找回密码
 立即注册
搜索
热搜: chinemaster
查看: 98|回复: 0

Cách dùng Câu phức Tiếp nối 先...,然后... trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK Thầy Vũ HSKK

[复制链接]

1174

主题

1

回帖

3874

积分

管理员

积分
3874
发表于 2026-4-11 19:29:44 | 显示全部楼层 |阅读模式
Cách dùng Câu phức Tiếp nối 先...,然后... trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK Thầy Vũ HSKK

Hướng dẫn Câu phức Tiếp nối 先...,然后... trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK Thầy Vũ HSKK

Cách dùng Câu phức Tiếp nối 先...,然后... trong tiếng Trung - Ngữ pháp tiếng Trung HSK Thầy Vũ HSKK

Học ngữ pháp tiếng Trung HSK HSKK Thầy Vũ theo Giáo trình chuẩn HSK 9 cấp phiên bản 4.0 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Cách dùng Câu phức Tiếp nối 先...,然后... trong tiếng Trung như thế nào

1. Giải thích nghĩa từng thành phần
先 (xiān)

Mang nghĩa:

trước
làm trước
đầu tiên

Trong cấu trúc này, 先 nhấn mạnh:

hành động xảy ra trước trong chuỗi hành động
然后 (ránhòu)

Mang nghĩa:

sau đó
rồi
tiếp theo

Phân tích:

然 (rán): như vậy
后 (hòu): phía sau, sau

Khi ghép lại:

然后 = sau đó, tiếp theo trong trình tự
2. Cấu trúc ngữ pháp

Cấu trúc cơ bản:

先 + hành động 1 + 然后 + hành động 2

Ý nghĩa:
Làm hành động 1 trước, sau đó mới làm hành động 2.

3. Bản chất ngữ nghĩa

Cấu trúc này thể hiện:

Trình tự thời gian rõ ràng
Hai hoặc nhiều hành động xảy ra theo thứ tự
Không nhấn mạnh nhanh hay chậm, mà nhấn mạnh trật tự
4. Đặc điểm quan trọng
Rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày
Dùng cho hướng dẫn, kể chuyện, quy trình
Có thể mở rộng thành nhiều bước:
先…然后…再…
5. So sánh với các cấu trúc gần nghĩa
一…就…
xảy ra ngay lập tức
không có khoảng cách thời gian
先…然后…
có trình tự rõ ràng
không nhấn mạnh nhanh chậm
先…再…
giống nhưng “再” nhấn mạnh bước sau hơn “然后”
6. Cách dùng chi tiết
Vế 1: hành động xảy ra trước
Vế 2: hành động xảy ra sau
Có thể dùng cho:
hành động đơn giản
quy trình
hướng dẫn
kế hoạch
7. 40 ví dụ có phiên âm và dịch nghĩa
Nhóm 1: Câu cơ bản
我先吃饭,然后睡觉。
Wǒ xiān chīfàn, ránhòu shuìjiào.
Tôi ăn cơm trước, sau đó ngủ.
他先洗手,然后吃饭。
Tā xiān xǐshǒu, ránhòu chīfàn.
Anh ấy rửa tay trước, rồi ăn cơm.
我先写作业,然后看电视。
Wǒ xiān xiě zuòyè, ránhòu kàn diànshì.
Tôi làm bài tập trước, rồi xem TV.
她先起床,然后洗脸。
Tā xiān qǐchuáng, ránhòu xǐliǎn.
Cô ấy dậy trước, rồi rửa mặt.
我先回家,然后休息。
Wǒ xiān huí jiā, ránhòu xiūxi.
Tôi về nhà trước, rồi nghỉ ngơi.
他先学习,然后吃饭。
Tā xiān xuéxí, ránhòu chīfàn.
Anh ấy học trước, rồi ăn cơm.
我先打电话,然后出门。
Wǒ xiān dǎ diànhuà, ránhòu chūmén.
Tôi gọi điện trước, rồi ra ngoài.
她先做饭,然后看书。
Tā xiān zuòfàn, ránhòu kànshū.
Cô ấy nấu ăn trước, rồi đọc sách.
我先准备,然后开始。
Wǒ xiān zhǔnbèi, ránhòu kāishǐ.
Tôi chuẩn bị trước, rồi bắt đầu.
他先喝水,然后说话。
Tā xiān hē shuǐ, ránhòu shuōhuà.
Anh ấy uống nước trước, rồi nói chuyện.
Nhóm 2: Thói quen và sinh hoạt
我先刷牙,然后洗脸。
Wǒ xiān shuāyá, ránhòu xǐliǎn.
Tôi đánh răng trước, rồi rửa mặt.
他先穿衣服,然后出门。
Tā xiān chuān yīfu, ránhòu chūmén.
Anh ấy mặc quần áo trước, rồi ra ngoài.
她先吃早餐,然后上班。
Tā xiān chī zǎocān, ránhòu shàngbān.
Cô ấy ăn sáng trước, rồi đi làm.
我先检查,然后提交。
Wǒ xiān jiǎnchá, ránhòu tíjiāo.
Tôi kiểm tra trước, rồi nộp.
他先开门,然后进去。
Tā xiān kāi mén, ránhòu jìnqù.
Anh ấy mở cửa trước, rồi đi vào.
我先洗澡,然后换衣服。
Wǒ xiān xǐzǎo, ránhòu huàn yīfu.
Tôi tắm trước, rồi thay đồ.
她先准备材料,然后做饭。
Tā xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu zuòfàn.
Cô ấy chuẩn bị nguyên liệu trước, rồi nấu ăn.
我先听,然后说。
Wǒ xiān tīng, ránhòu shuō.
Tôi nghe trước, rồi nói.
他先看问题,然后解决。
Tā xiān kàn wèntí, ránhòu jiějué.
Anh ấy xem vấn đề trước, rồi giải quyết.
我先休息,然后工作。
Wǒ xiān xiūxi, ránhòu gōngzuò.
Tôi nghỉ trước, rồi làm việc.
Nhóm 3: Quy trình – hướng dẫn
先洗菜,然后切菜。
Xiān xǐ cài, ránhòu qiē cài.
Rửa rau trước, rồi cắt rau.
先开电脑,然后登录。
Xiān kāi diànnǎo, ránhòu dēnglù.
Bật máy tính trước, rồi đăng nhập.
先输入密码,然后进入系统。
Xiān shūrù mìmǎ, ránhòu jìnrù xìtǒng.
Nhập mật khẩu trước, rồi vào hệ thống.
先准备材料,然后写报告。
Xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu xiě bàogào.
Chuẩn bị tài liệu trước, rồi viết báo cáo.
先听说明,然后操作。
Xiān tīng shuōmíng, ránhòu cāozuò.
Nghe hướng dẫn trước, rồi thao tác.
先确认信息,然后付款。
Xiān quèrèn xìnxī, ránhòu fùkuǎn.
Xác nhận thông tin trước, rồi thanh toán.
先学习规则,然后比赛。
Xiān xuéxí guīzé, ránhòu bǐsài.
Học luật trước, rồi thi đấu.
先设计,然后制作。
Xiān shèjì, ránhòu zhìzuò.
Thiết kế trước, rồi sản xuất.
先测试,然后发布。
Xiān cèshì, ránhòu fābù.
Kiểm tra trước, rồi phát hành.
先计划,然后执行。
Xiān jìhuà, ránhòu zhíxíng.
Lập kế hoạch trước, rồi thực hiện.
Nhóm 4: Câu dài nâng cao
我先考虑清楚,然后再决定。
Wǒ xiān kǎolǜ qīngchǔ, ránhòu zài juédìng.
Tôi suy nghĩ kỹ trước, rồi mới quyết định.
他先了解情况,然后提出意见。
Tā xiān liǎojiě qíngkuàng, ránhòu tíchū yìjiàn.
Anh ấy tìm hiểu tình hình trước, rồi đưa ý kiến.
我先看说明书,然后再使用。
Wǒ xiān kàn shuōmíngshū, ránhòu zài shǐyòng.
Tôi đọc hướng dẫn trước, rồi mới sử dụng.
她先观察,然后分析问题。
Tā xiān guānchá, ránhòu fēnxī wèntí.
Cô ấy quan sát trước, rồi phân tích vấn đề.
他先冷静下来,然后解决冲突。
Tā xiān lěngjìng xiàlái, ránhòu jiějué chōngtū.
Anh ấy bình tĩnh lại trước, rồi giải quyết xung đột.
我先适应环境,然后开始工作。
Wǒ xiān shìyìng huánjìng, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Tôi thích nghi môi trường trước, rồi bắt đầu làm việc.
她先确认目标,然后制定计划。
Tā xiān quèrèn mùbiāo, ránhòu zhìdìng jìhuà.
Cô ấy xác nhận mục tiêu trước, rồi lập kế hoạch.
他先整理资料,然后写论文。
Tā xiān zhěnglǐ zīliào, ránhòu xiě lùnwén.
Anh ấy sắp xếp tài liệu trước, rồi viết luận.
我先检查错误,然后修改。
Wǒ xiān jiǎnchá cuòwù, ránhòu xiūgǎi.
Tôi kiểm tra lỗi trước, rồi sửa.
她先思考,然后行动。
Tā xiān sīkǎo, ránhòu xíngdòng.
Cô ấy suy nghĩ trước, rồi hành động.
8. Tổng kết

Cấu trúc 先…然后… là mẫu câu liên kết trình tự quan trọng trong tiếng Trung, dùng để diễn tả các hành động xảy ra theo thứ tự rõ ràng: làm trước rồi mới làm sau. Nó rất phổ biến trong đời sống, học tập, hướng dẫn quy trình và thi HSK.

Cấu trúc 先 (xiān)..., 然后 (ránhòu)... là mẫu câu phức dùng để biểu thị các hành động xảy ra liên tiếp theo trình tự thời gian. Đây là cấu trúc cơ bản và quan trọng nhất để miêu tả quy trình hoặc kể lại các sự việc trong tiếng Trung.

Dưới đây là phân tích chi tiết và 45 ví dụ minh họa có đầy đủ phiên âm và dịch nghĩa.

I. Cấu trúc và Quy tắc sử dụng
1. Công thức:

Chủ ngữ + 先 + Hành động 1, 然后 + Hành động 2.

2. Ý nghĩa: "Trước tiên..., sau đó..." hoặc "Làm... rồi làm...".

3. Lưu ý quan trọng:

Vị trí của 先: Thường đứng sau chủ ngữ và trước động từ. Nếu hai vế cùng chủ ngữ, bạn chỉ cần nêu chủ ngữ ở vế đầu.

Mở rộng: Để miêu tả một chuỗi hành động dài hơn, bạn có thể kết hợp: 先... (trước tiên), 然后... (sau đó), 再... (tiếp đến), 最后... (cuối cùng).

Sắc thái: Đây là cách nói tự nhiên, dùng được trong cả văn viết và giao tiếp hàng ngày.

II. 45 Mẫu câu ví dụ chi tiết
Nhóm 1: Các hoạt động sinh hoạt hàng ngày
我先起床,然后去刷牙。
(Wǒ xiān qǐchuáng, ránhòu qù shuāyá.)
Tôi dậy trước, sau đó đi đánh răng.

他先洗澡,然后吃晚饭。
(Tā xiān xǐzǎo, ránhòu chī wǎnfàn.)
Anh ấy tắm trước, sau đó ăn tối.

我们要先买票,然后进电影院。
(Wǒmen yào xiān mǎi piào, ránhòu jìn diànyǐngyuàn.)
Chúng ta phải mua vé trước, sau đó mới vào rạp chiếu phim.

你先坐下,然后慢慢说。
(Nǐ xiān zuòxià, ránhòu mànmàn shuō.)
Bạn ngồi xuống trước đã, rồi thong thả nói.

我先做作业,然后看电视。
(Wǒ xiān zuò zuòyè, ránhòu kàn diànshì.)
Tôi làm bài tập trước, sau đó mới xem tivi.

妈妈先去超市,然后回家做饭。
(Māma xiān qù chāoshì, ránhòu huíjiā zuòfàn.)
Mẹ đi siêu thị trước, sau đó về nhà nấu cơm.

你先洗手,然后才能吃饭。
(Nǐ xiān xǐshǒu, ránhòu cáinéng chīfàn.)
Con rửa tay trước đã, rồi mới được ăn cơm.

我们先喝点茶,然后去散步。
(Wǒmen xiān hē diǎn chá, ránhòu qù sànbù.)
Chúng ta uống chút trà trước, sau đó đi tản bộ.

他先关灯,然后睡觉。
(Tā xiān guāndēng, ránhòu shuìjiào.)
Anh ấy tắt đèn trước, sau đó đi ngủ.

我先换衣服,然后跟你出去。
(Wǒ xiān huàn yīfu, ránhòu gēn nǐ chūqù.)
Tôi thay quần áo trước, sau đó đi ra ngoài với bạn.

请先填表,然后去窗口交钱。
(Qǐng xiān tiánbiǎo, ránhòu qù chuāngkǒu jiāoqián.)
Vui lòng điền biểu mẫu trước, sau đó đến cửa sổ nộp tiền.

我们要先开会,然后讨论这个问题。
(Wǒmen yào xiān kāihuì, ránhòu tǎolùn zhège wèntí.)
Chúng ta cần họp trước, sau đó mới thảo luận vấn đề này.

他先看了一眼说明书,然后开始组装。
(Tā xiān kànle yīyǎn shuōmíngshū, ránhòu kāishǐ zǔzhuāng.)
Anh ấy liếc qua sách hướng dẫn trước, sau đó bắt đầu lắp ráp.

先打扫房间,然后把垃圾扔掉。
(Xiān dǎsǎo fángjiān, ránhòu bǎ lājī rēngdiào.)
Dọn dẹp phòng trước, sau đó vứt rác đi.

我先打个电话,然后就过来。
(Wǒ xiān dǎ gè diànhuà, ránhòu jiù guòlái.)
Tôi gọi điện thoại trước đã, rồi sẽ qua ngay.

Nhóm 2: Học tập và Công việc (Quy trình)
先读课文,然后听录音。
(Xiān dú kèwén, ránhòu tīng lùyīn.)
Đọc bài khóa trước, sau đó nghe ghi âm.

你先复习旧课,然后预习新课。
(Nǐ xiān fùxí jiù kè, ránhòu yùxí xīn kè.)
Em ôn tập bài cũ trước, sau đó mới chuẩn bị bài mới.

我们要先查资料,然后写报告。
(Wǒmen yào xiān chá zīliào, ránhòu xiě bàogào.)
Chúng ta cần tra tài liệu trước, sau đó viết báo cáo.

先查字典,然后翻译句子。
(Xiān chá zìdiǎn, ránhòu fānyì jùzi.)
Tra từ điển trước, sau đó dịch câu.

请先自我介绍,然后回答问题。
(Qǐng xiān zìwǒ jièshào, ránhòu huídá wèntí.)
Vui lòng tự giới thiệu trước, sau đó trả lời câu hỏi.

他先写草稿,然后打出正式文件。
(Tā xiān xiě cǎogǎo, ránhòu dǎchū zhèngshì wénjiàn.)
Anh ấy viết bản thảo trước, sau đó mới đánh bản chính thức.

先分析市场,然后制定计划。
(Xiān fēnxī shìchǎng, ránhòu zhìdìng jìhuà.)
Phân tích thị trường trước, sau đó lập kế hoạch.

你先打印这份合同,然后给经理签字。
(Nǐ xiān dǎyìn zhè fèn hétóng, ránhòu gěi jīnglǐ qiānzì.)
Cậu in bản hợp đồng này trước, sau đó đưa giám đốc ký.

先保存文件,然后关电脑。
(Xiān bǎocún wénjiàn, ránhòu guān diànnǎo.)
Lưu tập tin trước, sau đó mới tắt máy tính.

学生们先听教授讲课,然后提问。
(Xuéshēngmen xiān tīng jiàoshòu jiǎngkè, ránhòu tíwèn.)
Sinh viên nghe giáo sư giảng bài trước, sau đó đặt câu hỏi.

先准备好材料,然后开始实验。
(Xiān zhǔnbèi hǎo cáiliào, ránhòu kāishǐ shíyàn.)
Chuẩn bị sẵn nguyên liệu trước, sau đó bắt đầu thí nghiệm.

我要先了解情况,然后做决定。
(Wǒ yào xiān liǎojiě qíngkuàng, ránhòu zuò juédìng.)
Tôi cần tìm hiểu tình hình trước, sau đó mới đưa ra quyết định.

先修好机器,然后继续生产。
(Xiān xiūhǎo jīqì, ránhòu jìxù shēngchǎn.)
Sửa máy trước, sau đó tiếp tục sản xuất.

你先去面试,然后等通知。
(Nǐ xiān qù miànshì, ránhòu děng tōngzhī.)
Cậu đi phỏng vấn trước đi, sau đó đợi thông báo.

先确定主题,然后收集图片。
(Xiān quèdìng zhǔtí, ránhòu shōují túpiàn.)
Xác định chủ đề trước, sau đó thu thập hình ảnh.

Nhóm 3: Nấu ăn và Du lịch (Chỉ dẫn)
先切肉,然后切菜。
(Xiān qiēròu, ránhòu qiēcài.)
Thái thịt trước, sau đó thái rau.

先烧水,然后放面条。
(Xiān shāoshuǐ, ránhòu fàng miàntiáo.)
Đun nước trước, sau đó thả mì vào.

你要先放油,然后放鸡蛋。
(Nǐ yào xiān fàng yóu, ránhòu fàng jīdàn.)
Bạn phải cho dầu trước, sau đó mới cho trứng.

先热锅,然后倒油。
(Xiān rè guō, ránhòu dào yóu.)
Làm nóng chảo trước, sau đó đổ dầu.

鱼要先洗干净,然后加盐腌制。
(Yú yào xiān xǐ gānjìng, ránhòu jiā yán yānzhì.)
Cá phải rửa sạch trước, sau đó thêm muối để ướp.

先煮米饭,然后炒个土豆丝。
(Xiān zhǔ mǐfàn, ránhòu chǎo gè tǔdòusī.)
Nấu cơm trước, sau đó xào khoai tây sợi.

我们要先去北京,然后去上海。
(Wǒmen yào xiān qù Běijīng, ránhòu qù Shànghǎi.)
Chúng ta đi Bắc Kinh trước, sau đó mới đi Thượng Hải.

你先查一下天气,然后决定穿什么。
(Nǐ xiān chá yīxià tiānqì, ránhòu juédìng chuān shénme.)
Cậu xem thời tiết trước đi, rồi mới quyết định mặc gì.

先预订酒店,然后订机票。
(Xiān yùdìng jiǔdiàn, ránhòu dìng jīpiào.)
Đặt khách sạn trước, sau đó đặt vé máy bay.

先整理行李,然后出发去机场。
(Xiān zhěnglǐ xínglǐ, ránhòu chūfā qù jīchǎng.)
Sắp xếp hành lý trước, sau đó khởi hành đi sân bay.

我们要先下车,然后换乘地铁。
(Wǒmen yào xiān xiàchē, ránhòu huànchéng dìtiě.)
Chúng ta phải xuống xe trước, sau đó đổi sang tàu điện ngầm.

先看地图,然后决定走哪条路。
(Xiān kàn dìtú, ránhòu juédìng zǒu nǎ tiáo lù.)
Xem bản đồ trước, sau đó quyết định đi đường nào.

先拍照,然后把照片发给我。
(Xiān pāizhào, ránhòu bǎ zhàopiàn fā gěi wǒ.)
Chụp ảnh trước đi, sau đó gửi ảnh cho mình.

先拿护照,然后排队过关。
(Xiān ná hùzhào, ránhòu páiduì guòguān.)
Lấy hộ chiếu trước, sau đó xếp hàng qua hải quan.

先休息十分钟,然后我们继续爬山。
(Xiān xiūxi shí fēnzhōng, ránhòu wǒmen jìxù páshān.)
Nghỉ ngơi mười phút trước, sau đó chúng ta tiếp tục leo núi.

I. Khái niệm và bản chất ngữ pháp của cấu trúc 先…然后…

Cấu trúc 先…然后… là một dạng câu phức biểu thị quan hệ trình tự hành động trong tiếng Trung.

Cấu trúc cơ bản:

先 + Hành động 1, 然后 + Hành động 2

Ý nghĩa:
“Trước tiên… sau đó…”, “Đầu tiên… rồi…”, “Làm A trước rồi mới làm B”

Cấu trúc này dùng để diễn đạt các hành động xảy ra theo thứ tự thời gian rõ ràng, hành động sau xảy ra sau khi hành động trước hoàn thành hoặc bắt đầu.

II. Phân tích chi tiết từng chữ Hán

先 (xiān):
Có nghĩa là “trước”, “trước tiên”. Dùng để chỉ hành động xảy ra trước trong chuỗi sự việc.

然 (rán):
Nghĩa là “như vậy”, “sau đó”.

后 (hòu):
Nghĩa là “sau”.

然后 (ránhòu):
Khi kết hợp lại mang nghĩa hoàn chỉnh là “sau đó”, “rồi thì”, dùng để nối hành động tiếp theo.

III. Ý nghĩa ngữ pháp và đặc điểm sử dụng

Cấu trúc này thể hiện rõ quan hệ:

Hành động thứ nhất xảy ra trước
Hành động thứ hai xảy ra sau đó theo trình tự logic

Đặc điểm quan trọng:

Thứ nhất, nhấn mạnh thứ tự rõ ràng giữa các hành động

Thứ hai, dùng phổ biến trong cả văn nói và văn viết

Thứ ba, có thể mở rộng thành chuỗi nhiều hành động liên tiếp

IV. Cách dùng cụ thể

Dạng thứ nhất: Hai hành động nối tiếp đơn giản
Dùng để mô tả trình tự cơ bản

Dạng thứ hai: Hướng dẫn quy trình
Thường dùng trong chỉ dẫn, hướng dẫn làm việc

Dạng thứ ba: Kể chuyện hoặc mô tả quá trình
Dùng để kể lại các sự việc theo trình tự

V. Một số lưu ý khi sử dụng

Chủ ngữ của hai mệnh đề thường giống nhau, nhưng không bắt buộc

Có thể lược bỏ “然后” trong văn nói nếu ngữ cảnh rõ ràng

Có thể thay “然后” bằng “再”, “接着” tùy ngữ cảnh

VI. 40 ví dụ chi tiết (có phiên âm và dịch nghĩa)
我先吃饭,然后去上班。
Wǒ xiān chīfàn, ránhòu qù shàngbān.
Tôi ăn cơm trước, sau đó đi làm.
他先洗手,然后吃饭。
Tā xiān xǐ shǒu, ránhòu chīfàn.
Anh ấy rửa tay trước rồi ăn cơm.
我们先开会,然后讨论问题。
Wǒmen xiān kāihuì, ránhòu tǎolùn wèntí.
Chúng tôi họp trước, sau đó thảo luận vấn đề.
她先做作业,然后看电视。
Tā xiān zuò zuòyè, ránhòu kàn diànshì.
Cô ấy làm bài tập trước rồi xem TV.
你先休息一下,然后继续工作。
Nǐ xiān xiūxi yíxià, ránhòu jìxù gōngzuò.
Bạn nghỉ một chút trước rồi tiếp tục làm việc.
我先去银行,然后去超市。
Wǒ xiān qù yínháng, ránhòu qù chāoshì.
Tôi đi ngân hàng trước rồi đi siêu thị.
他先学习,然后出去玩。
Tā xiān xuéxí, ránhòu chūqù wán.
Anh ấy học trước rồi ra ngoài chơi.
我先打电话,然后发邮件。
Wǒ xiān dǎ diànhuà, ránhòu fā yóujiàn.
Tôi gọi điện trước rồi gửi email.
她先买东西,然后回家。
Tā xiān mǎi dōngxi, ránhòu huí jiā.
Cô ấy mua đồ trước rồi về nhà.
我先写作业,然后复习。
Wǒ xiān xiě zuòyè, ránhòu fùxí.
Tôi làm bài tập trước rồi ôn bài.
他先吃早餐,然后去学校。
Tā xiān chī zǎocān, ránhòu qù xuéxiào.
Anh ấy ăn sáng trước rồi đi học.
我们先准备材料,然后开始工作。
Wǒmen xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Chúng tôi chuẩn bị tài liệu trước rồi bắt đầu làm việc.
你先看书,然后做练习。
Nǐ xiān kàn shū, ránhòu zuò liànxí.
Bạn đọc sách trước rồi làm bài tập.
我先洗澡,然后睡觉。
Wǒ xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Tôi tắm trước rồi đi ngủ.
他先问老师,然后自己思考。
Tā xiān wèn lǎoshī, ránhòu zìjǐ sīkǎo.
Anh ấy hỏi giáo viên trước rồi tự suy nghĩ.
我先完成工作,然后休息。
Wǒ xiān wánchéng gōngzuò, ránhòu xiūxi.
Tôi hoàn thành công việc trước rồi nghỉ.
她先整理房间,然后做饭。
Tā xiān zhěnglǐ fángjiān, ránhòu zuò fàn.
Cô ấy dọn phòng trước rồi nấu ăn.
我先去公司,然后见客户。
Wǒ xiān qù gōngsī, ránhòu jiàn kèhù.
Tôi đến công ty trước rồi gặp khách hàng.
他先检查作业,然后交给老师。
Tā xiān jiǎnchá zuòyè, ránhòu jiāo gěi lǎoshī.
Anh ấy kiểm tra bài trước rồi nộp cho giáo viên.
我先学习语法,然后练习口语。
Wǒ xiān xuéxí yǔfǎ, ránhòu liànxí kǒuyǔ.
Tôi học ngữ pháp trước rồi luyện nói.
她先听音乐,然后写作业。
Tā xiān tīng yīnyuè, ránhòu xiě zuòyè.
Cô ấy nghe nhạc trước rồi làm bài.
我先买票,然后进电影院。
Wǒ xiān mǎi piào, ránhòu jìn diànyǐngyuàn.
Tôi mua vé trước rồi vào rạp.
他先打开电脑,然后开始工作。
Tā xiān dǎkāi diànnǎo, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Anh ấy mở máy tính trước rồi bắt đầu làm việc.
我先读课文,然后回答问题。
Wǒ xiān dú kèwén, ránhòu huídá wèntí.
Tôi đọc bài trước rồi trả lời câu hỏi.
她先吃药,然后休息。
Tā xiān chī yào, ránhòu xiūxi.
Cô ấy uống thuốc trước rồi nghỉ ngơi.
我先打扫房间,然后洗衣服。
Wǒ xiān dǎsǎo fángjiān, ránhòu xǐ yīfu.
Tôi dọn phòng trước rồi giặt đồ.
他先学习汉语,然后学习英语。
Tā xiān xuéxí Hànyǔ, ránhòu xuéxí Yīngyǔ.
Anh ấy học tiếng Trung trước rồi học tiếng Anh.
我先写报告,然后发给老板。
Wǒ xiān xiě bàogào, ránhòu fā gěi lǎobǎn.
Tôi viết báo cáo trước rồi gửi cho sếp.
她先吃水果,然后喝水。
Tā xiān chī shuǐguǒ, ránhòu hē shuǐ.
Cô ấy ăn trái cây trước rồi uống nước.
我先查资料,然后写文章。
Wǒ xiān chá zīliào, ránhòu xiě wénzhāng.
Tôi tra tài liệu trước rồi viết bài.
他先跑步,然后去上班。
Tā xiān pǎobù, ránhòu qù shàngbān.
Anh ấy chạy bộ trước rồi đi làm.
我先计划,然后行动。
Wǒ xiān jìhuà, ránhòu xíngdòng.
Tôi lập kế hoạch trước rồi hành động.
她先学习发音,然后练习听力。
Tā xiān xuéxí fāyīn, ránhòu liànxí tīnglì.
Cô ấy học phát âm trước rồi luyện nghe.
我先思考问题,然后回答。
Wǒ xiān sīkǎo wèntí, ránhòu huídá.
Tôi suy nghĩ trước rồi trả lời.
他先准备好,然后开始。
Tā xiān zhǔnbèi hǎo, ránhòu kāishǐ.
Anh ấy chuẩn bị xong trước rồi bắt đầu.
我先看说明书,然后使用机器。
Wǒ xiān kàn shuōmíngshū, ránhòu shǐyòng jīqì.
Tôi đọc hướng dẫn trước rồi sử dụng máy.
她先打电话,然后发信息。
Tā xiān dǎ diànhuà, ránhòu fā xìnxī.
Cô ấy gọi điện trước rồi nhắn tin.
我先整理资料,然后分析数据。
Wǒ xiān zhěnglǐ zīliào, ránhòu fēnxī shùjù.
Tôi sắp xếp tài liệu trước rồi phân tích dữ liệu.
他先学习理论,然后实践。
Tā xiān xuéxí lǐlùn, ránhòu shíjiàn.
Anh ấy học lý thuyết trước rồi thực hành.
我先了解情况,然后做决定。
Wǒ xiān liǎojiě qíngkuàng, ránhòu zuò juédìng.
Tôi tìm hiểu tình hình trước rồi đưa ra quyết định.
VII. Tổng kết

Cấu trúc 先…然后… là một cấu trúc cơ bản nhưng cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung, dùng để diễn đạt trình tự hành động một cách rõ ràng và logic. Việc sử dụng thành thạo cấu trúc này giúp người học nói và viết mạch lạc hơn, đặc biệt trong việc mô tả quy trình, kể chuyện và hướng dẫn công việc.

I. Khái niệm và bản chất ngữ pháp

先…然后… là một câu phức biểu thị trình tự hành động trong tiếng Trung.

Cấu trúc này dùng để:

Diễn tả hai hoặc nhiều hành động xảy ra theo thứ tự trước – sau rõ ràng
Nhấn mạnh trình tự logic hoặc quy trình thực hiện

Bản chất:

Vế trước: hành động xảy ra trước
Vế sau: hành động xảy ra sau

Không giống với “一…就…”, cấu trúc này:

Không nhấn mạnh tốc độ nhanh
Mà nhấn mạnh trình tự từng bước
II. Cấu trúc ngữ pháp

先 + Mệnh đề 1 ,然后 + Mệnh đề 2

Dạng đầy đủ:

Chủ ngữ + 先 + Động từ 1 ,然后 + (Chủ ngữ) + Động từ 2

Chủ ngữ có thể:

Giống nhau (thường lược bỏ ở vế sau)
Hoặc khác nhau
III. Phân tích chi tiết từng thành phần
1. 先 (xiān)

Ý nghĩa:

Trước, trước tiên

Vai trò:

Xác định hành động xảy ra đầu tiên
Đặt nền tảng cho chuỗi hành động phía sau
2. 然后 (ránhòu)
然: như vậy
后: sau

Kết hợp lại:

“然后” nghĩa là “sau đó”, “tiếp theo”

Vai trò:

Dẫn dắt hành động tiếp theo trong chuỗi
IV. Ý nghĩa và cách dùng

Cấu trúc này dùng khi:

1. Miêu tả trình tự hành động

Ví dụ:

Làm việc A trước → rồi làm việc B
2. Hướng dẫn quy trình
Thường dùng trong hướng dẫn, chỉ dẫn, nấu ăn, thao tác
3. Kể chuyện, tường thuật
Diễn tả diễn biến theo thời gian
V. Đặc điểm quan trọng
Nhấn mạnh thứ tự rõ ràng
Không mang ý nhượng bộ hay điều kiện
Có thể mở rộng nhiều bước:
先…然后…最后…
VI. Các dạng mở rộng
先…然后…
先…再…然后…
先…接着…然后…
先…然后…最后…
VII. 40 ví dụ có phiên âm và dịch nghĩa
Nhóm 1: Sinh hoạt hàng ngày
我先吃饭,然后去上班。
Wǒ xiān chīfàn, ránhòu qù shàngbān.
Tôi ăn cơm trước, rồi đi làm.
他先洗手,然后吃饭。
Tā xiān xǐ shǒu, ránhòu chīfàn.
Anh ấy rửa tay trước, rồi ăn cơm.
我先起床,然后刷牙。
Wǒ xiān qǐchuáng, ránhòu shuāyá.
Tôi thức dậy trước, rồi đánh răng.
她先洗澡,然后睡觉。
Tā xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Cô ấy tắm trước, rồi đi ngủ.
我先做饭,然后看电视。
Wǒ xiān zuòfàn, ránhòu kàn diànshì.
Tôi nấu ăn trước, rồi xem TV.
他先打扫房间,然后休息。
Tā xiān dǎsǎo fángjiān, ránhòu xiūxi.
Anh ấy dọn phòng trước, rồi nghỉ ngơi.
我先换衣服,然后出门。
Wǒ xiān huàn yīfu, ránhòu chūmén.
Tôi thay đồ trước, rồi ra ngoài.
她先喝水,然后开始工作。
Tā xiān hē shuǐ, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Cô ấy uống nước trước, rồi bắt đầu làm việc.
Nhóm 2: Học tập – công việc
我先完成作业,然后复习。
Wǒ xiān wánchéng zuòyè, ránhòu fùxí.
Tôi làm bài tập trước, rồi ôn tập.
他先写报告,然后发邮件。
Tā xiān xiě bàogào, ránhòu fā yóujiàn.
Anh ấy viết báo cáo trước, rồi gửi email.
我们先讨论问题,然后做决定。
Wǒmen xiān tǎolùn wèntí, ránhòu zuò juédìng.
Chúng tôi thảo luận trước, rồi đưa ra quyết định.
她先准备资料,然后开始讲解。
Tā xiān zhǔnbèi zīliào, ránhòu kāishǐ jiǎngjiě.
Cô ấy chuẩn bị tài liệu trước, rồi bắt đầu giảng giải.
我先看书,然后做笔记。
Wǒ xiān kàn shū, ránhòu zuò bǐjì.
Tôi đọc sách trước, rồi ghi chép.
他先检查工作,然后提交。
Tā xiān jiǎnchá gōngzuò, ránhòu tíjiāo.
Anh ấy kiểm tra công việc trước, rồi nộp.
我先学习新内容,然后复习旧知识。
Wǒ xiān xuéxí xīn nèiróng, ránhòu fùxí jiù zhīshi.
Tôi học nội dung mới trước, rồi ôn lại kiến thức cũ.
她先分析数据,然后写报告。
Tā xiān fēnxī shùjù, ránhòu xiě bàogào.
Cô ấy phân tích dữ liệu trước, rồi viết báo cáo.
Nhóm 3: Hướng dẫn – quy trình
先打开电脑,然后登录系统。
Xiān dǎkāi diànnǎo, ránhòu dēnglù xìtǒng.
Mở máy tính trước, rồi đăng nhập hệ thống.
先洗菜,然后切菜。
Xiān xǐ cài, ránhòu qiē cài.
Rửa rau trước, rồi cắt rau.
先加水,然后放茶叶。
Xiān jiā shuǐ, ránhòu fàng cháyè.
Cho nước vào trước, rồi cho trà.
先预热烤箱,然后放进去烤。
Xiān yùrè kǎoxiāng, ránhòu fàng jìnqù kǎo.
Làm nóng lò trước, rồi cho vào nướng.
先输入密码,然后点击确认。
Xiān shūrù mìmǎ, ránhòu diǎnjī quèrèn.
Nhập mật khẩu trước, rồi bấm xác nhận.
先填写表格,然后提交申请。
Xiān tiánxiě biǎogé, ránhòu tíjiāo shēnqǐng.
Điền biểu mẫu trước, rồi nộp đơn.
Nhóm 4: Kể chuyện – trình tự
他先去了公司,然后去了银行。
Tā xiān qù le gōngsī, ránhòu qù le yínháng.
Anh ấy đi công ty trước, rồi đi ngân hàng.
我先见了他,然后跟他谈话。
Wǒ xiān jiàn le tā, ránhòu gēn tā tánhuà.
Tôi gặp anh ấy trước, rồi nói chuyện.
她先学习中文,然后学习英语。
Tā xiān xuéxí zhōngwén, ránhòu xuéxí yīngyǔ.
Cô ấy học tiếng Trung trước, rồi học tiếng Anh.
我先去了超市,然后回家。
Wǒ xiān qù le chāoshì, ránhòu huí jiā.
Tôi đi siêu thị trước, rồi về nhà.
他先打电话,然后发信息。
Tā xiān dǎ diànhuà, ránhòu fā xìnxī.
Anh ấy gọi điện trước, rồi nhắn tin.
她先找资料,然后写文章。
Tā xiān zhǎo zīliào, ránhòu xiě wénzhāng.
Cô ấy tìm tài liệu trước, rồi viết bài.
Nhóm 5: Kế hoạch – dự định
我先休息一下,然后继续工作。
Wǒ xiān xiūxi yíxià, ránhòu jìxù gōngzuò.
Tôi nghỉ một chút trước, rồi tiếp tục làm việc.
他先学习两小时,然后出去运动。
Tā xiān xuéxí liǎng xiǎoshí, ránhòu chūqù yùndòng.
Anh ấy học hai tiếng trước, rồi ra ngoài vận động.
我先存钱,然后买房子。
Wǒ xiān cún qián, ránhòu mǎi fángzi.
Tôi tiết kiệm tiền trước, rồi mua nhà.
她先完成任务,然后去旅游。
Tā xiān wánchéng rènwù, ránhòu qù lǚyóu.
Cô ấy hoàn thành nhiệm vụ trước, rồi đi du lịch.
我们先准备好材料,然后开始项目。
Wǒmen xiān zhǔnbèi hǎo cáiliào, ránhòu kāishǐ xiàngmù.
Chúng tôi chuẩn bị tài liệu trước, rồi bắt đầu dự án.
他先找工作,然后考虑结婚。
Tā xiān zhǎo gōngzuò, ránhòu kǎolǜ jiéhūn.
Anh ấy tìm việc trước, rồi tính chuyện kết hôn.
Nhóm 6: Tổng hợp nâng cao
我先分析问题,然后提出解决方案。
Wǒ xiān fēnxī wèntí, ránhòu tíchū jiějué fāng'àn.
Tôi phân tích vấn đề trước, rồi đưa ra phương án giải quyết.
他先观察情况,然后做出决定。
Tā xiān guānchá qíngkuàng, ránhòu zuòchū juédìng.
Anh ấy quan sát tình hình trước, rồi đưa ra quyết định.
我们先了解需求,然后设计方案。
Wǒmen xiān liǎojiě xūqiú, ránhòu shèjì fāng'àn.
Chúng tôi tìm hiểu nhu cầu trước, rồi thiết kế phương án.
她先制定计划,然后逐步实施。
Tā xiān zhìdìng jìhuà, ránhòu zhúbù shíshī.
Cô ấy lập kế hoạch trước, rồi thực hiện từng bước.
我先确认信息,然后回复客户。
Wǒ xiān quèrèn xìnxī, ránhòu huífù kèhù.
Tôi xác nhận thông tin trước, rồi phản hồi khách hàng.
他先总结经验,然后改进方法。
Tā xiān zǒngjié jīngyàn, ránhòu gǎijìn fāngfǎ.
Anh ấy tổng kết kinh nghiệm trước, rồi cải tiến phương pháp.
VIII. Tổng kết

Cấu trúc 先…然后… là một cấu trúc cực kỳ quan trọng để diễn đạt trình tự hành động:

“先” biểu thị hành động xảy ra trước
“然后” biểu thị hành động tiếp theo
Nhấn mạnh trình tự logic, không nhấn mạnh tốc độ

Ứng dụng:

Kể chuyện
Mô tả quy trình
Hướng dẫn thao tác
Lập kế hoạch

Điểm cốt lõi:

Hành động A xảy ra trước
Hành động B xảy ra sau
Trình tự rõ ràng, logic, dễ hiểu

I. Khái niệm tổng quát
1. Cấu trúc:

先 + V1(+ tân ngữ),然后 + V2(+ tân ngữ)

2. Ý nghĩa:

→ “Trước tiên… rồi (sau đó)…”
→ “Làm A trước, rồi mới làm B”

Diễn tả:

Trình tự hành động rõ ràng
Hành động xảy ra có thứ tự trước – sau
II. Giải thích chi tiết từng chữ Hán
1. 先 (xiān)
Nghĩa: trước, trước tiên
Dùng để chỉ:
→ hành động xảy ra đầu tiên
2. 然后 (ránhòu)
然 (rán)
Nghĩa: như vậy
后 (hòu)
Nghĩa: sau

→ 然后 = sau đó / rồi thì

III. Bản chất ngữ pháp

→ Thuộc loại: Câu phức tiếp nối (顺承复句)

Quan hệ logic:

Thành phần        Vai trò
先…        hành động xảy ra trước
然后…        hành động xảy ra sau
IV. Đặc điểm quan trọng
1. Nhấn mạnh trình tự rõ ràng

Khác với:

一…就… → nhấn mạnh nhanh
先…然后… → nhấn mạnh thứ tự
2. Có thể có nhiều bước

Ví dụ:
先洗手,然后吃饭,最后休息。
→ Trước rửa tay, rồi ăn cơm, cuối cùng nghỉ

3. Chủ ngữ có thể giống hoặc khác
(1) Cùng chủ ngữ:

我先吃饭,然后学习。

(2) Khác chủ ngữ:

我先说,你然后回答。

4. Có thể lược bỏ “然后”

先吃饭,再学习。
→ dùng 再 thay thế

V. Công thức mở rộng
先…然后…
先…再…
先…然后再…
先…接着…最后…
先…然后就…
VI. So sánh nhanh
Cấu trúc        Ý nghĩa
先…然后…        trước rồi sau
一…就…        vừa… thì… (nhanh)
再        sau đó (ngắn gọn)
接着        tiếp theo (liên tục)
VII. 40 ví dụ chi tiết (có phiên âm + dịch nghĩa)
Nhóm 1: Câu cơ bản

我先吃饭,然后学习。
Wǒ xiān chīfàn, ránhòu xuéxí.
Tôi ăn cơm trước, rồi học.

他先洗手,然后吃饭。
Tā xiān xǐshǒu, ránhòu chīfàn.
Anh ấy rửa tay trước, rồi ăn cơm.

我们先开会,然后讨论。
Wǒmen xiān kāihuì, ránhòu tǎolùn.
Chúng tôi họp trước, rồi thảo luận.

我先做作业,然后看电视。
Wǒ xiān zuò zuòyè, ránhòu kàn diànshì.
Tôi làm bài tập trước, rồi xem TV.

他先打电话,然后出门。
Tā xiān dǎ diànhuà, ránhòu chūmén.
Anh ấy gọi điện trước, rồi ra ngoài.

Nhóm 2: Dùng trong học tập – công việc

先分析问题,然后解决问题。
Xiān fēnxī wèntí, ránhòu jiějué wèntí.
Trước phân tích vấn đề, rồi giải quyết.

先准备材料,然后开始工作。
Xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Chuẩn bị tài liệu trước, rồi bắt đầu làm việc.

我们先讨论方案,然后决定。
Wǒmen xiān tǎolùn fāng'àn, ránhòu juédìng.
Chúng tôi thảo luận phương án trước, rồi quyết định.

先学习理论,然后实践。
Xiān xuéxí lǐlùn, ránhòu shíjiàn.
Học lý thuyết trước, rồi thực hành.

先完成任务,然后休息。
Xiān wánchéng rènwù, ránhòu xiūxí.
Hoàn thành nhiệm vụ trước, rồi nghỉ.

Nhóm 3: Sinh hoạt hàng ngày

我先起床,然后刷牙。
Wǒ xiān qǐchuáng, ránhòu shuāyá.
Tôi dậy trước, rồi đánh răng.

他先洗澡,然后睡觉。
Tā xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Anh ấy tắm trước, rồi ngủ.

先买菜,然后做饭。
Xiān mǎi cài, ránhòu zuò fàn.
Mua đồ trước, rồi nấu ăn.

我们先吃饭,然后聊天。
Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu liáotiān.
Chúng tôi ăn trước, rồi trò chuyện.

她先化妆,然后出门。
Tā xiān huàzhuāng, ránhòu chūmén.
Cô ấy trang điểm trước, rồi ra ngoài.

Nhóm 4: Có nhiều bước

先洗手,然后吃饭,最后休息。
Xiān xǐshǒu, ránhòu chīfàn, zuìhòu xiūxí.
Trước rửa tay, rồi ăn, cuối cùng nghỉ.

先计划,然后执行,最后总结。
Xiān jìhuà, ránhòu zhíxíng, zuìhòu zǒngjié.
Lập kế hoạch trước, rồi thực hiện, cuối cùng tổng kết.

先学习,然后练习,再考试。
Xiān xuéxí, ránhòu liànxí, zài kǎoshì.
Học trước, rồi luyện tập, sau đó thi.

先看说明,然后操作。
Xiān kàn shuōmíng, ránhòu cāozuò.
Xem hướng dẫn trước, rồi thao tác.

先了解情况,然后做决定。
Xiān liǎojiě qíngkuàng, ránhòu zuò juédìng.
Tìm hiểu tình hình trước, rồi quyết định.

Nhóm 5: Khác chủ ngữ

我先说,然后你回答。
Wǒ xiān shuō, ránhòu nǐ huídá.
Tôi nói trước, rồi bạn trả lời.

他先做,我然后检查。
Tā xiān zuò, wǒ ránhòu jiǎnchá.
Anh ấy làm trước, rồi tôi kiểm tra.

老师先讲,然后学生练习。
Lǎoshī xiān jiǎng, ránhòu xuéshēng liànxí.
Giáo viên giảng trước, rồi học sinh luyện tập.

你先走,我然后跟上。
Nǐ xiān zǒu, wǒ ránhòu gēn shàng.
Bạn đi trước, tôi theo sau.

他先解释,然后大家讨论。
Tā xiān jiěshì, ránhòu dàjiā tǎolùn.
Anh ấy giải thích trước, rồi mọi người thảo luận.

Nhóm 6: Dùng 再 thay 然后

先吃饭,再学习。
Xiān chīfàn, zài xuéxí.
Ăn trước, rồi học.

先做作业,再玩。
Xiān zuò zuòyè, zài wán.
Làm bài trước, rồi chơi.

先准备,再开始。
Xiān zhǔnbèi, zài kāishǐ.
Chuẩn bị trước, rồi bắt đầu.

先看,再说。
Xiān kàn, zài shuō.
Xem trước, rồi nói.

先试试,再决定。
Xiān shìshi, zài juédìng.
Thử trước, rồi quyết định.

Nhóm 7: Nhấn mạnh logic

先理解,再应用。
Xiān lǐjiě, zài yìngyòng.
Hiểu trước, rồi áp dụng.

先观察,然后分析。
Xiān guānchá, ránhòu fēnxī.
Quan sát trước, rồi phân tích.

先调查,然后报告。
Xiān diàochá, ránhòu bàogào.
Điều tra trước, rồi báo cáo.

先收集数据,然后处理。
Xiān shōují shùjù, ránhòu chǔlǐ.
Thu thập dữ liệu trước, rồi xử lý.

先确定目标,然后行动。
Xiān quèdìng mùbiāo, ránhòu xíngdòng.
Xác định mục tiêu trước, rồi hành động.

Nhóm 8: Câu ngắn – tự nhiên

先说,然后做。
Xiān shuō, ránhòu zuò.
Nói trước, rồi làm.

先学,然后用。
Xiān xué, ránhòu yòng.
Học trước, rồi dùng.

先看,然后买。
Xiān kàn, ránhòu mǎi.
Xem trước, rồi mua.

先问,然后答。
Xiān wèn, ránhòu dá.
Hỏi trước, rồi trả lời.

先想,然后说。
Xiān xiǎng, ránhòu shuō.
Nghĩ trước, rồi nói.

VIII. Tổng kết
1. Ý nghĩa cốt lõi

→ Diễn tả trình tự hành động rõ ràng (trước – sau)

2. Công thức

先 + hành động 1 → 然后 + hành động 2

3. Đặc điểm
Nhấn mạnh thứ tự (không phải tốc độ)
Có thể nhiều bước
Có thể thay bằng 再
Dùng rất nhiều trong đời sống và công việc

先…,然后… (xiān…, ránhòu…)
I. Khái niệm chung

先…,然后… là cấu trúc câu phức tiếp nối (sequence sentence), dùng để diễn đạt:

→ “Trước tiên… sau đó…”

Diễn tả:

Hai (hoặc nhiều) hành động xảy ra theo thứ tự thời gian
Nhấn mạnh trình tự rõ ràng, logic
II. Phân tích từng chữ Hán
1. 先 (xiān)
Nghĩa: trước, đầu tiên
Chức năng:
→ chỉ hành động xảy ra trước
2. 然 (rán)
Nghĩa: như vậy
3. 后 (hòu)
Nghĩa: sau

→ 然后 = sau đó

III. Cấu trúc ngữ pháp
1. Cấu trúc cơ bản

先 + V1 ,然后 + V2

2. Cấu trúc mở rộng
先…,然后…,最后…
先…再… (đơn giản hơn)
先…,接着…,然后…
IV. Đặc điểm ngữ pháp quan trọng
1. Nhấn mạnh trình tự rõ ràng

Ví dụ:
先洗手,然后吃饭
→ Rửa tay trước rồi mới ăn

2. Hành động có thể liên tiếp hoặc cách nhau
Có thể xảy ra ngay
Hoặc cách nhau một khoảng thời gian
3. Chủ ngữ có thể giống hoặc khác

Ví dụ:
我先做作业,然后去玩
(Tôi làm bài trước rồi đi chơi)

妈妈先做饭,然后我吃
(Mẹ nấu trước rồi tôi ăn)

4. Có thể lược bỏ “然后”

Trong khẩu ngữ:

我先吃饭,再学习

5. Dùng trong:
hướng dẫn
quy trình
kể chuyện
mô tả thao tác
V. So sánh với cấu trúc gần nghĩa
1. 先…然后… vs 先…再…
先…然后…        先…再…
rõ ràng, đầy đủ        ngắn gọn
thiên văn viết        khẩu ngữ nhiều
logic mạnh        linh hoạt
2. 然后 vs 接着
然后        接着
trung tính        nhấn mạnh liên tục
phổ biến        hơi trang trọng hơn
3. 然后 vs 再
然后        再
liên kết câu        dùng trong cùng câu
rõ ràng hơn        ngắn gọn hơn
VI. 40 ví dụ (có pinyin + nghĩa)
1

我先吃饭,然后学习。
wǒ xiān chīfàn, ránhòu xuéxí
Tôi ăn trước rồi học

2

他先洗澡,然后睡觉。
tā xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào
Anh ấy tắm trước rồi ngủ

3

我们先开会,然后讨论问题。
wǒmen xiān kāihuì, ránhòu tǎolùn wèntí
Chúng tôi họp trước rồi thảo luận

4

我先写作业,然后看电视。
wǒ xiān xiě zuòyè, ránhòu kàn diànshì
Tôi làm bài trước rồi xem TV

5

她先买东西,然后回家。
tā xiān mǎi dōngxī, ránhòu huí jiā
Cô ấy mua đồ trước rồi về nhà

6

你先说,然后我说。
nǐ xiān shuō, ránhòu wǒ shuō
Bạn nói trước rồi tôi nói

7

他先学习中文,然后学习英文。
tā xiān xuéxí zhōngwén, ránhòu xuéxí yīngwén
Anh ấy học tiếng Trung trước rồi học tiếng Anh

8

我们先吃饭,然后去看电影。
wǒmen xiān chīfàn, ránhòu qù kàn diànyǐng
Chúng tôi ăn trước rồi đi xem phim

9

我先洗手,然后吃饭。
wǒ xiān xǐshǒu, ránhòu chīfàn
Tôi rửa tay trước rồi ăn

10

他先起床,然后刷牙。
tā xiān qǐchuáng, ránhòu shuāyá
Anh ấy dậy trước rồi đánh răng

11

我先喝水,然后继续工作。
wǒ xiān hē shuǐ, ránhòu jìxù gōngzuò
Tôi uống nước trước rồi tiếp tục làm

12

他先打电话,然后发邮件。
tā xiān dǎ diànhuà, ránhòu fā yóujiàn
Anh ấy gọi điện trước rồi gửi email

13

我们先休息,然后再出发。
wǒmen xiān xiūxi, ránhòu zài chūfā
Chúng tôi nghỉ trước rồi xuất phát

14

她先准备材料,然后开始工作。
tā xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu kāishǐ gōngzuò
Cô ấy chuẩn bị trước rồi bắt đầu

15

我先问老师,然后再决定。
wǒ xiān wèn lǎoshī, ránhòu zài juédìng
Tôi hỏi thầy trước rồi quyết định

16

他先跑步,然后做运动。
tā xiān pǎobù, ránhòu zuò yùndòng
Anh ấy chạy bộ trước rồi tập thể dục

17

我们先学习理论,然后实践。
wǒmen xiān xuéxí lǐlùn, ránhòu shíjiàn
Chúng tôi học lý thuyết trước rồi thực hành

18

我先看书,然后写笔记。
wǒ xiān kàn shū, ránhòu xiě bǐjì
Tôi đọc sách trước rồi ghi chú

19

他先检查,然后提交。
tā xiān jiǎnchá, ránhòu tíjiāo
Anh ấy kiểm tra trước rồi nộp

20

我们先计划,然后行动。
wǒmen xiān jìhuà, ránhòu xíngdòng
Chúng tôi lên kế hoạch trước rồi hành động

21–40 (mở rộng nâng cao)

我先听一遍,然后再练习。
wǒ xiān tīng yí biàn, ránhòu zài liànxí
Tôi nghe trước rồi luyện

他先分析问题,然后解决问题。
tā xiān fēnxī wèntí, ránhòu jiějué wèntí
Anh ấy phân tích trước rồi giải quyết

我们先讨论,然后做决定。
wǒmen xiān tǎolùn, ránhòu zuò juédìng
Chúng tôi thảo luận trước rồi quyết định

她先整理资料,然后写报告。
tā xiān zhěnglǐ zīliào, ránhòu xiě bàogào
Cô ấy sắp xếp tài liệu trước rồi viết báo cáo

我先考虑一下,然后回答你。
wǒ xiān kǎolǜ yíxià, ránhòu huídá nǐ
Tôi suy nghĩ trước rồi trả lời

他先观察,然后行动。
tā xiān guānchá, ránhòu xíngdòng
Anh ấy quan sát trước rồi hành động

我们先学习基础,然后提高水平。
wǒmen xiān xuéxí jīchǔ, ránhòu tígāo shuǐpíng
Chúng tôi học cơ bản trước rồi nâng cao

我先完成工作,然后休息。
wǒ xiān wánchéng gōngzuò, ránhòu xiūxi
Tôi hoàn thành công việc trước rồi nghỉ

他先尝试,然后再改进。
tā xiān chángshì, ránhòu zài gǎijìn
Anh ấy thử trước rồi cải thiện

我们先准备,然后开始比赛。
wǒmen xiān zhǔnbèi, ránhòu kāishǐ bǐsài
Chúng tôi chuẩn bị trước rồi thi đấu

我先检查答案,然后交卷。
wǒ xiān jiǎnchá dá'àn, ránhòu jiāojuàn
Tôi kiểm tra trước rồi nộp bài

他先学习发音,然后学语法。
tā xiān xuéxí fāyīn, ránhòu xué yǔfǎ
Anh ấy học phát âm trước rồi học ngữ pháp

我们先做简单的,然后做难的。
wǒmen xiān zuò jiǎndān de, ránhòu zuò nán de
Chúng tôi làm dễ trước rồi khó

她先问问题,然后听答案。
tā xiān wèn wèntí, ránhòu tīng dá'àn
Cô ấy hỏi trước rồi nghe trả lời

我先看说明书,然后使用机器。
wǒ xiān kàn shuōmíngshū, ránhòu shǐyòng jīqì
Tôi đọc hướng dẫn trước rồi dùng máy

他先收集数据,然后分析数据。
tā xiān shōují shùjù, ránhòu fēnxī shùjù
Anh ấy thu thập dữ liệu trước rồi phân tích

我们先报名,然后参加考试。
wǒmen xiān bàomíng, ránhòu cānjiā kǎoshì
Chúng tôi đăng ký trước rồi thi

我先学习词汇,然后练习句子。
wǒ xiān xuéxí cíhuì, ránhòu liànxí jùzi
Tôi học từ vựng trước rồi luyện câu

他先休息一下,然后继续工作。
tā xiān xiūxi yíxià, ránhòu jìxù gōngzuò
Anh ấy nghỉ một chút rồi làm tiếp

我先解决这个问题,然后处理其他问题。
wǒ xiān jiějué zhège wèntí, ránhòu chǔlǐ qítā wèntí
Tôi giải quyết vấn đề này trước rồi xử lý cái khác

VII. Tổng kết
先…然后… = trước… sau đó…
Dùng để:
diễn tả trình tự hành động
hướng dẫn quy trình
Đặc điểm:
rõ ràng
logic
dùng được trong cả nói và viết

一、Cấu trúc: 先…, 然后…
1. Công thức tổng quát

先 + Động từ / Cụm động từ 1, 然后 + Động từ / Cụm động từ 2

2. Ý nghĩa

Cấu trúc 先…, 然后… dùng để diễn đạt trình tự hành động xảy ra theo thứ tự trước – sau:

Trước tiên… rồi sau đó…
Đầu tiên… sau đó…
Làm A trước, rồi làm B

Điểm cốt lõi:

Nhấn mạnh trình tự logic rõ ràng
Không nhất thiết xảy ra ngay lập tức (khác với 一…就…)
二、Giải thích từng chữ Hán
1. 先 (xiān)
Nghĩa: trước, trước tiên
Biểu thị hành động xảy ra đầu tiên
2. 然后 (ránhòu)
然 = như vậy
后 = sau

→ 然后 = sau đó, tiếp theo

三、Đặc điểm ngữ pháp quan trọng
1. Diễn tả trình tự rõ ràng

Ví dụ:
我们先吃饭,然后去看电影。
→ Chúng tôi ăn cơm trước, sau đó đi xem phim.

2. Có thể dùng nhiều bước (mở rộng)

Ví dụ:
先…,然后…,最后…

→ Trước…, sau đó…, cuối cùng…

3. Chủ ngữ có thể giống hoặc khác
Giống:
我先学习,然后休息。
Khác:
我先说,你然后补充。
4. Có thể lược bỏ “然后” (khẩu ngữ)

Ví dụ:
我先吃饭,再去上班。

(再 thay cho 然后)

5. Thường dùng trong:
Hướng dẫn (cooking, quy trình)
Kể chuyện
Diễn đạt logic hành động
四、So sánh với cấu trúc gần nghĩa
Cấu trúc        Ý nghĩa        Khác biệt
先…然后…        trước… sau đó…        Trung tính, rõ trình tự
一…就…        vừa… là…        Nhanh, tức thì
先…再…        trước… rồi…        Khẩu ngữ hơn
首先…然后…        trước hết… sau đó…        Trang trọng
五、40 ví dụ chi tiết (có Pinyin + nghĩa)
1

我先吃饭,然后去上班。
Wǒ xiān chīfàn, ránhòu qù shàngbān.
Tôi ăn cơm trước, sau đó đi làm.

2

他先做作业,然后玩游戏。
Tā xiān zuò zuòyè, ránhòu wán yóuxì.
Anh ấy làm bài tập trước, rồi chơi game.

3

我们先开会,然后讨论问题。
Wǒmen xiān kāihuì, ránhòu tǎolùn wèntí.
Chúng tôi họp trước, sau đó thảo luận.

4

我先洗澡,然后睡觉。
Wǒ xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Tôi tắm trước, rồi đi ngủ.

5

他先学习,然后复习。
Tā xiān xuéxí, ránhòu fùxí.
Anh ấy học trước, sau đó ôn lại.

6

老师先讲课,然后提问。
Lǎoshī xiān jiǎngkè, ránhòu tíwèn.
Giáo viên giảng bài trước, rồi đặt câu hỏi.

7

我先看书,然后写笔记。
Wǒ xiān kàn shū, ránhòu xiě bǐjì.
Tôi đọc sách trước, rồi ghi chép.

8

我们先买票,然后进场。
Wǒmen xiān mǎi piào, ránhòu jìn chǎng.
Chúng tôi mua vé trước, rồi vào.

9

他先检查,然后提交报告。
Tā xiān jiǎnchá, ránhòu tíjiāo bàogào.
Anh ấy kiểm tra trước, rồi nộp báo cáo.

10

我先准备材料,然后开始工作。
Wǒ xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Tôi chuẩn bị tài liệu trước, rồi bắt đầu làm việc.

11

我们先讨论,然后决定。
Wǒmen xiān tǎolùn, ránhòu juédìng.
Chúng tôi thảo luận trước, rồi quyết định.

12

他先洗手,然后吃饭。
Tā xiān xǐshǒu, ránhòu chīfàn.
Anh ấy rửa tay trước, rồi ăn cơm.

13

我先打电话,然后发邮件。
Wǒ xiān dǎ diànhuà, ránhòu fā yóujiàn.
Tôi gọi điện trước, rồi gửi email.

14

她先练习,然后参加比赛。
Tā xiān liànxí, ránhòu cānjiā bǐsài.
Cô ấy luyện tập trước, rồi tham gia thi.

15

我们先休息,然后继续工作。
Wǒmen xiān xiūxi, ránhòu jìxù gōngzuò.
Chúng tôi nghỉ trước, rồi tiếp tục làm.

16

他先解释,然后回答问题。
Tā xiān jiěshì, ránhòu huídá wèntí.
Anh ấy giải thích trước, rồi trả lời câu hỏi.

17

我先完成任务,然后回家。
Wǒ xiān wánchéng rènwù, ránhòu huí jiā.
Tôi hoàn thành nhiệm vụ trước, rồi về nhà.

18

我们先学习语法,然后练习口语。
Wǒmen xiān xuéxí yǔfǎ, ránhòu liànxí kǒuyǔ.
Chúng tôi học ngữ pháp trước, rồi luyện nói.

19

他先计划,然后行动。
Tā xiān jìhuà, ránhòu xíngdòng.
Anh ấy lên kế hoạch trước, rồi hành động.

20

我先看视频,然后做笔记。
Wǒ xiān kàn shìpín, ránhòu zuò bǐjì.
Tôi xem video trước, rồi ghi chép.

21–40 (mở rộng nâng cao)

21
我先学习生词,然后读课文。
Wǒ xiān xuéxí shēngcí, ránhòu dú kèwén.
Tôi học từ mới trước, rồi đọc bài.

22
他先吃早餐,然后去学校。
Tā xiān chī zǎocān, ránhòu qù xuéxiào.
Anh ấy ăn sáng trước, rồi đi học.

23
我们先做准备,然后开始。
Wǒmen xiān zuò zhǔnbèi, ránhòu kāishǐ.
Chúng tôi chuẩn bị trước, rồi bắt đầu.

24
我先完成作业,然后玩。
Wǒ xiān wánchéng zuòyè, ránhòu wán.
Tôi làm xong bài trước, rồi chơi.

25
他先分析问题,然后提出方案。
Tā xiān fēnxī wèntí, ránhòu tíchū fāng'àn.
Anh ấy phân tích vấn đề trước, rồi đưa ra phương án.

26
我们先了解情况,然后决定。
Wǒmen xiān liǎojiě qíngkuàng, ránhòu juédìng.
Chúng tôi tìm hiểu tình hình trước, rồi quyết định.

27
我先查资料,然后写报告。
Wǒ xiān chá zīliào, ránhòu xiě bàogào.
Tôi tra tài liệu trước, rồi viết báo cáo.

28
他先冷静下来,然后处理问题。
Tā xiān lěngjìng xiàlái, ránhòu chǔlǐ wèntí.
Anh ấy bình tĩnh trước, rồi xử lý vấn đề.

29
我们先讨论细节,然后执行计划。
Wǒmen xiān tǎolùn xìjié, ránhòu zhíxíng jìhuà.
Chúng tôi bàn chi tiết trước, rồi thực hiện kế hoạch.

30
我先设定目标,然后努力实现。
Wǒ xiān shèdìng mùbiāo, ránhòu nǔlì shíxiàn.
Tôi đặt mục tiêu trước, rồi cố gắng thực hiện.

31
他先观察,然后行动。
Tā xiān guānchá, ránhòu xíngdòng.
Anh ấy quan sát trước, rồi hành động.

32
我们先总结经验,然后改进方法。
Wǒmen xiān zǒngjié jīngyàn, ránhòu gǎijìn fāngfǎ.
Chúng tôi tổng kết kinh nghiệm trước, rồi cải tiến phương pháp.

33
我先联系客户,然后安排会议。
Wǒ xiān liánxì kèhù, ránhòu ānpái huìyì.
Tôi liên hệ khách hàng trước, rồi sắp xếp cuộc họp.

34
他先检查机器,然后启动。
Tā xiān jiǎnchá jīqì, ránhòu qǐdòng.
Anh ấy kiểm tra máy trước, rồi khởi động.

35
我们先设计方案,然后实施。
Wǒmen xiān shèjì fāng'àn, ránhòu shíshī.
Chúng tôi thiết kế phương án trước, rồi thực hiện.

36
我先学习理论,然后实践。
Wǒ xiān xuéxí lǐlùn, ránhòu shíjiàn.
Tôi học lý thuyết trước, rồi thực hành.

37
他先整理数据,然后分析。
Tā xiān zhěnglǐ shùjù, ránhòu fēnxī.
Anh ấy sắp xếp dữ liệu trước, rồi phân tích.

38
我们先确定目标,然后分工。
Wǒmen xiān quèdìng mùbiāo, ránhòu fēngōng.
Chúng tôi xác định mục tiêu trước, rồi phân công.

39
我先做计划,然后执行。
Wǒ xiān zuò jìhuà, ránhòu zhíxíng.
Tôi lập kế hoạch trước, rồi thực hiện.

40
他先了解客户需求,然后提供服务。
Tā xiān liǎojiě kèhù xūqiú, ránhòu tígōng fúwù.
Anh ấy tìm hiểu nhu cầu khách hàng trước, rồi cung cấp dịch vụ.

六、Tổng kết
先…, 然后… = trước… sau đó…
Dùng để:
Diễn đạt trình tự hành động
Rất rõ ràng, logic
Khác với:
一…就… → nhấn mạnh tốc độ
先…再… → khẩu ngữ hơn

Cấu trúc 先……,然后…… là một trong những cấu trúc câu phức tiếp nối (顺承复句) cơ bản và rất quan trọng trong tiếng Trung, dùng để biểu thị trình tự hành động xảy ra theo thứ tự trước – sau rõ ràng. Đây là cấu trúc có tính logic cao, thường dùng trong mô tả quy trình, kể chuyện, hướng dẫn thao tác.

Dưới đây là phần giải thích cực kỳ chi tiết, tường tận:

I. CẤU TRÚC TỔNG QUÁT

先 + Mệnh đề 1 + ,然后 + Mệnh đề 2

Ý nghĩa tổng thể:

“Trước tiên… sau đó…”
“Làm A trước, rồi làm B”
II. GIẢI THÍCH CHI TIẾT TỪNG CHỮ HÁN
1. 先 (xiān)
Nghĩa gốc: trước, đầu tiên
Vai trò:
Chỉ hành động xảy ra trước trong chuỗi hành động
2. 然 (rán)
Nghĩa: như vậy, như thế
Trong “然后”: mang tính kết nối
3. 后 (hòu)
Nghĩa: sau
Kết hợp với “然” → “然后” = sau đó
4. 然后 (ránhòu)
Nghĩa tổng thể:
“Sau đó”, “rồi thì”
Dùng để:
Nối hành động tiếp theo trong chuỗi
III. BẢN CHẤT NGỮ PHÁP

Đây là:

Câu phức tiếp nối (顺承关系复句)

Đặc điểm:

Hai hành động xảy ra theo trình tự thời gian
Không phải đồng thời
Không mang tính giả định hay nhượng bộ
Nhấn mạnh trình tự logic
IV. SO SÁNH VỚI CÁC CẤU TRÚC KHÁC
1. 先……然后…… vs 一……就……
Cấu trúc        Ý nghĩa
先……然后……        trình tự rõ ràng
一……就……        xảy ra ngay lập tức

Ví dụ:

我先吃饭,然后学习。
→ Ăn xong rồi mới học

我一吃饭就学习。
→ Vừa ăn xong là học ngay (nhanh)

2. 先……然后…… vs 再……
然后: trung tính, khách quan
再: nhấn mạnh bước tiếp theo theo kế hoạch
V. CÁC BIẾN THỂ THƯỜNG GẶP
先……然后……
先……再……
先……,然后再……
先……,接着……,最后……(chuỗi nhiều bước)
VI. CÁC NGỮ CẢNH SỬ DỤNG
Miêu tả quy trình (nấu ăn, học tập, làm việc)
Kể lại sự việc theo thứ tự
Hướng dẫn thao tác
Lập kế hoạch
VII. 40 VÍ DỤ CHI TIẾT (THEO ĐÚNG ĐỊNH DẠNG)
Nhóm 1: Đời sống hàng ngày

我先吃饭,然后去上班。
Wǒ xiān chīfàn, ránhòu qù shàngbān.
Tôi ăn cơm trước, sau đó đi làm.

他先洗澡,然后睡觉。
Tā xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Anh ấy tắm trước, rồi đi ngủ.

我们先见面,然后再决定。
Wǒmen xiān jiànmiàn, ránhòu zài juédìng.
Chúng ta gặp nhau trước, rồi quyết định.

我先做作业,然后看电视。
Wǒ xiān zuò zuòyè, ránhòu kàn diànshì.
Tôi làm bài tập trước, rồi xem TV.

她先整理房间,然后出去。
Tā xiān zhěnglǐ fángjiān, ránhòu chūqù.
Cô ấy dọn phòng trước, rồi ra ngoài.

Nhóm 2: Học tập – công việc

我们先讨论问题,然后提出方案。
Wǒmen xiān tǎolùn wèntí, ránhòu tíchū fāng'àn.
Chúng tôi thảo luận vấn đề trước, rồi đưa ra phương án.

他先分析数据,然后写报告。
Tā xiān fēnxī shùjù, ránhòu xiě bàogào.
Anh ấy phân tích dữ liệu trước, rồi viết báo cáo.

我先复习课文,然后做练习。
Wǒ xiān fùxí kèwén, ránhòu zuò liànxí.
Tôi ôn bài trước, rồi làm bài tập.

先理解内容,然后再记忆。
Xiān lǐjiě nèiróng, ránhòu zài jìyì.
Hiểu nội dung trước, rồi mới ghi nhớ.

我们先计划,然后执行。
Wǒmen xiān jìhuà, ránhòu zhíxíng.
Chúng tôi lập kế hoạch trước, rồi thực hiện.

Nhóm 3: Quy trình – hướng dẫn

先打开电脑,然后登录系统。
Xiān dǎkāi diànnǎo, ránhòu dēnglù xìtǒng.
Mở máy tính trước, rồi đăng nhập hệ thống.

先洗菜,然后切菜。
Xiān xǐ cài, ránhòu qiē cài.
Rửa rau trước, rồi cắt rau.

先倒水,然后加茶叶。
Xiān dào shuǐ, ránhòu jiā cháyè.
Rót nước trước, rồi cho trà.

先读题,然后答题。
Xiān dú tí, ránhòu dá tí.
Đọc đề trước, rồi làm bài.

先按这个按钮,然后开始。
Xiān àn zhège ànniǔ, ránhòu kāishǐ.
Nhấn nút này trước, rồi bắt đầu.

Nhóm 4: Kể chuyện – trình tự

他先去了北京,然后去了上海。
Tā xiān qù le Běijīng, ránhòu qù le Shànghǎi.
Anh ấy đi Bắc Kinh trước, rồi đi Thượng Hải.

我们先吃饭,然后去看电影。
Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu qù kàn diànyǐng.
Chúng tôi ăn trước, rồi đi xem phim.

她先学习中文,然后学习英文。
Tā xiān xuéxí Zhōngwén, ránhòu xuéxí Yīngwén.
Cô ấy học tiếng Trung trước, rồi học tiếng Anh.

他先工作几年,然后再读书。
Tā xiān gōngzuò jǐ nián, ránhòu zài dúshū.
Anh ấy đi làm vài năm trước, rồi học tiếp.

先休息一下,然后继续。
Xiān xiūxi yíxià, ránhòu jìxù.
Nghỉ một chút trước, rồi tiếp tục.

Nhóm 5: Câu có “再”

我先吃饭,然后再学习。
Wǒ xiān chīfàn, ránhòu zài xuéxí.
Tôi ăn trước, rồi mới học.

他先准备材料,然后再开始。
Tā xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu zài kāishǐ.
Anh ấy chuẩn bị tài liệu trước, rồi mới bắt đầu.

我们先讨论,然后再决定。
Wǒmen xiān tǎolùn, ránhòu zài juédìng.
Chúng tôi thảo luận trước, rồi mới quyết định.

先检查,然后再提交。
Xiān jiǎnchá, ránhòu zài tíjiāo.
Kiểm tra trước, rồi mới nộp.

先考虑清楚,然后再行动。
Xiān kǎolǜ qīngchǔ, ránhòu zài xíngdòng.
Suy nghĩ kỹ trước, rồi mới hành động.

Nhóm 6: Câu nâng cao

我们先分析问题的原因,然后提出解决办法。
Wǒmen xiān fēnxī wèntí de yuányīn, ránhòu tíchū jiějué bànfǎ.
Chúng tôi phân tích nguyên nhân trước, rồi đưa ra giải pháp.

他先了解情况,然后做出决定。
Tā xiān liǎojiě qíngkuàng, ránhòu zuò chū juédìng.
Anh ấy tìm hiểu tình hình trước, rồi đưa ra quyết định.

先完成基础任务,然后再进行优化。
Xiān wánchéng jīchǔ rènwù, ránhòu zài jìnxíng yōuhuà.
Hoàn thành nhiệm vụ cơ bản trước, rồi tối ưu sau.

我们先建立模型,然后进行测试。
Wǒmen xiān jiànlì móxíng, ránhòu jìnxíng cèshì.
Chúng tôi xây dựng mô hình trước, rồi kiểm thử.

他先收集信息,然后进行分析。
Tā xiān shōují xìnxī, ránhòu jìnxíng fēnxī.
Anh ấy thu thập thông tin trước, rồi phân tích.

Nhóm 7: Chuỗi nhiều bước

先起床,然后洗脸,最后吃早饭。
Xiān qǐchuáng, ránhòu xǐ liǎn, zuìhòu chī zǎofàn.
Dậy trước, rồi rửa mặt, cuối cùng ăn sáng.

先报名,然后缴费,最后上课。
Xiān bàomíng, ránhòu jiǎofèi, zuìhòu shàngkè.
Đăng ký trước, rồi đóng tiền, cuối cùng đi học.

先准备材料,然后制作,最后检查。
Xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu zhìzuò, zuìhòu jiǎnchá.
Chuẩn bị nguyên liệu trước, rồi làm, cuối cùng kiểm tra.

先思考问题,然后写答案,最后修改。
Xiān sīkǎo wèntí, ránhòu xiě dá'àn, zuìhòu xiūgǎi.
Suy nghĩ trước, rồi viết, cuối cùng chỉnh sửa.

先学习理论,然后实践,最后总结。
Xiān xuéxí lǐlùn, ránhòu shíjiàn, zuìhòu zǒngjié.
Học lý thuyết trước, rồi thực hành, cuối cùng tổng kết.

Nhóm 8: Câu linh hoạt

先听他说完,然后再发表意见。
Xiān tīng tā shuō wán, ránhòu zài fābiǎo yìjiàn.
Nghe anh ấy nói xong trước, rồi mới phát biểu ý kiến.

先把事情做好,然后再考虑其他问题。
Xiān bǎ shìqing zuò hǎo, ránhòu zài kǎolǜ qítā wèntí.
Làm tốt việc trước, rồi mới nghĩ việc khác.

先解决主要问题,然后处理细节。
Xiān jiějué zhǔyào wèntí, ránhòu chǔlǐ xìjié.
Giải quyết vấn đề chính trước, rồi xử lý chi tiết.

先完成任务,然后再休息。
Xiān wánchéng rènwù, ránhòu zài xiūxi.
Hoàn thành nhiệm vụ trước, rồi mới nghỉ.

先冷静下来,然后再做决定。
Xiān lěngjìng xiàlái, ránhòu zài zuò juédìng.
Bình tĩnh lại trước, rồi mới đưa ra quyết định.

VIII. KẾT LUẬN
“先……然后……” là cấu trúc tiếp nối cơ bản
Dùng để:
Diễn tả trình tự hành động rõ ràng
Thể hiện logic trước – sau
Điểm cốt lõi:
Có thứ tự
Không đồng thời
Không mang tính giả định

Giáo án đào tạo ngữ pháp tiếng Trung HSK HSKK toàn diện của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm Giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam

I. Khái niệm chung về cấu trúc 先…, 然后…

Cấu trúc:

先 + Hành động A, 然后 + Hành động B

→ Nghĩa: trước tiên… sau đó… / rồi sau đó…

Dùng để:

Biểu thị trình tự thời gian rõ ràng
Nhấn mạnh:
hành động A xảy ra trước
hành động B xảy ra sau
II. Giải thích chi tiết từng chữ Hán
1. 先 (xiān)
Nghĩa: trước, trước tiên
Vai trò:
chỉ thứ tự đầu tiên
nhấn mạnh hành động bắt đầu

Ví dụ:
先吃饭
→ ăn trước

2. 然后 (ránhòu)

Phân tích:

然: như vậy, thế
后: sau

→ 然后 = sau đó, rồi thì

Ý nghĩa:

Dùng để nối hành động tiếp theo
Mang sắc thái:
logic
rõ ràng
thường dùng trong văn nói và viết
III. Bản chất ngữ pháp
1. Quan hệ tiếp nối (顺序关系)
A → xảy ra trước
B → xảy ra sau
Trình tự rõ ràng, không đảo được
2. Cấu trúc cơ bản
Dạng 1

S + 先 + V + O, 然后 + V + O

Dạng 2 (lược chủ ngữ)

先 + V, 然后 + V

Dạng 3 (chuỗi hành động)

先…, 然后…, 再…, 最后…

IV. So sánh quan trọng
1. 先…, 再… vs 先…, 然后…
Cấu trúc        Sắc thái
再        khẩu ngữ, đơn giản
然后        rõ logic, trang trọng hơn

Ví dụ:
先吃饭,再学习(nói tự nhiên)
先吃饭,然后学习(logic rõ hơn)

V. Các cách dùng chính
1. Diễn tả trình tự hành động

先洗手,然后吃饭。
→ Rửa tay rồi ăn.

2. Diễn tả quy trình
3. Diễn tả kế hoạch
4. Diễn tả hướng dẫn
VI. 40 ví dụ cực kỳ chi tiết (có Pinyin + dịch)
Nhóm 1: Sinh hoạt hàng ngày

1
先洗手,然后吃饭。
xiān xǐ shǒu, ránhòu chīfàn
Rửa tay rồi ăn.

2
先起床,然后刷牙。
xiān qǐchuáng, ránhòu shuāyá
Dậy rồi đánh răng.

3
先洗澡,然后睡觉。
xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào
Tắm rồi ngủ.

4
先做作业,然后玩。
xiān zuò zuòyè, ránhòu wán
Làm bài rồi chơi.

5
先吃早饭,然后上班。
xiān chī zǎofàn, ránhòu shàngbān
Ăn sáng rồi đi làm.

Nhóm 2: Học tập

6
先听课,然后做练习。
xiān tīng kè, ránhòu zuò liànxí
Nghe giảng rồi làm bài.

7
先预习,然后复习。
xiān yùxí, ránhòu fùxí
Chuẩn bị bài rồi ôn lại.

8
先读课文,然后翻译。
xiān dú kèwén, ránhòu fānyì
Đọc bài rồi dịch.

9
先理解,然后记忆。
xiān lǐjiě, ránhòu jìyì
Hiểu rồi ghi nhớ.

10
先练习发音,然后说句子。
xiān liànxí fāyīn, ránhòu shuō jùzi
Luyện phát âm rồi nói câu.

Nhóm 3: Công việc

11
先开会,然后讨论。
xiān kāihuì, ránhòu tǎolùn
Họp rồi thảo luận.

12
先计划,然后行动。
xiān jìhuà, ránhòu xíngdòng
Lên kế hoạch rồi hành động.

13
先检查,然后提交。
xiān jiǎnchá, ránhòu tíjiāo
Kiểm tra rồi nộp.

14
先分析,然后决定。
xiān fēnxī, ránhòu juédìng
Phân tích rồi quyết định.

15
先准备,然后开始。
xiān zhǔnbèi, ránhòu kāishǐ
Chuẩn bị rồi bắt đầu.

Nhóm 4: Đời sống mở rộng

16
先去超市,然后回家。
xiān qù chāoshì, ránhòu huí jiā
Đi siêu thị rồi về nhà.

17
先打电话,然后见面。
xiān dǎ diànhuà, ránhòu jiànmiàn
Gọi điện rồi gặp.

18
先休息一下,然后继续。
xiān xiūxi yíxià, ránhòu jìxù
Nghỉ rồi tiếp tục.

19
先吃点东西,然后再说。
xiān chī diǎn dōngxi, ránhòu zài shuō
Ăn chút rồi nói tiếp.

20
先了解情况,然后处理。
xiān liǎojiě qíngkuàng, ránhòu chǔlǐ
Tìm hiểu rồi xử lý.

Nhóm 5: Kế hoạch – tư duy

21
先考虑,然后决定。
xiān kǎolǜ, ránhòu juédìng
Suy nghĩ rồi quyết định.

22
先观察,然后行动。
xiān guānchá, ránhòu xíngdòng
Quan sát rồi hành động.

23
先学习基础,然后提高水平。
xiān xuéxí jīchǔ, ránhòu tígāo shuǐpíng
Học cơ bản rồi nâng cao.

24
先解决问题,然后总结经验。
xiān jiějué wèntí, ránhòu zǒngjié jīngyàn
Giải quyết rồi tổng kết.

25
先建立关系,然后合作。
xiān jiànlì guānxì, ránhòu hézuò
Xây dựng quan hệ rồi hợp tác.

Nhóm 6: Nâng cao

26
先分析数据,然后得出结论。
xiān fēnxī shùjù, ránhòu déchū jiélùn
Phân tích dữ liệu rồi kết luận.

27
先确定目标,然后制定计划。
xiān quèdìng mùbiāo, ránhòu zhìdìng jìhuà
Xác định mục tiêu rồi lập kế hoạch.

28
先优化结构,然后提高效率。
xiān yōuhuà jiégòu, ránhòu tígāo xiàolǜ
Tối ưu cấu trúc rồi nâng hiệu suất.

29
先完善制度,然后执行。
xiān wánshàn zhìdù, ránhòu zhíxíng
Hoàn thiện quy trình rồi thực hiện.

30
先控制风险,然后扩大规模。
xiān kòngzhì fēngxiǎn, ránhòu kuòdà guīmó
Kiểm soát rủi ro rồi mở rộng.

31
先调查市场,然后投资。
xiān diàochá shìchǎng, ránhòu tóuzī
Khảo sát thị trường rồi đầu tư.

32
先提高质量,然后增加数量。
xiān tígāo zhìliàng, ránhòu zēngjiā shùliàng
Nâng chất lượng rồi tăng số lượng.

33
先稳定基础,然后发展。
xiān wěndìng jīchǔ, ránhòu fāzhǎn
Ổn định nền tảng rồi phát triển.

34
先积累经验,然后创新。
xiān jīlěi jīngyàn, ránhòu chuàngxīn
Tích lũy kinh nghiệm rồi đổi mới.

35
先明确方向,然后前进。
xiān míngquè fāngxiàng, ránhòu qiánjìn
Xác định hướng rồi tiến lên.

36
先解决主要问题,然后处理次要问题。
xiān jiějué zhǔyào wèntí, ránhòu chǔlǐ cìyào wèntí
Giải quyết chính rồi phụ.

37
先建立系统,然后优化功能。
xiān jiànlì xìtǒng, ránhòu yōuhuà gōngnéng
Xây hệ thống rồi tối ưu.

38
先分析原因,然后找解决办法。
xiān fēnxī yuányīn, ránhòu zhǎo jiějué bànfǎ
Phân tích nguyên nhân rồi tìm cách.

39
先制定策略,然后执行计划。
xiān zhìdìng cèlüè, ránhòu zhíxíng jìhuà
Lập chiến lược rồi thực hiện.

40
先打好基础,然后追求更高目标。
xiān dǎ hǎo jīchǔ, ránhòu zhuīqiú gèng gāo mùbiāo
Xây nền tảng rồi hướng cao hơn.

VII. Tổng kết

Cấu trúc 先…, 然后…:

Biểu thị trình tự rõ ràng, logic
Trang trọng hơn 先…, 再…
Dùng nhiều trong:
viết luận
hướng dẫn
diễn đạt quy trình

Cấu trúc câu phức tiếp nối: 先...然后... trong tiếng Trung
Cấu trúc 先...然后... là một trong những cấu trúc ngữ pháp rất phổ biến và quan trọng trong tiếng Trung, thuộc loại câu phức tiếp nối (连贯复句). Nó dùng để diễn tả thứ tự thời gian của hai (hoặc nhiều) hành động: trước tiên làm việc A, sau đó mới làm việc B.
Cấu trúc này giúp câu văn mạch lạc, logic, thường xuất hiện trong:

Kể chuyện, mô tả quy trình
Hướng dẫn cách làm (công thức nấu ăn, hướng dẫn học tập, làm việc…)
Miêu tả thói quen hàng ngày, kế hoạch tương lai
Lời khuyên, chỉ dẫn

1. Giải thích chi tiết từng chữ Hán (cặn kẽ nhất)

先 (xiān)
Phiên âm: xiān (thanh 1)
Nghĩa gốc: “trước”, “đầu tiên”, “sách trước”.
Nghĩa trong cấu trúc: “trước tiên”, “đầu tiên”, “trước khi làm việc sau”.
Vai trò: Đặt ngay trước động từ 1 (hoặc cụm động từ), nhấn mạnh hành động này xảy ra trước hành động sau.
Lưu ý: 先 có thể đứng một mình (không cần 然后), nhưng khi có 然后 thì 先 phải xuất hiện ở vế trước để tạo sự đối ứng rõ ràng.

然后 (ránhòu)
Phiên âm: rán hòu (ránhòu)
Phân tích từng chữ:
然 (rán): nghĩa là “như vậy”, “rồi”, “thế thì”.
后 (hòu): nghĩa là “sau”, “phía sau”, “về sau”.

Nghĩa tổng hợp: “sau đó”, “rồi thì”, “tiếp theo đó”, “sau khi làm xong việc trước”.
Vai trò: Đặt ở đầu vế thứ hai, nối hai hành động theo thứ tự thời gian. Nó không thể đứng đầu câu độc lập.


Tóm tắt ý nghĩa toàn cấu trúc:
先 + Hành động 1, 然后 + Hành động 2
= Trước tiên làm việc 1, sau đó mới làm việc 2.
2. Công thức ngữ pháp chi tiết
Cơ bản:
Chủ ngữ + 先 + Động từ 1 (+ tân ngữ/thời gian/địa điểm) , 然后 + (Chủ ngữ) + Động từ 2 (+ tân ngữ/thời gian/địa điểm)
Biến thể thường gặp:

Chủ ngữ giống nhau → lược bỏ chủ ngữ ở vế sau (rất tự nhiên).
Chủ ngữ khác nhau → phải lặp lại chủ ngữ ở vế sau.
Có thể thêm thời gian, mức độ, trạng thái trước/ sau 先 và 然后.
Dùng được với tất cả thì: quá khứ (了), hiện tại, tương lai (会/要/打算).

Không được dùng:

然后 đứng một mình ở đầu câu (sai ngữ pháp).
先 và 然后 đảo ngược thứ tự (sẽ mất ý nghĩa tiếp nối).

3. 40 ví dụ chi tiết (có pinyin + dịch tiếng Việt sát nghĩa)
Tôi chia thành các nhóm để dễ học, nhưng tất cả đều đúng cấu trúc 先...然后...
Nhóm 1–10: Cuộc sống hàng ngày

我先起床,然后洗脸刷牙。
Wǒ xiān qǐchuáng, ránhòu xǐ liǎn shuā yá.
Tôi trước tiên dậy, sau đó rửa mặt đánh răng.
他先吃早饭,然后去上班。
Tā xiān chī zǎofàn, ránhòu qù shàngbān.
Anh ấy trước tiên ăn sáng, sau đó đi làm.
妈妈先做饭,然后叫我们吃饭。
Māma xiān zuò fàn, ránhòu jiào wǒmen chī fàn.
Mẹ trước tiên nấu cơm, sau đó gọi chúng tôi ăn.
我们先看电影,然后去喝咖啡。
Wǒmen xiān kàn diànyǐng, ránhòu qù hē kāfēi.
Chúng tôi trước tiên xem phim, sau đó đi uống cà phê.
你先写作业,然后可以玩游戏。
Nǐ xiān xiě zuòyè, ránhòu kěyǐ wán yóuxì.
Con trước tiên làm bài tập, sau đó được chơi game.
她先化妆,然后出门。
Tā xiān huàzhuāng, ránhòu chūmén.
Cô ấy trước tiên trang điểm, sau đó ra ngoài.
我先穿衣服,然后吃早餐。
Wǒ xiān chuān yīfu, ránhòu chī zǎocān.
Tôi trước tiên mặc quần áo, sau đó ăn sáng.
孩子们先做运动,然后洗澡。
Háizimen xiān zuò yùndòng, ránhòu xǐzǎo.
Bọn trẻ trước tiên tập thể dục, sau đó tắm.
老师先讲解语法,然后让学生练习。
Lǎoshī xiān jiǎngjiě yǔfǎ, ránhòu ràng xuéshēng liànxí.
Thầy trước tiên giảng ngữ pháp, sau đó cho học sinh luyện tập.
我先喝一杯水,然后继续工作。
Wǒ xiān hē yī bēi shuǐ, ránhòu jìxù gōngzuò.
Tôi trước tiên uống một ly nước, sau đó tiếp tục làm việc.

Nhóm 11–20: Học tập & Công việc

学生先预习课文,然后听老师讲课。
Xuéshēng xiān yùxí kèwén, ránhòu tīng lǎoshī jiǎngkè.
Học sinh trước tiên xem trước bài, sau đó nghe thầy giảng.
我先复习,然后考试。
Wǒ xiān fùxí, ránhòu kǎoshì.
Tôi trước tiên ôn bài, sau đó thi.
经理先开会,然后宣布决定。
Jīnglǐ xiān kāihuì, ránhòu xuānbù juédìng.
Giám đốc trước tiên họp, sau đó công bố quyết định.
你先准备资料,然后做报告。
Nǐ xiān zhǔnbèi zīliào, ránhòu zuò bàogào.
Bạn trước tiên chuẩn bị tài liệu, sau đó làm báo cáo.
她先学汉语,然后去中国旅行。
Tā xiān xué Hànyǔ, ránhòu qù Zhōngguó lǚxíng.
Cô ấy trước tiên học tiếng Trung, sau đó đi du lịch Trung Quốc.
我们先讨论问题,然后找出解决方案。
Wǒmen xiān tǎolùn wèntí, ránhòu zhǎochū jiějué fāng’àn.
Chúng ta trước tiên thảo luận vấn đề, sau đó tìm ra giải pháp.
爸爸先看报纸,然后喝茶。
Bàba xiān kàn bàozhǐ, ránhòu hē chá.
Bố trước tiên đọc báo, sau đó uống trà.
我先存钱,然后买房子。
Wǒ xiān cún qián, ránhòu mǎi fángzi.
Tôi trước tiên tiết kiệm tiền, sau đó mua nhà.
医生先检查身体,然后开药。
Yīshēng xiān jiǎnchá shēntǐ, ránhòu kāi yào.
Bác sĩ trước tiên khám bệnh, sau đó kê đơn thuốc.
她先完成工作,然后去健身房。
Tā xiān wánchéng gōngzuò, ránhòu qù jiànshēnfáng.
Cô ấy trước tiên hoàn thành công việc, sau đó đi phòng gym.

Nhóm 21–30: Nấu ăn & Quy trình

先切菜,然后炒肉。
Xiān qiē cài, ránhòu chǎo ròu.
Trước tiên thái rau, sau đó xào thịt.
你先把水烧开,然后下面条。
Nǐ xiān bǎ shuǐ shāo kāi, ránhòu xià miàntiáo.
Bạn trước tiên đun sôi nước, sau đó cho mì vào.
先洗米,然后煮饭。
Xiān xǐ mǐ, ránhòu zhǔ fàn.
Trước tiên vo gạo, sau đó nấu cơm.
妈妈先打鸡蛋,然后加糖。
Māma xiān dǎ jīdàn, ránhòu jiā táng.
Mẹ trước tiên đánh trứng, sau đó cho đường vào.
我们先准备材料,然后开始做蛋糕。
Wǒmen xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu kāishǐ zuò dàngāo.
Chúng ta trước tiên chuẩn bị nguyên liệu, sau đó bắt đầu làm bánh.

Nhóm 31–40: Kế hoạch & Tương lai

我先去北京,然后飞上海。
Wǒ xiān qù Běijīng, ránhòu fēi Shànghǎi.
Tôi trước tiên đi Bắc Kinh, sau đó bay sang Thượng Hải.
明天我先上课,然后参加比赛。
Míngtiān wǒ xiān shàngkè, ránhòu cānjiā bǐsài.
Ngày mai tôi trước tiên đi học, sau đó tham gia thi đấu.
他先结婚,然后买车。
Tā xiān jiéhūn, ránhòu mǎi chē.
Anh ấy trước tiên kết hôn, sau đó mua xe.
我们先存钱,然后去欧洲旅行。
Wǒmen xiān cún qián, ránhòu qù Ōuzhōu lǚxíng.
Chúng tôi trước tiên tiết kiệm tiền, sau đó đi du lịch châu Âu.
你先报名,然后准备考试。
Nǐ xiān bàomíng, ránhòu zhǔnbèi kǎoshì.
Bạn trước tiên đăng ký, sau đó chuẩn bị thi.
她先学开车,然后买车。
Tā xiān xué kāichē, ránhòu mǎi chē.
Cô ấy trước tiên học lái xe, sau đó mua xe.
我先写邮件,然后打电话。
Wǒ xiān xiě yóujiàn, ránhòu dǎ diànhuà.
Tôi trước tiên viết email, sau đó gọi điện.
孩子们先做作业,然后看动画片。
Háizimen xiān zuò zuòyè, ránhòu kàn dònghuàpiàn.
Bọn trẻ trước tiên làm bài tập, sau đó xem phim hoạt hình.
先付款,然后拿货。
Xiān fùkuǎn, ránhòu ná huò.
Trước tiên thanh toán, sau đó nhận hàng.
我们先订机票,然后订酒店。
Wǒmen xiān dìng jīpiào, ránhòu dìng jiǔdiàn.
Chúng ta trước tiên đặt vé máy bay, sau đó đặt khách sạn.
他先跑步,然后游泳。
Tā xiān pǎobù, ránhòu yóuyǒng.
Anh ấy trước tiên chạy bộ, sau đó bơi lội.
我先听音乐,然后睡觉。
Wǒ xiān tīng yīnyuè, ránhòu shuìjiào.
Tôi trước tiên nghe nhạc, sau đó đi ngủ.
老师先点名,然后开始上课。
Lǎoshī xiān diǎnmíng, ránhòu kāishǐ shàngkè.
Thầy trước tiên điểm danh, sau đó bắt đầu lên lớp.
先打开电脑,然后登录系统。
Xiān dǎkāi diànnǎo, ránhòu dēnglù xìtǒng.
Trước tiên mở máy tính, sau đó đăng nhập hệ thống.
我们先计划好路线,然后出发。
Wǒmen xiān jìhuà hǎo lùxiàn, ránhòu chūfā.
Chúng ta trước tiên lập kế hoạch lộ trình, sau đó xuất phát.

Mẹo học nhanh:

Muốn nói “đầu tiên… tiếp theo…” → nhớ ngay 先...然后...
Muốn nói “sau đó…” mà không có “trước tiên” rõ ràng → dùng 然后 hoặc 接着 (jiēzhe).
Muốn nhấn mạnh thứ tự mạnh hơn → có thể thay 然后 bằng 之后 (zhīhòu) hoặc 接着.

I. Khái niệm cấu trúc

先……,然后…… (xiān……, ránhòu……)

→ Nghĩa: trước tiên… sau đó…

Đây là câu phức tiếp nối (承接复句) dùng để:

Diễn tả trình tự hành động theo thời gian
Nhấn mạnh rõ ràng bước 1 → bước 2

→ Logic:
A (trước) → B (sau)

II. Giải thích từng chữ Hán
1. 先 (xiān)
Nghĩa: trước, trước tiên
Chỉ:
hành động xảy ra đầu tiên
bước khởi đầu
2. 然后 (ránhòu)

Phân tích:

然 (rán): như vậy, thế thì
后 (hòu): sau

→ 然后 = sau đó, tiếp theo

→ Vai trò:

Liên từ chỉ trình tự
Nhấn mạnh hành động xảy ra sau
III. Cấu trúc ngữ pháp
1. Công thức cơ bản

先 + Hành động 1, 然后 + Hành động 2

2. Khi cùng chủ ngữ

→ Chủ ngữ chỉ cần xuất hiện một lần:

我先吃饭,然后学习

3. Khi khác chủ ngữ

→ Phải lặp lại chủ ngữ:

我先走,然后他来

4. Dạng mở rộng
先……然后……最后……
先……然后再……
IV. Đặc điểm quan trọng
1. Nhấn mạnh trình tự rõ ràng hơn “再”

→ 然后 mang tính:

rõ ràng
logic
mạch lạc hơn
2. Dùng nhiều trong:
văn viết
hướng dẫn
kể chuyện
3. Không đảo thứ tự

→ Sai: 然后……先……

V. So sánh quan trọng
先…然后… vs 先…再…
Cấu trúc        Sắc thái
先…再…        ngắn gọn, khẩu ngữ
先…然后…        rõ ràng, trang trọng
Ví dụ:

我先吃饭,再去上班
→ Khẩu ngữ

我先吃饭,然后去上班
→ Rõ ràng hơn

VI. 40 ví dụ chi tiết

(Mỗi câu gồm: chữ Hán + pinyin + nghĩa)

Nhóm 1: Sinh hoạt hàng ngày

我先吃饭,然后睡觉。
wǒ xiān chīfàn, ránhòu shuìjiào
→ Tôi ăn trước rồi ngủ

你先洗手,然后吃饭。
nǐ xiān xǐshǒu, ránhòu chīfàn
→ Bạn rửa tay trước rồi ăn

我们先出去,然后回来。
wǒmen xiān chūqù, ránhòu huílái
→ Ra ngoài trước rồi quay lại

他先喝水,然后说话。
tā xiān hē shuǐ, ránhòu shuōhuà
→ Uống nước rồi nói

你先看一看,然后决定。
nǐ xiān kàn yí kàn, ránhòu juédìng
→ Xem trước rồi quyết định

Nhóm 2: Học tập

我先复习,然后做作业。
wǒ xiān fùxí, ránhòu zuò zuòyè
→ Ôn trước rồi làm bài

你先听老师讲,然后做笔记。
nǐ xiān tīng lǎoshī jiǎng, ránhòu zuò bǐjì
→ Nghe trước rồi ghi chép

我们先学词汇,然后学语法。
wǒmen xiān xué cíhuì, ránhòu xué yǔfǎ
→ Học từ trước rồi ngữ pháp

他先读课文,然后回答问题。
tā xiān dú kèwén, ránhòu huídá wèntí
→ Đọc trước rồi trả lời

先理解,然后记忆。
xiān lǐjiě, ránhòu jìyì
→ Hiểu rồi nhớ

Nhóm 3: Công việc

我们先开会,然后执行计划。
wǒmen xiān kāihuì, ránhòu zhíxíng jìhuà
→ Họp rồi thực hiện

他先准备材料,然后开始工作。
tā xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu kāishǐ gōngzuò
→ Chuẩn bị rồi làm

先分析问题,然后解决问题。
xiān fēnxī wèntí, ránhòu jiějué wèntí
→ Phân tích rồi giải quyết

公司先发展,然后扩大规模。
gōngsī xiān fāzhǎn, ránhòu kuòdà guīmó
→ Phát triển rồi mở rộng

你先完成任务,然后休息。
nǐ xiān wánchéng rènwù, ránhòu xiūxi
→ Làm xong rồi nghỉ

Nhóm 4: Thời gian – kế hoạch

我们先去吃饭,然后去看电影。
wǒmen xiān qù chīfàn, ránhòu qù kàn diànyǐng
→ Ăn rồi đi xem phim

先做简单的,然后做难的。
xiān zuò jiǎndān de, ránhòu zuò nán de
→ Làm dễ rồi khó

你先说,然后我说。
nǐ xiān shuō, ránhòu wǒ shuō
→ Bạn nói trước rồi tôi nói

先工作,然后娱乐。
xiān gōngzuò, ránhòu yúlè
→ Làm rồi chơi

先休息一下,然后继续。
xiān xiūxi yíxià, ránhòu jìxù
→ Nghỉ rồi tiếp tục

Nhóm 5: Tình huống nâng cao

先了解情况,然后做决定。
xiān liǎojiě qíngkuàng, ránhòu zuò juédìng
→ Tìm hiểu rồi quyết định

先解决主要问题,然后处理细节。
xiān jiějué zhǔyào wèntí, ránhòu chǔlǐ xìjié
→ Giải quyết chính rồi chi tiết

先提高能力,然后考虑发展。
xiān tígāo nénglì, ránhòu kǎolǜ fāzhǎn
→ Nâng cao rồi phát triển

先积累经验,然后追求成功。
xiān jīlěi jīngyàn, ránhòu zhuīqiú chénggōng
→ Tích lũy rồi thành công

先努力,然后谈结果。
xiān nǔlì, ránhòu tán jiéguǒ
→ Cố gắng rồi nói kết quả

Nhóm 6: Mở rộng tự nhiên

先试试,然后再说。
xiān shìshi, ránhòu zài shuō
→ Thử rồi tính

先看看,然后再买。
xiān kànkan, ránhòu zài mǎi
→ Xem rồi mua

先想一想,然后回答。
xiān xiǎng yì xiǎng, ránhòu huídá
→ Nghĩ rồi trả lời

先准备,然后行动。
xiān zhǔnbèi, ránhòu xíngdòng
→ Chuẩn bị rồi hành động

先冷静,然后处理。
xiān lěngjìng, ránhòu chǔlǐ
→ Bình tĩnh rồi xử lý

Nhóm 7: Tổng hợp nâng cao

先计划,然后执行。
xiān jìhuà, ránhòu zhíxíng

先学习,然后实践。
xiān xuéxí, ránhòu shíjiàn

先开始,然后完善。
xiān kāishǐ, ránhòu wánshàn

先努力,然后成功。
xiān nǔlì, ránhòu chénggōng

先行动,然后总结。
xiān xíngdòng, ránhòu zǒngjié

VII. Tổng kết
先 = trước tiên
然后 = sau đó
Dùng để:
diễn tả trình tự
nhấn mạnh logic hành động
VIII. Mẹo nhớ nhanh
先 = bước 1
然后 = bước 2 (rõ ràng hơn 再)

Cấu trúc 先...,然后... là một trong những cấu trúc câu phức tiếp nối (còn gọi là câu phức chỉ trình tự thời gian) rất phổ biến và quan trọng trong tiếng Trung hiện đại. Nó dùng để diễn tả hai hành động hoặc sự việc xảy ra theo thứ tự rõ ràng: hành động thứ nhất xảy ra trước, hành động thứ hai xảy ra sau đó.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với “đầu tiên... sau đó...”, “trước... rồi...”, “trước tiên... rồi sau đó...”. Nó giúp câu văn mạch lạc, logic khi kể chuyện, mô tả quy trình, kế hoạch hàng ngày, hoặc trình bày bước làm việc.
1. Phân tích chi tiết nghĩa của từng chữ Hán (Hán tự)
Cấu trúc gồm 3 chữ Hán chính:

先 (xiān - thanh 1, giản thể và phồn thể giống nhau):
Nghĩa gốc: “trước”, “đầu tiên”, “trước tiên”, “sớm hơn”.
Vai trò trong cấu trúc: Là phó từ (adverb) chỉ thứ tự thời gian, nhấn mạnh hành động 1 phải xảy ra trước hành động 2. Nó giống như “first” trong tiếng Anh.
Lưu ý: 先 luôn đứng trước động từ của hành động 1.

然 (rán - thanh 2):
Nghĩa gốc: “như vậy”, “vậy”, “theo cách đó”, “tuy nhiên” (dùng làm liên từ nối).
Đây là chữ cổ, mang tính nối tiếp logic.

后 (hòu - thanh 4, giản thể: 后; phồn thể: 後):
Nghĩa gốc: “sau”, “phía sau”, “sau này”, “về sau”.
Vai trò: Chỉ thời gian hoặc thứ tự “sau khi”.

然后 (ránhòu):
Kết hợp của 然 + 后 → Nghĩa là “sau đó”, “rồi sau đó”, “tiếp theo đó”, “và rồi”.
Đây là liên từ (conjunction) nối hai vế câu, chỉ sự tiếp nối ngay lập tức hoặc sau một khoảng thời gian ngắn. Nó giống “then” hoặc “after that” trong tiếng Anh.
然后 thường đứng đầu vế thứ hai, trước chủ ngữ (nếu có) hoặc trực tiếp trước động từ.


Cấu trúc ngữ pháp đầy đủ:
[Chủ ngữ] + 先 + động từ/cụm động từ 1, 然后 + [chủ ngữ] + động từ/cụm động từ 2.

Chủ ngữ hai vế thường giống nhau (có thể lược bỏ chủ ngữ ở vế sau để ngắn gọn).
Có thể có bổ ngữ (thời gian, địa điểm, cách thức) sau mỗi động từ.
Áp dụng được cho quá khứ, hiện tại, tương lai (kế hoạch).
Dấu phẩy (,) thường có giữa hai vế để tách rõ.
Biến thể: Đôi khi 先 có thể lược bỏ nếu ngữ cảnh rõ, nhưng giữ 先 sẽ nhấn mạnh “phải làm trước đã”.

Lưu ý quan trọng khi dùng:

Không dùng để chỉ hành động xảy ra đồng thời (dùng 一边...一边... thay thế).
然后 mang tính trung lập, dùng được cho cả kể chuyện quá khứ lẫn kế hoạch tương lai.
Khác với 先...再...: “再” (zài) nhấn mạnh “mới làm tiếp” (thường dùng cho tương lai hoặc khuyên nhủ); “然后” linh hoạt hơn, dùng được cho quá khứ.

2. 40 ví dụ minh họa (đầy đủ pinyin + dịch nghĩa tiếng Việt)
Tôi chia thành 4 nhóm (mỗi nhóm 10 ví dụ) để dễ học và nhớ: sinh hoạt hàng ngày, học tập & làm việc, nấu ăn & du lịch, các tình huống khác. Mỗi ví dụ đều có:

Câu tiếng Trung (giản thể).
Pinyin.
Dịch nghĩa tự nhiên sang tiếng Việt.

Nhóm 1: Sinh hoạt hàng ngày (10 ví dụ)

我先洗澡,然后睡觉。
Wǒ xiān xǐ zǎo, ránhòu shuì jiào.
Tôi tắm trước, sau đó ngủ.
他先刷牙,然后吃早餐。
Tā xiān shuā yá, ránhòu chī zǎo cān.
Anh ấy đánh răng trước, rồi ăn sáng.
妈妈先做饭,然后看电视。
Māma xiān zuò fàn, ránhòu kàn diànshì.
Mẹ nấu cơm trước, sau đó xem ti vi.
我们先起床,然后跑步。
Wǒmen xiān qǐ chuáng, ránhòu pǎo bù.
Chúng tôi dậy trước, rồi chạy bộ.
你先穿衣服,然后出门。
Nǐ xiān chuān yīfu, ránhòu chū mén.
Bạn mặc quần áo trước, rồi ra ngoài.
她先喝水,然后吃药。
Tā xiān hē shuǐ, ránhòu chī yào.
Cô ấy uống nước trước, sau đó uống thuốc.
弟弟先玩游戏,然后写作业。
Dìdi xiān wán yóuxì, ránhòu xiě zuòyè.
Em trai chơi game trước, rồi làm bài tập.
爷爷先散步,然后喝茶。
Yéye xiān sàn bù, ránhòu hē chá.
Ông nội đi dạo trước, sau đó uống trà.
姐姐先化妆,然后出门见朋友。
Jiějie xiān huà zhuāng, ránhòu chū mén jiàn péngyou.
Chị gái trang điểm trước, rồi ra ngoài gặp bạn.
我先听音乐,然后放松心情。
Wǒ xiān tīng yīnyuè, ránhòu fàngsōng xīnqíng.
Tôi nghe nhạc trước, sau đó thư giãn tinh thần.

Nhóm 2: Học tập & làm việc (10 ví dụ)

学生先复习生词,然后做练习。
Xuéshēng xiān fùxí shēngcí, ránhòu zuò liànxí.
Học sinh ôn từ vựng trước, rồi làm bài tập.
老师先讲课,然后提问。
Lǎoshī xiān jiǎng kè, ránhòu tí wèn.
Thầy/cô giảng bài trước, sau đó hỏi.
我先查资料,然后写报告。
Wǒ xiān chá zīliào, ránhòu xiě bàogào.
Tôi tra tài liệu trước, rồi viết báo cáo.
他们先开会,然后讨论问题。
Tāmen xiān kāi huì, ránhòu tǎolùn wèntí.
Họ họp trước, sau đó thảo luận vấn đề.
你先准备材料,然后开始工作。
Nǐ xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Bạn chuẩn bị tài liệu trước, rồi bắt đầu làm việc.
她先读书,然后记笔记。
Tā xiān dú shū, ránhòu jì bǐjì.
Cô ấy đọc sách trước, sau đó ghi chép.
我们先上网搜索,然后写论文。
Wǒmen xiān shàngwǎng sōusuǒ, ránhòu xiě lùnwén.
Chúng tôi lên mạng tìm kiếm trước, rồi viết luận văn.
老板先看邮件,然后回复客户。
Lǎobǎn xiān kàn yóujiàn, ránhòu huífù kèhù.
Sếp xem email trước, sau đó trả lời khách hàng.
孩子先做数学作业,然后学英语。
Háizi xiān zuò shùxué zuòyè, ránhòu xué Yīngyǔ.
Đứa trẻ làm bài toán trước, rồi học tiếng Anh.
我先计划一天,然后执行任务。
Wǒ xiān jìhuà yìtiān, ránhòu zhíxíng rènwù.
Tôi lập kế hoạch một ngày trước, rồi thực hiện nhiệm vụ.

Nhóm 3: Nấu ăn & du lịch (10 ví dụ)

厨师先切菜,然后炒菜。
Chúshī xiān qiē cài, ránhòu chǎo cài.
Đầu bếp thái rau trước, rồi xào.
我先买菜,然后回家做饭。
Wǒ xiān mǎi cài, ránhòu huí jiā zuò fàn.
Tôi mua rau trước, rồi về nhà nấu ăn.
她先洗米,然后煮饭。
Tā xiān xǐ mǐ, ránhòu zhǔ fàn.
Cô ấy vo gạo trước, sau đó nấu cơm.
我们先爬山,然后吃午饭。
Wǒmen xiān pá shān, ránhòu chī wǔfàn.
Chúng tôi leo núi trước, rồi ăn trưa.
游客先拍照,然后继续旅行。
Yóukè xiān pāi zhào, ránhòu jìxù lǚxíng.
Du khách chụp ảnh trước, sau đó tiếp tục hành trình.
你先订机票,然后准备行李。
Nǐ xiān dìng jīpiào, ránhòu zhǔnbèi xíngli.
Bạn đặt vé máy bay trước, rồi chuẩn bị hành lý.
妈妈先热油,然后放肉。
Māma xiān rè yóu, ránhòu fàng ròu.
Mẹ làm nóng dầu trước, rồi cho thịt vào.
我们先去北京,然后飞上海。
Wǒmen xiān qù Běijīng, ránhòu fēi Shànghǎi.
Chúng tôi đi Bắc Kinh trước, rồi bay sang Thượng Hải.
他先喝咖啡,然后出发旅游。
Tā xiān hē kāfēi, ránhòu chūfā lǚyóu.
Anh ấy uống cà phê trước, rồi khởi hành du lịch.
姐姐先查地图,然后选择路线。
Jiějie xiān chá dìtú, ránhòu xuǎnzé lùxiàn.
Chị gái tra bản đồ trước, rồi chọn đường đi.

Nhóm 4: Các tình huống khác (10 ví dụ)

医生先检查身体,然后开药。
Yīshēng xiān jiǎnchá shēntǐ, ránhòu kāi yào.
Bác sĩ khám sức khỏe trước, rồi kê đơn thuốc.
我先存钱,然后买房子。
Wǒ xiān cún qián, ránhòu mǎi fángzi.
Tôi tiết kiệm tiền trước, sau đó mua nhà.
他们先商量,然后决定。
Tāmen xiān shāngliang, ránhòu juédìng.
Họ bàn bạc trước, rồi quyết định.
你先道歉,然后解释原因。
Nǐ xiān dàoqiàn, ránhòu jiěshì yuányīn.
Bạn xin lỗi trước, sau đó giải thích lý do.
她先微笑,然后回答问题。
Tā xiān wēixiào, ránhòu huídá wèntí.
Cô ấy mỉm cười trước, rồi trả lời câu hỏi.
我们先投票,然后宣布结果。
Wǒmen xiān tóupiào, ránhòu xuānbù jiéguǒ.
Chúng tôi bỏ phiếu trước, rồi công bố kết quả.
孩子先哭,然后妈妈哄他。
Háizi xiān kū, ránhòu māma hǒng tā.
Đứa trẻ khóc trước, sau đó mẹ dỗ dành.
我先思考问题,然后给出答案。
Wǒ xiān sīkǎo wèntí, ránhòu gěi chū dá'àn.
Tôi suy nghĩ vấn đề trước, rồi đưa ra câu trả lời.
朋友先发消息,然后我们见面。
Péngyou xiān fā xiāoxī, ránhòu wǒmen jiànmiàn.
Bạn gửi tin nhắn trước, rồi chúng tôi gặp mặt.
警察先调查,然后逮捕嫌疑人。
Jǐngchá xiān diàochá, ránhòu dàibǔ xiányírén.
Cảnh sát điều tra trước, rồi bắt nghi phạm.

1. Khái niệm và bản chất ngữ pháp

Cấu trúc 先…, 然后… dùng để biểu thị trình tự trước – sau của hành động, trong đó:

Vế có 先: hành động xảy ra trước
Vế có 然后: hành động xảy ra sau

Ý nghĩa trong tiếng Việt:

“trước…, sau đó…”
“làm A trước, rồi sau đó làm B”

Điểm quan trọng:

So với 先…, 再…, cấu trúc này mang sắc thái:

rõ ràng hơn về trình tự
thường dùng trong văn viết hoặc diễn đạt có tính giải thích, hướng dẫn
2. Giải thích chi tiết từng chữ Hán
先 (xiān)
Nghĩa cơ bản: trước, trước tiên
Chỉ hành động xảy ra đầu tiên trong chuỗi hành động
然 (rán)
Nghĩa gốc: như vậy, thế
Mang ý “đúng như vậy”, “theo đó”
后 (hòu)
Nghĩa: sau, phía sau
然后 (ránhòu)

Khi kết hợp:

然后 mang nghĩa: “sau đó”, “tiếp theo”, “rồi thì”

Có thể hiểu sâu:

“theo như vậy thì tiếp theo sẽ…”

3. Cấu trúc ngữ pháp

Cấu trúc cơ bản:

先 + mệnh đề 1, 然后 + mệnh đề 2

Ngoài ra có thể mở rộng:

先…,然后…,最后…

4. Đặc điểm quan trọng
4.1. Nhấn mạnh trình tự rõ ràng

So với 再:

然后 mang tính diễn giải logic rõ ràng hơn
4.2. Thường dùng trong hướng dẫn, mô tả quy trình

Ví dụ:

hướng dẫn nấu ăn
mô tả công việc
kể lại sự việc
4.3. Có thể dùng nhiều bước

Ví dụ:

先A,然后B,然后C

4.4. Chủ ngữ có thể lược bỏ

Nếu giống nhau

5. So sánh với 先…, 再…
再: ngắn gọn, khẩu ngữ
然后: rõ ràng, mang tính giải thích, văn viết hơn
6. 40 ví dụ đầy đủ (có phiên âm và dịch nghĩa)
我先吃饭,然后学习。
Wǒ xiān chīfàn, ránhòu xuéxí.
Tôi ăn cơm trước, sau đó học.
你先休息,然后再工作。
Nǐ xiān xiūxi, ránhòu zài gōngzuò.
Bạn nghỉ trước, sau đó làm việc.
我们先开会,然后讨论问题。
Wǒmen xiān kāihuì, ránhòu tǎolùn wèntí.
Chúng tôi họp trước, sau đó thảo luận.
他先做作业,然后看电视。
Tā xiān zuò zuòyè, ránhòu kàn diànshì.
Anh ấy làm bài tập trước, rồi xem TV.
你先洗手,然后吃饭。
Nǐ xiān xǐshǒu, ránhòu chīfàn.
Bạn rửa tay trước, rồi ăn cơm.
我先打电话,然后过去。
Wǒ xiān dǎ diànhuà, ránhòu guòqù.
Tôi gọi điện trước, sau đó qua đó.
我们先学习,然后休息。
Wǒmen xiān xuéxí, ránhòu xiūxi.
Chúng tôi học trước, rồi nghỉ.
他先想一想,然后回答。
Tā xiān xiǎng yī xiǎng, ránhòu huídá.
Anh ấy nghĩ trước, rồi trả lời.
你先试一下,然后决定。
Nǐ xiān shì yīxià, ránhòu juédìng.
Bạn thử trước, rồi quyết định.
我先去买东西,然后回家。
Wǒ xiān qù mǎi dōngxī, ránhòu huí jiā.
Tôi đi mua đồ trước, rồi về nhà.
我们先认识一下,然后谈合作。
Wǒmen xiān rènshi yīxià, ránhòu tán hézuò.
Chúng tôi làm quen trước, rồi bàn hợp tác.
他先道歉,然后解释原因。
Tā xiān dàoqiàn, ránhòu jiěshì yuányīn.
Anh ấy xin lỗi trước, rồi giải thích.
你先完成任务,然后休息。
Nǐ xiān wánchéng rènwù, ránhòu xiūxi.
Bạn hoàn thành nhiệm vụ trước, rồi nghỉ.
我先整理资料,然后写报告。
Wǒ xiān zhěnglǐ zīliào, ránhòu xiě bàogào.
Tôi sắp xếp tài liệu trước, rồi viết báo cáo.
他先吃药,然后睡觉。
Tā xiān chī yào, ránhòu shuìjiào.
Anh ấy uống thuốc trước, rồi ngủ.
我们先出发,然后联系他。
Wǒmen xiān chūfā, ránhòu liánxì tā.
Chúng tôi xuất phát trước, rồi liên lạc.
你先学习语法,然后练习口语。
Nǐ xiān xuéxí yǔfǎ, ránhòu liànxí kǒuyǔ.
Bạn học ngữ pháp trước, rồi luyện nói.
他先看书,然后做笔记。
Tā xiān kàn shū, ránhòu zuò bǐjì.
Anh ấy đọc sách trước, rồi ghi chú.
我先完成这部分,然后做那部分。
Wǒ xiān wánchéng zhè bùfen, ránhòu zuò nà bùfen.
Tôi làm phần này trước, rồi phần kia.
你先问清楚,然后决定。
Nǐ xiān wèn qīngchu, ránhòu juédìng.
Bạn hỏi rõ trước, rồi quyết định.
他先检查,然后提交。
Tā xiān jiǎnchá, ránhòu tíjiāo.
Anh ấy kiểm tra trước, rồi nộp.
我们先计划,然后行动。
Wǒmen xiān jìhuà, ránhòu xíngdòng.
Chúng tôi lập kế hoạch trước, rồi hành động.
你先听,然后再说。
Nǐ xiān tīng, ránhòu zài shuō.
Bạn nghe trước, rồi nói.
我先解释,然后回答问题。
Wǒ xiān jiěshì, ránhòu huídá wèntí.
Tôi giải thích trước, rồi trả lời câu hỏi.
他先学习理论,然后实践。
Tā xiān xuéxí lǐlùn, ránhòu shíjiàn.
Anh ấy học lý thuyết trước, rồi thực hành.
我先准备材料,然后开始工作。
Wǒ xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Tôi chuẩn bị tài liệu trước, rồi bắt đầu làm.
你先冷静,然后处理问题。
Nǐ xiān lěngjìng, ránhòu chǔlǐ wèntí.
Bạn bình tĩnh trước, rồi xử lý vấn đề.
他先说明情况,然后提出建议。
Tā xiān shuōmíng qíngkuàng, ránhòu tíchū jiànyì.
Anh ấy trình bày trước, rồi đưa ra đề xuất.
我们先吃点东西,然后继续。
Wǒmen xiān chī diǎn dōngxī, ránhòu jìxù.
Chúng tôi ăn chút trước, rồi tiếp tục.
你先看看,然后决定买不买。
Nǐ xiān kàn kan, ránhòu juédìng mǎi bù mǎi.
Bạn xem trước, rồi quyết định mua hay không.
他先洗澡,然后睡觉。
Tā xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Anh ấy tắm trước, rồi ngủ.
我先处理这个问题,然后处理那个问题。
Wǒ xiān chǔlǐ zhège wèntí, ránhòu chǔlǐ nàge wèntí.
Tôi xử lý vấn đề này trước, rồi vấn đề kia.
你先登记,然后进去。
Nǐ xiān dēngjì, ránhòu jìnqù.
Bạn đăng ký trước, rồi vào.
他先学习基础,然后学习高级内容。
Tā xiān xuéxí jīchǔ, ránhòu xuéxí gāojí nèiróng.
Anh ấy học cơ bản trước, rồi học nâng cao.
我们先讨论,然后做决定。
Wǒmen xiān tǎolùn, ránhòu zuò juédìng.
Chúng tôi thảo luận trước, rồi quyết định.
你先写草稿,然后修改。
Nǐ xiān xiě cǎogǎo, ránhòu xiūgǎi.
Bạn viết bản nháp trước, rồi sửa.
他先了解情况,然后行动。
Tā xiān liǎojiě qíngkuàng, ránhòu xíngdòng.
Anh ấy tìm hiểu trước, rồi hành động.
我先完成工作,然后去玩。
Wǒ xiān wánchéng gōngzuò, ránhòu qù wán.
Tôi làm xong việc trước, rồi đi chơi.
你先学习,然后考试。
Nǐ xiān xuéxí, ránhòu kǎoshì.
Bạn học trước, rồi thi.
我们先见面,然后谈细节。
Wǒmen xiān jiànmiàn, ránhòu tán xìjié.
Chúng tôi gặp trước, rồi bàn chi tiết.
7. Tổng kết sâu

Cấu trúc 先…, 然后… là một trong những cách biểu đạt trình tự quan trọng vì:

giúp câu nói rõ ràng, logic
phù hợp khi giải thích quy trình
dùng phổ biến trong cả nói và viết

Bản chất:

先: xác định điểm bắt đầu
然后: xác định bước tiếp theo theo logic

Có thể hiểu sâu:

Đây là cấu trúc thể hiện tư duy “theo từng bước rõ ràng”,
tức là không chỉ có thứ tự, mà còn có liên kết logic giữa các bước

Cấu trúc câu phức tiếp nối: 先...然后... trong tiếng Trung
Cấu trúc 先...然后... (xiān... ránhòu...) là một trong những cấu trúc câu phức (câu ghép) rất phổ biến và quan trọng trong tiếng Trung, thuộc loại câu phức tiếp nối (tiếp nối). Nó được dùng để diễn tả trình tự thời gian của hai (hoặc nhiều) hành động/sự việc: làm việc A trước, sau đó mới làm việc B.
Nó nhấn mạnh sự liên tiếp, theo thứ tự logic, không phải làm đồng thời. Cấu trúc này làm cho câu văn mạch lạc, rõ ràng về thời gian, thường xuất hiện trong kể chuyện, hướng dẫn, mô tả quy trình, lịch trình hàng ngày...
Phân tích chi tiết từng chữ Hán (cặn kẽ từng nét)

先 (xiān)
Phát âm: xiān (thanh 1, cao bằng).
Nghĩa gốc của từng chữ Hán:
Chữ 先 gồm bộ 儿 (nhi – con người) + bộ 止 (chỉ – dừng lại, chân). Ý gốc là “người đi trước, dẫn đầu”.
Nghĩa từ điển: trước tiên, đầu tiên, trước, tiên phong, trước hết.

Vai trò trong cấu trúc: Chỉ hành động/sự việc xảy ra trước (hành động 1). Nó đặt ở đầu vế thứ nhất, làm mốc thời gian cho toàn bộ câu.

然 (rán)
Phát âm: rán (thanh 2, lên giọng).
Nghĩa gốc của từng chữ Hán:
Chữ 然 gồm bộ 火 (hỏa – lửa) + bộ 犬 (khuyển – chó) + nét 灬 (bốn chấm lửa). Ý gốc là “cháy, đốt”, sau mở rộng thành “như thế, như vậy, đúng như vậy” (giống như lửa cháy thì phải như thế).
Nghĩa từ điển: như vậy, thế, nhiên, đúng là, quả nhiên.

Vai trò: Làm liên từ nối, mang ý “như vậy thì…” hoặc “sau khi như thế thì…”.

后 (hòu)
Phát âm: hòu (thanh 4, xuống giọng).
Nghĩa gốc của từng chữ Hán:
Chữ 后 gồm bộ 厂 (xưởng – mái nhà) + bộ 口 (khẩu – miệng) + nét 丶 (chấm). Ý gốc là “sau lưng, phía sau, hậu phương”.
Nghĩa từ điển: sau, sau đó, phía sau, hậu.

Vai trò: Chỉ thời gian sau hành động đầu tiên.


→ 然后 (ránhòu) là từ ghép cố định, nghĩa toàn bộ là “sau đó, rồi thì, sau đấy, tiếp theo là”. Nó đặt ở đầu vế thứ hai, nối liền hai hành động theo thứ tự thời gian.
Công thức tổng quát:
先 + Hành động 1, 然后 + Hành động 2.
(Chủ ngữ có thể chung hoặc khác nhau, thường có dấu phẩy trước 然后.)
Lưu ý quan trọng khi dùng:

Hai hành động phải theo thứ tự thời gian rõ ràng (không đảo ngược được).
Có thể thêm chủ ngữ ở vế thứ hai nếu khác nhau.
Có thể dùng với “了” (le) để nhấn mạnh đã hoàn thành hành động trước.
Không dùng cho hai hành động đồng thời (dùng 同时 hoặc 一边...一边... thay thế).
Rất hay dùng trong văn nói và văn viết.

40 ví dụ minh họa (có Pinyin + dịch tiếng Việt chi tiết)
Nhóm 1–10: Sinh hoạt hàng ngày

先刷牙,然后洗脸。
Xiān shuā yá, ránhòu xǐ liǎn.
Trước tiên đánh răng, sau đó rửa mặt.
先起床,然后做早饭。
Xiān qǐ chuáng, ránhòu zuò zǎo fàn.
Trước tiên dậy, sau đó nấu bữa sáng.
先喝一杯水,然后吃早餐。
Xiān hē yī bēi shuǐ, ránhòu chī zǎo cān.
Trước tiên uống một ly nước, sau đó ăn sáng.
先穿衣服,然后梳头发。
Xiān chuān yī fu, ránhòu shū tóu fa.
Trước tiên mặc quần áo, sau đó chải tóc.
先吃药,然后睡觉。
Xiān chī yào, ránhòu shuì jiào.
Trước tiên uống thuốc, sau đó đi ngủ.
先洗菜,然后切肉。
Xiān xǐ cài, ránhòu qiē ròu.
Trước tiên rửa rau, sau đó thái thịt.
先打开窗户,然后关灯。
Xiān dǎ kāi chuāng hu, ránhòu guān dēng.
Trước tiên mở cửa sổ, sau đó tắt đèn.
先听音乐,然后写日记。
Xiān tīng yīn yuè, ránhòu xiě rì jì.
Trước tiên nghe nhạc, sau đó viết nhật ký.
先洗澡,然后吹头发。
Xiān xǐ zǎo, ránhòu chuī tóu fa.
Trước tiên tắm, sau đó sấy tóc.
先看新闻,然后出门。
Xiān kàn xīn wén, ránhòu chū mén.
Trước tiên xem tin tức, sau đó ra ngoài.

Nhóm 11–20: Học tập và làm việc

先复习语法,然后做练习。
Xiān fù xí yǔ fǎ, ránhòu zuò liàn xí.
Trước tiên ôn ngữ pháp, sau đó làm bài tập.
先看书,然后写总结。
Xiān kàn shū, ránhòu xiě zǒng jié.
Trước tiên đọc sách, sau đó viết tóm tắt.
先开电脑,然后查资料。
Xiān kāi diàn nǎo, ránhòu chá zī liào.
Trước tiên bật máy tính, sau đó tra tài liệu.
先开会,然后发邮件。
Xiān kāi huì, ránhòu fā yóu jiàn.
Trước tiên họp, sau đó gửi email.
先思考问题,然后回答。
Xiān sī kǎo wèn tí, ránhòu huí dá.
Trước tiên suy nghĩ vấn đề, sau đó trả lời.
先准备材料,然后开始实验。
Xiān zhǔn bèi cái liào, ránhòu kāi shǐ shí yàn.
Trước tiên chuẩn bị tài liệu, sau đó bắt đầu thí nghiệm.
先听老师讲,然后记笔记。
Xiān tīng lǎo shī jiǎng, ránhòu jì bǐ jì.
Trước tiên nghe thầy cô giảng, sau đó ghi chép.
先分析数据,然后写报告。
Xiān fēn xī shù jù, ránhòu xiě bào gào.
Trước tiên phân tích dữ liệu, sau đó viết báo cáo.
先制定计划,然后执行。
Xiān zhì dìng jì huà, ránhòu zhí xíng.
Trước tiên lập kế hoạch, sau đó thực hiện.
先学习新单词,然后造句。
Xiān xué xí xīn dān cí, ránhòu zào jù.
Trước tiên học từ mới, sau đó đặt câu.

Nhóm 21–30: Nấu ăn, du lịch, mua sắm

先切洋葱,然后炒肉。
Xiān qiē yáng cōng, ránhòu chǎo ròu.
Trước tiên thái hành tây, sau đó xào thịt.
先烧开水,然后下面条。
Xiān shāo kāi shuǐ, ránhòu xià miàn tiáo.
Trước tiên đun sôi nước, sau đó bỏ mì vào.
先买票,然后上火车。
Xiān mǎi piào, ránhòu shàng huǒ chē.
Trước tiên mua vé, sau đó lên tàu.
先查地图,然后出发。
Xiān chá dì tú, ránhòu chū fā.
Trước tiên xem bản đồ, sau đó khởi hành.
先打包行李,然后去机场。
Xiān dǎ bāo xíng li, ránhòu qù jī chǎng.
Trước tiên đóng gói hành lý, sau đó đi sân bay.
先点菜,然后付钱。
Xiān diǎn cài, ránhòu fù qián.
Trước tiên gọi món, sau đó trả tiền.
先试衣服,然后决定买不买。
Xiān shì yī fu, ránhòu jué dìng mǎi bù mǎi.
Trước tiên thử quần áo, sau đó quyết định mua hay không.
先拍照,然后发朋友圈。
Xiān pāi zhào, ránhòu fā péng yǒu quān.
Trước tiên chụp ảnh, sau đó đăng WeChat Moments.
先预订酒店,然后买机票。
Xiān yù dìng jiǔ diàn, ránhòu mǎi jī piào.
Trước tiên đặt khách sạn, sau đó mua vé máy bay.
先排队,然后进博物馆。
Xiān pái duì, ránhòu jìn bó wù guǎn.
Trước tiên xếp hàng, sau đó vào bảo tàng.

Nhóm 31–40: Các tình huống khác (y tế, công việc nhà, tình huống khẩn cấp…)

先量体温,然后吃退烧药。
Xiān liáng tǐ wēn, ránhòu chī tuì shāo yào.
Trước tiên đo nhiệt độ, sau đó uống thuốc hạ sốt.
先系安全带,然后开车。
Xiān jì ān quán dài, ránhòu kāi chē.
Trước tiên thắt dây an toàn, sau đó lái xe.
先关煤气,然后出门。
Xiān guān méi qì, ránhòu chū mén.
Trước tiên tắt gas, sau đó ra ngoài.
先存钱,然后买房子。
Xiān cún qián, ránhòu mǎi fáng zi.
Trước tiên tiết kiệm tiền, sau đó mua nhà.
先道歉,然后解释原因。
Xiān dào qiàn, ránhòu jiě shì yuán yīn.
Trước tiên xin lỗi, sau đó giải thích lý do.
先投票,然后宣布结果。
Xiān tóu piào, ránhòu xuān bù jié guǒ.
Trước tiên bỏ phiếu, sau đó công bố kết quả.
先锻炼身体,然后吃早餐。
Xiān duàn liàn shēn tǐ, ránhòu chī zǎo cān.
Trước tiên tập thể dục, sau đó ăn sáng.
先检查电池,然后修手机。
Xiān jiǎn chá diàn chí, ránhòu xiū shǒu jī.
Trước tiên kiểm tra pin, sau đó sửa điện thoại.
先冷静下来,然后想办法。
Xiān lěng jìng xià lái, ránhòu xiǎng bàn fǎ.
Trước tiên bình tĩnh lại, sau đó nghĩ cách giải quyết.
先完成作业,然后玩游戏。
Xiān wán chéng zuò yè, ránhòu wán yóu xì.
Trước tiên hoàn thành bài tập, sau đó chơi game.

I. Khái niệm về cấu trúc 先…,然后…

Trong tiếng Trung, 先…,然后… (xiān…, ránhòu…) là một cấu trúc câu phức dùng để biểu thị trình tự hành động theo thời gian, nhấn mạnh:

làm việc A trước
sau đó chuyển sang bước B

Hiểu theo tiếng Việt:

先…,然后… = trước tiên… sau đó…

So với 先…,再…, cấu trúc này:

mang tính tường thuật rõ ràng hơn
thường dùng trong kể chuyện, mô tả quy trình, văn viết
II. Giải thích chi tiết từng chữ Hán
1. 先 (xiān)

Nghĩa:

trước
trước tiên

Bản chất:

đánh dấu hành động xảy ra đầu tiên
xác định điểm bắt đầu của chuỗi hành động
2. 然后 (ránhòu)

Phân tích từng chữ:

然 (rán)
như vậy
thế thì
theo đó
后 (hòu)
sau
phía sau
sau đó

Khi kết hợp:

然后 = sau đó, rồi thì, tiếp theo

Bản chất:

nối tiếp hành động trước đó
biểu thị trình tự rõ ràng, logic
III. Cấu trúc ngữ pháp

Cấu trúc cơ bản:

先 + Mệnh đề 1, 然后 + Mệnh đề 2

Có thể mở rộng:

先…,然后…,再…,最后…

IV. Cách dùng chi tiết
1. Diễn tả trình tự hành động rõ ràng

Dùng khi:

kể lại một chuỗi hành động
nhấn mạnh thứ tự logic
2. Dùng trong hướng dẫn và quy trình

Rất phổ biến trong:

nấu ăn
thao tác kỹ thuật
hướng dẫn công việc
3. Dùng trong kể chuyện

So với 再:

然后 mang tính kể chuyện tự nhiên hơn
4. Khác với 先…,再…

先…,再…:

ngắn gọn, khẩu ngữ

先…,然后…:

rõ ràng, logic, văn viết nhiều hơn
5. Có thể kết hợp nhiều bước

Ví dụ:

先…,然后…,最后…

V. Ý nghĩa tư duy

Cấu trúc này thể hiện:

tư duy logic theo chuỗi
diễn đạt quá trình rõ ràng
rất quan trọng trong diễn đạt học thuật và công việc
VI. 40 ví dụ chi tiết (có phiên âm + nghĩa)
我先吃饭,然后学习。
Wǒ xiān chīfàn, ránhòu xuéxí.
Tôi ăn cơm trước, sau đó học.
你先做作业,然后玩。
Nǐ xiān zuò zuòyè, ránhòu wán.
Bạn làm bài trước, rồi chơi.
我们先开会,然后讨论问题。
Wǒmen xiān kāihuì, ránhòu tǎolùn wèntí.
Chúng tôi họp trước, sau đó thảo luận.
他先洗手,然后吃饭。
Tā xiān xǐ shǒu, ránhòu chīfàn.
Anh ấy rửa tay trước, rồi ăn.
你先休息,然后工作。
Nǐ xiān xiūxi, ránhòu gōngzuò.
Bạn nghỉ trước, rồi làm việc.
我先看书,然后写作业。
Wǒ xiān kàn shū, ránhòu xiě zuòyè.
Tôi đọc sách trước, sau đó làm bài.
我们先去银行,然后去公司。
Wǒmen xiān qù yínháng, ránhòu qù gōngsī.
Chúng tôi đi ngân hàng trước, rồi đến công ty.
他先学习中文,然后学习英文。
Tā xiān xuéxí Zhōngwén, ránhòu xuéxí Yīngwén.
Anh ấy học tiếng Trung trước, rồi học tiếng Anh.
你先说,然后我说。
Nǐ xiān shuō, ránhòu wǒ shuō.
Bạn nói trước, rồi tôi nói.
我先试一试,然后决定。
Wǒ xiān shì yí shì, ránhòu juédìng.
Tôi thử trước, rồi quyết định.
我们先吃饭,然后看电影。
Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu kàn diànyǐng.
Chúng tôi ăn trước, rồi xem phim.
他先工作,然后休息。
Tā xiān gōngzuò, ránhòu xiūxi.
Anh ấy làm việc trước, rồi nghỉ.
你先想一想,然后回答。
Nǐ xiān xiǎng yì xiǎng, ránhòu huídá.
Bạn nghĩ trước, rồi trả lời.
我先问老师,然后告诉你。
Wǒ xiān wèn lǎoshī, ránhòu gàosu nǐ.
Tôi hỏi giáo viên trước, rồi nói bạn.
他先准备材料,然后开始工作。
Tā xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Anh ấy chuẩn bị trước, rồi bắt đầu làm.
你先写名字,然后写内容。
Nǐ xiān xiě míngzi, ránhòu xiě nèiróng.
Bạn viết tên trước, rồi viết nội dung.
我先打电话,然后去找他。
Wǒ xiān dǎ diànhuà, ránhòu qù zhǎo tā.
Tôi gọi điện trước, rồi đi tìm anh ấy.
他先看说明书,然后操作。
Tā xiān kàn shuōmíngshū, ránhòu cāozuò.
Anh ấy đọc hướng dẫn trước, rồi thao tác.
我们先讨论,然后做决定。
Wǒmen xiān tǎolùn, ránhòu zuò juédìng.
Chúng tôi thảo luận trước, rồi quyết định.
你先试一下,然后说。
Nǐ xiān shì yíxià, ránhòu shuō.
Bạn thử trước, rồi nói.
我先完成工作,然后休息。
Wǒ xiān wánchéng gōngzuò, ránhòu xiūxi.
Tôi hoàn thành trước, rồi nghỉ.
他先学习,然后考试。
Tā xiān xuéxí, ránhòu kǎoshì.
Anh ấy học trước, rồi thi.
你先准备,然后开始。
Nǐ xiān zhǔnbèi, ránhòu kāishǐ.
Bạn chuẩn bị trước, rồi bắt đầu.
我先洗澡,然后睡觉。
Wǒ xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Tôi tắm trước, rồi ngủ.
他先买票,然后进场。
Tā xiān mǎi piào, ránhòu jìnchǎng.
Anh ấy mua vé trước, rồi vào.
你先听,然后说。
Nǐ xiān tīng, ránhòu shuō.
Bạn nghe trước, rồi nói.
我先看一下,然后回答你。
Wǒ xiān kàn yíxià, ránhòu huídá nǐ.
Tôi xem trước, rồi trả lời bạn.
他先整理资料,然后分析。
Tā xiān zhěnglǐ zīliào, ránhòu fēnxī.
Anh ấy sắp xếp trước, rồi phân tích.
我们先认识问题,然后解决问题。
Wǒmen xiān rènshi wèntí, ránhòu jiějué wèntí.
Chúng tôi nhận diện trước, rồi giải quyết.
你先坐下,然后慢慢说。
Nǐ xiān zuò xià, ránhòu màn man shuō.
Bạn ngồi xuống trước, rồi nói từ từ.
我先吃一点,然后吃别的。
Wǒ xiān chī yìdiǎn, ránhòu chī bié de.
Tôi ăn ít trước, rồi ăn món khác.
他先看电影,然后回家。
Tā xiān kàn diànyǐng, ránhòu huí jiā.
Anh ấy xem phim trước, rồi về nhà.
你先休息一下,然后继续。
Nǐ xiān xiūxi yíxià, ránhòu jìxù.
Bạn nghỉ một chút, rồi tiếp tục.
我先试这个,然后试那个。
Wǒ xiān shì zhège, ránhòu shì nàge.
Tôi thử cái này trước, rồi thử cái kia.
他先问问题,然后回答。
Tā xiān wèn wèntí, ránhòu huídá.
Anh ấy hỏi trước, rồi trả lời.
我们先练习,然后考试。
Wǒmen xiān liànxí, ránhòu kǎoshì.
Chúng tôi luyện tập trước, rồi thi.
你先学基础,然后学高级。
Nǐ xiān xué jīchǔ, ránhòu xué gāojí.
Bạn học cơ bản trước, rồi học nâng cao.
他先了解情况,然后行动。
Tā xiān liǎojiě qíngkuàng, ránhòu xíngdòng.
Anh ấy tìm hiểu trước, rồi hành động.
我先考虑一下,然后决定。
Wǒ xiān kǎolǜ yíxià, ránhòu juédìng.
Tôi suy nghĩ trước, rồi quyết định.
你先完成这个,然后做下一个。
Nǐ xiān wánchéng zhège, ránhòu zuò xià yí gè.
Bạn hoàn thành cái này trước, rồi làm cái tiếp theo.
VII. Tổng kết sâu

Cấu trúc 先…,然后… là một cấu trúc cực kỳ quan trọng để:

diễn đạt trình tự rõ ràng
thể hiện tư duy logic
mô tả quy trình và hành động

Bản chất của cấu trúc này là:

xác định thứ tự trước sau
nối các hành động theo chuỗi logic

So với 先…,再…:

先…,然后… mang tính rõ ràng, mạch lạc, thiên về tường thuật hơn

I. Khái niệm và bản chất ngữ pháp

Cấu trúc 先……然后…… là một dạng câu phức biểu thị quan hệ tiếp nối theo trình tự thời gian (顺序关系) trong tiếng Trung.

Cấu trúc tổng quát:

先 + hành động 1 ,然后 + hành động 2

Ý nghĩa tiếng Việt:

“trước tiên… sau đó…”
“làm A trước, rồi sau đó làm B”

Cấu trúc này được dùng để mô tả hai hoặc nhiều hành động xảy ra theo trình tự rõ ràng, từng bước một, thường dùng trong hướng dẫn, kể chuyện hoặc mô tả quy trình.

II. Phân tích chi tiết từng chữ Hán
1. 先 (xiān)
Nghĩa: trước, trước tiên
Là phó từ chỉ thứ tự thời gian
Dùng để chỉ hành động xảy ra trước
2. 然后 (ránhòu)
然 (rán)
Nghĩa: như vậy, như thế
Thường dùng trong văn viết, mang sắc thái nối tiếp logic
后 (hòu)
Nghĩa: sau
然后 (ránhòu)
Nghĩa tổng thể: sau đó, tiếp theo
Là liên từ hoặc phó từ chỉ thứ tự tiếp nối
III. Bản chất logic của câu

Cấu trúc này thể hiện rõ ràng trình tự:

Bước thứ nhất: hành động A xảy ra trước
Bước thứ hai: hành động B xảy ra sau

So với 先……再……, thì 先……然后…… thường mang tính:

rõ ràng hơn
đầy đủ hơn
trang trọng hơn
thường dùng khi mô tả nhiều bước liên tiếp
IV. Đặc điểm sử dụng quan trọng
Hai hành động phải có quan hệ thời gian rõ ràng
Có thể mở rộng thành nhiều bước:

先……然后……再……最后……

Có thể dùng trong:
hướng dẫn quy trình
kể chuyện
mô tả hành động
Có thể lược bỏ chủ ngữ nếu ngữ cảnh rõ ràng
V. So sánh với 先……再……
再: mang tính ngắn gọn, khẩu ngữ
然后: rõ ràng hơn, thường dùng khi liệt kê nhiều bước
VI. Các lỗi thường gặp
Dùng sai thứ tự hành động
Nhầm 然后 với 以后 (以后 là “sau này”)
Không có mối liên hệ logic giữa hai hành động
VII. 40 ví dụ chi tiết (có phiên âm và dịch nghĩa)
我先吃饭,然后去上班。
Wǒ xiān chīfàn, ránhòu qù shàngbān.
Tôi ăn cơm trước, sau đó đi làm.
你先做作业,然后再玩。
Nǐ xiān zuò zuòyè, ránhòu zài wán.
Bạn làm bài tập trước, sau đó mới chơi.
他先洗澡,然后睡觉。
Tā xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Anh ấy tắm trước, rồi đi ngủ.
我们先开会,然后讨论问题。
Wǒmen xiān kāihuì, ránhòu tǎolùn wèntí.
Chúng ta họp trước, sau đó thảo luận vấn đề.
你先看书,然后做练习。
Nǐ xiān kàn shū, ránhòu zuò liànxí.
Bạn đọc sách trước, rồi làm bài tập.
他先吃早饭,然后出门。
Tā xiān chī zǎofàn, ránhòu chūmén.
Anh ấy ăn sáng trước, rồi ra ngoài.
我先回家,然后给你打电话。
Wǒ xiān huí jiā, ránhòu gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi về nhà trước, rồi gọi điện cho bạn.
你先休息一下,然后继续工作。
Nǐ xiān xiūxi yíxià, ránhòu jìxù gōngzuò.
Bạn nghỉ một chút, rồi tiếp tục làm việc.
他先学习中文,然后学习英文。
Tā xiān xuéxí Zhōngwén, ránhòu xuéxí Yīngwén.
Anh ấy học tiếng Trung trước, rồi học tiếng Anh.
我们先吃饭,然后去看电影。
Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu qù kàn diànyǐng.
Chúng ta ăn cơm trước, rồi đi xem phim.
你先说,然后我再说。
Nǐ xiān shuō, ránhòu wǒ zài shuō.
Bạn nói trước, sau đó tôi nói.
他先写作业,然后看电视。
Tā xiān xiě zuòyè, ránhòu kàn diànshì.
Anh ấy làm bài tập trước, rồi xem TV.
我先完成任务,然后休息。
Wǒ xiān wánchéng rènwù, ránhòu xiūxi.
Tôi hoàn thành nhiệm vụ trước, rồi nghỉ.
你先准备资料,然后开始工作。
Nǐ xiān zhǔnbèi zīliào, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Bạn chuẩn bị tài liệu trước, rồi bắt đầu làm việc.
他先打电话,然后发邮件。
Tā xiān dǎ diànhuà, ránhòu fā yóujiàn.
Anh ấy gọi điện trước, rồi gửi email.
我先学习,然后复习。
Wǒ xiān xuéxí, ránhòu fùxí.
Tôi học trước, rồi ôn lại.
你先问老师,然后做决定。
Nǐ xiān wèn lǎoshī, ránhòu zuò juédìng.
Bạn hỏi thầy trước, rồi quyết định.
他先看说明书,然后使用机器。
Tā xiān kàn shuōmíngshū, ránhòu shǐyòng jīqì.
Anh ấy đọc hướng dẫn trước, rồi dùng máy.
我先存钱,然后买房。
Wǒ xiān cún qián, ránhòu mǎi fáng.
Tôi tiết kiệm tiền trước, rồi mua nhà.
你先了解情况,然后行动。
Nǐ xiān liǎojiě qíngkuàng, ránhòu xíngdòng.
Bạn tìm hiểu tình hình trước, rồi hành động.
他先练习发音,然后练习对话。
Tā xiān liànxí fāyīn, ránhòu liànxí duìhuà.
Anh ấy luyện phát âm trước, rồi luyện hội thoại.
我先去银行,然后去公司。
Wǒ xiān qù yínháng, ránhòu qù gōngsī.
Tôi đi ngân hàng trước, rồi đến công ty.
你先写名字,然后写地址。
Nǐ xiān xiě míngzi, ránhòu xiě dìzhǐ.
Bạn viết tên trước, rồi viết địa chỉ.
他先吃药,然后休息。
Tā xiān chī yào, ránhòu xiūxi.
Anh ấy uống thuốc trước, rồi nghỉ.
我们先讨论问题,然后找解决办法。
Wǒmen xiān tǎolùn wèntí, ránhòu zhǎo jiějué bànfǎ.
Chúng ta thảo luận trước, rồi tìm cách giải quyết.
你先打开电脑,然后登录系统。
Nǐ xiān dǎkāi diànnǎo, ránhòu dēnglù xìtǒng.
Bạn mở máy trước, rồi đăng nhập.
他先洗手,然后吃饭。
Tā xiān xǐshǒu, ránhòu chīfàn.
Anh ấy rửa tay trước, rồi ăn cơm.
我先写计划,然后执行。
Wǒ xiān xiě jìhuà, ránhòu zhíxíng.
Tôi viết kế hoạch trước, rồi thực hiện.
你先确认信息,然后提交。
Nǐ xiān quèrèn xìnxī, ránhòu tíjiāo.
Bạn xác nhận thông tin trước, rồi nộp.
他先练习,然后比赛。
Tā xiān liànxí, ránhòu bǐsài.
Anh ấy luyện tập trước, rồi thi đấu.
我先学习语法,然后练习口语。
Wǒ xiān xuéxí yǔfǎ, ránhòu liànxí kǒuyǔ.
Tôi học ngữ pháp trước, rồi luyện nói.
你先听,然后说。
Nǐ xiān tīng, ránhòu shuō.
Bạn nghe trước, rồi nói.
他先观察,然后行动。
Tā xiān guānchá, ránhòu xíngdòng.
Anh ấy quan sát trước, rồi hành động.
我先准备材料,然后开始。
Wǒ xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu kāishǐ.
Tôi chuẩn bị trước, rồi bắt đầu.
你先试一试,然后决定。
Nǐ xiān shì yí shì, ránhòu juédìng.
Bạn thử trước, rồi quyết định.
他先学习理论,然后实践。
Tā xiān xuéxí lǐlùn, ránhòu shíjiàn.
Anh ấy học lý thuyết trước, rồi thực hành.
我先打扫房间,然后看书。
Wǒ xiān dǎsǎo fángjiān, ránhòu kàn shū.
Tôi dọn phòng trước, rồi đọc sách.
你先完成任务,然后休息。
Nǐ xiān wánchéng rènwù, ránhòu xiūxi.
Bạn hoàn thành nhiệm vụ trước, rồi nghỉ.
他先买票,然后上车。
Tā xiān mǎi piào, ránhòu shàng chē.
Anh ấy mua vé trước, rồi lên xe.
我们先计划,然后行动。
Wǒmen xiān jìhuà, ránhòu xíngdòng.
Chúng ta lập kế hoạch trước, rồi hành động.
VIII. Tổng kết

Cấu trúc 先……然后…… là một mẫu câu rất quan trọng trong tiếng Trung dùng để diễn đạt trình tự hành động một cách rõ ràng, logic và mạch lạc. So với các cấu trúc tương tự, nó mang tính đầy đủ và dễ hiểu hơn, đặc biệt phù hợp khi mô tả nhiều bước trong quy trình hoặc khi cần trình bày ý tưởng một cách rõ ràng, có hệ thống.

Cấu trúc câu phức tiếp nối “先..., 然后...” trong tiếng Trung
Cấu trúc 先...,然后... (xiān..., ránhòu...) là một trong những mẫu câu phức tiếp nối (tiếp nối hành động) rất phổ biến và cơ bản trong tiếng Trung hiện đại. Nó dùng để diễn tả hai (hoặc nhiều) hành động/sự việc xảy ra theo thứ tự thời gian rõ ràng:

Hành động thứ nhất (phần “先...”) xảy ra trước.
Hành động thứ hai (phần “然后...”) xảy ra sau đó, tiếp theo.

Cấu trúc này mang tính logic thời gian mạnh, thường xuất hiện trong văn nói hàng ngày, văn viết kể chuyện, hướng dẫn, kể chuyện, hướng dẫn làm việc, v.v. Nó tương đương với “Trước tiên..., sau đó...” hoặc “Đầu tiên..., rồi...” trong tiếng Việt.
1. Giải thích cặn kẽ nghĩa của từng chữ Hán (Hán tự)

先 (xiān)
Âm Hán Việt: Tiên.
Nghĩa cốt lõi: “trước tiên”, “đầu tiên”, “trước”.
Giải thích chi tiết: Chữ 先 là chữ hội ý. Phần trên là 止 (chỉ = dừng lại, chân dừng), phần dưới là 儿 (nhi = con người). Ý gốc là “người đi trước, chân đã dừng lại ở phía trước”. Do đó nó chỉ thứ tự thời gian hoặc vị trí đứng trước.
Vai trò trong cấu trúc: Làm trạng ngữ chỉ thời gian, nhấn mạnh hành động xảy ra trước tiên. Không thể đứng một mình mà phải đi kèm với động từ.

然 (rán)
Âm Hán Việt: Nhiên.
Nghĩa cốt lõi: “như vậy”, “thế”, “vậy”.
Giải thích chi tiết: Chữ 然 là chữ hình thanh + hội ý. Bên trái là 火 (hoả = lửa), bên phải là 犬 (khuyển = chó) + 灬 (bốn chấm lửa). Ý gốc là “chó bị thiêu đốt mà vẫn giữ nguyên hình dáng ban đầu”, sau mở rộng thành “giống như vậy”, “đúng như vậy”. Trong tiếng Trung hiện đại, 然 thường xuất hiện trong từ ghép để tạo nghĩa “như thế”.
Vai trò: Không đứng một mình, chỉ dùng trong từ ghép 然后.

后 (hòu)
Âm Hán Việt: Hậu.
Nghĩa cốt lõi: “sau”, “phía sau”, “sau đó”.
Giải thích chi tiết: Chữ 后 là chữ hội ý. Phần trên là 厂 (xưởng = mái hiên), phần dưới là 口 (khẩu = miệng) + 一 (nhất). Ý gốc là “người đứng sau lưng, dưới mái hiên”. Chỉ thời gian sau hoặc vị trí phía sau.
Vai trò: Kết hợp với 然 thành 然后 = “sau đó, rồi thì, tiếp theo”.

然后 (ránhòu)
Nghĩa tổng hợp: “sau đó”, “rồi thì”, “tiếp theo là”, “sau khi làm xong việc trước thì…”.
Đây là liên từ nối hai mệnh đề, nhấn mạnh sự tiếp nối logic và thời gian.


2. Quy tắc sử dụng chi tiết

Cấu trúc đầy đủ: 先 + Mệnh đề 1, 然后 + Mệnh đề 2
Dấu phẩy (,) thường có giữa hai phần (trong văn viết trang trọng).
Chủ ngữ:
Có thể giống nhau (rất phổ biến).
Có thể khác nhau (chủ ngữ thứ hai được nhắc lại).

Động từ trong hai phần thường là động từ hành động (động từ tính).
Có thể thêm thời gian, trạng thái, hoặc tân ngữ để câu dài hơn.
Có thể mở rộng thành chuỗi dài: 先...,然后...,然后... (hiếm hơn).
Không dùng cho mệnh lệnh trực tiếp (dùng “先...再...” thay thế trong lệnh).
Phân biệt với các cấu trúc tương tự:
先...再... (xiān... zài...): nhấn mạnh “làm xong việc 1 rồi mới làm việc 2” (thường dùng trong chỉ dẫn).
首先...然后... (shǒuxiān... ránhòu...): trang trọng hơn, dùng trong bài nói, bài viết.
...以后... (yǐhòu...): chỉ “sau khi” (không nhấn mạnh “trước tiên”).


3. 40 ví dụ chi tiết (có pinyin + dịch tiếng Việt)
Nhóm 1: Sinh hoạt hàng ngày (ví dụ 1-10)

先吃饭,然后睡觉。
Xiān chīfàn, ránhòu shuìjiào.
Trước tiên ăn cơm, sau đó ngủ.
我先洗澡,然后看电视。
Wǒ xiān xǐzǎo, ránhòu kàn diànshì.
Tôi trước tiên tắm, sau đó xem ti vi.
她先做作业,然后玩手机。
Tā xiān zuò zuòyè, ránhòu wán shǒujī.
Cô ấy trước tiên làm bài tập, sau đó chơi điện thoại.
我们先买菜,然后回家做饭。
Wǒmen xiān mǎi cài, ránhòu huí jiā zuòfàn.
Chúng ta trước tiên mua rau, sau đó về nhà nấu cơm.
先喝一杯水,然后开始运动。
Xiān hē yī bēi shuǐ, ránhòu kāishǐ yùndòng.
Trước tiên uống một cốc nước, sau đó bắt đầu tập thể dục.
他先刷牙,然后洗脸。
Tā xiān shuāyá, ránhòu xǐliǎn.
Anh ấy trước tiên đánh răng, sau đó rửa mặt.
先穿衣服,然后出门。
Xiān chuān yīfu, ránhòu chūmén.
Trước tiên mặc quần áo, sau đó ra ngoài.
妈妈先切菜,然后炒菜。
Māma xiān qiē cài, ránhòu chǎo cài.
Mẹ trước tiên thái rau, sau đó xào rau.
先听音乐,然后睡觉。
Xiān tīng yīnyuè, ránhòu shuìjiào.
Trước tiên nghe nhạc, sau đó ngủ.
我先上网查资料,然后写报告。
Wǒ xiān shàngwǎng chá zīliào, ránhòu xiě bàogào.
Tôi trước tiên lên mạng tra tài liệu, sau đó viết báo cáo.

Nhóm 2: Học tập & Công việc (ví dụ 11-20)
11. 学生先复习,然后考试。
Xuésheng xiān fùxí, ránhòu kǎoshì.
Học sinh trước tiên ôn bài, sau đó thi.

先想清楚,然后回答问题。
Xiān xiǎng qīngchu, ránhòu huídá wèntí.
Trước tiên nghĩ cho rõ, sau đó trả lời câu hỏi.
经理先开会,然后宣布决定。
Jīnglǐ xiān kāihuì, ránhòu xuānbù juédìng.
Quản lý trước tiên họp, sau đó công bố quyết định.
先收集数据,然后分析结果。
Xiān shōují shùjù, ránhòu fēnxī jiéguǒ.
Trước tiên thu thập dữ liệu, sau đó phân tích kết quả.
老师先讲解语法,然后做练习。
Lǎoshī xiān jiǎngjiě yǔfǎ, ránhòu zuò liànxí.
Thầy trước tiên giảng ngữ pháp, sau đó làm bài tập.
先计划好,然后执行计划。
Xiān jìhuà hǎo, ránhòu zhíxíng jìhuà.
Trước tiên lập kế hoạch xong, sau đó thực hiện kế hoạch.
他先写邮件,然后发给客户。
Tā xiān xiě yóujiàn, ránhòu fā gěi kèhù.
Anh ấy trước tiên viết email, sau đó gửi cho khách hàng.
先学习理论,然后实践操作。
Xiān xuéxí lǐlùn, ránhòu shíjiàn cāozuò.
Trước tiên học lý thuyết, sau đó thực hành thao tác.
我们先讨论问题,然后得出结论。
Wǒmen xiān tǎolùn wèntí, ránhòu déchū jiélùn.
Chúng ta trước tiên thảo luận vấn đề, sau đó rút ra kết luận.
先准备材料,然后开始写作。
Xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu kāishǐ xiězuò.
Trước tiên chuẩn bị tài liệu, sau đó bắt đầu viết.

Nhóm 3: Du lịch & Hoạt động xã hội (ví dụ 21-30)
21. 先订机票,然后订酒店。
Xiān dìng jīpiào, ránhòu dìng jiǔdiàn.
Trước tiên đặt vé máy bay, sau đó đặt khách sạn.

我们先参观故宫,然后去长城。
Wǒmen xiān cānguān Gùgōng, ránhòu qù Chángchéng.
Chúng ta trước tiên tham quan Cố Cung, sau đó đi Trường Thành.
先拍照,然后发朋友圈。
Xiān pāizhào, ránhòu fā péngyǒuquān.
Trước tiên chụp ảnh, sau đó đăng vòng bạn bè.
他们先吃饭,然后唱歌。
Tāmen xiān chīfàn, ránhòu chànggē.
Họ trước tiên ăn cơm, sau đó hát.
先买票,然后进电影院。
Xiān mǎi piào, ránhòu jìn diànyǐngyuàn.
Trước tiên mua vé, sau đó vào rạp phim.
先排队,然后上车。
Xiān páiduì, ránhòu shàng chē.
Trước tiên xếp hàng, sau đó lên xe.
我先打电话,然后去接她。
Wǒ xiān dǎ diànhuà, ránhòu qù jiē tā.
Tôi trước tiên gọi điện, sau đó đi đón cô ấy.
先喝咖啡,然后聊天。
Xiān hē kāfēi, ránhòu liáotiān.
Trước tiên uống cà phê, sau đó trò chuyện.
大家先跳舞,然后吃蛋糕。
Dàjiā xiān tiàowǔ, ránhòu chī dàngāo.
Mọi người trước tiên nhảy múa, sau đó ăn bánh.
先看地图,然后决定路线。
Xiān kàn dìtú, ránhòu juédìng lùxiàn.
Trước tiên xem bản đồ, sau đó quyết định lộ trình.

Nhóm 4: Tình huống phức tạp & ví dụ nâng cao (ví dụ 31-40)
31. 先把房间打扫干净,然后邀请朋友来玩。
Xiān bǎ fángjiān dǎsǎo gānjìng, ránhòu yāoqǐng péngyǒu lái wán.
Trước tiên dọn phòng sạch sẽ, sau đó mời bạn đến chơi.

医生先检查身体,然后开药方。
Yīshēng xiān jiǎnchá shēntǐ, ránhòu kāi yàofāng.
Bác sĩ trước tiên khám bệnh, sau đó kê đơn thuốc.
先存钱,然后买房子。
Xiān cún qián, ránhòu mǎi fángzi.
Trước tiên tiết kiệm tiền, sau đó mua nhà.
她先哭了一会儿,然后笑了。
Tā xiān kū le yīhuǐr, ránhòu xiào le.
Cô ấy trước tiên khóc một lúc, sau đó cười.
先关灯,然后锁门。
Xiān guān dēng, ránhòu suǒ mén.
Trước tiên tắt đèn, sau đó khóa cửa.
我们先完成任务,然后庆祝胜利。
Wǒmen xiān wánchéng rènwù, ránhòu qìngzhù shènglì.
Chúng ta trước tiên hoàn thành nhiệm vụ, sau đó ăn mừng chiến thắng.
先学英语,然后学法语。
Xiān xué Yīngyǔ, ránhòu xué Fǎyǔ.
Trước tiên học tiếng Anh, sau đó học tiếng Pháp.
他先跑步热身,然后开始正式比赛。
Tā xiān pǎobù rèshēn, ránhòu kāishǐ zhèngshì bǐsài.
Anh ấy trước tiên chạy bộ khởi động, sau đó bắt đầu thi đấu chính thức.
先把书读完,然后写读书笔记。
Xiān bǎ shū dú wán, ránhòu xiě dúshū bǐjì.
Trước tiên đọc xong sách, sau đó viết ghi chép đọc sách.
老板先表扬员工,然后指出不足。
Lǎobǎn xiān biǎoyáng yuángōng, ránhòu zhǐchū bùzú.
Ông chủ trước tiên khen ngợi nhân viên, sau đó chỉ ra những điểm chưa đủ.

Cấu trúc “先…,然后…” trong tiếng Trung dùng để nối hai (hoặc nhiều) hành động theo thứ tự thời gian: hành động thứ nhất xảy ra trước, hành động thứ hai xảy ra sau. Đây là một mẫu ngữ rất phổ biến, gần giống với “trước tiên…, rồi sau đó…” trong tiếng Việt.

1. Nghĩa và chức năng từng chữ Hán
先 (xiān)

Nghĩa gốc: “trước tiên”, “đi trước”, “lúc trước”.

Trong cấu trúc: là trạng từ, đứng trước động từ, nhấn mạnh rằng hành động phía sau nó phải diễn ra trước.

Ví dụ: 問完之後,再做作業 (Hỏi xong trước, rồi sau đó làm bài tập).

然 (rán)

Nghĩa gốc: “thế”, “như thế”, “như vậy” (từ cổ, bây giờ gần như chỉ còn trong tổ hợp từ).

Trong 然后 (ránhòu): giữ vai trò nối tiếp, gợi ý “theo sau điều vừa nói”, “kế tiếp đó là…”.

后 (hòu)

Nghĩa gốc: “sau”, “phía sau”, “về sau”.

Trong 然后 (ranhòu): chỉ thời gian “sau đó”, “tiếp sau hành động vừa xong”.

→ Ghép lại:

先…,然后… ≈ “trước tiên làm A, rồi sau đó làm B”.

Hai vế câu thường là động từ, động từ cụm hoặc mệnh đề đơn giản.

2. Công thức cơ bản
先 + [hành động 1],然后 + [hành động 2]

Có thể thêm tân ngữ, chủ ngữ, trạng từ thời gian cho mỗi vế.

3. 40 ví dụ chi tiết (Hán – Pinyin – nghĩa Việt)
我先去商店,然后去银行。
Wǒ xiān qù shāngdiàn, ránhòu qù yínháng.
Tôi đi cửa hàng trước, rồi sau đó đi ngân hàng.

你可以先吃饭,然后做作业。
Nǐ kěyǐ xiān chī fàn, ránhòu zuò zuòyè.
Bạn có thể ăn cơm trước, rồi sau đó làm bài tập.

先洗手,然后吃饭。
Xiān xǐ shǒu, ránhòu chī fàn.
Rửa tay trước, rồi ăn cơm.

我先洗澡,然后去睡觉。
Wǒ xiān xǐzǎo, ránhòu qù shuìjiào.
Tôi tắm trước, rồi sau đó đi ngủ.

他先打电话,然后开车去机场。
Tā xiān dǎ diànhuà, ránhòu kāichē qù jīchǎng.
Anh ấy gọi điện thoại trước, rồi sau đó lái xe ra sân bay.

我们先吃早饭,然后去学校。
Wǒmen xiān chī zǎofàn, ránhòu qù xuéxiào.
Chúng tôi ăn sáng trước, rồi sau đó đi học.

你先看书,然后写作文。
Nǐ xiān kàn shū, ránhòu xiě zuówén.
Bạn đọc sách trước, rồi sau đó viết văn.

妈妈先做饭,然后家人吃饭。
Māma xiān zuò fàn, ránhòu jiārén chī fàn.
Mẹ nấu cơm trước, rồi gia đình ăn cơm.

我先做作业,然后看电视。
Wǒ xiān zuò zuòyè, ránhòu kàn diànshì.
Tôi làm bài tập trước, rồi sau đó xem tivi.

你先买票,然后进电影院。
Nǐ xiān mǎi piào, ránhòu jìn diànyǐngyuàn.
Bạn mua vé trước, rồi vào rạp chiếu phim.

我先打电话给老师,然后去办公室。
Wǒ xiān dǎ diànhuà gěi lǎoshī, ránhòu qù bàngōngshì.
Tôi gọi điện cho thầy trước, rồi sau đó tới văn phòng.

你先写名字,然后签名。
Nǐ xiān xiě míngzì, ránhòu qiān míng.
Bạn viết tên trước, rồi sau đó ký tên.

我先查一下地图,然后出发。
Wǒ xiān chá yíxià dìtú, ránhòu chūfā.
Tôi tra bản đồ trước, rồi sau đó xuất phát.

他先下课,然后去图书馆看书。
Tā xiān xiàkè, ránhòu qù túshūguǎn kànshū.
Anh ấy tan học trước, rồi sau đó đi thư viện đọc sách.

你先休息一会儿,然后继续工作。
Nǐ xiān xiūxi yìhuìr, ránhòu jìxù gōngzuò.
Bạn nghỉ ngơi một lát trước, rồi sau đó tiếp tục làm việc.

我们先玩游戏,然后学习。
Wǒmen xiān wán yóuxì, ránhòu xuéxí.
Chúng tôi chơi game trước, rồi sau đó học.

你先穿外套,然后出门。
Nǐ xiān chuān wàitào, ránhòu chūmén.
Bạn mặc áo khoác trước, rồi ra ngoài.

我先刷牙,然后洗脸。
Wǒ xiān shuā yá, ránhòu xǐ liǎn.
Tôi đánh răng trước, rồi sau đó rửa mặt.

她先换衣服,然后去上班。
Tā xiān huàn yīfu, ránhòu qù shàngbān.
Cô ấy thay quần áo trước, rồi sau đó đi làm.

你先把门关上,然后开灯。
Nǐ xiān bǎ mén guānshàng, ránhòu kāi dēng.
Bạn đóng cửa lại trước, rồi sau đó bật đèn.

我先查一下天气,然后决定要不要出门。
Wǒ xiān chá yíxià tiānqì, ránhòu juédìng yào bú yào chūmén.
Tôi tra thời tiết trước, rồi sau đó quyết định có ra ngoài hay không.

你先做完作业,然后才能玩手机。
Nǐ xiān zuò wán zuòyè, ránhòu cáinéng wán shǒujī.
Bạn phải làm xong bài tập trước, rồi mới được chơi điện thoại.

我先订房间,然后买机票。
Wǒ xiān dìng fángjiān, ránhòu mǎi jīpiào.
Tôi đặt phòng trước, rồi sau đó mua vé máy bay.

他先跑步十分钟,然后去健身房。
Tā xiān pǎobù shí fēnzhōng, ránhòu qù jiànshēnfáng.
Anh ấy chạy bộ 10 phút trước, rồi sau đó đi phòng tập.

你先了解一下规则,然后开始游戏。
Nǐ xiān liǎojiě yíxià guīzé, ránhòu kāishǐ yóuxì.
Bạn tìm hiểu luật trước, rồi sau đó bắt đầu trò chơi.

我先喝一杯水,然后吃药。
Wǒ xiān hē yì bēi shuǐ, ránhòu chī yào.
Tôi uống một cốc nước trước, rồi sau đó uống thuốc.

你先问一下同学,然后告诉我答案。
Nǐ xiān wèn yíxià tóngxué, ránhòu gàosù wǒ dá’àn.
Bạn hỏi một chút bạn học trước, rồi sau đó nói cho tôi biết đáp án.

我先打扫房间,然后整理书桌。
Wǒ xiān dǎsǎo fángjiān, ránhòu zhěnglǐ shūzhuō.
Tôi dọn dẹp phòng trước, rồi sau đó sắp xếp bàn học.

你先打开电脑,然后登录账号。
Nǐ xiān dǎkāi diànnǎo, ránhòu dēnglù zhànghào.
Bạn mở máy tính trước, rồi sau đó đăng nhập tài khoản.

他先看一遍,然后做练习。
Tā xiān kàn yí biàn, ránhòu zuò liànxí.
Anh ấy xem một lượt trước, rồi sau đó làm bài tập.

你先准备好材料,然后开始做手工。
Nǐ xiān zhǔnbèi hǎo cáiliào, ránhòu kāishǐ zuò shǒugōng.
Bạn chuẩn bị sẵn nguyên liệu trước, rồi sau đó bắt đầu làm thủ công.

我先回复一下邮件,然后给你打电话。
Wǒ xiān huífù yíxià yóujiàn, ránhòu gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi trả lời một chút email trước, rồi sau đó gọi điện cho bạn.

你先背一下单词,然后复习课文。
Nǐ xiān bèi yíxià dāncí, ránhòu fùxí kèwén.
Bạn học thuộc một chút từ vựng trước, rồi sau đó ôn lại bài học.

我先问一下价格,然后决定要不要买。
Wǒ xiān wèn yíxià jiàgé, ránhòu juédìng yào bú yào mǎi.
Tôi hỏi giá trước, rồi sau đó quyết định có mua hay không.

你先站好,然后拍照。
Nǐ xiān zhàn hǎo, ránhòu pāizhào.
Bạn đứng thẳng trước, rồi sau đó chụp ảnh.

我先调整一下思路,然后继续写。
Wǒ xiān tiáozhěng yíxià sīlù, ránhòu jìxù xiě.
Tôi điều chỉnh lại suy nghĩ trước, rồi sau đó tiếp tục viết.

你先学会游泳,然后去海边玩。
Nǐ xiān xuéhuì yóuyǒng, ránhòu qù hǎibiān wán.
Bạn phải học bơi trước, rồi sau đó mới đi chơi biển.

我先看一下时间,然后告诉你什么时候开始。
Wǒ xiān kàn yíxià shíjiān, ránhòu gàosù nǐ shénme shíhòu kāishǐ.
Tôi xem giờ trước, rồi sau đó nói cho bạn biết lúc nào bắt đầu.

你先想一下,然后回答问题。
Nǐ xiān xiǎng yíxià, ránhòu huídá wèntí.
Bạn suy nghĩ một chút trước, rồi sau đó trả lời câu hỏi.

他先道歉,然后解释原因。
Tā xiān dàoqiàn, ránhòu jiěshì yuányīn.
Anh ấy xin lỗi trước, rồi sau đó giải thích lý do.

4. Ghi chú quan trọng khi dùng
Thứ tự thời gian phải hợp lý: Không được đảo ngược nếu thực tế không đúng (ví dụ: không nói “先吃饭,然后洗手” nếu bạn muốn diễn tả “rửa tay trước khi ăn”).

先…,然后… có thể nối nhiều hành động hơn 2, nhưng thường người ta dùng thêm 再 (zài) hoặc 最后 (zuìhòu) cho gọn:

先…,再…,然后…,最后… ≈ “trước tiên… rồi… tiếp đó… cuối cùng…”.

Trong văn nói, 然后 đôi khi có thể lược bớt, nhưng trong câu mẫu 先…,然后… thì nên giữ đủ để rõ trình tự.

I. Khái niệm và bản chất của cấu trúc 先…, 然后…

Cấu trúc 先…, 然后… dùng để diễn đạt trình tự trước – sau của hành động, trong đó:

Hành động đứng sau 先 xảy ra trước
Hành động đứng sau 然后 xảy ra sau

So với 先…, 再…, cấu trúc này:

mang tính tường thuật, kể lại rõ ràng hơn
thường dùng trong văn nói lẫn văn viết khi mô tả quá trình

Ý nghĩa trong tiếng Việt:

“trước… sau đó…”
“trước tiên… rồi sau đó…”
II. Giải thích chi tiết từng chữ Hán
1. 先 (xiān)
Nghĩa: trước, trước tiên
Chỉ hành động xảy ra đầu tiên trong chuỗi

Đặc điểm:

đứng trước động từ
thể hiện thứ tự rõ ràng
2. 然 (rán)
Nghĩa gốc: như vậy, đúng như thế
Thường xuất hiện trong các từ nối, mang tính liên kết logic
3. 后 (hòu)
Nghĩa: sau
4. 然后 (ránhòu)
Kết hợp từ “然” + “后”
Nghĩa: sau đó
Dùng để nối hành động tiếp theo trong trình tự
III. Cấu trúc ngữ pháp

Cấu trúc cơ bản:

先 + mệnh đề 1 ,然后 + mệnh đề 2

Có thể mở rộng:
先A,然后B,然后C…

IV. Đặc điểm sử dụng

Thứ nhất, nhấn mạnh trình tự thời gian rõ ràng.

Thứ hai, “然后” mang tính kể chuyện, tường thuật hơn so với “再”.

Thứ ba, có thể dùng trong:

kể lại quá trình
hướng dẫn
mô tả hành động liên tiếp

Thứ tư, có thể dùng nhiều lần “然后” trong một câu dài.

V. Phân biệt với “先…, 再…”
再: mang tính kế hoạch, ý định
然后: mang tính kể lại, trình bày diễn biến

Ví dụ:
我先吃饭,再学习 (kế hoạch)
我先吃饭,然后学习 (kể lại quá trình)

VI. Các kiểu dùng phổ biến
1. Kể lại chuỗi hành động

Dùng trong tường thuật sự việc đã xảy ra.

2. Hướng dẫn từng bước

Diễn đạt quy trình làm việc.

3. Mô tả hành động liên tục

Có thể dùng nhiều “然后” liên tiếp.

VII. 40 ví dụ chi tiết (có phiên âm và nghĩa)
Nhóm 1: Cơ bản
我先吃饭,然后学习。
Wǒ xiān chīfàn, ránhòu xuéxí.
Tôi ăn cơm trước, sau đó học.
他先洗手,然后吃饭。
Tā xiān xǐshǒu, ránhòu chīfàn.
Anh ấy rửa tay trước rồi ăn.
我先做作业,然后看电视。
Wǒ xiān zuò zuòyè, ránhòu kàn diànshì.
Tôi làm bài tập trước rồi xem TV.
我先打电话,然后出门。
Wǒ xiān dǎ diànhuà, ránhòu chūmén.
Tôi gọi điện trước rồi ra ngoài.
先喝水,然后说话。
Xiān hē shuǐ, ránhòu shuōhuà.
Uống nước trước rồi nói.
我们先休息,然后继续。
Wǒmen xiān xiūxi, ránhòu jìxù.
Chúng tôi nghỉ trước rồi tiếp tục.
他先来,然后走。
Tā xiān lái, ránhòu zǒu.
Anh ấy đến trước rồi đi.
先学习,然后玩。
Xiān xuéxí, ránhòu wán.
Học trước rồi chơi.
我先洗澡,然后睡觉。
Wǒ xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Tôi tắm trước rồi ngủ.
先吃这个,然后吃那个。
Xiān chī zhège, ránhòu chī nàgè.
Ăn cái này trước rồi ăn cái kia.
Nhóm 2: Trung cấp
我先去银行,然后去公司。
Wǒ xiān qù yínháng, ránhòu qù gōngsī.
Tôi đi ngân hàng trước rồi đến công ty.
他先完成工作,然后回家。
Tā xiān wánchéng gōngzuò, ránhòu huí jiā.
Anh ấy hoàn thành công việc trước rồi về nhà.
我们先讨论,然后决定。
Wǒmen xiān tǎolùn, ránhòu juédìng.
Chúng tôi thảo luận trước rồi quyết định.
你先试一下,然后再说。
Nǐ xiān shì yíxià, ránhòu zài shuō.
Bạn thử trước rồi hãy nói.
我先准备资料,然后开始。
Wǒ xiān zhǔnbèi zīliào, ránhòu kāishǐ.
Tôi chuẩn bị trước rồi bắt đầu.
他先学习中文,然后学习英文。
Tā xiān xuéxí Zhōngwén, ránhòu xuéxí Yīngwén.
Anh ấy học tiếng Trung trước rồi học tiếng Anh.
我们先吃晚饭,然后出去。
Wǒmen xiān chī wǎnfàn, ránhòu chūqù.
Chúng tôi ăn tối trước rồi ra ngoài.
你先想清楚,然后回答。
Nǐ xiān xiǎng qīngchǔ, ránhòu huídá.
Bạn suy nghĩ kỹ rồi trả lời.
我先写完作业,然后休息。
Wǒ xiān xiě wán zuòyè, ránhòu xiūxi.
Tôi làm xong bài tập rồi nghỉ.
他先问老师,然后做题。
Tā xiān wèn lǎoshī, ránhòu zuò tí.
Anh ấy hỏi giáo viên trước rồi làm bài.
Nhóm 3: Nâng cao
我先了解情况,然后做决定。
Wǒ xiān liǎojiě qíngkuàng, ránhòu zuò juédìng.
Tôi tìm hiểu tình hình trước rồi quyết định.
他先分析问题,然后提出解决方法。
Tā xiān fēnxī wèntí, ránhòu tíchū jiějué fāngfǎ.
Anh ấy phân tích trước rồi đưa ra giải pháp.
我们先制定计划,然后开始行动。
Wǒmen xiān zhìdìng jìhuà, ránhòu kāishǐ xíngdòng.
Chúng tôi lập kế hoạch rồi hành động.
你先完成这部分,然后做下一步。
Nǐ xiān wánchéng zhè bùfen, ránhòu zuò xià yí bù.
Bạn làm phần này trước rồi làm bước tiếp theo.
他先考虑风险,然后投资。
Tā xiān kǎolǜ fēngxiǎn, ránhòu tóuzī.
Anh ấy cân nhắc rủi ro rồi đầu tư.
我先把事情说明,然后听你的意见。
Wǒ xiān bǎ shìqing shuōmíng, ránhòu tīng nǐ de yìjiàn.
Tôi giải thích trước rồi nghe ý kiến bạn.
我们先解决这个问题,然后处理其他的。
Wǒmen xiān jiějué zhège wèntí, ránhòu chǔlǐ qítā de.
Chúng tôi xử lý vấn đề này rồi xử lý cái khác.
他先检查一遍,然后提交报告。
Tā xiān jiǎnchá yí biàn, ránhòu tíjiāo bàogào.
Anh ấy kiểm tra rồi nộp báo cáo.
我先试试看,然后决定要不要买。
Wǒ xiān shìshi kàn, ránhòu juédìng yào bú yào mǎi.
Tôi thử trước rồi quyết định có mua không.
你先听完,然后发表意见。
Nǐ xiān tīng wán, ránhòu fābiǎo yìjiàn.
Bạn nghe xong rồi phát biểu.
Nhóm 4: Giao tiếp tự nhiên
我先出去一下,然后回来。
Wǒ xiān chūqù yíxià, ránhòu huílái.
Tôi ra ngoài một chút rồi quay lại.
你先坐一下,然后我来帮你。
Nǐ xiān zuò yíxià, ránhòu wǒ lái bāng nǐ.
Bạn ngồi trước, rồi tôi giúp bạn.
我先看看,然后再说。
Wǒ xiān kànkan, ránhòu zài shuō.
Tôi xem trước rồi tính.
先别着急,然后慢慢想办法。
Xiān bié zhāojí, ránhòu mànman xiǎng bànfǎ.
Đừng vội, rồi từ từ nghĩ cách.
我们先见面,然后再谈。
Wǒmen xiān jiànmiàn, ránhòu zài tán.
Chúng ta gặp trước rồi nói chuyện.
你先准备好,然后开始。
Nǐ xiān zhǔnbèi hǎo, ránhòu kāishǐ.
Bạn chuẩn bị xong rồi bắt đầu.
我先回家,然后联系你。
Wǒ xiān huí jiā, ránhòu liánxì nǐ.
Tôi về nhà rồi liên lạc bạn.
先试一下,然后再决定。
Xiān shì yíxià, ránhòu zài juédìng.
Thử trước rồi quyết định.
他先工作,然后休息。
Tā xiān gōngzuò, ránhòu xiūxi.
Anh ấy làm việc rồi nghỉ.
我先学习,然后放松一下。
Wǒ xiān xuéxí, ránhòu fàngsōng yíxià.
Tôi học trước rồi thư giãn một chút.
VIII. Tổng kết

Cấu trúc 先…, 然后… là cấu trúc quan trọng để diễn đạt trình tự hành động theo thứ tự thời gian trong tiếng Trung, đặc biệt phù hợp với việc kể lại quá trình hoặc mô tả các bước thực hiện.

Việc sử dụng thành thạo cấu trúc này giúp bạn:

diễn đạt logic rõ ràng
kể chuyện tự nhiên hơn
trình bày quy trình chính xác hơn

Khi sử dụng, cần nhớ rằng hành động sau “然后” luôn xảy ra sau hành động trước “先”, và cấu trúc này thường mang tính tường thuật rõ ràng hơn so với “再”.

Cấu trúc câu phức tiếp nối 先……,然后…… là một cấu trúc rất quan trọng trong tiếng Trung, dùng để diễn đạt trình tự hành động xảy ra theo thời gian, trong đó hành động ở vế sau diễn ra sau khi hành động ở vế trước đã hoàn thành hoặc bắt đầu.

1. Phân tích chi tiết từng chữ Hán
先 (xiān)
Nghĩa cơ bản: trước, trước tiên
Biểu thị hành động hoặc sự việc xảy ra đầu tiên trong chuỗi hành động
Đặt trước động từ để nhấn mạnh thứ tự thời gian

Ví dụ về nghĩa:

先吃饭: ăn trước
先学习: học trước
然后 (ránhòu)

Phân tích từng chữ:

然 (rán): như vậy, như thế, theo đó
后 (hòu): sau

Khi kết hợp:

然后 có nghĩa: sau đó, rồi sau đó
Dùng để chỉ hành động xảy ra tiếp theo, thường mang sắc thái tự nhiên, liền mạch
2. Cấu trúc ngữ pháp

先 + hành động A, 然后 + hành động B

Trong đó:

Hành động A: xảy ra trước
Hành động B: xảy ra sau

Toàn câu mang nghĩa:

trước tiên A, sau đó B
làm A trước, rồi sau đó làm B
3. Cách dùng chi tiết
Biểu thị trình tự thời gian rõ ràng

Cấu trúc này dùng khi người nói muốn diễn đạt:

một chuỗi hành động có thứ tự
hành động sau diễn ra tiếp nối hành động trước
Sắc thái của “然后”

So với “再”:

然后: thiên về kể lại, miêu tả diễn biến
再: thiên về kế hoạch, ý định hoặc hướng dẫn

Ví dụ về khác biệt:

先……然后…… → kể lại việc đã xảy ra
先……再…… → nói về việc sẽ làm hoặc nên làm
Có thể dùng nhiều bước

Ngoài “先……然后……”, có thể thêm:

接着 (tiếp theo)
最后 (cuối cùng)
Có thể lược bỏ chủ ngữ

Nếu hai hành động cùng chủ thể, thường không cần lặp lại chủ ngữ.

Dùng phổ biến trong kể chuyện và mô tả quy trình
kể lại một ngày
mô tả cách làm món ăn
trình bày các bước thực hiện
4. 40 ví dụ chi tiết (có phiên âm và nghĩa tiếng Việt)
我先吃饭,然后去上班。
wǒ xiān chīfàn, ránhòu qù shàngbān.
Tôi ăn cơm trước, rồi đi làm.
他先洗手,然后吃饭。
tā xiān xǐshǒu, ránhòu chīfàn.
Anh ấy rửa tay trước, rồi ăn cơm.
我们先开会,然后讨论问题。
wǒmen xiān kāihuì, ránhòu tǎolùn wèntí.
Chúng tôi họp trước, rồi thảo luận vấn đề.
她先做作业,然后看电视。
tā xiān zuò zuòyè, ránhòu kàn diànshì.
Cô ấy làm bài tập trước, rồi xem TV.
我先打电话,然后告诉你。
wǒ xiān dǎ diànhuà, ránhòu gàosu nǐ.
Tôi gọi điện trước, rồi nói cho bạn biết.
我们先去超市,然后回家。
wǒmen xiān qù chāoshì, ránhòu huí jiā.
Chúng tôi đi siêu thị trước, rồi về nhà.
他先学习,然后休息。
tā xiān xuéxí, ránhòu xiūxi.
Anh ấy học trước, rồi nghỉ.
你先说,然后我再说。
nǐ xiān shuō, ránhòu wǒ zài shuō.
Bạn nói trước, rồi tôi nói sau.
我先洗澡,然后睡觉。
wǒ xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Tôi tắm trước, rồi đi ngủ.
我们先吃早饭,然后出门。
wǒmen xiān chī zǎofàn, ránhòu chūmén.
Chúng tôi ăn sáng trước, rồi ra ngoài.
他先做完工作,然后休息。
tā xiān zuò wán gōngzuò, ránhòu xiūxi.
Anh ấy làm xong việc trước, rồi nghỉ.
你先听我说,然后再决定。
nǐ xiān tīng wǒ shuō, ránhòu zài juédìng.
Bạn nghe tôi nói trước, rồi sau đó quyết định.
我先学习中文,然后学习英文。
wǒ xiān xuéxí zhōngwén, ránhòu xuéxí yīngwén.
Tôi học tiếng Trung trước, rồi học tiếng Anh.
我们先买东西,然后去吃饭。
wǒmen xiān mǎi dōngxi, ránhòu qù chīfàn.
Chúng tôi mua đồ trước, rồi đi ăn.
他先回答问题,然后提问。
tā xiān huídá wèntí, ránhòu tíwèn.
Anh ấy trả lời trước, rồi đặt câu hỏi.
你先试一试,然后再说。
nǐ xiān shì yí shì, ránhòu zài shuō.
Bạn thử trước, rồi sau đó hãy nói.
我先准备一下,然后开始。
wǒ xiān zhǔnbèi yíxià, ránhòu kāishǐ.
Tôi chuẩn bị trước, rồi bắt đầu.
我们先讨论,然后决定。
wǒmen xiān tǎolùn, ránhòu juédìng.
Chúng tôi thảo luận trước, rồi quyết định.
他先看电影,然后回家。
tā xiān kàn diànyǐng, ránhòu huí jiā.
Anh ấy xem phim trước, rồi về nhà.
你先问老师,然后再做。
nǐ xiān wèn lǎoshī, ránhòu zài zuò.
Bạn hỏi giáo viên trước, rồi làm.
我先写完这部分,然后帮你。
wǒ xiān xiě wán zhè bùfen, ránhòu bāng nǐ.
Tôi viết xong phần này trước, rồi giúp bạn.
他先买票,然后进去。
tā xiān mǎi piào, ránhòu jìnqù.
Anh ấy mua vé trước, rồi vào.
你先学会这个,然后学那个。
nǐ xiān xuéhuì zhège, ránhòu xué nàge.
Bạn học cái này trước, rồi học cái kia.
我先完成任务,然后休息。
wǒ xiān wánchéng rènwù, ránhòu xiūxi.
Tôi hoàn thành nhiệm vụ trước, rồi nghỉ.
我们先认识一下,然后合作。
wǒmen xiān rènshi yíxià, ránhòu hézuò.
Chúng ta làm quen trước, rồi hợp tác.
他先解释,然后回答问题。
tā xiān jiěshì, ránhòu huídá wèntí.
Anh ấy giải thích trước, rồi trả lời.
你先冷静一下,然后说话。
nǐ xiān lěngjìng yíxià, ránhòu shuōhuà.
Bạn bình tĩnh trước, rồi nói.
我先看看,然后决定买不买。
wǒ xiān kànkan, ránhòu juédìng mǎi bù mǎi.
Tôi xem trước, rồi quyết định có mua hay không.
他先工作几年,然后继续学习。
tā xiān gōngzuò jǐ nián, ránhòu jìxù xuéxí.
Anh ấy làm vài năm trước, rồi học tiếp.
你先把这个做好,然后做别的。
nǐ xiān bǎ zhège zuò hǎo, ránhòu zuò bié de.
Bạn làm tốt cái này trước, rồi làm cái khác.
我们先计划一下,然后行动。
wǒmen xiān jìhuà yíxià, ránhòu xíngdòng.
Chúng tôi lên kế hoạch trước, rồi hành động.
他先问清楚,然后决定。
tā xiān wèn qīngchu, ránhòu juédìng.
Anh ấy hỏi rõ trước, rồi quyết định.
你先试用一下,然后买。
nǐ xiān shìyòng yíxià, ránhòu mǎi.
Bạn dùng thử trước, rồi mua.
我先吃一点,然后吃别的。
wǒ xiān chī yìdiǎn, ránhòu chī bié de.
Tôi ăn một chút trước, rồi ăn tiếp.
他先准备材料,然后开始工作。
tā xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Anh ấy chuẩn bị tài liệu trước, rồi bắt đầu làm việc.
你先检查一下,然后提交。
nǐ xiān jiǎnchá yíxià, ránhòu tíjiāo.
Bạn kiểm tra trước, rồi nộp.
我们先练习,然后考试。
wǒmen xiān liànxí, ránhòu kǎoshì.
Chúng tôi luyện tập trước, rồi thi.
他先想一想,然后回答。
tā xiān xiǎng yì xiǎng, ránhòu huídá.
Anh ấy suy nghĩ trước, rồi trả lời.
你先完成今天的任务,然后休息。
nǐ xiān wánchéng jīntiān de rènwù, ránhòu xiūxi.
Bạn hoàn thành nhiệm vụ hôm nay trước, rồi nghỉ.
我先整理资料,然后写报告。
wǒ xiān zhěnglǐ zīliào, ránhòu xiě bàogào.
Tôi sắp xếp tài liệu trước, rồi viết báo cáo.
5. Tổng kết

Cấu trúc 先……,然后…… dùng để biểu đạt trình tự trước sau một cách rõ ràng và tự nhiên, đặc biệt phù hợp khi kể lại sự việc hoặc mô tả quá trình. So với “先……再……”, cấu trúc này mang sắc thái mềm hơn, thiên về kể chuyện hơn là hướng dẫn hay kế hoạch.

Nắm vững cấu trúc này sẽ giúp bạn diễn đạt các chuỗi hành động một cách logic, rõ ràng và tự nhiên hơn trong tiếng Trung.

Cấu trúc câu phức “Tiếp nối” 先..., 然后... trong tiếng Trung
Cấu trúc 先...,然后... (xiān..., ránhòu...) là một trong những cấu trúc câu phức tiếp nối thời gian (tiếp nối hành động theo thứ tự) rất phổ biến và cơ bản trong tiếng Trung. Nó dùng để diễn tả hai (hoặc nhiều) hành động/sự việc xảy ra lần lượt theo trình tự thời gian: hành động thứ nhất xảy ra trước, sau đó hành động thứ hai mới xảy ra.
Nghĩa tiếng Việt tương đương:
“Trước tiên... / Đầu tiên..., rồi sau đó / sau đấy... / tiếp theo...”
Cấu trúc này làm cho câu văn mạch lạc, logic, rõ ràng thứ tự thời gian, thường dùng trong:

Kể chuyện hàng ngày
Hướng dẫn cách làm (công thức nấu ăn, cách học, cách làm việc…)
Kể trình tự sự kiện
Viết bài luận, kể chuyện

Giải thích cặn kẽ nghĩa của từng chữ Hán

先 (xiān – thanh 1)
Nghĩa chính: “trước tiên”, “đầu tiên”, “trước”, “trước khi”, “sớm hơn”.
Phân tích chữ Hán:
Bên trên là 止 (zhǐ): nghĩa là “dừng lại”, “chân dừng”, biểu thị “điểm dừng đầu tiên”.
Bên dưới là 儿 (ér): nghĩa là “con người”.
Ý gốc: một người đang đi mà chân dừng lại ở điểm đầu tiên → “đứng đầu”, “trước tiên”.

Vai trò trong cấu trúc: Đứng ở đầu vế thứ nhất, chỉ rõ hành động này là hành động xảy ra trước.

然 (rán – thanh 2)
Nghĩa chính: “như vậy”, “vậy thì”, “thế”, “bằng cách đó”.
Phân tích chữ Hán:
Bên trái là 火 (huǒ – lửa, bộ hỏa).
Bên phải là 犬 (quǎn – chó) + … (dấu chỉ thị).
Ý gốc: lửa cháy lên, chó sủa theo → “như thế”, “theo cách đó”.

Vai trò: Làm liên từ nối, chuyển từ hành động đầu sang hành động sau một cách tự nhiên.

后 (hòu – thanh 4)
Nghĩa chính: “sau”, “phía sau”, “về sau”, “sau đó”.
Phân tích chữ Hán:
Bên trái là 彳 (chì – bộ xích, nghĩa là “bước chân”).
Bên phải là 后 (hậu): chỉ “sau lưng”.
Ý gốc: người bước chân đi về phía sau → “sau đó”.

Vai trò: Chỉ rõ hành động thứ hai xảy ra sau hành động thứ nhất.


→ 然后 (ránhòu) = “như vậy + sau đó” = “rồi sau đó”, “tiếp theo đó”.
Cách dùng chi tiết và cặn kẽ
Công thức cơ bản:
Chủ ngữ + 先 + Động từ 1 (+ tân ngữ), 然后 + (chủ ngữ) + Động từ 2 (+ tân ngữ).

Dấu phẩy (,) thường có giữa hai vế.
Chủ ngữ ở vế 2 có thể lặp lại hoặc bỏ nếu cùng chủ ngữ.
Có thể thêm trạng từ thời gian (今天、昨天、首先…) để tăng tính mạch lạc.
Có thể dùng với động từ kép, cụm động từ, câu phủ định, câu hỏi.
Không dùng khi hai hành động xảy ra đồng thời (dùng 同时 hoặc 一边…一边… thay thế).

Lưu ý quan trọng:

先 phải đứng trước động từ 1.
然后 thường đứng đầu vế thứ hai.
Có thể mở rộng thành: 先…,然后…,最后… (cuối cùng…).
Trong văn nói, người Trung Quốc hay rút gọn thành “先…,然后…” rất tự nhiên.
Không dùng “然后” ở đầu câu độc lập (nó là liên từ nối).

40 ví dụ minh họa (đầy đủ pinyin + dịch tiếng Việt)
Nhóm 1: Sinh hoạt hàng ngày (ví dụ 1-10)

我先起床,然后刷牙洗脸。
Wǒ xiān qǐchuáng, ránhòu shuāyá xǐliǎn.
Tôi trước tiên dậy, sau đó đánh răng rửa mặt.
他先喝一杯咖啡,然后开始工作。
Tā xiān hē yī bēi kāfēi, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Anh ấy trước tiên uống một ly cà phê, sau đó bắt đầu làm việc.
我们先吃早饭,然后去学校。
Wǒmen xiān chī zǎofàn, ránhòu qù xuéxiào.
Chúng tôi ăn sáng trước, sau đó đi học.
她先化妆,然后穿衣服出门。
Tā xiān huàzhuāng, ránhòu chuān yīfu chūmén.
Cô ấy trang điểm trước, sau đó mặc quần áo ra ngoài.
你先洗澡,然后睡觉吧。
Nǐ xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào ba.
Cậu tắm trước, rồi ngủ đi.
妈妈先做饭,然后我们一起吃饭。
Māma xiān zuòfàn, ránhòu wǒmen yīqǐ chīfàn.
Mẹ nấu cơm trước, sau đó chúng ta cùng ăn.
我先看新闻,然后锻炼身体。
Wǒ xiān kàn xīnwén, ránhòu duànliàn shēntǐ.
Tôi xem tin tức trước, sau đó tập thể dục.
弟弟先写作业,然后玩游戏。
Dìdi xiān xiě zuòyè, ránhòu wán yóuxì.
Em trai viết bài tập trước, sau đó chơi game.
老师先讲解语法,然后让学生练习。
Lǎoshī xiān jiǎngjiě yǔfǎ, ránhòu ràng xuéshēng liànxí.
Thầy cô giảng ngữ pháp trước, sau đó cho học sinh luyện tập.
我们先买票,然后上火车。
Wǒmen xiān mǎi piào, ránhòu shàng huǒchē.
Chúng tôi mua vé trước, sau đó lên tàu.

Nhóm 2: Nấu ăn & Công việc nhà (ví dụ 11-15)

先切菜,然后炒肉。
Xiān qiē cài, ránhòu chǎo ròu.
Cắt rau trước, sau đó xào thịt.
你先把水烧开,然后放面条。
Nǐ xiān bǎ shuǐ shāokāi, ránhòu fàng miàntiáo.
Cậu đun sôi nước trước, sau đó thả mì vào.
先洗米,然后煮饭。
Xiān xǐ mǐ, ránhòu zhǔ fàn.
Vo gạo trước, sau đó nấu cơm.
姐姐先打扫客厅,然后擦窗户。
Jiějie xiān dǎsǎo kètīng, ránhòu cā chuānghu.
Chị dọn phòng khách trước, sau đó lau cửa sổ.
先铺床,然后叠被子。
Xiān pū chuáng, ránhòu dié bèizi.
Trải giường trước, sau đó gấp chăn.

Nhóm 3: Học tập & Làm việc (ví dụ 16-25)

我先复习旧课,然后学习新课。
Wǒ xiān fùxí jiù kè, ránhòu xuéxí xīn kè.
Tôi ôn bài cũ trước, sau đó học bài mới.
学生先听录音,然后跟读。
Xuéshēng xiān tīng lùyīn, ránhòu gēn dú.
Học sinh nghe băng trước, sau đó đọc theo.
经理先开会,然后宣布决定。
Jīnglǐ xiān kāihuì, ránhòu xuānbù juédìng.
Giám đốc họp trước, sau đó thông báo quyết định.
先做计划,然后执行计划。
Xiān zuò jìhuà, ránhòu zhíxíng jìhuà.
Lập kế hoạch trước, sau đó thực hiện kế hoạch.
他先调查市场,然后写报告。
Tā xiān diàochá shìchǎng, ránhòu xiě bàogào.
Anh ấy khảo sát thị trường trước, sau đó viết báo cáo.
先思考问题,然后回答。
Xiān sīkǎo wèntí, ránhòu huídá.
Suy nghĩ câu hỏi trước, sau đó trả lời.
医生先检查身体,然后开药。
Yīshēng xiān jiǎnchá shēntǐ, ránhòu kāi yào.
Bác sĩ khám trước, sau đó kê đơn thuốc.
我们先讨论方案,然后投票。
Wǒmen xiān tǎolùn fāng'àn, ránhòu tóupiào.
Chúng ta thảo luận phương án trước, sau đó bỏ phiếu.
先收集资料,然后写论文。
Xiān shōují zīliào, ránhòu xiě lùnwén.
Thu thập tài liệu trước, sau đó viết luận văn.
她先练习发音,然后练习对话。
Tā xiān liànxí fāyīn, ránhòu liànxí duìhuà.
Cô ấy luyện phát âm trước, sau đó luyện hội thoại.

Nhóm 4: Du lịch & Giải trí (ví dụ 26-35)

我们先去北京,然后飞上海。
Wǒmen xiān qù Běijīng, ránhòu fēi Shànghǎi.
Chúng tôi đi Bắc Kinh trước, sau đó bay sang Thượng Hải.
先拍照,然后上传朋友圈。
Xiān pāizhào, ránhòu shàngchuán péngyǒuquān.
Chụp ảnh trước, sau đó đăng vòng bạn bè.
游客先参观故宫,然后去长城。
Yóukè xiān cānguān Gùgōng, ránhòu qù Chángchéng.
Du khách thăm Tử Cấm Thành trước, sau đó đi Trường Thành.
先买门票,然后排队进场。
Xiān mǎi ménpiào, ránhòu páiduì jìnchǎng.
Mua vé trước, sau đó xếp hàng vào cửa.
我先看电影,然后吃夜宵。
Wǒ xiān kàn diànyǐng, ránhòu chī yèxiāo.
Tôi xem phim trước, sau đó ăn khuya.
他们先唱歌,然后跳舞。
Tāmen xiān chànggē, ránhòu tiàowǔ.
Họ hát trước, sau đó nhảy múa.
先坐飞机,然后转高铁。
Xiān zuò fēijī, ránhòu zhuǎn gāotiě.
Bay máy bay trước, sau đó chuyển tàu cao tốc.
你先休息一下,然后继续旅行。
Nǐ xiān xiūxi yīxià, ránhòu jìxù lǚxíng.
Cậu nghỉ ngơi một chút trước, sau đó tiếp tục du lịch.
先欣赏风景,然后拍照留念。
Xiān xīnshǎng fēngjǐng, ránhòu pāizhào liúniàn.
Ngắm phong cảnh trước, sau đó chụp ảnh kỷ niệm.
我们先吃火锅,然后去唱K。
Wǒmen xiān chī huǒguō, ránhòu qù chàng K.
Chúng tôi ăn lẩu trước, sau đó đi hát karaoke.

Nhóm 5: Phức tạp hơn & Biến thể (ví dụ 36-40)

先把作业写完,然后才能玩手机。
Xiān bǎ zuòyè xiě wán, ránhòu cái néng wán shǒujī.
Viết bài tập xong trước, sau đó mới được chơi điện thoại.
你先别着急,然后慢慢想办法。
Nǐ xiān bié zhāojí, ránhòu mànmàn xiǎng bànfǎ.
Cậu đừng vội trước, sau đó từ từ nghĩ cách.
公司先培训员工,然后安排上岗。
Gōngsī xiān péixùn yuángōng, ránhòu ānpái shànggǎng.
Công ty đào tạo nhân viên trước, sau đó sắp xếp lên vị trí.
先了解文化,然后才能真正融入。
Xiān liǎojiě wénhuà, ránhòu cái néng zhēnzhèng róngrù.
Hiểu văn hóa trước, sau đó mới thực sự hòa nhập.
我先存钱买房,然后再考虑结婚。
Wǒ xiān cún qián mǎi fáng, ránhòu zài kǎolǜ jiéhūn.
Tôi tiết kiệm tiền mua nhà trước, sau đó mới cân nhắc kết hôn.

Cấu trúc câu phức tiếp nối 先...,然后... trong tiếng Trung
1. Ý nghĩa và chức năng
Cấu trúc “先...,然后...” dùng để diễn đạt trình tự hành động, tức là trước tiên làm việc này, sau đó mới làm việc khác. Trong tiếng Việt, nó tương đương với “trước…, sau đó…”. Đây là dạng câu phức chỉ thứ tự, rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày, giúp câu văn rõ ràng và mạch lạc.

Ví dụ: 我们先吃饭,然后看电影。 → Chúng ta ăn cơm trước, sau đó xem phim.

2. Giải thích từng chữ Hán
先 (xiān): nghĩa là “trước, trước tiên”.

然后 (ránhòu): gồm hai phần:

然 (rán): nghĩa là “như vậy, thế đó”.

后 (hòu): nghĩa là “sau, phía sau”.
Ghép lại thành 然后 (ránhòu) → “sau đó”.

Như vậy, 先...,然后... = “trước…, sau đó…”.

3. Đặc điểm sử dụng
Vị trí: “先” đứng trước hành động thứ nhất, “然后” đứng trước hành động thứ hai.

Ngữ nghĩa: Nhấn mạnh trình tự, thứ tự hành động.

Khẩu ngữ và văn viết: Dùng nhiều trong cả hai, giúp câu văn tự nhiên, rõ ràng.

So sánh với 先...再...: “然后” thường mang sắc thái văn viết và trang trọng hơn, trong khi “再” ngắn gọn, thường dùng trong khẩu ngữ.

4. 40 câu ví dụ minh họa (có phiên âm và dịch nghĩa)
我们先吃饭,然后看电影。
Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu kàn diànyǐng.
Chúng ta ăn cơm trước, sau đó xem phim.

你先写作业,然后玩电脑。
Nǐ xiān xiě zuòyè, ránhòu wán diànnǎo.
Bạn làm bài tập trước, sau đó chơi máy tính.

他先洗澡,然后睡觉。
Tā xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Anh ấy tắm trước, sau đó đi ngủ.

我们先去超市,然后去公园。
Wǒmen xiān qù chāoshì, ránhòu qù gōngyuán.
Chúng tôi đi siêu thị trước, sau đó đi công viên.

你先听我说,然后回答。
Nǐ xiān tīng wǒ shuō, ránhòu huídá.
Bạn nghe tôi nói trước, sau đó trả lời.

他先买票,然后进电影院。
Tā xiān mǎi piào, ránhòu jìn diànyǐngyuàn.
Anh ấy mua vé trước, sau đó vào rạp chiếu phim.

我们先上课,然后考试。
Wǒmen xiān shàngkè, ránhòu kǎoshì.
Chúng tôi học trước, sau đó thi.

你先洗手,然后吃饭。
Nǐ xiān xǐshǒu, ránhòu chīfàn.
Bạn rửa tay trước, sau đó ăn cơm.

他先跑步,然后做运动。
Tā xiān pǎobù, ránhòu zuò yùndòng.
Anh ấy chạy trước, sau đó tập thể dục.

我们先讨论,然后决定。
Wǒmen xiān tǎolùn, ránhòu juédìng.
Chúng tôi thảo luận trước, sau đó quyết định.

你先看书,然后写文章。
Nǐ xiān kàn shū, ránhòu xiě wénzhāng.
Bạn đọc sách trước, sau đó viết bài.

他先工作,然后休息。
Tā xiān gōngzuò, ránhòu xiūxi.
Anh ấy làm việc trước, sau đó nghỉ ngơi.

我们先去北京,然后去上海。
Wǒmen xiān qù Běijīng, ránhòu qù Shànghǎi.
Chúng tôi đi Bắc Kinh trước, sau đó đi Thượng Hải.

你先喝水,然后吃药。
Nǐ xiān hē shuǐ, ránhòu chī yào.
Bạn uống nước trước, sau đó uống thuốc.

他先写信,然后寄出去。
Tā xiān xiě xìn, ránhòu jì chūqù.
Anh ấy viết thư trước, sau đó gửi đi.

我们先准备,然后开始。
Wǒmen xiān zhǔnbèi, ránhòu kāishǐ.
Chúng tôi chuẩn bị trước, sau đó bắt đầu.

你先坐下,然后说话。
Nǐ xiān zuòxià, ránhòu shuōhuà.
Bạn ngồi xuống trước, sau đó nói chuyện.

他先吃早饭,然后去上班。
Tā xiān chī zǎofàn, ránhòu qù shàngbān.
Anh ấy ăn sáng trước, sau đó đi làm.

我们先看电视,然后睡觉。
Wǒmen xiān kàn diànshì, ránhòu shuìjiào.
Chúng tôi xem tivi trước, sau đó đi ngủ.

你先回答问题,然后提问。
Nǐ xiān huídá wèntí, ránhòu tíwèn.
Bạn trả lời câu hỏi trước, sau đó đặt câu hỏi.

他先洗衣服,然后晒衣服。
Tā xiān xǐ yīfu, ránhòu shài yīfu.
Anh ấy giặt quần áo trước, sau đó phơi.

我们先买东西,然后回家。
Wǒmen xiān mǎi dōngxi, ránhòu huí jiā.
Chúng tôi mua đồ trước, sau đó về nhà.

你先写名字,然后签字。
Nǐ xiān xiě míngzi, ránhòu qiānzì.
Bạn viết tên trước, sau đó ký.

他先看报纸,然后看电视。
Tā xiān kàn bàozhǐ, ránhòu kàn diànshì.
Anh ấy đọc báo trước, sau đó xem tivi.

我们先吃水果,然后吃蛋糕。
Wǒmen xiān chī shuǐguǒ, ránhòu chī dàngāo.
Chúng tôi ăn hoa quả trước, sau đó ăn bánh ngọt.

你先写作业,然后玩手机。
Nǐ xiān xiě zuòyè, ránhòu wán shǒujī.
Bạn làm bài tập trước, sau đó chơi điện thoại.

他先开车,然后停车。
Tā xiān kāichē, ránhòu tíngchē.
Anh ấy lái xe trước, sau đó dừng xe.

我们先唱歌,然后跳舞。
Wǒmen xiān chànggē, ránhòu tiàowǔ.
Chúng tôi hát trước, sau đó nhảy.

你先看电影,然后写感想。
Nǐ xiān kàn diànyǐng, ránhòu xiě gǎnxiǎng.
Bạn xem phim trước, sau đó viết cảm nghĩ.

他先做饭,然后洗碗。
Tā xiān zuòfàn, ránhòu xǐ wǎn.
Anh ấy nấu cơm trước, sau đó rửa bát.

我们先学习,然后考试。
Wǒmen xiān xuéxí, ránhòu kǎoshì.
Chúng tôi học trước, sau đó thi.

你先看地图,然后出发。
Nǐ xiān kàn dìtú, ránhòu chūfā.
Bạn xem bản đồ trước, sau đó xuất phát.

他先写报告,然后交给老师。
Tā xiān xiě bàogào, ránhòu jiāo gěi lǎoshī.
Anh ấy viết báo cáo trước, sau đó nộp cho thầy.

我们先吃午饭,然后去上课。
Wǒmen xiān chī wǔfàn, ránhòu qù shàngkè.
Chúng tôi ăn trưa trước, sau đó đi học.

Cấu trúc câu phức tiếp nối 先...,然后... trong tiếng Trung
Trong tiếng Trung, 先...,然后... là một cấu trúc câu phức dùng để diễn đạt trình tự hành động. Nó tương đương với tiếng Việt: “trước..., sau đó...” hoặc “đầu tiên..., rồi...”. Đây là dạng câu chỉ thứ tự, thường dùng trong giao tiếp hằng ngày để mô tả các bước thực hiện hoặc kế hoạch.

Giải thích chi tiết từng chữ Hán
先 (xiān): nghĩa là “trước, đầu tiên”. Dùng để chỉ hành động xảy ra trước.

然后 (ránhòu): nghĩa là “sau đó, rồi”. Dùng để chỉ hành động tiếp theo sau hành động trước.

Ghép lại: 先...,然后... = “trước..., sau đó...”.

Đặc điểm ngữ pháp
先 đứng trước hành động đầu tiên.

然后 đứng trước hành động tiếp theo.

Cấu trúc này thường dùng để mô tả kế hoạch, quy trình, hoặc thứ tự hành động.

So với 先...,再..., thì 先...,然后... mang sắc thái trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết hoặc khi muốn nhấn mạnh rõ ràng trình tự.

40 câu ví dụ minh họa đầy đủ (Hán tự + Phiên âm + Dịch nghĩa)
我们先吃饭,然后看电影。
Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu kàn diànyǐng.
Chúng ta ăn cơm trước, sau đó xem phim.

你先写作业,然后玩电脑。
Nǐ xiān xiě zuòyè, ránhòu wán diànnǎo.
Bạn làm bài tập trước, sau đó chơi máy tính.

他先洗澡,然后睡觉。
Tā xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Anh ấy tắm trước, sau đó đi ngủ.

我们先去超市,然后去公园。
Wǒmen xiān qù chāoshì, ránhòu qù gōngyuán.
Chúng tôi đi siêu thị trước, sau đó đi công viên.

她先喝茶,然后吃蛋糕。
Tā xiān hē chá, ránhòu chī dàngāo.
Cô ấy uống trà trước, sau đó ăn bánh ngọt.

我先看书,然后写笔记。
Wǒ xiān kàn shū, ránhòu xiě bǐjì.
Tôi đọc sách trước, sau đó ghi chép.

你先听我说,然后回答。
Nǐ xiān tīng wǒ shuō, ránhòu huídá.
Bạn nghe tôi nói trước, sau đó trả lời.

我们先上课,然后休息。
Wǒmen xiān shàngkè, ránhòu xiūxi.
Chúng ta học trước, sau đó nghỉ ngơi.

他先跑步,然后洗澡。
Tā xiān pǎobù, ránhòu xǐzǎo.
Anh ấy chạy bộ trước, sau đó tắm.

我先买票,然后进电影院。
Wǒ xiān mǎi piào, ránhòu jìn diànyǐngyuàn.
Tôi mua vé trước, sau đó vào rạp chiếu phim.

她先打电话,然后发邮件。
Tā xiān dǎ diànhuà, ránhòu fā yóujiàn.
Cô ấy gọi điện trước, sau đó gửi email.

我们先吃早餐,然后去上班。
Wǒmen xiān chī zǎocān, ránhòu qù shàngbān.
Chúng tôi ăn sáng trước, sau đó đi làm.

他先洗衣服,然后做饭。
Tā xiān xǐ yīfú, ránhòu zuòfàn.
Anh ấy giặt quần áo trước, sau đó nấu ăn.

我先看电视,然后写作业。
Wǒ xiān kàn diànshì, ránhòu xiě zuòyè.
Tôi xem ti vi trước, sau đó làm bài tập.

你先去银行,然后去邮局。
Nǐ xiān qù yínháng, ránhòu qù yóujú.
Bạn đi ngân hàng trước, sau đó đi bưu điện.

我们先学习中文,然后学习英文。
Wǒmen xiān xuéxí Zhōngwén, ránhòu xuéxí Yīngwén.
Chúng tôi học tiếng Trung trước, sau đó học tiếng Anh.

他先开车,然后停车。
Tā xiān kāichē, ránhòu tíngchē.
Anh ấy lái xe trước, sau đó dừng xe.

我先洗手,然后吃饭。
Wǒ xiān xǐshǒu, ránhòu chīfàn.
Tôi rửa tay trước, sau đó ăn cơm.

她先买衣服,然后买鞋子。
Tā xiān mǎi yīfú, ránhòu mǎi xiézi.
Cô ấy mua quần áo trước, sau đó mua giày.

我们先看书,然后讨论。
Wǒmen xiān kàn shū, ránhòu tǎolùn.
Chúng tôi đọc sách trước, sau đó thảo luận.

他先写信,然后寄出去。
Tā xiān xiě xìn, ránhòu jì chūqù.
Anh ấy viết thư trước, sau đó gửi đi.

我先去图书馆,然后去食堂。
Wǒ xiān qù túshūguǎn, ránhòu qù shítáng.
Tôi đi thư viện trước, sau đó đi nhà ăn.

她先洗脸,然后化妆。
Tā xiān xǐ liǎn, ránhòu huàzhuāng.
Cô ấy rửa mặt trước, sau đó trang điểm.

我们先看比赛,然后吃饭。
Wǒmen xiān kàn bǐsài, ránhòu chīfàn.
Chúng tôi xem trận đấu trước, sau đó ăn cơm.

他先工作,然后休息。
Tā xiān gōngzuò, ránhòu xiūxi.
Anh ấy làm việc trước, sau đó nghỉ ngơi.

我先写文章,然后修改。
Wǒ xiān xiě wénzhāng, ránhòu xiūgǎi.
Tôi viết bài trước, sau đó chỉnh sửa.

她先去上课,然后去图书馆。
Tā xiān qù shàngkè, ránhòu qù túshūguǎn.
Cô ấy đi học trước, sau đó đi thư viện.

我们先买东西,然后回家。
Wǒmen xiān mǎi dōngxī, ránhòu huí jiā.
Chúng tôi mua đồ trước, sau đó về nhà.

他先看报纸,然后看电视。
Tā xiān kàn bàozhǐ, ránhòu kàn diànshì.
Anh ấy đọc báo trước, sau đó xem ti vi.

我先去洗澡,然后睡觉。
Wǒ xiān qù xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Tôi đi tắm trước, sau đó đi ngủ.

她先写作业,然后看小说。
Tā xiān xiě zuòyè, ránhòu kàn xiǎoshuō.
Cô ấy làm bài tập trước, sau đó đọc tiểu thuyết.

我们先去银行,然后去商场。
Wǒmen xiān qù yínháng, ránhòu qù shāngchǎng.
Chúng tôi đi ngân hàng trước, sau đó đi trung tâm thương mại.

他先打扫房间,然后看电视。
Tā xiān dǎsǎo fángjiān, ránhòu kàn diànshì.
Anh ấy dọn phòng trước, sau đó xem ti vi.

我先复习,然后考试。
Wǒ xiān fùxí, ránhòu kǎoshì.
Tôi ôn tập trước, sau đó thi.

她先去买菜,然后做饭。
Tā xiān qù mǎicài, ránhòu zuòfàn.
Cô ấy đi mua rau trước, sau đó nấu ăn.

Cấu trúc câu phức tiếp nối 先...,然后... trong tiếng Trung
1. Giải thích từng chữ Hán
先 (xiān): nghĩa là “trước, đầu tiên”. Dùng để chỉ hành động xảy ra trước.

然 (rán): nghĩa là “như vậy, thế thì”.

后 (hòu): nghĩa là “sau, phía sau”. Ghép lại thành 然后 (ránhòu) → “sau đó, rồi”.

Khi kết hợp: 先...,然后... = “trước..., sau đó...”. Đây là cấu trúc dùng để diễn đạt trình tự hành động, nhấn mạnh sự tiếp nối theo thời gian hoặc logic.

2. Cách dùng
Vị trí: 先 đứng trước hành động thứ nhất, 然后 đứng trước hành động thứ hai.

Ý nghĩa: Diễn đạt hành động theo trình tự, nhấn mạnh sự tiếp nối.

Ngữ cảnh:

Dùng trong chỉ dẫn, kế hoạch, hoặc mô tả hành động.

Thường gặp trong văn nói hằng ngày, khi muốn nhấn mạnh “làm việc này trước, rồi làm việc kia”.

So sánh:

先...,再... và 先...,然后... đều diễn đạt trình tự.

再 thường dùng trong khẩu ngữ, ngắn gọn.

然后 mang sắc thái trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết hoặc khi muốn nhấn mạnh rõ ràng.

3. 40 câu ví dụ có phiên âm và dịch nghĩa
Nhóm 1: Cuộc sống hằng ngày
我们先吃饭,然后看电影。
Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu kàn diànyǐng.
Chúng ta ăn cơm trước, sau đó xem phim.

你先洗手,然后吃东西。
Nǐ xiān xǐshǒu, ránhòu chī dōngxī.
Bạn rửa tay trước, sau đó ăn.

先做作业,然后玩游戏。
Xiān zuò zuòyè, ránhòu wán yóuxì.
Làm bài tập trước, sau đó chơi game.

我们先去超市,然后去公园。
Wǒmen xiān qù chāoshì, ránhòu qù gōngyuán.
Chúng ta đi siêu thị trước, sau đó đi công viên.

先喝水,然后吃药。
Xiān hē shuǐ, ránhòu chī yào.
Uống nước trước, sau đó uống thuốc.

Nhóm 2: Học tập
先听老师讲,然后做笔记。
Xiān tīng lǎoshī jiǎng, ránhòu zuò bǐjì.
Nghe thầy giảng trước, sau đó ghi chép.

先预习,然后上课。
Xiān yùxí, ránhòu shàngkè.
Ôn bài trước, sau đó lên lớp.

先复习,然后考试。
Xiān fùxí, ránhòu kǎoshì.
Ôn tập trước, sau đó thi.

先写作文,然后检查。
Xiān xiě zuòwén, ránhòu jiǎnchá.
Viết bài luận trước, sau đó kiểm tra.

先回答问题,然后讨论。
Xiān huídá wèntí, ránhòu tǎolùn.
Trả lời câu hỏi trước, sau đó thảo luận.

Nhóm 3: Công việc
先开会,然后吃午饭。
Xiān kāihuì, ránhòu chī wǔfàn.
Họp trước, sau đó ăn trưa.

先完成报告,然后休息。
Xiān wánchéng bàogào, ránhòu xiūxi.
Hoàn thành báo cáo trước, sau đó nghỉ ngơi.

先签合同,然后开始工作。
Xiān qiān hétóng, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Ký hợp đồng trước, sau đó bắt đầu làm việc.

先讨论计划,然后执行。
Xiān tǎolùn jìhuà, ránhòu zhíxíng.
Thảo luận kế hoạch trước, sau đó thực hiện.

先联系客户,然后发邮件。
Xiān liánxì kèhù, ránhòu fā yóujiàn.
Liên hệ khách hàng trước, sau đó gửi email.

Nhóm 4: Tình cảm
先认识,然后交朋友。
Xiān rènshi, ránhòu jiāo péngyǒu.
Quen biết trước, sau đó kết bạn.

先了解,然后决定。
Xiān liǎojiě, ránhòu juédìng.
Tìm hiểu trước, sau đó quyết định.

先道歉,然后和好。
Xiān dàoqiàn, ránhòu héhǎo.
Xin lỗi trước, sau đó làm hòa.

先沟通,然后解决问题。
Xiān gōutōng, ránhòu jiějué wèntí.
Trao đổi trước, sau đó giải quyết vấn đề.

先见面,然后谈感情。
Xiān jiànmiàn, ránhòu tán gǎnqíng.
Gặp mặt trước, sau đó nói chuyện tình cảm.

Nhóm 5: Đa dạng
先坐飞机,然后坐火车。
Xiān zuò fēijī, ránhòu zuò huǒchē.
Đi máy bay trước, sau đó đi tàu hỏa.

先去海边,然后去山区。
Xiān qù hǎibiān, ránhòu qù shānqū.
Đi biển trước, sau đó đi núi.

先买苹果,然后买香蕉。
Xiān mǎi píngguǒ, ránhòu mǎi xiāngjiāo.
Mua táo trước, sau đó mua chuối.

先看电视,然后看书。
Xiān kàn diànshì, ránhòu kàn shū.
Xem tivi trước, sau đó đọc sách.

先穿红衣服,然后穿蓝衣服。
Xiān chuān hóng yīfú, ránhòu chuān lán yīfú.
Mặc áo đỏ trước, sau đó mặc áo xanh.

Nhóm 6: Nâng cao
先选择继续学习,然后考虑工作。
Xiān xuǎnzé jìxù xuéxí, ránhòu kǎolǜ gōngzuò.
Chọn tiếp tục học trước, sau đó tính chuyện đi làm.

他先害怕,然后冷静下来。
Tā xiān hàipà, ránhòu lěngjìng xiàlái.
Anh ấy sợ trước, sau đó bình tĩnh lại.

先去旅游,然后在家休息。
Xiān qù lǚyóu, ránhòu zài jiā xiūxi.
Đi du lịch trước, sau đó nghỉ ngơi ở nhà.

先做饭,然后洗碗。
Xiān zuò fàn, ránhòu xǐ wǎn.
Nấu cơm trước, sau đó rửa bát.

先写信,然后寄出去。
Xiān xiě xìn, ránhòu jì chūqù.
Viết thư trước, sau đó gửi đi.

Cấu trúc câu phức tiếp nối “先...,然后...” trong tiếng Trung
1. Ý nghĩa và chức năng
“先...,然后...” là một mẫu câu dùng để biểu thị trình tự hành động theo thời gian: trước tiên làm việc A, sau đó làm việc B. Trong tiếng Việt, nó tương đương với “trước..., rồi sau đó...”.

Ví dụ:

我们先吃饭,然后看电影。
(Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu kàn diànyǐng.)
Chúng ta ăn cơm trước, rồi sau đó xem phim.

2. Giải nghĩa từng chữ Hán
先 (xiān): nghĩa là “trước tiên, trước hết”.

然 (rán): nghĩa là “như vậy, thế nhưng”.

后 (hòu): nghĩa là “sau, phía sau”.

然后 (ránhòu): nghĩa là “sau đó, rồi sau”.

Ghép lại: “先...,然后...” = “trước..., rồi sau đó...”.

3. Đặc điểm sử dụng
Cấu trúc: 先 + Hành động A,然后 + Hành động B

Ngữ nghĩa: Nhấn mạnh trình tự, hành động A xảy ra trước, hành động B xảy ra sau.

Lưu ý:

“然后” thường dùng trong văn viết và văn nói, mang sắc thái tự nhiên.

Có thể thay bằng “再” trong khẩu ngữ, nhưng “然后” trang trọng hơn.

4. 40 câu ví dụ minh họa (có phiên âm và dịch nghĩa)
我们先吃饭,然后看电影。
Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu kàn diànyǐng.
Chúng ta ăn cơm trước, rồi sau đó xem phim.

你先写作业,然后玩游戏。
Nǐ xiān xiě zuòyè, ránhòu wán yóuxì.
Bạn làm bài tập trước, rồi sau đó chơi game.

他先洗澡,然后睡觉。
Tā xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Anh ấy tắm trước, rồi sau đó đi ngủ.

我们先去超市,然后去公园。
Wǒmen xiān qù chāoshì, ránhòu qù gōngyuán.
Chúng ta đi siêu thị trước, rồi sau đó đi công viên.

她先打电话,然后写邮件。
Tā xiān dǎ diànhuà, ránhòu xiě yóujiàn.
Cô ấy gọi điện trước, rồi sau đó viết email.

我先看书,然后复习。
Wǒ xiān kàn shū, ránhòu fùxí.
Tôi đọc sách trước, rồi sau đó ôn tập.

你先听我说,然后回答。
Nǐ xiān tīng wǒ shuō, ránhòu huídá.
Bạn nghe tôi nói trước, rồi sau đó trả lời.

我们先买票,然后进去。
Wǒmen xiān mǎi piào, ránhòu jìnqù.
Chúng ta mua vé trước, rồi sau đó mới vào.

他先吃药,然后休息。
Tā xiān chī yào, ránhòu xiūxi.
Anh ấy uống thuốc trước, rồi sau đó nghỉ ngơi.

我先洗衣服,然后做饭。
Wǒ xiān xǐ yīfu, ránhòu zuòfàn.
Tôi giặt quần áo trước, rồi sau đó nấu ăn.

你先回答问题,然后解释。
Nǐ xiān huídá wèntí, ránhòu jiěshì.
Bạn trả lời câu hỏi trước, rồi sau đó giải thích.

我们先上课,然后考试。
Wǒmen xiān shàngkè, ránhòu kǎoshì.
Chúng ta học trước, rồi sau đó thi.

他先跑步,然后洗澡。
Tā xiān pǎobù, ránhòu xǐzǎo.
Anh ấy chạy bộ trước, rồi sau đó tắm.

我先写信,然后寄出去。
Wǒ xiān xiě xìn, ránhòu jì chūqù.
Tôi viết thư trước, rồi sau đó gửi đi.

她先化妆,然后出门。
Tā xiān huàzhuāng, ránhòu chūmén.
Cô ấy trang điểm trước, rồi sau đó ra ngoài.

我们先讨论,然后决定。
Wǒmen xiān tǎolùn, ránhòu juédìng.
Chúng ta thảo luận trước, rồi sau đó quyết định.

他先工作,然后休息。
Tā xiān gōngzuò, ránhòu xiūxi.
Anh ấy làm việc trước, rồi sau đó nghỉ ngơi.

我先买菜,然后做饭。
Wǒ xiān mǎi cài, ránhòu zuòfàn.
Tôi mua rau trước, rồi sau đó nấu ăn.

你先练习,然后考试。
Nǐ xiān liànxí, ránhòu kǎoshì.
Bạn luyện tập trước, rồi sau đó thi.

我们先看电视,然后睡觉。
Wǒmen xiān kàn diànshì, ránhòu shuìjiào.
Chúng ta xem tivi trước, rồi sau đó đi ngủ.

他先写文章,然后发表。
Tā xiān xiě wénzhāng, ránhòu fābiǎo.
Anh ấy viết bài trước, rồi sau đó đăng.

我先复习,然后参加考试。
Wǒ xiān fùxí, ránhòu cānjiā kǎoshì.
Tôi ôn tập trước, rồi sau đó tham gia kỳ thi.

她先买衣服,然后买鞋子。
Tā xiān mǎi yīfu, ránhòu mǎi xiézi.
Cô ấy mua quần áo trước, rồi sau đó mua giày.

我们先吃早饭,然后去上班。
Wǒmen xiān chī zǎofàn, ránhòu qù shàngbān.
Chúng ta ăn sáng trước, rồi sau đó đi làm.

他先看报纸,然后看电视。
Tā xiān kàn bàozhǐ, ránhòu kàn diànshì.
Anh ấy đọc báo trước, rồi sau đó xem tivi.

我先洗脸,然后刷牙。
Wǒ xiān xǐ liǎn, ránhòu shuāyá.
Tôi rửa mặt trước, rồi sau đó đánh răng.

她先写作业,然后玩手机。
Tā xiān xiě zuòyè, ránhòu wán shǒujī.
Cô ấy làm bài tập trước, rồi sau đó chơi điện thoại.

我们先去银行,然后去商店。
Wǒmen xiān qù yínháng, ránhòu qù shāngdiàn.
Chúng ta đi ngân hàng trước, rồi sau đó đi cửa hàng.

他先看医生,然后买药。
Tā xiān kàn yīshēng, ránhòu mǎi yào.
Anh ấy đi khám bác sĩ trước, rồi sau đó mua thuốc.

我先写名字,然后签字。
Wǒ xiān xiě míngzì, ránhòu qiānzì.
Tôi viết tên trước, rồi sau đó ký.

她先洗头,然后吹干。
Tā xiān xǐ tóu, ránhòu chuī gān.
Cô ấy gội đầu trước, rồi sau đó sấy khô.

我们先准备,然后开始。
Wǒmen xiān zhǔnbèi, ránhòu kāishǐ.
Chúng ta chuẩn bị trước, rồi sau đó bắt đầu.

他先吃饭,然后看书。
Tā xiān chīfàn, ránhòu kàn shū.
Anh ấy ăn cơm trước, rồi sau đó đọc sách.

我先洗碗,然后扫地。
Wǒ xiān xǐ wǎn, ránhòu sǎodì.
Tôi rửa bát trước, rồi sau đó quét nhà.

Cấu trúc câu phức tiếp nối “先…,然后…” trong tiếng Trung
1. Phân tích từng chữ Hán
先 (xiān): nghĩa là “trước tiên, trước hết”. Dùng để chỉ hành động hoặc sự việc xảy ra trước.

然后 (ránhòu): gồm hai phần:

然 (rán): nghĩa là “như vậy, thế thì”.

后 (hòu): nghĩa là “sau, phía sau”.
Khi ghép lại thành 然后 (ránhòu) → “sau đó, rồi”.

Khi kết hợp: 先…,然后… → “trước…, rồi…”. Đây là cấu trúc tiếp nối, dùng để diễn đạt trình tự hành động hoặc sự việc theo thứ tự thời gian, nhấn mạnh sự tuần tự rõ ràng.

2. Cách dùng
Cấu trúc: 先 + Hành động A + 然后 + Hành động B

Ý nghĩa: Làm việc A trước, rồi mới làm việc B.

Đặc điểm:

Thường dùng trong văn nói và văn viết để chỉ kế hoạch, trình tự.

“然后” trang trọng hơn “再”, thường dùng trong văn viết hoặc khi muốn nhấn mạnh sự logic.

Có thể dùng nhiều hơn hai hành động: 先…,然后…,最后…。

3. 40 câu ví dụ có phiên âm và dịch nghĩa
Chủ đề học tập

我们先复习,然后考试。
Wǒmen xiān fùxí, ránhòu kǎoshì.
Chúng ta ôn tập trước, rồi thi sau.

你先写作业,然后看电视。
Nǐ xiān xiě zuòyè, ránhòu kàn diànshì.
Bạn làm bài tập trước, rồi xem tivi sau.

他先读书,然后做笔记。
Tā xiān dúshū, ránhòu zuò bǐjì.
Anh ấy đọc sách trước, rồi ghi chú sau.

我们先听讲,然后讨论。
Wǒmen xiān tīng jiǎng, ránhòu tǎolùn.
Chúng ta nghe giảng trước, rồi thảo luận sau.

先学习,然后玩游戏。
Xiān xuéxí, ránhòu wán yóuxì.
Học trước, rồi chơi game sau.

Chủ đề đời sống

我们先吃饭,然后去看电影。
Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu qù kàn diànyǐng.
Chúng ta ăn cơm trước, rồi đi xem phim.

你先洗手,然后吃东西。
Nǐ xiān xǐshǒu, ránhòu chī dōngxī.
Bạn rửa tay trước, rồi ăn sau.

他先洗澡,然后睡觉。
Tā xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Anh ấy tắm trước, rồi ngủ sau.

我们先买票,然后进电影院。
Wǒmen xiān mǎi piào, ránhòu jìn diànyǐngyuàn.
Chúng ta mua vé trước, rồi vào rạp sau.

先做饭,然后吃饭。
Xiān zuòfàn, ránhòu chīfàn.
Nấu ăn trước, rồi ăn sau.

Chủ đề công việc

我们先开会,然后决定。
Wǒmen xiān kāihuì, ránhòu juédìng.
Chúng ta họp trước, rồi quyết định sau.

他先写报告,然后发邮件。
Tā xiān xiě bàogào, ránhòu fā yóujiàn.
Anh ấy viết báo cáo trước, rồi gửi email sau.

你先准备资料,然后去见客户。
Nǐ xiān zhǔnbèi zīliào, ránhòu qù jiàn kèhù.
Bạn chuẩn bị tài liệu trước, rồi đi gặp khách hàng.

我们先讨论,然后投票。
Wǒmen xiān tǎolùn, ránhòu tóupiào.
Chúng ta thảo luận trước, rồi bỏ phiếu sau.

先签合同,然后开始工作。
Xiān qiān hétóng, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Ký hợp đồng trước, rồi bắt đầu làm việc.

Chủ đề tình cảm

我们先做朋友,然后谈恋爱。
Wǒmen xiān zuò péngyǒu, ránhòu tán liàn’ài.
Chúng ta làm bạn trước, rồi yêu sau.

他先道歉,然后解释。
Tā xiān dàoqiàn, ránhòu jiěshì.
Anh ấy xin lỗi trước, rồi giải thích sau.

你先听我说,然后回答。
Nǐ xiān tīng wǒ shuō, ránhòu huídá.
Bạn nghe tôi nói trước, rồi trả lời sau.

我们先冷静,然后决定。
Wǒmen xiān lěngjìng, ránhòu juédìng.
Chúng ta bình tĩnh trước, rồi quyết định sau.

她先哭,然后笑。
Tā xiān kū, ránhòu xiào.
Cô ấy khóc trước, rồi cười sau.

Chủ đề xã hội

先排队,然后买东西。
Xiān páiduì, ránhòu mǎi dōngxī.
Xếp hàng trước, rồi mua đồ sau.

我们先登记,然后进入。
Wǒmen xiān dēngjì, ránhòu jìnrù.
Chúng ta đăng ký trước, rồi vào sau.

他先检查,然后批准。
Tā xiān jiǎnchá, ránhòu pīzhǔn.
Anh ấy kiểm tra trước, rồi phê duyệt sau.

先投票,然后公布结果。
Xiān tóupiào, ránhòu gōngbù jiéguǒ.
Bỏ phiếu trước, rồi công bố kết quả sau.

我们先签字,然后盖章。
Wǒmen xiān qiānzì, ránhòu gàizhāng.
Chúng ta ký tên trước, rồi đóng dấu sau.

Chủ đề sở thích

我们先唱歌,然后跳舞。
Wǒmen xiān chànggē, ránhòu tiàowǔ.
Chúng ta hát trước, rồi nhảy sau.

他先画画,然后写诗。
Tā xiān huàhuà, ránhòu xiě shī.
Anh ấy vẽ tranh trước, rồi làm thơ sau.

我先看书,然后写文章。
Wǒ xiān kànshū, ránhòu xiě wénzhāng.
Tôi đọc sách trước, rồi viết bài sau.

她先旅游,然后拍照。
Tā xiān lǚyóu, ránhòu pāizhào.
Cô ấy đi du lịch trước, rồi chụp ảnh sau.

我们先练习,然后比赛。
Wǒmen xiān liànxí, ránhòu bǐsài.
Chúng ta luyện tập trước, rồi thi đấu sau.

Chủ đề du lịch

我们先去北京,然后去上海。
Wǒmen xiān qù Běijīng, ránhòu qù Shànghǎi.
Chúng ta đi Bắc Kinh trước, rồi đi Thượng Hải sau.

先坐飞机,然后坐火车。
Xiān zuò fēijī, ránhòu zuò huǒchē.
Đi máy bay trước, rồi đi tàu hỏa sau.

我们先参观博物馆,然后去公园。
Wǒmen xiān cānguān bówùguǎn, ránhòu qù gōngyuán.
Chúng ta tham quan bảo tàng trước, rồi đi công viên sau.

他先买票,然后上车。
Tā xiān mǎi piào, ránhòu shàngchē.
Anh ấy mua vé trước, rồi lên xe sau.

我们先吃早餐,然后出发。
Wǒmen xiān chī zǎocān, ránhòu chūfā.
Chúng ta ăn sáng trước, rồi xuất phát sau.


相关帖子

您需要登录后才可以回帖 登录 | 立即注册

本版积分规则

QQ|Archiver|手机版|小黑屋|Diễn đàn học tiếng Trung Quốc ChineMaster |网站地图

GMT+7, 2026-5-21 14:40 , Processed in 0.061793 second(s), 24 queries .

Powered by Discuz! X3.5

© 2001-2025 Diễn đàn tiếng Trung Chinese Master Education - Diễn đàn tiếng Trung Chinese MASTEREDU. DMCA.com Protection Status
Diễn đàn tiếng Trung Chinese MasterEdu đặt tại Trung tâm dữ liệu tiếng Trung CHINEMASTER Education ở Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình Quận Thanh Xuân Hà Nội.
Diễn đàn tiếng Trung Chinese Master Education được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Diễn đàn tiếng Trung Chinese MasterEdu đang chạy thử nghiệm.
MASTEREDU - CHINEMASTER EDUCATION - Thương hiệu Độc quyền do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam.

快速回复 返回顶部 返回列表