我爱人对我很关心。
Wǒ àirén duì wǒ hěn guānxīn.
Vợ/chồng tôi rất quan tâm đến tôi.
7
他把所有时间都留给了爱人。
Tā bǎ suǒyǒu shíjiān dōu liú gěi le àirén.
Anh ấy dành toàn bộ thời gian cho vợ/chồng.
8
我的爱人支持我的决定。
Wǒ de àirén zhīchí wǒ de juédìng.
Vợ/chồng tôi ủng hộ quyết định của tôi.
9
他们夫妻俩都是彼此的爱人。
Tāmen fūqī liǎ dōu shì bǐcǐ de àirén.
Hai vợ chồng họ là bạn đời của nhau.
10
我和爱人已经结婚十年了。
Wǒ hé àirén yǐjīng jiéhūn shí nián le.
Tôi và vợ/chồng đã kết hôn mười năm rồi.
11
爱人之间需要互相信任。
Àirén zhījiān xūyào hùxiāng xìnrèn.
Giữa vợ chồng cần có sự tin tưởng lẫn nhau.
12
他为了爱人努力工作。
Tā wèile àirén nǔlì gōngzuò.
Anh ấy vì vợ/chồng mà nỗ lực làm việc.
13
我爱人不喜欢热闹的地方。
Wǒ àirén bù xǐhuan rènào de dìfang.
Vợ/chồng tôi không thích nơi đông đúc.
14
她和爱人感情很好。
Tā hé àirén gǎnqíng hěn hǎo.
Cô ấy và vợ/chồng có tình cảm rất tốt.
15
我的爱人常常出差。
Wǒ de àirén chángcháng chūchāi.
Vợ/chồng tôi thường xuyên đi công tác.
16
爱人是最亲近的人。
Àirén shì zuì qīnjìn de rén.
Vợ/chồng là người thân thiết nhất.
17
他想多陪陪自己的爱人。
Tā xiǎng duō péipei zìjǐ de àirén.
Anh ấy muốn dành nhiều thời gian hơn cho vợ/chồng.
18
我爱人对孩子很有耐心。
Wǒ àirén duì háizi hěn yǒu nàixīn.
Vợ/chồng tôi rất kiên nhẫn với con cái.
19
她把爱人介绍给朋友认识。
Tā bǎ àirén jièshào gěi péngyou rènshi.
Cô ấy giới thiệu vợ/chồng với bạn bè.
20
爱人之间要互相尊重。
Àirén zhījiān yào hùxiāng zūnzhòng.
Vợ chồng cần tôn trọng lẫn nhau.
21
他非常珍惜自己的爱人。
Tā fēicháng zhēnxī zìjǐ de àirén.
Anh ấy vô cùng trân trọng vợ/chồng của mình.
22
我和爱人一起照顾父母。
Wǒ hé àirén yìqǐ zhàogu gù fùmǔ.
Tôi và vợ/chồng cùng chăm sóc bố mẹ.
23
爱人是生活中的重要伙伴。
Àirén shì shēnghuó zhōng de zhòngyào huǒbàn.
Vợ/chồng là người bạn đồng hành quan trọng trong cuộc sống.
24
他对爱人非常体贴。
Tā duì àirén fēicháng tǐtiē.
Anh ấy rất chu đáo với vợ/chồng.
25
我的爱人喜欢安静的生活。
Wǒ de àirén xǐhuan ānjìng de shēnghuó.
Vợ/chồng tôi thích cuộc sống yên tĩnh.
26
爱人给了他很大的鼓励。
Àirén gěi le tā hěn dà de gǔlì.
Vợ/chồng đã cho anh ấy sự động viên rất lớn.
27
他为了爱人改变了自己。
Tā wèile àirén gǎibiàn le zìjǐ.
Anh ấy vì vợ/chồng mà thay đổi bản thân.
28
我爱人做饭很好吃。
Wǒ àirén zuòfàn hěn hǎochī.
Vợ/chồng tôi nấu ăn rất ngon.
29
爱人之间需要沟通。
Àirén zhījiān xūyào gōutōng.
Giữa vợ chồng cần giao tiếp với nhau.
30
他和爱人计划一起旅行。
Tā hé àirén jìhuà yìqǐ lǚxíng.
Anh ấy và vợ/chồng lên kế hoạch du lịch cùng nhau.
31
我的爱人性格很温和。
Wǒ de àirén xìnggé hěn wēnhé.
Vợ/chồng tôi có tính cách rất ôn hòa.
32
爱人是最了解你的人之一。
Àirén shì zuì liǎojiě nǐ de rén zhī yī.
Vợ/chồng là một trong những người hiểu bạn nhất.
33
他把未来托付给了爱人。
Tā bǎ wèilái tuōfù gěi le àirén.
Anh ấy gửi gắm tương lai cho vợ/chồng.
34
我爱人对家庭很负责。
Wǒ àirén duì jiātíng hěn fùzé.
Vợ/chồng tôi rất có trách nhiệm với gia đình.
35
爱人之间要共同承担压力。
Àirén zhījiān yào gòngtóng chéngdān yālì.
Vợ chồng cần cùng nhau gánh vác áp lực.
36
他和爱人感情稳定。
Tā hé àirén gǎnqíng wěndìng.
Anh ấy và vợ/chồng có mối quan hệ ổn định.
37
我的爱人理解我的工作。
Wǒ de àirén lǐjiě wǒ de gōngzuò.
Vợ/chồng tôi hiểu công việc của tôi.
38
爱人是人生中不可缺少的人。
Àirén shì rénshēng zhōng bùkě quēshǎo de rén.
Vợ/chồng là người không thể thiếu trong cuộc đời.
39
他愿意为爱人付出一切。
Tā yuànyì wèi àirén fùchū yíqiè.
Anh ấy sẵn sàng hy sinh tất cả vì vợ/chồng.
40
我希望和爱人一起慢慢变老。
Wǒ xīwàng hé àirén yìqǐ mànmàn biàn lǎo.
Tôi hy vọng cùng vợ/chồng già đi theo năm tháng.
一、爱人 tiếng Trung là gì?
爱人
Phiên âm: àirén
Nghĩa tiếng Việt: người yêu; vợ hoặc chồng; bạn đời
爱人 là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, dùng để chỉ người có quan hệ tình cảm thân mật nhất với mình, tùy theo ngữ cảnh có thể hiểu là:
Người yêu
Vợ
Chồng
Bạn đời
Trong thực tế giao tiếp, 爱人 thường được dùng để gọi vợ hoặc chồng một cách trung tính và lịch sự, đặc biệt phổ biến trong văn nói trang trọng, văn viết, truyền thông và môi trường công sở.
二、Loại từ
爱人 là danh từ.
Đặc điểm ngữ pháp:
Có thể làm chủ ngữ, tân ngữ
Có thể kết hợp với định ngữ chỉ sở hữu: 我的爱人, 他的爱人
Có thể dùng độc lập để xưng hô trong một số ngữ cảnh
Ví dụ:
我的爱人在北京工作。
他和爱人一起出席会议。
三、Giải thích nghĩa của từng chữ Hán
1. Chữ 爱 (ài)
Nghĩa cơ bản: yêu, yêu thương
Nghĩa mở rộng:
Quan tâm
Trân trọng
Có tình cảm sâu sắc
Ví dụ:
爱情: tình yêu
爱好: sở thích
爱护: yêu quý, bảo vệ
Trong từ 爱人, chữ 爱 thể hiện tình cảm sâu đậm, sự gắn bó về cảm xúc và tinh thần.
2. Chữ 人 (rén)
Nghĩa: người
Là chữ Hán cơ bản, dùng để chỉ con người, cá nhân
Ví dụ:
人生: cuộc đời
人际关系: quan hệ giữa người với người
3. Ý nghĩa tổng hợp của 爱人
爱: yêu thương
人: người
→ 爱人 mang nghĩa:
người mình yêu thương nhất, người có mối quan hệ tình cảm gắn bó lâu dài, thường là vợ hoặc chồng, đôi khi cũng dùng để chỉ người yêu trong ngữ cảnh chung.
四、Phạm vi sử dụng và sắc thái nghĩa của 爱人
1. Dùng để chỉ vợ hoặc chồng
Đây là cách dùng phổ biến nhất trong tiếng Trung hiện đại, mang sắc thái:
Trung tính
Lịch sự
Không phân biệt giới tính
Ví dụ:
这是我的爱人。
我和爱人已经结婚十年了。
2. Dùng để chỉ người yêu (ít phổ biến hơn)
Trong một số ngữ cảnh chung hoặc văn viết, 爱人 có thể chỉ người yêu, nhưng:
Không nhấn mạnh tình trạng hôn nhân
Dễ gây hiểu nhầm nếu không có ngữ cảnh rõ ràng
3. So sánh nhanh với các từ liên quan
爱人: trung tính, lịch sự, dùng cho cả vợ và chồng
老婆 / 老公: thân mật, khẩu ngữ
配偶: trang trọng, hành chính
情人: người tình, không mang nghĩa hôn nhân
五、Mẫu câu thường dùng với 爱人
我的 / 他的 / 她的 + 爱人
和 + 爱人 + 一起 + 动词
爱人 + 在 + 地点 + 动词
爱人 + 对我 + 很 + 形容词
六、40 ví dụ minh họa (Hán tự + Phiên âm + Dịch tiếng Việt)
1
这是我的爱人。
Zhè shì wǒ de àirén.
Đây là vợ (hoặc chồng) của tôi.
2
我的爱人在上海工作。
Wǒ de àirén zài Shànghǎi gōngzuò.
Vợ (chồng) tôi làm việc ở Thượng Hải.
3
他和爱人一起出国了。
Tā hé àirén yìqǐ chūguó le.
Anh ấy cùng vợ (chồng) ra nước ngoài.
4
她的爱人对她很好。
Tā de àirén duì tā hěn hǎo.
Chồng (vợ) của cô ấy đối xử với cô ấy rất tốt.
5
他们带着爱人参加了聚会。
Tāmen dàizhe àirén cānjiā le jùhuì.
Họ dẫn theo vợ (chồng) tham gia buổi tụ họp.
6
我的爱人非常支持我的工作。
Wǒ de àirén fēicháng zhīchí wǒ de gōngzuò.
Vợ (chồng) tôi rất ủng hộ công việc của tôi.
7
他把时间都留给了爱人。
Tā bǎ shíjiān dōu liú gěi le àirén.
Anh ấy dành toàn bộ thời gian cho vợ (chồng).
8
爱人之间要互相信任。
Àirén zhījiān yào hùxiāng xìnrèn.
Giữa vợ chồng cần tin tưởng lẫn nhau.
9
她和爱人结婚已经五年了。
Tā hé àirén jiéhūn yǐjīng wǔ nián le.
Cô ấy và chồng đã kết hôn được năm năm.
10
我的爱人今天加班。
Wǒ de àirén jīntiān jiābān.
Hôm nay vợ (chồng) tôi tăng ca.
11
他和爱人感情很好。
Tā hé àirén gǎnqíng hěn hǎo.
Anh ấy và vợ (chồng) có tình cảm rất tốt.
12
爱人是最亲近的人。
Àirén shì zuì qīnjìn de rén.
Vợ (chồng) là người thân cận nhất.
13
她愿意为爱人付出一切。
Tā yuànyì wèi àirén fùchū yíqiè.
Cô ấy sẵn sàng hy sinh tất cả vì chồng (vợ).
14
他每天都会给爱人打电话。
Tā měitiān dōu huì gěi àirén dǎ diànhuà.
Mỗi ngày anh ấy đều gọi điện cho vợ (chồng).
15
爱人之间应该多沟通。
Àirén zhījiān yīnggāi duō gōutōng.
Giữa vợ chồng nên giao tiếp nhiều hơn.
16
她和爱人一起照顾孩子。
Tā hé àirén yìqǐ zhàogù háizi.
Cô ấy cùng chồng chăm sóc con cái.
17
我的爱人性格很温和。
Wǒ de àirén xìnggé hěn wēnhé.
Vợ (chồng) tôi có tính cách rất ôn hòa.
18
他非常尊重自己的爱人。
Tā fēicháng zūnzhòng zìjǐ de àirén.
Anh ấy rất tôn trọng vợ (chồng) mình.
19
爱人对他的影响很大。
Àirén duì tā de yǐngxiǎng hěn dà.
Vợ (chồng) có ảnh hưởng rất lớn đến anh ấy.
20
她把爱人看得比什么都重要。
Tā bǎ àirén kàn de bǐ shénme dōu zhòngyào.
Cô ấy coi chồng (vợ) quan trọng hơn tất cả.
21
他为了爱人放弃了这份工作。
Tā wèile àirén fàngqì le zhè fèn gōngzuò.
Anh ấy vì vợ (chồng) mà từ bỏ công việc này.
22
爱人给了他很大的鼓励。
Àirén gěi le tā hěn dà de gǔlì.
Vợ (chồng) đã cho anh ấy sự động viên lớn.
23
她和爱人住在同一个城市。
Tā hé àirén zhù zài tóng yí gè chéngshì.
Cô ấy và chồng sống trong cùng một thành phố.
24
爱人是生活中最重要的伙伴。
Àirén shì shēnghuó zhōng zuì zhòngyào de huǒbàn.
Vợ (chồng) là người bạn đồng hành quan trọng nhất trong cuộc sống.
25
他常常和爱人一起旅行。
Tā chángcháng hé àirén yìqǐ lǚxíng.
Anh ấy thường xuyên đi du lịch cùng vợ (chồng).
26
爱人之间需要包容和理解。
Àirén zhījiān xūyào bāoróng hé lǐjiě.
Giữa vợ chồng cần sự bao dung và thấu hiểu.
27
她把未来交给了爱人。
Tā bǎ wèilái jiāo gěi le àirén.
Cô ấy trao tương lai của mình cho chồng (vợ).
28
爱人是可以依靠的人。
Àirén shì kěyǐ yīkào de rén.
Vợ (chồng) là người có thể dựa vào.
29
他和爱人一起面对困难。
Tā hé àirén yìqǐ miànduì kùnnan.
Anh ấy và vợ (chồng) cùng nhau đối mặt với khó khăn.
30
她非常珍惜自己的爱人。
Tā fēicháng zhēnxī zìjǐ de àirén.
Cô ấy rất trân trọng chồng (vợ) của mình.
31
爱人之间不能没有信任。
Àirén zhījiān bù néng méiyǒu xìnrèn.
Giữa vợ chồng không thể thiếu sự tin tưởng.
32
他愿意和爱人一起奋斗。
Tā yuànyì hé àirén yìqǐ fèndòu.
Anh ấy sẵn sàng cùng vợ (chồng) phấn đấu.
33
她感谢爱人一直陪在身边。
Tā gǎnxiè àirén yìzhí péi zài shēnbiān.
Cô ấy cảm ơn chồng (vợ) đã luôn ở bên.
34
爱人给了她安全感。
Àirén gěi le tā ānquán gǎn.
Vợ (chồng) mang lại cho cô ấy cảm giác an toàn.
35
他把最真实的一面留给爱人。
Tā bǎ zuì zhēnshí de yímiàn liú gěi àirén.
Anh ấy dành mặt chân thật nhất cho vợ (chồng).
36
她愿意为爱人改变自己。
Tā yuànyì wèi àirén gǎibiàn zìjǐ.
Cô ấy sẵn sàng thay đổi bản thân vì chồng (vợ).
37
爱人是陪伴一生的人。
Àirén shì péibàn yìshēng de rén.
Vợ (chồng) là người đồng hành suốt đời.
38
他和爱人共同承担家庭责任。
Tā hé àirén gòngtóng chéngdān jiātíng zérèn.
Anh ấy và vợ (chồng) cùng gánh vác trách nhiệm gia đình.
39
她把爱人当成最重要的人。
Tā bǎ àirén dāng chéng zuì zhòngyào de rén.
Cô ấy coi chồng (vợ) là người quan trọng nhất.
40
爱人让他的生活更加完整。
Àirén ràng tā de shēnghuó gèngjiā wánzhěng.
Vợ (chồng) khiến cuộc sống của anh ấy trở nên trọn vẹn hơn.
爱人 (àirén) – Giải thích chi tiết
Hán tự: 爱人
Phiên âm: àirén
Loại từ: Danh từ
Nghĩa: Người mình yêu, vợ hoặc chồng, người bạn đời.
Phân tích chữ Hán
爱 (ài): Yêu, thương, quý mến.
人 (rén): Người, con người.
→ Ghép lại = người mình yêu, dùng trong ngữ cảnh hôn nhân hoặc tình cảm.
Cách dùng
Ở Trung Quốc đại lục: thường dùng để chỉ vợ hoặc chồng, tức người bạn đời hợp pháp.
Trong văn nói, hoặc ở Đài Loan, có thể dùng để chỉ người yêu chưa cưới.
Khi muốn nói “bạn trai / bạn gái” hiện đại: thường dùng 男朋友 / 女朋友.
40 mẫu câu chi tiết với 爱人 (àirén)
我的爱人每天早上给我做早餐。
Wǒ de àirén měitiān zǎoshang gěi wǒ zuò zǎocān.
Người yêu của tôi nấu bữa sáng cho tôi mỗi sáng.
我很爱我的爱人,他对我非常好。
Wǒ hěn ài wǒ de àirén, tā duì wǒ fēicháng hǎo.
Tôi rất yêu người yêu của tôi, anh ấy đối xử với tôi rất tốt.
我的爱人是医生,经常加班。
Wǒ de àirén shì yīshēng, jīngcháng jiābān.
Người yêu của tôi là bác sĩ, thường xuyên phải làm thêm giờ.
她的爱人总是关心她的健康。
Tā de àirén zǒng shì guānxīn tā de jiànkāng.
Chồng cô ấy luôn quan tâm đến sức khỏe của cô ấy.
我和爱人已经结婚五年了。
Wǒ hé àirén yǐjīng jiéhūn wǔ nián le.
Tôi và vợ/chồng đã kết hôn 5 năm rồi.
爱人之间应该互相理解和支持。
Àirén zhī jiān yīnggāi hùxiāng lǐjiě hé zhīchí.
Giữa vợ chồng nên hiểu nhau và hỗ trợ nhau.
我的爱人很体贴,总是照顾我。
Wǒ de àirén hěn tǐtiē, zǒng shì zhàogù wǒ.
Người yêu của tôi rất chu đáo, luôn chăm sóc tôi.
她的爱人给她买了一束花。
Tā de àirén gěi tā mǎi le yī shù huā.
Chồng cô ấy mua cho cô ấy một bó hoa.
爱人是生命中最重要的人。
Àirén shì shēngmìng zhōng zuì zhòngyào de rén.
Người yêu là người quan trọng nhất trong đời.
我和爱人打算下个月去旅游。
Wǒ hé àirén dǎsuàn xià gè yuè qù lǚyóu.
Tôi và người yêu dự định đi du lịch tháng tới.
我的爱人非常幽默,总能让我笑。
Wǒ de àirén fēicháng yōumò, zǒng néng ràng wǒ xiào.
Người yêu của tôi rất hài hước, luôn làm tôi cười.
爱人之间需要信任和包容。
Àirén zhī jiān xūyào xìnrèn hé bāoróng.
Giữa vợ chồng cần có niềm tin và sự bao dung.
我爱人喜欢在周末和我一起散步。
Wǒ àirén xǐhuān zài zhōumò hé wǒ yīqǐ sànbù.
Người yêu của tôi thích đi dạo cùng tôi vào cuối tuần.
她爱人总是鼓励她追求梦想。
Tā àirén zǒng shì gǔlì tā zhuīqiú mèngxiǎng.
Chồng cô ấy luôn khích lệ cô ấy theo đuổi ước mơ.
我的爱人很理解我,总是支持我的决定。
Wǒ de àirén hěn lǐjiě wǒ, zǒng shì zhīchí wǒ de juédìng.
Người yêu của tôi rất thấu hiểu tôi, luôn ủng hộ quyết định của tôi.
爱人之间的感情需要用心维护。
Àirén zhī jiān de gǎnqíng xūyào yòngxīn wéihù.
Tình cảm giữa vợ chồng cần được chăm sóc bằng cả trái tim.
她为爱人准备了一顿浪漫的晚餐。
Tā wèi àirén zhǔnbèi le yī dùn làngmàn de wǎncān.
Cô ấy chuẩn bị một bữa tối lãng mạn cho chồng.
我的爱人喜欢看电影,我们经常一起去影院。
Wǒ de àirén xǐhuān kàn diànyǐng, wǒmen jīngcháng yīqǐ qù yǐngyuàn.
Người yêu tôi thích xem phim, chúng tôi thường đi rạp cùng nhau.
爱人之间要多沟通,才能增进感情。
Àirén zhī jiān yào duō gōutōng, cáinéng zēngjìn gǎnqíng.
Giữa vợ chồng cần giao tiếp nhiều để tăng thêm tình cảm.
我的爱人每天都会给我发信息问候。
Wǒ de àirén měitiān dū huì gěi wǒ fā xìnxī wènhòu.
Người yêu tôi mỗi ngày đều nhắn tin hỏi thăm tôi.
她爱人是一个非常有责任心的人。
Tā àirén shì yī gè fēicháng yǒu zérèn xīn de rén.
Chồng cô ấy là người rất có trách nhiệm.
我和爱人已经计划好结婚日期。
Wǒ hé àirén yǐjīng jìhuà hǎo jiéhūn rìqī.
Tôi và người yêu đã lên kế hoạch cho ngày kết hôn.
爱人之间应该互相尊重对方的意见。
Àirén zhī jiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng duìfāng de yìjiàn.
Giữa vợ chồng cần tôn trọng ý kiến của nhau.
我的爱人非常支持我学习新的技能。
Wǒ de àirén fēicháng zhīchí wǒ xuéxí xīn de jìnéng.
Người yêu của tôi luôn ủng hộ tôi học các kỹ năng mới.
她和爱人一起装修了新房子。
Tā hé àirén yīqǐ zhuāngxiū le xīn fángzi.
Cô ấy cùng chồng trang trí nhà mới.
爱人之间要互相体谅,不能总是争吵。
Àirén zhī jiān yào hùxiāng tǐliàng, bùnéng zǒng shì zhēngchǎo.
Giữa vợ chồng cần thấu hiểu nhau, không thể lúc nào cũng cãi nhau.
我的爱人非常有耐心,总是听我倾诉。
Wǒ de àirén fēicháng yǒu nàixīn, zǒng shì tīng wǒ qīngsù.
Người yêu tôi rất kiên nhẫn, luôn lắng nghe tôi tâm sự.
她为爱人精心挑选了一份礼物。
Tā wèi àirén jīngxīn tiāoxuǎn le yī fèn lǐwù.
Cô ấy chọn lựa kỹ càng một món quà cho chồng.
爱人之间的信任比什么都重要。
Àirén zhī jiān de xìnrèn bǐ shénme dōu zhòngyào.
Sự tin tưởng giữa vợ chồng quan trọng hơn tất cả.
我和爱人计划一起去度假放松。
Wǒ hé àirén jìhuà yīqǐ qù dùjià fàngsōng.
Tôi và người yêu dự định đi nghỉ để thư giãn.
我的爱人很浪漫,经常制造惊喜。
Wǒ de àirén hěn làngmàn, jīngcháng zhìzào jīngxǐ.
Người yêu tôi rất lãng mạn, thường tạo bất ngờ.
她的爱人总是鼓励她面对挑战。
Tā de àirén zǒng shì gǔlì tā miànduì tiǎozhàn.
Chồng cô ấy luôn khích lệ cô ấy đối mặt thử thách.
爱人之间要互相扶持,共同成长。
Àirén zhī jiān yào hùxiāng fúchí, gòngtóng chéngzhǎng.
Giữa vợ chồng cần nâng đỡ nhau và cùng phát triển.
我的爱人喜欢和我一起做运动。
Wǒ de àirén xǐhuān hé wǒ yīqǐ zuò yùndòng.
Người yêu tôi thích tập thể dục cùng tôi.
她爱人每天都会陪她喝茶聊天。
Tā àirén měitiān dū huì péi tā hē chá liáotiān.
Chồng cô ấy mỗi ngày đều uống trà và trò chuyện cùng cô ấy.
爱人之间要互相理解彼此的感受。
Àirén zhī jiān yào hùxiāng lǐjiě bǐcǐ de gǎnshòu.
Giữa vợ chồng cần hiểu cảm xúc của nhau.
我的爱人很有责任感,总是考虑周到。
Wǒ de àirén hěn yǒu zérèngǎn, zǒng shì kǎolǜ zhōudào.
Người yêu tôi rất có trách nhiệm, luôn suy nghĩ chu đáo.
她为爱人做了一张生日卡片。
Tā wèi àirén zuò le yī zhāng shēngrì kǎpiàn.
Cô ấy làm một tấm thiệp sinh nhật cho chồng.
爱人之间需要互相体谅和支持。
Àirén zhī jiān xūyào hùxiāng tǐliàng hé zhīchí.
Giữa vợ chồng cần thấu hiểu và hỗ trợ nhau.
我希望我的爱人一生幸福。
Wǒ xīwàng wǒ de àirén yīshēng xìngfú.
Tôi hy vọng người yêu tôi cả đời hạnh phúc.
|
|