找回密码
 立即注册
搜索
热搜: chinemaster
查看: 121|回复: 0

Cách dùng Câu phức Nhượng bộ 固然...但是... trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK Thầy Vũ HSKK

[复制链接]

1174

主题

1

回帖

3874

积分

管理员

积分
3874
发表于 2026-4-12 12:16:16 | 显示全部楼层 |阅读模式
Cách dùng Câu phức Nhượng bộ 固然...但是... trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK Thầy Vũ HSKK

Hướng dẫn Câu phức Nhượng bộ 尽管...但是... trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK Thầy Vũ HSKK

Cách dùng Câu phức Nhượng bộ 固然...但是... trong tiếng Trung - Ngữ pháp tiếng Trung HSK Thầy Vũ HSKK

Học ngữ pháp tiếng Trung HSK HSKK Thầy Vũ theo Giáo trình chuẩn HSK 9 cấp phiên bản 4.0 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Cách dùng Câu phức Nhượng bộ 固然...但是... trong tiếng Trung như thế nào

Giáo án đào tạo ngữ pháp tiếng Trung HSK HSKK toàn diện của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm Giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam

Cách dùng câu phức nhượng bộ 固然……但是…… trong tiếng Trung
1. Ý nghĩa tổng quát
Cấu trúc 固然……但是…… là một dạng câu phức nhượng bộ, diễn đạt rằng: một sự việc nào đó tuy đúng, nhưng kết quả hoặc hành động ở mệnh đề chính lại diễn ra theo hướng ngược lại hoặc có sự bổ sung, hạn chế.
Trong tiếng Việt tương đương với: “tuy… nhưng…” / “dù… nhưng…”.
Đây là cách nói mang sắc thái trang trọng, văn viết, thường dùng trong văn chương, diễn thuyết, hoặc khi muốn nhấn mạnh sự đối lập giữa hai mặt của vấn đề.

2. Giải thích từng chữ Hán
固 (gù): vững chắc, kiên định, tất nhiên.

然 (rán): như vậy, đúng như thế.

固然 (gùrán): tuy rằng, dĩ nhiên, quả thật. → Dùng để thừa nhận một sự thật.

但 (dàn): nhưng.

是 (shì): là, đúng.

但是 (dànshì): nhưng, tuy nhiên. → Dùng để đưa ra ý kiến trái ngược hoặc bổ sung.

→ Cấu trúc: 固然 + mệnh đề phụ, 但是 + mệnh đề chính

3. Đặc điểm ngữ pháp
Mệnh đề phụ (sau 固然) thừa nhận một sự thật, một điều kiện.

Mệnh đề chính (sau 但是) đưa ra ý kiến trái ngược, bổ sung, hoặc nhấn mạnh mặt khác của vấn đề.

Đây là cấu trúc thường dùng trong văn viết, diễn thuyết, ít dùng trong khẩu ngữ hằng ngày.

Có thể thay thế bằng 虽然……但是……, nhưng 固然……但是…… mang sắc thái trang trọng, nhấn mạnh sự thừa nhận rồi phản biện.

4. 40 ví dụ minh họa đầy đủ phiên âm và dịch nghĩa
这件事固然重要,但是不是最重要的。
Zhè jiàn shì gùrán zhòngyào, dànshì bù shì zuì zhòngyào de.
Việc này tuy quan trọng, nhưng không phải là quan trọng nhất.

学习固然重要,但是健康更重要。
Xuéxí gùrán zhòngyào, dànshì jiànkāng gèng zhòngyào.
Học tập tuy quan trọng, nhưng sức khỏe còn quan trọng hơn.

金钱固然有用,但是不能解决所有问题。
Jīnqián gùrán yǒuyòng, dànshì bùnéng jiějué suǒyǒu wèntí.
Tiền bạc tuy có ích, nhưng không thể giải quyết mọi vấn đề.

努力固然必要,但是方法也很关键。
Nǔlì gùrán bìyào, dànshì fāngfǎ yě hěn guānjiàn.
Nỗ lực tuy cần thiết, nhưng phương pháp cũng rất quan trọng.

读书固然能增长知识,但是实践更能提高能力。
Dúshū gùrán néng zēngzhǎng zhīshì, dànshì shíjiàn gèng néng tígāo nénglì.
Đọc sách tuy giúp tăng kiến thức, nhưng thực hành mới nâng cao năng lực.

价格固然重要,但是质量更重要。
Jiàgé gùrán zhòngyào, dànshì zhìliàng gèng zhòngyào.
Giá cả tuy quan trọng, nhưng chất lượng còn quan trọng hơn.

速度固然快,但是安全更重要。
Sùdù gùrán kuài, dànshì ānquán gèng zhòngyào.
Tốc độ tuy nhanh, nhưng an toàn mới quan trọng.

朋友固然需要,但是独立也很重要。
Péngyǒu gùrán xūyào, dànshì dúlì yě hěn zhòngyào.
Bạn bè tuy cần, nhưng độc lập cũng rất quan trọng.

成绩固然好,但是品德更重要。
Chéngjì gùrán hǎo, dànshì pǐndé gèng zhòngyào.
Thành tích tuy tốt, nhưng phẩm chất mới quan trọng.

工作固然辛苦,但是很有意义。
Gōngzuò gùrán xīnkǔ, dànshì hěn yǒu yìyì.
Công việc tuy vất vả, nhưng rất có ý nghĩa.

失败固然令人失望,但是也是一种经验。
Shībài gùrán lìng rén shīwàng, dànshì yě shì yī zhǒng jīngyàn.
Thất bại tuy khiến thất vọng, nhưng cũng là một kinh nghiệm.

旅行固然花钱,但是能开阔眼界。
Lǚxíng gùrán huā qián, dànshì néng kāikuò yǎnjiè.
Du lịch tuy tốn tiền, nhưng có thể mở rộng tầm mắt.

网络固然方便,但是也有风险。
Wǎngluò gùrán fāngbiàn, dànshì yě yǒu fēngxiǎn.
Mạng Internet tuy tiện lợi, nhưng cũng có rủi ro.

爱情固然美好,但是生活需要现实。
Àiqíng gùrán měihǎo, dànshì shēnghuó xūyào xiànshí.
Tình yêu tuy đẹp, nhưng cuộc sống cần thực tế.

理论固然重要,但是实践更能说明问题。
Lǐlùn gùrán zhòngyào, dànshì shíjiàn gèng néng shuōmíng wèntí.
Lý thuyết tuy quan trọng, nhưng thực hành mới chứng minh vấn đề.

成功固然值得骄傲,但是不能骄傲自满。
Chénggōng gùrán zhídé jiāo’ào, dànshì bùnéng jiāo’ào zìmǎn.
Thành công tuy đáng tự hào, nhưng không được tự mãn.

竞争固然激烈,但是合作也很重要。
Jìngzhēng gùrán jīliè, dànshì hézuò yě hěn zhòngyào.
Cạnh tranh tuy khốc liệt, nhưng hợp tác cũng rất quan trọng.

环境固然复杂,但是我们必须面对。
Huánjìng gùrán fùzá, dànshì wǒmen bìxū miànduì.
Môi trường tuy phức tạp, nhưng chúng ta phải đối mặt.

机会固然难得,但是要好好把握。
Jīhuì gùrán nándé, dànshì yào hǎohǎo bǎwò.
Cơ hội tuy hiếm có, nhưng phải biết nắm bắt.

责任固然沉重,但是不能逃避。
Zérèn gùrán chénzhòng, dànshì bùnéng táobì.
Trách nhiệm tuy nặng nề, nhưng không thể trốn tránh.

语言固然重要,但是沟通更重要。
Yǔyán gùrán zhòngyào, dànshì gōutōng gèng zhòngyào.
Ngôn ngữ tuy quan trọng, nhưng giao tiếp còn quan trọng hơn.

文化固然不同,但是我们可以互相理解。
Wénhuà gùrán bùtóng, dànshì wǒmen kěyǐ hùxiāng lǐjiě.
Văn hóa tuy khác nhau, nhưng chúng ta có thể hiểu nhau.

时间固然有限,但是要合理安排。
Shíjiān gùrán yǒuxiàn, dànshì yào hélǐ ānpái.
Thời gian tuy có hạn, nhưng phải sắp xếp hợp lý.

经验固然宝贵,但是创新更重要。
Jīngyàn gùrán bǎoguì, dànshì chuàngxīn gèng zhòngyào.
Kinh nghiệm tuy quý báu, nhưng sáng tạo còn quan trọng hơn.

Cấu trúc câu phức nhượng bộ 固然...但是... trong tiếng Trung
Ý nghĩa
Cấu trúc 固然...但是... dùng để diễn đạt ý nhượng bộ: “Tuy rằng… nhưng…”. Nó thường được dùng để thừa nhận một sự thật, một mặt nào đó, nhưng đồng thời nhấn mạnh mặt khác quan trọng hơn hoặc trái ngược. Đây là dạng câu phức mang tính lập luận, thường thấy trong văn viết, diễn thuyết, hoặc khi muốn nhấn mạnh sự đối chiếu.

Phân tích từng chữ
固 (gù): nghĩa gốc là “vững chắc, kiên cố”. Trong cấu trúc này, mang nghĩa “thật sự, quả thật”.

然 (rán): nghĩa là “như vậy, đúng thế”.
→ 固然 (gùrán): “tuy rằng, quả thật là”.

但 (dàn): nghĩa là “nhưng”.

是 (shì): nghĩa là “là”.
→ 但是 (dànshì): “nhưng mà, tuy nhiên”.

Cấu trúc: 固然 + mệnh đề A, 但是 + mệnh đề B  
→ Tuy rằng A nhưng B.

Đặc điểm ngữ pháp
固然 đứng đầu mệnh đề phụ, thừa nhận một sự thật.

但是 đứng đầu mệnh đề chính, nêu ý kiến hoặc kết quả đối lập.

Ý nghĩa: nhấn mạnh sự đối lập, lập luận chặt chẽ.

Sắc thái: trang trọng, thường dùng trong văn viết, diễn thuyết, hoặc khi muốn nhấn mạnh sự cân bằng giữa hai mặt.

40 câu ví dụ đầy đủ (có phiên âm và dịch nghĩa)
固然天气不好,但是我们还是去爬山。
Gùrán tiānqì bù hǎo, dànshì wǒmen háishi qù páshān.
Tuy rằng thời tiết không tốt nhưng chúng tôi vẫn đi leo núi.

固然他很年轻,但是经验很丰富。
Gùrán tā hěn niánqīng, dànshì jīngyàn hěn fēngfù.
Tuy rằng anh ấy còn trẻ nhưng kinh nghiệm rất phong phú.

固然工作很累,但是他从不抱怨。
Gùrán gōngzuò hěn lèi, dànshì tā cóng bù bàoyuàn.
Tuy rằng công việc rất mệt nhưng anh ấy chưa bao giờ than phiền.

固然学习很难,但是她坚持下来了。
Gùrán xuéxí hěn nán, dànshì tā jiānchí xiàlái le.
Tuy rằng việc học rất khó nhưng cô ấy đã kiên trì vượt qua.

固然没有人帮助,但是他自己完成了任务。
Gùrán méiyǒu rén bāngzhù, dànshì tā zìjǐ wánchéng le rènwù.
Tuy rằng không ai giúp nhưng anh ấy đã tự mình hoàn thành nhiệm vụ.

固然生活艰难,但是他们仍然很快乐。
Gùrán shēnghuó jiānnán, dànshì tāmen réngrán hěn kuàilè.
Tuy rằng cuộc sống khó khăn nhưng họ vẫn rất hạnh phúc.

固然机会很小,但是他还是抓住了。
Gùrán jīhuì hěn xiǎo, dànshì tā háishi zhuāzhù le.
Tuy rằng cơ hội rất nhỏ nhưng anh ấy vẫn nắm lấy.

固然别人误解他,但是他不在乎。
Gùrán biérén wùjiě tā, dànshì tā bú zàihu.
Tuy rằng người khác hiểu lầm anh ấy nhưng anh ấy không để ý.

固然条件有限,但是他们完成得很好。
Gùrán tiáojiàn yǒuxiàn, dànshì tāmen wánchéng de hěn hǎo.
Tuy rằng điều kiện hạn chế nhưng họ hoàn thành rất tốt.

固然你不喜欢,但是这件事必须做。
Gùrán nǐ bù xǐhuān, dànshì zhè jiàn shì bìxū zuò.
Tuy rằng bạn không thích nhưng việc này vẫn phải làm.

固然刮风,但是很凉快。
Gùrán guāfēng, dànshì hěn liángkuai.
Tuy rằng gió thổi nhưng lại rất mát mẻ.

固然很远,但是值得去。
Gùrán hěn yuǎn, dànshì zhídé qù.
Tuy rằng rất xa nhưng lại đáng để đi.

固然没有钱,但是人要有尊严。
Gùrán méiyǒu qián, dànshì rén yào yǒu zūnyán.
Tuy rằng không có tiền nhưng con người phải có phẩm giá.

固然遇到困难,但是我们不害怕。
Gùrán yùdào kùnnán, dànshì wǒmen bù hàipà.
Tuy rằng gặp khó khăn nhưng chúng ta không sợ hãi.

固然没人理解,但是他坚持梦想。
Gùrán méi rén lǐjiě, dànshì tā jiānchí mèngxiǎng.
Tuy rằng không ai hiểu nhưng anh ấy vẫn kiên trì giấc mơ.

固然失败一次,但是他再试。
Gùrán shībài yīcì, dànshì tā zài shì.
Tuy rằng thất bại một lần nhưng anh ấy lại thử.

固然身体不舒服,但是他参加了考试。
Gùrán shēntǐ bù shūfú, dànshì tā cānjiā le kǎoshì.
Tuy rằng cơ thể không khỏe nhưng anh ấy vẫn tham gia kỳ thi.

固然别人批评,但是他继续努力。
Gùrán biérén pīpíng, dànshì tā jìxù nǔlì.
Tuy rằng người khác phê bình nhưng anh ấy vẫn tiếp tục cố gắng.

固然机会渺茫,但是他不放弃。
Gùrán jīhuì miǎománg, dànshì tā bù fàngqì.
Tuy rằng cơ hội mong manh nhưng anh ấy không bỏ cuộc.

固然只有一个人,但是他坚持到底。
Gùrán zhǐyǒu yīgè rén, dànshì tā jiānchí dàodǐ.
Tuy rằng chỉ có một người nhưng anh ấy vẫn kiên trì đến cùng.

固然很危险,但是他去救人。
Gùrán hěn wēixiǎn, dànshì tā qù jiù rén.
Tuy rằng rất nguy hiểm nhưng anh ấy vẫn đi cứu người.

固然没有经验,但是他敢尝试。
Gùrán méiyǒu jīngyàn, dànshì tā gǎn chángshì.
Tuy rằng không có kinh nghiệm nhưng anh ấy dám thử.

固然别人嘲笑,但是他很自信。
Gùrán biérén cháoxiào, dànshì tā hěn zìxìn.
Tuy rằng người khác cười nhạo nhưng anh ấy rất tự tin.

固然很忙,但是他陪家人。
Gùrán hěn máng, dànshì tā péi jiārén.
Tuy rằng rất bận nhưng anh ấy vẫn dành thời gian cho gia đình.

固然没有结果,但是我们努力了。
Gùrán méiyǒu jiéguǒ, dànshì wǒmen nǔlì le.
Tuy rằng không có kết quả nhưng chúng ta đã cố gắng.

固然失败很多次,但是他继续。
Gùrán shībài hěn duō cì, dànshì tā jìxù.
Tuy rằng thất bại nhiều lần nhưng anh ấy vẫn tiếp tục.

固然别人不理解,但是他坚持信念。
Gùrán biérén bù lǐjiě, dànshì tā jiānchí xìnniàn.
Tuy rằng người khác không hiểu nhưng anh ấy vẫn giữ vững niềm tin.

固然没有掌声,但是他表演得很好。
Gùrán méiyǒu zhǎngshēng, dànshì tā biǎoyǎn de hěn hǎo.
Tuy rằng không có tiếng vỗ tay nhưng anh ấy biểu diễn rất tốt.

Cấu trúc ngữ pháp 固然…但是… trong tiếng Trung
1. Ý nghĩa và chức năng
固然…但是… là một dạng câu phức nhượng bộ, dùng để diễn đạt ý “tuy rằng… nhưng…”.

Nó nhấn mạnh rằng mệnh đề đầu tiên được thừa nhận là đúng, nhưng mệnh đề sau mới là trọng điểm hoặc ý chính cần nhấn mạnh.

Tương đương trong tiếng Việt: “tuy rằng… nhưng…”, “đúng là… nhưng…”.

2. Phân tích từng chữ Hán
固 (gù): nghĩa gốc là “vững chắc, kiên cố”.

然 (rán): nghĩa là “như thế, như vậy”. Ghép lại thành 固然 = “tuy rằng, đúng là”.

但 (dàn): nghĩa là “nhưng, song”.

是 (shì): nghĩa là “là, thì”. Ghép lại thành 但是 = “nhưng, tuy nhiên”.

Cấu trúc đầy đủ: 固然 + mệnh đề A + 但是 + mệnh đề B  
→ “Tuy rằng A nhưng B”.

3. Đặc điểm ngữ pháp
Vị trí: 固然 đứng đầu mệnh đề nhượng bộ, 但是 đứng đầu mệnh đề chính.

Ý nghĩa: Thừa nhận một thực tế, nhưng nhấn mạnh ý kiến hoặc kết quả trái ngược ở mệnh đề sau.

Sắc thái: Trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc khi muốn nhấn mạnh sự đối lập.

So sánh:

虽然…但是… → phổ biến, trung tính.

固然…但是… → nhấn mạnh sự thừa nhận nhưng chuyển hướng trọng tâm.

4. 40 câu ví dụ minh họa (có phiên âm và dịch nghĩa)
Nhóm A – Học tập
固然考试很难,但是我通过了。
Gùrán kǎoshì hěn nán, dànshì wǒ tōngguò le.
Tuy rằng kỳ thi khó, nhưng tôi đã vượt qua.

固然老师很严格,但是我很喜欢她。
Gùrán lǎoshī hěn yángé, dànshì wǒ hěn xǐhuān tā.
Tuy rằng thầy cô nghiêm khắc, nhưng tôi rất thích.

固然今天很累,但是我完成了作业。
Gùrán jīntiān hěn lèi, dànshì wǒ wánchéng le zuòyè.
Tuy rằng hôm nay mệt, nhưng tôi đã làm xong bài tập.

固然成绩不好,但是我不会放弃。
Gùrán chéngjì bù hǎo, dànshì wǒ bú huì fàngqì.
Tuy rằng điểm không tốt, nhưng tôi không bỏ cuộc.

固然别人笑话我,但是我继续学习中文。
Gùrán biérén xiàohuà wǒ, dànshì wǒ jìxù xuéxí Zhōngwén.
Tuy rằng người khác cười nhạo, nhưng tôi vẫn tiếp tục học tiếng Trung.

Nhóm B – Công việc
固然工资不高,但是我很认真工作。
Gùrán gōngzī bù gāo, dànshì wǒ hěn rènzhēn gōngzuò.
Tuy rằng lương không cao, nhưng tôi làm việc rất nghiêm túc.

固然任务很重,但是我按时完成了。
Gùrán rènwù hěn zhòng, dànshì wǒ ànshí wánchéng le.
Tuy rằng nhiệm vụ nặng, nhưng tôi đã hoàn thành đúng hạn.

固然老板不满意,但是我尽力了。
Gùrán lǎobǎn bù mǎnyì, dànshì wǒ jìnlì le.
Tuy rằng sếp không hài lòng, nhưng tôi đã cố hết sức.

固然下班很晚,但是我坚持加班。
Gùrán xiàbān hěn wǎn, dànshì wǒ jiānchí jiābān.
Tuy rằng tan làm muộn, nhưng tôi vẫn kiên trì tăng ca.

固然工作辛苦,但是我觉得值得。
Gùrán gōngzuò xīnkǔ, dànshì wǒ juéde zhídé.
Tuy rằng công việc vất vả, nhưng tôi thấy xứng đáng.

Nhóm C – Tình cảm
固然你不理解我,但是我要告诉你真相。
Gùrán nǐ bù lǐjiě wǒ, dànshì wǒ yào gàosù nǐ zhēnxiàng.
Tuy rằng em không hiểu tôi, nhưng tôi vẫn phải nói sự thật.

固然我们吵架,但是我依然爱你。
Gùrán wǒmen chǎojià, dànshì wǒ yīrán ài nǐ.
Tuy rằng chúng ta cãi nhau, nhưng tôi vẫn yêu em.

固然距离很远,但是我们保持联系。
Gùrán jùlí hěn yuǎn, dànshì wǒmen bǎochí liánxì.
Tuy rằng khoảng cách xa, nhưng chúng ta vẫn giữ liên lạc.

固然父母反对,但是我要追求幸福。
Gùrán fùmǔ fǎnduì, dànshì wǒ yào zhuīqiú xìngfú.
Tuy rằng cha mẹ phản đối, nhưng tôi vẫn theo đuổi hạnh phúc.

固然你忘记了,但是我会记得。
Gùrán nǐ wàngjì le, dànshì wǒ huì jìde.
Tuy rằng em quên, nhưng tôi vẫn sẽ nhớ.

Nhóm D – Cuộc sống
固然天气不好,但是我去跑步了。
Gùrán tiānqì bù hǎo, dànshì wǒ qù pǎobù le.
Tuy rằng thời tiết xấu, nhưng tôi đã đi chạy bộ.

固然没有钱,但是我去旅行了。
Gùrán méiyǒu qián, dànshì wǒ qù lǚxíng le.
Tuy rằng không có tiền, nhưng tôi vẫn đi du lịch.

固然路很远,但是我去看你了。
Gùrán lù hěn yuǎn, dànshì wǒ qù kàn nǐ le.
Tuy rằng đường xa, nhưng tôi vẫn đến thăm em.

固然身体不舒服,但是我坚持了。
Gùrán shēntǐ bù shūfú, dànshì wǒ jiānchí le.
Tuy rằng cơ thể không khỏe, nhưng tôi vẫn kiên trì.

固然没有人帮忙,但是我完成了。
Gùrán méiyǒu rén bāngmáng, dànshì wǒ wánchéng le.
Tuy rằng không ai giúp, nhưng tôi vẫn hoàn thành.

Nhóm E – Triết lý
固然世界改变,但是我要保持初心。
Gùrán shìjiè gǎibiàn, dànshì wǒ yào bǎochí chūxīn.
Tuy rằng thế giới thay đổi, nhưng tôi vẫn giữ nguyên tâm ban đầu.

固然失败很多次,但是我要再试。
Gùrán shībài hěn duō cì, dànshì wǒ yào zài shì.
Tuy rằng thất bại nhiều lần, nhưng tôi vẫn thử lại.

固然别人不相信,但是我要坚持梦想。
Gùrán biérén bù xiāngxìn, dànshì wǒ yào jiānchí mèngxiǎng.
Tuy rằng người khác không tin, nhưng tôi vẫn kiên trì với ước mơ.

固然机会很少,但是我要抓住。
Gùrán jīhuì hěn shǎo, dànshì wǒ yào zhuāzhù.
Tuy rằng cơ hội ít, nhưng tôi vẫn phải nắm lấy.

固然前路艰难,但是我要走下去。
Gùrán qiánlù jiānnán, dànshì wǒ yào zǒu xiàqù.
Tuy rằng đường phía trước khó khăn, nhưng tôi vẫn phải bước tiếp.

Cấu trúc câu phức nhượng bộ 固然...但是... trong tiếng Trung
1. Ý nghĩa tổng quát
Cấu trúc 固然...但是... dùng để diễn đạt ý nhượng bộ, nghĩa là: “đúng là… nhưng…”, “tuy rằng… nhưng…”. Nó nhấn mạnh sự thừa nhận một mặt nào đó (mệnh đề phụ), nhưng đồng thời đưa ra ý kiến hoặc kết quả trái ngược (mệnh đề chính). Đây là một cấu trúc thường dùng trong văn viết, nghị luận, khi muốn vừa công nhận vừa phản biện.

2. Phân tích từng chữ Hán
固 (gù): nghĩa gốc là “chắc chắn, kiên cố”.

然 (rán): nghĩa là “như thế, vậy”. Ghép lại thành 固然: “đúng là, tuy rằng, quả thật”.

但 (dàn): nghĩa là “nhưng”.

是 (shì): nghĩa là “là”. Ghép lại thành 但是: “nhưng, tuy nhiên”.

Cấu trúc: 固然 + mệnh đề A, 但是 + mệnh đề B  
→ Đúng là A, nhưng B lại khác hoặc trái ngược.

3. Đặc điểm ngữ pháp
固然 mở đầu mệnh đề phụ, thường dùng để thừa nhận một thực tế.

但是 mở đầu mệnh đề chính, thể hiện sự đối lập hoặc bổ sung quan điểm.

Đây là cấu trúc mang tính trang trọng, thường dùng trong văn nghị luận, bài viết học thuật, hoặc khi muốn nhấn mạnh sự cân bằng giữa hai mặt vấn đề.

40 câu ví dụ minh họa
Nhóm 1: Học tập
固然考试很难,但是我还是要参加。
Gùrán kǎoshì hěn nán, dànshì wǒ háishi yào cānjiā.
Đúng là kỳ thi rất khó, nhưng tôi vẫn phải tham gia.

固然老师批评,但是他坚持自己的意见。
Gùrán lǎoshī pīpíng, dànshì tā jiānchí zìjǐ de yìjiàn.
Đúng là thầy giáo phê bình, nhưng anh ấy vẫn giữ ý kiến của mình.

固然成绩不好,但是她继续努力。
Gùrán chéngjì bù hǎo, dànshì tā jìxù nǔlì.
Đúng là thành tích không tốt, nhưng cô ấy vẫn tiếp tục cố gắng.

固然作业很多,但是我都完成了。
Gùrán zuòyè hěn duō, dànshì wǒ dōu wánchéng le.
Đúng là bài tập nhiều, nhưng tôi đã hoàn thành hết.

固然别人笑话,但是他敢回答问题。
Gùrán biérén xiàohuà, dànshì tā gǎn huídá wèntí.
Đúng là người khác cười nhạo, nhưng anh ấy vẫn dám trả lời câu hỏi.

Nhóm 2: Công việc
固然工资不高,但是他很满意。
Gùrán gōngzī bù gāo, dànshì tā hěn mǎnyì.
Đúng là lương không cao, nhưng anh ấy rất hài lòng.

固然任务艰巨,但是我们完成了。
Gùrán rènwù jiānjù, dànshì wǒmen wánchéng le.
Đúng là nhiệm vụ khó khăn, nhưng chúng tôi đã hoàn thành.

固然老板不支持,但是她还是要尝试。
Gùrán lǎobǎn bù zhīchí, dànshì tā háishi yào chángshì.
Đúng là sếp không ủng hộ, nhưng cô ấy vẫn muốn thử.

固然加班到深夜,但是他坚持了下来。
Gùrán jiābān dào shēnyè, dànshì tā jiānchí le xiàlái.
Đúng là tăng ca đến khuya, nhưng anh ấy vẫn kiên trì.

固然失败一次,但是公司没有放弃。
Gùrán shībài yīcì, dànshì gōngsī méiyǒu fàngqì.
Đúng là thất bại một lần, nhưng công ty không bỏ cuộc.

Nhóm 3: Tình cảm
固然距离遥远,但是他们保持联系。
Gùrán jùlí yáoyuǎn, dànshì tāmen bǎochí liánxì.
Đúng là khoảng cách xa, nhưng họ vẫn giữ liên lạc.

固然父母反对,但是她要结婚。
Gùrán fùmǔ fǎnduì, dànshì tā yào jiéhūn.
Đúng là cha mẹ phản đối, nhưng cô ấy vẫn muốn kết hôn.

固然吵架很多,但是他们不分手。
Gùrán chǎojià hěn duō, dànshì tāmen bù fēnshǒu.
Đúng là cãi nhau nhiều, nhưng họ không chia tay.

固然没有礼物,但是他去见她了。
Gùrán méiyǒu lǐwù, dànshì tā qù jiàn tā le.
Đúng là không có quà, nhưng anh ấy vẫn đi gặp cô ấy.

固然失恋,但是她相信爱情。
Gùrán shīliàn, dànshì tā xiāngxìn àiqíng.
Đúng là thất tình, nhưng cô ấy vẫn tin vào tình yêu.

Nhóm 4: Cuộc sống
固然天气不好,但是我们出门了。
Gùrán tiānqì bù hǎo, dànshì wǒmen chūmén le.
Đúng là thời tiết xấu, nhưng chúng tôi vẫn ra ngoài.

固然没有钱,但是他去旅行了。
Gùrán méiyǒu qián, dànshì tā qù lǚxíng le.
Đúng là không có tiền, nhưng anh ấy vẫn đi du lịch.

固然身体疲惫,但是她去锻炼了。
Gùrán shēntǐ píbèi, dànshì tā qù duànliàn le.
Đúng là cơ thể mệt mỏi, nhưng cô ấy vẫn đi tập luyện.

固然交通拥堵,但是他准时到了。
Gùrán jiāotōng yōngdǔ, dànshì tā zhǔnshí dào le.
Đúng là giao thông tắc nghẽn, nhưng anh ấy vẫn đến đúng giờ.

固然房子很小,但是他们很幸福。
Gùrán fángzi hěn xiǎo, dànshì tāmen hěn xìngfú.
Đúng là căn nhà nhỏ, nhưng họ rất hạnh phúc.

Nhóm 5: Tinh thần
固然遇到困难,但是他不怕。
Gùrán yùdào kùnnán, dànshì tā bù pà.
Đúng là gặp khó khăn, nhưng anh ấy không sợ.

固然别人不理解,但是她坚持。
Gùrán biérén bù lǐjiě, dànshì tā jiānchí.
Đúng là người khác không hiểu, nhưng cô ấy vẫn kiên trì.

固然孤单,但是他微笑。
Gùrán gūdān, dànshì tā wēixiào.
Đúng là cô đơn, nhưng anh ấy vẫn mỉm cười.

固然失败,但是她要再试一次。
Gùrán shībài, dànshì tā yào zài shì yīcì.
Đúng là thất bại, nhưng cô ấy vẫn muốn thử lại.

固然没有掌声,但是他继续表演。
Gùrán méiyǒu zhǎngshēng, dànshì tā jìxù biǎoyǎn.
Đúng là không có tiếng vỗ tay, nhưng anh ấy vẫn tiếp tục biểu diễn.

Nhóm 6: Văn hóa – xã hội
固然文化不同,但是我们能交流。
Gùrán wénhuà bùtóng, dànshì wǒmen néng jiāoliú.
Đúng là văn hóa khác nhau, nhưng chúng ta vẫn có thể giao lưu.

Cấu trúc này mang sắc thái khẳng định mạnh mẽ vế đầu để làm đòn bẩy nhấn mạnh vế sau, thường dùng trong văn nghị luận hoặc các cuộc thảo luận đòi hỏi sự khách quan và logic cao.

CẨM NANG SỬ DỤNG CẤU TRÚC: 固然...但是... (VỐN DĨ... NHƯNG...)

I. GIẢI NGHĨA CHI TIẾT TỪNG CHỮ HÁN
1. Vế nhượng bộ: 固然 (Gùrán) - Vốn dĩ, đương nhiên là

固 (Cố - Gù): Bộ Vi (囗) bao quanh chữ Cổ (古). Nghĩa gốc là kiên cố, vững chắc. Trong từ này, nó mang nghĩa là "vốn dĩ", "tất nhiên", "không thể thay đổi". Nó dùng để thừa nhận một sự thật hiển nhiên, không thể chối cãi.

然 (Nhiên - Rán): Nghĩa là "như thế", "đúng vậy".

Ý nghĩa hợp lại: "Sự thật vốn dĩ đúng là như vậy", "Thừa nhận điều này là hoàn toàn chính xác".

2. Vế chuyển ngoặt: 但是 (Dànshì) - Nhưng, nhưng mà

但 (Đãn - Dàn): Nghĩa là "chỉ" hoặc "nhưng".

是 (Thị - Shì): Nghĩa là "là", dùng để khẳng định sự chuyển hướng.

Ý nghĩa hợp lại: Dùng để đưa ra quan điểm trọng tâm, thường là ý kiến bổ sung hoặc đối lập hoàn toàn với vế trước.

II. CẤU TRÚC VÀ QUY TẮC NGỮ PHÁP
Công thức:
(固然) + Chủ ngữ + Vị ngữ 1, (但是/可是/却) + Vị ngữ 2.

Các đặc điểm cần lưu ý:

Sắc thái biểu đạt: "固然" mang tính khẳng định cao hơn "虽然" hay "尽管". Nó thường dùng để thừa nhận một ưu điểm hoặc một thực tế của đối tượng trước khi đưa ra một khía cạnh khác quan trọng hơn.

Sự kết hợp linh hoạt: Vế sau không nhất thiết phải dùng "但是", có thể thay bằng "可是" (kěshì), "却" (què), hoặc "也" (yě) tùy vào mục đích muốn chuyển ngoặt hay muốn bổ sung ý.

Vị trí của "固然": Có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ nếu chủ ngữ của hai vế giống nhau.

III. 45 MẪU CÂU VÍ DỤ CHI TIẾT (KÈM PHIÊN ÂM VÀ DỊCH NGHĨA)
Nhóm 1: Quan điểm xã hội và Cuộc sống (1 - 15)

金钱固然重要,但是健康更重要。
Jīnqián gùrán zhòngyào, dànshì jiànkāng gèng zhòngyào.
Tiền bạc vốn dĩ quan trọng, nhưng sức khỏe còn quan trọng hơn.

工作固然辛苦,但是很有意义。
Gōngzuò gùrán xīnkǔ, dànshì hěn yǒu yìyì.
Công việc vốn dĩ vất vả, nhưng lại rất có ý nghĩa.

这样做固然很快,但是质量得不到保证。
Zhèyàng zuò gùrán hěn kuài, dànshì zhìliàng dé bù dào bǎozhèng.
Làm như thế này vốn dĩ rất nhanh, nhưng chất lượng không được đảm bảo.

这种手机固然便宜,但是不好用。
Zhè zhǒng shǒujī gùrán piányí, dànshì bù hǎo yòng.
Loại điện thoại này vốn dĩ rẻ, nhưng không dễ dùng.

他的话固然有道理,但是不符合实际。
Tā de huà gùrán yǒu dàolǐ, dànshì bù fúhé shíjì.
Lời anh ấy nói vốn dĩ có lý, nhưng không phù hợp với thực tế.

年轻固然好,但是缺乏经验。
Niánqīng gùrán hǎo, dànshì quēfá jīngyàn.
Trẻ tuổi vốn dĩ là tốt, nhưng lại thiếu kinh nghiệm.

诚实固然是美德,但是也要注意说话的方式。
Chéngshí gùrán shì měidé, dànshì yě yào zhùyì shuōhuà de fāngshì.
Trung thực vốn dĩ là đức tính tốt, nhưng cũng phải chú ý cách nói năng.

意见固然可以提,但是要注意态度。
Yìjiàn gùrán kěyǐ tí, dànshì yào zhùyì tàidù.
Ý kiến vốn dĩ có thể nêu ra, nhưng phải chú ý thái độ.

书本知识固然重要,但是实践更关键。
Shūběn zhīshì gùrán zhòngyào, dànshì shíjiàn gèng guānjiàn.
Kiến thức sách vở vốn dĩ quan trọng, nhưng thực hành mới là mấu chốt.

城市的交通固然方便,但是空气污染严重。
Chéngshì de jiāotōng gùrán fāngbiàn, dànshì kōngqì wūrǎn yánzhòng.
Giao thông thành phố vốn dĩ thuận tiện, nhưng ô nhiễm không khí rất nghiêm trọng.

学习固然要刻苦,但是也要注意休息。
Xuéxí gùrán yào kèkǔ, dànshì yě yào zhùyì xiūxí.
Học tập vốn dĩ phải khổ luyện, nhưng cũng cần chú ý nghỉ ngơi.

名誉固然可贵, nhưng 却不能代替人格。
Míngyù gùrán kěguì, dànshì què bùnéng dàitì réngé.
Danh dự vốn dĩ quý giá, nhưng lại không thể thay thế cho nhân cách.

这种药固然能治病,但是副作用很大。
Zhè zhǒng yào gùrán néng zhì bìng, dànshì fùzuòyòng hěn dà.
Loại thuốc này vốn dĩ có thể trị bệnh, nhưng tác dụng phụ rất lớn.

成功固然值得欢呼,但是失败也值得总结。
Chénggōng gùrán zhídé huānhū, dànshì shībài yě zhídé zǒngjié.
Thành công vốn dĩ đáng để reo hò, nhưng thất bại cũng đáng để đúc kết.

流行音乐固然好听,但是古典音乐更有底蕴。
Liúxíng yīnyuè gùrán hǎotīng, dànshì gǔdiǎn yīnyuè gèng yǒu dǐyùn.
Nhạc trẻ vốn dĩ dễ nghe, nhưng nhạc cổ điển lại có chiều sâu hơn.

Nhóm 2: Công việc và Kinh doanh (16 - 30)

提高速度固然重要,但是安全第一。
Tígāo sùdù gùrán zhòngyào, dànshì ānquán dì yī.
Nâng cao tốc độ vốn dĩ quan trọng, nhưng an toàn vẫn là số một.

这个计划固然完美,但是成本太高了。
Zhège jìhuà gùrán wánměi, dànshì chéngběn tài gāole.
Kế hoạch này vốn dĩ hoàn hảo, nhưng chi phí quá cao rồi.

广告固然能增加销量,但是产品质量才是根本。
Guǎnggào gùrán néng zēngjiā xiāoliàng, dànshì chǎnpǐn zhìliàng cái shì gēnběn.
Quảng cáo vốn dĩ có thể tăng doanh số, nhưng chất lượng sản phẩm mới là gốc rễ.

电脑固然能提高效率,但是代替不了人的思考。
Diànnǎo gùrán néng tígāo xiàolǜ, dànshì dàitì bùliǎo rén de sīkǎo.
Máy tính vốn dĩ nâng cao hiệu suất, nhưng không thay thế được tư duy con người.

涨工资固然能激励员工,但是企业文化也重要。
Zhǎng gōngzī gùrán néng jīlì yuángōng, dànshì qǐyè wénhuà yě zhòngyào.
Tăng lương vốn dĩ khích lệ nhân viên, nhưng văn hóa doanh nghiệp cũng quan trọng.

这种方法固然有效,但是不宜长期使用。
Zhè zhǒng fāngfǎ gùrán yǒuxiào, dànshì bùyí chángqī shǐyòng.
Phương pháp này vốn dĩ hiệu quả, nhưng không nên sử dụng lâu dài.

竞争固然能促进发展,但是过度竞争会有害。
Jìngzhēng gùrán néng cùjìn fāzhǎn, dànshì guòdù jìngzhēng huì yǒuhài.
Cạnh tranh vốn dĩ thúc đẩy phát triển, nhưng cạnh tranh quá mức sẽ có hại.

获得高分固然令人高兴,但是掌握技能更实惠。
Huòdé gāofēn gùrán lìng rén gāoxìng, dànshì zhǎngwò jìnéng gèng shíhuì.
Đạt điểm cao vốn dĩ đáng mừng, nhưng nắm vững kỹ năng mới thực tế hơn.

外貌固然可以加分, nhưng 才华才是长久的。
Wàimào gùrán kěyǐ jiāfēn, dànshì cáihuá cái shì chángjiǔ de.
Ngoại hình vốn dĩ có thể thêm điểm, nhưng tài năng mới là thứ lâu dài.

一个人固然可以走得快,但是一群人才能走得远。
Yīgè rén gùrán kěyǐ zǒu dé kuài, dànshì yīqún rén cáinéng zǒu dé yuǎn.
Một người vốn dĩ có thể đi nhanh, nhưng một nhóm người mới đi được xa.

规定固然要遵守,但是也要考虑特殊情况。
Guīdìng gùrán yào zūnshǒu, dànshì yě yào kǎolǜ tèshū qíngkuàng.
Quy định vốn dĩ phải tuân thủ, nhưng cũng phải xem xét tình huống đặc biệt.

这种风格固然新颖,但是大众很难接受。
Zhè zhǒng fēnggé gùrán xīnyǐng, dànshì dàzhòng hěn nán jiēshòu.
Phong cách này vốn dĩ mới lạ, nhưng công chúng rất khó tiếp nhận.

模仿固然是学习的开始,但是创新才是目的。
Mófǎng gùrán shì xuéxí de kāishǐ, dànshì chuàngxīn cái shì mùdì.
Mô phỏng vốn dĩ là bắt đầu của học tập, nhưng sáng tạo mới là mục đích.

环境固然影响人,但是人也可以改变环境。
Huánjìng gùrán yǐngxiǎng rén, dànshì rén yě kěyǐ gǎibiàn huánjìng.
Môi trường vốn dĩ ảnh hưởng con người, nhưng con người cũng có thể thay đổi môi trường.

这种技术固然先进,但是操作非常复杂zebra。
Zhè zhǒng jìshù gùrán xiānjìn, dànshì cāozuò fēicháng fùzá.
Kỹ thuật này vốn dĩ tiên tiến, nhưng thao tác lại rất phức tạp.

Nhóm 3: Logic và Biện luận (31 - 40)

道理固然简单,但是做到却很难。
Dàolǐ gùrán jiǎndān, dànshì zuò dào què hěn nán.
Đạo lý vốn dĩ đơn giản, nhưng làm được lại rất khó.

理想固然美好,但是必须脚踏实地。
Lǐxiǎng gùrán měihǎo, dànshì bìxū jiǎotàshídì.
Lý tưởng vốn dĩ tốt đẹp, nhưng bắt buộc phải thực tế.

失败固然痛苦,但是它也能让人清醒。
Shībài gùrán tòngkǔ, dànshì tā yě néng ràng rén qīngxǐng.
Thất bại vốn dĩ đau khổ, nhưng nó cũng có thể khiến con người tỉnh ngộ.

速度固然要快,但是准确性更不能丢。
Sùdù gùrán yào kuài, dànshì zhǔnquè xìng gèng bùnéng diū.
Tốc độ vốn dĩ phải nhanh, nhưng tính chính xác càng không thể bỏ mất.

自由固然重要, nhưng 不能超出法律的范围。
Zìyóu gùrán zhòngyào, dànshì bùnéng chāochū fǎlǜ de fànwéi.
Tự do vốn dĩ quan trọng, nhưng không thể vượt quá phạm vi của pháp luật.

礼物固然轻,但是情意重。
Lǐwù gùrán qīng, dànshì qíngyì zhòng.
Quà tặng vốn dĩ nhẹ, nhưng tình nghĩa lại nặng.

虽说路途固然坎坷,但是前途是光明的。
Suīshuō lùtú gùrán kǎnkě, dànshì qiántú shì guāngmíng de.
Dẫu biết đường đi vốn dĩ gập ghềnh, nhưng tiền đồ rất sáng lạn.

理论固然高深,但是必须联系实际。
Lǐlùn gùrán gāoshēn, dànshì bìxū liánxì shíjì.
Lý luận vốn dĩ cao siêu, nhưng bắt buộc phải liên hệ thực tế.

个人利益固然重要,但是也要顾及集体利益。
Gèrén lìyì gùrán zhòngyào, dànshì yě yào gùjí jítǐ lìyì.
Lợi ích cá nhân vốn dĩ quan trọng, nhưng cũng phải để tâm đến lợi ích tập thể.

过去固然值得怀念,但是未来更值得期待。
Guòqù gùrán zhídé huáiniàn, dànshì wèilái gèng zhídé qīdài.
Quá khứ vốn dĩ đáng để hoài niệm, nhưng tương lai càng đáng để mong đợi.

Cấu trúc 固然…但是… (gùrán… dànshì…) là một dạng câu phức nhượng bộ trong tiếng Trung, mang nghĩa:

“đương nhiên là… nhưng…”, “tuy đúng là… nhưng…”

Đây là cấu trúc dùng khi người nói thừa nhận một ý kiến, một sự thật ở vế trước, nhưng đồng thời đưa ra một ý khác quan trọng hơn, mang tính điều chỉnh hoặc phản biện ở vế sau.

1. Giải thích cặn kẽ từng chữ Hán
Chữ 固 (gù)
Nghĩa gốc: “cố định”, “vững chắc”, “đương nhiên”
Trong ngữ pháp: mang ý “vốn dĩ là như vậy”, “đương nhiên là”
Chữ 然 (rán)
Nghĩa: “như vậy”, “đúng là như thế”
Khi kết hợp với 固 thành 固然, nghĩa là:
“đương nhiên là…”, “tuy đúng là…”, “không thể phủ nhận rằng…”

→ 固然 thể hiện sự thừa nhận một cách lý trí, khách quan

Chữ 但 (dàn)
Nghĩa: “nhưng”, “tuy nhiên”
Dùng để chuyển ý
Chữ 是 (shì)
Nghĩa: “là”
Khi kết hợp thành 但是, nghĩa là:
“nhưng”, “tuy nhiên”
2. Cách dùng và cấu trúc

Dạng cơ bản:

固然 + sự thật / nhận định, 但是 + ý kiến quan trọng hơn

Dạng đầy đủ:

主语 + 固然 + nhận định,主语 + 但是 + kết luận / bổ sung

3. Đặc điểm quan trọng

Thứ nhất, 固然 mang tính thừa nhận

thường dùng khi người nói đồng ý một phần với ý kiến nào đó
nhưng không dừng lại ở đó

Thứ hai, vế sau mới là trọng tâm

ý chính nằm ở sau 但是
vế trước chỉ đóng vai trò “nhượng bộ” hoặc “dẫn nhập”

Thứ ba, sắc thái:

mang tính lập luận, tranh luận, phân tích
thường dùng trong văn viết, nghị luận
ít dùng trong hội thoại hàng ngày

Thứ tư, khác với 虽然:

虽然…但是…: chỉ đơn thuần là đối lập
固然…但是…: có sắc thái “đúng thì đúng, nhưng…”, mang tính phản biện
4. So sánh với cấu trúc gần nghĩa
固然…但是…: thừa nhận + phản biện (logic mạnh)
虽然…但是…: đối lập thông thường
尽管…但是…: trang trọng nhưng ít sắc thái tranh luận hơn
即使…也…: giả định, không phải sự thật
5. 40 ví dụ (có phiên âm và dịch nghĩa)
固然他很聪明,但是不努力也不会成功。
Gùrán tā hěn cōngmíng, dànshì bù nǔlì yě bú huì chénggōng.
Đúng là anh ấy thông minh, nhưng không cố gắng thì cũng không thành công.
固然这个方法简单,但是效果不好。
Gùrán zhège fāngfǎ jiǎndān, dànshì xiàoguǒ bù hǎo.
Đúng là phương pháp này đơn giản, nhưng hiệu quả không tốt.
固然他经验丰富,但是也会犯错。
Gùrán tā jīngyàn fēngfù, dànshì yě huì fàncuò.
Đúng là anh ấy nhiều kinh nghiệm, nhưng cũng sẽ mắc lỗi.
固然价格便宜,但是质量一般。
Gùrán jiàgé piányí, dànshì zhìliàng yībān.
Đúng là giá rẻ, nhưng chất lượng bình thường.
固然学习重要,但是健康更重要。
Gùrán xuéxí zhòngyào, dànshì jiànkāng gèng zhòngyào.
Đúng là học tập quan trọng, nhưng sức khỏe còn quan trọng hơn.
固然他很努力,但是方法不对。
Gùrán tā hěn nǔlì, dànshì fāngfǎ bú duì.
Đúng là anh ấy cố gắng, nhưng phương pháp không đúng.
固然这个计划很好,但是实施起来很难。
Gùrán zhège jìhuà hěn hǎo, dànshì shíshī qǐlái hěn nán.
Đúng là kế hoạch này tốt, nhưng thực hiện rất khó.
固然他有能力,但是缺乏经验。
Gùrán tā yǒu nénglì, dànshì quēfá jīngyàn.
Đúng là anh ấy có năng lực, nhưng thiếu kinh nghiệm.
固然机会很多,但是竞争也很激烈。
Gùrán jīhuì hěn duō, dànshì jìngzhēng yě hěn jīliè.
Đúng là có nhiều cơ hội, nhưng cạnh tranh cũng rất khốc liệt.
固然他说得有道理,但是不全面。
Gùrán tā shuō de yǒu dàolǐ, dànshì bú quánmiàn.
Đúng là anh ấy nói có lý, nhưng chưa toàn diện.
固然环境很好,但是成本太高。
Gùrán huánjìng hěn hǎo, dànshì chéngběn tài gāo.
Đúng là môi trường tốt, nhưng chi phí quá cao.
固然他很有天赋,但是不够努力。
Gùrán tā hěn yǒu tiānfù, dànshì bú gòu nǔlì.
Đúng là anh ấy có tài năng, nhưng chưa đủ cố gắng.
固然这个想法新颖,但是不现实。
Gùrán zhège xiǎngfǎ xīnyǐng, dànshì bù xiànshí.
Đúng là ý tưởng mới mẻ, nhưng không thực tế.
固然他成绩很好,但是性格有问题。
Gùrán tā chéngjì hěn hǎo, dànshì xìnggé yǒu wèntí.
Đúng là thành tích tốt, nhưng tính cách có vấn đề.
固然时间紧张,但是不能马虎。
Gùrán shíjiān jǐnzhāng, dànshì bù néng mǎhu.
Đúng là thời gian gấp, nhưng không thể qua loa.
固然他很忙,但是也应该休息。
Gùrán tā hěn máng, dànshì yě yīnggāi xiūxi.
Đúng là anh ấy bận, nhưng cũng nên nghỉ ngơi.
固然这件事很重要,但是不是最重要。
Gùrán zhè jiàn shì hěn zhòngyào, dànshì bú shì zuì zhòngyào.
Đúng là việc này quan trọng, nhưng không phải quan trọng nhất.
固然他很有钱,但是不快乐。
Gùrán tā hěn yǒu qián, dànshì bù kuàilè.
Đúng là anh ấy giàu, nhưng không hạnh phúc.
固然这个问题复杂,但是可以解决。
Gùrán zhège wèntí fùzá, dànshì kěyǐ jiějué.
Đúng là vấn đề phức tạp, nhưng có thể giải quyết.
固然他不说,但是大家都知道。
Gùrán tā bù shuō, dànshì dàjiā dōu zhīdào.
Đúng là anh ấy không nói, nhưng mọi người đều biết.
固然他很努力,但是结果不好。
Gùrán tā hěn nǔlì, dànshì jiéguǒ bù hǎo.
Đúng là anh ấy cố gắng, nhưng kết quả không tốt.
固然她很漂亮,但是不自信。
Gùrán tā hěn piàoliang, dànshì bù zìxìn.
Đúng là cô ấy xinh đẹp, nhưng không tự tin.
固然这个办法可行,但是不理想。
Gùrán zhège bànfǎ kěxíng, dànshì bù lǐxiǎng.
Đúng là cách này khả thi, nhưng không lý tưởng.
固然他有时间,但是不愿意帮忙。
Gùrán tā yǒu shíjiān, dànshì bù yuànyì bāngmáng.
Đúng là anh ấy có thời gian, nhưng không muốn giúp.
固然这很困难,但是必须完成。
Gùrán zhè hěn kùnnán, dànshì bìxū wánchéng.
Đúng là việc này khó, nhưng phải hoàn thành.
固然他很优秀,但是还需要进步。
Gùrán tā hěn yōuxiù, dànshì hái xūyào jìnbù.
Đúng là anh ấy xuất sắc, nhưng vẫn cần tiến bộ.
固然这个决定合理,但是风险很大。
Gùrán zhège juédìng hélǐ, dànshì fēngxiǎn hěn dà.
Đúng là quyết định hợp lý, nhưng rủi ro lớn.
固然他说得对,但是方式不对。
Gùrán tā shuō de duì, dànshì fāngshì bú duì.
Đúng là anh ấy nói đúng, nhưng cách nói không đúng.
固然他很有能力,但是缺少机会。
Gùrán tā hěn yǒu nénglì, dànshì quēshǎo jīhuì.
Đúng là anh ấy có năng lực, nhưng thiếu cơ hội.
固然这个产品便宜,但是不好用。
Gùrán zhège chǎnpǐn piányí, dànshì bù hǎo yòng.
Đúng là sản phẩm rẻ, nhưng không dễ dùng.
固然他很热情,但是不专业。
Gùrán tā hěn rèqíng, dànshì bù zhuānyè.
Đúng là anh ấy nhiệt tình, nhưng không chuyên nghiệp.
固然这个地方漂亮,但是交通不方便。
Gùrán zhège dìfang piàoliang, dànshì jiāotōng bù fāngbiàn.
Đúng là nơi này đẹp, nhưng giao thông không thuận tiện.
固然他很努力,但是方向错了。
Gùrán tā hěn nǔlì, dànshì fāngxiàng cuò le.
Đúng là anh ấy cố gắng, nhưng sai hướng.
固然这件事简单,但是需要时间。
Gùrán zhè jiàn shì jiǎndān, dànshì xūyào shíjiān.
Đúng là việc này đơn giản, nhưng cần thời gian.
固然他很聪明,但是不听建议。
Gùrán tā hěn cōngmíng, dànshì bù tīng jiànyì.
Đúng là anh ấy thông minh, nhưng không nghe lời khuyên.
固然她很善良,但是太容易相信别人。
Gùrán tā hěn shànliáng, dànshì tài róngyì xiāngxìn biérén.
Đúng là cô ấy tốt bụng, nhưng quá dễ tin người.
固然他成功了,但是付出了很多代价。
Gùrán tā chénggōng le, dànshì fùchū le hěn duō dàijià.
Đúng là anh ấy đã thành công, nhưng đã trả giá nhiều.
固然这个选择不错,但是还有更好的。
Gùrán zhège xuǎnzé búcuò, dànshì hái yǒu gèng hǎo de.
Đúng là lựa chọn này không tệ, nhưng vẫn có cái tốt hơn.
固然他说得很清楚,但是我还是不明白。
Gùrán tā shuō de hěn qīngchǔ, dànshì wǒ háishì bù míngbai.
Đúng là anh ấy nói rất rõ, nhưng tôi vẫn không hiểu.
固然生活不容易,但是我们要坚持。
Gùrán shēnghuó bù róngyì, dànshì wǒmen yào jiānchí.
Đúng là cuộc sống không dễ dàng, nhưng chúng ta phải kiên trì.
6. Tổng kết

Cấu trúc 固然…但是… là câu nhượng bộ mang tính lập luận và phản biện rõ ràng, trong đó:

固然: thừa nhận một sự thật, một ý kiến đúng
但是: đưa ra ý kiến quan trọng hơn, thường mang tính điều chỉnh hoặc phản bác

Cấu trúc này rất quan trọng trong:

viết luận
tranh luận
diễn đạt quan điểm cá nhân

Nó giúp câu văn trở nên logic, chặt chẽ và có chiều sâu tư duy hơn so với các cấu trúc nhượng bộ thông thường.

1. Giải thích nghĩa từng chữ Hán
固然 (gùrán)

Mang nghĩa:

dĩ nhiên là như vậy
quả thật là
đúng là như thế (thừa nhận một sự thật)

Phân tích từng chữ:

固 (gù): vốn có, cố định, chắc chắn
然 (rán): như vậy, đúng như vậy

Khi ghép lại:

固然 = đúng là như vậy, thừa nhận một sự thật đã rõ

Sắc thái:

mang tính thừa nhận trước
thường dùng trong lập luận, văn viết
nhấn mạnh “tôi thừa nhận A, nhưng…”
但是 (dànshì)

Mang nghĩa:

nhưng
tuy nhiên
song

Phân tích:

但 (dàn): chỉ, nhưng
是 (shì): là (nhấn mạnh)

Khi ghép lại:

但是 = nhưng mà (chỉ sự đối lập rõ ràng)

Sắc thái:

trung tính
dùng rất phổ biến trong nói và viết
2. Cấu trúc ngữ pháp

固然 + A, 但是 + B

Ý nghĩa:
Thừa nhận A là đúng, nhưng B là ý chính mang tính đối lập hoặc bổ sung quan trọng hơn.

3. Bản chất ngữ nghĩa

Cấu trúc này thể hiện:

Nhượng bộ + lập luận phản biện
Vế 1: thừa nhận sự thật
Vế 2: đưa ra ý kiến ngược lại / quan trọng hơn

Khác với các cấu trúc khác:

không chỉ “đối lập”
mà còn mang sắc thái lập luận logic
4. So sánh với cấu trúc gần nghĩa
虽然…但是… → nhượng bộ đơn thuần
尽管…但是… → nhấn mạnh sự thật đã biết
固然…但是… → thừa nhận + phản biện logic
不但…反而… → không nhượng bộ, mà đảo ngược mạnh
5. Cách dùng chi tiết
Vế 1: thừa nhận một điểm đúng
Vế 2: đưa ra điểm quan trọng hơn hoặc đối lập
Thường dùng trong:
bài viết học thuật
tranh luận
phân tích vấn đề
6. 40 ví dụ có phiên âm và dịch nghĩa
Nhóm 1: Câu cơ bản
固然很累,但是他还是坚持工作。
Gùrán hěn lèi, dànshì tā háishì jiānchí gōngzuò.
Đúng là rất mệt, nhưng anh ấy vẫn kiên trì làm việc.
固然很难,但是他成功了。
Gùrán hěn nán, dànshì tā chénggōng le.
Đúng là rất khó, nhưng anh ấy đã thành công.
固然下雨,但是我们还是去了。
Gùrán xiàyǔ, dànshì wǒmen háishì qù le.
Đúng là trời mưa, nhưng chúng tôi vẫn đi.
固然很贵,但是我还是买了。
Gùrán hěn guì, dànshì wǒ háishì mǎi le.
Đúng là rất đắt, nhưng tôi vẫn mua.
固然很忙,但是她很开心。
Gùrán hěn máng, dànshì tā hěn kāixīn.
Đúng là rất bận, nhưng cô ấy vẫn vui.
固然很累,但是他没有放弃。
Gùrán hěn lèi, dànshì tā méiyǒu fàngqì.
Đúng là rất mệt, nhưng anh ấy không bỏ cuộc.
固然很远,但是我们去了。
Gùrán hěn yuǎn, dànshì wǒmen qù le.
Đúng là rất xa, nhưng chúng tôi vẫn đi.
固然时间少,但是我们完成了。
Gùrán shíjiān shǎo, dànshì wǒmen wánchéng le.
Đúng là thời gian ít, nhưng chúng tôi đã hoàn thành.
固然很热,但是他还在工作。
Gùrán hěn rè, dànshì tā hái zài gōngzuò.
Đúng là rất nóng, nhưng anh ấy vẫn làm việc.
固然很晚,但是他还在学习。
Gùrán hěn wǎn, dànshì tā hái zài xuéxí.
Đúng là đã muộn, nhưng anh ấy vẫn học.
Nhóm 2: Đời sống – hành động
固然天气不好,但是他们去跑步。
Gùrán tiānqì bù hǎo, dànshì tāmen qù pǎobù.
Đúng là thời tiết xấu, nhưng họ vẫn đi chạy.
固然很忙,但是她每天学习。
Gùrán hěn máng, dànshì tā měitiān xuéxí.
Đúng là rất bận, nhưng cô ấy học mỗi ngày.
固然很累,但是他不休息。
Gùrán hěn lèi, dànshì tā bù xiūxi.
Đúng là rất mệt, nhưng anh ấy không nghỉ.
固然没人帮忙,但是她完成任务。
Gùrán méi rén bāngmáng, dànshì tā wánchéng rènwù.
Đúng là không ai giúp, nhưng cô ấy hoàn thành nhiệm vụ.
固然很危险,但是他们继续前进。
Gùrán hěn wēixiǎn, dànshì tāmen jìxù qiánjìn.
Đúng là rất nguy hiểm, nhưng họ vẫn tiến lên.
固然很吵,但是他能专心学习。
Gùrán hěn chǎo, dànshì tā néng zhuānxīn xuéxí.
Đúng là rất ồn, nhưng anh ấy vẫn tập trung học.
固然很冷,但是他穿得很少。
Gùrán hěn lěng, dànshì tā chuān de hěn shǎo.
Đúng là rất lạnh, nhưng anh ấy mặc rất ít.
固然没有钱,但是他很快乐。
Gùrán méiyǒu qián, dànshì tā hěn kuàilè.
Đúng là không có tiền, nhưng anh ấy vẫn vui.
固然没人理解,但是她坚持梦想。
Gùrán méi rén lǐjiě, dànshì tā jiānchí mèngxiǎng.
Đúng là không ai hiểu, nhưng cô ấy vẫn giữ ước mơ.
固然很累,但是他继续努力。
Gùrán hěn lèi, dànshì tā jìxù nǔlì.
Đúng là rất mệt, nhưng anh ấy vẫn cố gắng.
Nhóm 3: Ý chí – tư duy
固然失败了,但是他没有放弃。
Gùrán shībài le, dànshì tā méiyǒu fàngqì.
Đúng là thất bại, nhưng anh ấy không bỏ cuộc.
固然很痛苦,但是她很坚强。
Gùrán hěn tòngkǔ, dànshì tā hěn jiānqiáng.
Đúng là rất đau khổ, nhưng cô ấy rất mạnh mẽ.
固然很多人反对,但是他坚持。
Gùrán hěn duō rén fǎnduì, dànshì tā jiānchí.
Đúng là nhiều người phản đối, nhưng anh ấy vẫn kiên trì.
固然很孤单,但是她很快乐。
Gùrán hěn gūdān, dànshì tā hěn kuàilè.
Đúng là rất cô đơn, nhưng cô ấy vẫn vui.
固然结果不好,但是我们努力了。
Gùrán jiéguǒ bù hǎo, dànshì wǒmen nǔlì le.
Đúng là kết quả không tốt, nhưng chúng tôi đã cố gắng.
固然压力很大,但是他很冷静。
Gùrán yālì hěn dà, dànshì tā hěn lěngjìng.
Đúng là áp lực lớn, nhưng anh ấy bình tĩnh.
固然很困难,但是我们成功了。
Gùrán hěn kùnnán, dànshì wǒmen chénggōng le.
Đúng là rất khó, nhưng chúng tôi thành công.
固然很晚,但是他还在工作。
Gùrán hěn wǎn, dànshì tā hái zài gōngzuò.
Đúng là đã muộn, nhưng anh ấy vẫn làm việc.
固然不容易,但是她做到了。
Gùrán bù róngyì, dànshì tā zuò dào le.
Đúng là không dễ, nhưng cô ấy làm được.
固然很累很难,但是他们坚持到底。
Gùrán hěn lèi hěn nán, dànshì tāmen jiānchí dàodǐ.
Đúng là rất mệt và khó, nhưng họ kiên trì đến cùng.
Nhóm 4: Văn viết – nâng cao
固然时代变化,但是他坚持初心。
Gùrán shídài biànhuà, dànshì tā jiānchí chūxīn.
Đúng là thời đại thay đổi, nhưng anh ấy giữ ban đầu.
固然道路曲折,但是我们没有退缩。
Gùrán dàolù qūzhé, dànshì wǒmen méiyǒu tuìsuō.
Đúng là con đường quanh co, nhưng chúng tôi không lùi bước.
固然世界复杂,但是他保持简单。
Gùrán shìjiè fùzá, dànshì tā bǎochí jiǎndān.
Đúng là thế giới phức tạp, nhưng anh ấy giữ đơn giản.
固然机会很小,但是我们尝试了。
Gùrán jīhuì hěn xiǎo, dànshì wǒmen chángshì le.
Đúng là cơ hội nhỏ, nhưng chúng tôi đã thử.
固然未来未知,但是我相信自己。
Gùrán wèilái wèizhī, dànshì wǒ xiāngxìn zìjǐ.
Đúng là tương lai chưa biết, nhưng tôi tin bản thân.
固然风雨很大,但是我们前进了。
Gùrán fēngyǔ hěn dà, dànshì wǒmen qiánjìn le.
Đúng là mưa gió lớn, nhưng chúng tôi vẫn tiến lên.
固然生活艰难,但是她很乐观。
Gùrán shēnghuó jiānnán, dànshì tā hěn lèguān.
Đúng là cuộc sống khó khăn, nhưng cô ấy lạc quan.
固然没人理解,但是他坚持做自己。
Gùrán méi rén lǐjiě, dànshì tā jiānchí zuò zìjǐ.
Đúng là không ai hiểu, nhưng anh ấy vẫn là chính mình.
固然很累很难,但是我们坚持到底。
Gùrán hěn lèi hěn nán, dànshì wǒmen jiānchí dàodǐ.
Đúng là rất mệt và khó, nhưng chúng tôi kiên trì đến cùng.
固然一切不完美,但是生活很幸福。
Gùrán yíqiè bù wánměi, dànshì shēnghuó hěn xìngfú.
Đúng là mọi thứ không hoàn hảo, nhưng cuộc sống hạnh phúc.
7. Tổng kết

Cấu trúc 固然…但是… là mẫu câu nhượng bộ mang tính lập luận mạnh, dùng để thừa nhận một sự thật trước, sau đó phản biện hoặc đưa ý quan trọng hơn. Nó rất thường gặp trong văn viết, nghị luận và diễn đạt học thuật.

Cấu trúc câu phức nhượng bộ 固然...但是... trong tiếng Trung dùng để diễn đạt sự nhượng bộ trang trọng, thừa nhận một sự thật ở phần đầu (dù đúng) nhưng nhấn mạnh phần sau mới là quan trọng hơn, thường mang sắc thái văn viết hoặc nói lịch sự. Nó tương đương "dĩ nhiên... nhưng...", "thật vậy... song...", khác với 虽然...但是... ở chỗ 固然 trang trọng hơn, thừa nhận mạnh mẽ hơn và ít dùng trong khẩu ngữ hàng ngày.

Giải thích chữ Hán
固然 (gù rán) gồm hai chữ:

固 (gù): Nghĩa gốc là "cố định, kiên cố, bền vững", chỉ sự chắc chắn, không thay đổi (như đất đai vững chãi). Trong ngữ cảnh này, nó nhấn mạnh sự thừa nhận chắc chắn, "chắc chắn là vậy".

然 (rán): Nghĩa là "như thế, đúng vậy, thế rồi", chỉ sự chấp nhận theo lẽ thường, tự nhiên. Kết hợp thành 固然, mang ý "đúng vậy thật, tất nhiên rồi", thừa nhận một sự thật hiển nhiên trước khi đưa ra ý đối lập.

但是 (dàn shì) gồm hai chữ:

但 (dàn): Nghĩa là "chỉ, riêng, nhưng thôi", gốc chỉ sự giới hạn hoặc chuyển hướng (như "đơn độc").

是 (shì): Nghĩa là "là, đúng", khẳng định. Kết hợp thành 但是, nghĩa "nhưng là", dùng để giới thiệu ý tương phản, nối hai mệnh đề đối lập.

Cấu trúc và cách dùng
Cấu trúc cơ bản: 固然 + mệnh đề 1 (thừa nhận sự thật), 但是 + mệnh đề 2 (ý chính, thường đối lập hoặc quan trọng hơn).

固然 đứng đầu mệnh đề 1, thừa nhận tích cực nhưng nhượng bộ.

但是 đứng đầu mệnh đề 2, nhấn mạnh sự tương phản.

Có thể đảo vị trí (nhưng hiếm), hoặc dùng 固然 một mình nếu ngữ cảnh rõ. Dùng trong văn viết, diễn thuyết, báo chí; không phổ biến trong nói hàng ngày (thay bằng 虽然). Lưu ý: Mệnh đề 2 thường mạnh hơn, thể hiện kết quả bất ngờ hoặc ưu tiên.

40 ví dụ minh họa
Dưới đây là 40 ví dụ từ cơ bản đến nâng cao, kèm pinyin, dịch nghĩa và giải thích ngắn gọn.

固然努力很重要,但是方法更关键。
Gùrán nǔlì hěn zhòngyào, dànshì fāngfǎ gèng guānjiàn.
Dĩ nhiên nỗ lực rất quan trọng, nhưng phương pháp còn quan trọng hơn.

固然他很聪明,但是他不努力。
Gùrán tā hěn cōngmíng, dànshì tā bù nǔlì.
Tuy anh ấy thông minh thật, nhưng không nỗ lực.

固然价格贵,但是质量好。
Gùrán jiàgé guì, dànshì zhìliàng hǎo.
Dĩ nhiên giá đắt, nhưng chất lượng tốt.

固然天气冷,但是我们必须出去。
Gùrán tiānqì lěng, dànshì wǒmen bìxū chūqù.
Tuy trời lạnh thật, nhưng chúng ta phải ra ngoài.

固然书很厚,但是内容丰富。
Gùrán shū hěn hòu, dànshì nèiróng fēngfù.
Dĩ nhiên sách dày, nhưng nội dung phong phú.

固然考试难,但是学生们都通过了。
Gùrán kǎoshì nán, dànshì xuéshēngmen dōu tōngguò le.
Tuy kỳ thi khó, nhưng học sinh đều đậu.

固然电影长,但是剧情精彩。
Gùrán diànyǐng cháng, dànshì jùqíng jīngcǎi.
Dĩ nhiên phim dài, nhưng cốt truyện hay.

固然他有钱,但是不快乐。
Gùrán tā yǒu qián, dànshì bù kuàilè.
Tuy anh ấy giàu, nhưng không hạnh phúc.

固然计划完美,但是执行难。
Gùrán jìhuà wánměi, dànshì zhíxíng nán.
Dĩ nhiên kế hoạch hoàn hảo, nhưng thực hiện khó.

固然风景美,但是路远。
Gùrán fēngjǐng měi, dànshì lù yuǎn.
Tuy cảnh đẹp, nhưng đường xa.

固然手机贵,但是功能强。
Gùrán shǒujī guì, dànshì gōngnéng qiáng.
Dĩ nhiên điện thoại đắt, nhưng tính năng mạnh.

固然工作忙,但是家庭重要。
Gùrán gōngzuò máng, dànshì jiātíng zhòngyào.
Tuy công việc bận, nhưng gia đình quan trọng hơn.

固然理论正确,但是实践复杂。
Gùrán lǐlùn zhèngquè, dànshì shíjiàn fùzá.
Dĩ nhiên lý thuyết đúng, nhưng thực tế phức tạp.

固然她漂亮,但是性格差。
Gùrán tā piàoliang, dànshì xìnggé chà.
Tuy cô ấy xinh đẹp, nhưng tính tình kém.

固然投资风险高,但是回报大。
Gùrán tóuzī fēngxiǎn gāo, dànshì huíbào dà.
Dĩ nhiên đầu tư rủi ro cao, nhưng lợi nhuận lớn.

固然历史悠久,但是现在落后。
Gùrán lìshǐ yōujiǔ, dànshì xiànzài luòhòu.
Tuy lịch sử lâu đời, nhưng hiện tại lạc hậu.

固然菜好吃,但是太辣。
Gùrán cài hǎochī, dànshì tài là.
Dĩ nhiên món ăn ngon, nhưng quá cay.

固然老师严格,但是学生进步快。
Gùrán lǎoshī yángé, dànshì xuéshēng jìnbù kuài.
Tuy giáo viên nghiêm khắc, nhưng học sinh tiến bộ nhanh.

固然城市大,但是空气差。
Gùrán chéngshì dà, dànshì kōngqì chà.
Dĩ nhiên thành phố lớn, nhưng không khí kém.

固然产品多,但是选择难。
Gùrán chǎnpǐn duō, dànshì xuǎnzé nán.
Tuy sản phẩm nhiều, nhưng khó chọn.

固然比赛激烈,但是我们赢了。
Gùrán bǐsài jīliè, dànshì wǒmen yíng le.
Dĩ nhiên trận đấu gay cấn, nhưng chúng ta thắng.

固然书价高,但是值得买。
Gùrán shūjià gāo, dànshì zhídé mǎi.
Tuy giá sách cao, nhưng đáng mua.

固然冬天冷,但是夏天热。
Gùrán dōngtiān lěng, dànshì xiàtiān rè.
Dĩ nhiên mùa đông lạnh, nhưng mùa hè nóng.

固然经验丰富,但是创新不足。
Gùrán jīngyàn fēngfù, dànshì chuàngxīn bùzú.
Tuy kinh nghiệm phong phú, nhưng thiếu sáng tạo.

固然政策好,但是实施慢。
Gùrán zhèngcè hǎo, dànshì shíshī màn.
Dĩ nhiên chính sách tốt, nhưng triển khai chậm.

固然音乐动听,但是歌词差。
Gùrán yīnyuè dòngtīng, dànshì gēcí chà.
Tuy nhạc hay, nhưng lời bài hát kém.

固然团队强,但是配合差。
Gùrán tuánduì qiáng, dànshì pèipèi chà.
Dĩ nhiên đội ngũ mạnh, nhưng phối hợp kém.

固然科技先进,但是隐私少。
Gùrán kējì xiānjìn, dànshì yǐnsī shǎo.
Tuy công nghệ tiên tiến, nhưng thiếu riêng tư.

固然假期短,但是休息好。
Gùrán jiàqī duǎn, dànshì xiūxí hǎo.
Dĩ nhiên kỳ nghỉ ngắn, nhưng nghỉ ngơi hiệu quả.

固然广告多,但是信息有用。
Gùrán guǎnggào duō, dànshì xìnxī yǒuyòng.
Tuy quảng cáo nhiều, nhưng thông tin hữu ích.

固然交通方便,但是拥堵严重。
Gùrán jiāotōng fāngbiàn, dànshì yōngdǔ yánzhòng.
Dĩ nhiên giao thông tiện lợi, nhưng tắc nghẽn nghiêm trọng.

固然薪水高,但是压力大。
Gùrán xīnzī gāo, dànshì yālì dà.
Tuy lương cao, nhưng áp lực lớn.

固然设计美,但是耐用差。
Gùrán shèjì měi, dànshì nàiyòng chà.
Dĩ nhiên thiết kế đẹp, nhưng kém bền.

固然朋友多,但是真心少。
Gùrán péngyou duō, dànshì zhēnxīn shǎo.
Tuy bạn bè đông, nhưng ít chân thành.

固然研究深,但是应用浅。
Gùrán yánjiū shēn, dànshì yìngyòng qiǎn.
Dĩ nhiên nghiên cứu sâu, nhưng ứng dụng nông.

固然环境好,但是房价高。
Gùrán huánjìng hǎo, dànshì fángjià gāo.
Tuy môi trường tốt, nhưng nhà giá cao.

固然服务周到,但是速度慢。
Gùrán fúwù zhōudào, dànshì sùdù màn.
Dĩ nhiên dịch vụ chu đáo, nhưng chậm.

固然文化丰富,但是旅游贵。
Gùrán wénhuà fēngfù, dànshì lǚyóu guì.
Tuy văn hóa phong phú, nhưng du lịch đắt.

固然数据准确,但是分析难。
Gùrán shùjù zhǔnquè, dànshì fēnxī nán.
Dĩ nhiên dữ liệu chính xác, nhưng phân tích khó.

固然传统好,但是变革必要。
Gùrán chuántǒng hǎo, dànshì biàngé bìyào.
Tuy truyền thống tốt, nhưng cải cách cần thiết.

I. Khái niệm và bản chất ngữ pháp của cấu trúc 固然…但是…

Cấu trúc 固然…但是… là một dạng câu phức nhượng bộ (让步复句), dùng để diễn đạt ý nghĩa:

Thừa nhận một điều là đúng ở phía trước, nhưng đồng thời đưa ra một ý kiến, đánh giá hoặc thực tế khác ở phía sau mang tính bổ sung hoặc đối lập.

Cấu trúc cơ bản:

固然 + Mệnh đề 1, 但是 + Mệnh đề 2

Ý nghĩa tổng quát:
“Đúng là… nhưng…”, “Tuy đúng là… nhưng…”

Khác với 虽然…但是…, cấu trúc này mang tính lập luận, phân tích rõ ràng hơn, thường dùng trong văn viết hoặc phát biểu mang tính lý luận.

II. Phân tích chi tiết từng chữ Hán

固 (gù):
Nghĩa là “vốn”, “đương nhiên”, “cố nhiên”.

然 (rán):
Nghĩa là “như vậy”.

固然 (gùrán):
Mang nghĩa “đúng là như vậy”, “điều đó là đúng”, thể hiện sự thừa nhận một thực tế.

但 (dàn):
Nghĩa là “nhưng”.

是 (shì):
Trong 但是, chữ 是 không mang nghĩa độc lập.

但是 (dànshì):
Mang nghĩa “nhưng”, dùng để chuyển sang ý trái ngược hoặc bổ sung.

III. Ý nghĩa ngữ pháp và sắc thái biểu đạt

Cấu trúc này thể hiện mối quan hệ:

Mệnh đề trước: thừa nhận một điều là đúng
Mệnh đề sau: đưa ra quan điểm khác, bổ sung hoặc phản biện

Đặc điểm quan trọng:

Thứ nhất, mang tính lập luận, phân tích cao

Thứ hai, thường dùng trong văn viết, nghị luận, thuyết trình

Thứ ba, không phủ nhận hoàn toàn mệnh đề trước mà chỉ bổ sung hoặc điều chỉnh

IV. Cách dùng cụ thể

Dạng thứ nhất: Thừa nhận một ưu điểm nhưng nêu hạn chế
Dạng thứ hai: Thừa nhận một sự thật nhưng bổ sung góc nhìn khác
Dạng thứ ba: Dùng trong văn nghị luận, bài viết phân tích

V. Lưu ý khi sử dụng

Không dùng trong văn nói quá thân mật

Thường dùng khi muốn lập luận chặt chẽ

Hai mệnh đề có quan hệ logic rõ ràng

VI. 40 ví dụ chi tiết (có phiên âm và dịch nghĩa)
固然他很聪明,但是不够努力。
Gùrán tā hěn cōngmíng, dànshì bù gòu nǔlì.
Đúng là anh ấy thông minh, nhưng không đủ chăm chỉ.
固然这个方法有效,但是成本很高。
Gùrán zhège fāngfǎ yǒuxiào, dànshì chéngběn hěn gāo.
Đúng là phương pháp này hiệu quả, nhưng chi phí cao.
固然他很年轻,但是经验丰富。
Gùrán tā hěn niánqīng, dànshì jīngyàn fēngfù.
Đúng là anh ấy còn trẻ, nhưng lại có nhiều kinh nghiệm.
固然学习重要,但是健康更重要。
Gùrán xuéxí zhòngyào, dànshì jiànkāng gèng zhòngyào.
Đúng là học tập quan trọng, nhưng sức khỏe còn quan trọng hơn.
固然这个城市很大,但是生活压力也大。
Gùrán zhège chéngshì hěn dà, dànshì shēnghuó yālì yě dà.
Đúng là thành phố này lớn, nhưng áp lực cuộc sống cũng lớn.
固然他很努力,但是方法不对。
Gùrán tā hěn nǔlì, dànshì fāngfǎ bú duì.
Đúng là anh ấy rất cố gắng, nhưng phương pháp không đúng.
固然这个计划很好,但是实施起来很难。
Gùrán zhège jìhuà hěn hǎo, dànshì shíshī qǐlái hěn nán.
Đúng là kế hoạch này tốt, nhưng thực hiện rất khó.
固然他有天赋,但是缺乏经验。
Gùrán tā yǒu tiānfù, dànshì quēfá jīngyàn.
Đúng là anh ấy có năng khiếu, nhưng thiếu kinh nghiệm.
固然这本书很有价值,但是不容易理解。
Gùrán zhè běn shū hěn yǒu jiàzhí, dànshì bù róngyì lǐjiě.
Đúng là cuốn sách này có giá trị, nhưng không dễ hiểu.
固然他做得不错,但是还有进步空间。
Gùrán tā zuò de búcuò, dànshì hái yǒu jìnbù kōngjiān.
Đúng là anh ấy làm tốt, nhưng vẫn còn chỗ để cải thiện.
固然这个地方很美,但是交通不方便。
Gùrán zhège dìfang hěn měi, dànshì jiāotōng bù fāngbiàn.
Đúng là nơi này đẹp, nhưng giao thông không thuận tiện.
固然他很忙,但是应该抽时间休息。
Gùrán tā hěn máng, dànshì yīnggāi chōu shíjiān xiūxi.
Đúng là anh ấy bận, nhưng nên dành thời gian nghỉ ngơi.
固然这个工作稳定,但是收入不高。
Gùrán zhège gōngzuò wěndìng, dànshì shōurù bù gāo.
Đúng là công việc này ổn định, nhưng thu nhập không cao.
固然她很漂亮,但是性格更重要。
Gùrán tā hěn piàoliang, dànshì xìnggé gèng zhòngyào.
Đúng là cô ấy xinh đẹp, nhưng tính cách còn quan trọng hơn.
固然他很善良,但是太软弱了。
Gùrán tā hěn shànliáng, dànshì tài ruǎnruò le.
Đúng là anh ấy tốt bụng, nhưng quá yếu đuối.
固然这个问题复杂,但是可以解决。
Gùrán zhège wèntí fùzá, dànshì kěyǐ jiějué.
Đúng là vấn đề phức tạp, nhưng có thể giải quyết.
固然失败令人难过,但是也是一种经验。
Gùrán shībài lìng rén nánguò, dànshì yě shì yì zhǒng jīngyàn.
Đúng là thất bại khiến buồn, nhưng cũng là một kinh nghiệm.
固然时间不多,但是我们要努力。
Gùrán shíjiān bù duō, dànshì wǒmen yào nǔlì.
Đúng là thời gian không nhiều, nhưng chúng ta phải cố gắng.
固然他不完美,但是很真实。
Gùrán tā bù wánměi, dànshì hěn zhēnshí.
Đúng là anh ấy không hoàn hảo, nhưng rất chân thật.
固然这个决定有风险,但是值得尝试。
Gùrán zhège juédìng yǒu fēngxiǎn, dànshì zhídé chángshì.
Đúng là quyết định này có rủi ro, nhưng đáng thử.
固然他能力强,但是态度不好。
Gùrán tā nénglì qiáng, dànshì tàidù bù hǎo.
Đúng là anh ấy có năng lực, nhưng thái độ không tốt.
固然这个办法简单,但是效果有限。
Gùrán zhège bànfǎ jiǎndān, dànshì xiàoguǒ yǒuxiàn.
Đúng là cách này đơn giản, nhưng hiệu quả hạn chế.
固然他赢了,但是过程不光彩。
Gùrán tā yíng le, dànshì guòchéng bù guāngcǎi.
Đúng là anh ấy thắng, nhưng quá trình không đẹp.
固然她很努力,但是方向不对。
Gùrán tā hěn nǔlì, dànshì fāngxiàng bú duì.
Đúng là cô ấy cố gắng, nhưng hướng đi sai.
固然这个产品便宜,但是质量一般。
Gùrán zhège chǎnpǐn piányi, dànshì zhìliàng yìbān.
Đúng là sản phẩm này rẻ, nhưng chất lượng bình thường.
固然他很忙,但是不应该忽略家庭。
Gùrán tā hěn máng, dànshì bù yīnggāi hūlüè jiātíng.
Đúng là anh ấy bận, nhưng không nên bỏ bê gia đình.
固然这个城市发展快,但是环境问题严重。
Gùrán zhège chéngshì fāzhǎn kuài, dànshì huánjìng wèntí yánzhòng.
Đúng là thành phố phát triển nhanh, nhưng vấn đề môi trường nghiêm trọng.
固然他有经验,但是缺乏创新。
Gùrán tā yǒu jīngyàn, dànshì quēfá chuàngxīn.
Đúng là anh ấy có kinh nghiệm, nhưng thiếu sáng tạo.
固然这个建议不错,但是不适合现在。
Gùrán zhège jiànyì búcuò, dànshì bù shìhé xiànzài.
Đúng là đề xuất này tốt, nhưng không phù hợp hiện tại.
固然他很有钱,但是不快乐。
Gùrán tā hěn yǒu qián, dànshì bù kuàilè.
Đúng là anh ấy giàu, nhưng không vui.
固然他成功了,但是付出了很多代价。
Gùrán tā chénggōng le, dànshì fùchū le hěn duō dàijià.
Đúng là anh ấy thành công, nhưng đã trả giá nhiều.
固然这个地方安静,但是有点偏远。
Gùrán zhège dìfang ānjìng, dànshì yǒudiǎn piānyuǎn.
Đúng là nơi này yên tĩnh, nhưng hơi xa.
固然她很优秀,但是还需要学习。
Gùrán tā hěn yōuxiù, dànshì hái xūyào xuéxí.
Đúng là cô ấy xuất sắc, nhưng vẫn cần học thêm.
固然这个问题重要,但是不紧急。
Gùrán zhège wèntí zhòngyào, dànshì bù jǐnjí.
Đúng là vấn đề này quan trọng, nhưng không cấp bách.
固然他有能力,但是缺乏耐心。
Gùrán tā yǒu nénglì, dànshì quēfá nàixīn.
Đúng là anh ấy có năng lực, nhưng thiếu kiên nhẫn.
固然这个方案很好,但是成本太高。
Gùrán zhège fāng'àn hěn hǎo, dànshì chéngběn tài gāo.
Đúng là phương án này tốt, nhưng chi phí quá cao.
固然他很努力,但是运气不好。
Gùrán tā hěn nǔlì, dànshì yùnqì bù hǎo.
Đúng là anh ấy cố gắng, nhưng vận may không tốt.
固然这个工作有挑战,但是很有意义。
Gùrán zhège gōngzuò yǒu tiǎozhàn, dànshì hěn yǒu yìyì.
Đúng là công việc này có thử thách, nhưng rất ý nghĩa.
固然他做得不错,但是还不够完美。
Gùrán tā zuò de búcuò, dànshì hái bù gòu wánměi.
Đúng là anh ấy làm tốt, nhưng chưa hoàn hảo.
固然这个决定困难,但是必须做出选择。
Gùrán zhège juédìng kùnnán, dànshì bìxū zuòchū xuǎnzé.
Đúng là quyết định này khó, nhưng phải đưa ra lựa chọn.
VII. Tổng kết

Cấu trúc 固然…但是… là một cấu trúc nhượng bộ mang tính lập luận cao trong tiếng Trung. Nó không chỉ đơn thuần diễn đạt “tuy… nhưng…” mà còn thể hiện tư duy phân tích, đánh giá hai mặt của vấn đề. Việc sử dụng thành thạo cấu trúc này sẽ giúp người học nâng cao khả năng diễn đạt trong văn viết học thuật, nghị luận và giao tiếp mang tính logic.

I. Khái niệm và bản chất ngữ pháp

固然…但是… là một câu phức nhượng bộ – lập luận dùng để:

Thừa nhận một ý kiến, một sự thật (thường là đúng) ở vế trước
Nhưng ở vế sau đưa ra ý kiến quan trọng hơn, điều chỉnh hoặc phản biện

Bản chất:

Vế trước: điều đúng, được công nhận
Vế sau: ý chính, trọng tâm lập luận

Cấu trúc này thường dùng trong:

Văn nghị luận
Văn viết học thuật
Trình bày quan điểm, phân tích
II. Cấu trúc ngữ pháp

固然 + Mệnh đề 1 ,但是 + Mệnh đề 2

Biến thể:

固然…但…
固然…然而…
III. Giải thích chi tiết từng chữ Hán
1. 固 (gù)
Nghĩa: vốn, cố định, chắc chắn
Mang sắc thái: điều đã được thừa nhận
2. 然 (rán)
Nghĩa: như vậy

→ “固然”:

Nghĩa tổng thể: đúng là…, quả thật là…, đương nhiên là…
Thể hiện sự công nhận
3. 但 (dàn)
Nghĩa: nhưng
4. 是 (shì)
Nghĩa: là

→ “但是”:

Nghĩa: nhưng, tuy nhiên
IV. Ý nghĩa và cách dùng

Cấu trúc này dùng khi:

1. Thừa nhận một quan điểm
Vế trước thường là:
ý kiến của người khác
sự thật khách quan
2. Đưa ra lập luận chính
Vế sau mới là:
quan điểm chính
điều người nói muốn nhấn mạnh
3. Dùng trong văn viết, lập luận
Mang tính:
phân tích
tranh luận
phản biện
V. Đặc điểm quan trọng cần ghi nhớ
“固然” dùng để mở đầu sự nhượng bộ
“但是” dẫn vào ý chính
Trọng tâm nằm ở vế sau
Không dùng “也”
Trang trọng hơn “虽然…但是…”
VI. Ý nghĩa sắc thái sâu
Không chỉ là “tuy… nhưng…”
Mà là:
“đúng là… nhưng…”
“không sai khi nói…, tuy nhiên…”

→ Dùng khi:

Muốn công nhận nhưng không hoàn toàn đồng ý
Muốn dẫn vào lập luận sâu hơn
VII. 40 ví dụ có phiên âm và dịch nghĩa
Nhóm 1: Lập luận – quan điểm
固然这个方法很简单,但是效果不一定好。
Gùrán zhège fāngfǎ hěn jiǎndān, dànshì xiàoguǒ bù yídìng hǎo.
Đúng là phương pháp này đơn giản, nhưng hiệu quả chưa chắc tốt.
固然他很努力,但是方向不对。
Gùrán tā hěn nǔlì, dànshì fāngxiàng bù duì.
Đúng là anh ấy rất cố gắng, nhưng hướng đi không đúng.
固然这个计划不错,但是还需要改进。
Gùrán zhège jìhuà búcuò, dànshì hái xūyào gǎijìn.
Đúng là kế hoạch này không tệ, nhưng vẫn cần cải tiến.
固然他有经验,但是缺乏创新。
Gùrán tā yǒu jīngyàn, dànshì quēfá chuàngxīn.
Đúng là anh ấy có kinh nghiệm, nhưng thiếu sáng tạo.
固然这个观点有道理,但是不够全面。
Gùrán zhège guāndiǎn yǒu dàolǐ, dànshì bú gòu quánmiàn.
Đúng là quan điểm này có lý, nhưng chưa đủ toàn diện.
固然他做得很好,但是还有提升空间。
Gùrán tā zuò de hěn hǎo, dànshì hái yǒu tíshēng kōngjiān.
Đúng là anh ấy làm tốt, nhưng vẫn còn dư địa cải thiện.
Nhóm 2: Học tập – công việc
固然成绩重要,但是能力更重要。
Gùrán chéngjì zhòngyào, dànshì nénglì gèng zhòngyào.
Đúng là điểm số quan trọng, nhưng năng lực còn quan trọng hơn.
固然时间紧张,但是不能降低质量。
Gùrán shíjiān jǐnzhāng, dànshì bùnéng jiàngdī zhìliàng.
Đúng là thời gian gấp, nhưng không thể giảm chất lượng.
固然任务很难,但是必须完成。
Gùrán rènwù hěn nán, dànshì bìxū wánchéng.
Đúng là nhiệm vụ khó, nhưng phải hoàn thành.
固然他很忙,但是应该安排好时间。
Gùrán tā hěn máng, dànshì yīnggāi ānpái hǎo shíjiān.
Đúng là anh ấy bận, nhưng nên sắp xếp thời gian tốt.
固然工作辛苦,但是很有意义。
Gùrán gōngzuò xīnkǔ, dànshì hěn yǒu yìyì.
Đúng là công việc vất vả, nhưng rất có ý nghĩa.
固然经验不足,但是可以学习。
Gùrán jīngyàn bùzú, dànshì kěyǐ xuéxí.
Đúng là thiếu kinh nghiệm, nhưng có thể học hỏi.
Nhóm 3: Quan hệ – cảm xúc
固然他不完美,但是很真诚。
Gùrán tā bù wánměi, dànshì hěn zhēnchéng.
Đúng là anh ấy không hoàn hảo, nhưng rất chân thành.
固然我们意见不同,但是可以沟通。
Gùrán wǒmen yìjiàn bù tóng, dànshì kěyǐ gōutōng.
Đúng là chúng tôi có ý kiến khác nhau, nhưng có thể trao đổi.
固然她很严格,但是对学生很好。
Gùrán tā hěn yángé, dànshì duì xuéshēng hěn hǎo.
Đúng là cô ấy nghiêm khắc, nhưng rất tốt với học sinh.
固然他话不多,但是很可靠。
Gùrán tā huà bù duō, dànshì hěn kěkào.
Đúng là anh ấy ít nói, nhưng rất đáng tin.
固然她拒绝了,但是态度很好。
Gùrán tā jùjué le, dànshì tàidù hěn hǎo.
Đúng là cô ấy từ chối, nhưng thái độ rất tốt.
固然他很冷静,但是内心很紧张。
Gùrán tā hěn lěngjìng, dànshì nèixīn hěn jǐnzhāng.
Đúng là anh ấy bình tĩnh, nhưng trong lòng rất căng thẳng.
Nhóm 4: So sánh – thực tế
固然价格便宜,但是质量一般。
Gùrán jiàgé piányí, dànshì zhìliàng yìbān.
Đúng là giá rẻ, nhưng chất lượng bình thường.
固然地方很小,但是很方便。
Gùrán dìfang hěn xiǎo, dànshì hěn fāngbiàn.
Đúng là chỗ nhỏ, nhưng rất tiện lợi.
固然路很远,但是值得去。
Gùrán lù hěn yuǎn, dànshì zhídé qù.
Đúng là đường xa, nhưng đáng đi.
固然天气不好,但是比赛继续。
Gùrán tiānqì bù hǎo, dànshì bǐsài jìxù.
Đúng là thời tiết xấu, nhưng trận đấu vẫn tiếp tục.
固然工资不高,但是工作稳定。
Gùrán gōngzī bù gāo, dànshì gōngzuò wěndìng.
Đúng là lương không cao, nhưng công việc ổn định.
固然条件有限,但是发展很快。
Gùrán tiáojiàn yǒuxiàn, dànshì fāzhǎn hěn kuài.
Đúng là điều kiện hạn chế, nhưng phát triển nhanh.
Nhóm 5: Hành động – kết quả
固然他努力了,但是没有成功。
Gùrán tā nǔlì le, dànshì méiyǒu chénggōng.
Đúng là anh ấy đã cố gắng, nhưng không thành công.
固然我提醒了他,但是他还是忘了。
Gùrán wǒ tíxǐng le tā, dànshì tā háishì wàng le.
Đúng là tôi đã nhắc, nhưng anh ấy vẫn quên.
固然计划很好,但是执行困难。
Gùrán jìhuà hěn hǎo, dànshì zhíxíng kùnnan.
Đúng là kế hoạch tốt, nhưng thực hiện khó.
固然准备充分,但是结果不理想。
Gùrán zhǔnbèi chōngfèn, dànshì jiéguǒ bù lǐxiǎng.
Đúng là chuẩn bị đầy đủ, nhưng kết quả không lý tưởng.
Nhóm 6: Tổng hợp nâng cao
固然前途不明,但是要继续努力。
Gùrán qiántú bù míng, dànshì yào jìxù nǔlì.
Đúng là tương lai chưa rõ, nhưng phải tiếp tục cố gắng.
固然困难很多,但是不能放弃。
Gùrán kùnnan hěn duō, dànshì bùnéng fàngqì.
Đúng là có nhiều khó khăn, nhưng không thể bỏ cuộc.
固然环境恶劣,但是必须坚持。
Gùrán huánjìng èliè, dànshì bìxū jiānchí.
Đúng là môi trường khắc nghiệt, nhưng phải kiên trì.
固然问题复杂,但是可以解决。
Gùrán wèntí fùzá, dànshì kěyǐ jiějué.
Đúng là vấn đề phức tạp, nhưng có thể giải quyết.
固然他年轻,但是很有潜力。
Gùrán tā niánqīng, dànshì hěn yǒu qiánlì.
Đúng là anh ấy trẻ, nhưng rất có tiềm năng.
固然经历失败,但是收获很多。
Gùrán jīnglì shībài, dànshì shōuhuò hěn duō.
Đúng là trải qua thất bại, nhưng thu được nhiều.
固然世界变化很快,但是有些原则不变。
Gùrán shìjiè biànhuà hěn kuài, dànshì yǒu xiē yuánzé bù biàn.
Đúng là thế giới thay đổi nhanh, nhưng có những nguyên tắc không đổi.
固然机会不多,但是要珍惜。
Gùrán jīhuì bù duō, dànshì yào zhēnxī.
Đúng là cơ hội không nhiều, nhưng phải trân trọng.
固然过程辛苦,但是结果值得。
Gùrán guòchéng xīnkǔ, dànshì jiéguǒ zhídé.
Đúng là quá trình vất vả, nhưng kết quả xứng đáng.
固然他说得简单,但是很深刻。
Gùrán tā shuō de jiǎndān, dànshì hěn shēnkè.
Đúng là anh ấy nói đơn giản, nhưng rất sâu sắc.
固然结果不好,但是学到了很多。
Gùrán jiéguǒ bù hǎo, dànshì xué dào le hěn duō.
Đúng là kết quả không tốt, nhưng học được nhiều.
固然路途艰难,但是终会成功。
Gùrán lùtú jiānnán, dànshì zhōng huì chénggōng.
Đúng là con đường gian nan, nhưng cuối cùng sẽ thành công.
VIII. Tổng kết

Cấu trúc 固然…但是… có đặc điểm cốt lõi:

Thừa nhận một điều đúng ở vế trước
Nhấn mạnh lập luận chính ở vế sau
Mang sắc thái trang trọng, mang tính nghị luận

Điểm quan trọng:

“固然” = đúng là…, quả thật là…
“但是” = nhưng…
Trọng tâm nằm ở vế sau
Dùng nhiều trong văn viết, phân tích, tranh luận

I. Khái niệm tổng quát
1. Cấu trúc:

固然 + Mệnh đề 1, 但是 + Mệnh đề 2

Ngoài ra còn gặp:

固然…但…
固然…可是…
固然…却…
2. Ý nghĩa:

→ “Đương nhiên… nhưng…”
→ “Tuy là… nhưng…” (mang sắc thái thừa nhận trước rồi phản biện sau)

Biểu thị:

Thừa nhận một ý đúng ở vế trước
Nhưng vế sau đưa ra:
→ ý quan trọng hơn
→ hoặc ý phản biện / bổ sung
II. Giải thích chi tiết từng chữ Hán
1. 固 (gù)
Nghĩa gốc: vốn, cố định, chắc chắn
2. 然 (rán)
Nghĩa: như vậy

→ 固然 = vốn dĩ là như vậy / đương nhiên là

→ Mang sắc thái:

thừa nhận
công nhận một sự thật
3. 但是 (dànshì)
但 (dàn)
nhưng
是 (shì)
là (trong đây không mang nghĩa “là”)

→ 但是 = nhưng

III. Bản chất ngữ pháp

→ Thuộc loại: Câu phức nhượng bộ đặc biệt (让步 + 转折)

Quan hệ logic:

Thành phần        Vai trò
固然…        thừa nhận một ý đúng
但是…        đưa ra ý chính / phản biện
IV. Đặc điểm quan trọng
1. Nhấn mạnh “thừa nhận trước – phản biện sau”

Đây là điểm CỰC KỲ quan trọng:

→ 固然 không chỉ là “mặc dù”
→ mà là:

“Đúng là… (tôi công nhận)… nhưng…”
2. Sắc thái rất trang trọng – văn viết

Thường dùng trong:

văn nghị luận
bài luận
tranh luận logic

Ít dùng trong hội thoại hàng ngày

3. Vế sau quan trọng hơn vế trước

Ví dụ:
固然重要,但是更重要的是…
→ Đúng là quan trọng, nhưng cái quan trọng hơn là…

4. Không dùng cho giả định

→ chỉ dùng cho:

sự thật đã được công nhận
V. So sánh với 虽然
固然…但是…        虽然…但是…
thừa nhận có ý thức        chỉ nêu sự thật
mang tính lập luận        trung tính
văn viết mạnh        dùng cả nói & viết
vế sau quan trọng hơn rõ ràng        không nhất thiết
VI. Công thức mở rộng
固然…但是…
固然…但更…
固然…但是也…
固然…但是不能…
固然…但是更重要的是…
VII. 40 ví dụ chi tiết (có phiên âm + dịch nghĩa)
Nhóm 1: Câu cơ bản

这个方法固然好,但是不适合这里。
Zhège fāngfǎ gùrán hǎo, dànshì bù shìhé zhèlǐ.
Phương pháp này đúng là tốt, nhưng không phù hợp ở đây.

他固然努力,但是结果不好。
Tā gùrán nǔlì, dànshì jiéguǒ bù hǎo.
Anh ấy đúng là cố gắng, nhưng kết quả không tốt.

这本书固然有趣,但是太难了。
Zhè běn shū gùrán yǒuqù, dànshì tài nán le.
Cuốn sách này đúng là thú vị, nhưng quá khó.

这个计划固然重要,但是时间不够。
Zhège jìhuà gùrán zhòngyào, dànshì shíjiān bú gòu.
Kế hoạch này đúng là quan trọng, nhưng không đủ thời gian.

他固然聪明,但是不够努力。
Tā gùrán cōngmíng, dànshì bú gòu nǔlì.
Anh ấy đúng là thông minh, nhưng chưa đủ chăm chỉ.

Nhóm 2: Nhấn mạnh “ý sau quan trọng hơn”

成功固然重要,但是过程更重要。
Chénggōng gùrán zhòngyào, dànshì guòchéng gèng zhòngyào.
Thành công đúng là quan trọng, nhưng quá trình còn quan trọng hơn.

钱固然重要,但是健康更重要。
Qián gùrán zhòngyào, dànshì jiànkāng gèng zhòngyào.
Tiền đúng là quan trọng, nhưng sức khỏe quan trọng hơn.

能力固然重要,但是态度更关键。
Nénglì gùrán zhòngyào, dànshì tàidù gèng guānjiàn.
Năng lực đúng là quan trọng, nhưng thái độ mới là then chốt.

结果固然重要,但是努力更值得。
Jiéguǒ gùrán zhòngyào, dànshì nǔlì gèng zhídé.
Kết quả đúng là quan trọng, nhưng sự cố gắng đáng giá hơn.

经验固然重要,但是学习更必要。
Jīngyàn gùrán zhòngyào, dànshì xuéxí gèng bìyào.
Kinh nghiệm đúng là quan trọng, nhưng học tập còn cần thiết hơn.

Nhóm 3: Công việc – học tập

工作固然重要,但是生活也重要。
Gōngzuò gùrán zhòngyào, dànshì shēnghuó yě zhòngyào.
Công việc đúng là quan trọng, nhưng cuộc sống cũng quan trọng.

任务固然紧急,但是质量不能忽视。
Rènwù gùrán jǐnjí, dànshì zhìliàng bùnéng hūshì.
Nhiệm vụ đúng là gấp, nhưng không thể bỏ qua chất lượng.

时间固然有限,但是效率可以提高。
Shíjiān gùrán yǒuxiàn, dànshì xiàolǜ kěyǐ tígāo.
Thời gian đúng là hạn chế, nhưng hiệu suất có thể nâng cao.

计划固然很好,但是执行困难。
Jìhuà gùrán hěn hǎo, dànshì zhíxíng kùnnan.
Kế hoạch đúng là tốt, nhưng thực hiện khó.

条件固然差,但是我们必须坚持。
Tiáojiàn gùrán chà, dànshì wǒmen bìxū jiānchí.
Điều kiện đúng là kém, nhưng chúng ta phải kiên trì.

Nhóm 4: Phản biện logic

他说的固然有道理,但是不全面。
Tā shuō de gùrán yǒu dàolǐ, dànshì bù quánmiàn.
Những gì anh ấy nói đúng là có lý, nhưng không toàn diện.

你的想法固然不错,但是不现实。
Nǐ de xiǎngfǎ gùrán búcuò, dànshì bù xiànshí.
Ý tưởng của bạn đúng là không tệ, nhưng không thực tế.

这个建议固然好,但是难以实现。
Zhège jiànyì gùrán hǎo, dànshì nányǐ shíxiàn.
Đề xuất này đúng là tốt, nhưng khó thực hiện.

他的解释固然合理,但是证据不足。
Tā de jiěshì gùrán hélǐ, dànshì zhèngjù bùzú.
Giải thích của anh ấy đúng là hợp lý, nhưng thiếu chứng cứ.

这个结论固然正确,但是不完整。
Zhège jiélùn gùrán zhèngquè, dànshì bù wánzhěng.
Kết luận này đúng là đúng, nhưng chưa đầy đủ.

Nhóm 5: Tình cảm

他固然爱你,但是不懂你。
Tā gùrán ài nǐ, dànshì bù dǒng nǐ.
Anh ấy đúng là yêu bạn, nhưng không hiểu bạn.

你固然重要,但是我也需要自己。
Nǐ gùrán zhòngyào, dànshì wǒ yě xūyào zìjǐ.
Bạn đúng là quan trọng, nhưng tôi cũng cần bản thân mình.

过去固然美好,但是不能回去。
Guòqù gùrán měihǎo, dànshì bùnéng huíqù.
Quá khứ đúng là đẹp, nhưng không thể quay lại.

他固然关心你,但是方式不对。
Tā gùrán guānxīn nǐ, dànshì fāngshì bú duì.
Anh ấy đúng là quan tâm bạn, nhưng cách không đúng.

你固然努力,但是方向错了。
Nǐ gùrán nǔlì, dànshì fāngxiàng cuò le.
Bạn đúng là cố gắng, nhưng sai hướng.

Nhóm 6: Phủ định

这个办法固然简单,但是不可行。
Zhège bànfǎ gùrán jiǎndān, dànshì bù kěxíng.
Cách này đúng là đơn giản, nhưng không khả thi.

他固然来了,但是没有帮助。
Tā gùrán lái le, dànshì méiyǒu bāngzhù.
Anh ấy đúng là đến, nhưng không giúp gì.

这个理由固然存在,但是不成立。
Zhège lǐyóu gùrán cúnzài, dànshì bù chénglì.
Lý do này đúng là tồn tại, nhưng không hợp lý.

情况固然复杂,但是不能放弃。
Qíngkuàng gùrán fùzá, dànshì bùnéng fàngqì.
Tình hình đúng là phức tạp, nhưng không thể bỏ cuộc.

问题固然多,但是可以解决。
Wèntí gùrán duō, dànshì kěyǐ jiějué.
Vấn đề đúng là nhiều, nhưng có thể giải quyết.

Nhóm 7: Văn viết – triết lý

人生固然短暂,但是可以精彩。
Rénshēng gùrán duǎnzàn, dànshì kěyǐ jīngcǎi.
Cuộc đời đúng là ngắn, nhưng có thể rực rỡ.

失败固然可怕,但是更可怕的是放弃。
Shībài gùrán kěpà, dànshì gèng kěpà de shì fàngqì.
Thất bại đúng là đáng sợ, nhưng đáng sợ hơn là bỏ cuộc.

现实固然残酷,但是人可以改变。
Xiànshí gùrán cánkù, dànshì rén kěyǐ gǎibiàn.
Hiện thực đúng là khắc nghiệt, nhưng con người có thể thay đổi.

困难固然存在,但是希望也存在。
Kùnnan gùrán cúnzài, dànshì xīwàng yě cúnzài.
Khó khăn đúng là tồn tại, nhưng hy vọng cũng tồn tại.

时间固然流逝,但是记忆不会消失。
Shíjiān gùrán liúshì, dànshì jìyì bú huì xiāoshī.
Thời gian đúng là trôi qua, nhưng ký ức không mất.

Nhóm 8: Câu ngắn

固然好,但是不适合。
Gùrán hǎo, dànshì bù shìhé.
Đúng là tốt, nhưng không phù hợp.

固然难,但是可以试。
Gùrán nán, dànshì kěyǐ shì.
Đúng là khó, nhưng có thể thử.

固然贵,但是值得。
Gùrán guì, dànshì zhídé.
Đúng là đắt, nhưng đáng.

固然远,但是方便。
Gùrán yuǎn, dànshì fāngbiàn.
Đúng là xa, nhưng tiện.

固然小,但是重要。
Gùrán xiǎo, dànshì zhòngyào.
Đúng là nhỏ, nhưng quan trọng.

VIII. Tổng kết
1. Ý nghĩa cốt lõi

→ Thừa nhận một ý đúng → đưa ra ý quan trọng hơn / phản biện

2. Công thức

固然 + ý đúng → 但是 + ý chính

3. Đặc điểm
Rất trang trọng, thiên văn viết
Dùng trong lập luận, tranh luận
Vế sau quan trọng hơn rõ ràng

固然…但是… (gùrán…dànshì…)
I. Khái niệm chung

固然…但是… là cấu trúc câu phức nhượng bộ đặc biệt, dùng để diễn đạt:

→ “Đương nhiên là… nhưng…”, “Tuy đúng là… nhưng…”

Đặc điểm cốt lõi:

Vế trước: thừa nhận một sự thật / quan điểm hợp lý
Vế sau: đưa ra ý kiến quan trọng hơn / bổ sung / phản biện

→ Nhấn mạnh:

có lý → nhưng chưa đủ / chưa phải toàn bộ
II. Phân tích từng chữ Hán
1. 固 (gù)
Nghĩa: vốn, chắc chắn
2. 然 (rán)
Nghĩa: như vậy

→ 固然 = đương nhiên là, vốn dĩ là như vậy

→ Sắc thái:

thừa nhận điều đúng
mang tính lý luận
3. 但 (dàn)
Nghĩa: nhưng
4. 是 (shì)
Nghĩa: là

→ 但是 = nhưng

III. Cấu trúc ngữ pháp
1. Cấu trúc cơ bản

固然 + Mệnh đề 1 ,但是 + Mệnh đề 2

2. Biến thể
固然…但…
固然…不过…
固然…然而… (trang trọng hơn)
IV. Đặc điểm ngữ pháp quan trọng
1. Vế trước = thừa nhận một phần đúng

→ Không phải nhượng bộ đơn thuần
→ Mà là đồng ý một phần

2. Vế sau = ý chính

→ Quan điểm trọng tâm nằm ở vế sau

3. Sắc thái lý luận, lập luận

→ thường dùng trong:

bài luận
tranh luận
văn viết học thuật
4. Khác với 虽然…但是…
固然…但是…        虽然…但是…
thừa nhận hợp lý        chỉ nêu sự thật
mang tính lập luận        trung tính
vế sau quan trọng hơn rõ rệt        cân bằng hơn
V. So sánh với cấu trúc gần nghĩa
1. 固然 vs 虽然
固然        虽然
thừa nhận có lý        nêu sự thật
mang tính tranh luận        trung tính
dùng trong lập luận        dùng rộng
2. 固然 vs 尽管
固然        尽管
logic, lý luận        thực tế
học thuật        phổ biến
VI. 40 ví dụ (có pinyin + nghĩa)
1

学习很重要,固然,但是健康更重要。
xuéxí hěn zhòngyào, gùrán, dànshì jiànkāng gèng zhòngyào
Học rất quan trọng, điều đó đúng, nhưng sức khỏe quan trọng hơn

2

他很聪明,固然,但是不够努力。
tā hěn cōngmíng, gùrán, dànshì bú gòu nǔlì
Anh ấy thông minh, đúng vậy, nhưng không đủ chăm chỉ

3

这本书很好,固然,但是太贵了。
zhè běn shū hěn hǎo, gùrán, dànshì tài guì le
Cuốn sách này tốt, đúng là vậy, nhưng quá đắt

4

工作稳定,固然,但是发展空间不大。
gōngzuò wěndìng, gùrán, dànshì fāzhǎn kōngjiān bù dà
Công việc ổn định, đúng, nhưng ít cơ hội phát triển

5

他说得有道理,固然,但是不全面。
tā shuō de yǒu dàolǐ, gùrán, dànshì bú quánmiàn
Anh ấy nói có lý, đúng, nhưng chưa toàn diện

6

价格便宜,固然,但是质量不好。
jiàgé piányi, gùrán, dànshì zhìliàng bù hǎo
Giá rẻ, đúng, nhưng chất lượng kém

7

他很努力,固然,但是方法不对。
tā hěn nǔlì, gùrán, dànshì fāngfǎ bú duì
Anh ấy chăm chỉ, đúng, nhưng phương pháp sai

8

环境很好,固然,但是交通不方便。
huánjìng hěn hǎo, gùrán, dànshì jiāotōng bù fāngbiàn
Môi trường tốt, đúng, nhưng giao thông bất tiện

9

他经验丰富,固然,但是不够创新。
tā jīngyàn fēngfù, gùrán, dànshì bú gòu chuàngxīn
Anh ấy nhiều kinh nghiệm, đúng, nhưng thiếu sáng tạo

10

这个方案可行,固然,但是风险很大。
zhège fāng'àn kěxíng, gùrán, dànshì fēngxiǎn hěn dà
Phương án này khả thi, đúng, nhưng rủi ro lớn

11

努力很重要,固然,但是方向更重要。
nǔlì hěn zhòngyào, gùrán, dànshì fāngxiàng gèng zhòngyào
Nỗ lực quan trọng, đúng, nhưng phương hướng quan trọng hơn

12

他很有才华,固然,但是缺乏经验。
tā hěn yǒu cáihuá, gùrán, dànshì quēfá jīngyàn
Anh ấy có tài, đúng, nhưng thiếu kinh nghiệm

13

生活稳定,固然,但是缺少激情。
shēnghuó wěndìng, gùrán, dànshì quēshǎo jīqíng
Cuộc sống ổn định, đúng, nhưng thiếu đam mê

14

他说的话有道理,固然,但是不适合现在。
tā shuō de huà yǒu dàolǐ, gùrán, dànshì bù shìhé xiànzài
Lời anh ấy nói có lý, nhưng không phù hợp hiện tại

15

这个方法简单,固然,但是效率不高。
zhège fāngfǎ jiǎndān, gùrán, dànshì xiàolǜ bù gāo
Phương pháp này đơn giản, đúng, nhưng hiệu quả thấp

16

他态度很好,固然,但是能力有限。
tā tàidù hěn hǎo, gùrán, dànshì nénglì yǒuxiàn
Thái độ tốt, đúng, nhưng năng lực hạn chế

17

理论正确,固然,但是实践困难。
lǐlùn zhèngquè, gùrán, dànshì shíjiàn kùnnan
Lý thuyết đúng, nhưng thực hành khó

18

条件不错,固然,但是机会不多。
tiáojiàn búcuò, gùrán, dànshì jīhuì bù duō
Điều kiện tốt, nhưng cơ hội ít

19

他很诚实,固然,但是太直接了。
tā hěn chéngshí, gùrán, dànshì tài zhíjiē le
Anh ấy trung thực, đúng, nhưng quá thẳng

20

这个计划合理,固然,但是执行难。
zhège jìhuà hélǐ, gùrán, dànshì zhíxíng nán
Kế hoạch hợp lý, nhưng khó thực hiện

21–40 (mở rộng nâng cao)

他说的部分是对的,固然,但是结论不对。
tā shuō de bùfèn shì duì de, gùrán, dànshì jiélùn bú duì
Một phần anh ấy nói đúng, nhưng kết luận sai

速度很快,固然,但是不安全。
sùdù hěn kuài, gùrán, dànshì bù ānquán
Tốc độ nhanh, đúng, nhưng không an toàn

他有经验,固然,但是缺乏耐心。
tā yǒu jīngyàn, gùrán, dànshì quēfá nàixīn
Anh ấy có kinh nghiệm, nhưng thiếu kiên nhẫn

这个产品便宜,固然,但是质量一般。
zhège chǎnpǐn piányi, gùrán, dànshì zhìliàng yìbān
Sản phẩm rẻ, nhưng chất lượng bình thường

他说得不错,固然,但是不够深入。
tā shuō de búcuò, gùrán, dànshì bú gòu shēnrù
Anh ấy nói khá đúng, nhưng chưa sâu

方法简单,固然,但是效果有限。
fāngfǎ jiǎndān, gùrán, dànshì xiàoguǒ yǒuxiàn
Phương pháp đơn giản, nhưng hiệu quả hạn chế

条件成熟,固然,但是风险仍然存在。
tiáojiàn chéngshú, gùrán, dànshì fēngxiǎn réngrán cúnzài
Điều kiện chín muồi, nhưng rủi ro vẫn tồn tại

他很努力,固然,但是缺乏方向。
tā hěn nǔlì, gùrán, dànshì quēfá fāngxiàng
Anh ấy chăm chỉ, nhưng thiếu định hướng

理论合理,固然,但是现实复杂。
lǐlùn hélǐ, gùrán, dànshì xiànshí fùzá
Lý thuyết hợp lý, nhưng thực tế phức tạp

这个建议很好,固然,但是不容易实现。
zhège jiànyì hěn hǎo, gùrán, dànshì bù róngyì shíxiàn
Gợi ý tốt, nhưng khó thực hiện

他很有能力,固然,但是不够稳定。
tā hěn yǒu nénglì, gùrán, dànshì bú gòu wěndìng
Anh ấy có năng lực, nhưng thiếu ổn định

机会很多,固然,但是竞争激烈。
jīhuì hěn duō, gùrán, dànshì jìngzhēng jīliè
Cơ hội nhiều, nhưng cạnh tranh gay gắt

资源充足,固然,但是管理混乱。
zīyuán chōngzú, gùrán, dànshì guǎnlǐ hùnluàn
Nguồn lực đủ, nhưng quản lý lộn xộn

这个决定合理,固然,但是影响不好。
zhège juédìng hélǐ, gùrán, dànshì yǐngxiǎng bù hǎo
Quyết định hợp lý, nhưng ảnh hưởng xấu

他很热情,固然,但是不够专业。
tā hěn rèqíng, gùrán, dànshì bú gòu zhuānyè
Anh ấy nhiệt tình, nhưng chưa chuyên nghiệp

方法有效,固然,但是成本太高。
fāngfǎ yǒuxiào, gùrán, dànshì chéngběn tài gāo
Phương pháp hiệu quả, nhưng chi phí cao

时间充足,固然,但是效率低。
shíjiān chōngzú, gùrán, dànshì xiàolǜ dī
Thời gian nhiều, nhưng hiệu suất thấp

他很认真,固然,但是不够灵活。
tā hěn rènzhēn, gùrán, dànshì bú gòu línghuó
Anh ấy nghiêm túc, nhưng thiếu linh hoạt

计划清晰,固然,但是执行困难。
jìhuà qīngxī, gùrán, dànshì zhíxíng kùnnan
Kế hoạch rõ ràng, nhưng khó thực hiện

这个想法不错,固然,但是风险太大。
zhège xiǎngfǎ búcuò, gùrán, dànshì fēngxiǎn tài dà
Ý tưởng hay, nhưng rủi ro cao

VII. Tổng kết
固然…但是… = tuy đúng là… nhưng…
Bản chất:
thừa nhận một phần đúng
đưa ra ý kiến quan trọng hơn ở vế sau
Sắc thái:
mang tính lập luận
dùng nhiều trong văn viết, tranh luận

一、Cấu trúc: 固然…但是…
1. Công thức tổng quát

固然 + Mệnh đề 1, 但是 + Mệnh đề 2

Ngoài 但是, có thể thay bằng:

可是
然而
不过
2. Ý nghĩa

Cấu trúc 固然…但是… dùng để diễn đạt:

Tuy… là đúng / là như vậy… nhưng…
Đúng là… nhưng…
Dĩ nhiên là… nhưng…

Điểm cốt lõi:

Vế trước: thừa nhận một sự thật, quan điểm, hoặc ưu điểm
Vế sau: đưa ra hạn chế, điều ngược lại, hoặc ý quan trọng hơn

→ Nhấn mạnh: vế sau mới là trọng tâm lập luận

二、Giải thích từng chữ Hán
1. 固 (gù)
Nghĩa: vốn, chắc chắn, cố định
2. 然 (rán)
Nghĩa: như vậy

→ 固然 = vốn dĩ là như vậy, đương nhiên là vậy

→ Hàm ý:

Thừa nhận điều hiển nhiên
Không phủ nhận thực tế
3. 但 (dàn)
Nghĩa: nhưng
4. 是 (shì)
Nghĩa: là

→ 但是 = nhưng (chuyển ý quan trọng)

三、Đặc điểm ngữ pháp quan trọng
1. Nhấn mạnh lập luận (logic mạnh)
Vế trước: nhượng bộ nhẹ (thừa nhận)
Vế sau: ý chính, quan trọng hơn

Ví dụ:
学习很重要固然如此,但是方法更重要。
→ Học là quan trọng, nhưng phương pháp còn quan trọng hơn.

2. Mang sắc thái trang trọng – học thuật

Thường dùng trong:

Văn nghị luận
Bài viết học thuật
Diễn đạt logic, tranh luận
3. Khác với 虽然…但是…
Cấu trúc        Đặc điểm
虽然…但是…        Nhượng bộ đơn thuần
固然…但是…        Nhượng bộ + lập luận (vế sau quan trọng hơn)
4. Có thể đảo vị trí (văn viết)

Ví dụ:
A固然…,但是B更…

5. Thường đi với từ nhấn mạnh
更 (hơn)
还 (còn)
才 (mới là)
四、So sánh nhanh
Cấu trúc        Sắc thái
虽然…但是…        Trung tính
尽管…但是…        Nhấn mạnh sự thật
固然…但是…        Nhấn mạnh lập luận
虽然…却…        Nhấn mạnh đối lập
五、40 ví dụ chi tiết (có Pinyin + nghĩa)
1

他很聪明固然如此,但是不够努力。
Tā hěn cōngmíng gùrán rúcǐ, dànshì bù gòu nǔlì.
Anh ấy thông minh là đúng, nhưng không đủ chăm chỉ.

2

这个方法简单固然好,但是效果不理想。
Zhège fāngfǎ jiǎndān gùrán hǎo, dànshì xiàoguǒ bù lǐxiǎng.
Phương pháp này đơn giản là tốt, nhưng hiệu quả không cao.

3

学习重要固然如此,但是方法更重要。
Xuéxí zhòngyào gùrán rúcǐ, dànshì fāngfǎ gèng zhòngyào.
Học là quan trọng, nhưng phương pháp còn quan trọng hơn.

4

他有经验固然好,但是态度更关键。
Tā yǒu jīngyàn gùrán hǎo, dànshì tàidù gèng guānjiàn.
Có kinh nghiệm là tốt, nhưng thái độ còn quan trọng hơn.

5

价格便宜固然吸引人,但是质量更重要。
Jiàgé piányí gùrán xīyǐn rén, dànshì zhìliàng gèng zhòngyào.
Giá rẻ hấp dẫn thật, nhưng chất lượng quan trọng hơn.

6

努力工作固然重要,但是也要注意健康。
Nǔlì gōngzuò gùrán zhòngyào, dànshì yě yào zhùyì jiànkāng.
Làm việc chăm chỉ là quan trọng, nhưng cũng phải chú ý sức khỏe.

7

他失败了固然可惜,但是也学到了经验。
Tā shībài le gùrán kěxī, dànshì yě xué dào le jīngyàn.
Thất bại là đáng tiếc, nhưng cũng học được kinh nghiệm.

8

这个计划很好固然如此,但是执行困难。
Zhège jìhuà hěn hǎo gùrán rúcǐ, dànshì zhíxíng kùnnan.
Kế hoạch tốt là đúng, nhưng thực hiện khó.

9

他很年轻固然如此,但是能力很强。
Tā hěn niánqīng gùrán rúcǐ, dànshì nénglì hěn qiáng.
Anh ấy trẻ là đúng, nhưng năng lực rất mạnh.

10

环境不好固然是问题,但是我们可以改变。
Huánjìng bù hǎo gùrán shì wèntí, dànshì wǒmen kěyǐ gǎibiàn.
Môi trường không tốt là vấn đề, nhưng ta có thể thay đổi.

11

他不完美固然如此,但是很真实。
Tā bù wánměi gùrán rúcǐ, dànshì hěn zhēnshí.
Không hoàn hảo là đúng, nhưng rất chân thật.

12

这件事很难固然如此,但是必须完成。
Zhè jiàn shì hěn nán gùrán rúcǐ, dànshì bìxū wánchéng.
Việc này khó là đúng, nhưng phải hoàn thành.

13

时间不多固然如此,但是效率很高。
Shíjiān bù duō gùrán rúcǐ, dànshì xiàolǜ hěn gāo.
Thời gian ít là đúng, nhưng hiệu quả cao.

14

他有缺点固然存在,但是优点更多。
Tā yǒu quēdiǎn gùrán cúnzài, dànshì yōudiǎn gèng duō.
Có khuyết điểm là đúng, nhưng ưu điểm nhiều hơn.

15

这个产品贵固然如此,但是质量很好。
Zhège chǎnpǐn guì gùrán rúcǐ, dànshì zhìliàng hěn hǎo.
Sản phẩm đắt là đúng, nhưng chất lượng tốt.

16

他迟到了固然不对,但是原因可以理解。
Tā chídào le gùrán bú duì, dànshì yuányīn kěyǐ lǐjiě.
Đi muộn là sai, nhưng lý do có thể hiểu.

17

学习语言困难固然如此,但是很有意义。
Xuéxí yǔyán kùnnan gùrán rúcǐ, dànshì hěn yǒu yìyì.
Học ngoại ngữ khó là đúng, nhưng rất có ý nghĩa.

18

他很忙固然如此,但是还是帮助别人。
Tā hěn máng gùrán rúcǐ, dànshì háishì bāngzhù biérén.
Bận là đúng, nhưng vẫn giúp người khác.

19

天气不好固然如此,但是比赛继续。
Tiānqì bù hǎo gùrán rúcǐ, dànshì bǐsài jìxù.
Thời tiết xấu là đúng, nhưng trận đấu vẫn diễn ra.

20

他经验不足固然如此,但是学习能力强。
Tā jīngyàn bùzú gùrán rúcǐ, dànshì xuéxí nénglì qiáng.
Thiếu kinh nghiệm là đúng, nhưng khả năng học tốt.

21–40 (mở rộng nâng cao)

21
收入不高固然如此,但是生活简单快乐。
Shōurù bù gāo gùrán rúcǐ, dànshì shēnghuó jiǎndān kuàilè.
Thu nhập thấp là đúng, nhưng sống đơn giản vui vẻ.

22
工作辛苦固然如此,但是很有成就感。
Gōngzuò xīnkǔ gùrán rúcǐ, dànshì hěn yǒu chéngjiù gǎn.
Công việc vất vả là đúng, nhưng có cảm giác thành tựu.

23
他不善言辞固然如此,但是很真诚。
Tā bù shàn yáncí gùrán rúcǐ, dànshì hěn zhēnchéng.
Không giỏi nói là đúng, nhưng rất chân thành.

24
竞争激烈固然如此,但是机会很多。
Jìngzhēng jīliè gùrán rúcǐ, dànshì jīhuì hěn duō.
Cạnh tranh khốc liệt là đúng, nhưng cơ hội nhiều.

25
失败让人难过固然如此,但是也能成长。
Shībài ràng rén nánguò gùrán rúcǐ, dànshì yě néng chéngzhǎng.
Thất bại buồn là đúng, nhưng cũng giúp trưởng thành.

26
他有压力固然如此,但是还能坚持。
Tā yǒu yālì gùrán rúcǐ, dànshì hái néng jiānchí.
Có áp lực là đúng, nhưng vẫn kiên trì.

27
时间紧张固然如此,但是任务完成了。
Shíjiān jǐnzhāng gùrán rúcǐ, dànshì rènwù wánchéng le.
Thời gian gấp là đúng, nhưng đã hoàn thành.

28
他不完美固然如此,但是值得信任。
Tā bù wánměi gùrán rúcǐ, dànshì zhídé xìnrèn.
Không hoàn hảo là đúng, nhưng đáng tin.

29
条件有限固然如此,但是结果很好。
Tiáojiàn yǒuxiàn gùrán rúcǐ, dànshì jiéguǒ hěn hǎo.
Điều kiện hạn chế là đúng, nhưng kết quả tốt.

30
他很固执固然如此,但是很有原则。
Tā hěn gùzhí gùrán rúcǐ, dànshì hěn yǒu yuánzé.
Cứng đầu là đúng, nhưng có nguyên tắc.

31
风险存在固然如此,但是值得尝试。
Fēngxiǎn cúnzài gùrán rúcǐ, dànshì zhídé chángshì.
Có rủi ro là đúng, nhưng đáng thử.

32
问题复杂固然如此,但是可以解决。
Wèntí fùzá gùrán rúcǐ, dànshì kěyǐ jiějué.
Vấn đề phức tạp là đúng, nhưng có thể giải quyết.

33
他很累固然如此,但是没有放弃。
Tā hěn lèi gùrán rúcǐ, dànshì méiyǒu fàngqì.
Mệt là đúng, nhưng không bỏ cuộc.

34
他有缺点固然如此,但是很努力。
Tā yǒu quēdiǎn gùrán rúcǐ, dànshì hěn nǔlì.
Có khuyết điểm là đúng, nhưng rất cố gắng.

35
这个决定有风险固然如此,但是必要。
Zhège juédìng yǒu fēngxiǎn gùrán rúcǐ, dànshì bìyào.
Quyết định có rủi ro là đúng, nhưng cần thiết.

36
他没有经验固然如此,但是学习很快。
Tā méiyǒu jīngyàn gùrán rúcǐ, dànshì xuéxí hěn kuài.
Không có kinh nghiệm là đúng, nhưng học nhanh.

37
环境困难固然如此,但是我们不放弃。
Huánjìng kùnnan gùrán rúcǐ, dànshì wǒmen bù fàngqì.
Hoàn cảnh khó khăn là đúng, nhưng không bỏ cuộc.

38
他失败过固然如此,但是更坚强。
Tā shībài guò gùrán rúcǐ, dànshì gèng jiānqiáng.
Từng thất bại là đúng, nhưng mạnh mẽ hơn.

39
时间有限固然如此,但是效率很高。
Shíjiān yǒuxiàn gùrán rúcǐ, dànshì xiàolǜ hěn gāo.
Thời gian hạn chế là đúng, nhưng hiệu quả cao.

40
未来不确定固然如此,但是充满希望。
Wèilái bù quèdìng gùrán rúcǐ, dànshì chōngmǎn xīwàng.
Tương lai không chắc chắn là đúng, nhưng đầy hy vọng.

六、Tổng kết
固然…但是… = tuy đúng là… nhưng…
Đặc điểm:
Nhượng bộ mang tính lập luận
Vế sau quan trọng hơn
Sắc thái:
Trang trọng, học thuật
Dùng nhiều trong viết luận, phân tích

Cấu trúc 固然……但是…… là một dạng câu phức nhượng bộ (让步转折复句) mang sắc thái trang trọng, lập luận rõ ràng, thường dùng trong văn viết, nghị luận, hoặc diễn đạt logic chặt chẽ. Nó biểu thị ý nghĩa:

“Đương nhiên là… nhưng…”
“Tuy đúng là… nhưng…”

Trong đó vế trước thừa nhận một thực tế hoặc quan điểm đúng, còn vế sau đưa ra bổ sung, hạn chế, hoặc phản biện lại ý đó.

I. CẤU TRÚC TỔNG QUÁT

固然 + Mệnh đề 1 + ,但是 + Mệnh đề 2

Ý nghĩa tổng thể:

“Tuy đúng là… nhưng…”
“Dĩ nhiên là… nhưng…”
II. GIẢI THÍCH CHI TIẾT TỪNG CHỮ HÁN
1. 固 (gù)
Nghĩa gốc: vốn dĩ, kiên cố, chắc chắn
Trong “固然”:
Nhấn mạnh tính xác thực, hiển nhiên
2. 然 (rán)
Nghĩa: như vậy, như thế
Kết hợp với “固” → “固然”
3. 固然 (gùrán)
Nghĩa tổng thể:
“Đương nhiên là”, “tuy đúng là”
Vai trò:
Thừa nhận một thực tế hoặc quan điểm
4. 但 (dàn)
Nghĩa: nhưng
5. 是 (shì)
Nghĩa: là
Trong “但是”:
Không mang nghĩa độc lập
6. 但是 (dànshì)
Nghĩa:
“Nhưng”, “tuy nhiên”
Vai trò:
Dẫn vào ý kiến phản biện hoặc bổ sung
III. BẢN CHẤT NGỮ PHÁP

Đây là:

Câu phức nhượng bộ mang tính lập luận (论证性让步复句)

Đặc điểm:

Vế trước:
Thừa nhận một điều đúng (thường là ý kiến phổ biến)
Vế sau:
Đưa ra:
Hạn chế
Điều kiện
Quan điểm đối lập
IV. SẮC THÁI NGỮ NGHĨA

So với “虽然……但是……”:

Cấu trúc        Sắc thái
虽然……但是……        trung tính
固然……但是……        mang tính lập luận, phân tích

Ví dụ:

虽然他很努力,但是没有成功。(mô tả)
固然他很努力,但是方法不对。(phân tích, phản biện)

V. NGỮ CẢNH SỬ DỤNG

Thường dùng trong:

Văn nghị luận
Phân tích logic
Bài viết học thuật
Tranh luận
VI. LƯU Ý QUAN TRỌNG
“固然” không dùng trong khẩu ngữ thông thường
Vế sau thường là:
Quan điểm chính của người nói
Không dùng khi chỉ mô tả đơn thuần
VII. 40 VÍ DỤ CHI TIẾT (THEO ĐÚNG ĐỊNH DẠNG)
Nhóm 1: Lập luận cơ bản

固然他很聪明,但是不够努力。
Gùrán tā hěn cōngmíng, dànshì bù gòu nǔlì.
Đúng là anh ấy thông minh, nhưng không đủ chăm chỉ.

固然这个方法有效,但是成本太高。
Gùrán zhège fāngfǎ yǒuxiào, dànshì chéngběn tài gāo.
Phương pháp này đúng là hiệu quả, nhưng chi phí cao.

固然他有经验,但是缺乏创新。
Gùrán tā yǒu jīngyàn, dànshì quēfá chuàngxīn.
Đúng là anh ấy có kinh nghiệm, nhưng thiếu sáng tạo.

固然这个计划很好,但是不现实。
Gùrán zhège jìhuà hěn hǎo, dànshì bù xiànshí.
Kế hoạch này đúng là tốt, nhưng không thực tế.

固然他说得有道理,但是不全面。
Gùrán tā shuō de yǒu dàolǐ, dànshì bù quánmiàn.
Điều anh ấy nói có lý, nhưng chưa toàn diện.

Nhóm 2: Học tập – công việc

固然成绩重要,但是能力更重要。
Gùrán chéngjì zhòngyào, dànshì nénglì gèng zhòngyào.
Điểm số đúng là quan trọng, nhưng năng lực còn quan trọng hơn.

固然努力学习是必要的,但是方法也很关键。
Gùrán nǔlì xuéxí shì bìyào de, dànshì fāngfǎ yě hěn guānjiàn.
Chăm học là cần thiết, nhưng phương pháp cũng quan trọng.

固然工作经验丰富,但是缺乏团队合作。
Gùrán gōngzuò jīngyàn fēngfù, dànshì quēfá tuánduì hézuò.
Kinh nghiệm phong phú, nhưng thiếu làm việc nhóm.

固然他很努力,但是效率不高。
Gùrán tā hěn nǔlì, dànshì xiàolǜ bù gāo.
Anh ấy chăm chỉ, nhưng hiệu quả không cao.

固然时间紧张,但是质量不能降低。
Gùrán shíjiān jǐnzhāng, dànshì zhìliàng bù néng jiàngdī.
Thời gian gấp, nhưng chất lượng không thể giảm.

Nhóm 3: Xã hội – quan điểm

固然经济发展很重要,但是环境保护更重要。
Gùrán jīngjì fāzhǎn hěn zhòngyào, dànshì huánjìng bǎohù gèng zhòngyào.
Kinh tế quan trọng, nhưng bảo vệ môi trường quan trọng hơn.

固然科技带来便利,但是也有风险。
Gùrán kējì dàilái biànlì, dànshì yě yǒu fēngxiǎn.
Công nghệ mang lại tiện lợi, nhưng cũng có rủi ro.

固然城市生活方便,但是压力很大。
Gùrán chéngshì shēnghuó fāngbiàn, dànshì yālì hěn dà.
Sống ở thành phố tiện, nhưng áp lực lớn.

固然自由重要,但是责任同样重要。
Gùrán zìyóu zhòngyào, dànshì zérèn tóngyàng zhòngyào.
Tự do quan trọng, nhưng trách nhiệm cũng vậy.

固然竞争激烈,但是机会也多。
Gùrán jìngzhēng jīliè, dànshì jīhuì yě duō.
Cạnh tranh gay gắt, nhưng cơ hội cũng nhiều.

Nhóm 4: Đối lập nhẹ

固然他年轻,但是很成熟。
Gùrán tā niánqīng, dànshì hěn chéngshú.
Anh ấy trẻ, nhưng rất chín chắn.

固然房子小,但是很温馨。
Gùrán fángzi xiǎo, dànshì hěn wēnxīn.
Nhà nhỏ, nhưng ấm cúng.

固然收入不高,但是生活稳定。
Gùrán shōurù bù gāo, dànshì shēnghuó wěndìng.
Thu nhập thấp, nhưng ổn định.

固然路远,但是值得一去。
Gùrán lù yuǎn, dànshì zhídé yí qù.
Đường xa, nhưng đáng đi.

固然问题复杂,但是可以解决。
Gùrán wèntí fùzá, dànshì kěyǐ jiějué.
Vấn đề phức tạp, nhưng có thể giải quyết.

Nhóm 5: Lập luận nâng cao

固然他提出了很多建议,但是缺乏可行性。
Gùrán tā tíchū le hěn duō jiànyì, dànshì quēfá kěxíngxìng.
Anh ấy đưa ra nhiều đề xuất, nhưng thiếu tính khả thi.

固然这个方案节省成本,但是影响质量。
Gùrán zhège fāng'àn jiéshěng chéngběn, dànshì yǐngxiǎng zhìliàng.
Phương án tiết kiệm chi phí, nhưng ảnh hưởng chất lượng.

固然理论正确,但是实践困难。
Gùrán lǐlùn zhèngquè, dànshì shíjiàn kùnnán.
Lý thuyết đúng, nhưng thực hành khó.

固然目标明确,但是执行不到位。
Gùrán mùbiāo míngquè, dànshì zhíxíng bú dàowèi.
Mục tiêu rõ, nhưng thực hiện chưa tốt.

固然数据充分,但是分析不足。
Gùrán shùjù chōngfèn, dànshì fēnxī bùzú.
Dữ liệu đủ, nhưng phân tích chưa đủ.

Nhóm 6: Quan điểm cá nhân

固然我理解你的想法,但是我不同意。
Gùrán wǒ lǐjiě nǐ de xiǎngfǎ, dànshì wǒ bù tóngyì.
Tôi hiểu bạn, nhưng không đồng ý.

固然你的理由成立,但是不够充分。
Gùrán nǐ de lǐyóu chénglì, dànshì bù gòu chōngfèn.
Lý do của bạn hợp lý, nhưng chưa đủ.

固然他说得对,但是不全面。
Gùrán tā shuō de duì, dànshì bù quánmiàn.
Anh ấy nói đúng, nhưng chưa toàn diện.

固然这样做简单,但是不合适。
Gùrán zhèyàng zuò jiǎndān, dànshì bù héshì.
Làm vậy đơn giản, nhưng không phù hợp.

固然结果不错,但是过程有问题。
Gùrán jiéguǒ bú cuò, dànshì guòchéng yǒu wèntí.
Kết quả tốt, nhưng quá trình có vấn đề.

Nhóm 7: Câu nâng cao

固然条件有限,但是仍然可以创新。
Gùrán tiáojiàn yǒuxiàn, dànshì réngrán kěyǐ chuàngxīn.
Điều kiện hạn chế, nhưng vẫn có thể sáng tạo.

固然困难重重,但是不能放弃。
Gùrán kùnnán chóngchóng, dànshì bù néng fàngqì.
Khó khăn nhiều, nhưng không thể bỏ cuộc.

固然现实复杂,但是必须面对。
Gùrán xiànshí fùzá, dànshì bìxū miànduì.
Thực tế phức tạp, nhưng phải đối mặt.

固然变化很大,但是本质未变。
Gùrán biànhuà hěn dà, dànshì běnzhì wèi biàn.
Thay đổi lớn, nhưng bản chất chưa đổi.

固然机会难得,但是风险不小。
Gùrán jīhuì nándé, dànshì fēngxiǎn bù xiǎo.
Cơ hội hiếm, nhưng rủi ro không nhỏ.

固然计划周密,但是执行困难。
Gùrán jìhuà zhōumì, dànshì zhíxíng kùnnán.
Kế hoạch kỹ, nhưng thực hiện khó.

固然发展迅速,但是问题也不少。
Gùrán fāzhǎn xùnsù, dànshì wèntí yě bù shǎo.
Phát triển nhanh, nhưng cũng nhiều vấn đề.

固然条件成熟,但是时机不对。
Gùrán tiáojiàn chéngshú, dànshì shíjī bú duì.
Điều kiện chín muồi, nhưng thời điểm chưa đúng.

固然准备充分,但是结果不理想。
Gùrán zhǔnbèi chōngfèn, dànshì jiéguǒ bù lǐxiǎng.
Chuẩn bị tốt, nhưng kết quả không như ý.

固然过程复杂,但是值得坚持。
Gùrán guòchéng fùzá, dànshì zhídé jiānchí.
Quá trình phức tạp, nhưng đáng để kiên trì.

VIII. KẾT LUẬN
“固然……但是……” là cấu trúc nhượng bộ mang tính lập luận, phân tích
Dùng để:
Thừa nhận một điều đúng
Sau đó đưa ra hạn chế hoặc phản biện
Điểm cốt lõi:
Vế trước: đúng nhưng chưa đủ
Vế sau: quan điểm chính

相关帖子

您需要登录后才可以回帖 登录 | 立即注册

本版积分规则

QQ|Archiver|手机版|小黑屋|Diễn đàn học tiếng Trung Quốc ChineMaster |网站地图

GMT+7, 2026-5-21 14:51 , Processed in 0.055227 second(s), 24 queries .

Powered by Discuz! X3.5

© 2001-2025 Diễn đàn tiếng Trung Chinese Master Education - Diễn đàn tiếng Trung Chinese MASTEREDU. DMCA.com Protection Status
Diễn đàn tiếng Trung Chinese MasterEdu đặt tại Trung tâm dữ liệu tiếng Trung CHINEMASTER Education ở Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình Quận Thanh Xuân Hà Nội.
Diễn đàn tiếng Trung Chinese Master Education được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Diễn đàn tiếng Trung Chinese MasterEdu đang chạy thử nghiệm.
MASTEREDU - CHINEMASTER EDUCATION - Thương hiệu Độc quyền do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam.

快速回复 返回顶部 返回列表