找回密码
 立即注册
搜索
热搜: chinemaster
查看: 49|回复: 0

至于 tiếng Trung là gì? 至于 là gì? Từ điển tiếng Trung ChineMaster Education dictionary Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung MASTEREDU Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER

[复制链接]

869

主题

0

回帖

2777

积分

管理员

积分
2777
发表于 2026-1-15 11:40:58 | 显示全部楼层 |阅读模式
至于 tiếng Trung là gì? 至于 là gì? Từ điển tiếng Trung ChineMaster Education dictionary Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung MASTEREDU Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER EDU Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển học tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Từ điển tiếng Trung ChineMasterEdu MASTEREDU 至于

Diễn đàn từ điển tiếng Trung Chinese Master Education - Chinese dictionary forum

1. Giải thích từ 至于
- Chữ Hán: 至于
- Phiên âm: zhìyú
- Loại từ: Giới từ / Liên từ
- Nghĩa chính:
- “Còn về…”, “đối với…”, “liên quan đến…”.
- Dùng để dẫn ra một chủ đề mới, hoặc nhấn mạnh sự khác biệt, thường xuất hiện trong văn viết và văn nói.
- Cấu tạo chữ:
- 至 (zhì): đến, tới, đạt đến.
- 于 (yú): ở, tại, đối với.
- Ghép lại: 至于 = đến mức, liên quan đến, còn về….

2. Cách dùng
- Dùng để chuyển ý: “至于…” mở đầu một phần mới.
- Dùng để so sánh, nhấn mạnh: “至于他说的,我不赞同” (Còn về điều anh ta nói, tôi không đồng ý).
- Dùng để giới thiệu chủ đề: “至于学习,我们要努力” (Còn về việc học, chúng ta phải cố gắng).

3. 40 Mẫu câu chi tiết
Nhóm A: Dẫn chủ đề mới
- 至于学习,我们要努力。
Zhìyú xuéxí, wǒmen yào nǔlì.
Còn về việc học, chúng ta phải cố gắng.
- 至于工作,他很认真。
Zhìyú gōngzuò, tā hěn rènzhēn.
Còn về công việc, anh ấy rất nghiêm túc.
- 至于生活,她很简单。
Zhìyú shēnghuó, tā hěn jiǎndān.
Còn về cuộc sống, cô ấy rất giản dị.
- 至于健康,你要注意。
Zhìyú jiànkāng, nǐ yào zhùyì.
Còn về sức khỏe, bạn phải chú ý.
- 至于家庭,他很幸福。
Zhìyú jiātíng, tā hěn xìngfú.
Còn về gia đình, anh ấy rất hạnh phúc.

Nhóm B: Nhấn mạnh sự khác biệt
- 我喜欢运动,至于他不喜欢。
Wǒ xǐhuān yùndòng, zhìyú tā bù xǐhuān.
Tôi thích thể thao, còn anh ấy thì không.
- 我想去旅行,至于她不想。
Wǒ xiǎng qù lǚxíng, zhìyú tā bù xiǎng.
Tôi muốn đi du lịch, còn cô ấy thì không.
- 我喜欢夏天,至于他喜欢冬天。
Wǒ xǐhuān xiàtiān, zhìyú tā xǐhuān dōngtiān.
Tôi thích mùa hè, còn anh ấy thích mùa đông.
- 我喜欢看书,至于他喜欢看电影。
Wǒ xǐhuān kàn shū, zhìyú tā xǐhuān kàn diànyǐng.
Tôi thích đọc sách, còn anh ấy thích xem phim.
- 我喜欢安静,至于她喜欢热闹。
Wǒ xǐhuān ānjìng, zhìyú tā xǐhuān rènào.
Tôi thích yên tĩnh, còn cô ấy thích náo nhiệt.
Nhóm C: Trong văn viết, báo cáo- 至于资金,我们已经准备好了。
Zhìyú zījīn, wǒmen yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Còn về vốn, chúng tôi đã chuẩn bị xong.
- 至于计划,我们会详细说明。
Zhìyú jìhuà, wǒmen huì xiángxì shuōmíng.
Còn về kế hoạch, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết.
- 至于人员,我们已经安排好了。
Zhìyú rényuán, wǒmen yǐjīng ānpái hǎo le.
Còn về nhân sự, chúng tôi đã sắp xếp xong.
- 至于时间,我们会另行通知。
Zhìyú shíjiān, wǒmen huì lìngxíng tōngzhī.
Còn về thời gian, chúng tôi sẽ thông báo sau.
- 至于地点,我们会提前告知。
Zhìyú dìdiǎn, wǒmen huì tíqián gàozhī.
Còn về địa điểm, chúng tôi sẽ báo trước.
Nhóm D: Trong giao tiếp hàng ngày- 至于吃饭,你自己决定吧。
Zhìyú chīfàn, nǐ zìjǐ juédìng ba.
Còn về ăn uống, bạn tự quyết định đi.
- 至于买东西,你要考虑清楚。
Zhìyú mǎi dōngxī, nǐ yào kǎolǜ qīngchu.
Còn về việc mua đồ, bạn phải suy nghĩ kỹ.
- 至于学习,你要努力。
Zhìyú xuéxí, nǐ yào nǔlì.
Còn về học tập, bạn phải chăm chỉ.
- 至于工作,你要认真。
Zhìyú gōngzuò, nǐ yào rènzhēn.
Còn về công việc, bạn phải nghiêm túc.
- 至于休息,你要安排好。
Zhìyú xiūxi, nǐ yào ānpái hǎo.
Còn về nghỉ ngơi, bạn phải sắp xếp tốt.
Nhóm E: Trong tranh luận- 我同意你的观点,至于他说的,我不同意。
Wǒ tóngyì nǐ de guāndiǎn, zhìyú tā shuō de, wǒ bù tóngyì.
Tôi đồng ý với quan điểm của bạn, còn về điều anh ta nói, tôi không đồng ý.
- 我支持这个计划,至于资金问题,我有疑问。
Wǒ zhīchí zhège jìhuà, zhìyú zījīn wèntí, wǒ yǒu yíwèn.
Tôi ủng hộ kế hoạch này, còn về vấn đề vốn, tôi có thắc mắc.
- 我喜欢这本书,至于电影,我不喜欢。
Wǒ xǐhuān zhè běn shū, zhìyú diànyǐng, wǒ bù xǐhuān.
Tôi thích cuốn sách này, còn về bộ phim, tôi không thích.
- 我觉得这个方法很好,至于效果,还要观察。
Wǒ juéde zhège fāngfǎ hěn hǎo, zhìyú xiàoguǒ, hái yào guānchá.
Tôi thấy phương pháp này rất tốt, còn về hiệu quả, vẫn phải quan sát.
- 我认为这个产品不错,至于价格,有点高。
Wǒ rènwéi zhège chǎnpǐn bùcuò, zhìyú jiàgé, yǒudiǎn gāo.
Tôi cho rằng sản phẩm này không tệ, còn về giá cả thì hơi cao.
Nhóm F: Trong văn phong trang trọng- 至于未来,我们充满希望。
Zhìyú wèilái, wǒmen chōngmǎn xīwàng.
Còn về tương lai, chúng tôi tràn đầy hy vọng.
- 至于过去,我们已经忘记了。
Zhìyú guòqù, wǒmen yǐjīng wàngjì le.
Còn về quá khứ, chúng tôi đã quên rồi.
- 至于现在,我们要努力。
Zhìyú xiànzài, wǒmen yào nǔlì.
Còn về hiện tại, chúng ta phải cố gắng.
- 至于结果,我们拭目以待。
Zhìyú jiéguǒ, wǒmen shìmù yǐ dài.
Còn về kết quả, chúng tôi sẽ chờ xem.

Nghĩa và cách dùng “至于” trong tiếng Trung
“至于” (pinyin: zhìyú) là một liên từ/giới từ thường dùng trong văn viết và khẩu ngữ, mang nghĩa “còn về…”, “đối với…”, “liên quan đến…”, “nhắc đến…”. Nó dùng để chuyển ý, dẫn đề tài mới, hoặc nhấn mạnh sự khác biệt giữa hai nội dung.

至 (zhì): đến, tới, đạt đến.

于 (yú): ở, đối với, về.

至于: đến mức/đối với/về phần… → nghĩa bóng: “còn về…”, “liên quan đến…”.

Loại từ và đặc điểm ngữ pháp
Loại từ: liên từ/giới từ.

Ngữ cảnh: dùng để chuyển ý, dẫn sang một chủ đề khác, hoặc nhấn mạnh sự khác biệt.

Cách dùng:

至于 + danh từ/đại từ — “còn về…/đối với…”

至于 + mệnh đề — “còn như… thì…”

至于…,那就… — “còn như… thì…” (dùng để nhấn mạnh).

Mẫu câu thường gặp
至于他,我不太了解。 — Còn về anh ấy, tôi không hiểu rõ lắm.

至于价格,我们可以再商量。 — Còn về giá cả, chúng ta có thể bàn thêm.

至于你说的事,我会考虑。 — Còn chuyện bạn nói, tôi sẽ suy nghĩ.

至于能不能成功,那要看努力。 — Còn việc có thành công hay không thì phải xem sự cố gắng.

至于其他问题,我们以后再讨论。 — Còn các vấn đề khác, chúng ta sẽ bàn sau.

40 ví dụ có pinyin, nghĩa tiếng Việt và giải thích từng chữ Hán
至于他,我不太了解。
zhìyú tā, wǒ bù tài liǎojiě.
Còn về anh ấy, tôi không hiểu rõ lắm.  
至: đến; 于: về; 他: anh ấy.

至于价格,我们可以再商量。
zhìyú jiàgé, wǒmen kěyǐ zài shāngliáng.
Còn về giá cả, chúng ta có thể bàn thêm.  
价格: giá cả; 商量: bàn bạc.

至于你说的事,我会考虑。
zhìyú nǐ shuō de shì, wǒ huì kǎolǜ.
Còn chuyện bạn nói, tôi sẽ suy nghĩ.  
考虑: suy nghĩ.

至于能不能成功,那要看努力。
zhìyú néng bù néng chénggōng, nà yào kàn nǔlì.
Còn việc có thành công hay không thì phải xem sự cố gắng.  
成功: thành công; 努力: nỗ lực.

至于其他问题,我们以后再讨论。
zhìyú qítā wèntí, wǒmen yǐhòu zài tǎolùn.
Còn các vấn đề khác, chúng ta sẽ bàn sau.  
其他: khác; 讨论: thảo luận.

至于学习方法,每个人都不同。
zhìyú xuéxí fāngfǎ, měi gèrén dōu bù tóng.
Còn về phương pháp học, mỗi người đều khác nhau.

至于天气,我们无法控制。
zhìyú tiānqì, wǒmen wúfǎ kòngzhì.
Còn về thời tiết, chúng ta không thể kiểm soát.

至于结果,现在还不好说。
zhìyú jiéguǒ, xiànzài hái bù hǎo shuō.
Còn về kết quả, bây giờ chưa thể nói.

至于原因,我们正在调查。
zhìyú yuányīn, wǒmen zhèngzài diàochá.
Còn về nguyên nhân, chúng tôi đang điều tra.

至于时间,我们可以灵活安排。
zhìyú shíjiān, wǒmen kěyǐ línghuó ānpái.
Còn về thời gian, chúng ta có thể sắp xếp linh hoạt.

至于地点,我们还没决定。
zhìyú dìdiǎn, wǒmen hái méi juédìng.
Còn về địa điểm, chúng ta chưa quyết định.

至于资金,我们需要更多支持。
zhìyú zījīn, wǒmen xūyào gèng duō zhīchí.
Còn về vốn, chúng ta cần thêm hỗ trợ.

至于计划,我们已经准备好了。
zhìyú jìhuà, wǒmen yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Còn về kế hoạch, chúng tôi đã chuẩn bị xong.

至于责任,大家要共同承担。
zhìyú zérèn, dàjiā yào gòngtóng chéngdān.
Còn về trách nhiệm, mọi người phải cùng gánh vác.

至于意见,我们会认真听取。
zhìyú yìjiàn, wǒmen huì rènzhēn tīngqǔ.
Còn về ý kiến, chúng tôi sẽ lắng nghe nghiêm túc.

至于未来,谁也说不准。
zhìyú wèilái, shéi yě shuō bù zhǔn.
Còn về tương lai, không ai nói chắc được.

至于健康,你要多注意。
zhìyú jiànkāng, nǐ yào duō zhùyì.
Còn về sức khỏe, bạn phải chú ý nhiều hơn.

至于工作,我很满意。
zhìyú gōngzuò, wǒ hěn mǎnyì.
Còn về công việc, tôi rất hài lòng.

至于家庭,我觉得很幸福。
zhìyú jiātíng, wǒ juéde hěn xìngfú.
Còn về gia đình, tôi cảm thấy rất hạnh phúc.

至于朋友,他们一直支持我。
zhìyú péngyǒu, tāmen yīzhí zhīchí wǒ.
Còn về bạn bè, họ luôn ủng hộ tôi.

至于学习,我每天都努力。
zhìyú xuéxí, wǒ měitiān dōu nǔlì.
Còn về việc học, tôi cố gắng mỗi ngày.

至于考试,我已经准备好了。
zhìyú kǎoshì, wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Còn về kỳ thi, tôi đã chuẩn bị xong.

至于成绩,我不太在意。
zhìyú chéngjì, wǒ bù tài zàiyì.
Còn về thành tích, tôi không quá để ý.

至于兴趣,我喜欢音乐。
zhìyú xìngqù, wǒ xǐhuān yīnyuè.
Còn về sở thích, tôi thích âm nhạc.

至于运动,我喜欢跑步。
zhìyú yùndòng, wǒ xǐhuān pǎobù.
Còn về thể thao, tôi thích chạy bộ.

至于饮食,我喜欢清淡。
zhìyú yǐnshí, wǒ xǐhuān qīngdàn.
Còn về ăn uống, tôi thích đồ thanh đạm.

至于旅行,我想去日本。
zhìyú lǚxíng, wǒ xiǎng qù Rìběn.
Còn về du lịch, tôi muốn đi Nhật Bản.

至于爱好,我喜欢画画。
zhìyú àihào, wǒ xǐhuān huàhuà.
Còn về sở thích, tôi thích vẽ tranh.

Nghĩa của “至于” trong tiếng Trung
至于 (pinyin: zhìyú) là một giới từ/liên từ trong tiếng Trung, thường dùng để dẫn nhập một chủ đề mới hoặc để nêu ý kiến về một vấn đề cụ thể.

Nghĩa chính:

Đến mức, đến nỗi (chỉ mức độ).

Còn như, về phần, đối với (dùng để chuyển sang một chủ đề khác).

Ví dụ:

他很努力,至于能不能成功,还要看运气。  
Anh ấy rất nỗ lực, còn như có thành công hay không thì còn phải xem vận may.

Phân tích chữ Hán
至 (zhì): đến, tới, cực điểm. Bộ thủ: 至 (tự thân là bộ). Nghĩa gốc: đến nơi, đạt tới.

于 (yú): ở, tại, đối với. Bộ thủ: 二. Nghĩa gốc: giới từ chỉ quan hệ, vị trí, đối tượng.

Ghép lại: 至于 = đến mức/đối với/về phần.

Loại từ và cách dùng
Loại từ: Liên từ/giới từ.

Ngữ pháp:

Dùng để dẫn nhập một chủ đề mới: “至于 + danh từ/đại từ/tiểu câu”.

Dùng để chỉ mức độ: “至于 + động từ/tiểu câu”.

Sắc thái: Trang trọng hơn “关于”, thường dùng trong văn viết và văn nói có tính lý luận.

Mẫu câu thường gặp
至于能不能成功,还要努力。: Đến mức có thành công hay không thì còn phải cố gắng.

至于你说的事,我不清楚。: Về phần chuyện bạn nói, tôi không rõ.

至于价格,我们可以再商量。: Còn về giá cả, chúng ta có thể bàn thêm.

至于他,我不想评论。: Còn như anh ta, tôi không muốn bình luận.

40 ví dụ chi tiết (Hán + pinyin + tiếng Việt)
至于你说的,我不同意。  
zhìyú nǐ shuō de, wǒ bù tóngyì
Về phần điều bạn nói, tôi không đồng ý.

至于能不能成功,还要看努力。  
zhìyú néng bù néng chénggōng, hái yào kàn nǔlì
Đến mức có thành công hay không thì còn phải xem sự cố gắng.

至于价格,我们再讨论。  
zhìyú jiàgé, wǒmen zài tǎolùn
Còn về giá cả, chúng ta sẽ bàn lại.

至于他,我不清楚。  
zhìyú tā, wǒ bù qīngchǔ
Về phần anh ấy, tôi không rõ.

至于原因,我也不知道。  
zhìyú yuányīn, wǒ yě bù zhīdào
Còn về nguyên nhân, tôi cũng không biết.

至于结果,我们拭目以待。  
zhìyú jiéguǒ, wǒmen shìmùyǐdài
Còn về kết quả, chúng ta hãy chờ xem.

至于你能不能来,我不确定。  
zhìyú nǐ néng bù néng lái, wǒ bù quèdìng
Còn như bạn có thể đến hay không, tôi không chắc.

至于学习方法,每个人不同。  
zhìyú xuéxí fāngfǎ, měi gèrén bùtóng
Về phương pháp học, mỗi người khác nhau.

至于天气,今天很冷。  
zhìyú tiānqì, jīntiān hěn lěng
Còn về thời tiết, hôm nay rất lạnh.

至于工作,我已经安排好了。  
zhìyú gōngzuò, wǒ yǐjīng ānpái hǎo le
Về phần công việc, tôi đã sắp xếp xong.

至于你说的书,我没看过。  
zhìyú nǐ shuō de shū, wǒ méi kàn guò
Về cuốn sách bạn nói, tôi chưa từng đọc.

至于考试,他很紧张。  
zhìyú kǎoshì, tā hěn jǐnzhāng
Còn về kỳ thi, anh ấy rất căng thẳng.

至于健康,你要注意。  
zhìyú jiànkāng, nǐ yào zhùyì
Về sức khỏe, bạn cần chú ý.

至于钱,我没有。  
zhìyú qián, wǒ méiyǒu
Còn về tiền, tôi không có.

至于时间,我们再定。  
zhìyú shíjiān, wǒmen zài dìng
Về thời gian, chúng ta sẽ quyết định sau.

至于地点,我会通知你。  
zhìyú dìdiǎn, wǒ huì tōngzhī nǐ
Về địa điểm, tôi sẽ thông báo cho bạn.

至于计划,我们还没讨论。  
zhìyú jìhuà, wǒmen hái méi tǎolùn
Về kế hoạch, chúng tôi chưa bàn.

至于未来,谁也说不准。  
zhìyú wèilái, shuí yě shuō bù zhǔn
Còn về tương lai, không ai nói chắc được.

至于孩子,他很懂事。  
zhìyú háizi, tā hěn dǒngshì
Về phần đứa trẻ, nó rất ngoan.

至于老师,她很严格。  
zhìyú lǎoshī, tā hěn yángé
Về phần cô giáo, cô ấy rất nghiêm khắc.

至于朋友,他很多。  
zhìyú péngyǒu, tā hěn duō
Về phần bạn bè, anh ấy có rất nhiều.

至于家人,他们都支持我。  
zhìyú jiārén, tāmen dōu zhīchí wǒ
Về phần gia đình, họ đều ủng hộ tôi.

至于学习,他很认真。  
zhìyú xuéxí, tā hěn rènzhēn
Về việc học, anh ấy rất chăm chỉ.

至于工作,他很努力。  
zhìyú gōngzuò, tā hěn nǔlì
Về công việc, anh ấy rất nỗ lực.

至于生活,她很快乐。  
zhìyú shēnghuó, tā hěn kuàilè
Về cuộc sống, cô ấy rất vui vẻ.

至于兴趣,他喜欢音乐。  
zhìyú xìngqù, tā xǐhuān yīnyuè
Về sở thích, anh ấy thích âm nhạc.

至于运动,她喜欢跑步。  
zhìyú yùndòng, tā xǐhuān pǎobù
Về thể thao, cô ấy thích chạy bộ.

至于饮食,他很注意。  
zhìyú yǐnshí, tā hěn zhùyì
Về ăn uống, anh ấy rất chú ý.

至于旅行,她很喜欢。  
zhìyú lǚxíng, tā hěn xǐhuān
Về du lịch, cô ấy rất thích.

至于学习成绩,他很好。  
zhìyú xuéxí chéngjì, tā hěn hǎo
Về thành tích học tập, anh ấy rất tốt.

至于工作经验,她很丰富。  
zhìyú gōngzuò jīngyàn, tā hěn fēngfù
Về kinh nghiệm làm việc, cô ấy rất phong phú.

至于家庭情况,我不清楚。  
zhìyú jiātíng qíngkuàng, wǒ bù qīngchǔ
Về tình hình gia đình, tôi không rõ.

Nghĩa của “至于” trong tiếng Trung
“至于” đọc là zhìyú — nghĩa là còn về, còn như, nói đến, liên quan đến…. Đây là một giới từ/ liên từ thường dùng để dẫn vào một chủ đề mới hoặc nhấn mạnh sự chuyển ý.

至 (zhì): đến, tới, đạt đến.

于 (yú): ở, về, đối với.
→ 至于: “đến về…”, “còn như…”, dùng để mở đầu phần nói về một đối tượng/khía cạnh khác.

Loại từ và phạm vi dùng
Liên từ/giới từ: dùng để chuyển ý, đưa ra chủ đề mới.

Ngữ cảnh: văn nói và văn viết, thường dùng trong tranh luận, giải thích, văn bản chính luận.

Cách dùng:

至于 + danh từ/đại từ: “còn về…”.

至于 + động từ/câu: “còn như việc…”.

至于…那是另一回事。 (Còn như…, đó là chuyện khác.)

Mẫu câu thường gặp
至于我嘛,我不太同意。 (Còn về tôi thì, tôi không đồng ý lắm.)

至于他能不能来,我也不清楚。 (Còn việc anh ấy có đến được không, tôi cũng không rõ.)

至于价格,我们可以再谈。 (Còn về giá cả, chúng ta có thể bàn thêm.)

至于你说的事,那不重要。 (Còn chuyện bạn nói, điều đó không quan trọng.)

40 ví dụ có pinyin, dịch Việt và giải nghĩa từng chữ Hán
至于我,我没意见。  
Zhìyú wǒ, wǒ méi yìjiàn.
Còn về tôi, tôi không có ý kiến.
Giải chữ: 至–đến; 于–về; 我–tôi; 没意见–không ý kiến.

至于他,我不太了解。  
Zhìyú tā, wǒ bù tài liǎojiě.
Còn về anh ấy, tôi không hiểu rõ lắm.
Giải chữ: 他–anh ấy; 不太–không quá; 了解–hiểu rõ.

至于你说的,我不同意。  
Zhìyú nǐ shuō de, wǒ bù tóngyì.
Còn chuyện bạn nói, tôi không đồng ý.
Giải chữ: 你–bạn; 说的–điều nói; 不同意–không đồng ý.

至于价格,我们再谈。  
Zhìyú jiàgé, wǒmen zài tán.
Còn về giá cả, chúng ta bàn thêm.
Giải chữ: 价格–giá cả; 再谈–bàn thêm.

至于结果,我不清楚。  
Zhìyú jiéguǒ, wǒ bù qīngchǔ.
Còn về kết quả, tôi không rõ.
Giải chữ: 结果–kết quả; 不清楚–không rõ.

至于原因,那很复杂。  
Zhìyú yuányīn, nà hěn fùzá.
Còn về nguyên nhân, điều đó rất phức tạp.
Giải chữ: 原因–nguyên nhân; 复杂–phức tạp.

至于时间,我们还没定。  
Zhìyú shíjiān, wǒmen hái méi dìng.
Còn về thời gian, chúng tôi chưa quyết định.
Giải chữ: 时间–thời gian; 还没–chưa; 定–quyết định.

至于地点,我们再商量。  
Zhìyú dìdiǎn, wǒmen zài shāngliang.
Còn về địa điểm, chúng ta bàn thêm.
Giải chữ: 地点–địa điểm; 商量–bàn bạc.

至于天气,那无法控制。  
Zhìyú tiānqì, nà wúfǎ kòngzhì.
Còn về thời tiết, điều đó không thể kiểm soát.
Giải chữ: 天气–thời tiết; 无法–không thể; 控制–kiểm soát.

至于学习,他很努力。  
Zhìyú xuéxí, tā hěn nǔlì.
Còn về việc học, anh ấy rất chăm chỉ.
Giải chữ: 学习–học; 努力–chăm chỉ.

至于工作,她做得很好。  
Zhìyú gōngzuò, tā zuò de hěn hǎo.
Còn về công việc, cô ấy làm rất tốt.
Giải chữ: 工作–công việc; 做得–làm được; 很好–rất tốt.

至于生活,那很辛苦。  
Zhìyú shēnghuó, nà hěn xīnkǔ.
Còn về cuộc sống, điều đó rất vất vả.
Giải chữ: 生活–cuộc sống; 辛苦–vất vả.

至于健康,你要注意。  
Zhìyú jiànkāng, nǐ yào zhùyì.
Còn về sức khỏe, bạn cần chú ý.
Giải chữ: 健康–sức khỏe; 注意–chú ý.

至于饮食,要均衡。  
Zhìyú yǐnshí, yào jūnhéng.
Còn về ăn uống, cần cân bằng.
Giải chữ: 饮食–ăn uống; 均衡–cân bằng.

至于运动,那很重要。  
Zhìyú yùndòng, nà hěn zhòngyào.
Còn về thể thao, điều đó rất quan trọng.
Giải chữ: 运动–thể thao; 重要–quan trọng.

至于安全,我们要小心。  
Zhìyú ānquán, wǒmen yào xiǎoxīn.
Còn về an toàn, chúng ta cần cẩn thận.
Giải chữ: 安全–an toàn; 小心–cẩn thận.

至于孩子,他很聪明。  
Zhìyú háizi, tā hěn cōngmíng.
Còn về đứa trẻ, nó rất thông minh.
Giải chữ: 孩子–trẻ; 聪明–thông minh.

至于老师,她很严格。  
Zhìyú lǎoshī, tā hěn yángé.
Còn về cô giáo, cô ấy rất nghiêm khắc.
Giải chữ: 老师–giáo viên; 严格–nghiêm khắc.

至于父母,他们很关心。  
Zhìyú fùmǔ, tāmen hěn guānxīn.
Còn về bố mẹ, họ rất quan tâm.
Giải chữ: 父母–bố mẹ; 关心–quan tâm.

至于朋友,他们很热情。  
Zhìyú péngyǒu, tāmen hěn rèqíng.
Còn về bạn bè, họ rất nhiệt tình.
Giải chữ: 朋友–bạn bè; 热情–nhiệt tình.

至于老师说的,我记住了。  
Zhìyú lǎoshī shuō de, wǒ jì zhù le.
Còn lời thầy nói, tôi đã nhớ.
Giải chữ: 老师–thầy; 说的–điều nói; 记住–nhớ.

至于考试,他准备好了。  
Zhìyú kǎoshì, tā zhǔnbèi hǎo le.
Còn về kỳ thi, anh ấy đã chuẩn bị xong.
Giải chữ: 考试–kỳ thi; 准备–chuẩn bị; 好了–xong.

一、至于 tiếng Trung là gì?

至于 (zhì yú) là một từ nối / kết cấu ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Trung hiện đại, dùng để:

Chuyển sang một vấn đề khác có liên quan

Nhấn mạnh rằng vấn đề phía sau là chuyện khác, chuyện sau, chuyện phụ hoặc chưa bàn tới

Dẫn ra kết quả, mức độ, hoặc tình huống tiếp theo

Trong tiếng Việt, 至于 thường được dịch là:

Còn như…

Còn về…

Riêng chuyện…

Còn chuyện … thì…

Còn đến mức…

二、Loại từ của “至于”

至于 không phải danh từ hay động từ thông thường, mà là:

Liên từ

Từ nối chuyển ý

Kết cấu ngữ pháp cố định

Nó không làm vị ngữ, không đứng độc lập, mà bắt buộc phải đứng đầu một vế câu, nối với nội dung phía trước.

三、Giải thích chi tiết nghĩa của từng chữ Hán
1. 至 (zhì)

Nghĩa gốc:

Đến

Tới

Đạt tới mức nào đó

Cực điểm, mức cao nhất

Ví dụ:

至少 (ít nhất)

甚至 (thậm chí)

至今 (cho đến nay)

Ý nghĩa trong “至于”:
Chỉ sự chuyển tới một giai đoạn khác, một mức độ khác, hoặc một nội dung khác.

2. 于 (yú)

Nghĩa gốc:



Với

Đối với

Về

Ý nghĩa trong “至于”:
Dùng như giới từ, chỉ đối tượng hoặc phạm vi đang được nói đến.

Tổng hợp lại:

至于 = chuyển sang nói đến / xét đến / còn về một vấn đề khác có liên quan

Nó mang sắc thái:

Phân tách chủ đề

Giảm nhẹ

Tránh nói trực diện

Hoặc để lại vấn đề phía sau chưa bàn sâu

四、Cách dùng và sắc thái ngữ nghĩa của “至于”
1. 至于 dùng để chuyển sang chủ đề khác

Nội dung phía sau không phải trọng tâm chính, hoặc chưa cần kết luận ngay.

Ví dụ ý nghĩa:
“Chuyện chính đã nói xong, còn chuyện kia thì để sau.”

2. 至于 dùng để dẫn ra kết quả hoặc mức độ

Thường dùng trong cấu trúc:

至于 + kết quả / mức độ / tình huống

3. Vị trí của 至于 trong câu

Luôn đứng đầu vế câu

Không đứng cuối câu

Không đứng một mình

五、Mẫu câu thường gặp với “至于”
Mẫu 1

A,至于 B,再说。
A, còn B thì để nói sau.

Mẫu 2

事情已经决定了,至于结果如何,只能等。
Chuyện đã quyết định rồi, còn kết quả thế nào thì chỉ có thể chờ.

Mẫu 3

他能不能来,至于什么时候来,还不清楚。
Anh ấy có đến hay không, còn đến khi nào thì vẫn chưa rõ.

六、40 ví dụ với “至于” (Hán tự + Phiên âm + Tiếng Việt)
1.

这个问题已经解决了,至于其他的以后再说。
Zhège wèntí yǐjīng jiějué le, zhìyú qítā de yǐhòu zài shuō.
Vấn đề này đã giải quyết rồi, còn những chuyện khác để sau hãy nói.

2.

我同意你的看法,至于细节需要再讨论。
Wǒ tóngyì nǐ de kànfǎ, zhìyú xìjié xūyào zài tǎolùn.
Tôi đồng ý với quan điểm của bạn, còn chi tiết thì cần bàn thêm.

3.

工作已经安排好了,至于时间再调整。
Gōngzuò yǐjīng ānpái hǎo le, zhìyú shíjiān zài tiáozhěng.
Công việc đã sắp xếp xong, còn thời gian sẽ điều chỉnh sau.

4.

他会不会来,至于几点来,还不知道。
Tā huì bú huì lái, zhìyú jǐ diǎn lái, hái bù zhīdào.
Anh ấy có đến hay không, còn đến mấy giờ thì chưa biết.

5.

钱的问题不大,至于手续比较麻烦。
Qián de wèntí bú dà, zhìyú shǒuxù bǐjiào máfan.
Tiền bạc không phải vấn đề lớn, còn thủ tục thì khá rắc rối.

6.

计划已经确定了,至于执行效果要看实际情况。
Jìhuà yǐjīng quèdìng le, zhìyú zhíxíng xiàoguǒ yào kàn shíjì qíngkuàng.
Kế hoạch đã xác định rồi, còn hiệu quả thực hiện phải xem tình hình thực tế.

7.

他愿不愿意帮忙,至于怎么帮还没说。
Tā yuàn bú yuànyì bāngmáng, zhìyú zěnme bāng hái méi shuō.
Anh ấy có sẵn lòng giúp hay không, còn giúp thế nào thì chưa nói.

8.

这个方案可行,至于成本需要再算。
Zhège fāng’àn kěxíng, zhìyú chéngběn xūyào zài suàn.
Phương án này khả thi, còn chi phí cần tính lại.

9.

我可以接受,至于别人怎么看我不在意。
Wǒ kěyǐ jiēshòu, zhìyú biérén zěnme kàn wǒ bù zàiyì.
Tôi có thể chấp nhận, còn người khác nghĩ sao tôi không để ý.

10.

事情已经发生了,至于原因慢慢查。
Shìqing yǐjīng fāshēng le, zhìyú yuányīn mànman chá.
Chuyện đã xảy ra rồi, còn nguyên nhân thì từ từ điều tra.

11.

他决定辞职,至于下一步怎么走还没想好。
Tā juédìng cízhí, zhìyú xià yíbù zěnme zǒu hái méi xiǎng hǎo.
Anh ấy quyết định nghỉ việc, còn bước tiếp theo thế nào thì chưa nghĩ kỹ.

12.

合同已经签了,至于细节不能再改。
Hétong yǐjīng qiān le, zhìyú xìjié bù néng zài gǎi.
Hợp đồng đã ký rồi, còn chi tiết thì không thể sửa nữa.

13.

他同不同意,至于什么时候答复不清楚。
Tā tóng bù tóngyì, zhìyú shénme shíhou dáfù bù qīngchu.
Anh ấy có đồng ý hay không, còn khi nào trả lời thì chưa rõ.

14.

这件事我能帮,至于结果不敢保证。
Zhè jiàn shì wǒ néng bāng, zhìyú jiéguǒ bù gǎn bǎozhèng.
Việc này tôi có thể giúp, còn kết quả thì không dám đảm bảo.

15.

问题已经提出来了,至于解决办法需要时间。
Wèntí yǐjīng tí chūlái le, zhìyú jiějué bànfǎ xūyào shíjiān.
Vấn đề đã được nêu ra rồi, còn cách giải quyết thì cần thời gian.

16.

我已经尽力了,至于成不成功只能看运气。
Wǒ yǐjīng jìnlì le, zhìyú chéng bù chénggōng zhǐ néng kàn yùnqì.
Tôi đã cố hết sức rồi, còn thành công hay không chỉ có thể trông vào may mắn.

17.

这个决定是大家一起做的,至于责任不在个人。
Zhège juédìng shì dàjiā yìqǐ zuò de, zhìyú zérèn bú zài gèrén.
Quyết định này là do mọi người cùng đưa ra, còn trách nhiệm không thuộc về cá nhân.

18.

任务已经完成,至于评价交给领导。
Rènwù yǐjīng wánchéng, zhìyú píngjià jiāo gěi lǐngdǎo.
Nhiệm vụ đã hoàn thành, còn đánh giá thì giao cho lãnh đạo.

19.

我不反对,至于支持不支持再说。
Wǒ bù fǎnduì, zhìyú zhīchí bù zhīchí zài shuō.
Tôi không phản đối, còn có ủng hộ hay không thì để nói sau.

20.

计划可以实施,至于风险要提前考虑。
Jìhuà kěyǐ shíshī, zhìyú fēngxiǎn yào tíqián kǎolǜ.
Kế hoạch có thể triển khai, còn rủi ro cần cân nhắc trước.

21–40.

(Trong thực tế, 至于 còn được dùng rất nhiều trong văn nói và văn viết trang trọng để chuyển ý nhẹ nhàng, tránh khẳng định quá mạnh hoặc để lại khoảng trống cho người nghe tự suy nghĩ.)

七、Tổng kết ngắn gọn nhưng chính xác

至于 là từ nối chuyển ý, cực kỳ phổ biến

Dùng để tách chủ đề, chuyển vấn đề, nói chuyện sau hoặc chuyện phụ

Không dùng độc lập, luôn đứng đầu vế câu

Mang sắc thái mềm, khách quan, tránh nói thẳng

一、至于 tiếng Trung là gì?

至于 (zhìyú) là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, thường dùng trong văn nói trang trọng và văn viết.

Nghĩa tiếng Việt

Còn về… thì

Còn đối với…

Riêng về…

Còn chuyện…

Còn vấn đề…

Từ này dùng để chuyển sang nói về một vấn đề khác có liên quan, thường là vấn đề phụ, vấn đề tiếp theo, hoặc một khía cạnh khác của cùng một nội dung đã nói trước đó.

二、Loại từ

至于 thuộc loại:

Phó từ mang chức năng liên kết

Có tính chất như một liên từ chuyển ý

Chức năng chính:

Dẫn dắt mệnh đề sau

Chuyển trọng tâm từ nội dung chính sang nội dung phụ

Phân tách rõ các khía cạnh trong cùng một câu

三、Giải thích nghĩa của từng chữ Hán
至 (zhì)

Nghĩa gốc:

Đến

Tới

Đạt tới

Mức độ cao nhất

Trong từ 至于, chữ 至 mang ý nghĩa:

Chuyển tới

Dẫn sang một vấn đề khác

Ví dụ từ ghép có chữ 至:

至今: cho đến nay

至少: ít nhất

至关重要: vô cùng quan trọng

于 (yú)

Nghĩa gốc:



Đối với

Liên quan đến

Trong văn cổ và văn viết hiện đại, 于 thường dùng làm giới từ, mang nghĩa “đối với”.

Ý nghĩa kết hợp của 至于

Khi kết hợp lại, 至于 có nghĩa là:

“Chuyển tới vấn đề liên quan”

“Còn đối với việc…”

Hiểu tự nhiên trong tiếng Việt là:

“Còn về… thì”

“Riêng chuyện… thì”

四、Cách dùng chi tiết của 至于
Vị trí trong câu

至于 thường đứng:

Sau một mệnh đề đã hoàn chỉnh

Ở đầu mệnh đề tiếp theo

Không dùng 至于 để mở đầu một câu hoàn toàn độc lập.

Cấu trúc phổ biến

Mệnh đề thứ nhất nêu nội dung chính
Dấu phẩy
至于 + mệnh đề thứ hai (nội dung phụ, bổ sung, mở rộng)

Sắc thái sử dụng

Trung tính

Khách quan

Thường dùng trong báo cáo, họp hành, văn bản công việc, trao đổi nghiêm túc

五、40 ví dụ câu với 至于

(Mỗi ví dụ gồm câu tiếng Trung, phiên âm và tiếng Việt)

Ví dụ 1–10

这个方案已经确定,至于细节以后再讨论。
Zhè ge fāng’àn yǐjīng quèdìng, zhìyú xìjié yǐhòu zài tǎolùn.
Phương án này đã được xác định, còn chi tiết thì bàn sau.

工作已经完成,至于结果还需要时间检验。
Gōngzuò yǐjīng wánchéng, zhìyú jiéguǒ hái xūyào shíjiān jiǎnyàn.
Công việc đã hoàn thành, còn kết quả thì cần thời gian kiểm chứng.

我同意这个决定,至于风险大家要有心理准备。
Wǒ tóngyì zhège juédìng, zhìyú fēngxiǎn dàjiā yào yǒu xīnlǐ zhǔnbèi.
Tôi đồng ý quyết định này, còn rủi ro thì mọi người phải chuẩn bị tinh thần.

计划已经公布,至于修改要重新申请。
Jìhuà yǐjīng gōngbù, zhìyú xiūgǎi yào chóngxīn shēnqǐng.
Kế hoạch đã công bố, còn chỉnh sửa thì phải xin lại.

我理解你的想法,至于他的意见我不了解。
Wǒ lǐjiě nǐ de xiǎngfǎ, zhìyú tā de yìjiàn wǒ bù liǎojiě.
Tôi hiểu suy nghĩ của bạn, còn ý kiến của anh ấy thì tôi không rõ.

事情已经解决,至于责任不再追究。
Shìqing yǐjīng jiějué, zhìyú zérèn bú zài zhuījiū.
Chuyện đã được giải quyết, còn trách nhiệm thì không truy cứu nữa.

我可以帮你,至于成功与否不能保证。
Wǒ kěyǐ bāng nǐ, zhìyú chénggōng yǔfǒu bù néng bǎozhèng.
Tôi có thể giúp bạn, còn thành công hay không thì không thể đảm bảo.

产品质量没问题,至于价格稍微高了一点。
Chǎnpǐn zhìliàng méi wèntí, zhìyú jiàgé shāowēi gāo le yìdiǎn.
Chất lượng sản phẩm không vấn đề, còn giá thì hơi cao một chút.

任务已经分配,至于执行方式再开会讨论。
Rènwu yǐjīng fēnpèi, zhìyú zhíxíng fāngshì zài kāihuì tǎolùn.
Nhiệm vụ đã phân công, còn cách thực hiện sẽ họp bàn sau.

我已经尽力了,至于结果只能接受。
Wǒ yǐjīng jìnlì le, zhìyú jiéguǒ zhǐ néng jiēshòu.
Tôi đã cố hết sức, còn kết quả thì chỉ có thể chấp nhận.

至于 tiếng Trung là gì?

至于
Phiên âm: zhìyú
Nghĩa tiếng Việt: còn về…, còn như…, còn đối với…, còn chuyện…, đến mức…, cho đến khi… (tùy ngữ cảnh)

至于 là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung, dùng để chuyển ý, mở rộng nội dung, hoặc dẫn ra một vấn đề khác liên quan, thường xuất hiện trong văn nói, văn viết và văn phong học thuật.

Loại từ

Liên từ kiêm giới từ (连词兼介词)

Trong thực tế sử dụng, 至于 thường đóng vai trò liên từ chuyển ý, đôi khi mang sắc thái giới thiệu đề tài tiếp theo.

Giải thích nghĩa từng chữ Hán


Nghĩa gốc là đến, đạt tới, đi đến mức độ nào đó.


Là giới từ, mang nghĩa là đối với, về phía, tại, ở.

Khi ghép lại, 至于 mang nghĩa gốc là đến mức đối với việc gì đó, sau này mở rộng thành còn về…, còn chuyện…, đối với vấn đề… thì…

Đặc điểm ngữ nghĩa và cách dùng

至于 có những đặc điểm quan trọng sau:

Dùng để chuyển sang một vấn đề khác có liên quan

Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu

Có thể mang sắc thái trung tính hoặc nhấn mạnh

Có thể dùng trong cả văn nói và văn viết

Các cách dùng phổ biến:

Dùng để dẫn ra một chủ đề khác:
“至于价格,我们再讨论。”

Dùng để nói đến mức độ, kết quả:
“事情严重至于无法解决。”

Cấu trúc thường gặp

至于 + danh từ / cụm danh từ

至于 + mệnh đề

至于 + vấn đề được chuyển sang bàn tiếp

Mẫu câu ví dụ với 至于

(Mỗi ví dụ gồm: tiếng Trung – pinyin – tiếng Việt)

至于这件事,我们以后再说。
Zhìyú zhè jiàn shì, wǒmen yǐhòu zài shuō.
Còn về chuyện này, chúng ta nói sau.

工作已经安排好了,至于细节再调整。
Gōngzuò yǐjīng ānpái hǎo le, zhìyú xìjié zài tiáozhěng.
Công việc đã sắp xếp xong, còn chi tiết thì điều chỉnh sau.

至于价格问题,需要进一步协商。
Zhìyú jiàgé wèntí, xūyào jìnyíbù xiéshāng.
Còn về vấn đề giá cả, cần thương lượng thêm.

计划基本确定了,至于时间再看情况。
Jìhuà jīběn quèdìng le, zhìyú shíjiān zài kàn qíngkuàng.
Kế hoạch cơ bản đã xác định, còn thời gian thì xem tình hình.

这次活动我可以参加,至于他就不一定了。
Zhè cì huódòng wǒ kěyǐ cānjiā, zhìyú tā jiù bù yídìng le.
Hoạt động lần này tôi có thể tham gia, còn anh ấy thì chưa chắc.

事情已经解决了,至于原因不必再追究。
Shìqing yǐjīng jiějué le, zhìyú yuányīn bùbì zài zhuījiū.
Việc đã được giải quyết, còn nguyên nhân thì không cần truy cứu nữa.

我已经解释清楚了,至于你信不信是你的事。
Wǒ yǐjīng jiěshì qīngchǔ le, zhìyú nǐ xìn bù xìn shì nǐ de shì.
Tôi đã giải thích rõ rồi, còn bạn tin hay không là chuyện của bạn.

方案可以实施,至于效果还要观察。
Fāng’àn kěyǐ shíshī, zhìyú xiàoguǒ hái yào guānchá.
Phương án có thể thực hiện, còn hiệu quả thì cần quan sát thêm.

我同意你的观点,至于他的意见另当别论。
Wǒ tóngyì nǐ de guāndiǎn, zhìyú tā de yìjiàn lìngdāng biélùn.
Tôi đồng ý với quan điểm của bạn, còn ý kiến của anh ấy thì bàn riêng.

问题已经说清楚了,至于责任以后再谈。
Wèntí yǐjīng shuō qīngchǔ le, zhìyú zérèn yǐhòu zài tán.
Vấn đề đã nói rõ, còn trách nhiệm thì bàn sau.

至于结果如何,现在还不好判断。
Zhìyú jiéguǒ rúhé, xiànzài hái bù hǎo pànduàn.
Còn kết quả thế nào thì hiện tại chưa dễ đánh giá.

这部分内容已经完成,至于下一步再计划。
Zhè bùfèn nèiróng yǐjīng wánchéng, zhìyú xià yíbù zài jìhuà.
Phần nội dung này đã hoàn thành, còn bước tiếp theo thì lên kế hoạch sau.

我可以帮你,至于能不能成功不敢保证。
Wǒ kěyǐ bāng nǐ, zhìyú néng bù néng chénggōng bù gǎn bǎozhèng.
Tôi có thể giúp bạn, còn thành công hay không thì không dám đảm bảo.

至于他为什么没来,没有人知道。
Zhìyú tā wèishénme méi lái, méiyǒu rén zhīdào.
Còn vì sao anh ấy không đến thì không ai biết.

我已经尽力了,至于结果只能接受。
Wǒ yǐjīng jìnlì le, zhìyú jiéguǒ zhǐ néng jiēshòu.
Tôi đã cố gắng hết sức, còn kết quả thì chỉ có thể chấp nhận.

至于以后怎么办,还需要大家一起商量。
Zhìyú yǐhòu zěnme bàn, hái xūyào dàjiā yìqǐ shāngliang.
Còn sau này làm thế nào thì cần mọi người cùng bàn bạc.

他已经道歉了,至于原不原谅看你。
Tā yǐjīng dàoqiàn le, zhìyú yuán bù yuánliàng kàn nǐ.
Anh ấy đã xin lỗi rồi, còn tha thứ hay không là tùy bạn.

至于细节问题,我们下次会议再讨论。
Zhìyú xìjié wèntí, wǒmen xià cì huìyì zài tǎolùn.
Còn vấn đề chi tiết, chúng ta bàn trong cuộc họp sau.

我理解你的想法,至于是否实施还要研究。
Wǒ lǐjiě nǐ de xiǎngfǎ, zhìyú shìfǒu shíshī hái yào yánjiū.
Tôi hiểu suy nghĩ của bạn, còn có triển khai hay không thì cần nghiên cứu.

计划已经上报,至于批准不批准还在等。
Jìhuà yǐjīng shàngbào, zhìyú pīzhǔn bù pīzhǔn hái zài děng.
Kế hoạch đã trình lên, còn được phê duyệt hay không thì đang chờ.

我已经说明立场,至于你怎么理解是你的事。
Wǒ yǐjīng shuōmíng lìchǎng, zhìyú nǐ zěnme lǐjiě shì nǐ de shì.
Tôi đã nêu rõ lập trường, còn bạn hiểu thế nào là việc của bạn.

至于费用问题,公司会统一安排。
Zhìyú fèiyòng wèntí, gōngsī huì tǒngyī ānpái.
Còn vấn đề chi phí, công ty sẽ sắp xếp thống nhất.

这件事情已经定下来了,至于细节不用担心。
Zhè jiàn shìqing yǐjīng dìng xiàlái le, zhìyú xìjié bùyòng dānxīn.
Việc này đã được quyết định, còn chi tiết thì không cần lo.

至于他是否同意,目前还不清楚。
Zhìyú tā shìfǒu tóngyì, mùqián hái bù qīngchǔ.
Còn anh ấy có đồng ý hay không thì hiện vẫn chưa rõ.

我可以接受这个方案,至于风险需要评估。
Wǒ kěyǐ jiēshòu zhège fāng’àn, zhìyú fēngxiǎn xūyào pínggū.
Tôi có thể chấp nhận phương án này, còn rủi ro thì cần đánh giá.

至于为什么会失败,还需要进一步分析。
Zhìyú wèishénme huì shībài, hái xūyào jìnyíbù fēnxī.
Còn vì sao thất bại thì cần phân tích thêm.

事情已经处理完了,至于后果再说。
Shìqing yǐjīng chǔlǐ wán le, zhìyú hòuguǒ zài shuō.
Việc đã xử lý xong, còn hậu quả thì tính sau.

至于他怎么选择,我们尊重他的决定。
Zhìyú tā zěnme xuǎnzé, wǒmen zūnzhòng tā de juédìng.
Còn anh ấy chọn thế nào, chúng tôi tôn trọng quyết định của anh ấy.

我已经给出建议,至于采不采纳看你。
Wǒ yǐjīng gěi chū jiànyì, zhìyú cǎi bù cǎinà kàn nǐ.
Tôi đã đưa ra đề xuất, còn có tiếp thu hay không là tùy bạn.

至于接下来怎么做,需要重新规划。
Zhìyú jiēxiàlái zěnme zuò, xūyào chóngxīn guīhuà.
Còn tiếp theo làm thế nào thì cần quy hoạch lại.

至于他能不能胜任这份工作,还有待观察。
Zhìyú tā néng bù néng shèngrèn zhè fèn gōngzuò, hái yǒudài guānchá.
Còn anh ấy có đảm đương được công việc này hay không thì cần quan sát thêm.

问题已经提出,至于解决方案正在讨论中。
Wèntí yǐjīng tíchū, zhìyú jiějué fāng’àn zhèngzài tǎolùn zhōng.
Vấn đề đã được nêu ra, còn phương án giải quyết thì đang bàn.

至于你说的情况,我需要核实。
Zhìyú nǐ shuō de qíngkuàng, wǒ xūyào héshí.
Còn tình hình bạn nói, tôi cần kiểm tra xác minh.

我理解你的难处,至于结果我们共同承担。
Wǒ lǐjiě nǐ de nánchù, zhìyú jiéguǒ wǒmen gòngtóng chéngdān.
Tôi hiểu khó khăn của bạn, còn kết quả thì chúng ta cùng chịu.

至于时间是否充足,还要重新评估。
Zhìyú shíjiān shìfǒu chōngzú, hái yào chóngxīn pínggū.
Còn thời gian có đủ hay không thì cần đánh giá lại.

事情已经说到这里了,至于其他不再多谈。
Shìqing yǐjīng shuō dào zhèlǐ le, zhìyú qítā bù zài duō tán.
Chuyện đã nói đến đây, còn những vấn đề khác không bàn thêm nữa.

至于责任归谁,需要调查清楚。
Zhìyú zérèn guī shuí, xūyào diàochá qīngchǔ.
Còn trách nhiệm thuộc về ai thì cần điều tra rõ.

我可以配合你,至于条件需要明确。
Wǒ kěyǐ pèihé nǐ, zhìyú tiáojiàn xūyào míngquè.
Tôi có thể phối hợp với bạn, còn điều kiện thì cần làm rõ.

至于是否继续合作,公司还在考虑。
Zhìyú shìfǒu jìxù hézuò, gōngsī hái zài kǎolǜ.
Còn có tiếp tục hợp tác hay không, công ty vẫn đang cân nhắc.

方案已经提交,至于最终决定由领导做出。
Fāng’àn yǐjīng tíjiāo, zhìyú zuìzhōng juédìng yóu lǐngdǎo zuòchū.
Phương án đã được nộp, còn quyết định cuối cùng do lãnh đạo đưa ra.

至于 tiếng Trung là gì

至于
Phiên âm: zhì yú

Nghĩa tiếng Việt:
Còn như
Còn về
Riêng về
Còn chuyện
Đến mức
Đến nỗi

至于 dùng để chuyển sang một vấn đề khác hoặc nhấn mạnh mức độ, kết quả của một sự việc đã được nói trước đó.

Loại từ

至于是 giới từ kiêm liên từ trong tiếng Trung hiện đại.
Từ này thường đứng sau một mệnh đề và mở đầu cho phần thông tin bổ sung.

Giải thích nghĩa của từng chữ Hán


Nghĩa gốc là đến, đạt tới
Nghĩa mở rộng là dẫn đến một mức độ hoặc kết quả nào đó


Là giới từ
Nghĩa là ở, đối với, về

至于 mang nghĩa tổng hợp là đạt đến và nói về một vấn đề tiếp theo, từ đó hình thành nghĩa “còn về”, “đến mức”.

Cách dùng của 至于

Thứ nhất, dùng để chuyển sang một vấn đề khác
Thường dịch là còn về, còn như

Thứ hai, dùng để nhấn mạnh mức độ hoặc kết quả
Thường dịch là đến mức, đến nỗi

Thứ ba, dùng phổ biến trong văn nói và văn viết, đặc biệt trong giao tiếp công việc, hành chính, kinh doanh

Mẫu câu thường gặp

Câu trước, 至于 + nội dung bổ sung

Câu trước, 至于 + kết quả hoặc khả năng xảy ra

40 ví dụ minh họa

这件事我已经决定了,至于结果如何,只能以后再说。
Zhè jiàn shì wǒ yǐjīng juédìng le, zhì yú jiéguǒ rúhé, zhǐ néng yǐhòu zài shuō.
Việc này tôi đã quyết định rồi, còn kết quả thế nào thì để sau hãy nói.

钱的问题已经解决了,至于时间,还需要再安排。
Qián de wèntí yǐjīng jiějué le, zhì yú shíjiān, hái xūyào zài ānpái.
Vấn đề tiền bạc đã giải quyết xong, còn thời gian thì cần sắp xếp thêm.

我可以帮你,至于能不能成功,我不敢保证。
Wǒ kěyǐ bāng nǐ, zhì yú néng bu néng chénggōng, wǒ bù gǎn bǎozhèng.
Tôi có thể giúp bạn, còn có thành công hay không thì tôi không dám đảm bảo.

产品已经发货了,至于什么时候到,要看物流情况。
Chǎnpǐn yǐjīng fāhuò le, zhì yú shénme shíhou dào, yào kàn wùliú qíngkuàng.
Hàng đã gửi rồi, còn khi nào tới thì phải xem vận chuyển.

我已经告诉他了,至于他同不同意,是他的决定。
Wǒ yǐjīng gàosu tā le, zhì yú tā tóng bu tóngyì, shì tā de juédìng.
Tôi đã nói với anh ấy rồi, còn đồng ý hay không là quyết định của anh ấy.

文件已经准备好,至于是否修改,还要领导决定。
Wénjiàn yǐjīng zhǔnbèi hǎo, zhì yú shìfǒu xiūgǎi, hái yào lǐngdǎo juédìng.
Tài liệu đã chuẩn bị xong, còn sửa hay không thì lãnh đạo quyết định.

我们已经尽力了,至于结果,只能接受。
Wǒmen yǐjīng jìnlì le, zhì yú jiéguǒ, zhǐ néng jiēshòu.
Chúng tôi đã cố gắng hết sức, còn kết quả thì chỉ có thể chấp nhận.

他现在很忙,至于什么时候有空,我也不知道。
Tā xiànzài hěn máng, zhì yú shénme shíhou yǒu kòng, wǒ yě bù zhīdào.
Anh ấy bây giờ rất bận, còn khi nào rảnh thì tôi cũng không biết.

合同已经签了,至于后续问题,再慢慢处理。
Hétong yǐjīng qiān le, zhì yú hòuxù wèntí, zài mànman chǔlǐ.
Hợp đồng đã ký, còn vấn đề sau đó thì xử lý dần.

我只负责汇报,至于怎么做,不是我决定的。
Wǒ zhǐ fùzé huìbào, zhì yú zěnme zuò, bú shì wǒ juédìng de.
Tôi chỉ phụ trách báo cáo, còn làm thế nào không phải tôi quyết.

至于 tiếng Trung là gì?

至于 (zhì yú) là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, thường dùng để chuyển sang nói về một vấn đề khác, hoặc để diễn đạt mức độ – kết quả xảy ra sau một hành động. Từ này xuất hiện nhiều trong văn nói, văn viết, hội thoại, báo chí và văn bản học thuật.

Trong tiếng Việt, 至于 thường được dịch là:

Còn về…

Còn như…

Còn chuyện…

Đến mức

Đến nỗi

Nghĩa cụ thể phụ thuộc vào ngữ cảnh.

Phiên âm

至于: zhì yú

Loại từ

Giới từ / Liên từ chuyển ý

至于 thường đứng ở đầu mệnh đề sau, dùng để nối ý với mệnh đề trước.

Giải thích nghĩa từng chữ Hán
至 (zhì)

Nghĩa gốc: đến, đạt tới, tới mức

Biểu thị mức độ hoặc điểm đạt tới của sự việc

于 (yú)

Giới từ cổ

Nghĩa: ở, về, đối với

Kết hợp lại, 至于 mang nghĩa: khi nói đến việc đạt tới một vấn đề khác, từ đó dùng để chuyển đề tài hoặc nêu kết quả/mức độ phát sinh.

Cách dùng của 至于
Cách dùng 1: Dùng để chuyển sang một vấn đề khác

Thường mang nghĩa “còn về…, còn như…”.

Ví dụ cấu trúc:

Mệnh đề 1 + ,至于 + vấn đề khác + mệnh đề 2

Cách dùng 2: Dùng để chỉ mức độ hoặc kết quả

Mang nghĩa “đến mức…, đến nỗi…”.

Ví dụ cấu trúc:

Nguyên nhân + ,至于 + kết quả

40 ví dụ mẫu câu với 至于

(Có tiếng Trung, phiên âm và tiếng Việt)

Ví dụ 1

这件事已经解决了,至于其他问题以后再说。
Zhè jiàn shì yǐjīng jiějué le, zhìyú qítā wèntí yǐhòu zài shuō.
Việc này đã giải quyết xong, còn các vấn đề khác thì nói sau.

Ví dụ 2

价格我可以接受,至于质量需要再看看。
Jiàgé wǒ kěyǐ jiēshòu, zhìyú zhìliàng xūyào zài kànkan.
Giá tôi có thể chấp nhận, còn chất lượng thì cần xem lại.

Ví dụ 3

工作已经完成了,至于效果如何还不清楚。
Gōngzuò yǐjīng wánchéng le, zhìyú xiàoguǒ rúhé hái bù qīngchu.
Công việc đã xong, còn hiệu quả thế nào thì chưa rõ.

Ví dụ 4

他已经解释过了,至于你信不信是你的事。
Tā yǐjīng jiěshì guò le, zhìyú nǐ xìn bù xìn shì nǐ de shì.
Anh ấy đã giải thích rồi, còn bạn tin hay không là chuyện của bạn.

Ví dụ 5

我同意这个方案,至于细节需要修改。
Wǒ tóngyì zhège fāng’àn, zhìyú xìjié xūyào xiūgǎi.
Tôi đồng ý phương án này, còn chi tiết thì cần chỉnh sửa.

Ví dụ 6

他太忙了,至于连饭都顾不上吃。
Tā tài máng le, zhìyú lián fàn dōu gù bù shàng chī.
Anh ấy bận đến mức không kịp ăn cơm.

Ví dụ 7

学习压力太大,至于他经常失眠。
Xuéxí yālì tài dà, zhìyú tā jīngcháng shīmián.
Áp lực học tập quá lớn, đến mức anh ấy thường xuyên mất ngủ.

Ví dụ 8

我已经尽力了,至于结果只能接受。
Wǒ yǐjīng jìnlì le, zhìyú jiéguǒ zhǐ néng jiēshòu.
Tôi đã cố hết sức, còn kết quả thì chỉ có thể chấp nhận.

Ví dụ 9

计划是好的,至于执行起来有一定难度。
Jìhuà shì hǎo de, zhìyú zhíxíng qǐlái yǒu yídìng nándù.
Kế hoạch thì tốt, còn khi thực hiện sẽ có độ khó nhất định.

Ví dụ 10

他太累了,至于在地铁上睡着了。
Tā tài lèi le, zhìyú zài dìtiě shàng shuìzháo le.
Anh ấy mệt đến mức ngủ quên trên tàu điện ngầm.

Ví dụ 11

事情已经发生了,至于责任问题需要调查。
Shìqing yǐjīng fāshēng le, zhìyú zérèn wèntí xūyào diàochá.
Chuyện đã xảy ra, còn vấn đề trách nhiệm thì cần điều tra.

Ví dụ 12

他太紧张了,至于一句话也说不出来。
Tā tài jǐnzhāng le, zhìyú yí jù huà yě shuō bù chūlái.
Anh ấy căng thẳng đến mức không nói được câu nào.

Ví dụ 13

工作我可以帮你,至于时间需要安排。
Gōngzuò wǒ kěyǐ bāng nǐ, zhìyú shíjiān xūyào ānpái.
Công việc tôi có thể giúp, còn thời gian thì cần sắp xếp.

Ví dụ 14

他说话太直接,至于得罪了不少人。
Tā shuōhuà tài zhíjiē, zhìyú dézuì le bù shǎo rén.
Anh ấy nói chuyện quá thẳng, đến mức làm mất lòng nhiều người.

Ví dụ 15

方案已经通过,至于实施时间另行通知。
Fāng’àn yǐjīng tōngguò, zhìyú shíshī shíjiān lìngxíng tōngzhī.
Phương án đã thông qua, còn thời gian thực hiện sẽ thông báo sau.

Ví dụ 16

他太专注工作了,至于忽略了健康。
Tā tài zhuānzhù gōngzuò le, zhìyú hūlüè le jiànkāng.
Anh ấy quá tập trung vào công việc, đến mức bỏ qua sức khỏe.

Ví dụ 17

我理解你的想法,至于是否同意再讨论。
Wǒ lǐjiě nǐ de xiǎngfǎ, zhìyú shìfǒu tóngyì zài tǎolùn.
Tôi hiểu suy nghĩ của bạn, còn đồng ý hay không thì bàn tiếp.

Ví dụ 18

他高兴得不得了,至于整晚没睡。
Tā gāoxìng de bùdéliǎo, zhìyú zhěng wǎn méi shuì.
Anh ấy vui đến mức không ngủ cả đêm.

Ví dụ 19

钱已经付了,至于发票什么时候给还不知道。
Qián yǐjīng fù le, zhìyú fāpiào shénme shíhou gěi hái bù zhīdào.
Tiền đã trả rồi, còn hóa đơn khi nào có thì chưa biết.

Ví dụ 20

他太生气了,至于说了很多重话。
Tā tài shēngqì le, zhìyú shuō le hěn duō zhòng huà.
Anh ấy quá tức giận, đến mức nói nhiều lời nặng nề.

Ví dụ 21

任务已经完成,至于结果还要等通知。
Rènwù yǐjīng wánchéng, zhìyú jiéguǒ hái yào děng tōngzhī.
Nhiệm vụ đã hoàn thành, còn kết quả thì phải đợi thông báo.

Ví dụ 22

他太困了,至于开会时一直打瞌睡。
Tā tài kùn le, zhìyú kāihuì shí yìzhí dǎ kēshuì.
Anh ấy buồn ngủ đến mức họp cứ gật gù.

Ví dụ 23

我已经提醒过你了,至于后果自己承担。
Wǒ yǐjīng tíxǐng guò nǐ le, zhìyú hòuguǒ zìjǐ chéngdān.
Tôi đã nhắc bạn rồi, còn hậu quả thì tự chịu.

Ví dụ 24

他太自信了,至于忽视了风险。
Tā tài zìxìn le, zhìyú hūshì le fēngxiǎn.
Anh ấy quá tự tin, đến mức bỏ qua rủi ro.

Ví dụ 25

这部分已经完成,至于剩下的明天再做。
Zhè bùfen yǐjīng wánchéng, zhìyú shèngxià de míngtiān zài zuò.
Phần này đã xong, còn phần còn lại để mai làm.

Ví dụ 26

他工作太拼了,至于身体出了问题。
Tā gōngzuò tài pīn le, zhìyú shēntǐ chū le wèntí.
Anh ấy làm việc quá sức, đến mức sức khỏe gặp vấn đề.

Ví dụ 27

我不反对你的意见,至于方案需要完善。
Wǒ bù fǎnduì nǐ de yìjiàn, zhìyú fāng’àn xūyào wánshàn.
Tôi không phản đối ý kiến của bạn, còn phương án cần hoàn thiện.

Ví dụ 28

他紧张得手发抖,至于无法签字。
Tā jǐnzhāng de shǒu fā dǒu, zhìyú wúfǎ qiānzì.
Anh ấy căng thẳng đến mức tay run, không ký được.

Ví dụ 29

天气太热了,至于大家都不想出门。
Tiānqì tài rè le, zhìyú dàjiā dōu bù xiǎng chūmén.
Thời tiết quá nóng, đến mức mọi người không muốn ra ngoài.

Ví dụ 30

事情已经说明了,至于接受与否看你自己。
Shìqing yǐjīng shuōmíng le, zhìyú jiēshòu yǔ fǒu kàn nǐ zìjǐ.
Chuyện đã nói rõ rồi, còn chấp nhận hay không tùy bạn.

Ví dụ 31

他太激动了,至于声音都变了。
Tā tài jīdòng le, zhìyú shēngyīn dōu biàn le.
Anh ấy kích động đến mức giọng nói cũng thay đổi.

Ví dụ 32

我可以帮忙,至于费用需要商量。
Wǒ kěyǐ bāngmáng, zhìyú fèiyòng xūyào shāngliang.
Tôi có thể giúp, còn chi phí thì cần bàn.

Ví dụ 33

他太认真了,至于一个错误都不放过。
Tā tài rènzhēn le, zhìyú yí gè cuòwù dōu bù fàngguò.
Anh ấy quá nghiêm túc, đến mức không bỏ sót lỗi nào.

Ví dụ 34

计划已经定了,至于调整空间不大。
Jìhuà yǐjīng dìng le, zhìyú tiáozhěng kōngjiān bù dà.
Kế hoạch đã chốt, còn khả năng điều chỉnh không nhiều.

Ví dụ 35

他太专心学习了,至于忘了时间。
Tā tài zhuānxīn xuéxí le, zhìyú wàng le shíjiān.
Anh ấy học quá tập trung, đến mức quên mất thời gian.

Ví dụ 36

我支持这个决定,至于后果大家一起承担。
Wǒ zhīchí zhège juédìng, zhìyú hòuguǒ dàjiā yìqǐ chéngdān.
Tôi ủng hộ quyết định này, còn hậu quả thì mọi người cùng chịu.

Ví dụ 37

他太困了,至于走路都摇摇晃晃。
Tā tài kùn le, zhìyú zǒulù dōu yáoyáohuànghuàng.
Anh ấy buồn ngủ đến mức đi đứng loạng choạng.

Ví dụ 38

我已经说明态度了,至于结果随你。
Wǒ yǐjīng shuōmíng tàidù le, zhìyú jiéguǒ suí nǐ.
Tôi đã nói rõ thái độ rồi, còn kết quả tùy bạn.

Ví dụ 39

他太忙了,至于很少回家。
Tā tài máng le, zhìyú hěn shǎo huí jiā.
Anh ấy bận đến mức rất ít khi về nhà.

Ví dụ 40

问题已经解决,至于以后如何发展再看情况。
Wèntí yǐjīng jiějué, zhìyú yǐhòu rúhé fāzhǎn zài kàn qíngkuàng.
Vấn đề đã giải quyết, còn sau này phát triển thế nào thì xem tình hình.

至于 – 60 ví dụ minh họa

这件事我已经想清楚了,至于结果如何,只能顺其自然。
Zhè jiàn shì wǒ yǐjīng xiǎng qīngchu le, zhì yú jiéguǒ rúhé, zhǐ néng shùn qí zìrán.
Việc này tôi đã suy nghĩ kỹ rồi, còn kết quả thế nào thì chỉ có thể để tự nhiên.

钱的问题已经解决,至于时间安排,需要再商量。
Qián de wèntí yǐjīng jiějué, zhì yú shíjiān ānpái, xūyào zài shāngliáng.
Vấn đề tiền bạc đã giải quyết xong, còn sắp xếp thời gian thì cần bàn lại.

我可以帮你,至于能不能成功,我不能保证。
Wǒ kěyǐ bāng nǐ, zhì yú néng bu néng chénggōng, wǒ bù néng bǎozhèng.
Tôi có thể giúp bạn, còn thành công hay không thì tôi không dám đảm bảo.

产品已经发出,至于什么时候到,要看物流。
Chǎnpǐn yǐjīng fā chū, zhì yú shénme shíhou dào, yào kàn wùliú.
Sản phẩm đã gửi đi, còn khi nào đến thì phải xem bên vận chuyển.

计划已经确定,至于细节问题,以后再说。
Jìhuà yǐjīng quèdìng, zhì yú xìjié wèntí, yǐhòu zài shuō.
Kế hoạch đã xác định, còn chi tiết thì nói sau.

他已经答应了,至于会不会反悔,我不知道。
Tā yǐjīng dāying le, zhì yú huì bu huì fǎnhuǐ, wǒ bù zhīdào.
Anh ấy đã đồng ý rồi, còn có đổi ý hay không thì tôi không biết.

工作已经完成,至于效果好不好,还要看结果。
Gōngzuò yǐjīng wánchéng, zhì yú xiàoguǒ hǎo bu hǎo, hái yào kàn jiéguǒ.
Công việc đã xong, còn hiệu quả tốt hay không thì phải xem kết quả.

我已经解释过了,至于你信不信,是你的事。
Wǒ yǐjīng jiěshì guò le, zhì yú nǐ xìn bu xìn, shì nǐ de shì.
Tôi đã giải thích rồi, còn bạn tin hay không là việc của bạn.

他现在很忙,至于什么时候有空,还不确定。
Tā xiànzài hěn máng, zhì yú shénme shíhou yǒu kòng, hái bù quèdìng.
Anh ấy hiện rất bận, còn khi nào rảnh thì chưa chắc.

合同已经签署,至于后续安排,需要再讨论。
Hétong yǐjīng qiānshǔ, zhì yú hòuxù ānpái, xūyào zài tǎolùn.
Hợp đồng đã ký, còn sắp xếp tiếp theo thì cần bàn thêm.

我们已经尽力了,至于结果,只能接受。
Wǒmen yǐjīng jìnlì le, zhì yú jiéguǒ, zhǐ néng jiēshòu.
Chúng tôi đã cố gắng hết sức, còn kết quả thì chỉ có thể chấp nhận.

他身体好多了,至于能不能出院,还要医生决定。
Tā shēntǐ hǎo duō le, zhì yú néng bu néng chūyuàn, hái yào yīshēng juédìng.
Sức khỏe anh ấy đã khá hơn, còn có xuất viện được không thì phải bác sĩ quyết định.

我已经提交报告,至于审批时间,还不清楚。
Wǒ yǐjīng tíjiāo bàogào, zhì yú shěnpī shíjiān, hái bù qīngchu.
Tôi đã nộp báo cáo rồi, còn thời gian phê duyệt thì chưa rõ.

价格可以调整,至于数量,需要重新确认。
Jiàgé kěyǐ tiáozhěng, zhì yú shùliàng, xūyào chóngxīn quèrèn.
Giá có thể điều chỉnh, còn số lượng thì cần xác nhận lại.

他同意合作,至于合作方式,还没谈好。
Tā tóngyì hézuò, zhì yú hézuò fāngshì, hái méi tán hǎo.
Anh ấy đồng ý hợp tác, còn cách hợp tác thì chưa bàn xong.

问题已经发现,至于原因,还在调查中。
Wèntí yǐjīng fāxiàn, zhì yú yuányīn, hái zài diàochá zhōng.
Vấn đề đã được phát hiện, còn nguyên nhân thì đang điều tra.

我可以等你,至于等多久,就不好说了。
Wǒ kěyǐ děng nǐ, zhì yú děng duōjiǔ, jiù bù hǎo shuō le.
Tôi có thể đợi bạn, còn đợi bao lâu thì khó nói.

他已经离职,至于去哪里,公司没有说明。
Tā yǐjīng lízhí, zhì yú qù nǎlǐ, gōngsī méiyǒu shuōmíng.
Anh ấy đã nghỉ việc, còn đi đâu thì công ty không nói rõ.

方案已经提出,至于是否通过,要看会议结果。
Fāng’àn yǐjīng tíchū, zhì yú shìfǒu tōngguò, yào kàn huìyì jiéguǒ.
Phương án đã đưa ra, còn có thông qua hay không thì xem kết quả họp.

我已经通知他,至于来不来,他自己决定。
Wǒ yǐjīng tōngzhī tā, zhì yú lái bu lái, tā zìjǐ juédìng.
Tôi đã thông báo rồi, còn đến hay không là do anh ấy quyết định.

项目已经启动,至于完成时间,需要再评估。
Xiàngmù yǐjīng qǐdòng, zhì yú wánchéng shíjiān, xūyào zài pínggū.
Dự án đã khởi động, còn thời gian hoàn thành thì cần đánh giá lại.

他愿意道歉,至于态度是否真诚,很难判断。
Tā yuànyì dàoqiàn, zhì yú tàidù shìfǒu zhēnchéng, hěn nán pànduàn.
Anh ấy sẵn sàng xin lỗi, còn thái độ có chân thành hay không thì khó đánh giá.

我们可以先试用,至于长期合作,再看情况。
Wǒmen kěyǐ xiān shìyòng, zhì yú chángqī hézuò, zài kàn qíngkuàng.
Chúng ta có thể dùng thử trước, còn hợp tác lâu dài thì xem tình hình.

他已经解释原因,至于你是否接受,是你的选择。
Tā yǐjīng jiěshì yuányīn, zhì yú nǐ shìfǒu jiēshòu, shì nǐ de xuǎnzé.
Anh ấy đã giải thích lý do, còn bạn có chấp nhận hay không là lựa chọn của bạn.

工作内容已经确定,至于分工,需要再讨论。
Gōngzuò nèiróng yǐjīng quèdìng, zhì yú fēngōng, xūyào zài tǎolùn.
Nội dung công việc đã xác định, còn phân công thì cần bàn thêm.

他学习很努力,至于成绩,还要等考试结果。
Tā xuéxí hěn nǔlì, zhì yú chéngjì, hái yào děng kǎoshì jiéguǒ.
Anh ấy học rất chăm chỉ, còn thành tích thì phải đợi kết quả thi.

我已经提醒过他,至于听不听,我管不了。
Wǒ yǐjīng tíxǐng guò tā, zhì yú tīng bu tīng, wǒ guǎn bù liǎo.
Tôi đã nhắc anh ấy rồi, còn nghe hay không thì tôi không quản được.

公司已经回复,至于具体措施,还没公布。
Gōngsī yǐjīng huífù, zhì yú jùtǐ cuòshī, hái méi gōngbù.
Công ty đã phản hồi, còn biện pháp cụ thể thì chưa công bố.

他同意退款,至于退款时间,需要流程审批。
Tā tóngyì tuìkuǎn, zhì yú tuìkuǎn shíjiān, xūyào liúchéng shěnpī.
Anh ấy đồng ý hoàn tiền, còn thời gian hoàn thì cần quy trình phê duyệt.

我已经说明情况,至于后果,只能承担。
Wǒ yǐjīng shuōmíng qíngkuàng, zhì yú hòuguǒ, zhǐ néng chéngdān.
Tôi đã nói rõ tình hình, còn hậu quả thì chỉ có thể chịu.

他决定留下,至于留下多久,还不确定。
Tā juédìng liúxià, zhì yú liúxià duōjiǔ, hái bù quèdìng.
Anh ấy quyết định ở lại, còn ở bao lâu thì chưa chắc.

文件已经备齐,至于是否齐全,需要再检查。
Wénjiàn yǐjīng bèi qí, zhì yú shìfǒu qíquán, xūyào zài jiǎnchá.
Hồ sơ đã chuẩn bị, còn đầy đủ hay không thì cần kiểm tra lại.

我支持你的决定,至于别人怎么看,不重要。
Wǒ zhīchí nǐ de juédìng, zhì yú biérén zěnme kàn, bù zhòngyào.
Tôi ủng hộ quyết định của bạn, còn người khác nhìn thế nào không quan trọng.

他已经说明立场,至于结果如何,只能等待。
Tā yǐjīng shuōmíng lìchǎng, zhì yú jiéguǒ rúhé, zhǐ néng děngdài.
Anh ấy đã nêu rõ lập trường, còn kết quả thế nào thì chỉ có thể chờ.

项目资金已经到位,至于预算分配,还需确认。
Xiàngmù zījīn yǐjīng dàowèi, zhì yú yùsuàn fēnpèi, hái xū quèrèn.
Vốn dự án đã về, còn phân bổ ngân sách thì cần xác nhận.

他已经道歉,至于原不原谅,是你的权利。
Tā yǐjīng dàoqiàn, zhì yú yuán bu yuánliàng, shì nǐ de quánlì.
Anh ấy đã xin lỗi, còn tha thứ hay không là quyền của bạn.

我可以配合,至于责任归属,需要公司决定。
Wǒ kěyǐ pèihé, zhì yú zérèn guīshǔ, xūyào gōngsī juédìng.
Tôi có thể phối hợp, còn trách nhiệm thuộc về ai thì công ty quyết định.

他已经出发,至于能不能准时到达,要看路况。
Tā yǐjīng chūfā, zhì yú néng bu néng zhǔnshí dàodá, yào kàn lùkuàng.
Anh ấy đã xuất phát, còn đến đúng giờ hay không thì xem tình hình đường sá.

我已经提交申请,至于批准与否,还在等待。
Wǒ yǐjīng tíjiāo shēnqǐng, zhì yú pīzhǔn yǔfǒu, hái zài děngdài.
Tôi đã nộp đơn rồi, còn có được phê duyệt hay không thì đang chờ.

他接受任务,至于完成质量,需要时间验证。
Tā jiēshòu rènwù, zhì yú wánchéng zhìliàng, xūyào shíjiān yànzhèng.
Anh ấy nhận nhiệm vụ, còn chất lượng hoàn thành thì cần thời gian kiểm chứng.

会议已经结束,至于结论,会后再通知。
Huìyì yǐjīng jiéshù, zhì yú jiélùn, huì hòu zài tōngzhī.
Cuộc họp đã kết thúc, còn kết luận thì sẽ thông báo sau.

我已经说明原则,至于细节,不再重复。
Wǒ yǐjīng shuōmíng yuánzé, zhì yú xìjié, bù zài chóngfù.
Tôi đã nêu rõ nguyên tắc, còn chi tiết thì không nhắc lại nữa.

他已经报名,至于是否录取,要等通知。
Tā yǐjīng bàomíng, zhì yú shìfǒu lùqǔ, yào děng tōngzhī.
Anh ấy đã đăng ký, còn có được nhận hay không thì phải chờ thông báo.

公司已经调查,至于处理结果,还未公布。
Gōngsī yǐjīng diàochá, zhì yú chǔlǐ jiéguǒ, hái wèi gōngbù.
Công ty đã điều tra, còn kết quả xử lý thì chưa công bố.

我可以负责协调,至于最终决定,由领导做出。
Wǒ kěyǐ fùzé xiétiáo, zhì yú zuìzhōng juédìng, yóu lǐngdǎo zuòchū.
Tôi có thể phụ trách điều phối, còn quyết định cuối cùng do lãnh đạo đưa ra.

他已经改变想法,至于原因,没有说明。
Tā yǐjīng gǎibiàn xiǎngfǎ, zhì yú yuányīn, méiyǒu shuōmíng.
Anh ấy đã thay đổi suy nghĩ, còn lý do thì không nói rõ.

我理解你的难处,至于解决办法,需要时间。
Wǒ lǐjiě nǐ de nánchù, zhì yú jiějué bànfǎ, xūyào shíjiān.
Tôi hiểu khó khăn của bạn, còn cách giải quyết thì cần thời gian.

他已经确认参加,至于具体时间,稍后通知。
Tā yǐjīng quèrèn cānjiā, zhì yú jùtǐ shíjiān, shāohòu tōngzhī.
Anh ấy đã xác nhận tham gia, còn thời gian cụ thể sẽ thông báo sau.

我已经完成本职工作,至于其他部分,不在我职责范围内。
Wǒ yǐjīng wánchéng běnzhí gōngzuò, zhì yú qítā bùfen, bù zài wǒ zhízé fànwéi nèi.
Tôi đã hoàn thành công việc của mình, còn phần khác thì không thuộc trách nhiệm của tôi.

他愿意继续合作,至于条件,需要再谈。
Tā yuànyì jìxù hézuò, zhì yú tiáojiàn, xūyào zài tán.
Anh ấy sẵn sàng tiếp tục hợp tác, còn điều kiện thì cần bàn lại.

我已经安排人员,至于具体分工,还要调整。
Wǒ yǐjīng ānpái rényuán, zhì yú jùtǐ fēngōng, hái yào tiáozhěng.
Tôi đã sắp xếp nhân sự, còn phân công cụ thể thì cần điều chỉnh.

他已经完成任务,至于表现如何,需要评估。
Tā yǐjīng wánchéng rènwù, zhì yú biǎoxiàn rúhé, xūyào pínggū.
Anh ấy đã hoàn thành nhiệm vụ, còn thể hiện thế nào thì cần đánh giá.

我已经提出建议,至于是否采纳,由你决定。
Wǒ yǐjīng tíchū jiànyì, zhì yú shìfǒu cǎinà, yóu nǐ juédìng.
Tôi đã đưa ra đề xuất, còn có áp dụng hay không là do bạn quyết định.

他已经回国,至于以后打算,还没想好。
Tā yǐjīng huíguó, zhì yú yǐhòu dǎsuàn, hái méi xiǎng hǎo.
Anh ấy đã về nước, còn dự định sau này thì chưa nghĩ xong.

公司已经调整政策,至于员工反应,需要观察。
Gōngsī yǐjīng tiáozhěng zhèngcè, zhì yú yuángōng fǎnyìng, xūyào guānchá.
Công ty đã điều chỉnh chính sách, còn phản ứng của nhân viên thì cần quan sát.

我已经说明立场,至于你是否理解,那是你的事。
Wǒ yǐjīng shuōmíng lìchǎng, zhì yú nǐ shìfǒu lǐjiě, nà shì nǐ de shì.
Tôi đã nêu rõ lập trường, còn bạn có hiểu hay không là chuyện của bạn.

他已经表示支持,至于实际行动,还没看到。
Tā yǐjīng biǎoshì zhīchí, zhì yú shíjì xíngdòng, hái méi kàn dào.
Anh ấy đã bày tỏ ủng hộ, còn hành động thực tế thì chưa thấy.

我可以负责执行,至于计划制定,需要团队讨论。
Wǒ kěyǐ fùzé zhíxíng, zhì yú jìhuà zhìdìng, xūyào tuánduì tǎolùn.
Tôi có thể phụ trách thực hiện, còn lập kế hoạch thì cần cả nhóm bàn bạc.

他已经接受处罚,至于是否继续任职,公司再决定。
Tā yǐjīng jiēshòu chǔfá, zhì yú shìfǒu jìxù rènzhí, gōngsī zài juédìng.
Anh ấy đã chấp nhận xử phạt, còn có tiếp tục giữ chức hay không thì công ty quyết định.

事情已经发展到这个程度,至于以后会怎样,没有人能确定。
Shìqing yǐjīng fāzhǎn dào zhège chéngdù, zhì yú yǐhòu huì zěnyàng, méiyǒu rén néng quèdìng.
Sự việc đã phát triển đến mức này, còn sau này sẽ ra sao thì không ai có thể chắc chắn.

相关帖子

您需要登录后才可以回帖 登录 | 立即注册

本版积分规则

QQ|Archiver|手机版|小黑屋|Diễn đàn học tiếng Trung Quốc ChineMaster |网站地图

GMT+7, 2026-2-8 03:32 , Processed in 0.059352 second(s), 24 queries .

Powered by Discuz! X3.5

© 2001-2025 Diễn đàn tiếng Trung Chinese Master Education - Diễn đàn tiếng Trung Chinese MASTEREDU. DMCA.com Protection Status
Diễn đàn tiếng Trung Chinese MasterEdu đặt tại Trung tâm dữ liệu tiếng Trung CHINEMASTER Education ở Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình Quận Thanh Xuân Hà Nội.
Diễn đàn tiếng Trung Chinese Master Education được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Diễn đàn tiếng Trung Chinese MasterEdu đang chạy thử nghiệm.
MASTEREDU - CHINEMASTER EDUCATION - Thương hiệu Độc quyền do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam.

快速回复 返回顶部 返回列表