|
|
Cách dùng Câu phức Nhượng bộ 无论...都... trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK Thầy Vũ HSKK
Hướng dẫn Câu phức Nhượng bộ 无论...都... trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK Thầy Vũ HSKK
Cách dùng Câu phức Nhượng bộ 无论...都... trong tiếng Trung - Ngữ pháp tiếng Trung HSK Thầy Vũ HSKK
Học ngữ pháp tiếng Trung HSK HSKK Thầy Vũ theo Giáo trình chuẩn HSK 9 cấp phiên bản 4.0 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Cách dùng Câu phức Nhượng bộ 无论...都... trong tiếng Trung như thế nào
Giáo án đào tạo ngữ pháp tiếng Trung HSK HSKK toàn diện của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm Giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam
Cấu trúc câu phức nhượng bộ 无论...都... trong tiếng Trung
1. Ý nghĩa tổng quát
Cấu trúc 无论...都... dùng để diễn đạt ý: “Bất luận… thì cũng…” hoặc “Dù thế nào đi nữa… thì cũng…”. Đây là một dạng câu phức nhượng bộ, nhấn mạnh rằng kết quả hoặc hành động ở vế sau luôn xảy ra, không thay đổi, bất kể điều kiện ở vế trước ra sao.
2. Phân tích từng chữ Hán
无 (wú): không, vô.
论 (lùn): bàn luận, xét đến.
→ 无论: bất luận, cho dù, không kể đến.
都 (dōu): đều, cũng, luôn luôn.
→ Dùng để nhấn mạnh rằng kết quả ở vế sau không thay đổi.
3. Cấu trúc ngữ pháp
Mẫu câu: 无论 + Mệnh đề A + 都 + Mệnh đề B
Ý nghĩa: Bất kể A thế nào, thì B vẫn đúng.
Đặc điểm:
Nhấn mạnh sự bao quát, không phân biệt tình huống.
Thường dùng trong khẩu ngữ và văn viết.
Có thể thay thế bằng 不管...都... hoặc 不论...都..., nhưng 无论...都... mang sắc thái trang trọng hơn.
4. 40 câu ví dụ đầy đủ (có phiên âm và dịch nghĩa)
无论天气好坏,我们都要去上班。
Wúlùn tiānqì hǎo huài, wǒmen dōu yào qù shàngbān.
Bất kể thời tiết tốt hay xấu, chúng ta đều phải đi làm.
无论你怎么说,我都不会改变主意。
Wúlùn nǐ zěnme shuō, wǒ dōu bú huì gǎibiàn zhǔyì.
Bất kể bạn nói thế nào, tôi cũng không thay đổi ý định.
无论他来不来,我们都要开始。
Wúlùn tā lái bù lái, wǒmen dōu yào kāishǐ.
Bất kể anh ấy có đến hay không, chúng ta đều phải bắt đầu.
无论成绩高低,他都很努力。
Wúlùn chéngjì gāo dī, tā dōu hěn nǔlì.
Bất kể thành tích cao hay thấp, anh ấy đều rất cố gắng.
无论遇到什么困难,我们都要坚持。
Wúlùn yùdào shénme kùnnán, wǒmen dōu yào jiānchí.
Bất kể gặp khó khăn gì, chúng ta đều phải kiên trì.
无论你喜欢不喜欢,他都要去。
Wúlùn nǐ xǐhuān bù xǐhuān, tā dōu yào qù.
Bất kể bạn thích hay không, anh ấy vẫn phải đi.
无论谁来,我都欢迎。
Wúlùn shéi lái, wǒ dōu huānyíng.
Bất kể ai đến, tôi đều hoan nghênh.
无论多少钱,他都愿意买。
Wúlùn duōshǎo qián, tā dōu yuànyì mǎi.
Bất kể giá bao nhiêu, anh ấy đều sẵn sàng mua.
无论你在哪里,我都会支持你。
Wúlùn nǐ zài nǎlǐ, wǒ dōu huì zhīchí nǐ.
Bất kể bạn ở đâu, tôi đều sẽ ủng hộ bạn.
无论发生什么事,她都很冷静。
Wúlùn fāshēng shénme shì, tā dōu hěn lěngjìng.
Bất kể xảy ra chuyện gì, cô ấy đều rất bình tĩnh.
无论考试难不难,他都要参加。
Wúlùn kǎoshì nán bù nán, tā dōu yào cānjiā.
Bất kể kỳ thi khó hay không, anh ấy đều phải tham gia.
无论别人怎么看,我都相信自己。
Wúlùn biérén zěnme kàn, wǒ dōu xiāngxìn zìjǐ.
Bất kể người khác nhìn thế nào, tôi đều tin vào bản thân.
无论工作多忙,他都抽时间锻炼。
Wúlùn gōngzuò duō máng, tā dōu chōu shíjiān duànliàn.
Bất kể công việc bận rộn thế nào, anh ấy đều dành thời gian tập luyện.
无论你说什么,她都不生气。
Wúlùn nǐ shuō shénme, tā dōu bù shēngqì.
Bất kể bạn nói gì, cô ấy đều không giận.
无论路多远,我们都要走下去。
Wúlùn lù duō yuǎn, wǒmen dōu yào zǒu xiàqù.
Bất kể đường xa thế nào, chúng ta đều phải đi tiếp.
无论你是谁,我都尊重你。
Wúlùn nǐ shì shéi, wǒ dōu zūnzhòng nǐ.
Bất kể bạn là ai, tôi đều tôn trọng bạn.
无论天气多冷,他都坚持跑步。
Wúlùn tiānqì duō lěng, tā dōu jiānchí pǎobù.
Bất kể thời tiết lạnh thế nào, anh ấy đều kiên trì chạy bộ.
无论你多忙,我都希望你休息。
Wúlùn nǐ duō máng, wǒ dōu xīwàng nǐ xiūxi.
Bất kể bạn bận thế nào, tôi đều mong bạn nghỉ ngơi.
无论结果好坏,我们都要接受。
Wúlùn jiéguǒ hǎo huài, wǒmen dōu yào jiēshòu.
Bất kể kết quả tốt hay xấu, chúng ta đều phải chấp nhận.
无论你怎么努力,他都不满意。
Wúlùn nǐ zěnme nǔlì, tā dōu bù mǎnyì.
Bất kể bạn cố gắng thế nào, anh ấy đều không hài lòng.
无论时间多晚,我都等你。
Wúlùn shíjiān duō wǎn, wǒ dōu děng nǐ.
Bất kể thời gian muộn thế nào, tôi đều chờ bạn.
无论你说几遍,他都听不懂。
Wúlùn nǐ shuō jǐ biàn, tā dōu tīng bù dǒng.
Bất kể bạn nói mấy lần, anh ấy đều không hiểu.
无论你去哪里,我都跟着你。
Wúlùn nǐ qù nǎlǐ, wǒ dōu gēnzhe nǐ.
Bất kể bạn đi đâu, tôi đều đi theo bạn.
无论你喜欢什么,我都支持。
Wúlùn nǐ xǐhuān shénme, wǒ dōu zhīchí.
Bất kể bạn thích gì, tôi đều ủng hộ.
无论你怎么选择,我都尊重。
Wúlùn nǐ zěnme xuǎnzé, wǒ dōu zūnzhòng.
Bất kể bạn chọn thế nào, tôi đều tôn trọng.
无论你多聪明,没有努力也不行。
Wúlùn nǐ duō cōngmíng, méiyǒu nǔlì yě bù xíng.
Bất kể bạn thông minh thế nào, không nỗ lực cũng không được.
无论你多富有,他都很谦虚。
Wúlùn nǐ duō fùyǒu, tā dōu hěn qiānxū.
Bất kể bạn giàu có thế nào, anh ấy đều rất khiêm tốn.
无论你怎么解释,她都不相信。
Wúlùn nǐ zěnme jiěshì, tā dōu bù xiāngxìn.
Bất kể bạn giải thích thế nào, cô ấy đều không tin.
Cách dùng câu phức nhượng bộ 无论……都…… trong tiếng Trung
Ý nghĩa tổng quát
Cấu trúc 无论……都…… là một dạng câu phức nhượng bộ rất phổ biến trong tiếng Trung. Nó diễn đạt rằng: bất kể tình huống, điều kiện nào xảy ra, kết quả hoặc hành động ở mệnh đề chính vẫn không thay đổi. Tương đương với “dù thế nào… cũng…” hoặc “bất luận… đều…” trong tiếng Việt.
Giải thích từng chữ Hán
无 (wú): không, vô.
论 (lùn): bàn luận, xét đến.
无论 (wúlùn): bất luận, không kể, bất kể.
都 (dōu): đều, cũng. Trong cấu trúc này dùng để nhấn mạnh rằng kết quả ở mệnh đề chính luôn xảy ra.
→ Cấu trúc: 无论 + mệnh đề phụ, 都 + mệnh đề chính
Đặc điểm ngữ pháp
Mệnh đề phụ (sau 无论) nêu điều kiện giả định hoặc thực tế, thường dùng với từ để hỏi như 谁 (ai), 什么 (cái gì), 哪儿 (ở đâu), 怎么 (như thế nào), 多少 (bao nhiêu)…
Mệnh đề chính (sau 都) khẳng định kết quả không thay đổi.
Đây là cấu trúc thường gặp trong khẩu ngữ và văn viết, mang tính khẳng định mạnh mẽ.
Có thể thay thế bằng 不管……都…… hoặc 不论……都……, nhưng 无论 thường trang trọng hơn.
40 ví dụ minh họa đầy đủ phiên âm và dịch nghĩa
无论天气怎么样,我都要去。
Wúlùn tiānqì zěnme yàng, wǒ dōu yào qù.
Bất kể thời tiết thế nào, tôi cũng phải đi.
无论谁来,我都欢迎。
Wúlùn shéi lái, wǒ dōu huānyíng.
Bất kể ai đến, tôi đều hoan nghênh.
无论你说什么,我都相信。
Wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu xiāngxìn.
Bất kể bạn nói gì, tôi cũng tin.
无论在哪里,他都能找到朋友。
Wúlùn zài nǎlǐ, tā dōu néng zhǎodào péngyǒu.
Bất kể ở đâu, anh ấy cũng có thể tìm được bạn.
无论发生什么事,我都支持你。
Wúlùn fāshēng shénme shì, wǒ dōu zhīchí nǐ.
Bất kể xảy ra chuyện gì, tôi cũng ủng hộ bạn.
无论你怎么努力,他都不满意。
Wúlùn nǐ zěnme nǔlì, tā dōu bù mǎnyì.
Bất kể bạn cố gắng thế nào, anh ấy cũng không hài lòng.
无论多少钱,我都买。
Wúlùn duōshǎo qián, wǒ dōu mǎi.
Bất kể giá bao nhiêu, tôi cũng mua.
无论什么时候,他都很忙。
Wúlùn shénme shíhòu, tā dōu hěn máng.
Bất kể lúc nào, anh ấy cũng bận.
无论你去哪里,我都跟你一起。
Wúlùn nǐ qù nǎlǐ, wǒ dōu gēn nǐ yīqǐ.
Bất kể bạn đi đâu, tôi cũng đi cùng.
无论谁说,我都不相信。
Wúlùn shéi shuō, wǒ dōu bù xiāngxìn.
Bất kể ai nói, tôi cũng không tin.
无论你喜欢不喜欢,我都要做。
Wúlùn nǐ xǐhuān bù xǐhuān, wǒ dōu yào zuò.
Bất kể bạn thích hay không, tôi cũng phải làm.
无论多远,我都要去看你。
Wúlùn duō yuǎn, wǒ dōu yào qù kàn nǐ.
Bất kể xa thế nào, tôi cũng phải đi gặp bạn.
无论你怎么解释,我都不明白。
Wúlùn nǐ zěnme jiěshì, wǒ dōu bù míngbái.
Bất kể bạn giải thích thế nào, tôi cũng không hiểu.
无论谁帮忙,我都感激。
Wúlùn shéi bāngmáng, wǒ dōu gǎnjī.
Bất kể ai giúp, tôi cũng cảm kích.
无论你怎么说,他都不听。
Wúlùn nǐ zěnme shuō, tā dōu bù tīng.
Bất kể bạn nói thế nào, anh ấy cũng không nghe.
无论你多忙,我都要见你。
Wúlùn nǐ duō máng, wǒ dōu yào jiàn nǐ.
Bất kể bạn bận thế nào, tôi cũng phải gặp bạn.
无论你怎么做,我都支持。
Wúlùn nǐ zěnme zuò, wǒ dōu zhīchí.
Bất kể bạn làm thế nào, tôi cũng ủng hộ.
无论你是谁,我都尊重你。
Wúlùn nǐ shì shéi, wǒ dōu zūnzhòng nǐ.
Bất kể bạn là ai, tôi cũng tôn trọng.
无论你说多少次,我都不改变。
Wúlùn nǐ shuō duōshǎo cì, wǒ dōu bù gǎibiàn.
Bất kể bạn nói bao nhiêu lần, tôi cũng không thay đổi.
无论你怎么努力,结果都一样。
Wúlùn nǐ zěnme nǔlì, jiéguǒ dōu yīyàng.
Bất kể bạn cố gắng thế nào, kết quả cũng như nhau.
无论你去不去,我都要去。
Wúlùn nǐ qù bù qù, wǒ dōu yào qù.
Bất kể bạn đi hay không, tôi cũng phải đi.
无论你怎么想,我都不在乎。
Wúlùn nǐ zěnme xiǎng, wǒ dōu bù zàihu.
Bất kể bạn nghĩ thế nào, tôi cũng không quan tâm.
无论你说什么,我都要坚持。
Wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu yào jiānchí.
Bất kể bạn nói gì, tôi cũng phải kiên trì.
无论你怎么选择,我都尊重。
Wúlùn nǐ zěnme xuǎnzé, wǒ dōu zūnzhòng.
Bất kể bạn chọn thế nào, tôi cũng tôn trọng.
无论你怎么做,他都不满意。
Wúlùn nǐ zěnme zuò, tā dōu bù mǎnyì.
Bất kể bạn làm thế nào, anh ấy cũng không hài lòng.
无论你怎么说,我都不改变决定。
Wúlùn nǐ zěnme shuō, wǒ dōu bù gǎibiàn juédìng.
Bất kể bạn nói thế nào, tôi cũng không thay đổi quyết định.
无论你是谁,我都要帮助。
Wúlùn nǐ shì shéi, wǒ dōu yào bāngzhù.
Bất kể bạn là ai, tôi cũng phải giúp.
无论你怎么努力,他都不满意。
Wúlùn nǐ zěnme nǔlì, tā dōu bù mǎnyì.
Bất kể bạn cố gắng thế nào, anh ấy cũng không hài lòng.
无论你说什么,我都要去做。
Wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu yào qù zuò.
Bất kể bạn nói gì, tôi cũng phải làm.
无论你怎么解释,我都不接受。
Wúlùn nǐ zěnme jiěshì, wǒ dōu bù jiēshòu.
Bất kể bạn giải thích thế nào, tôi cũng không chấp nhận.
PHẦN 1: GIẢI NGHĨA CHI TIẾT TỪNG CHỮ HÁN
无 (Wú):
Nghĩa gốc: Không có (tương đương với chữ "没有" trong khẩu ngữ).
Trong cấu trúc: Biểu thị sự phủ định tuyệt đối.
论 (Lùn):
Nghĩa gốc: Bàn luận, xem xét, tranh luận.
Kết hợp "无论": Nghĩa là "không bàn đến", "không kể đến", "bất luận". Từ này mang sắc thái trang trọng hơn từ "不管" (Bùguǎn).
都 (Dōu):
Nghĩa: Đều, tất cả.
Vai trò: Là phó từ liên kết bắt buộc ở vế thứ hai. Nó có tác dụng quy nạp tất cả các khả năng đã nêu ở vế thứ nhất về một kết luận duy nhất.
PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP QUAN TRỌNG
Cấu trúc này biểu thị trong bất kỳ điều kiện nào thì kết quả cũng không thay đổi. Tuy nhiên, vế sau "无论" không được là một khẳng định đơn thuần, mà phải bao gồm các phương án lựa chọn hoặc mang tính chất nghi vấn.
Các hình thức thường gặp sau "无论":
Sử dụng đại từ nghi vấn: 什么 (cái gì), 谁 (ai), 怎么 (thế nào), 哪儿 (đâu), 什么时候 (khi nào)...
Sử dụng cấu trúc lựa chọn: A 还是 B (A hay là B).
Sử dụng hình thức chính phản: V 不 V (Có làm hay không), Adj 不 Adj (Có tính chất đó hay không).
Sử dụng từ chỉ phạm vi bao quát: 多 (bao nhiêu), 多么 (biết bao).
PHẦN 3: 45 MẪU CÂU VÍ DỤ MINH HỌA (TIẾNG TRUNG - PHIÊN ÂM - DỊCH NGHĨA)
无论做什么工作,都要认真负责。
(Wúlùn zuò shénme gōngzuò, dōu yào rènzhēn fùzé.)
Bất luận làm công việc gì, đều phải nghiêm túc và có trách nhiệm.
无论天气好坏,他每天都去跑步。
(Wúlùn tiānqì hǎo huài, tā měitiān dōu qù pǎobù.)
Bất kể thời tiết tốt hay xấu, anh ấy mỗi ngày đều đi chạy bộ.
无论遇到什么困难,我们都要坚持下去。
(Wúlùn yù dào shénme kùnnán, wǒmen dōu yào jiānchí xiàqù.)
Dù gặp phải khó khăn gì, chúng ta cũng đều phải kiên trì tiếp tục.
无论谁敲门,你都不要开。
(Wúlùn shuí qiāo mén, nǐ dōu bùyào kāi.)
Bất luận là ai gõ cửa, con cũng đều không được mở.
无论在哪里,我也不会忘记家乡。
(Wúlùn zài nǎlǐ, wǒ yě bùhuì wàngjì jiāxiāng.)
Dù ở bất cứ nơi đâu, tôi cũng sẽ không quên quê hương.
无论你信不信,这都是事实。
(Wúlùn nǐ xìn bù xìn, zhè dōu shì shìshí.)
Bất kể bạn tin hay không, đây đều là sự thật.
无论什么时候,我们都欢迎你。
(Wúlùn shénme shíhòu, wǒmen dōu huānyíng nǐ.)
Bất luận là khi nào, chúng tôi đều hoan nghênh bạn.
无论多么辛苦,他都没有抱怨过。
(Wúlùn duōme xīnkǔ, tā dōu méiyǒu bàoyuàn guò.)
Dù vất vả biết bao, anh ấy cũng chưa từng than vãn.
无论前方有多少障碍,我也要冲过去。
(Wúlùn qiánfāng yǒu duōshǎo zhàng'ài, wǒ yě yào chōng guòqù.)
Bất luận phía trước có bao nhiêu trở ngại, tôi cũng phải xông lên.
无论你走到哪里,我都会跟着你。
(Wúlùn nǐ zǒu dào nǎlǐ, wǒ dōu huì gēnzhe nǐ.)
Bất kể em đi đến đâu, anh cũng đều sẽ đi theo em.
无论明天下雨还是刮风,比赛都照常进行。
(Wúlùn míngtiān xià yǔ háishì guā fēng, bǐsài dōu zhàocháng jìnxíng.)
Bất kể ngày mai trời mưa hay nổi gió, trận đấu vẫn diễn ra bình thường.
无论如何,我都不会原谅他的。
(Wúlùn rúhé, wǒ dōu bùhuì yuánliàng tā de.)
Bất luận thế nào, tôi cũng sẽ không tha thứ cho anh ta.
无论多晚,他都要回家睡觉。
(Wúlùn duō wǎn, tā dōu yào huí jiā shuìjiào.)
Dù muộn đến mấy, anh ấy cũng đều phải về nhà ngủ.
无论多贵,我也要把它买下来。
(Wúlùn duō guì, wǒ yě yào bǎ tā mǎi xiàlái.)
Bất kể đắt bao nhiêu, tôi cũng phải mua nó bằng được.
无论父母怎么说,他都坚持自己的意见。
(Wúlùn fùmǔ zěnme shuō, tā dōu jiānchí zìjǐ de yìjiàn.)
Bất kể cha mẹ nói thế nào, anh ta vẫn kiên trì ý kiến của mình.
无论生活多么艰难,都要保持微笑。
(Wúlùn shēnghuó duōme jiānnán, dōu yào bǎochí wēixiào.)
Dù cuộc sống khó khăn thế nào, đều phải giữ nụ cười trên môi.
无论有多忙,你都要抽出时间陪家人。
(Wúlùn yǒu duō máng, nǐ dōu yào chōuchū shíjiān péi jiārén.)
Bất kể bận rộn đến đâu, bạn cũng phải dành thời gian cho người nhà.
无论你说什么,我都不会改变主意。
(Wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu bùhuì gǎibiàn zhǔyì.)
Bất luận bạn nói gì, tôi cũng sẽ không thay đổi ý định.
无论环境多么恶劣,这种花都能生长。
(Wúlùn huánjìng duōme èliè, zhè zhǒng huā dōu néng shēngzhǎng.)
Dù môi trường khắc nghiệt đến mấy, loại hoa này đều có thể sinh trưởng.
无论你怎么掩饰,大家都知道真相了。
(Wúlùn nǐ zěnme yǎnshì, dàjiā dōu zhīdào zhēnxiàng le.)
Bất kể bạn che giấu thế nào, mọi người đều đã biết chân tướng rồi.
无论考试多难,我都要努力考好。
(Wúlùn kǎoshì duō nán, wǒ dōu yào nǔlì kǎo hǎo.)
Bất luận kỳ thi khó thế nào, tôi cũng phải nỗ lực thi tốt.
无论他怎么解释,老师都不相信他。
(Wúlùn tā zěnme jiěshì, lǎoshī dōu bù xiāngxìn tā.)
Bất kể anh ta giải thích thế nào, thầy giáo đều không tin.
无论发生什么事,你都不要惊慌。
(Wúlùn fāshēng shénme shì, nǐ dōu bùyào jīnghuāng.)
Dù có xảy ra chuyện gì, bạn cũng đừng kinh hoảng.
无论你愿不愿意,你都得去。
(Wúlùn nǐ yuàn bù yuànyì, nǐ dōu děi qù.)
Dù bạn có muốn hay không, bạn cũng phải đi.
无论结果如何,我们都已经努力了。
(Wúlùn jiéguǒ rúhé, wǒmen dōu yǐjīng nǔlì le.)
Bất luận kết quả thế nào, chúng ta cũng đều đã nỗ lực rồi.
无论这个任务多艰巨,我也要完成它。
(Wúlùn zhège rènwù duō jiānjù, wǒ yě yào wánchéng tā.)
Bất kể nhiệm vụ này gian khổ bao nhiêu, tôi cũng phải hoàn thành nó.
无论别人怎么看我,我都不在意。
(Wúlùn biérén zěnme kàn wǒ, wǒ dōu bù zàiyì.)
Dù người khác nhìn tôi thế nào, tôi cũng không để tâm.
无论你做什么决定,我都支持你。
(Wúlùn nǐ zuò shénme juédìng, wǒ dōu zhīchí nǐ.)
Bất luận bạn đưa ra quyết định gì, tôi cũng đều ủng hộ bạn.
无论去哪儿旅行,他都喜欢带着照相机。
(Wúlùn qù nǎ'er lǚxíng, tā dōu xǐhuān dàizhe zhàoxiàngjī.)
Bất luận đi đâu du lịch, anh ấy đều thích mang theo máy ảnh.
无论你变得多老,在我心中你都是最美的。
(Wúlùn nǐ biàn dé duō lǎo, zài wǒ xīnzhōng nǐ dōu shì zuì měi de.)
Dù em có trở nên già thế nào, trong lòng anh em vẫn là đẹp nhất.
无论我们做什么,都不能违背法律。
(Wúlùn wǒmen zuò shénme, dōu bùnéng wéibèi fǎlǜ.)
Bất luận chúng ta làm gì, cũng đều không được vi phạm pháp luật.
无论这道题多复杂,我都要把它解出来。
(Wúlùn zhè dào tí duō fùzá, wǒ yě yào bǎ tā jiě chūlái.)
Bất kể câu hỏi này phức tạp bao nhiêu, tôi cũng phải giải nó ra.
无论你是贫穷还是富有,都要诚实。
(Wúlùn nǐ shì pínqióng háishì fùyǒu, dōu yào chéngshí.)
Bất luận bạn nghèo khổ hay giàu sang, đều phải trung thực.
无论有多危险,他也坚持去救人。
(Wúlùn yǒu duō wēixiǎn, tā yě jiānchí qù jiù rén.)
Dù có nguy hiểm bao nhiêu, anh ấy vẫn kiên trì đi cứu người.
无论他说得多么动听,我也不会再上当了。
(Wúlùn tā shuō dé duōme dòngtīng, wǒ yě bù huì zài shàngdàng le.)
Bất luận anh ta nói bùi tai đến mấy, tôi cũng sẽ không mắc lừa nữa.
无论遇到哪位邻居,他都主动打招呼。
(Wúlùn yù dào nǎ wèi línjū, tā dōu zhǔdòng dǎzhāohū.)
Bất luận gặp người hàng xóm nào, anh ấy cũng chủ động chào hỏi.
无论工作还是休息,你都要有计划。
(Wúlùn gōngzuò háishì xiūxí, nǐ dōu yào yǒu jìhuà.)
Bất luận là làm việc hay nghỉ ngơi, bạn đều phải có kế hoạch.
无论谁犯了错,都应该承认。
(Wúlùn shuí fànle cuò, dōu yīnggāi chéngrèn.)
Bất luận là ai phạm lỗi, cũng đều nên thừa nhận.
无论你用什么方法,只要成功就行。
(Wúlùn nǐ yòng shénme fāngfǎ, zhǐyào chénggōng jiùxíng.)
Bất luận bạn dùng phương pháp gì, chỉ cần thành công là được.
无论这件衣服多旧,他都舍不得扔。
(Wúlùn zhè jiàn yīfú duō jiù, tā dōu shěbudé rēng.)
Dù bộ quần áo này cũ đến mấy, anh ấy cũng không nỡ vứt.
无论这种水果多酸,我也爱吃。
(Wúlùn zhè zhǒng shuǐguǒ duō suān, wǒ yě ài chī.)
Bất kể loại quả này chua đến mức nào, tôi cũng thích ăn.
无论在外面遇到多少挫折,家永远是你的避风港。
(Wúlùn zài wàimiàn yù dào duōshǎo cuòzhé, jiā yǒngyuǎn shì nǐ de bìfēnggǎng.)
Dù ở bên ngoài gặp bao nhiêu trắc trở, nhà mãi luôn là bến đỗ bình yên của bạn.
无论你怎么劝他,他都不听。
(Wúlùn nǐ zěnme quàn tā, tā dōu bù tīng.)
Bất luận bạn khuyên anh ta thế nào, anh ta cũng đều không nghe.
无论看多少遍,我依然被这部电影感动。
(Wúlùn kàn duōshǎo biàn, wǒ yīrán bèi zhè bù diànyǐng gǎndòng.)
Bất luận xem bao nhiêu lần, tôi vẫn bị bộ phim này làm cho cảm động.
无论你将来做什么,都要做个善良的人。
(Wúlùn nǐ jiānglái zuò shénme, dōu yào zuò gè shànliáng de rén.)
Bất luận tương lai con làm gì, cũng đều phải làm một người lương thiện.
PHẦN 4: LƯU Ý KHI LÀM BÀI THI HSK/HSKK
Lỗi thường gặp: Người học hay quên dùng "都" ở vế thứ hai. Hãy nhớ "无论" và "都" là một cặp bài trùng, không thể thiếu nhau.
Khác biệt với 不管 (Bùguǎn):
无论: Dùng trong văn viết, trang trọng.
不管: Dùng trong khẩu ngữ, đời thường.
Cả hai đều có cách dùng ngữ pháp tương đương.
Mẹo trong HSKK (Thi nói): Khi gặp các chủ đề thảo luận về ý chí hoặc sự kiên trì, hãy dùng cấu trúc này để khẳng định lập trường. Ví dụ: "无论是学习还是工作,我们都要努力" (Bất luận là học tập hay làm việc, chúng ta đều phải nỗ lực). Điều này sẽ giúp bạn ghi điểm ngữ pháp cao hơn.
Cấu trúc 无论…都… (wúlùn… dōu…) là một trong những dạng câu phức nhượng bộ rất quan trọng trong tiếng Trung, thường xuất hiện từ trình độ HSK3 trở lên và được dùng rộng rãi trong cả khẩu ngữ lẫn văn viết. Ý nghĩa cơ bản của cấu trúc này là “bất kể… thì đều…”, nhấn mạnh rằng kết quả ở vế sau áp dụng cho mọi trường hợp trong vế trước, không có ngoại lệ.
Trước hết cần hiểu rõ từng thành phần cấu tạo nên cấu trúc này.
Chữ 无 (wú) có nghĩa là “không”, “không có”.
Chữ 论 (lùn) có nghĩa là “bàn luận”, “xét đến”.
Khi kết hợp lại thành 无论, nó mang nghĩa là “không xét đến”, “không kể đến”, từ đó phát triển thành nghĩa “bất kể”, “dù là… nào đi nữa”.
Chữ 都 (dōu) có nghĩa là “đều”, dùng để chỉ phạm vi bao quát toàn bộ, không bỏ sót trường hợp nào. Trong cấu trúc này, 都 đóng vai trò nhấn mạnh rằng kết quả áp dụng cho tất cả các khả năng đã nêu ở phía trước.
Về mặt ngữ pháp, cấu trúc này gồm hai vế:
Vế trước: nêu ra phạm vi điều kiện, thường là nhiều khả năng, lựa chọn, hoặc câu hỏi nghi vấn.
Vế sau: nêu kết quả chung, áp dụng cho tất cả các khả năng đó.
Công thức khái quát là:
无论 + điều kiện / nghi vấn / các khả năng, 都 + kết quả
Một đặc điểm rất quan trọng là vế sau gần như luôn phải có 都, không thể lược bỏ trong đa số trường hợp, vì 都 chính là yếu tố thể hiện ý “tất cả đều như vậy”.
Về cách sử dụng cụ thể, cấu trúc này thường xuất hiện trong các dạng sau:
Thứ nhất, dùng với từ nghi vấn để biểu thị “bất kể cái gì / ai / khi nào / ở đâu”.
Ví dụ như:
无论谁 (bất kể ai)
无论什么 (bất kể cái gì)
无论什么时候 (bất kể khi nào)
无论在哪里 (bất kể ở đâu)
无论怎么 (bất kể như thế nào)
Thứ hai, dùng với dạng lựa chọn A 还是 B để biểu thị “dù A hay B”.
Thứ ba, dùng với các cặp từ như 多么… đều…, 再…也… (trong một số trường hợp có thể kết hợp) để tăng sắc thái nhấn mạnh.
Khác với 纵然…也… (thiên về giả định mạnh, trang trọng), cấu trúc 无论…都… mang tính bao quát, tổng quát hơn, nhấn mạnh rằng mọi trường hợp đều dẫn đến cùng một kết quả.
Dưới đây là 40 ví dụ đầy đủ, có phiên âm và dịch nghĩa để bạn nắm chắc cách dùng.
无论你去哪里,我都跟你一起去。
Wúlùn nǐ qù nǎlǐ, wǒ dōu gēn nǐ yìqǐ qù.
Dù bạn đi đâu, tôi cũng đi cùng bạn.
无论谁来,我都欢迎。
Wúlùn shéi lái, wǒ dōu huānyíng.
Bất kể ai đến, tôi đều chào đón.
无论什么时候,你都可以找我。
Wúlùn shénme shíhòu, nǐ dōu kěyǐ zhǎo wǒ.
Bất cứ khi nào, bạn đều có thể tìm tôi.
无论发生什么,我都支持你。
Wúlùn fāshēng shénme, wǒ dōu zhīchí nǐ.
Bất kể xảy ra chuyện gì, tôi đều ủng hộ bạn.
无论多忙,他都坚持锻炼。
Wúlùn duō máng, tā dōu jiānchí duànliàn.
Dù bận đến đâu, anh ấy vẫn kiên trì tập luyện.
无论多难,这件事我们都要完成。
Wúlùn duō nán, zhè jiàn shì wǒmen dōu yào wánchéng.
Dù khó đến đâu, việc này chúng ta đều phải hoàn thành.
无论你说什么,我都相信你。
Wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu xiāngxìn nǐ.
Bất kể bạn nói gì, tôi đều tin bạn.
无论他怎么解释,我都不相信。
Wúlùn tā zěnme jiěshì, wǒ dōu bù xiāngxìn.
Dù anh ấy giải thích thế nào, tôi cũng không tin.
无论天气好还是坏,我们都要出发。
Wúlùn tiānqì hǎo háishì huài, wǒmen dōu yào chūfā.
Dù thời tiết tốt hay xấu, chúng ta đều phải xuất phát.
无论成功还是失败,他都很努力。
Wúlùn chénggōng háishì shībài, tā dōu hěn nǔlì.
Dù thành công hay thất bại, anh ấy đều rất nỗ lực.
无论你愿不愿意,这件事都必须做。
Wúlùn nǐ yuànbù yuànyì, zhè jiàn shì dōu bìxū zuò.
Dù bạn có muốn hay không, việc này đều phải làm.
无论条件多差,他都没有放弃。
Wúlùn tiáojiàn duō chà, tā dōu méi yǒu fàngqì.
Dù điều kiện kém thế nào, anh ấy vẫn không bỏ cuộc.
无论你怎么想,我都不会改变决定。
Wúlùn nǐ zěnme xiǎng, wǒ dōu bú huì gǎibiàn juédìng.
Dù bạn nghĩ thế nào, tôi cũng không thay đổi quyết định.
无论在哪里,他都能适应环境。
Wúlùn zài nǎlǐ, tā dōu néng shìyìng huánjìng.
Dù ở đâu, anh ấy cũng thích nghi được.
无论是谁,都要遵守规则。
Wúlùn shì shéi, dōu yào zūnshǒu guīzé.
Bất kể là ai, đều phải tuân thủ quy tắc.
无论做什么,都要认真。
Wúlùn zuò shénme, dōu yào rènzhēn.
Làm gì cũng phải nghiêm túc.
无论多晚,我都等你。
Wúlùn duō wǎn, wǒ dōu děng nǐ.
Dù muộn đến đâu, tôi cũng đợi bạn.
无论多远,他都愿意去。
Wúlùn duō yuǎn, tā dōu yuànyì qù.
Dù xa đến đâu, anh ấy cũng sẵn sàng đi.
无论发生什么变化,我们都要冷静。
Wúlùn fāshēng shénme biànhuà, wǒmen dōu yào lěngjìng.
Dù có thay đổi gì xảy ra, chúng ta đều phải bình tĩnh.
无论你选哪一个,我都支持。
Wúlùn nǐ xuǎn nǎ yí gè, wǒ dōu zhīchí.
Dù bạn chọn cái nào, tôi cũng ủng hộ.
无论工作多忙,她都抽时间学习。
Wúlùn gōngzuò duō máng, tā dōu chōu shíjiān xuéxí.
Dù công việc bận đến đâu, cô ấy vẫn dành thời gian học.
无论别人怎么说,他都坚持自己的想法。
Wúlùn biérén zěnme shuō, tā dōu jiānchí zìjǐ de xiǎngfǎ.
Dù người khác nói gì, anh ấy vẫn giữ quan điểm.
无论遇到什么困难,我们都不能放弃。
Wúlùn yùdào shénme kùnnán, wǒmen dōu bù néng fàngqì.
Dù gặp khó khăn gì, chúng ta cũng không được bỏ cuộc.
无论结果如何,我们都接受。
Wúlùn jiéguǒ rúhé, wǒmen dōu jiēshòu.
Dù kết quả thế nào, chúng ta đều chấp nhận.
无论什么时候开始学习都不晚。
Wúlùn shénme shíhòu kāishǐ xuéxí dōu bù wǎn.
Bất cứ khi nào bắt đầu học cũng không muộn.
无论你在不在,我都要去。
Wúlùn nǐ zài bú zài, wǒ dōu yào qù.
Dù bạn có ở đó hay không, tôi vẫn đi.
无论天气怎么样,我们都按计划进行。
Wúlùn tiānqì zěnmeyàng, wǒmen dōu àn jìhuà jìnxíng.
Dù thời tiết thế nào, chúng ta đều tiến hành theo kế hoạch.
无论是谁犯错,都要承担责任。
Wúlùn shì shéi fàn cuò, dōu yào chéngdān zérèn.
Dù ai phạm lỗi, đều phải chịu trách nhiệm.
无论多辛苦,他都没有抱怨。
Wúlùn duō xīnkǔ, tā dōu méi yǒu bàoyuàn.
Dù vất vả đến đâu, anh ấy cũng không than phiền.
无论你喜不喜欢,这都是事实。
Wúlùn nǐ xǐ bù xǐhuan, zhè dōu shì shìshí.
Dù bạn thích hay không, đây vẫn là sự thật.
无论去哪里工作,他都能适应。
Wúlùn qù nǎlǐ gōngzuò, tā dōu néng shìyìng.
Dù làm việc ở đâu, anh ấy cũng thích nghi được.
无论多大的压力,她都能承受。
Wúlùn duō dà de yālì, tā dōu néng chéngshòu.
Dù áp lực lớn đến đâu, cô ấy cũng chịu được.
无论是谁的问题,我们都要解决。
Wúlùn shì shéi de wèntí, wǒmen dōu yào jiějué.
Dù là vấn đề của ai, chúng ta cũng phải giải quyết.
无论事情多复杂,他都能处理好。
Wúlùn shìqing duō fùzá, tā dōu néng chǔlǐ hǎo.
Dù sự việc phức tạp thế nào, anh ấy cũng xử lý tốt.
无论你怎么选择,我都尊重。
Wúlùn nǐ zěnme xuǎnzé, wǒ dōu zūnzhòng.
Dù bạn chọn thế nào, tôi cũng tôn trọng.
无论有没有机会,他都要试一试。
Wúlùn yǒu méiyǒu jīhuì, tā dōu yào shì yí shì.
Dù có cơ hội hay không, anh ấy vẫn muốn thử.
无论多小的进步,都值得高兴。
Wúlùn duō xiǎo de jìnbù, dōu zhídé gāoxìng.
Dù tiến bộ nhỏ thế nào, cũng đáng vui.
无论谁提出意见,我们都认真听。
Wúlùn shéi tíchū yìjiàn, wǒmen dōu rènzhēn tīng.
Dù ai đưa ra ý kiến, chúng ta đều lắng nghe nghiêm túc.
无论遇到什么情况,都要保持冷静。
Wúlùn yùdào shénme qíngkuàng, dōu yào bǎochí lěngjìng.
Dù gặp tình huống gì, cũng phải giữ bình tĩnh.
无论未来怎样,我们都要继续努力。
Wúlùn wèilái zěnyàng, wǒmen dōu yào jìxù nǔlì.
Dù tương lai ra sao, chúng ta vẫn phải tiếp tục cố gắng.
Tóm lại, cấu trúc 无论…都… dùng để bao quát tất cả các khả năng và khẳng định rằng kết quả ở vế sau luôn đúng trong mọi trường hợp. Đây là một cấu trúc rất quan trọng trong giao tiếp và thi HSK, vì nó xuất hiện nhiều trong cả văn nói lẫn văn viết và giúp diễn đạt ý nghĩa một cách chặt chẽ, logic và rõ ràng.
I. Khái niệm cấu trúc
无论……,都…… (wúlùn……, dōu……)
→ Nghĩa: bất luận… đều… / dù thế nào… cũng đều… (trang trọng)
Đây là câu phức nhượng bộ khái quát (无条件让步复句) dùng để:
Bao quát mọi khả năng / mọi điều kiện
Nhấn mạnh rằng kết quả ở vế sau luôn đúng, không thay đổi
→ Logic:
Bất luận A (mọi trường hợp) → B đều xảy ra (100%)
II. Giải thích từng chữ Hán
1. 无论 (wúlùn)
Phân tích:
无 (wú)
Nghĩa: không
论 (lùn)
Nghĩa: bàn luận, xét đến
→ 无论 = không xét đến… / bất luận…
→ Sắc thái:
Trang trọng hơn 不管
Mang tính lý luận, văn viết
2. 都 (dōu)
Nghĩa: đều, tất cả
→ Vai trò:
Nhấn mạnh:
tính phổ quát
kết quả áp dụng cho mọi trường hợp
III. Cấu trúc ngữ pháp
1. Công thức cơ bản
无论 + Mệnh đề 1(mọi điều kiện),都 + Mệnh đề 2
2. Dạng cực kỳ quan trọng
无论 + 疑问词
Cấu trúc Nghĩa
无论谁 bất luận ai
无论什么 bất luận cái gì
无论哪儿 bất luận ở đâu
无论什么时候 bất luận khi nào
无论怎么 bất luận như thế nào
3. Dạng song song
无论 A 还是 B,都……
→ Dù A hay B cũng…
4. Chủ ngữ
Giống → có thể lược
Khác → phải lặp
IV. Đặc điểm quan trọng
1. Tính khái quát tuyệt đối
→ Bao trùm:
mọi người
mọi nơi
mọi thời gian
mọi cách
2. Trang trọng hơn 不管
Cấu trúc Sắc thái
不管 khẩu ngữ
无论 trang trọng
3. Thường dùng trong:
văn viết
nghị luận
văn chính luận
V. So sánh quan trọng
无论…都… vs 不管…都…
Cấu trúc Sắc thái
不管 nói
无论 viết
Ví dụ:
不管你去哪儿,我都陪你
→ khẩu ngữ
无论你去哪儿,我都陪你
→ trang trọng
无论…都… vs 即使…也…
Cấu trúc Bản chất
即使…也… 1 giả định
无论…都… tất cả giả định
VI. 40 ví dụ chi tiết
(Mỗi câu gồm: chữ Hán + pinyin + nghĩa)
Nhóm 1: Tổng quát điều kiện
无论天气好坏,我都去。
wúlùn tiānqì hǎo huài, wǒ dōu qù
→ Dù thời tiết thế nào tôi cũng đi
无论你来不来,我都等你。
wúlùn nǐ lái bù lái, wǒ dōu děng nǐ
无论他同不同意,我们都开始。
wúlùn tā tóng bù tóngyì, wǒmen dōu kāishǐ
无论结果如何,我都接受。
wúlùn jiéguǒ rúhé, wǒ dōu jiēshòu
无论发生什么,我都支持你。
wúlùn fāshēng shénme, wǒ dōu zhīchí nǐ
Nhóm 2: Dùng với nghi vấn từ
无论谁来,我都欢迎。
wúlùn shéi lái, wǒ dōu huānyíng
无论你去哪儿,我都陪你。
wúlùn nǐ qù nǎr, wǒ dōu péi nǐ
无论什么时候,我都在。
wúlùn shénme shíhou, wǒ dōu zài
无论你说什么,我都相信。
wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu xiāngxìn
无论怎么做,我都支持。
wúlùn zěnme zuò, wǒ dōu zhīchí
Nhóm 3: Dạng song song
无论成功还是失败,我都接受。
wúlùn chénggōng háishi shībài, wǒ dōu jiēshòu
无论你去还是不去,我都去。
wúlùn nǐ qù háishi bú qù, wǒ dōu qù
无论大还是小,这个问题都重要。
wúlùn dà háishi xiǎo, zhè ge wèntí dōu zhòngyào
无论早还是晚,他都工作。
wúlùn zǎo háishi wǎn, tā dōu gōngzuò
无论难还是容易,我都做。
wúlùn nán háishi róngyì, wǒ dōu zuò
Nhóm 4: Học tập
无论这道题难不难,我都做。
wúlùn zhè dào tí nán bù nán, wǒ dōu zuò
无论听得懂不懂,我都听。
wúlùn tīng de dǒng bù dǒng, wǒ dōu tīng
无论学得快慢,我都坚持。
wúlùn xué de kuài màn, wǒ dōu jiānchí
无论老师说什么,我都记下来。
wúlùn lǎoshī shuō shénme, wǒ dōu jì xiàlái
无论考试难易,我都认真做。
wúlùn kǎoshì nányì, wǒ dōu rènzhēn zuò
Nhóm 5: Công việc
无论压力多大,我都继续工作。
wúlùn yālì duō dà, wǒ dōu jìxù gōngzuò
无论工资高低,他都努力。
wúlùn gōngzī gāo dī, tā dōu nǔlì
无论任务复杂与否,我们都完成。
wúlùn rènwù fùzá yǔ fǒu, wǒmen dōu wánchéng
无论加不加班,我都认真工作。
wúlùn jiā bù jiābān, wǒ dōu rènzhēn gōngzuò
无论公司大还是小,他都适应。
wúlùn gōngsī dà háishi xiǎo, tā dōu shìyìng
Nhóm 6: Quan hệ – cảm xúc
无论你怎么想,我都喜欢你。
wúlùn nǐ zěnme xiǎng, wǒ dōu xǐhuān nǐ
无论他说什么,我都理解。
wúlùn tā shuō shénme, wǒ dōu lǐjiě
无论你做什么,我都支持你。
wúlùn nǐ zuò shénme, wǒ dōu zhīchí nǐ
无论发生什么,我们都在一起。
wúlùn fāshēng shénme, wǒmen dōu zài yīqǐ
无论你成功失败,我都陪你。
wúlùn nǐ chénggōng shībài, wǒ dōu péi nǐ
Nhóm 7: Tổng hợp nâng cao
无论世界怎么变,我都不变。
wúlùn shìjiè zěnme biàn, wǒ dōu bú biàn
无论未来如何,我都前进。
wúlùn wèilái rúhé, wǒ dōu qiánjìn
无论一切结束与否,我都不后悔。
wúlùn yíqiè jiéshù yǔ fǒu, wǒ dōu bú hòuhuǐ
无论有没有希望,我都坚持。
wúlùn yǒu méiyǒu xīwàng, wǒ dōu jiānchí
无论多孤单,我都不放弃梦想。
wúlùn duō gūdān, wǒ dōu bú fàngqì mèngxiǎng
VII. Tổng kết
无论 = bất luận (trang trọng, khái quát)
都 = đều (mọi trường hợp đều đúng)
→ Cấu trúc:
Bất luận A → B luôn xảy ra
VIII. Mẹo nhớ nhanh
不管 = bất kể (nói)
无论 = bất luận (viết)
→ Cả hai đều:
“mọi trường hợp → kết quả không đổi”
IX. Tổng hệ thống nhượng bộ (cực quan trọng)
Loại Cấu trúc
Thực tế 虽然 / 尽管
Giả định 即使 / 就算 / 哪怕
Khái quát 不管 / 无论
Cách dùng câu phức nhượng bộ 无论...都... trong tiếng Trung
Cấu trúc 无论...都... (wúlùn... dōu...) là một trong những cấu trúc ngữ pháp nhượng bộ (concessive clause) quan trọng và phổ biến nhất trong tiếng Trung hiện đại. Nó dùng để diễn tả ý “dù cho... thì cũng...”, “bất kể... thì cũng...”, “không kể... thì vẫn...”, nghĩa là không quan trọng điều kiện, tình huống, cách thức, đối tượng hay mức độ nào xảy ra, kết quả ở vế sau vẫn giữ nguyên, không thay đổi.
Nó nhấn mạnh sự nhất quán, kiên định của kết quả dù điều kiện thay đổi đến đâu. Cấu trúc này thuộc loại câu phức (complex sentence), gồm hai vế:
Vế trước (无论...): phần nhượng bộ (concession), nêu ra các điều kiện có thể thay đổi.
Vế sau (都...): phần kết quả chính, khẳng định kết quả vẫn như cũ.
Phân tích chi tiết nghĩa của từng chữ Hán
无 (wú)
Âm Hán Việt: vô
Nghĩa gốc: “không có”, “không tồn tại”, “không”.
Đây là chữ phủ định mạnh, thường dùng để tạo từ phủ định (ví dụ: 无聊 = vô duyên, 无关 = không liên quan).
Trong 无论, nó mang nghĩa “không có” → “không có việc gì cần phải...”.
论 (lùn)
Âm Hán Việt: luận
Nghĩa gốc: “bàn luận”, “thảo luận”, “xét đến”, “đánh giá”, “lý luận”.
Trong từ cổ điển, 论 nghĩa là “nói đến”, “xét đến”.
Khi ghép với 无 → 无论 = “không xét đến”, “không bàn đến”, “không cần phải nói đến” → dịch tự nhiên là “bất kể”, “dù”, “không kể”, “dù cho”.
→ 无论 (wúlùn) là từ cố định, không tách rời, mang nghĩa “dù cho bất kỳ điều gì”.
都 (dōu)
Âm Hán Việt: đô
Nghĩa gốc: “đều”, “cả”, “toàn bộ”, “toàn thể”.
Trong cấu trúc nhượng bộ, 都 không mang nghĩa “đều” thông thường mà mang nghĩa nhấn mạnh sự nhất quán, không thay đổi: “vẫn”, “cũng”, “đều (vẫn)”.
Nó đứng trước động từ hoặc tính từ ở vế sau, nhấn mạnh kết quả không bị ảnh hưởng bởi điều kiện ở vế trước.
Tóm lại:
无论 A 都 B = Dù A (thay đổi thế nào) thì B (vẫn giữ nguyên).
Cấu trúc chi tiết và cách dùng
Công thức cơ bản:
无论 + [yếu tố nhượng bộ] + 都 + [kết quả chính]
Yếu tố nhượng bộ thường là:
Từ nghi vấn: 什么 (shénme), 谁 (shuí), 哪里 (nǎlǐ), 什么时候 (shénme shíhou), 怎么 (zěnme), 多少 (duōshǎo), 多 (duō) + tính từ…
Cụm danh từ / cụm tính từ / mệnh đề đầy đủ.
Có thể thêm 也 (yě) trước 都 để tăng tính nhấn mạnh (tùy chọn).
Lưu ý quan trọng:
Thì của động từ ở vế sau thường là hiện tại hoặc tương lai (không đổi thì).
都 phải đứng ngay trước động từ/tính từ chính.
Có thể thêm 也, 还, 还是 trước 都 để tăng sắc thái.
Cấu trúc này mạnh hơn 虽然...但是... vì nhấn mạnh “bất kể điều kiện nào”.
40 ví dụ chi tiết (đầy đủ pinyin + dịch Việt)
Nhóm 1: 无论...什么...都... (dù... gì... cũng...)
无论你说什么,我都不会相信。
Wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu bú huì xiāngxìn.
Dù bạn nói gì, tôi cũng không tin.
无论发生什么,我们都要在一起。
Wúlùn fāshēng shénme, wǒmen dōu yào zài yīqǐ.
Dù xảy ra chuyện gì, chúng ta cũng phải ở bên nhau.
无论吃什么,她都觉得好吃。
Wúlùn chī shénme, tā dōu juéde hǎochī.
Dù ăn gì, cô ấy cũng thấy ngon.
无论做什么工作,他都很认真。
Wúlùn zuò shénme gōngzuò, tā dōu hěn rènzhēn.
Dù làm công việc gì, anh ấy cũng rất nghiêm túc.
无论买什么,她都喜欢。
Wúlùn mǎi shénme, tā dōu xǐhuān.
Dù mua gì, cô ấy cũng thích.
Nhóm 2: 无论...谁...都... (dù... ai... cũng...)
6. 无论谁来,我都欢迎。
Wúlùn shuí lái, wǒ dōu huānyíng.
Dù ai đến, tôi cũng hoan nghênh.
无论谁问,他都不回答。
Wúlùn shuí wèn, tā dōu bù huídá.
Dù ai hỏi, anh ấy cũng không trả lời.
无论谁赢,我们都支持。
Wúlùn shuí yíng, wǒmen dōu zhīchí.
Dù ai thắng, chúng ta cũng ủng hộ.
无论谁犯错,都要受到惩罚。
Wúlùn shuí fàn cuò, dōu yào shòudào chéngfá.
Dù ai phạm lỗi, cũng phải bị phạt.
无论谁是老板,我都努力工作。
Wúlùn shuí shì lǎobǎn, wǒ dōu nǔlì gōngzuò.
Dù ai là sếp, tôi cũng cố gắng làm việc.
Nhóm 3: 无论...哪里...都... (dù... đâu... cũng...)
11. 无论去哪里,我都跟你去。
Wúlùn qù nǎlǐ, wǒ dōu gēn nǐ qù.
Dù đi đâu, tôi cũng đi với bạn.
无论住在哪里,她都很开心。
Wúlùn zhù zài nǎlǐ, tā dōu hěn kāixīn.
Dù sống ở đâu, cô ấy cũng rất vui.
无论哪里有困难,我们都帮忙。
Wúlùn nǎlǐ yǒu kùnnán, wǒmen dōu bāngmáng.
Dù đâu có khó khăn, chúng ta cũng giúp đỡ.
Nhóm 4: 无论...什么时候...都... (dù... lúc nào... cũng...)
14. 无论什么时候,你都可以打电话给我。
Wúlùn shénme shíhou, nǐ dōu kěyǐ dǎ diànhuà gěi wǒ.
Dù lúc nào, bạn cũng có thể gọi cho tôi.
无论什么时候下雨,我都带伞。
Wúlùn shénme shíhou xiàyǔ, wǒ dōu dài sǎn.
Dù lúc nào mưa, tôi cũng mang ô.
Nhóm 5: 无论...怎么...都... (dù... thế nào... cũng...)
16. 无论你怎么解释,我都不原谅你。
Wúlùn nǐ zěnme jiěshì, wǒ dōu bù yuánliàng nǐ.
Dù bạn giải thích thế nào, tôi cũng không tha thứ.
无论怎么努力,他都考不过。
Wúlùn zěnme nǔlì, tā dōu kǎo bú guò.
Dù cố gắng thế nào, anh ấy cũng không thi đậu.
无论怎么做,都没有用。
Wúlùn zěnme zuò, dōu méiyǒu yòng.
Dù làm thế nào cũng vô ích.
Nhóm 6: 无论...多...都... (dù... bao nhiêu... cũng...)
19. 无论多贵,我都要买。
Wúlùn duō guì, wǒ dōu yào mǎi.
Dù đắt bao nhiêu, tôi cũng mua.
无论多难,我都不会放弃。
Wúlùn duō nán, wǒ dōu bú huì fàngqì.
Dù khó bao nhiêu, tôi cũng không bỏ cuộc.
无论多晚,她都等我。
Wúlùn duō wǎn, tā dōu děng wǒ.
Dù muộn bao nhiêu, cô ấy cũng đợi tôi.
无论多冷,我们都去游泳。
Wúlùn duō lěng, wǒmen dōu qù yóuyǒng.
Dù lạnh bao nhiêu, chúng ta cũng đi bơi.
Nhóm 7: 无论... (cụm danh từ / mệnh đề) ...都...
23. 无论天气好坏,我们都出发。
Wúlùn tiānqì hǎo huài, wǒmen dōu chūfā.
Dù thời tiết tốt xấu thế nào, chúng ta cũng khởi hành.
无论你同意不同意,我都要做。
Wúlùn nǐ tóngyì bù tóngyì, wǒ dōu yào zuò.
Dù bạn đồng ý hay không, tôi cũng làm.
无论成功还是失败,我都无所谓。
Wúlùn chénggōng háishì shībài, wǒ dōu wúsuǒwèi.
Dù thành công hay thất bại, tôi cũng không quan tâm.
无论你是中国人还是外国人,都欢迎。
Wúlùn nǐ shì Zhōngguórén háishì wàiguórén, dōu huānyíng.
Dù bạn là người Trung Quốc hay người nước ngoài, đều hoan nghênh.
无论价格高低,我都接受。
Wúlùn jiàgé gāo dī, wǒ dōu jiēshòu.
Dù giá cao hay thấp, tôi cũng chấp nhận.
无论你多忙,都要记得休息。
Wúlùn nǐ duō máng, dōu yào jìde xiūxi.
Dù bạn bận bao nhiêu, cũng phải nhớ nghỉ ngơi.
无论有多大的困难,我们都要坚持。
Wúlùn yǒu duō dà de kùnnán, wǒmen dōu yào jiānchí.
Dù khó khăn lớn đến đâu, chúng ta cũng phải kiên trì.
无论她说什么,我都当耳边风。
Wúlùn tā shuō shénme, wǒ dōu dàng ěr biān fēng.
Dù cô ấy nói gì, tôi cũng coi như gió thoảng bên tai.
Nhóm 8: Ví dụ nâng cao (40 ví dụ đầy đủ)
31. 无论你怎么想,我都爱你。
32. 无论明天是否下雨,我们都去爬山。
33. 无论他多么有钱,我都不羡慕。
34. 无论学习多辛苦,她都坚持下去。
35. 无论你选择哪条路,我都支持你。
36. 无论结果如何,我都不会后悔。
37. 无论你多晚回来,我都给你留门。
38. 无论谁反对,我都要嫁给他。
39. 无论发生什么意外,我们都保持冷静。
40. 无论你现在有多累,都要完成今天的任务。
Tóm tắt cuối cùng
无论 = “dù cho / bất kể” (phủ định + bàn luận = không xét đến).
都 = “vẫn / cũng / đều (nhất quán)”.
Cấu trúc này cực kỳ linh hoạt, dùng được trong văn nói lẫn văn viết, và là một trong những cấu trúc nhượng bộ mạnh nhất tiếng Trung.
Bạn có thể thay thế 无论 bằng 不管 (bùguǎn) hoặc 不论 (
1. Khái niệm và bản chất ngữ pháp
Cấu trúc 无论…, 都… dùng để biểu thị quan hệ nhượng bộ khái quát tuyệt đối, trong đó:
Vế trước nêu ra mọi khả năng, mọi tình huống, mọi điều kiện
Vế sau thể hiện kết quả đều giống nhau, không thay đổi trong tất cả các trường hợp
Ý nghĩa trong tiếng Việt:
“bất luận…, đều…”
“dù … thế nào, cũng…”
“bất kể…, đều…”
Điểm quan trọng:
Là cấu trúc mang sắc thái trang trọng hơn 不管…, 都…
Nhấn mạnh tính toàn diện, tuyệt đối, logic chặt chẽ
2. Giải thích chi tiết từng chữ Hán
无 (wú)
Nghĩa: không có
论 (lùn)
Nghĩa: bàn luận, xét đến
无论 (wúlùn)
Mang nghĩa:
“không xét đến…”, “bất luận…”
Hàm ý sâu:
“không cần xét đến bất kỳ điều kiện nào”
都 (dōu)
Nghĩa: đều, tất cả
Trong cấu trúc này:
nhấn mạnh:
mọi trường hợp đều giống nhau
kết quả không thay đổi
3. Cấu trúc ngữ pháp
Cấu trúc cơ bản:
无论 + mệnh đề / cụm nghi vấn, 都 + mệnh đề kết quả
4. Các dạng thường gặp
4.1. 无论 + từ nghi vấn
无论谁 (bất luận ai)
无论什么 (bất luận cái gì)
无论什么时候 (bất luận khi nào)
无论哪里 (bất luận ở đâu)
无论怎么 (bất luận thế nào)
4.2. 无论…还是…
无论你去还是不去,我都去。
4.3. 无论 + tính từ / mức độ
无论多难,都要坚持。
5. Đặc điểm quan trọng
5.1. Nhấn mạnh tính toàn diện
bao quát mọi khả năng
không loại trừ trường hợp nào
5.2. Sắc thái trang trọng
thường dùng trong:
văn viết
diễn văn
văn nghị luận
5.3. Vế sau luôn giữ nguyên
kết quả không thay đổi
mang tính quy luật hoặc ý chí
5.4. So sánh với 不管
不管: khẩu ngữ, tự nhiên
无论: trang trọng, logic chặt chẽ
6. Bản chất logic
Có thể hiểu sâu:
无论: với mọi điều kiện A
都: kết quả B luôn đúng
Tức là:
“đối với mọi A, B luôn xảy ra”
7. 40 ví dụ đầy đủ (có phiên âm và dịch nghĩa)
无论下雨还是晴天,我都去。
Wúlùn xiàyǔ háishì qíngtiān, wǒ dōu qù.
Bất luận mưa hay nắng tôi đều đi.
无论多忙,我都要学习。
Wúlùn duō máng, wǒ dōu yào xuéxí.
Dù bận thế nào tôi cũng học.
无论他同不同意,我都做。
Wúlùn tā tóng bù tóngyì, wǒ dōu zuò.
Dù anh ấy đồng ý hay không tôi cũng làm.
无论有没有钱,我都去。
Wúlùn yǒu méiyǒu qián, wǒ dōu qù.
Dù có tiền hay không tôi cũng đi.
无论多难,我都不会放弃。
Wúlùn duō nán, wǒ dōu bú huì fàngqì.
Dù khó thế nào tôi cũng không bỏ cuộc.
无论天气怎么样,我们都出发。
Wúlùn tiānqì zěnme yàng, wǒmen dōu chūfā.
Dù thời tiết thế nào chúng tôi cũng xuất phát.
无论别人怎么说,我都坚持。
Wúlùn biérén zěnme shuō, wǒ dōu jiānchí.
Dù người khác nói gì tôi cũng kiên trì.
无论谁来,我都欢迎。
Wúlùn shéi lái, wǒ dōu huānyíng.
Bất luận ai đến tôi đều chào đón.
无论什么时候,你都可以来。
Wúlùn shénme shíhòu, nǐ dōu kěyǐ lái.
Bất cứ khi nào bạn cũng có thể đến.
无论在哪里,我都想你。
Wúlùn zài nǎlǐ, wǒ dōu xiǎng nǐ.
Dù ở đâu tôi cũng nhớ bạn.
无论结果怎么样,我都接受。
Wúlùn jiéguǒ zěnme yàng, wǒ dōu jiēshòu.
Dù kết quả thế nào tôi cũng chấp nhận.
无论他来不来,我们都开始。
Wúlùn tā lái bù lái, wǒmen dōu kāishǐ.
Dù anh ấy đến hay không chúng tôi cũng bắt đầu.
无论多晚,我都等你。
Wúlùn duō wǎn, wǒ dōu děng nǐ.
Dù muộn thế nào tôi cũng đợi bạn.
无论你说什么,我都相信你。
Wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu xiāngxìn nǐ.
Dù bạn nói gì tôi cũng tin bạn.
无论多累,我都继续。
Wúlùn duō lèi, wǒ dōu jìxù.
Dù mệt thế nào tôi cũng tiếp tục.
无论他怎么做,我都支持他。
Wúlùn tā zěnme zuò, wǒ dōu zhīchí tā.
Dù anh ấy làm gì tôi cũng ủng hộ.
无论你去不去,我都去。
Wúlùn nǐ qù bù qù, wǒ dōu qù.
Dù bạn đi hay không tôi cũng đi.
无论多远,我都去看你。
Wúlùn duō yuǎn, wǒ dōu qù kàn nǐ.
Dù xa thế nào tôi cũng đến thăm bạn.
无论有没有机会,我都努力。
Wúlùn yǒu méiyǒu jīhuì, wǒ dōu nǔlì.
Dù có cơ hội hay không tôi cũng cố gắng.
无论他说什么,我都不听。
Wúlùn tā shuō shénme, wǒ dōu bù tīng.
Dù anh ấy nói gì tôi cũng không nghe.
无论事情多复杂,我都解决。
Wúlùn shìqing duō fùzá, wǒ dōu jiějué.
Dù việc phức tạp thế nào tôi cũng giải quyết.
无论他多忙,他都来看我。
Wúlùn tā duō máng, tā dōu lái kàn wǒ.
Dù bận thế nào anh ấy cũng đến thăm tôi.
无论你怎么想,我都这样做。
Wúlùn nǐ zěnme xiǎng, wǒ dōu zhèyàng zuò.
Dù bạn nghĩ thế nào tôi cũng làm vậy.
无论发生什么,我都陪你。
Wúlùn fāshēng shénme, wǒ dōu péi nǐ.
Dù xảy ra chuyện gì tôi cũng ở bên bạn.
无论他对不对,我都原谅他。
Wúlùn tā duì bù duì, wǒ dōu yuánliàng tā.
Dù anh ấy đúng hay sai tôi cũng tha thứ.
无论你在哪里,我都支持你。
Wúlùn nǐ zài nǎlǐ, wǒ dōu zhīchí nǐ.
Dù bạn ở đâu tôi cũng ủng hộ.
无论多危险,我都要去。
Wúlùn duō wēixiǎn, wǒ dōu yào qù.
Dù nguy hiểm thế nào tôi cũng đi.
无论他喜不喜欢,我都说。
Wúlùn tā xǐ bù xǐhuān, wǒ dōu shuō.
Dù anh ấy thích hay không tôi cũng nói.
无论有没有结果,我都不后悔。
Wúlùn yǒu méiyǒu jiéguǒ, wǒ dōu bù hòuhuǐ.
Dù có kết quả hay không tôi cũng không hối hận.
无论别人怎么看,我都坚持自己。
Wúlùn biérén zěnme kàn, wǒ dōu jiānchí zìjǐ.
Dù người khác nhìn nhận thế nào tôi cũng giữ mình.
无论多冷,我都出去。
Wúlùn duō lěng, wǒ dōu chūqù.
Dù lạnh thế nào tôi cũng ra ngoài.
无论你怎么决定,我都支持。
Wúlùn nǐ zěnme juédìng, wǒ dōu zhīchí.
Dù bạn quyết định thế nào tôi cũng ủng hộ.
无论他来不来,我都等。
Wúlùn tā lái bù lái, wǒ dōu děng.
Dù anh ấy đến hay không tôi cũng đợi.
无论多辛苦,我都觉得值得。
Wúlùn duō xīnkǔ, wǒ dōu juéde zhídé.
Dù vất vả thế nào tôi cũng thấy đáng.
无论他说什么,我都相信自己。
Wúlùn tā shuō shénme, wǒ dōu xiāngxìn zìjǐ.
Dù anh ấy nói gì tôi cũng tin bản thân.
无论未来怎么样,我都努力。
Wúlùn wèilái zěnme yàng, wǒ dōu nǔlì.
Dù tương lai thế nào tôi cũng cố gắng.
无论多困难,我们都一起面对。
Wúlùn duō kùnnan, wǒmen dōu yìqǐ miànduì.
Dù khó khăn thế nào chúng tôi cũng cùng đối mặt.
无论你说不说,我都知道。
Wúlùn nǐ shuō bù shuō, wǒ dōu zhīdào.
Dù bạn nói hay không tôi cũng biết.
无论有没有人支持,我都继续。
Wúlùn yǒu méiyǒu rén zhīchí, wǒ dōu jìxù.
Dù có ai ủng hộ hay không tôi cũng tiếp tục.
无论一切怎么改变,我都不会改变自己。
Wúlùn yíqiè zěnme gǎibiàn, wǒ dōu bú huì gǎibiàn zìjǐ.
Dù mọi thứ thay đổi thế nào tôi cũng không thay đổi bản thân.
8. Tổng kết sâu
Cấu trúc 无论…, 都… là một cấu trúc rất quan trọng vì:
nhấn mạnh tính toàn diện và tuyệt đối
thể hiện lập luận logic chặt chẽ
mang sắc thái trang trọng hơn 不管
Bản chất:
无论: không xét bất kỳ điều kiện nào
都: kết quả luôn giống nhau
Có thể hiểu sâu:
Đây là cấu trúc thể hiện tư duy:
“trong mọi trường hợp có thể xảy ra, kết quả vẫn luôn không thay đổi”
Cấu trúc câu phức nhượng bộ “无论...都...” trong tiếng Trung
Cấu trúc 无论...都... (wúlùn... dōu...) là một trong những câu phức nhượng bộ (còn gọi là câu nhượng bộ) rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Nó dùng để diễn tả ý: “Dù... thế nào / bất kể... ra sao, thì kết quả vẫn không thay đổi”.
Nghĩa cốt lõi: Nhấn mạnh tính toàn diện, không ngoại lệ của kết quả. Dù điều kiện ở phần “无论” có thay đổi thế nào (ai, gì, đâu, khi nào, thế nào...), thì phần sau “都” vẫn giữ nguyên kết quả (khẳng định hoặc phủ định).
Phân tích chi tiết từng chữ Hán (giải thích cặn kẽ nghĩa gốc)
无 (wú)
Nghĩa gốc: “không có”, “không tồn tại”, “vô”, “không”.
Đây là từ phủ định mạnh, thường dùng để chỉ sự vắng mặt hoàn toàn của một thứ gì đó (ví dụ: 无条件 = vô điều kiện, 无法 = không thể).
Trong “无论”, nó mang ý “không có” sự phân biệt hay giới hạn nào.
论 (lùn)
Nghĩa gốc: “bàn luận”, “thảo luận”, “lý luận”, “ý kiến”, “xét đến”, “nói về”.
Là động từ chỉ hành động suy nghĩ, bàn bạc, cân nhắc.
Kết hợp “无 + 论” → 无论 (wúlùn): “không bàn luận gì”, “không xét đến cái gì”, “không kể”, “bất kể”, “dù có nói gì / nghĩ gì đi nữa”.
→ Ý tổng hợp: Dù có bàn bạc / xét đến bất cứ điều gì cũng vậy, tức là “không quan trọng điều kiện là gì”.
都 (dōu)
Nghĩa gốc: “đều”, “tất cả”, “toàn bộ”.
Trong cấu trúc nhượng bộ, 都 không chỉ đơn thuần là “tất cả” mà mang vai trò nhấn mạnh tính toàn diện và sự không thay đổi của kết quả. Nó tương đương với “vẫn”, “cũng đều”, “dù sao cũng”.
Đôi khi có thể thay bằng 也 (yě - cũng) hoặc kết hợp 总 (zǒng - luôn luôn) để tăng cường sắc thái nhấn mạnh, nhưng 都 là từ phổ biến và chuẩn nhất trong cấu trúc này.
Tóm lại nghĩa cả cụm:
无论...都... = “Dù (bất kể) ... thì ... cũng đều / vẫn ...” (no matter ... , ... still ... / regardless of ...).
Cách dùng chi tiết và cặn kẽ
Cấu trúc cơ bản:
无论 + [phần nhượng bộ] + , + [chủ ngữ] + 都 + [kết quả]
Phần nhượng bộ (sau “无论”) thường chứa:
Từ nghi vấn: 谁 (ai), 什么 (gì), 哪儿/哪里 (đâu), 什么时候 (khi nào), 怎么/怎样/怎么样 (thế nào), 多少 (bao nhiêu), 多 (bao nhiêu / thế nào)...
Cụm so sánh lựa chọn: A 还是 B (A hay B).
Mệnh đề đầy đủ hoặc cụm từ chỉ mức độ (多么 + adj., 多 + adj.).
Phần kết quả (sau “都”) là mệnh đề khẳng định hoặc phủ định, nhấn mạnh kết quả không thay đổi dù điều kiện nào.
Vị trí: Thường đứng đầu câu. Chủ ngữ có thể đặt trước hoặc sau “无论”, nhưng phổ biến nhất là chủ ngữ ở phần sau.
Dấu phẩy: Sau phần “无论...” thường có dấu phẩy (,) để tách hai vế.
Biến thể:
Có thể dùng 不论 (bùlùn) hoặc 不管 (bùguǎn) thay “无论” (giống hệt nghĩa, nhưng “无论” hơi trang trọng hơn).
Sau “无论” đôi khi thêm “多么 / 多 / 怎么” để tăng cường mức độ.
Có thể dùng “也” thay “都” hoặc kết hợp “总也 / 总都”.
Lưu ý quan trọng:
Không dùng “无论” với ý loại trừ (như “除了...都...”).
Phần sau “都” phải là kết quả chắc chắn xảy ra hoặc không xảy ra.
Cấu trúc này thuộc mức HSK 4 trở lên, rất hay dùng trong văn nói và viết.
40 ví dụ minh họa (đầy đủ pinyin + dịch Việt + phân loại rõ ràng)
Tôi chia thành 8 nhóm để dễ học (mỗi nhóm 5 ví dụ), bao quát tất cả các dạng phổ biến nhất.
Nhóm 1: 无论 + 谁 (dù là ai)
无论谁来,我都欢迎。
Wúlùn shéi lái, wǒ dōu huānyíng.
Dù ai đến, tôi cũng hoan nghênh.
无论谁问,我都不会告诉他。
Wúlùn shéi wèn, wǒ dōu bú huì gàosu tā.
Dù ai hỏi, tôi cũng sẽ không nói cho anh ấy.
无论谁犯错,都应该道歉。
Wúlùn shéi fàn cuò, dōu yīnggāi dàoqiàn.
Dù ai phạm lỗi, cũng nên xin lỗi.
无论谁赢,我都开心。
Wúlùn shéi yíng, wǒ dōu kāixīn.
Dù ai thắng, tôi cũng vui.
无论谁反对,我都坚持自己的想法。
Wúlùn shéi fǎnduì, wǒ dōu jiānchí zìjǐ de xiǎngfǎ.
Dù ai phản đối, tôi cũng kiên trì ý kiến của mình.
Nhóm 2: 无论 + 什么 (dù là gì)
6. 无论你说什么,我都不相信。
Wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu bú xiāngxìn.
Dù bạn nói gì, tôi cũng không tin.
无论发生什么,我都会支持你。
Wúlùn fāshēng shénme, wǒ dōu huì zhīchí nǐ.
Dù xảy ra chuyện gì, tôi cũng sẽ ủng hộ bạn.
无论吃什么,我都觉得好吃。
Wúlùn chī shénme, wǒ dōu juéde hǎochī.
Dù ăn gì, tôi cũng thấy ngon.
无论做什么工作,他都很认真。
Wúlùn zuò shénme gōngzuò, tā dōu hěn rènzhēn.
Dù làm công việc gì, anh ấy cũng rất nghiêm túc.
无论你买什么,我都付钱。
Wúlùn nǐ mǎi shénme, wǒ dōu fù qián.
Dù bạn mua gì, tôi cũng trả tiền.
Nhóm 3: 无论 + 哪儿/哪里 (dù ở đâu)
11. 无论你去哪儿,我都跟着你。
Wúlùn nǐ qù nǎr, wǒ dōu gēnzhe nǐ.
Dù bạn đi đâu, tôi cũng theo bạn.
无论住在哪里,我都觉得幸福。
Wúlùn zhù zài nǎlǐ, wǒ dōu juéde xìngfú.
Dù ở đâu, tôi cũng cảm thấy hạnh phúc.
无论把书放在哪儿,他都能找到。
Wúlùn bǎ shū fàng zài nǎr, tā dōu néng zhǎodào.
Dù đặt sách ở đâu, anh ấy cũng tìm được.
无论去哪里旅游,我都喜欢拍照。
Wúlùn qù nǎlǐ lǚyóu, wǒ dōu xǐhuan pāizhào.
Dù đi du lịch đâu, tôi cũng thích chụp ảnh.
无论工作在哪儿,他都努力。
Wúlùn gōngzuò zài nǎr, tā dōu nǔlì.
Dù làm việc ở đâu, anh ấy cũng cố gắng.
Nhóm 4: 无论 + 什么时候 (dù khi nào)
16. 无论什么时候来,我都欢迎。
Wúlùn shénme shíhou lái, wǒ dōu huānyíng.
Dù khi nào đến, tôi cũng hoan nghênh.
无论你什么时候需要帮助,我都在。
Wúlùn nǐ shénme shíhou xūyào bāngzhù, wǒ dōu zài.
Dù bạn cần giúp đỡ lúc nào, tôi cũng ở đây.
无论什么时候下雨,我们都带伞。
Wúlùn shénme shíhou xiàyǔ, wǒmen dōu dài sǎn.
Dù khi nào mưa, chúng ta cũng mang ô.
无论他什么时候打电话,我都接。
Wúlùn tā shénme shíhou dǎ diànhuà, wǒ dōu jiē.
Dù anh ấy gọi lúc nào, tôi cũng nghe máy.
无论什么时候学习,都不晚。
Wúlùn shénme shíhou xuéxí, dōu bù wǎn.
Dù học lúc nào cũng không muộn.
Nhóm 5: 无论 + 怎么/怎么样/怎样 (dù thế nào)
21. 无论天气怎么样,我们都去爬山。
Wúlùn tiānqì zěnmeyàng, wǒmen dōu qù páshān.
Dù thời tiết thế nào, chúng ta cũng đi leo núi.
无论你怎么解释,我都不原谅你。
Wúlùn nǐ zěnme jiěshì, wǒ dōu bù yuánliàng nǐ.
Dù bạn giải thích thế nào, tôi cũng không tha thứ.
无论情况怎样,他都保持冷静。
Wúlùn qíngkuàng zěnyàng, tā dōu bǎochí lěngjìng.
Dù tình huống ra sao, anh ấy cũng giữ bình tĩnh.
无论你怎样努力,他都不满意。
Wúlùn nǐ zěnyàng nǔlì, tā dōu bù mǎnyì.
Dù bạn cố gắng thế nào, anh ấy cũng không hài lòng.
无论怎么做,都没有用。
Wúlùn zěnme zuò, dōu méiyǒu yòng.
Dù làm thế nào cũng vô ích.
Nhóm 6: 无论 + 多么/多 (dù bao nhiêu / thế nào)
26. 无论多么困难,我都不会放弃。
Wúlùn duōme kùnnan, wǒ dōu bú huì fàngqì.
Dù khó khăn đến đâu, tôi cũng không bỏ cuộc.
无论多贵,我都要买。
Wúlùn duō guì, wǒ dōu yào mǎi.
Dù đắt bao nhiêu, tôi cũng mua.
无论多么成功,他总觉得自己不够好。
Wúlùn duōme chénggōng, tā zǒng juéde zìjǐ bù gòu hǎo.
Dù thành công đến đâu, anh ấy vẫn luôn cảm thấy mình chưa đủ tốt.
无论多累,我都坚持锻炼。
Wúlùn duō lèi, wǒ dōu jiānchí duànliàn.
Dù mệt bao nhiêu, tôi cũng kiên trì tập luyện.
无论多远,我都要去。
Wúlùn duō yuǎn, wǒ dōu yào qù.
Dù xa bao nhiêu, tôi cũng đi.
Nhóm 7: 无论 + A还是B (dù A hay B)
31. 无论你说还是不说,结果都一样。
Wúlùn nǐ shuō háishì bù shuō, jiéguǒ dōu yīyàng.
Dù bạn nói hay không nói, kết quả cũng vậy.
无论他来还是不来,我们都开始。
Wúlùn tā lái háishì bù lái, wǒmen dōu kāishǐ.
Dù anh ấy đến hay không, chúng ta cũng bắt đầu.
无论晴天还是雨天,我都出门跑步。
Wúlùn qíngtiān háishì yǔtiān, wǒ dōu chūmén pǎobù.
Dù trời nắng hay mưa, tôi cũng ra ngoài chạy bộ.
无论你喜欢还是不喜欢,我都要送给你。
Wúlùn nǐ xǐhuan háishì bù xǐhuan, wǒ dōu yào sòng gěi nǐ.
Dù bạn thích hay không, tôi cũng tặng bạn.
无论成功还是失败,他都尝试了。
Wúlùn chénggōng háishì shībài, tā dōu chángshì le.
Dù thành công hay thất bại, anh ấy cũng đã thử.
Nhóm 8: Các ví dụ phức tạp khác (mệnh đề, kết hợp)
36. 无论给他发多少消息,他都不回。
Wúlùn gěi tā fā duōshao xiāoxī, tā dōu bù huí.
Dù gửi bao nhiêu tin nhắn cho anh ấy, anh ấy cũng không trả lời.
无论乡亲们有什么困难,都愿意找他说说。
Wúlùn xiāngqīnmen yǒu shénme kùnnan, dōu yuànyì zhǎo tā shuōshuo.
Dù bà con có khó khăn gì, cũng đều muốn tìm anh ấy tâm sự.
无论唱什么歌儿,她都很好听。
Wúlùn chàng shénme gēr, tā dōu hěn hǎotīng.
Dù hát bài gì, cô ấy cũng hát hay.
无论有多大困难,都吓不倒这支科研团队。
Wúlùn yǒu duō dà kùnnan, dōu xià bù dǎo zhè zhī kēyán tuánduì.
Dù khó khăn lớn đến đâu, cũng không làm nản lòng đội ngũ nghiên cứu này.
无论你到哪儿,我都会跟着你。
Wúlùn nǐ dào nǎr, wǒ dōu huì gēnzhe nǐ.
Dù bạn đến đâu, tôi cũng sẽ theo bạn.
Cách dùng Câu phức Nhượng bộ 无论……都…… trong tiếng Trung
Trong tiếng Trung, cấu trúc “无论……都……” là một dạng câu phức nhượng bộ rất quan trọng, dùng để biểu đạt ý nghĩa:
không kể điều kiện, hoàn cảnh hay tình huống nào xảy ra, kết quả ở vế sau đều không thay đổi.
Dịch sang tiếng Việt:
bất luận… đều…
bất kể… đều…
dù… cũng…
Ví dụ cơ bản:
无论天气好坏,我都去上班。 Wúlùn tiānqì hǎo huài, wǒ dōu qù shàngbān. Bất kể thời tiết tốt hay xấu, tôi đều đi làm.
Phân tích chi tiết từng chữ Hán
无 (wú)
không
không có
论 (lùn)
bàn luận
xét đến
→ 无论 = không xét đến, bất kể
都 (dōu)
đều
tất cả đều
→ trong cấu trúc này, “都” nhấn mạnh rằng kết quả áp dụng cho mọi trường hợp
Cấu trúc ngữ pháp
无论 + điều kiện / tình huống + ,都 + kết quả
Đặc điểm:
vế trước có thể là một hoặc nhiều khả năng
vế sau bắt buộc có “都”
Các dạng thường gặp
1. 无论 + nghi vấn từ
无论谁、什么、哪里、什么时候、怎么
Ví dụ:
无论谁来,我都欢迎。 Wúlùn shéi lái, wǒ dōu huānyíng. Bất kể ai đến, tôi đều hoan nghênh.
2. 无论……还是……
Dùng để liệt kê các khả năng
无论你去还是不去,我都去。 Wúlùn nǐ qù háishì bú qù, wǒ dōu qù. Bất kể bạn đi hay không, tôi đều đi.
3. 无论 + mức độ (多 / 再)
Ví dụ:
无论多忙,我都学习。 Wúlùn duō máng, wǒ dōu xuéxí. Dù bận đến đâu, tôi cũng học.
Cách dùng chi tiết
1. Nhấn mạnh phạm vi toàn diện
“无论” bao quát tất cả các khả năng
2. Mang sắc thái trang trọng hơn “不管”
无论: văn viết, trang trọng
不管: khẩu ngữ
3. Thường dùng trong văn viết, diễn văn, văn nghị luận
4. Luôn cần “都” ở vế sau
So sánh nhanh
不管……都……: khẩu ngữ, tự nhiên
无论……都……: trang trọng, viết nhiều
即使……也……: giả định một trường hợp
Lỗi thường gặp
Lỗi 1: thiếu 都
Sai:
无论天气,我去。
Đúng:
无论天气,我都去。
Lỗi 2: dùng sai cấu trúc
Sai:
无论你去,我都去。
Đúng:
无论你去还是不去,我都去。
40 ví dụ
无论天气怎么样,我都要出去。 Wúlùn tiānqì zěnmeyàng, wǒ dōu yào chūqù. Bất kể thời tiết thế nào, tôi đều phải ra ngoài.
无论你说什么,我都相信你。 Wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu xiāngxìn nǐ. Bất kể bạn nói gì, tôi đều tin bạn.
无论他来不来,我们都开始。 Wúlùn tā lái bú lái, wǒmen dōu kāishǐ. Bất kể anh ấy đến hay không, chúng tôi đều bắt đầu.
无论多忙,我都学习。 Wúlùn duō máng, wǒ dōu xuéxí. Dù bận đến đâu, tôi đều học.
无论多累,他都坚持。 Wúlùn duō lèi, tā dōu jiānchí. Dù mệt đến đâu, anh ấy cũng kiên trì.
无论谁找我,我都帮忙。 Wúlùn shéi zhǎo wǒ, wǒ dōu bāngmáng. Bất kể ai tìm tôi, tôi đều giúp.
无论什么时候,你都可以来。 Wúlùn shénme shíhou, nǐ dōu kěyǐ lái. Bất kể khi nào, bạn đều có thể đến.
无论在哪里,他都工作。 Wúlùn zài nǎlǐ, tā dōu gōngzuò. Bất kể ở đâu, anh ấy đều làm việc.
无论条件怎么样,我都接受。 Wúlùn tiáojiàn zěnmeyàng, wǒ dōu jiēshòu. Bất kể điều kiện thế nào, tôi đều chấp nhận.
无论发生什么,我都支持你。 Wúlùn fāshēng shénme, wǒ dōu zhīchí nǐ. Bất kể xảy ra chuyện gì, tôi đều ủng hộ bạn.
无论你去不去,我都去。 Wúlùn nǐ qù bú qù, wǒ dōu qù. Bất kể bạn đi hay không, tôi đều đi.
无论天气冷不冷,我都跑步。 Wúlùn tiānqì lěng bù lěng, wǒ dōu pǎobù. Bất kể trời lạnh hay không, tôi đều chạy bộ.
无论多少钱,我都买。 Wúlùn duōshao qián, wǒ dōu mǎi. Bất kể bao nhiêu tiền, tôi đều mua.
无论他怎么说,我都不信。 Wúlùn tā zěnme shuō, wǒ dōu bù xìn. Bất kể anh ấy nói thế nào, tôi đều không tin.
无论谁反对,我都坚持。 Wúlùn shéi fǎnduì, wǒ dōu jiānchí. Bất kể ai phản đối, tôi đều kiên trì.
无论多远,我都去看你。 Wúlùn duō yuǎn, wǒ dōu qù kàn nǐ. Bất kể xa đến đâu, tôi đều đến thăm bạn.
无论有没有时间,我都去。 Wúlùn yǒu méiyǒu shíjiān, wǒ dōu qù. Bất kể có thời gian hay không, tôi đều đi.
无论事情多复杂,我都解决。 Wúlùn shìqing duō fùzá, wǒ dōu jiějué. Bất kể việc phức tạp thế nào, tôi đều giải quyết.
无论谁赢,我们都开心。 Wúlùn shéi yíng, wǒmen dōu kāixīn. Bất kể ai thắng, chúng tôi đều vui.
无论结果怎么样,我都接受。 Wúlùn jiéguǒ zěnmeyàng, wǒ dōu jiēshòu. Bất kể kết quả thế nào, tôi đều chấp nhận.
无论多晚,我都等你。 Wúlùn duō wǎn, wǒ dōu děng nǐ. Dù muộn đến đâu, tôi đều đợi bạn.
无论他做什么,我都支持。 Wúlùn tā zuò shénme, wǒ dōu zhīchí. Bất kể anh ấy làm gì, tôi đều ủng hộ.
无论天气变化,我都出门。 Wúlùn tiānqì biànhuà, wǒ dōu chūmén. Bất kể thời tiết thay đổi, tôi đều ra ngoài.
无论你怎么想,我都这样做。 Wúlùn nǐ zěnme xiǎng, wǒ dōu zhèyàng zuò. Bất kể bạn nghĩ gì, tôi đều làm như vậy.
无论他多忙,他都回家吃饭。 Wúlùn tā duō máng, tā dōu huíjiā chīfàn. Bất kể anh ấy bận thế nào, anh ấy đều về nhà ăn cơm.
无论有没有机会,我都试试。 Wúlùn yǒu méiyǒu jīhuì, wǒ dōu shìshi. Bất kể có cơ hội hay không, tôi đều thử.
无论别人怎么说,我都不改变。 Wúlùn biérén zěnme shuō, wǒ dōu bù gǎibiàn. Bất kể người khác nói gì, tôi đều không thay đổi.
无论谁来,我都欢迎。 Wúlùn shéi lái, wǒ dōu huānyíng. Bất kể ai đến, tôi đều hoan nghênh.
无论多难,我都完成。 Wúlùn duō nán, wǒ dōu wánchéng. Dù khó đến đâu, tôi đều hoàn thành.
无论什么时候开始,都不晚。 Wúlùn shénme shíhou kāishǐ, dōu bù wǎn. Bất kể bắt đầu khi nào, đều không muộn.
无论谁帮助我,我都感谢。 Wúlùn shéi bāngzhù wǒ, wǒ dōu gǎnxiè. Bất kể ai giúp tôi, tôi đều cảm ơn.
无论发生什么事情,我都不离开。 Wúlùn fāshēng shénme shìqing, wǒ dōu bù líkāi. Bất kể xảy ra chuyện gì, tôi đều không rời đi.
无论环境怎么样,我们都适应。 Wúlùn huánjìng zěnmeyàng, wǒmen dōu shìyìng. Bất kể môi trường thế nào, chúng tôi đều thích nghi.
无论多贵,他都买得起。 Wúlùn duō guì, tā dōu mǎi de qǐ. Dù đắt đến đâu, anh ấy cũng mua được.
无论谁批评我,我都接受。 Wúlùn shéi pīpíng wǒ, wǒ dōu jiēshòu. Bất kể ai phê bình tôi, tôi đều tiếp nhận.
无论你愿不愿意,我都要说。 Wúlùn nǐ yuàn bù yuànyì, wǒ dōu yào shuō. Bất kể bạn có muốn hay không, tôi đều phải nói.
无论多辛苦,他都不抱怨。 Wúlùn duō xīnkǔ, tā dōu bù bàoyuàn. Dù vất vả đến đâu, anh ấy cũng không phàn nàn.
无论谁赢比赛,我们都尊重。 Wúlùn shéi yíng bǐsài, wǒmen dōu zūnzhòng. Bất kể ai thắng, chúng tôi đều tôn trọng.
无论未来怎么样,我都努力。 Wúlùn wèilái zěnmeyàng, wǒ dōu nǔlì. Bất kể tương lai thế nào, tôi đều cố gắng.
无论世界怎么变,我都不会忘记你。 Wúlùn shìjiè zěnme biàn, wǒ dōu bú huì wàngjì nǐ. Bất kể thế giới thay đổi thế nào, tôi đều không quên bạn.
Tổng kết
无论……都…… dùng để bao quát tất cả tình huống
mang sắc thái trang trọng hơn 不管
luôn cần “都” ở vế sau
thường đi với từ nghi vấn hoặc cấu trúc lựa chọn
Đây là cấu trúc rất quan trọng trong văn viết và giao tiếp nâng cao.
1. Khái niệm câu phức nhượng bộ 无论…都…
Cấu trúc 无论…都… dùng để diễn đạt:
“Bất luận… đều…”, “Dù… thế nào cũng…”
Đây là dạng câu nhượng bộ mang sắc thái:
trang trọng hơn 不管…都…
nhấn mạnh tính toàn diện, không ngoại lệ
thường dùng trong văn viết, văn nghị luận
Công thức:
无论 + Điều kiện / Tình huống ,都 + Kết quả
2. Giải thích chi tiết từng chữ Hán
无论 (wúlùn)
无: không
论: bàn luận, xét đến
Khi kết hợp, 无论 mang nghĩa:
không cần xét đến
bất luận
bất kể
Sắc thái:
trang trọng
mang tính logic, lý luận
都 (dōu)
都: đều, tất cả
Ý nghĩa:
áp dụng cho mọi trường hợp
nhấn mạnh tính không ngoại lệ
3. Bản chất ngữ pháp
Cấu trúc này thể hiện:
Vế trước: nhiều điều kiện khác nhau hoặc điều kiện không xác định
Vế sau: kết quả giống nhau trong mọi trường hợp
Đặc điểm:
mang tính khái quát cao
thường dùng với từ nghi vấn
nhấn mạnh tính phổ quát
4. Cách dùng chi tiết
4.1. Dùng với từ nghi vấn
无论谁来,我都欢迎。
Bất luận ai đến, tôi đều hoan nghênh.
Các từ thường dùng:
谁 (ai)
什么 (cái gì)
哪儿 (ở đâu)
怎么 (như thế nào)
什么时候 (khi nào)
4.2. Dùng với cấu trúc đối lập
无论下雨还是晴天,我都去。
Dù mưa hay nắng, tôi cũng đi.
4.3. Nhấn mạnh mức độ
无论多难,我都坚持。
Dù khó đến đâu, tôi cũng kiên trì.
4.4. So sánh với 不管
不管: khẩu ngữ, tự nhiên
无论: trang trọng, viết nhiều
5. Lưu ý quan trọng
Luôn đi với 都
Không dùng cho một điều kiện đơn lẻ
Vế sau là trọng tâm
Có thể dùng trong văn nghị luận, văn viết chính thức
6. 40 ví dụ có phiên âm và dịch nghĩa
Nhóm 1: Đời sống
无论多晚,我都不睡。
Wúlùn duō wǎn, wǒ dōu bù shuì.
Dù muộn thế nào, tôi cũng không ngủ.
无论天气好不好,我都出门。
Wúlùn tiānqì hǎo bù hǎo, wǒ dōu chūmén.
Dù thời tiết thế nào, tôi cũng ra ngoài.
无论下雨还是下雪,我都去上班。
Wúlùn xiàyǔ háishì xiàxuě, wǒ dōu qù shàngbān.
Dù mưa hay tuyết, tôi cũng đi làm.
无论多冷,他都不穿外套。
Wúlùn duō lěng, tā dōu bù chuān wàitào.
Dù lạnh thế nào, anh ấy cũng không mặc áo khoác.
无论多忙,我都联系你。
Wúlùn duō máng, wǒ dōu liánxì nǐ.
Dù bận thế nào, tôi cũng liên lạc.
无论他生不生病,他都工作。
Wúlùn tā shēng bù shēngbìng, tā dōu gōngzuò.
Dù có bệnh hay không, anh ấy cũng làm việc.
无论多累,她都做家务。
Wúlùn duō lèi, tā dōu zuò jiāwù.
Dù mệt thế nào, cô ấy cũng làm việc nhà.
无论路多远,我都去。
Wúlùn lù duō yuǎn, wǒ dōu qù.
Dù đường xa thế nào, tôi cũng đi.
无论价格多高,我都买。
Wúlùn jiàgé duō gāo, wǒ dōu mǎi.
Dù giá cao thế nào, tôi cũng mua.
无论他说什么,我都知道。
Wúlùn tā shuō shénme, wǒ dōu zhīdào.
Dù anh ấy nói gì, tôi cũng biết.
Nhóm 2: Học tập
无论书多难,我都读。
Wúlùn shū duō nán, wǒ dōu dú.
Dù sách khó thế nào, tôi cũng đọc.
无论汉字多少,我都学习。
Wúlùn hànzì duō shǎo, wǒ dōu xuéxí.
Dù chữ nhiều hay ít, tôi cũng học.
无论考试难不难,我都参加。
Wúlùn kǎoshì nán bù nán, wǒ dōu cānjiā.
Dù thi khó hay dễ, tôi cũng tham gia.
无论会不会说,我都练习。
Wúlùn huì bù huì shuō, wǒ dōu liànxí.
Dù biết nói hay không, tôi cũng luyện tập.
无论老师严不严格,我都认真学习。
Wúlùn lǎoshī yán bù yángé, wǒ dōu rènzhēn xuéxí.
Dù giáo viên nghiêm hay không, tôi cũng học chăm.
无论作业多少,我都完成。
Wúlùn zuòyè duō shǎo, wǒ dōu wánchéng.
Dù bài tập nhiều hay ít, tôi cũng hoàn thành.
无论发音好不好,我都练习。
Wúlùn fāyīn hǎo bù hǎo, wǒ dōu liànxí.
Dù phát âm tốt hay không, tôi cũng luyện.
无论听懂不懂,我都听。
Wúlùn tīng dǒng bù dǒng, wǒ dōu tīng.
Dù hiểu hay không, tôi cũng nghe.
无论语法复杂不复杂,我都学。
Wúlùn yǔfǎ fùzá bù fùzá, wǒ dōu xué.
Dù ngữ pháp phức tạp hay không, tôi cũng học.
无论学习多辛苦,我都坚持。
Wúlùn xuéxí duō xīnkǔ, wǒ dōu jiānchí.
Dù học vất vả thế nào, tôi cũng kiên trì.
Nhóm 3: Công việc
无论工资高不高,我都工作。
Wúlùn gōngzī gāo bù gāo, wǒ dōu gōngzuò.
Dù lương cao hay thấp, tôi cũng làm việc.
无论压力多大,我都不放弃。
Wúlùn yālì duō dà, wǒ dōu bù fàngqì.
Dù áp lực lớn thế nào, tôi cũng không bỏ cuộc.
无论忙不忙,他都锻炼。
Wúlùn máng bù máng, tā dōu duànliàn.
Dù bận hay không, anh ấy cũng tập thể dục.
无论任务多少,我们都完成。
Wúlùn rènwù duō shǎo, wǒmen dōu wánchéng.
Dù nhiệm vụ nhiều hay ít, chúng tôi cũng hoàn thành.
无论经验多少,他都努力。
Wúlùn jīngyàn duō shǎo, tā dōu nǔlì.
Dù kinh nghiệm nhiều hay ít, anh ấy cũng cố gắng.
无论加班多不多,我都坚持。
Wúlùn jiābān duō bù duō, wǒ dōu jiānchí.
Dù tăng ca nhiều hay ít, tôi cũng kiên trì.
无论老板严不严,我都认真工作。
Wúlùn lǎobǎn yán bù yán, wǒ dōu rènzhēn gōngzuò.
Dù sếp nghiêm hay không, tôi cũng làm việc chăm chỉ.
无论时间紧不紧,我们都完成。
Wúlùn shíjiān jǐn bù jǐn, wǒmen dōu wánchéng.
Dù thời gian gấp hay không, chúng tôi cũng hoàn thành.
无论竞争激不激烈,我都努力。
Wúlùn jìngzhēng jī bù jīliè, wǒ dōu nǔlì.
Dù cạnh tranh khốc liệt hay không, tôi cũng cố gắng.
无论条件好不好,他们都成功。
Wúlùn tiáojiàn hǎo bù hǎo, tāmen dōu chénggōng.
Dù điều kiện tốt hay không, họ cũng thành công.
Nhóm 4: Tình cảm – xã hội
无论他说什么,我都相信他。
Wúlùn tā shuō shénme, wǒ dōu xiāngxìn tā.
Dù anh ấy nói gì, tôi cũng tin.
无论我们吵不吵架,我都爱你。
Wúlùn wǒmen chǎo bù chǎojià, wǒ dōu ài nǐ.
Dù có cãi nhau hay không, tôi vẫn yêu bạn.
无论她怎么样,我都喜欢她。
Wúlùn tā zěnmeyàng, wǒ dōu xǐhuān tā.
Dù cô ấy thế nào, tôi cũng thích.
无论他去哪儿,我都支持他。
Wúlùn tā qù nǎr, wǒ dōu zhīchí tā.
Dù anh ấy đi đâu, tôi cũng ủng hộ.
无论你完不完美,我都接受你。
Wúlùn nǐ wán bù wánměi, wǒ dōu jiēshòu nǐ.
Dù bạn hoàn hảo hay không, tôi cũng chấp nhận.
无论他批评不批评我,我都改正。
Wúlùn tā pīpíng bù pīpíng wǒ, wǒ dōu gǎizhèng.
Dù bị phê bình hay không, tôi cũng sửa.
无论我们意见同不同,我们都合作。
Wúlùn wǒmen yìjiàn tóng bù tóng, wǒmen dōu hézuò.
Dù ý kiến giống hay không, chúng tôi cũng hợp tác.
无论她说不说话,我都觉得她聪明。
Wúlùn tā shuō bù shuōhuà, wǒ dōu juéde tā cōngmíng.
Dù cô ấy nói hay không, tôi vẫn thấy cô ấy thông minh.
无论事情多困难,我们都面对。
Wúlùn shìqíng duō kùnnan, wǒmen dōu miànduì.
Dù khó khăn thế nào, chúng tôi cũng đối mặt.
无论过去怎么样,我都相信未来。
Wúlùn guòqù zěnmeyàng, wǒ dōu xiāngxìn wèilái.
Dù quá khứ thế nào, tôi cũng tin vào tương lai.
7. Tổng kết
Cấu trúc 无论…都… là một dạng câu phức nhượng bộ quan trọng với đặc điểm:
mang tính trang trọng
nhấn mạnh tính toàn diện, không ngoại lệ
thường dùng trong văn viết và diễn đạt logic
So với các cấu trúc khác:
不管…都…: khẩu ngữ hơn
即使…也…: giả định
哪怕…也…: cực đoan
无论…都…: trang trọng, logic, khái quát nhất
Việc nắm vững cấu trúc này giúp người học nâng cao khả năng viết luận, diễn đạt tư duy logic và sử dụng tiếng Trung ở mức học thuật cao hơn.
Cấu trúc câu phức nhượng bộ “无论…都…” trong tiếng Trung là một trong những mẫu câu phổ biến và quan trọng để diễn tả ý nhượng bộ (concessive), nghĩa là “dù… thế nào đi chăng nữa thì… cũng…”, “bất luận… đều…”, “không kể… thì… vẫn…”.
Cấu trúc này nhấn mạnh rằng kết quả hoặc hành động ở vế sau không thay đổi, dù điều kiện ở vế trước có biến đổi ra sao (thời gian, địa điểm, đối tượng, cách thức, mức độ… đều không ảnh hưởng). Đây là câu phức liên hợp (có hai vế liên kết bằng quan hệ từ), thuộc loại câu nhượng bộ vô điều kiện (无条件复句).
1. Giải thích cặn kẽ nghĩa của từng chữ Hán
Cấu trúc gồm 2 bộ phận chính: 无论 (vế trước) và 都 (vế sau).
无 (wú):
Phát âm: wú (thanh 2).
Nghĩa gốc: “không có”, “không tồn tại”, “vô”, “không”. Đây là chữ Hán biểu thị phủ định tuyệt đối, nhấn mạnh sự vắng mặt hoàn toàn của một thứ gì đó. Trong đời sống hàng ngày, nó xuất hiện trong rất nhiều từ như 无论 (không kể), 无所谓 (không quan trọng), 无法 (không thể), v.v. Khi ghép với chữ sau, nó tạo thành ý “không cần có” hoặc “không tồn tại”.
论 (lùn):
Phát âm: lùn (thanh 4).
Nghĩa gốc: “bàn luận”, “thảo luận”, “xét đến”, “nghị luận”, “lý luận”. Chữ này mang ý xem xét, cân nhắc, bàn bạc một vấn đề. Khi kết hợp với “无” thành 无论 (wúlùn), hai chữ hợp lại tạo thành nghĩa “không cần bàn luận đến”, tức là “không kể”, “bất luận”, “dù cho”, “no matter”. Nó thể hiện sự bỏ qua hoàn toàn mọi sự xem xét về điều kiện phía trước.
无论 (wúlùn):
Là từ ghép cố định, không tách rời.
Nghĩa tổng hợp: “bất luận”, “không kể”, “dù… đi nữa”, “regardless of”, “no matter”.
Đây là quan hệ từ nhượng bộ (关联词), đứng ở đầu vế trước để giới thiệu điều kiện biến đổi (có thể là danh từ, đại từ nghi vấn, mệnh đề…).
都 (dōu):
Phát âm: dōu (thanh 1).
Nghĩa gốc: “đều”, “tất cả”, “toàn bộ”, “cả… lẫn…”. Chữ này nhấn mạnh tính toàn diện, không ngoại lệ. Trong cấu trúc nhượng bộ, “都” đóng vai trò hô ứng (呼应) với “无论”, khẳng định rằng kết quả ở vế sau áp dụng cho mọi trường hợp mà “无论” nêu ra. Không có “都” (hoặc các từ thay thế như 也 / 总 / 还), câu sẽ bị coi là thiếu sót ngữ pháp (关联词残缺). “都” thường đứng trước động từ hoặc tính từ ở vế sau.
Tóm lại ý nghĩa toàn bộ cấu trúc: “Dù cho điều kiện phía trước có như thế nào (không cần bàn luận đến), thì kết quả phía sau vẫn đều như vậy (không thay đổi, áp dụng toàn bộ)”.
Lưu ý quan trọng:
“无论” có thể thay bằng 不论 (bùlùn) hoặc 不管 (bùguǎn) – nghĩa giống nhau, nhưng “无论” trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết, báo chí, sách giáo khoa.
Phải có từ hô ứng ở vế sau (thường là 都, đôi khi là 也 – cũng, 总 – rốt cuộc, 还 – vẫn).
Cấu trúc có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu (sau chủ ngữ).
Thường kết hợp với các từ nghi vấn: 谁 (ai), 什么 (gì), 哪里/哪儿 (đâu), 怎么 (thế nào), 多少 (bao nhiêu), 多么 (bao nhiêu… thế), 几 (mấy), v.v.
2. Cấu trúc chi tiết và các dạng sử dụng phổ biến
Cấu trúc cơ bản:
无论 + [điều kiện biến đổi] + , + [chủ ngữ] + 都 + [kết quả không đổi].
Các dạng cụ thể:
无论 + từ nghi vấn (什么/谁/哪里/怎么/多少/多么…) + 都…
无论 + A 还是 B + 都… (dù A hay B)
无论 + mệnh đề + 都… (dù cả một câu)
无论 + bao nhiêu/mức độ cao + 都… (nhấn mạnh mức độ)
Bây giờ là 40 ví dụ thực tế, được phân loại rõ ràng để dễ học. Mỗi ví dụ gồm:
Câu Trung Quốc – Phiên âm (Pinyin) – Dịch nghĩa tiếng Việt.
Nhóm 1–10: Với “什么” (bất kể cái gì)
无论你说什么,我都不相信。
Wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu bù xiāngxìn.
Dù bạn nói gì đi nữa, tôi cũng không tin.
无论发生什么,我们都要在一起。
Wúlùn fāshēng shénme, wǒmen dōu yào zài yīqǐ.
Dù xảy ra chuyện gì, chúng ta cũng phải ở bên nhau.
无论吃什么,她都觉得好吃。
Wúlùn chī shénme, tā dōu juéde hǎochī.
Dù ăn gì, cô ấy cũng thấy ngon.
无论做什么工作,他都很认真。
Wúlùn zuò shénme gōngzuò, tā dōu hěn rènzhēn.
Dù làm công việc gì, anh ấy cũng rất nghiêm túc.
无论买什么,我都付现金。
Wúlùn mǎi shénme, wǒ dōu fù xiànjīn.
Dù mua gì, tôi cũng trả tiền mặt.
无论学什么语言,都需要多练习。
Wúlùn xué shénme yǔyán, dōu xūyào duō liànxí.
Dù học ngôn ngữ gì, cũng cần luyện tập nhiều.
无论他说什么谎,我都原谅他。
Wúlùn tā shuō shénme huǎng, wǒ dōu yuánliàng tā.
Dù anh ấy nói dối gì, tôi cũng tha thứ.
无论你问什么问题,老师都能回答。
Wúlùn nǐ wèn shénme wèntí, lǎoshī dōu néng huídá.
Dù bạn hỏi vấn đề gì, thầy cũng trả lời được.
无论她穿什么衣服,都很好看。
Wúlùn tā chuān shénme yīfu, dōu hěn hǎokàn.
Dù cô ấy mặc gì, cũng rất đẹp.
无论明天发生什么,我都准备好了。
Wúlùn míngtiān fāshēng shénme, wǒ dōu zhǔnbèi hǎo le.
Dù ngày mai xảy ra gì, tôi cũng đã chuẩn bị sẵn.
Nhóm 11–15: Với “谁” (bất kể ai)
无论谁来,我都欢迎。
Wúlùn shuí lái, wǒ dōu huānyíng.
Dù ai đến, tôi cũng hoan nghênh.
无论谁犯错,都要道歉。
Wúlùn shuí fàn cuò, dōu yào dàoqiàn.
Dù ai phạm lỗi, cũng phải xin lỗi.
无论谁赢,我们都为他鼓掌。
Wúlùn shuí yíng, wǒmen dōu wèi tā gǔzhǎng.
Dù ai thắng, chúng ta cũng vỗ tay cho người đó.
无论谁打电话,我都不接。
Wúlùn shuí dǎ diànhuà, wǒ dōu bù jiē.
Dù ai gọi điện, tôi cũng không nghe.
无论谁是老板,我都努力工作。
Wúlùn shuí shì lǎobǎn, wǒ dōu nǔlì gōngzuò.
Dù ai là sếp, tôi cũng cố gắng làm việc.
Nhóm 16–20: Với “哪里/哪儿” (bất kể đâu)
无论你去哪里,我都跟着你。
Wúlùn nǐ qù nǎlǐ, wǒ dōu gēnzhe nǐ.
Dù bạn đi đâu, tôi cũng theo bạn.
无论住在哪里,都要保持干净。
Wúlùn zhù zài nǎlǐ, dōu yào bǎochí gānjìng.
Dù ở đâu, cũng phải giữ sạch sẽ.
无论旅行到哪里,他都带相机。
Wúlùn lǚxíng dào nǎlǐ, tā dōu dài xiàngjī.
Dù du lịch đến đâu, anh ấy cũng mang máy ảnh.
无论她在哪儿,我都能找到她。
Wúlùn tā zài nǎr, wǒ dōu néng zhǎodào tā.
Dù cô ấy ở đâu, tôi cũng tìm được.
无论从哪里开始,都要坚持到底。
Wúlùn cóng nǎlǐ kāishǐ, dōu yào jiānchí dào dǐ.
Dù bắt đầu từ đâu, cũng phải kiên trì đến cùng.
Nhóm 21–25: Với “怎么” (bất kể thế nào)
无论你怎么解释,我都不原谅。
Wúlùn nǐ zěnme jiěshì, wǒ dōu bù yuánliàng.
Dù bạn giải thích thế nào, tôi cũng không tha thứ.
无论天气怎么坏,我们都去爬山。
Wúlùn tiānqì zěnme huài, wǒmen dōu qù páshān.
Dù trời xấu thế nào, chúng ta cũng đi leo núi.
无论他怎么努力,都考不及格。
Wúlùn tā zěnme nǔlì, dōu kǎo bù jígé.
Dù anh ấy cố gắng thế nào, cũng không thi đậu.
无论你怎么说,她都不听。
Wúlùn nǐ zěnme shuō, tā dōu bù tīng.
Dù bạn nói thế nào, cô ấy cũng không nghe.
无论价格怎么贵,我都要买。
Wúlùn jiàgé zěnme guì, wǒ dōu yào mǎi.
Dù giá đắt thế nào, tôi cũng mua.
Nhóm 26–30: Với “多少/多么” (bất kể bao nhiêu/mức độ)
无论多少钱,我都愿意付。
Wúlùn duōshǎo qián, wǒ dōu yuànyì fù.
Dù bao nhiêu tiền, tôi cũng sẵn lòng trả.
无论多么困难,我们都要成功。
Wúlùn duōme kùnnán, wǒmen dōu yào chénggōng.
Dù khó khăn đến mức nào, chúng ta cũng phải thành công.
无论跑得多么快,他都追不上。
Wúlùn pǎo de duōme kuài, tā dōu zhuī bù shàng.
Dù chạy nhanh đến đâu, anh ấy cũng không đuổi kịp.
无论学习多么努力,她都觉得不够。
Wúlùn xuéxí duōme nǔlì, tā dōu juéde bùgòu.
Dù học hành chăm chỉ thế nào, cô ấy cũng thấy chưa đủ.
无论等多久,我都不会离开。
Wúlùn děng duō jiǔ, wǒ dōu bú huì líkāi.
Dù đợi bao lâu, tôi cũng không rời đi.
Nhóm 31–35: Dạng “A 还是 B” (dù A hay B)
无论你去还是不去,我都去。
Wúlùn nǐ qù háishì bú qù, wǒ dōu qù.
Dù bạn đi hay không, tôi cũng đi.
无论晴天还是雨天,我们都出门。
Wúlùn qíngtiān háishì yǔtiān, wǒmen dōu chūmén.
Dù trời nắng hay mưa, chúng ta cũng ra ngoài.
无论正确还是错误,你都要承认。
Wúlùn zhèngquè háishì cuòwù, nǐ dōu yào chéngrèn.
Dù đúng hay sai, bạn cũng phải thừa nhận.
无论大人还是小孩,都喜欢这个游戏。
Wúlùn dàrén háishì xiǎohái, dōu xǐhuān zhège yóuxì.
Dù người lớn hay trẻ em, ai cũng thích trò chơi này.
无论你同意还是不同意,我都要做。
Wúlùn nǐ tóngyì háishì bù tóngyì, wǒ dōu yào zuò.
Dù bạn đồng ý hay không, tôi cũng làm.
Nhóm 36–40: Dạng phức tạp hơn (kết hợp mệnh đề, thời gian…)
无论你有多忙,都要记得吃饭。
Wúlùn nǐ yǒu duō máng, dōu yào jìde chīfàn.
Dù bạn bận đến đâu, cũng phải nhớ ăn uống.
无论什么时候,你都可以给我打电话。
Wúlùn shénme shíhou, nǐ dōu kěyǐ gěi wǒ dǎ diànhuà.
Dù lúc nào, bạn cũng có thể gọi tôi.
无论道路有多曲折,我们总会到达目的地。
Wúlùn dàolù yǒu duō qūzhé, wǒmen zǒng huì dàodá mùdìdì.
Dù đường sá quanh co thế nào, chúng ta rốt cuộc cũng sẽ đến đích.
无论刮风还是下雨,他都坚持锻炼。
Wúlùn guāfēng háishì xiàyǔ, tā dōu jiānchí duànliàn.
Dù gió thổi hay mưa rơi, anh ấy cũng kiên trì tập luyện.
无论你有多么成功,都不要骄傲。
Wúlùn nǐ yǒu duōme chénggōng, dōu bú yào jiāo’ào.
Dù bạn thành công đến đâu, cũng đừng kiêu ngạo.
I. Khái niệm chung về cấu trúc 无论…, 都…
Cấu trúc:
无论 + Mệnh đề A, 都 + Mệnh đề B
→ Nghĩa: bất luận… đều… / bất kể… đều…
Dùng để:
Biểu thị quan hệ nhượng bộ + bao quát (让步 + 总括关系)
Nhấn mạnh:
A: mọi điều kiện, mọi khả năng
B: kết quả đều không thay đổi
II. Giải thích chi tiết từng chữ Hán
1. 无论 (wúlùn)
Phân tích:
无: không
论: bàn, xét, luận
→ 无论 = không cần xét…, bất luận…, bất kể…
Ý nghĩa:
Bao quát:
mọi tình huống
mọi khả năng
Sắc thái:
trang trọng hơn 不管
thường dùng trong văn viết
2. 都 (dōu)
→ Nghĩa: đều
Ý nghĩa:
Nhấn mạnh:
kết quả áp dụng cho tất cả trường hợp
Mang tính:
tổng quát tuyệt đối
III. Bản chất ngữ pháp
1. Quan hệ nhượng bộ + tổng quát
A: nhiều khả năng / điều kiện
B: kết quả giống nhau
Ví dụ:
无论下雨还是晴天,我都去上班。
→ Dù mưa hay nắng tôi đều đi làm.
2. Cấu trúc cơ bản
Dạng chuẩn
无论 + A, 都 + B
Dạng liệt kê
无论A还是B,都…
Dạng nghi vấn
无论谁 / 什么 / 哪里 / 怎么… 都…
IV. So sánh cực kỳ quan trọng
1. 无论 vs 不管
Tiêu chí 无论 不管
sắc thái trang trọng khẩu ngữ
dùng trong văn viết giao tiếp
2. 无论…, 都… vs 即使…, 也…
无论 → nhiều khả năng
即使 → một giả định
V. Các cách dùng chính
1. Bao quát mọi tình huống
2. Dùng với đại từ nghi vấn
3. Dùng với 还是
4. Dùng trong văn viết – HSK cao cấp
VI. 40 ví dụ cực kỳ chi tiết (có Pinyin + dịch)
Nhóm 1: Cơ bản
1
无论他来不来,我都去。
wúlùn tā lái bù lái, wǒ dōu qù
Dù anh ấy đến hay không tôi đều đi.
2
无论她同不同意,我都做。
wúlùn tā tóng bù tóngyì, wǒ dōu zuò
Dù cô ấy đồng ý hay không tôi đều làm.
3
无论天气好不好,我都出去。
wúlùn tiānqì hǎo bù hǎo, wǒ dōu chūqù
Dù thời tiết thế nào tôi đều ra ngoài.
4
无论难不难,我都努力。
wúlùn nán bù nán, wǒ dōu nǔlì
Dù khó hay không tôi đều cố.
5
无论他去不去,我都去。
wúlùn tā qù bù qù, wǒ dōu qù
Dù anh ấy đi hay không tôi đều đi.
Nhóm 2: Có 还是
6
无论下雨还是晴天,我都去上班。
wúlùn xiàyǔ háishi qíngtiān, wǒ dōu qù shàngbān
Dù mưa hay nắng tôi đều đi làm.
7
无论你来还是不来,我都等你。
wúlùn nǐ lái háishi bù lái, wǒ dōu děng nǐ
Dù bạn đến hay không tôi đều đợi.
8
无论贵还是便宜,我都买。
wúlùn guì háishi piányi, wǒ dōu mǎi
Dù đắt hay rẻ tôi đều mua.
9
无论远还是近,我都去。
wúlùn yuǎn háishi jìn, wǒ dōu qù
Dù xa hay gần tôi đều đi.
10
无论好还是坏,我都接受。
wúlùn hǎo háishi huài, wǒ dōu jiēshòu
Dù tốt hay xấu tôi đều chấp nhận.
Nhóm 3: Đại từ nghi vấn
11
无论谁来,我都欢迎。
wúlùn shéi lái, wǒ dōu huānyíng
Ai đến tôi cũng chào đón.
12
无论你说什么,我都相信。
wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu xiāngxìn
Bạn nói gì tôi cũng tin.
13
无论在哪里,我都想你。
wúlùn zài nǎlǐ, wǒ dōu xiǎng nǐ
Ở đâu tôi cũng nhớ bạn.
14
无论怎么做,我都支持你。
wúlùn zěnme zuò, wǒ dōu zhīchí nǐ
Bạn làm thế nào tôi cũng ủng hộ.
15
无论什么时候,我都在。
wúlùn shénme shíhou, wǒ dōu zài
Lúc nào tôi cũng ở đây.
Nhóm 4: Học tập
16
无论汉语多难,我都学。
wúlùn hànyǔ duō nán, wǒ dōu xué
Dù khó thế nào tôi cũng học.
17
无论作业多少,我都完成。
wúlùn zuòyè duōshǎo, wǒ dōu wánchéng
Dù nhiều hay ít tôi cũng làm.
18
无论考试难不难,我都参加。
wúlùn kǎoshì nán bù nán, wǒ dōu cānjiā
Dù khó hay không tôi cũng thi.
19
无论老师是否严格,我都尊重。
wúlùn lǎoshī shìfǒu yángé, wǒ dōu zūnzhòng
Dù thầy có nghiêm hay không tôi cũng tôn trọng.
20
无论学习多辛苦,我都坚持。
wúlùn xuéxí duō xīnkǔ, wǒ dōu jiānchí
Dù vất vả thế nào tôi cũng kiên trì.
Nhóm 5: Đời sống
21
无论这个菜多贵,我都买。
wúlùn zhège cài duō guì, wǒ dōu mǎi
Dù đắt thế nào tôi cũng mua.
22
无论他高不高,我都喜欢。
wúlùn tā gāo bù gāo, wǒ dōu xǐhuān
Dù cao hay không tôi cũng thích.
23
无论这里大不大,我都住。
wúlùn zhèlǐ dà bù dà, wǒ dōu zhù
Dù lớn hay nhỏ tôi cũng ở.
24
无论天气多冷,我都出门。
wúlùn tiānqì duō lěng, wǒ dōu chūmén
Dù lạnh thế nào tôi cũng ra ngoài.
25
无论多忙,我都陪你。
wúlùn duō máng, wǒ dōu péi nǐ
Dù bận thế nào tôi cũng ở bên bạn.
Nhóm 6: Nâng cao
26
无论条件如何,我们都能成功。
wúlùn tiáojiàn rúhé, wǒmen dōu néng chénggōng
Dù điều kiện thế nào cũng thành công.
27
无论经验多少,他都能完成任务。
wúlùn jīngyàn duōshǎo, tā dōu néng wánchéng rènwu
Dù kinh nghiệm thế nào cũng hoàn thành.
28
无论环境多复杂,我们都能解决问题。
wúlùn huánjìng duō fùzá, wǒmen dōu néng jiějué wèntí
Dù phức tạp thế nào cũng giải quyết.
29
无论压力多大,他都坚持。
wúlùn yālì duō dà, tā dōu jiānchí
Dù áp lực thế nào cũng kiên trì.
30
无论资源多少,我们都可以发展。
wúlùn zīyuán duōshǎo, wǒmen dōu kěyǐ fāzhǎn
Dù tài nguyên thế nào cũng phát triển.
31
无论过程多复杂,我们都能得到结果。
wúlùn guòchéng duō fùzá, wǒmen dōu néng dédào jiéguǒ
Dù phức tạp thế nào cũng có kết quả.
32
无论计划是否完美,我们都执行。
wúlùn jìhuà shìfǒu wánměi, wǒmen dōu zhíxíng
Dù hoàn hảo hay không đều thực hiện.
33
无论变化多快,我们都能适应。
wúlùn biànhuà duō kuài, wǒmen dōu néng shìyìng
Dù thay đổi nhanh thế nào cũng thích nghi.
34
无论竞争多激烈,他都能成功。
wúlùn jìngzhēng duō jīliè, tā dōu néng chénggōng
Dù cạnh tranh thế nào cũng thành công.
35
无论时间多紧张,我们都完成。
wúlùn shíjiān duō jǐnzhāng, wǒmen dōu wánchéng
Dù gấp thế nào cũng xong.
36
无论方向是否一致,我们都合作。
wúlùn fāngxiàng shìfǒu yízhì, wǒmen dōu hézuò
Dù cùng hướng hay không vẫn hợp tác.
37
无论方法如何不同,我们都能达到目标。
wúlùn fāngfǎ rúhé bùtóng, wǒmen dōu néng dádào mùbiāo
Dù khác thế nào cũng đạt mục tiêu.
38
无论情况如何变化,我们都继续前进。
wúlùn qíngkuàng rúhé biànhuà, wǒmen dōu jìxù qiánjìn
Dù thay đổi thế nào vẫn tiến.
39
无论问题多少,我们都逐步解决。
wúlùn wèntí duōshǎo, wǒmen dōu zhúbù jiějué
Dù bao nhiêu vấn đề cũng giải quyết.
40
无论压力多大,他都不断前进。
wúlùn yālì duō dà, tā dōu búduàn qiánjìn
Dù áp lực thế nào cũng tiến lên.
VII. Tổng kết
Cấu trúc 无论…, 都…:
Là cấu trúc:
nhượng bộ + tổng quát mạnh
Nhấn mạnh:
mọi điều kiện đều không ảnh hưởng kết quả
Đặc điểm:
trang trọng hơn 不管
dùng nhiều trong:
văn viết
bài luận
HSK 4–9
Cấu trúc câu phức nhượng bộ 无论...都... (Wúlùn... dōu...) trong tiếng Trung dùng để diễn đạt ý "bất kể/bất luận... thì cũng/cũng đều...", nhấn mạnh kết quả không thay đổi dù điều kiện thế nào. Đây là cấu trúc phổ biến thể hiện sự nhượng bộ mạnh mẽ, thường áp dụng trong giao tiếp hàng ngày, văn viết hoặc bài thi HSK.
Phân tích chữ Hán
无 (wú): Không có, không tồn tại. Chữ này gồm bộ 灬 (hỏa, lửa) và 无 (phi nhị, phủ định), mang nghĩa phủ định tuyệt đối, như "không" trong "không có gì".
论 (lùn): Thảo luận, bàn luận. Gồm bộ 言 (ngôn, lời nói) và 仑 (luân, sắp xếp), chỉ việc tranh luận hoặc xem xét các khía cạnh.
无论 (wúlùn): Kết hợp thành "bất luận/bất kể", nghĩa là không cần bàn đến, không quan tâm đến bất kỳ trường hợp nào.
都 (dōu): Đều, toàn bộ. Chữ gồm bộ 阝 (phụ, đồi) và 者 (giả, người), chỉ sự bao quát toàn diện, như "tất cả đều".
Cấu trúc cơ bản: 无论 + điều kiện (có thể là danh từ, động từ, câu hỏi yes/no, hoặc danh sách với 还是) + 都 + kết quả. Phần sau 无论 thường lặp lại cấu trúc đối xứng với phần trước để nhấn mạnh (như "A không... B cũng...").
Cách dùng chi tiết
无论 luôn đứng đầu phần nhượng bộ, theo sau là điều kiện (có thể là cụm từ, câu hoặc lựa chọn).
都 đứng trước động từ chính ở vế sau, nhấn mạnh tính tất yếu.
Có thể dùng 不管 (bùguǎn) hoặc 不论 (bùlùn) thay thế 无论 mà không đổi nghĩa.
Khi liệt kê: 无论 A 还是 B,都... (bất kể A hay B cũng...).
Lưu ý: Chủ ngữ có thể chung hoặc riêng; vế sau thường mạnh mẽ hơn để tạo tương phản.
40 ví dụ minh họa
Dưới đây là 40 ví dụ từ cơ bản đến nâng cao, kèm pinyin, dịch nghĩa và giải thích ngắn.
无论你说什么,我都不相信。
Wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu bù xiāngxìn.
Bất kể bạn nói gì, tôi cũng không tin. (Điều kiện: lời nói bất kỳ).
无论下雨不下雨,我都要去。
Wúlùn xià yǔ bù xià yǔ, wǒ dōu yào qù.
Bất kể mưa hay không mưa, tôi cũng đi. (Câu hỏi yes/no).
无论多晚,我都会等你。
Wúlùn duō wǎn, wǒ dōu huì děng nǐ.
Dù muộn thế nào, tôi cũng đợi bạn.
无论你去不去,我都不去。
Wúlùn nǐ qù bù qù, wǒ dōu bù qù.
Bất kể bạn đi hay không, tôi cũng không đi.
无论谁来,我都不见。
Wúlùn shéi lái, wǒ dōu bù jiàn.
Bất kể ai đến, tôi cũng không gặp.
无论发生什么,我都会陪着你。
Wúlùn fāshēng shénme, wǒ dōu huì péizhe nǐ.
Dù chuyện gì xảy ra, tôi cũng ở bên bạn.
无论你喜欢不喜欢,我都要做这件事。
Wúlùn nǐ xǐhuan bù xǐhuan, wǒ dōu yào zuò zhè jiàn shì.
Dù bạn thích hay không, tôi cũng làm việc này.
无论冬天夏天,这里都很热。
Wúlùn dōngtiān xiàtiān, zhèlǐ dōu hěn rè.
Bất kể đông hay hè, nơi đây cũng rất nóng. (Liệt kê mùa).
无论你富贵贫贱,我都爱你。
Wúlùn nǐ fùguì pínjiàn, wǒ dōu ài nǐ.
Dù bạn giàu sang hay nghèo hèn, tôi vẫn yêu bạn.
无论考试及不及格,他都开心。
Wúlùn kǎoshì jígé bù jígé, tā dōu kāixīn.
Bất kể thi đậu hay trượt, anh ấy cũng vui.
无论你走还是留,我都不在乎。
Wúlùn nǐ zǒu háishì liú, wǒ dōu bù zàihu.
Bất kể bạn đi hay ở lại, tôi đều không quan tâm. (Dùng 还是).
无论白天黑夜,我都学习。
Wúlùn báitiān hēiyè, wǒ dōu xuéxí.
Dù ban ngày hay ban đêm, tôi cũng học.
无论贵便宜,这件衣服我都买。
Wúlùn guì piányi, zhè jiàn yīfu wǒ dōu mǎi.
Dù đắt hay rẻ, bộ quần áo này tôi cũng mua.
无论你同意不同意,计划不变。
Wúlùn nǐ tóngyì bù tóngyì, jìhuà bù biàn.
Bất kể bạn đồng ý hay không, kế hoạch không đổi.
无论风吹雨打,我们都不怕。
Wúlùn fēng chuī yǔ dǎ, wǒmen dōu bù pà.
Dù gió thổi mưa đập, chúng tôi cũng không sợ.
无论你多努力,也没用。
Wúlùn nǐ duō nǔlì, yě méiyòng.
Dù bạn cố gắng thế nào, cũng vô ích. (Dùng 也 thay 都 cho phủ định).
无论去北京还是上海,我都高兴。
Wúlùn qù Běijīng háishì Shànghǎi, wǒ dōu gāoxìng.
Bất kể đi Bắc Kinh hay Thượng Hải, tôi cũng vui.
无论冷热,我每天都跑步。
Wúlùn lěng rè, wǒ měitiān dōu pǎobù.
Dù lạnh hay nóng, tôi vẫn chạy bộ hàng ngày.
无论你说什么,我都听你的。
Wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu tīng nǐ de.
Bất kể bạn nói gì, tôi cũng nghe bạn.
无论成功失败,我们继续。
Wúlùn chénggōng shībài, wǒmen jìxù.
Dù thành công hay thất bại, chúng ta tiếp tục.
无论你胖瘦,我都喜欢你。
Wúlùn nǐ pàng shòu, wǒ dōu xǐhuan nǐ.
Dù bạn mập hay gầy, tôi vẫn thích bạn.
无论早晚,我都会来。
Wúlùn zǎo wǎn, wǒ dōu huì lái.
Bất kể sớm muộn, tôi cũng đến.
无论你信不信,我说的是真的。
Wúlùn nǐ xìn bù xìn, wǒ shuō de shì zhēn de.
Dù bạn tin hay không, tôi nói là thật.
无论高矮,他都很帅。
Wúlùn gāo ǎi, tā dōu hěn shuài.
Dù cao hay lùn, anh ấy vẫn đẹp trai.
无论你爱吃什么,我都做。
Wúlùn nǐ ài chī shénme, wǒ dōu zuò.
Bất kể bạn thích ăn gì, tôi cũng nấu.
无论晴天雨天,邮递员都送邮件。
Wúlùn qíngtiān yǔtiān, yóudìyuán dōu sòng yóujiàn.
Dù trời nắng hay mưa, nhân viên bưu điện vẫn giao thư.
无论你多忙,也要休息。
Wúlùn nǐ duō máng, yě yào xiūxí.
Dù bận thế nào, cũng phải nghỉ ngơi.
无论去哪,我都跟你去。
Wúlùn qù nǎ, wǒ dōu gēn nǐ qù.
Bất kể đi đâu, tôi cũng đi theo bạn.
无论苦乐,我们一起面对。
Wúlùn kǔ lè, wǒmen yīqǐ miànduì.
Dù khổ hay vui, chúng ta cùng đối mặt.
无论你年轻年老,我都尊敬你。
Wúlùn nǐ niánqīng niányǎo, wǒ dōu zūnjìng nǐ.
Dù bạn trẻ hay già, tôi vẫn tôn trọng bạn.
无论比赛胜负,我们都努力了。
Wúlùn bǐsài shèngfù, wǒmen dōu nǔlì le.
Bất kể thắng thua, chúng ta đã cố gắng.
无论你聪明愚蠢,我都帮你。
Wúlùn nǐ cōngmíng yúchǔn, wǒ dōu bāng nǐ.
Dù bạn thông minh hay ngốc nghếch, tôi vẫn giúp.
无论夏天冬天,冰淇淋都卖得好。
Wúlùn xiàtiān dōngtiān, bīngqílín dōu mài de hǎo.
Dù hè hay đông, kem vẫn bán chạy.
无论你答应不答应,我都要结婚。
Wúlùn nǐ dāyìng bù dāyìng, wǒ dōu yào jiéhūn.
Bất kể bạn đồng ý hay không, tôi vẫn cưới.
无论远近,我们都欢迎。
Wúlùn yuǎn jìn, wǒmen dōu huānyíng.
Dù xa hay gần, chúng tôi đều chào đón.
无论你哭笑,我都不动心。
Wúlùn nǐ kū xiào, wǒ dōu bù dòngxīn.
Dù bạn khóc hay cười, tôi cũng không động lòng.
无论北京上海,房价都高。
Wúlùn Běijīng Shànghǎi, fángjià dōu gāo.
Bất kể Bắc Kinh hay Thượng Hải, nhà đều đắt.
无论你多有钱,也买不到幸福。
Wúlùn nǐ duō yǒu qián, yě mǎi bù dào xìngfú.
Dù giàu thế nào, cũng không mua được hạnh phúc.
无论白天晚上,商店都开门。
Wúlùn báitiān wǎnshàng, shāngdiàn dōu kāimén.
Dù ngày hay đêm, cửa hàng cũng mở cửa.
无论你怎样努力,也赶不上他。
Wúlùn nǐ zěnyàng nǔlì, yě gǎn bù shàng tā.
Dù cố gắng thế nào, bạn cũng không đuổi kịp anh ấy.
Cấu trúc câu phức nhượng bộ 无论...都... trong tiếng Trung dùng để diễn đạt ý "bất kể... cũng..." hoặc "dù... cũng...", nhấn mạnh kết quả không thay đổi dù điều kiện thế nào.
Giải thích từ vựng
无论 (wúlùn) gồm hai chữ Hán:
无 (wú): nghĩa là "không có", "không", chỉ sự phủ định tuyệt đối, xuất phát từ ý gốc "vô cùng" trong cổ văn, nhấn mạnh sự thiếu vắng hoàn toàn.
论 (lùn): nghĩa là "thảo luận", "đề cập", "xét đến", chỉ việc cân nhắc các khía cạnh khác nhau. Kết hợp thành 无论 mang nghĩa "không cần xét đến", "bất kể", "dù cho", thường dùng đầu câu nhượng bộ để liệt kê điều kiện.
都 (dōu): chữ Hán đơn âm, nghĩa là "đều", "tất cả", "cũng", dùng để nhấn mạnh tính toàn bộ hoặc không thay đổi của hành động/kết quả phía sau, thường đứng trước động từ.
Cấu trúc tổng quát: 无论 + điều kiện (có thể lặp với phủ định như A不A) + ,都 + kết quả.
Cách sử dụng
Cấu trúc này thường đặt 无论 ở đầu mệnh đề nhượng bộ, theo sau là điều kiện (có thể là danh từ, động từ, tính từ), rồi dấu phẩy, và 都 trước mệnh đề chính.
Nó nhấn mạnh sự kiên định của kết quả, thường dùng trong khẩu ngữ và văn viết trang trọng. Có thể kết hợp với 也 (yě) thay 都 để tăng nhấn mạnh, nhưng 都 phổ biến hơn.
Lưu ý: Điều kiện sau 无论 thường dùng cấu trúc A不A (như 喜欢不喜欢) để bao quát toàn bộ khả năng.
40 ví dụ
Dưới đây là 40 ví dụ đa dạng, kèm pinyin, nghĩa tiếng Việt và phân tích ngắn gọn:
无论你去不去,我都去。 (Wúlùn nǐ qù bù qù, wǒ dōu qù.) – Bất kể bạn đi hay không, tôi cũng đi.
无论下不下雨,我们都出去玩。 (Wúlùn xià bù xià yǔ, wǒmen dōu chūqù wán.) – Dù mưa hay không mưa, chúng ta cũng đi chơi.
无论多累,我都坚持。 (Wúlùn duō lèi, wǒ dōu jiānchí.) – Bất kể mệt thế nào, tôi cũng kiên trì.
无论谁来,我都不开门。 (Wúlùn shéi lái, wǒ dōu bù kāimén.) – Bất kể ai đến, tôi cũng không mở cửa.
无论你说什么,我都不相信。 (Wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu bù xiāngxìn.) – Dù bạn nói gì, tôi cũng không tin.
无论白天黑夜,他都工作。 (Wúlùn báitiān hēiyè, tā dōu gōngzuò.) – Bất kể ngày đêm, anh ấy cũng làm việc.
无论贵便宜,我都买。 (Wúlùn guì piányi, wǒ dōu mǎi.) – Dù đắt hay rẻ, tôi cũng mua.
无论成功失败,我们都努力。 (Wúlùn chénggōng shībài, wǒmen dōu nǔlì.) – Bất kể thành công hay thất bại, chúng ta cũng cố gắng.
无论热冷,我都游泳。 (Wúlùn rè lěng, wǒ dōu yóuyǒng.) – Dù nóng hay lạnh, tôi cũng bơi.
无论你爱不爱,我都爱你。 (Wúlùn nǐ ài bù ài, wǒ dōu ài nǐ.) – Bất kể bạn có yêu hay không, tôi vẫn yêu bạn.
无论早晚,他都来。 (Wúlùn zǎo wǎn, tā dōu lái.) – Dù sớm muộn, anh ấy cũng đến.
无论大中小,我都喜欢。 (Wúlùn dà zhōng xiǎo, wǒ dōu xǐhuan.) – Bất kể to trung bình nhỏ, tôi đều thích.
无论风吹雨打,我们都不怕。 (Wúlùn fēng chuī yǔ dǎ, wǒmen dōu bù pà.) – Dù gió mưa, chúng ta cũng không sợ.
无论你反对赞成,我都做。 (Wúlùn nǐ fǎnduì zànchéng, wǒ dōu zuò.) – Bất kể bạn phản đối hay ủng hộ, tôi cũng làm.
无论苦乐,我都接受。 (Wúlùn kǔ lè, wǒ dōu jiēshòu.) – Dù khổ hay vui, tôi đều chấp nhận.
无论新旧朋友,都欢迎。 (Wúlùn xīn jiù péngyou, dōu huānyíng.) – Bất kể bạn mới cũ, đều hoan nghênh.
无论高矮胖瘦,她都漂亮。 (Wúlùn gāo ǎi pàng shòu, tā dōu piàoliang.) – Dù cao thấp mập gầy, cô ấy đều xinh.
无论你忙不忙,都来吃饭。 (Wúlùn nǐ máng bù máng, dōu lái chīfàn.) – Bất kể bận hay không, đều đến ăn cơm.
无论晴天雨天,我都跑步。 (Wúlùn qíngtiān yǔtiān, wǒ dōu pǎobù.) – Dù trời nắng mưa, tôi cũng chạy bộ.
无论贫富,我们都平等。 (Wúlùn pín fù, wǒmen dōu píngděng.) – Bất kể nghèo giàu, chúng ta đều bình đẳng.
无论过去未来,我都支持你。 (Wúlùn guòqù wèilái, wǒ dōu zhīchí nǐ.) – Dù quá khứ tương lai, tôi đều ủng hộ bạn.
无论甜辣,我都吃。 (Wúlùn tián là, wǒ dōu chī.) – Bất kể ngọt cay, tôi đều ăn.
无论你哭不哭,我都不让步。 (Wúlùn nǐ kū bù kū, wǒ dōu bù ràngbù.) – Dù bạn khóc hay không, tôi cũng không nhượng bộ.
无论远近,都能听到。 (Wúlùn yuǎn jìn, dōu néng tīngdào.) – Bất kể xa gần, đều nghe được.
无论男女性别,我都尊重。 (Wúlùn nánnǚ xìngbié, wǒ dōu zūnzhòng.) – Dù nam nữ, tôi đều tôn trọng.
无论老少,都开心。 (Wúlùn lǎo shào, dōu kāixīn.) – Bất kể già trẻ, đều vui vẻ.
无论快慢,我都跟上。 (Wúlùn kuài màn, wǒ dōu gēn shàng.) – Dù nhanh chậm, tôi cũng theo kịp.
无论好坏,我都试试。 (Wúlùn hǎo huài, wǒ dōu shì shì.) – Bất kể tốt xấu, tôi đều thử.
无论东西南北,都欢迎。 (Wúlùn dōng nán xī běi, dōu huānyíng.) – Dù đông nam tây bắc, đều hoan nghênh.
无论你饿不饿,都要吃药。 (Wúlùn nǐ è bù è, dōu yào chī yào.) – Bất kể đói hay không, cũng phải uống thuốc.
无论夏天冬天,我都喝冰水。 (Wúlùn xiàtiān dōngtiān, wǒ dōu hē bīngshuǐ.) – Dù hè đông, tôi cũng uống nước đá.
无论成功与否,都无悔。 (Wúlùn chénggōng yǔ fǒu, dōu wú huǐ.) – Bất kể thành công hay không, đều không hối hận.
无论你多有钱,我都不羡慕。 (Wúlùn nǐ duō yǒu qián, wǒ dōu bù xiànmù.) – Dù bạn giàu thế nào, tôi cũng không ghen tị.
无论风浪多大,船都前行。 (Wúlùn fēnglàng duō dà, chuán dōu qiánxíng.) – Bất kể gió sóng lớn, tàu vẫn tiến tới.
无论你答应不答应,我都结婚。 (Wúlùn nǐ dāyìng bù dāyìng, wǒ dōu jiéhūn.) – Dù bạn đồng ý hay không, tôi cũng cưới.
无论苦难多少,我都克服。 (Wúlùn kǔnàn duōshǎo, wǒ dōu kèfú.) – Bất kể khó khăn bao nhiêu, tôi cũng vượt qua.
无论颜色深浅,都好看。 (Wúlùn yánsè shēn qiǎn, dōu hǎokàn.) – Dù màu đậm nhạt, đều đẹp.
无论你学不学,我都教。 (Wúlùn nǐ xué bù xué, wǒ dōu jiāo.) – Bất kể bạn học hay không, tôi cũng dạy.
无论世界多乱,我都平静。 (Wúlùn shìjiè duō luàn, wǒ dōu píngjìng.) – Dù thế giới hỗn loạn, tôi vẫn bình tĩnh.
无论明天怎样,我们都幸福。 (Wúlùn míngtiān zěnmeyàng, wǒmen dōu xìngfú.) – Bất kể ngày mai ra sao, chúng ta đều hạnh phúc.
I. Khái niệm và bản chất của cấu trúc 无论…, 都…
Cấu trúc 无论…, 都… là một dạng câu phức nhượng bộ rất quan trọng trong tiếng Trung, thường dùng để diễn đạt tất cả khả năng đều dẫn đến cùng một kết quả.
Nó có nghĩa:
“bất luận… đều…”
“dù là… cũng…”
“không kể… vẫn…”
Điểm cốt lõi:
Bao quát mọi khả năng (giống 不管…, 都…)
Nhưng mang sắc thái trang trọng hơn và văn viết hơn
II. Giải thích chi tiết từng chữ Hán
1. 无 (wú)
Nghĩa: không, không có
Mang sắc thái phủ định hoàn toàn
2. 论 (lùn)
Nghĩa gốc: bàn luận, thảo luận
Trong cấu trúc này không còn nghĩa “bàn luận” trực tiếp
Tạo thành nghĩa cố định: “bất luận, không xét đến”
→ 无论 (wúlùn)
Nghĩa: bất luận, dù là, không kể
Dùng để mở đầu tất cả khả năng có thể xảy ra
3. 都 (dōu)
Nghĩa: đều, tất cả
Nhấn mạnh tính toàn bộ, không ngoại lệ
III. Cấu trúc ngữ pháp
无论 + nghi vấn/khả năng ,都 + kết quả
IV. Đặc điểm sử dụng
Thứ nhất:
bao quát toàn bộ khả năng giống “不管”
Thứ hai:
trang trọng hơn “不管”
Thứ ba:
thường dùng trong:
văn viết
bài luận
phát biểu
quy định, nguyên tắc
V. So sánh nhanh
1. 不管…, 都…
phổ biến trong khẩu ngữ
2. 无论…, 都…
trang trọng hơn, văn viết hơn
3. 即使 / 就算 / 哪怕
giả định cực đoan (không bao quát)
VI. Các kiểu dùng phổ biến
1. Nguyên tắc chung
Bất kỳ trường hợp nào cũng đúng.
2. Quy định
Không ngoại lệ.
3. Khẳng định logic
Tất cả tình huống đều dẫn đến cùng kết quả.
VII. 40 ví dụ chi tiết (có phiên âm và nghĩa)
Nhóm 1: Cơ bản
无论天气好坏,我们都去。
Wúlùn tiānqì hǎo huài, wǒmen dōu qù.
Dù thời tiết tốt hay xấu chúng tôi đều đi.
无论他同意不同意,我都做。
Wúlùn tā tóngyì bù tóngyì, wǒ dōu zuò.
Dù anh ấy đồng ý hay không tôi vẫn làm.
无论累不累,我都要工作。
Wúlùn lèi bù lèi, wǒ dōu yào gōngzuò.
Dù mệt hay không tôi vẫn phải làm việc.
无论下不下雨,我们都出门。
Wúlùn xià bù xià yǔ, wǒmen dōu chūmén.
Dù có mưa hay không chúng tôi vẫn ra ngoài.
无论价格高低,我都买。
Wúlùn jiàgé gāo dī, wǒ dōu mǎi.
Dù giá cao hay thấp tôi vẫn mua.
无论他来不来,我们都开始。
Wúlùn tā lái bù lái, wǒmen dōu kāishǐ.
Dù anh ấy đến hay không chúng tôi vẫn bắt đầu.
无论忙不忙,我都学习。
Wúlùn máng bù máng, wǒ dōu xuéxí.
Dù bận hay không tôi vẫn học.
无论好不好看,我都喜欢。
Wúlùn hǎo bù hǎo kàn, wǒ dōu xǐhuān.
Dù đẹp hay không tôi vẫn thích.
无论难不难,我都试。
Wúlùn nán bù nán, wǒ dōu shì.
Dù khó hay không tôi vẫn thử.
无论他说什么,我都相信你。
Wúlùn tā shuō shénme, wǒ dōu xiāngxìn nǐ.
Dù anh ấy nói gì tôi vẫn tin bạn.
Nhóm 2: Trung cấp
无论你怎么想,我都支持你。
Wúlùn nǐ zěnme xiǎng, wǒ dōu zhīchí nǐ.
Dù bạn nghĩ thế nào tôi vẫn ủng hộ bạn.
无论他做什么,都很认真。
Wúlùn tā zuò shénme, dōu hěn rènzhēn.
Dù anh ấy làm gì cũng rất nghiêm túc.
无论问题多复杂,都可以解决。
Wúlùn wèntí duō fùzá, dōu kěyǐ jiějué.
Dù vấn đề phức tạp thế nào cũng giải quyết được.
无论环境怎样,都要努力。
Wúlùn huánjìng zěnyàng, dōu yào nǔlì.
Dù môi trường thế nào cũng phải cố gắng.
无论情况如何,都不能放弃。
Wúlùn qíngkuàng rúhé, dōu bùnéng fàngqì.
Dù tình huống thế nào cũng không được bỏ cuộc.
无论他是谁,我都不怕。
Wúlùn tā shì shuí, wǒ dōu bù pà.
Dù anh ấy là ai tôi cũng không sợ.
无论你在哪里,我都会找到你。
Wúlùn nǐ zài nǎlǐ, wǒ dōu huì zhǎo dào nǐ.
Dù bạn ở đâu tôi cũng sẽ tìm được bạn.
无论谁来,都要排队。
Wúlùn shuí lái, dōu yào páiduì.
Dù ai đến cũng phải xếp hàng.
无论发生什么,都要冷静。
Wúlùn fāshēng shénme, dōu yào lěngjìng.
Dù xảy ra gì cũng phải bình tĩnh.
无论多忙,都要休息。
Wúlùn duō máng, dōu yào xiūxi.
Dù bận thế nào cũng phải nghỉ ngơi.
Nhóm 3: Nâng cao
无论任务多艰巨,都必须完成。
Wúlùn rènwu duō jiānjù, dōu bìxū wánchéng.
Dù nhiệm vụ khó đến đâu cũng phải hoàn thành.
无论压力多大,都要坚持。
Wúlùn yālì duō dà, dōu yào jiānchí.
Dù áp lực lớn đến đâu cũng phải kiên trì.
无论风险多高,都要尝试。
Wúlùn fēngxiǎn duō gāo, dōu yào chángshì.
Dù rủi ro cao đến đâu cũng phải thử.
无论过程多复杂,都有结果。
Wúlùn guòchéng duō fùzá, dōu yǒu jiéguǒ.
Dù quá trình phức tạp thế nào cũng có kết quả.
无论他准备得怎么样,都能通过。
Wúlùn tā zhǔnbèi de zěnmeyàng, dōu néng tōngguò.
Dù chuẩn bị thế nào cũng có thể qua.
无论天气多恶劣,比赛都继续。
Wúlùn tiānqì duō èliè, bǐsài dōu jìxù.
Dù thời tiết xấu đến đâu trận đấu vẫn tiếp tục.
无论资金多少,都要合理使用。
Wúlùn zījīn duōshao, dōu yào hélǐ shǐyòng.
Dù nhiều hay ít cũng phải dùng hợp lý.
无论意见是否一致,都要尊重。
Wúlùn yìjiàn shìfǒu yízhì, dōu yào zūnzhòng.
Dù ý kiến có giống nhau hay không cũng phải tôn trọng.
无论他是否理解,都要解释清楚。
Wúlùn tā shìfǒu lǐjiě, dōu yào jiěshì qīngchǔ.
Dù anh ấy có hiểu hay không cũng phải giải thích rõ.
无论未来怎样,都要继续前进。
Wúlùn wèilái zěnyàng, dōu yào jìxù qiánjìn.
Dù tương lai thế nào cũng phải tiếp tục tiến lên.
Nhóm 4: Giao tiếp tự nhiên
无论很晚不晚,我都要回家。
Wúlùn hěn wǎn bù wǎn, wǒ dōu yào huí jiā.
Dù muộn hay không tôi cũng phải về nhà.
无论冷不冷,我们都出去。
Wúlùn lěng bù lěng, wǒmen dōu chūqù.
Dù lạnh hay không chúng tôi vẫn đi ra ngoài.
无论他在不在,我都去找他。
Wúlùn tā zài bú zài, wǒ dōu qù zhǎo tā.
Dù anh ấy có ở đó hay không tôi vẫn đi tìm.
无论累不累,我都坚持上课。
Wúlùn lèi bù lèi, wǒ dōu jiānchí shàngkè.
Dù mệt hay không tôi vẫn đi học.
无论他说不说,我都知道。
Wúlùn tā shuō bù shuō, wǒ dōu zhīdào.
Dù anh ấy nói hay không tôi vẫn biết.
无论贵不贵,我都喜欢。
Wúlùn guì bù guì, wǒ dōu xǐhuān.
Dù đắt hay không tôi vẫn thích.
无论忙不忙,我都很开心。
Wúlùn máng bù máng, wǒ dōu hěn kāixīn.
Dù bận hay không tôi vẫn vui.
无论输赢,都要努力。
Wúlùn shū yíng, dōu yào nǔlì.
Dù thắng hay thua cũng phải cố gắng.
无论简单不简单,都很重要。
Wúlùn jiǎndān bù jiǎndān, dōu hěn zhòngyào.
Dù đơn giản hay không cũng rất quan trọng.
无论普通不普通,都有价值。
Wúlùn pǔtōng bù pǔtōng, dōu yǒu jiàzhí.
Dù bình thường hay không đều có giá trị.
VIII. Tổng kết
Cấu trúc 无论…, 都… là dạng nhượng bộ mang tính:
bao quát toàn bộ khả năng
trang trọng hơn “不管…”
dùng nhiều trong văn viết và phát biểu
So sánh nhanh:
不管…都… → khẩu ngữ
无论…都… → trang trọng, học thuật hơn
1. Khái niệm chung
Cấu trúc 无论…都… (wúlùn… dōu…) là câu phức nhượng bộ, mang nghĩa:
“Bất luận… thì đều…” / “Dù… cũng đều…”
Đây là cấu trúc:
mang tính bao quát toàn bộ các khả năng
có sắc thái trang trọng hơn 不管…都…
thường dùng trong văn viết, diễn thuyết, bài luận
Ví dụ:
无论你去不去,我都去。
Wúlùn nǐ qù bù qù, wǒ dōu qù.
Dù bạn đi hay không, tôi cũng đi.
2. Giải thích từng chữ Hán
2.1 无论 (wúlùn)
Phân tích:
无 (wú): không
论 (lùn): bàn luận, xét đến
Khi kết hợp:
无论 có nghĩa:
không xét đến
bất luận
bất kể
Hàm ý:
không quan tâm điều kiện phía trước là gì
bao gồm tất cả các trường hợp có thể xảy ra
2.2 都 (dōu)
都: đều, tất cả
Trong cấu trúc này:
nhấn mạnh kết quả áp dụng cho mọi trường hợp
mang tính khẳng định mạnh
3. Cấu trúc ngữ pháp
Dạng cơ bản:
无论 + mệnh đề A ,都 + mệnh đề B
4. Các dạng thường gặp
4.1 Dạng A 不 A
无论 + A 不 A ,都…
Ví dụ:
无论你来不来,我都等你。
Dù bạn đến hay không, tôi đều đợi.
4.2 Dạng từ nghi vấn
无论 + 谁 / 什么 / 哪里 / 怎么… ,都…
Ví dụ:
无论谁来,我都欢迎。
Dù ai đến, tôi đều hoan nghênh.
4.3 Dạng mức độ
无论 + 多 / 怎么 + tính từ ,都…
Ví dụ:
无论多难,我都坚持。
Dù khó đến đâu, tôi cũng kiên trì.
5. Đặc điểm sử dụng
Thứ nhất, mang tính bao quát toàn diện, không ngoại lệ.
Thứ hai, thường dùng trong:
văn viết
diễn đạt trang trọng
nguyên tắc, quy luật
Thứ ba, so với 不管:
不管 → khẩu ngữ
无论 → trang trọng hơn
6. So sánh nhanh
不管…都… → phổ biến trong nói chuyện
无论…都… → trang trọng, dùng trong văn viết
Ý nghĩa gần giống nhau, nhưng sắc thái khác nhau.
7. 40 ví dụ chi tiết (có pinyin và nghĩa)
Nhóm 1: Cơ bản
无论下不下雨,我都去上班。
Wúlùn xià bù xiàyǔ, wǒ dōu qù shàngbān.
Dù trời mưa hay không, tôi cũng đi làm.
无论他来不来,我都去。
Wúlùn tā lái bù lái, wǒ dōu qù.
Dù anh ấy đến hay không, tôi cũng đi.
无论你同不同意,我都要做。
Wúlùn nǐ tóng bù tóngyì, wǒ dōu yào zuò.
Dù bạn đồng ý hay không, tôi cũng làm.
无论天气怎么样,我都出去。
Wúlùn tiānqì zěnmeyàng, wǒ dōu chūqù.
Dù thời tiết thế nào, tôi cũng ra ngoài.
无论发生什么,我都支持你。
Wúlùn fāshēng shénme, wǒ dōu zhīchí nǐ.
Dù xảy ra chuyện gì, tôi cũng ủng hộ bạn.
Nhóm 2: Dạng “谁 / 什么”
无论谁来,我都欢迎。
Wúlùn shéi lái, wǒ dōu huānyíng.
Dù ai đến, tôi đều hoan nghênh.
无论你说什么,我都相信你。
Wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu xiāngxìn nǐ.
Dù bạn nói gì, tôi cũng tin bạn.
无论他做什么,我都支持。
Wúlùn tā zuò shénme, wǒ dōu zhīchí.
Dù anh ấy làm gì, tôi cũng ủng hộ.
无论去哪里,我都跟你一起。
Wúlùn qù nǎlǐ, wǒ dōu gēn nǐ yìqǐ.
Dù đi đâu, tôi cũng đi cùng bạn.
无论什么时候,我都在。
Wúlùn shénme shíhòu, wǒ dōu zài.
Dù lúc nào, tôi cũng ở đây.
Nhóm 3: Nhấn mạnh mức độ
无论多难,我都不放弃。
Wúlùn duō nán, wǒ dōu bù fàngqì.
Dù khó đến đâu, tôi cũng không bỏ cuộc.
无论多忙,我都联系你。
Wúlùn duō máng, wǒ dōu liánxì nǐ.
Dù bận đến đâu, tôi cũng liên lạc.
无论多远,我都去看你。
Wúlùn duō yuǎn, wǒ dōu qù kàn nǐ.
Dù xa đến đâu, tôi cũng đi thăm bạn.
无论多累,我都坚持。
Wúlùn duō lèi, wǒ dōu jiānchí.
Dù mệt đến đâu, tôi cũng kiên trì.
无论多贵,我都买。
Wúlùn duō guì, wǒ dōu mǎi.
Dù đắt đến đâu, tôi cũng mua.
Nhóm 4: Học tập
无论中文多难,我都要学。
Wúlùn Zhōngwén duō nán, wǒ dōu yào xué.
Dù tiếng Trung khó đến đâu, tôi cũng học.
无论听不听得懂,我都认真听。
Wúlùn tīng bù tīng de dǒng, wǒ dōu rènzhēn tīng.
Dù hiểu hay không, tôi cũng nghe chăm chú.
无论考试难不难,我都参加。
Wúlùn kǎoshì nán bù nán, wǒ dōu cānjiā.
Dù thi khó hay không, tôi cũng tham gia.
无论有没有老师,我都学习。
Wúlùn yǒu méiyǒu lǎoshī, wǒ dōu xuéxí.
Dù có giáo viên hay không, tôi cũng học.
无论成绩好不好,我都努力。
Wúlùn chéngjì hǎo bù hǎo, wǒ dōu nǔlì.
Dù kết quả tốt hay không, tôi cũng cố gắng.
Nhóm 5: Cuộc sống
无论天气冷不冷,我都跑步。
Wúlùn tiānqì lěng bù lěng, wǒ dōu pǎobù.
Dù trời lạnh hay không, tôi cũng chạy bộ.
无论有没有钱,我都开心。
Wúlùn yǒu méiyǒu qián, wǒ dōu kāixīn.
Dù có tiền hay không, tôi cũng vui.
无论工作忙不忙,我都休息。
Wúlùn gōngzuò máng bù máng, wǒ dōu xiūxi.
Dù công việc bận hay không, tôi cũng nghỉ.
无论路远不远,我都走。
Wúlùn lù yuǎn bù yuǎn, wǒ dōu zǒu.
Dù đường xa hay không, tôi cũng đi.
无论生活怎么样,我都努力。
Wúlùn shēnghuó zěnmeyàng, wǒ dōu nǔlì.
Dù cuộc sống thế nào, tôi cũng cố gắng.
Nhóm 6: Quan hệ
无论你是谁,我都尊重你。
Wúlùn nǐ shì shéi, wǒ dōu zūnzhòng nǐ.
Dù bạn là ai, tôi cũng tôn trọng.
无论他怎么说,我都相信你。
Wúlùn tā zěnme shuō, wǒ dōu xiāngxìn nǐ.
Dù anh ấy nói gì, tôi cũng tin bạn.
无论发生什么,我们都在一起。
Wúlùn fāshēng shénme, wǒmen dōu zài yìqǐ.
Dù chuyện gì xảy ra, chúng ta cũng ở bên nhau.
无论别人怎么看,我都支持你。
Wúlùn biérén zěnme kàn, wǒ dōu zhīchí nǐ.
Dù người khác nghĩ gì, tôi cũng ủng hộ bạn.
无论你做什么决定,我都陪你。
Wúlùn nǐ zuò shénme juédìng, wǒ dōu péi nǐ.
Dù bạn quyết định gì, tôi cũng ở bên bạn.
Nhóm 7: Nâng cao
无论情况多复杂,我都能解决。
Wúlùn qíngkuàng duō fùzá, wǒ dōu néng jiějué.
Dù tình hình phức tạp đến đâu, tôi cũng giải quyết được.
无论竞争多激烈,我都不怕。
Wúlùn jìngzhēng duō jīliè, wǒ dōu bù pà.
Dù cạnh tranh khốc liệt đến đâu, tôi cũng không sợ.
无论资源多少,我都尽力。
Wúlùn zīyuán duōshǎo, wǒ dōu jìnlì.
Dù tài nguyên nhiều hay ít, tôi cũng cố gắng hết sức.
无论遇到什么困难,我都坚持。
Wúlùn yùdào shénme kùnnan, wǒ dōu jiānchí.
Dù gặp khó khăn gì, tôi cũng kiên trì.
无论结果如何,我都接受。
Wúlùn jiéguǒ rúhé, wǒ dōu jiēshòu.
Dù kết quả thế nào, tôi cũng chấp nhận.
Nhóm 8: Tình huống thực tế
无论有没有准备,我都上台。
Wúlùn yǒu méiyǒu zhǔnbèi, wǒ dōu shàngtái.
Dù có chuẩn bị hay không, tôi cũng lên sân khấu.
无论大家同不同意,我都说。
Wúlùn dàjiā tóng bù tóngyì, wǒ dōu shuō.
Dù mọi người đồng ý hay không, tôi cũng nói.
无论紧张不紧张,我都完成演讲。
Wúlùn jǐnzhāng bù jǐnzhāng, wǒ dōu wánchéng yǎnjiǎng.
Dù có căng thẳng hay không, tôi cũng hoàn thành bài nói.
无论有没有经验,我都试。
Wúlùn yǒu méiyǒu jīngyàn, wǒ dōu shì.
Dù có kinh nghiệm hay không, tôi cũng thử.
无论成功还是失败,我都不后悔。
Wúlùn chénggōng háishì shībài, wǒ dōu bù hòuhuǐ.
Dù thành công hay thất bại, tôi cũng không hối hận.
8. Tổng kết
Cấu trúc 无论…都… là một trong những cấu trúc nhượng bộ quan trọng và mang tính trang trọng trong tiếng Trung.
Những điểm cốt lõi:
无论: “bất luận”, bao quát mọi khả năng
都: “đều”, nhấn mạnh không ngoại lệ
Dùng nhiều trong văn viết, diễn đạt trang trọng
Ý nghĩa gần giống 不管…都…, nhưng lịch sự và chuẩn hơn
Cấu trúc câu phức nhượng bộ 无论...都... trong tiếng Trung
1. Ý nghĩa và chức năng
Cấu trúc “无论...都...” dùng để diễn đạt sự nhượng bộ hoặc điều kiện bao quát. Người nói đưa ra nhiều khả năng hoặc tình huống khác nhau ở mệnh đề đầu (mở đầu bằng 无论), nhưng kết quả hoặc hành động ở mệnh đề sau (mở đầu bằng 都) vẫn xảy ra, không thay đổi. Trong tiếng Việt, nó tương đương với “dù cho..., thì cũng...”, “bất kể..., vẫn...”.
Ví dụ: 无论下雨还是刮风,我们都要去。 → Dù mưa hay gió, chúng tôi vẫn phải đi.
2. Giải thích từng chữ Hán
无 (wú): nghĩa là “không, vô”.
论 (lùn): nghĩa là “bàn luận, xét đến”. Ghép lại thành 无论 (wúlùn) → “dù cho, bất kể”.
都 (dōu): nghĩa là “đều, vẫn”. Trong cấu trúc này, nó nhấn mạnh kết quả không thay đổi.
Như vậy, 无论...都... = “dù cho..., thì cũng...”.
3. Đặc điểm sử dụng
Vị trí: “无论” đứng trước mệnh đề giả định hoặc liệt kê tình huống, “都” đứng trước mệnh đề chính.
Ngữ nghĩa: Nhấn mạnh sự kiên định, bất biến của hành động hoặc kết quả.
Khẩu ngữ và văn viết: Dùng nhiều trong cả hai, nhưng “无论” thường mang sắc thái trang trọng hơn “不管”.
So sánh: “无论...都...” gần nghĩa với “不管...都...” và “不论...都...”, nhưng thường dùng trong văn viết hoặc diễn đạt trang trọng.
4. 40 câu ví dụ minh họa (có phiên âm và dịch nghĩa)
无论下雨还是刮风,我们都要去。
Wúlùn xiàyǔ háishi guāfēng, wǒmen dōu yào qù.
Dù mưa hay gió, chúng tôi vẫn phải đi.
无论他来不来,我们都开始。
Wúlùn tā lái bù lái, wǒmen dōu kāishǐ.
Dù anh ấy có đến hay không, chúng tôi vẫn bắt đầu.
无论你喜欢不喜欢,我都要做。
Wúlùn nǐ xǐhuān bù xǐhuān, wǒ dōu yào zuò.
Dù bạn thích hay không, tôi vẫn phải làm.
无论天气多冷,我们都要锻炼。
Wúlùn tiānqì duō lěng, wǒmen dōu yào duànliàn.
Dù trời lạnh thế nào, chúng tôi vẫn phải tập luyện.
无论路多远,我都要去看你。
Wúlùn lù duō yuǎn, wǒ dōu yào qù kàn nǐ.
Dù đường xa thế nào, tôi vẫn muốn đến thăm bạn.
无论考试难不难,我都要参加。
Wúlùn kǎoshì nán bù nán, wǒ dōu yào cānjiā.
Dù kỳ thi khó hay không, tôi vẫn phải tham gia.
无论你说什么,我都相信你。
Wúlùn nǐ shuō shénme, wǒ dōu xiāngxìn nǐ.
Dù bạn nói gì, tôi vẫn tin bạn.
无论他高不高,我都喜欢他。
Wúlùn tā gāo bù gāo, wǒ dōu xǐhuān tā.
Dù anh ấy cao hay không, tôi vẫn thích anh ấy.
无论你去不去,我都要去。
Wúlùn nǐ qù bù qù, wǒ dōu yào qù.
Dù bạn đi hay không, tôi vẫn phải đi.
无论电影长不长,我都要看完。
Wúlùn diànyǐng cháng bù cháng, wǒ dōu yào kàn wán.
Dù phim dài hay không, tôi vẫn phải xem hết.
无论我懂不懂,我都要学习。
Wúlùn wǒ dǒng bù dǒng, wǒ dōu yào xuéxí.
Dù tôi hiểu hay không, tôi vẫn phải học.
无论他生不生气,我都要说。
Wúlùn tā shēng bù shēngqì, wǒ dōu yào shuō.
Dù anh ấy có giận hay không, tôi vẫn phải nói.
无论我累不累,我都要完成。
Wúlùn wǒ lèi bù lèi, wǒ dōu yào wánchéng.
Dù tôi mệt hay không, tôi vẫn phải hoàn thành.
无论你同意不同意,我都要去。
Wúlùn nǐ tóngyì bù tóngyì, wǒ dōu yào qù.
Dù bạn đồng ý hay không, tôi vẫn phải đi.
无论他输不输,他都很开心。
Wúlùn tā shū bù shū, tā dōu hěn kāixīn.
Dù anh ấy thua hay không, anh ấy vẫn vui vẻ.
无论我见不见过他,我都听说过。
Wúlùn wǒ jiàn bù jiànguò tā, wǒ dōu tīngshuō guò.
Dù tôi gặp hay chưa, tôi vẫn từng nghe nói.
无论天气好不好,比赛都继续。
Wúlùn tiānqì hǎo bù hǎo, bǐsài dōu jìxù.
Dù thời tiết tốt hay không, trận đấu vẫn tiếp tục.
无论我热不热,我都要跑步。
Wúlùn wǒ rè bù rè, wǒ dōu yào pǎobù.
Dù tôi nóng hay không, tôi vẫn phải chạy.
无论题目难不难,我都要做。
Wúlùn tímù nán bù nán, wǒ dōu yào zuò.
Dù đề khó hay không, tôi vẫn phải làm.
无论有没有人帮忙,我都要完成。
Wúlùn yǒu méiyǒu rén bāngmáng, wǒ dōu yào wánchéng.
Dù có ai giúp hay không, tôi vẫn phải hoàn thành.
无论危险不危险,他都要去。
Wúlùn wēixiǎn bù wēixiǎn, tā dōu yào qù.
Dù nguy hiểm hay không, anh ấy vẫn phải đi.
无论远不远,我都要去看你。
Wúlùn yuǎn bù yuǎn, wǒ dōu yào qù kàn nǐ.
Dù xa hay không, tôi vẫn muốn đến thăm bạn.
无论有没有时间,我都要学习。
Wúlùn yǒu méiyǒu shíjiān, wǒ dōu yào xuéxí.
Dù có thời gian hay không, tôi vẫn phải học.
无论痛不痛苦,我都要坚持。
Wúlùn tòng bù tòngkǔ, wǒ dōu yào jiānchí.
Dù đau khổ hay không, tôi vẫn phải kiên trì.
无论有没有希望,我都要努力。
Wúlùn yǒu méiyǒu xīwàng, wǒ dōu yào nǔlì.
Dù có hy vọng hay không, tôi vẫn phải cố gắng.
无论冷不冷,我都要去上班。
Wúlùn lěng bù lěng, wǒ dōu yào qù shàngbān.
Dù trời lạnh hay không, tôi vẫn phải đi làm.
无论难不难过,我都要笑。
Wúlùn nán bù nánguò, wǒ dōu yào xiào.
Dù buồn hay không, tôi vẫn phải cười.
Cấu trúc câu phức nhượng bộ 无论...都... trong tiếng Trung
Trong tiếng Trung, 无论...都... là một cấu trúc câu phức dùng để diễn đạt ý nghĩa nhượng bộ, khẳng định tính tất yếu. Nó tương đương với tiếng Việt: “bất luận..., thì đều...”, “dù..., vẫn...”. Đây là dạng câu nhấn mạnh rằng dù trong bất kỳ tình huống nào, kết quả hoặc hành động vẫn xảy ra.
Giải thích chi tiết từng chữ Hán
无 (wú): nghĩa là “không, vô”.
论 (lùn): nghĩa là “bàn luận, xét đến”. Ghép lại thành 无论 → “bất luận, bất kể”.
都 (dōu): nghĩa là “đều, cũng”. Trong cấu trúc này, nó nhấn mạnh rằng kết quả hoặc hành động xảy ra trong mọi trường hợp.
Ghép lại: 无论...都... = “bất luận..., thì đều...”.
Đặc điểm ngữ pháp
无论 đứng trước mệnh đề giả định hoặc điều kiện (thường đi với từ nghi vấn như 谁, 什么, 哪儿, 什么时候...).
都 đứng trước mệnh đề kết quả, nhấn mạnh sự tất yếu hoặc tính phổ quát.
Cấu trúc này thường dùng trong cả văn nói và văn viết, mang sắc thái khẳng định mạnh mẽ.
Khác với 即使...也... (nhấn mạnh giả định cụ thể), 无论...都... thiên về bao quát mọi khả năng.
40 câu ví dụ minh họa đầy đủ (Hán tự + Phiên âm + Dịch nghĩa)
无论天气多冷,我都要去跑步。
Wúlùn tiānqì duō lěng, wǒ dōu yào qù pǎobù.
Bất luận trời lạnh thế nào, tôi đều phải đi chạy bộ.
无论我多累,我都要完成作业。
Wúlùn wǒ duō lèi, wǒ dōu yào wánchéng zuòyè.
Bất luận tôi mệt thế nào, tôi đều phải hoàn thành bài tập.
无论她喜不喜欢,她都要尝一口。
Wúlùn tā xǐ bù xǐhuān, tā dōu yào cháng yī kǒu.
Bất luận cô ấy có thích hay không, cô ấy đều phải nếm một miếng.
无论中文多难,他都要坚持学习。
Wúlùn Zhōngwén duō nán, tā dōu yào jiānchí xuéxí.
Bất luận tiếng Trung khó thế nào, anh ấy đều phải kiên trì học.
无论下不下雨,我们都要去爬山。
Wúlùn xià bù xiàyǔ, wǒmen dōu yào qù páshān.
Bất luận trời có mưa hay không, chúng tôi đều phải đi leo núi.
无论价格多高,他都要买。
Wúlùn jiàgé duō gāo, tā dōu yào mǎi.
Bất luận giá cao thế nào, anh ấy đều phải mua.
无论他多年轻,他都能胜任工作。
Wúlùn tā duō niánqīng, tā dōu néng shèngrèn gōngzuò.
Bất luận anh ấy trẻ thế nào, anh ấy đều có thể đảm nhiệm công việc.
无论我去不去北京,我都知道长城很有名。
Wúlùn wǒ qù bù qù Běijīng, wǒ dōu zhīdào Chángchéng hěn yǒumíng.
Bất luận tôi có đến Bắc Kinh hay không, tôi đều biết Vạn Lý Trường Thành rất nổi tiếng.
无论她生不生病,她都要坚持上课。
Wúlùn tā shēng bù shēngbìng, tā dōu yào jiānchí shàngkè.
Bất luận cô ấy có bệnh hay không, cô ấy đều phải đi học.
无论我会不会游泳,我都喜欢海边。
Wúlùn wǒ huì bù huì yóuyǒng, wǒ dōu xǐhuān hǎibiān.
Bất luận tôi có biết bơi hay không, tôi đều thích bãi biển.
无论他多聪明,他都会犯错。
Wúlùn tā duō cōngmíng, tā dōu huì fàn cuò.
Bất luận anh ấy thông minh thế nào, anh ấy đều sẽ mắc lỗi.
无论电影多长,我都要看完。
Wúlùn diànyǐng duō cháng, wǒ dōu yào kàn wán.
Bất luận bộ phim dài thế nào, tôi đều phải xem hết.
无论我有没有钱,我都很开心。
Wúlùn wǒ yǒu méiyǒu qián, wǒ dōu hěn kāixīn.
Bất luận tôi có tiền hay không, tôi đều rất vui.
无论工作多辛苦,他都不会放弃。
Wúlùn gōngzuò duō xīnkǔ, tā dōu bú huì fàngqì.
Bất luận công việc vất vả thế nào, anh ấy đều sẽ không bỏ cuộc.
无论他输不输比赛,他都很努力。
Wúlùn tā shū bù shū bǐsài, tā dōu hěn nǔlì.
Bất luận anh ấy có thua trận hay không, anh ấy đều rất nỗ lực.
无论我喜不喜欢咖啡,我也会喝一杯。
Wúlùn wǒ xǐ bù xǐhuān kāfēi, wǒ yě huì hē yī bēi.
Bất luận tôi có thích cà phê hay không, tôi cũng sẽ uống một cốc.
无论她多漂亮,她都不自信。
Wúlùn tā duō piàoliang, tā dōu bù zìxìn.
Bất luận cô ấy xinh đẹp thế nào, cô ấy đều không tự tin.
无论我准备好了没有,我都要参加考试。
Wúlùn wǒ zhǔnbèi hǎo le méiyǒu, wǒ dōu yào cānjiā kǎoshì.
Bất luận tôi chuẩn bị xong hay chưa, tôi đều phải tham gia kỳ thi.
无论他多忙,他都会帮助别人。
Wúlùn tā duō máng, tā dōu huì bāngzhù biérén.
Bất luận anh ấy bận thế nào, anh ấy đều sẽ giúp người khác.
无论我懂不懂音乐,我都喜欢听歌。
Wúlùn wǒ dǒng bù dǒng yīnyuè, wǒ dōu xǐhuān tīnggē.
Bất luận tôi có hiểu nhạc hay không, tôi đều thích nghe hát.
无论天气好不好,我们都要去旅行。
Wúlùn tiānqì hǎo bù hǎo, wǒmen dōu yào qù lǚxíng.
Bất luận thời tiết tốt hay không, chúng tôi đều phải đi du lịch.
无论我吃不吃早餐,我都不饿。
Wúlùn wǒ chī bù chī zǎocān, wǒ dōu bù è.
Bất luận tôi có ăn sáng hay không, tôi đều không đói.
无论他有没有钱,他都很节俭。
Wúlùn tā yǒu méiyǒu qián, tā dōu hěn jiéjiǎn.
Bất luận anh ấy có tiền hay không, anh ấy đều rất tiết kiệm.
无论我喜欢不喜欢运动,我都每天走路。
Wúlùn wǒ xǐhuān bù xǐhuān yùndòng, wǒ dōu měitiān zǒulù.
Bất luận tôi có thích thể thao hay không, tôi đều đi bộ mỗi ngày.
无论她多害羞,她都会唱歌。
Wúlùn tā duō hàixiū, tā dōu huì chànggē.
Bất luận cô ấy ngại ngùng thế nào, cô ấy đều sẽ hát.
Cấu trúc ngữ pháp 无论...都... trong tiếng Trung
1. Giải thích chi tiết từng chữ Hán
无 (wú): không, vô.
论 (lùn): bàn luận, xét đến.
无论 (wúlùn): bất kể, cho dù, không cần bàn đến.
都 (dōu): đều, cũng, vẫn.
→ 无论...都...: “Bất kể… thì đều/vẫn…”. Đây là câu phức nhượng bộ, dùng để diễn đạt rằng kết quả hoặc hành động không thay đổi, dù điều kiện có khác nhau.
2. Cấu trúc ngữ pháp
Mẫu câu: 无论 + Mệnh đề điều kiện, 都 + Mệnh đề kết quả.
Ý nghĩa: Nhấn mạnh rằng kết quả không thay đổi, bất kể điều kiện ra sao.
Tương đương: “Bất kể… đều…”, “Cho dù… vẫn…”.
Sắc thái: Mang tính khẳng định mạnh mẽ, thường dùng trong văn viết và khẩu ngữ.
3. 40 ví dụ minh họa (có phiên âm và dịch nghĩa)
Nhóm 1: Đời sống hàng ngày
无论天气好坏,我都要去上班。
Wúlùn tiānqì hǎo huài, wǒ dōu yào qù shàngbān.
→ Bất kể thời tiết tốt hay xấu, tôi đều phải đi làm.
无论很累,他都坚持学习。
Wúlùn hěn lèi, tā dōu jiānchí xuéxí.
→ Bất kể mệt mỏi, anh ấy vẫn kiên trì học.
无论有没有钱,她都很快乐。
Wúlùn yǒu méiyǒu qián, tā dōu hěn kuàilè.
→ Bất kể có tiền hay không, cô ấy đều hạnh phúc.
无论失败还是成功,我们都不放弃。
Wúlùn shībài háishì chénggōng, wǒmen dōu bù fàngqì.
→ Bất kể thất bại hay thành công, chúng ta đều không bỏ cuộc.
无论生病还是健康,他都来参加考试。
Wúlùn shēngbìng háishì jiànkāng, tā dōu lái cānjiā kǎoshì.
→ Bất kể ốm hay khỏe, anh ấy đều đi thi.
Cấu trúc câu phức nhượng bộ “无论...都...” trong tiếng Trung
1. Ý nghĩa và chức năng
“无论...都...” là một mẫu câu dùng để biểu thị sự nhượng bộ hoặc điều kiện bao quát: bất kể tình huống ở vế trước như thế nào thì kết quả hoặc hành động ở vế sau vẫn xảy ra. Trong tiếng Việt, nó tương đương với “dù cho..., thì cũng... / bất kể..., thì cũng...”.
Ví dụ:
无论天气怎么样,我们都要去上课。
(Wúlùn tiānqì zěnme yàng, wǒmen dōu yào qù shàngkè.)
Bất kể thời tiết thế nào, chúng ta cũng phải đi học.
2. Giải nghĩa từng chữ Hán
无 (wú): nghĩa là “không, vô”.
论 (lùn): nghĩa là “bàn luận, xét đến”.
无论 (wúlùn): nghĩa là “bất kể, cho dù”.
都 (dōu): nghĩa là “đều, cũng”.
Ghép lại: “无论...,都...” = “bất kể..., thì cũng...”.
3. Đặc điểm sử dụng
Cấu trúc: 无论 + Mệnh đề A,都 + Mệnh đề B
Ngữ nghĩa: Vế A đưa ra tình huống giả định hoặc nhiều khả năng, vế B nhấn mạnh kết quả không thay đổi.
Lưu ý:
“无论” thường đi kèm với từ để hỏi như 谁 (ai), 什么 (cái gì), 哪儿 (ở đâu), 怎么 (như thế nào)...
Vế sau “都” là nội dung chính, khẳng định sự kiên định hoặc tính bao quát.
4. 40 câu ví dụ minh họa (có phiên âm và dịch nghĩa)
无论下雨还是刮风,我们都要去上班。
Wúlùn xiàyǔ háishì guāfēng, wǒmen dōu yào qù shàngbān.
Bất kể mưa hay gió, chúng ta cũng phải đi làm.
无论他来不来,我们都要开始。
Wúlùn tā lái bù lái, wǒmen dōu yào kāishǐ.
Bất kể anh ấy có đến hay không, chúng ta cũng phải bắt đầu.
无论价格多高,我都要买。
Wúlùn jiàgé duō gāo, wǒ dōu yào mǎi.
Bất kể giá cao thế nào, tôi cũng phải mua.
无论我会不会游泳,我都喜欢海边。
Wúlùn wǒ huì bù huì yóuyǒng, wǒ dōu xǐhuān hǎibiān.
Bất kể tôi có biết bơi hay không, tôi cũng thích bãi biển.
无论她生病不生病,她都来上课。
Wúlùn tā shēngbìng bù shēngbìng, tā dōu lái shàngkè.
Bất kể cô ấy có ốm hay không, cô ấy cũng đến lớp.
无论考试难不难,我都要参加。
Wúlùn kǎoshì nán bù nán, wǒ dōu yào cānjiā.
Bất kể kỳ thi khó hay không, tôi cũng phải tham gia.
无论我想不想休息,我都要去上班。
Wúlùn wǒ xiǎng bù xiǎng xiūxi, wǒ dōu yào qù shàngbān.
Bất kể tôi có muốn nghỉ hay không, tôi cũng phải đi làm.
无论他聪明不聪明,他都会犯错误。
Wúlùn tā cōngmíng bù cōngmíng, tā dōu huì fàn cuòwù.
Bất kể anh ấy thông minh hay không, anh ấy cũng sẽ mắc lỗi.
无论电影长不长,我都要看完。
Wúlùn diànyǐng cháng bù cháng, wǒ dōu yào kàn wán.
Bất kể bộ phim dài hay không, tôi cũng phải xem hết.
无论天气好不好,大家都很开心。
Wúlùn tiānqì hǎo bù hǎo, dàjiā dōu hěn kāixīn.
Bất kể thời tiết tốt hay không, mọi người cũng rất vui.
无论我有没有钱,我都很快乐。
Wúlùn wǒ yǒu méiyǒu qián, wǒ dōu hěn kuàilè.
Bất kể tôi có tiền hay không, tôi cũng rất hạnh phúc.
无论他年轻不年轻,他都有经验。
Wúlùn tā niánqīng bù niánqīng, tā dōu yǒu jīngyàn.
Bất kể anh ấy trẻ hay không, anh ấy cũng có kinh nghiệm.
无论路远不远,我们都要走去。
Wúlùn lù yuǎn bù yuǎn, wǒmen dōu yào zǒu qù.
Bất kể đường xa hay không, chúng tôi cũng phải đi bộ.
无论我紧张不紧张,我都要回答问题。
Wúlùn wǒ jǐnzhāng bù jǐnzhāng, wǒ dōu yào huídá wèntí.
Bất kể tôi có căng thẳng hay không, tôi cũng phải trả lời câu hỏi.
无论他高不高,他都跑得很快。
Wúlùn tā gāo bù gāo, tā dōu pǎo de hěn kuài.
Bất kể anh ấy cao hay không, anh ấy cũng chạy rất nhanh.
无论我喜欢不喜欢数学,我都要学习。
Wúlùn wǒ xǐhuān bù xǐhuān shùxué, wǒ dōu yào xuéxí.
Bất kể tôi có thích toán hay không, tôi cũng phải học.
无论她漂亮不漂亮,她都不开心。
Wúlùn tā piàoliang bù piàoliang, tā dōu bù kāixīn.
Bất kể cô ấy xinh đẹp hay không, cô ấy cũng không vui.
无论我失败不失败,我都要继续努力。
Wúlùn wǒ shībài bù shībài, wǒ dōu yào jìxù nǔlì.
Bất kể tôi thất bại hay không, tôi cũng phải tiếp tục cố gắng.
无论他忙不忙,他都要帮我。
Wúlùn tā máng bù máng, tā dōu yào bāng wǒ.
Bất kể anh ấy bận hay không, anh ấy cũng phải giúp tôi.
无论我吃不吃早饭,我都不饿。
Wúlùn wǒ chī bù chī zǎofàn, wǒ dōu bú è.
Bất kể tôi có ăn sáng hay không, tôi cũng không đói.
无论我懂不懂中文,我都要学。
Wúlùn wǒ dǒng bù dǒng Zhōngwén, wǒ dōu yào xué.
Bất kể tôi có hiểu tiếng Trung hay không, tôi cũng phải học.
无论他有钱没有钱,他都不快乐。
Wúlùn tā yǒu qián méiyǒu qián, tā dōu bù kuàilè.
Bất kể anh ấy có tiền hay không, anh ấy cũng không hạnh phúc.
无论我害怕不害怕,我都要坚持。
Wúlùn wǒ hàipà bù hàipà, wǒ dōu yào jiānchí.
Bất kể tôi có sợ hay không, tôi cũng phải kiên trì.
无论天气热不热,大家都来了。
Wúlùn tiānqì rè bù rè, dàjiā dōu lái le.
Bất kể thời tiết nóng hay không, mọi người cũng đến.
无论我喜欢不喜欢运动,我都每天跑步。
Wúlùn wǒ xǐhuān bù xǐhuān yùndòng, wǒ dōu měitiān pǎobù.
Bất kể tôi có thích thể thao hay không, tôi cũng chạy bộ mỗi ngày.
Cấu trúc câu phức nhượng bộ “无论…都…” trong tiếng Trung
1. Phân tích từng chữ Hán
无 (wú): nghĩa là “không, vô”.
论 (lùn): nghĩa là “bàn luận, xét đến”. Ghép lại thành 无论 (wúlùn) → “bất luận, bất kể, cho dù”.
都 (dōu): nghĩa là “đều, cũng, vẫn”. Trong cấu trúc này, mang nghĩa “dù thế nào thì cũng…”.
Khi kết hợp: 无论…都… → “bất kể… thì đều/vẫn…”. Đây là cấu trúc nhượng bộ – bao quát, dùng để diễn đạt rằng dù có tình huống A xảy ra, kết quả B vẫn không thay đổi.
2. Cách dùng
Cấu trúc: 无论 + Mệnh đề A + 都 + Mệnh đề B
Ý nghĩa: Mệnh đề A đưa ra một giả định hoặc tình huống (thường là nhiều khả năng), mệnh đề B thể hiện sự kiên định hoặc kết quả không thay đổi.
Đặc điểm:
“无论” thường đi kèm với từ nghi vấn như 谁 (ai), 什么 (cái gì), 哪儿 (ở đâu), 怎么 (như thế nào)… để nhấn mạnh tính bao quát.
“都” nhấn mạnh sự bất biến, bất chấp điều kiện.
Thường dịch là “bất kể… thì đều/vẫn…”.
3. 40 câu ví dụ có phiên âm và dịch nghĩa
Chủ đề học tập
无论题多难,我都要做。
Wúlùn tí duō nán, wǒ dōu yào zuò.
Bất kể đề khó thế nào, tôi đều phải làm.
无论我多累,我都要复习。
Wúlùn wǒ duō lèi, wǒ dōu yào fùxí.
Bất kể tôi mệt thế nào, tôi đều phải ôn tập.
无论他聪明不聪明,他都很努力。
Wúlùn tā cōngmíng bù cōngmíng, tā dōu hěn nǔlì.
Bất kể anh ấy thông minh hay không, anh ấy đều rất chăm chỉ.
无论考试结果如何,我都不放弃。
Wúlùn kǎoshì jiéguǒ rúhé, wǒ dōu bù fàngqì.
Bất kể kết quả thi thế nào, tôi đều không bỏ cuộc.
无论老师多严格,学生都喜欢她。
Wúlùn lǎoshī duō yángé, xuéshēng dōu xǐhuān tā.
Bất kể cô giáo nghiêm khắc thế nào, học sinh đều thích cô.
Chủ đề thời tiết
无论今天下不下雨,我们都要去爬山。
Wúlùn jīntiān xià bù xiàyǔ, wǒmen dōu yào qù páshān.
Bất kể hôm nay có mưa hay không, chúng tôi đều đi leo núi.
无论天气多冷,他都穿得很少。
Wúlùn tiānqì duō lěng, tā dōu chuān de hěn shǎo.
Bất kể trời lạnh thế nào, anh ấy đều mặc rất ít.
无论刮不刮风,船都要出海。
Wúlùn guā bù guāfēng, chuán dōu yào chūhǎi.
Bất kể có gió hay không, thuyền đều phải ra khơi.
无论太阳多大,我都没带帽子。
Wúlùn tàiyáng duō dà, wǒ dōu méi dài màozi.
Bất kể nắng gắt thế nào, tôi đều không mang mũ.
无论下不下雪,路上都很热闹。
Wúlùn xià bù xiàxuě, lùshàng dōu hěn rènào.
Bất kể có tuyết hay không, đường phố đều rất nhộn nhịp.
Chủ đề tình cảm
无论我多生气,我都爱你。
Wúlùn wǒ duō shēngqì, wǒ dōu ài nǐ.
Bất kể tôi giận thế nào, tôi đều yêu em.
无论她拒绝多少次,我都不灰心。
Wúlùn tā jùjué duōshǎo cì, wǒ dōu bù huīxīn.
Bất kể cô ấy từ chối bao nhiêu lần, tôi đều không nản lòng.
无论我们吵多少次架,我们都能和好。
Wúlùn wǒmen chǎo duōshǎo cì jià, wǒmen dōu néng héhǎo.
Bất kể chúng tôi cãi nhau bao nhiêu lần, chúng tôi đều có thể làm hòa.
无论他多忙,他都陪家人。
Wúlùn tā duō máng, tā dōu péi jiārén.
Bất kể anh ấy bận thế nào, anh ấy đều dành thời gian cho gia đình.
无论距离多远,心都很近。
Wúlùn jùlí duō yuǎn, xīn dōu hěn jìn.
Bất kể khoảng cách xa thế nào, trái tim đều gần.
Chủ đề công việc
无论工资高不高,工作都稳定。
Wúlùn gōngzī gāo bù gāo, gōngzuò dōu wěndìng.
Bất kể lương cao hay không, công việc đều ổn định.
无论老板多严厉,他都很公平。
Wúlùn lǎobǎn duō yánlì, tā dōu hěn gōngpíng.
Bất kể sếp nghiêm khắc thế nào, ông ấy đều rất công bằng.
无论任务多少,大家都合作很好。
Wúlùn rènwù duōshǎo, dàjiā dōu hézuò hěn hǎo.
Bất kể nhiệm vụ nhiều hay ít, mọi người đều phối hợp tốt.
无论加班多累,我都学到很多。
Wúlùn jiābān duō lèi, wǒ dōu xuédào hěn duō.
Bất kể tăng ca mệt thế nào, tôi đều học được nhiều.
无论公司大小,公司都发展很快。
Wúlùn gōngsī dàxiǎo, gōngsī dōu fāzhǎn hěn kuài.
Bất kể công ty lớn hay nhỏ, công ty đều phát triển nhanh.
Chủ đề đời sống
无论菜贵不贵,都很好吃。
Wúlùn cài guì bù guì, dōu hěn hǎochī.
Bất kể món ăn đắt hay không, đều rất ngon.
无论房子大小,都很温暖。
Wúlùn fángzi dàxiǎo, dōu hěn wēnnuǎn.
Bất kể nhà lớn hay nhỏ, đều rất ấm áp.
无论路远不远,风景都很美。
Wúlùn lù yuǎn bù yuǎn, fēngjǐng dōu hěn měi.
Bất kể đường xa hay gần, phong cảnh đều đẹp.
无论手机新不新,都能用。
Wúlùn shǒujī xīn bù xīn, dōu néng yòng.
Bất kể điện thoại mới hay không, đều dùng được.
无论衣服便宜不便宜,质量都不错。
Wúlùn yīfu piányí bù piányí, zhìliàng dōu bùcuò.
Bất kể quần áo rẻ hay không, chất lượng đều tốt.
Chủ đề xã hội
无论城市大小,交通都方便。
Wúlùn chéngshì dàxiǎo, jiāotōng dōu fāngbiàn.
Bất kể thành phố lớn hay nhỏ, giao thông đều thuận tiện.
无论人口多少,管理都很好。
Wúlùn rénkǒu duōshǎo, guǎnlǐ dōu hěn hǎo.
Bất kể dân số nhiều hay ít, quản lý đều tốt.
|
|