|
|
Cách dùng Biểu thị Số Đại khái Ước lượng trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
Hướng dẫn Biểu thị Số Đại khái Ước lượng trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
Cách dùng Biểu thị Số Đại khái Ước lượng trong tiếng Trung - Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
Học ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 theo Giáo trình chuẩn HSK 9 cấp phiên bản 4.0 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Cách dùng Biểu thị Số Đại khái Ước lượng trong tiếng Trung như thế nào
Cách dùng Biểu thị Số Đại Khái Ước Lượng trong tiếng Trung
一、Số đại khái ước lượng trong tiếng Trung là gì?
Trong tiếng Trung, ngoài cách biểu thị con số chính xác, người ta còn thường xuyên dùng những cách nói mang tính:
ước lượng
gần đúng
đại khái
không xác định chính xác số lượng
Loại cách nói này được gọi là:
概数
gàishù
số đại khái / số ước lượng
二、Khái niệm “số đại khái” trong tiếng Trung
Số đại khái dùng để biểu thị:
khoảng số lượng
số lượng không chính xác
phạm vi gần đúng
ước chừng
Ví dụ:
khoảng 10 người
hơn 20 tuổi
chừng vài ngày
khoảng 100 tệ
Tiếng Trung sử dụng rất nhiều hình thức để biểu thị ý nghĩa này.
三、Các cách biểu thị số đại khái trong tiếng Trung
Các hình thức phổ biến gồm:
Hình thức Ý nghĩa
几 vài
十几 mười mấy
几十 mấy chục
一百多 hơn một trăm
左右 khoảng
上下 trên dưới
来 khoảng
多 hơn
大约 đại khái
大概 khoảng chừng
差不多 gần như
四、Cách dùng 几 biểu thị số lượng không xác định
1. 几 là gì?
Thông tin chữ Hán
Nội dung Chi tiết
Chữ Hán giản thể 几
Phồn thể 幾
Pinyin jǐ
Âm Hán Việt kỷ
Bộ thủ 几
Số nét 2 nét
2. Ý nghĩa của 几
几 dùng để biểu thị:
vài
mấy
số lượng ít không xác định
Ví dụ:
几个人
jǐ ge rén
vài người
几天
jǐ tiān
vài ngày
五、Cách dùng 十几、几十、几百
1. 十几
Biểu thị:
từ 11 đến 19
Ví dụ:
十几个人
shí jǐ ge rén
mười mấy người
2. 几十
Biểu thị:
khoảng từ vài chục
Ví dụ:
几十块钱
jǐ shí kuài qián
mấy chục tệ
3. 几百
Biểu thị:
vài trăm
Ví dụ:
几百学生
jǐ bǎi xuésheng
vài trăm học sinh
六、Cách dùng 多 biểu thị “hơn”
1. Cấu trúc
Số từ + 多
Ví dụ:
二十多岁
èrshí duō suì
hơn hai mươi tuổi
一百多块
yì bǎi duō kuài
hơn một trăm tệ
2. Ý nghĩa
Biểu thị:
vượt hơn con số đó một ít
nhưng chưa đạt đến số tiếp theo
Ví dụ:
三十多个人
hơn ba mươi người
(khoảng 31–39)
七、Cách dùng 左右
1. Thông tin chữ Hán
Chữ Pinyin Nghĩa
左 zuǒ trái
右 yòu phải
左右 vốn nghĩa là “trái phải”, nhưng trong ngữ pháp mang nghĩa:
khoảng
xấp xỉ
2. Cấu trúc
Số từ + 左右
Ví dụ:
五十岁左右
wǔshí suì zuǒyòu
khoảng 50 tuổi
八、Cách dùng 上下
1. Ý nghĩa
上下 nghĩa gốc:
trên dưới
Trong số đại khái mang nghĩa:
khoảng chừng
dao động quanh con số đó
2. Ví dụ
一百人上下
yì bǎi rén shàngxià
khoảng 100 người
九、Cách dùng 来 biểu thị ước lượng
1. Cấu trúc
Số từ + lượng từ + 来
Ví dụ:
十来个人
shí lái ge rén
khoảng mười người
2. Ý nghĩa
Biểu thị:
hơn số đó một chút
gần số đó
十、Cách dùng 大约、大概、差不多
Từ Ý nghĩa
大约 đại khái
大概 khoảng chừng
差不多 gần như
十一、40 ví dụ về số đại khái ước lượng
1
教室里有几个人。
Jiàoshì lǐ yǒu jǐ ge rén.
Trong lớp có vài người.
2
我等了几天。
Wǒ děng le jǐ tiān.
Tôi đã đợi vài ngày.
3
他今年十几岁。
Tā jīnnián shí jǐ suì.
Năm nay anh ấy mười mấy tuổi.
4
这里有几十本书。
Zhèlǐ yǒu jǐ shí běn shū.
Ở đây có mấy chục quyển sách.
5
学校有几百个学生。
Xuéxiào yǒu jǐ bǎi ge xuésheng.
Trường học có vài trăm học sinh.
6
他二十多岁。
Tā èrshí duō suì.
Anh ấy hơn hai mươi tuổi.
7
我花了一百多块钱。
Wǒ huā le yì bǎi duō kuài qián.
Tôi đã tiêu hơn một trăm tệ.
8
今天来了三十多个人。
Jīntiān lái le sānshí duō ge rén.
Hôm nay có hơn ba mươi người đến.
9
她大概五点回来。
Tā dàgài wǔ diǎn huílái.
Cô ấy khoảng năm giờ quay về.
10
这个箱子大约二十公斤。
Zhège xiāngzi dàyuē èrshí gōngjīn.
Cái vali này khoảng 20 kg.
11
我们差不多到了。
Wǒmen chàbuduō dào le.
Chúng tôi gần đến nơi rồi.
12
他每天学习三个小时左右。
Tā měitiān xuéxí sān ge xiǎoshí zuǒyòu.
Mỗi ngày anh ấy học khoảng 3 tiếng.
13
这个房间有二十平方米左右。
Zhège fángjiān yǒu èrshí píngfāngmǐ zuǒyòu.
Căn phòng này khoảng 20 mét vuông.
14
学校有一千人上下。
Xuéxiào yǒu yì qiān rén shàngxià.
Trường học có khoảng 1000 người.
15
他十来岁就会做饭了。
Tā shí lái suì jiù huì zuòfàn le.
Anh ấy khoảng mười tuổi đã biết nấu ăn.
16
今天来了百来个人。
Jīntiān lái le bǎi lái ge rén.
Hôm nay có khoảng hơn một trăm người đến.
17
我买了七八本书。
Wǒ mǎi le qī bā běn shū.
Tôi mua khoảng bảy tám quyển sách.
18
他每天睡六七个小时。
Tā měitiān shuì liù qī ge xiǎoshí.
Mỗi ngày anh ấy ngủ khoảng sáu bảy tiếng.
19
这里离学校三四公里。
Zhèlǐ lí xuéxiào sān sì gōnglǐ.
Nơi này cách trường khoảng ba bốn km.
20
我等了半个多小时。
Wǒ děng le bàn ge duō xiǎoshí.
Tôi đã đợi hơn nửa tiếng.
21
这个孩子五六岁。
Zhège háizi wǔ liù suì.
Đứa trẻ này khoảng năm sáu tuổi.
22
他一个月赚一万多块。
Tā yí ge yuè zhuàn yí wàn duō kuài.
Một tháng anh ấy kiếm hơn một vạn tệ.
23
我们公司有两百多人。
Wǒmen gōngsī yǒu liǎng bǎi duō rén.
Công ty chúng tôi có hơn 200 người.
24
她差不多三十岁。
Tā chàbuduō sānshí suì.
Cô ấy gần khoảng 30 tuổi.
25
这件衣服一百块左右。
Zhè jiàn yīfu yì bǎi kuài zuǒyòu.
Bộ quần áo này khoảng 100 tệ.
26
这个城市有几千万人口。
Zhège chéngshì yǒu jǐ qiān wàn rénkǒu.
Thành phố này có vài chục triệu dân.
27
他学习中文两年多了。
Tā xuéxí Zhōngwén liǎng nián duō le.
Anh ấy học tiếng Trung hơn hai năm rồi.
28
大约十分钟以后开始。
Dàyuē shí fēnzhōng yǐhòu kāishǐ.
Khoảng mười phút nữa bắt đầu.
29
我家离这里二十公里左右。
Wǒ jiā lí zhèlǐ èrshí gōnglǐ zuǒyòu.
Nhà tôi cách đây khoảng 20 km.
30
这本书有三百多页。
Zhè běn shū yǒu sān bǎi duō yè.
Cuốn sách này có hơn 300 trang.
31
他来了七八次。
Tā lái le qī bā cì.
Anh ấy đã đến khoảng bảy tám lần.
32
这棵树十多米高。
Zhè kē shù shí duō mǐ gāo.
Cây này cao hơn 10 mét.
33
这里有五十人上下。
Zhèlǐ yǒu wǔshí rén shàngxià.
Ở đây có khoảng 50 người.
34
今天温度二十五度左右。
Jīntiān wēndù èrshíwǔ dù zuǒyòu.
Hôm nay nhiệt độ khoảng 25 độ.
35
他每天跑步四五公里。
Tā měitiān pǎobù sì wǔ gōnglǐ.
Mỗi ngày anh ấy chạy khoảng bốn năm km.
36
这个问题差不多解决了。
Zhège wèntí chàbuduō jiějué le.
Vấn đề này gần như đã được giải quyết.
37
她读了十来分钟。
Tā dú le shí lái fēnzhōng.
Cô ấy đọc khoảng mười phút.
38
我们聊了两个多小时。
Wǒmen liáo le liǎng ge duō xiǎoshí.
Chúng tôi đã nói chuyện hơn hai tiếng.
39
他买了六七斤苹果。
Tā mǎi le liù qī jīn píngguǒ.
Anh ấy mua khoảng sáu bảy cân táo.
40
大概明天会下雨。
Dàgài míngtiān huì xiàyǔ.
Có lẽ ngày mai sẽ mưa.
十二、Tổng kết các cách biểu thị số đại khái
Cấu trúc Ý nghĩa
几 + lượng từ vài
十几 mười mấy
几十 mấy chục
数字 + 多 hơn
数字 + 左右 khoảng
数字 + 上下 trên dưới
数字 + 来 khoảng chừng
大约 / 大概 đại khái
差不多 gần như
十三、Mẹo ghi nhớ quan trọng
多
Biểu thị:
“hơn một chút”
二十多岁
hơn 20 tuổi
左右
Biểu thị:
“khoảng”
五十左右
khoảng 50
来
Biểu thị:
“xấp xỉ”
十来个人
khoảng 10 người
几
Biểu thị:
“vài”
几天
vài ngày
Biểu thị số đại khái, ước lượng trong tiếng Trung
Trong tiếng Trung, để diễn đạt số lượng không chính xác tuyệt đối mà chỉ mang tính ước lượng, đại khái, người ta thường dùng các cấu trúc đặc biệt. Đây là cách nói rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày, giúp người nói diễn đạt linh hoạt hơn khi không cần hoặc không thể đưa ra con số chính xác.
1. Giải thích chi tiết từng chữ Hán và cấu trúc
几 (jǐ): “mấy, vài”. Dùng để chỉ số lượng nhỏ, không xác định, thường dưới 10.
十几 (shí jǐ): “mười mấy”, tức khoảng từ 11 đến 19.
几十 (jǐ shí): “mấy chục”, tức khoảng từ 20 đến 90.
几百 (jǐ bǎi): “mấy trăm”, tức khoảng từ 200 đến 900.
几千 (jǐ qiān): “mấy nghìn”.
几万 (jǐ wàn): “mấy vạn”, tức vài chục nghìn.
左右 (zuǒyòu): “khoảng, xấp xỉ”, đặt sau số lượng. Ví dụ: 三十左右 (sānshí zuǒyòu) – khoảng 30.
大约 (dàyuē): “đại khái, khoảng chừng”, đặt trước số lượng.
差不多 (chàbuduō): “xấp xỉ, gần như”.
上下 (shàngxià): “trên dưới”, đặt sau số lượng. Ví dụ: 五十上下 (wǔshí shàngxià) – khoảng trên dưới 50.
来 (lái): “chừng, khoảng”, đặt sau số lượng. Ví dụ: 二十来个人 (èrshí lái gè rén) – khoảng hai mươi người.
2. Các cách dùng chính
Ước lượng nhỏ: dùng 几, 十几.
Ước lượng trung bình: dùng 几十, 几百.
Ước lượng lớn: dùng 几千, 几万.
Ước lượng linh hoạt: dùng 左右, 上下, 来, 大约, 差不多.
3. 40 ví dụ chi tiết kèm phiên âm và dịch nghĩa
A. Ước lượng nhỏ
我有几个朋友。 (Wǒ yǒu jǐ gè péngyǒu.) – Tôi có vài người bạn.
桌子上有几本书。 (Zhuōzi shàng yǒu jǐ běn shū.) – Trên bàn có vài quyển sách.
他买了十几块蛋糕。 (Tā mǎile shí jǐ kuài dàngāo.) – Anh ấy mua mười mấy cái bánh.
我看过十几次电影。 (Wǒ kànguo shí jǐ cì diànyǐng.) – Tôi đã xem phim mười mấy lần.
房间里有十几个人。 (Fángjiān lǐ yǒu shí jǐ gè rén.) – Trong phòng có mười mấy người.
我认识十几位老师。 (Wǒ rènshi shí jǐ wèi lǎoshī.) – Tôi quen mười mấy thầy cô.
他写了十几封信。 (Tā xiěle shí jǐ fēng xìn.) – Anh ấy viết mười mấy bức thư.
我们等了十几分钟。 (Wǒmen děngle shí jǐ fēnzhōng.) – Chúng tôi đã đợi mười mấy phút.
她买了十几件衣服。 (Tā mǎile shí jǐ jiàn yīfu.) – Cô ấy mua mười mấy bộ quần áo.
我去过十几个城市。 (Wǒ qùguo shí jǐ gè chéngshì.) – Tôi đã từng đi mười mấy thành phố.
B. Ước lượng trung bình
他有几十个同学。 (Tā yǒu jǐshí gè tóngxué.) – Anh ấy có mấy chục bạn học.
我看过几十本书。 (Wǒ kànguo jǐshí běn shū.) – Tôi đã đọc mấy chục quyển sách.
他们来了几十个人。 (Tāmen láile jǐshí gè rén.) – Họ đến mấy chục người.
我们等了几十分钟。 (Wǒmen děngle jǐshí fēnzhōng.) – Chúng tôi đã đợi mấy chục phút.
他写了几十篇文章。 (Tā xiěle jǐshí piān wénzhāng.) – Anh ấy viết mấy chục bài văn.
我见过几十次。 (Wǒ jiànguo jǐshí cì.) – Tôi đã gặp mấy chục lần.
她买了几十件衣服。 (Tā mǎile jǐshí jiàn yīfu.) – Cô ấy mua mấy chục bộ quần áo.
我们有几十个问题。 (Wǒmen yǒu jǐshí gè wèntí.) – Chúng tôi có mấy chục câu hỏi.
他看过几十部电影。 (Tā kànguo jǐshí bù diànyǐng.) – Anh ấy đã xem mấy chục bộ phim.
我们学习了几十个单词。 (Wǒmen xuéxíle jǐshí gè dāncí.) – Chúng tôi đã học mấy chục từ mới.
C. Ước lượng lớn
我有几百块钱。 (Wǒ yǒu jǐ bǎi kuài qián.) – Tôi có mấy trăm đồng.
他看过几百本书。 (Tā kànguo jǐ bǎi běn shū.) – Anh ấy đã đọc mấy trăm quyển sách.
我们等了几百分钟。 (Wǒmen děngle jǐ bǎi fēnzhōng.) – Chúng tôi đã đợi mấy trăm phút.
她买了几百件衣服。 (Tā mǎile jǐ bǎi jiàn yīfu.) – Cô ấy mua mấy trăm bộ quần áo.
我见过几百次。 (Wǒ jiànguo jǐ bǎi cì.) – Tôi đã gặp mấy trăm lần.
他写了几百篇文章。 (Tā xiěle jǐ bǎi piān wénzhāng.) – Anh ấy viết mấy trăm bài văn.
我们有几百个问题。 (Wǒmen yǒu jǐ bǎi gè wèntí.) – Chúng tôi có mấy trăm câu hỏi.
他看过几百部电影。 (Tā kànguo jǐ bǎi bù diànyǐng.) – Anh ấy đã xem mấy trăm bộ phim.
我们学习了几百个单词。 (Wǒmen xuéxíle jǐ bǎi gè dāncí.) – Chúng tôi đã học mấy trăm từ mới.
我有几千块钱。 (Wǒ yǒu jǐ qiān kuài qián.) – Tôi có mấy nghìn đồng.
D. Ước lượng linh hoạt
他有三十左右的书。 (Tā yǒu sānshí zuǒyòu de shū.) – Anh ấy có khoảng 30 quyển sách.
我们等了五分钟左右。 (Wǒmen děngle wǔ fēnzhōng zuǒyòu.) – Chúng tôi đợi khoảng 5 phút.
Cách biểu thị số đại khái, ước lượng trong tiếng Trung
1. Khái niệm về số đại khái trong tiếng Trung
Trong tiếng Trung, ngoài cách nói con số chính xác, người ta còn thường dùng các hình thức biểu thị:
số lượng gần đúng,
số lượng không chính xác hoàn toàn,
ước lượng,
khoảng chừng,
xấp xỉ.
Loại cách nói này được gọi là:
概数
gàishù
Trong đó:
概
gài
đại khái, khái quát
数
shù
con số
概数 nghĩa là:
“con số mang tính ước lượng”.
2. Tại sao tiếng Trung thường dùng số đại khái?
Trong giao tiếp hằng ngày, người Trung Quốc rất thường dùng số đại khái vì:
tự nhiên hơn,
không cần chính xác tuyệt đối,
biểu thị cảm giác gần đúng,
làm lời nói mềm mại hơn.
Ví dụ:
三四个人
sān sì ge rén
ba bốn người
không nhất thiết đúng chính xác:
3 người,
hay 4 người,
mà chỉ mang nghĩa:
khoảng vài người.
3. Các cách biểu thị số đại khái phổ biến
Trong tiếng Trung có rất nhiều cách biểu thị số đại khái.
Quan trọng nhất gồm:
số liền nhau,
多,
几,
来,
左右,
上下,
khoảng số với 到,
khoảng số với 至,
好几,
成,
多一点,
差不多.
4. Dùng hai số liền nhau biểu thị ước lượng
Đây là cách phổ biến nhất.
Cấu trúc
số nhỏ + số lớn + lượng từ / danh từ
Ví dụ:
三四个人
sān sì ge rén
ba bốn người
五六天
wǔ liù tiān
năm sáu ngày
Ý nghĩa
Biểu thị:
khoảng giữa hai số ấy,
không xác định chính xác.
Phân tích từng chữ
三四个人
三
ba
四
bốn
个
lượng từ
人
người
Toàn bộ nghĩa:
khoảng ba hoặc bốn người.
5. Dùng 多 để biểu thị hơn một ít
Cấu trúc
số từ + lượng từ + 多
Ví dụ:
十多个人
shí duō ge rén
hơn mười người
Ý nghĩa của 多
多
duō
nghĩa gốc:
nhiều
Khi đặt sau số:
hơn số đó một chút.
Ví dụ
一百多块钱
yì bǎi duō kuài qián
hơn một trăm tệ
6. Dùng 来 để biểu thị khoảng gần đúng
Cấu trúc
số + lượng từ + 来
Ví dụ:
十来天
shí lái tiān
khoảng mười ngày
Ý nghĩa của 来
来
lái
nghĩa gốc:
đến
Trong số đại khái:
khoảng,
chừng.
7. Dùng 几 để biểu thị vài
几
jǐ
nghĩa:
vài,
mấy.
Ví dụ:
几个人
jǐ ge rén
vài người
Lưu ý
几 thường dùng cho:
số nhỏ,
thường dưới mười.
8. Dùng 左右 biểu thị khoảng xấp xỉ
左右
zuǒyòu
nghĩa gốc:
左
trái
右
phải
左右 nghĩa đen:
trái phải.
Khi dùng với số:
khoảng,
xấp xỉ.
Cấu trúc
số + lượng từ + 左右
Ví dụ:
三十岁左右
sānshí suì zuǒyòu
khoảng ba mươi tuổi
9. Dùng 上下 biểu thị khoảng dao động
上下
shàngxià
nghĩa:
trên dưới,
khoảng dao động quanh một mức.
Ví dụ:
五百人上下
wǔbǎi rén shàngxià
khoảng năm trăm người
10. Dùng 好几 biểu thị khá nhiều
好几
hǎojǐ
nghĩa:
khá nhiều,
mấy,
vài.
Ví dụ:
好几年
hǎojǐ nián
mấy năm
11. Dùng 成 biểu thị phần phần trăm
成
chéng
Trong tiếng Trung:
một thành = 10%.
Ví dụ:
七成
qī chéng
70%
12. Dùng 差不多 biểu thị gần như
差不多
chàbuduō
nghĩa:
gần như,
xấp xỉ,
gần bằng.
Ví dụ:
我们差不多有一百人。
Wǒmen chàbuduō yǒu yì bǎi rén.
Chúng tôi khoảng một trăm người.
13. Dùng khoảng số với 到
Cấu trúc
A 到 B
Ví dụ:
三到五天
sān dào wǔ tiān
ba đến năm ngày
14. Dùng khoảng số với 至
至
zhì
nghĩa:
đến
Ví dụ:
五至十人
wǔ zhì shí rén
năm đến mười người
Trang trọng hơn 到.
15. 40 ví dụ chi tiết
1
三四个人来了。
Sān sì ge rén lái le.
Khoảng ba bốn người đã đến.
Phân tích từng chữ
三
ba
四
bốn
个
lượng từ
人
người
来了
đã đến
2
我等了五六天。
Wǒ děng le wǔ liù tiān.
Tôi đã đợi khoảng năm sáu ngày.
3
教室里有十多个人。
Jiàoshì lǐ yǒu shí duō ge rén.
Trong lớp có hơn mười người.
4
他花了一百多块钱。
Tā huā le yì bǎi duō kuài qián.
Anh ấy đã tiêu hơn một trăm tệ.
5
我们来了二十来个人。
Wǒmen lái le èrshí lái ge rén.
Chúng tôi đến khoảng hai mươi người.
6
他学了十来年汉语。
Tā xué le shí lái nián Hànyǔ.
Anh ấy học tiếng Trung khoảng mười năm.
7
几个人在门口等你。
Jǐ ge rén zài ménkǒu děng nǐ.
Có vài người đang đợi bạn ở cửa.
8
我买了几十本书。
Wǒ mǎi le jǐ shí běn shū.
Tôi mua mấy chục quyển sách.
9
她今年三十岁左右。
Tā jīnnián sānshí suì zuǒyòu.
Năm nay cô ấy khoảng ba mươi tuổi.
10
这条鱼有两公斤左右。
Zhè tiáo yú yǒu liǎng gōngjīn zuǒyòu.
Con cá này khoảng hai ký.
11
公司有五百人上下。
Gōngsī yǒu wǔbǎi rén shàngxià.
Công ty có khoảng năm trăm người.
12
这个箱子十公斤上下。
Zhège xiāngzi shí gōngjīn shàngxià.
Cái vali này khoảng mười ký.
13
我在中国住了好几年。
Wǒ zài Zhōngguó zhù le hǎojǐ nián.
Tôi sống ở Trung Quốc mấy năm.
14
他看了好几本小说。
Tā kàn le hǎojǐ běn xiǎoshuō.
Anh ấy đọc khá nhiều tiểu thuyết.
15
七成学生通过考试。
Qī chéng xuésheng tōngguò kǎoshì.
70% học sinh đã vượt qua kỳ thi.
16
差不多一百个人参加了活动。
Chàbuduō yì bǎi ge rén cānjiā le huódòng.
Khoảng một trăm người tham gia hoạt động.
17
我们差不多花了两千块。
Wǒmen chàbuduō huā le liǎngqiān kuài.
Chúng tôi tiêu gần hai nghìn tệ.
18
三到五天就可以完成。
Sān dào wǔ tiān jiù kěyǐ wánchéng.
Ba đến năm ngày là có thể hoàn thành.
19
每天有五到十个人来。
Měitiān yǒu wǔ dào shí ge rén lái.
Mỗi ngày có từ năm đến mười người đến.
20
这个班有二十至三十人。
Zhège bān yǒu èrshí zhì sānshí rén.
Lớp này có từ hai mươi đến ba mươi người.
21
他每天睡七八个小时。
Tā měitiān shuì qī bā ge xiǎoshí.
Mỗi ngày anh ấy ngủ khoảng bảy tám tiếng.
22
我们走了两三个小时。
Wǒmen zǒu le liǎng sān ge xiǎoshí.
Chúng tôi đi bộ khoảng hai ba tiếng.
23
这里有四五十辆车。
Zhèlǐ yǒu sì wǔ shí liàng chē.
Ở đây có khoảng bốn năm chục chiếc xe.
24
他认识一百多人。
Tā rènshi yì bǎi duō rén.
Anh ấy quen hơn một trăm người.
25
今天来了十几个学生。
Jīntiān lái le shí jǐ ge xuésheng.
Hôm nay có hơn mười học sinh đến.
26
她买了七八件衣服。
Tā mǎi le qī bā jiàn yīfu.
Cô ấy mua khoảng bảy tám bộ quần áo.
27
我们还有几十分钟。
Wǒmen hái yǒu jǐ shí fēnzhōng.
Chúng tôi vẫn còn mấy chục phút.
28
他等了半个多小时。
Tā děng le bàn ge duō xiǎoshí.
Anh ấy đợi hơn nửa tiếng.
29
这个孩子五岁左右。
Zhège háizi wǔ suì zuǒyòu.
Đứa trẻ này khoảng năm tuổi.
30
今天气温二十度上下。
Jīntiān qìwēn èrshí dù shàngxià.
Nhiệt độ hôm nay khoảng hai mươi độ.
31
我好几年没见他了。
Wǒ hǎojǐ nián méi jiàn tā le.
Tôi đã mấy năm không gặp anh ấy.
32
大概有三千多人。
Dàgài yǒu sānqiān duō rén.
Đại khái có hơn ba nghìn người.
33
这里离学校十公里左右。
Zhèlǐ lí xuéxiào shí gōnglǐ zuǒyòu.
Nơi này cách trường khoảng mười cây số.
34
我读了几十页书。
Wǒ dú le jǐ shí yè shū.
Tôi đọc mấy chục trang sách.
35
他们等了一个多小时。
Tāmen děng le yí ge duō xiǎoshí.
Họ đợi hơn một tiếng đồng hồ.
36
这家公司有上千名员工。
Zhè jiā gōngsī yǒu shàngqiān míng yuángōng.
Công ty này có hơn một nghìn nhân viên.
37
他买了两三斤苹果。
Tā mǎi le liǎng sān jīn píngguǒ.
Anh ấy mua khoảng hai ba cân táo.
38
我们坐了四五个小时的车。
Wǒmen zuò le sì wǔ ge xiǎoshí de chē.
Chúng tôi ngồi xe khoảng bốn năm tiếng.
39
学校里有六七百学生。
Xuéxiào lǐ yǒu liù qī bǎi xuésheng.
Trong trường có khoảng sáu bảy trăm học sinh.
40
这本书差不多两百页。
Zhè běn shū chàbuduō liǎngbǎi yè.
Quyển sách này khoảng hai trăm trang.
16. Tổng kết toàn bộ cách biểu thị số đại khái trong tiếng Trung
Tiếng Trung có rất nhiều cách biểu thị số lượng ước lượng và gần đúng.
Các cách phổ biến nhất gồm:
Cách dùng Ý nghĩa
三四个 khoảng ba bốn
十多个 hơn mười
十来个 khoảng mười
几个 vài
左右 khoảng
上下 trên dưới
好几 khá nhiều
差不多 gần như
三到五 ba đến năm
五至十 năm đến mười
Số đại khái được dùng cực kỳ nhiều trong:
giao tiếp hằng ngày,
kể chuyện,
mô tả số lượng,
thời gian,
tuổi tác,
khoảng cách,
giá tiền,
cân nặng,
dân số,
thống kê không chính xác tuyệt đối.
Đặc điểm quan trọng nhất:
Người Trung Quốc thường thích dùng số đại khái trong khẩu ngữ vì:
nghe tự nhiên hơn,
mềm mại hơn,
không quá cứng nhắc như số chính xác tuyệt đối.
Cách dùng Biểu thị Số Đại khái Ước lượng trong tiếng Trung
Số đại khái ước lượng trong tiếng Trung là gì?
Số đại khái ước lượng trong tiếng Trung là cách biểu thị:
số lượng không chính xác,
số lượng gần đúng,
khoảng chừng,
ước tính,
phạm vi đại khái của con số.
Trong giao tiếp thực tế, người Trung Quốc rất thường dùng số đại khái thay vì nói con số tuyệt đối chính xác.
Ví dụ:
三四个人
sān sì ge rén
khoảng ba bốn người
十几天
shí jǐ tiān
mười mấy ngày
一百多块钱
yì bǎi duō kuài qián
hơn một trăm tệ
Ý nghĩa của số đại khái
Số đại khái dùng để biểu thị:
số lượng không xác định hoàn toàn,
số lượng ước lượng gần đúng,
khoảng dao động,
số lượng tương đối.
Trong tiếng Trung, cách biểu thị số đại khái rất phong phú và được dùng cực kỳ thường xuyên trong:
khẩu ngữ,
hội thoại đời sống,
giao tiếp công việc,
mô tả thời gian,
mô tả số lượng,
mô tả tuổi tác,
mô tả giá tiền.
Các cách biểu thị số đại khái phổ biến trong tiếng Trung
Các cấu trúc quan trọng nhất gồm:
数字 + 数字
十几
几十
一百多
左右
上下
来
多
几
差不多
Cách dùng thứ nhất
Hai số liền nhau biểu thị khoảng ước lượng
Công thức
Số nhỏ + số lớn + lượng từ/danh từ
Ví dụ:
三四个人
sān sì ge rén
khoảng ba bốn người
五六天
wǔ liù tiān
khoảng năm sáu ngày
七八岁
qī bā suì
khoảng bảy tám tuổi
Giải thích bản chất
Khi đặt hai số liên tiếp:
người nói không xác định chính xác,
chỉ biểu thị khoảng dao động gần đúng.
Thông thường:
dùng hai số liền nhau,
không dùng số cách xa nhau.
Đúng:
三四个
Sai:
三八个
Cách dùng thứ hai
Dùng 几 biểu thị “mấy”
Chữ Hán 几
几
jǐ
Ý nghĩa:
mấy,
vài,
một số ít.
Công thức
几 + lượng từ + danh từ
Ví dụ:
几个人
jǐ ge rén
vài người
几天
jǐ tiān
vài ngày
几年
jǐ nián
vài năm
Ý nghĩa của 几
几 thường biểu thị:
số lượng ít,
khoảng dưới 10 trong đa số trường hợp.
Cách dùng thứ ba
Dùng 十几 biểu thị “mười mấy”
Công thức
十几 + lượng từ/danh từ
Ví dụ:
十几个人
shí jǐ ge rén
mười mấy người
十几岁
shí jǐ suì
mười mấy tuổi
十几块钱
shí jǐ kuài qián
mười mấy tệ
Ý nghĩa
十几 biểu thị:
từ 11 đến 19.
Cách dùng thứ tư
Dùng 几十 biểu thị “mấy chục”
Công thức
几十 + lượng từ/danh từ
Ví dụ:
几十个人
jǐ shí ge rén
mấy chục người
几十年
jǐ shí nián
mấy chục năm
Cách dùng thứ năm
Dùng 多 biểu thị “hơn”
Chữ Hán 多
多
duō
Ý nghĩa:
nhiều,
hơn.
Công thức
Số từ + 多 + lượng từ
Ví dụ:
一百多人
yì bǎi duō rén
hơn một trăm người
三十多岁
sān shí duō suì
hơn ba mươi tuổi
五十多块钱
wǔ shí duō kuài qián
hơn năm mươi tệ
Ý nghĩa
多 biểu thị:
vượt quá con số trước đó một chút.
Ví dụ:
三十多岁
= khoảng từ 31 đến 39 tuổi.
Cách dùng thứ sáu
Dùng 来 biểu thị khoảng xấp xỉ
Chữ Hán 来
来
lái
Ý nghĩa gốc:
đến,
tới.
Trong số đại khái:
biểu thị khoảng xấp xỉ.
Công thức
数词 + 来 + lượng từ
Ví dụ:
十来个人
shí lái ge rén
khoảng hơn mười người
二十来岁
èr shí lái suì
khoảng hơn hai mươi tuổi
Ý nghĩa
来 thường dùng:
trong khẩu ngữ,
biểu thị khoảng trên dưới con số đó.
Cách dùng thứ bảy
Dùng 左右 biểu thị “khoảng”
Chữ Hán 左右
左
zuǒ
bên trái
右
yòu
bên phải
左右
zuǒyòu
khoảng chừng
Công thức
Số từ + lượng từ + 左右
Ví dụ:
三十岁左右
sān shí suì zuǒyòu
khoảng ba mươi tuổi
五天左右
wǔ tiān zuǒyòu
khoảng năm ngày
Cách dùng thứ tám
Dùng 上下 biểu thị “xấp xỉ”
Chữ Hán 上下
上
shàng
trên
下
xià
dưới
上下
shàngxià
trên dưới, xấp xỉ
Công thức
Số từ + lượng từ + 上下
Ví dụ:
一百人上下
yì bǎi rén shàngxià
khoảng một trăm người
Cách dùng thứ chín
Dùng 差不多 biểu thị “gần như”
Chữ Hán 差不多
差
chà
khác biệt
不
bù
không
多
duō
nhiều
差不多
chàbuduō
xấp xỉ, gần như
Ví dụ
差不多十个人。
Chàbuduō shí ge rén.
Khoảng mười người.
Những lỗi sai thường gặp
Dùng số không liền nhau
Sai:
三五八个人
Đúng:
三四个人
Dùng 两十多
Sai:
两十多岁
Đúng:
二十多岁
40 ví dụ về số đại khái ước lượng trong tiếng Trung
1
三四个人来了。
Sān sì ge rén lái le.
Khoảng ba bốn người đã đến.
2
我等了五六天。
Wǒ děng le wǔ liù tiān.
Tôi đã đợi khoảng năm sáu ngày.
3
孩子七八岁。
Háizi qī bā suì.
Đứa trẻ khoảng bảy tám tuổi.
4
教室里有十几个人。
Jiàoshì lǐ yǒu shí jǐ ge rén.
Trong lớp có mười mấy người.
5
他二十多岁。
Tā èr shí duō suì.
Anh ấy hơn hai mươi tuổi.
6
这里有一百多人。
Zhèlǐ yǒu yì bǎi duō rén.
Ở đây có hơn một trăm người.
7
我买了几十本书。
Wǒ mǎi le jǐ shí běn shū.
Tôi mua mấy chục quyển sách.
8
她等了半个多小时。
Tā děng le bàn ge duō xiǎoshí.
Cô ấy đợi hơn nửa tiếng.
9
他十来岁。
Tā shí lái suì.
Cậu ấy khoảng mười mấy tuổi.
10
我们住了两三年。
Wǒmen zhù le liǎng sān nián.
Chúng tôi sống khoảng hai ba năm.
11
这本书一百多页。
Zhè běn shū yì bǎi duō yè.
Quyển sách này hơn một trăm trang.
12
他跑了七八公里。
Tā pǎo le qī bā gōnglǐ.
Anh ấy chạy khoảng bảy tám kilomet.
13
桌上有四五个苹果。
Zhuō shàng yǒu sì wǔ ge píngguǒ.
Trên bàn có khoảng bốn năm quả táo.
14
我去了十几次。
Wǒ qù le shí jǐ cì.
Tôi đã đi hơn mười lần.
15
这个孩子三岁左右。
Zhège háizi sān suì zuǒyòu.
Đứa trẻ này khoảng ba tuổi.
16
会议开了两个多小时。
Huìyì kāi le liǎng ge duō xiǎoshí.
Cuộc họp kéo dài hơn hai tiếng.
17
学校里有几千学生。
Xuéxiào lǐ yǒu jǐ qiān xuésheng.
Trường có vài nghìn học sinh.
18
他写了几十篇文章。
Tā xiě le jǐ shí piān wénzhāng.
Anh ấy viết mấy chục bài văn.
19
差不多一百块钱。
Chàbuduō yì bǎi kuài qián.
Khoảng một trăm tệ.
20
这里大概有二十个人。
Zhèlǐ dàgài yǒu èr shí ge rén.
Ở đây đại khái có hai mươi người.
21
他每天学习四五个小时。
Tā měitiān xuéxí sì wǔ ge xiǎoshí.
Mỗi ngày anh ấy học khoảng bốn năm tiếng.
22
我看了十来页。
Wǒ kàn le shí lái yè.
Tôi đọc khoảng hơn mười trang.
23
他们等了七八分钟。
Tāmen děng le qī bā fēnzhōng.
Họ đợi khoảng bảy tám phút.
24
这个包五十多块钱。
Zhège bāo wǔ shí duō kuài qián.
Cái túi này hơn năm mươi tệ.
25
我们班有三十多个学生。
Wǒmen bān yǒu sān shí duō ge xuésheng.
Lớp chúng tôi có hơn ba mươi học sinh.
26
他来了两次左右。
Tā lái le liǎng cì zuǒyòu.
Anh ấy đến khoảng hai lần.
27
这里有五百人上下。
Zhèlǐ yǒu wǔ bǎi rén shàngxià.
Ở đây có khoảng năm trăm người.
28
我买了七八斤苹果。
Wǒ mǎi le qī bā jīn píngguǒ.
Tôi mua khoảng bảy tám cân táo.
29
她学了几年汉语。
Tā xué le jǐ nián Hànyǔ.
Cô ấy học tiếng Trung vài năm.
30
他住了十多年。
Tā zhù le shí duō nián.
Anh ấy sống hơn mười năm.
31
我们走了半个小时左右。
Wǒmen zǒu le bàn ge xiǎoshí zuǒyòu.
Chúng tôi đi khoảng nửa tiếng.
32
我有几十块钱。
Wǒ yǒu jǐ shí kuài qián.
Tôi có mấy chục tệ.
33
她买了两百多本书。
Tā mǎi le liǎng bǎi duō běn shū.
Cô ấy mua hơn hai trăm quyển sách.
34
今天来了七十多人。
Jīntiān lái le qī shí duō rén.
Hôm nay có hơn bảy mươi người đến.
35
这个孩子六岁上下。
Zhège háizi liù suì shàngxià.
Đứa trẻ này khoảng sáu tuổi.
36
我认识他十来年了。
Wǒ rènshi tā shí lái nián le.
Tôi quen anh ấy khoảng hơn mười năm rồi.
37
教室里差不多有五十个人。
Jiàoshì lǐ chàbuduō yǒu wǔ shí ge rén.
Trong lớp có khoảng năm mươi người.
38
她一个月赚五千多块钱。
Tā yí ge yuè zhuàn wǔ qiān duō kuài qián.
Mỗi tháng cô ấy kiếm hơn năm nghìn tệ.
39
我等了二十来分钟。
Wǒ děng le èr shí lái fēnzhōng.
Tôi đợi khoảng hơn hai mươi phút.
40
他们公司有一千多人。
Tāmen gōngsī yǒu yì qiān duō rén.
Công ty họ có hơn một nghìn người.
Tổng kết
Trong tiếng Trung, số đại khái ước lượng được dùng để biểu thị:
số lượng gần đúng,
phạm vi dao động,
con số không hoàn toàn chính xác.
Các cấu trúc quan trọng gồm:
三四个
十几个
几十个
一百多个
十来个
三十岁左右
一百人上下
差不多
Ý nghĩa cốt lõi:
biểu thị sự ước lượng,
biểu thị số lượng không chính xác tuyệt đối.
Trong giao tiếp thực tế, số đại khái xuất hiện cực kỳ nhiều trong:
hội thoại hàng ngày,
mô tả tuổi tác,
mô tả thời gian,
mô tả giá tiền,
mô tả số lượng người,
giao tiếp thương mại,
giao tiếp công việc,
các đề thi HSK và HSKK.
Biểu thị Số đại khái Ước lượng trong tiếng Trung
Trong tiếng Trung, số đại khái ước lượng dùng để biểu thị:
Số lượng không chính xác
Ước chừng
Khoảng khoảng
Gần đúng
Không cần xác định con số cụ thể
Người Trung Quốc dùng số đại khái cực kỳ nhiều trong khẩu ngữ hằng ngày.
Ví dụ:
三四个人
sān sì gè rén
khoảng ba bốn người
十几块钱
shí jǐ kuài qián
mười mấy tệ
一百多个人
yì bǎi duō gè rén
hơn một trăm người
Tên gọi trong tiếng Trung
概数
gàishù
số đại khái
概
gài
đại khái, khái quát
数
shù
con số
Ước lượng trong tiếng Trung là gì
Ước lượng nghĩa là:
Không nói con số tuyệt đối chính xác mà chỉ nói phạm vi gần đúng.
Ví dụ:
七八天
qī bā tiān
khoảng bảy tám ngày
Người nói không xác định rõ là 7 hay 8 ngày.
Các cách biểu thị số đại khái trong tiếng Trung
Tiếng Trung có rất nhiều cách biểu thị số ước lượng:
Hai số liền nhau
Dùng 几
Dùng 多
Dùng 来
Dùng 左右
Dùng 上下
Dùng khoảng số
Dùng khoảng thời gian
Cách 1 — Dùng hai số liền nhau
Đây là cách phổ biến nhất.
Cấu trúc
Số nhỏ + Số lớn + Lượng từ
Ví dụ:
三四个人
sān sì gè rén
khoảng ba bốn người
五六天
wǔ liù tiān
khoảng năm sáu ngày
七八岁
qī bā suì
khoảng bảy tám tuổi
Đặc điểm
Hai số phải liền nhau
Không dùng số cách xa
Đúng:
三四天
Sai:
三五天
Giải thích
三四
nghĩa là khoảng từ ba đến bốn
Ví dụ:
我等了三四个小时。
Wǒ děng le sān sì gè xiǎoshí.
Tôi đã đợi khoảng ba bốn tiếng.
Cách 2 — Dùng 几 biểu thị “mấy”
几
Phiên âm: jǐ
Âm Hán Việt: kỷ
Nghĩa:
Mấy
Một vài
Số lượng ít và không xác định
Ví dụ:
几个学生
jǐ gè xuésheng
mấy học sinh
几十个人
jǐ shí gè rén
mấy chục người
几百本书
jǐ bǎi běn shū
mấy trăm quyển sách
Giải thích chữ Hán 几
Giản thể: 几
Phồn thể: 幾
Bộ thủ: 几
Số nét: 2 nét
Ví dụ:
他来了几次。
Tā lái le jǐ cì.
Anh ấy đã đến vài lần.
Cách 3 — Dùng 多 biểu thị “hơn”
多
Phiên âm: duō
Âm Hán Việt: đa
Nghĩa:
Nhiều
Hơn
Dư ra
Cấu trúc
Số + 多 + Lượng từ
Ví dụ:
一百多人
yì bǎi duō rén
hơn một trăm người
十多块钱
shí duō kuài qián
hơn mười tệ
三十多岁
sānshí duō suì
hơn ba mươi tuổi
Đặc điểm
多 biểu thị:
Lớn hơn số trước một chút.
Ví dụ:
十多个人
ít nhất là hơn 10 người
Không phải dưới 10.
Cách 4 — Dùng 来 biểu thị khoảng gần đúng
来
Phiên âm: lái
Âm Hán Việt: lai
Nghĩa trong cấu trúc số:
khoảng, hơn
Cấu trúc
Số + 来 + Lượng từ
Ví dụ:
十来个人
shí lái gè rén
khoảng hơn mười người
三百来块钱
sān bǎi lái kuài qián
khoảng hơn ba trăm tệ
Đặc điểm
来 thường dùng trong khẩu ngữ.
Số thường là:
十
百
千
Ít dùng:
三来个
五来个
Cách 5 — Dùng 左右
左右
左
zuǒ
trái
右
yòu
phải
左右 nghĩa gốc:
trái phải
Trong ngữ pháp:
khoảng, xấp xỉ
Cấu trúc
Số + Lượng từ + 左右
Ví dụ:
十个人左右
shí gè rén zuǒyòu
khoảng mười người
五分钟左右
wǔ fēnzhōng zuǒyòu
khoảng năm phút
Đặc điểm
左右 có thể:
lớn hơn một chút
nhỏ hơn một chút
Cách 6 — Dùng 上下
上下
上
trên
下
dưới
上下 nghĩa là:
xấp xỉ trên dưới
Ví dụ:
五十岁上下
wǔshí suì shàngxià
khoảng năm mươi tuổi
一百人上下
yì bǎi rén shàngxià
khoảng một trăm người
Cách 7 — Dùng khoảng số
Cấu trúc
Số A 到 Số B
Ví dụ:
三到五天
sān dào wǔ tiān
ba đến năm ngày
五到十个人
wǔ dào shí gè rén
năm đến mười người
Cách 8 — Dùng “hơn” hoặc “gần”
以上
trở lên
以下
trở xuống
不到
chưa đến
将近
gần
Ví dụ:
不到一百人
bú dào yì bǎi rén
chưa tới một trăm người
将近两年
jiāngjìn liǎng nián
gần hai năm
Những lỗi sai thường gặp
Sai:
三五个人
nếu muốn nói ba bốn người
Đúng:
三四个人
Sai:
十几多个人
Đúng:
十几个人
Hoặc:
十多个人
Sai:
五左右分钟
Đúng:
五分钟左右
40 ví dụ chi tiết có phiên âm và dịch nghĩa
教室里有三四个人。
Jiàoshì lǐ yǒu sān sì gè rén.
Trong lớp có khoảng ba bốn người.
我等了五六分钟。
Wǒ děng le wǔ liù fēnzhōng.
Tôi đã đợi khoảng năm sáu phút.
他今年七八岁。
Tā jīnnián qī bā suì.
Năm nay nó khoảng bảy tám tuổi.
我看了十几页书。
Wǒ kàn le shí jǐ yè shū.
Tôi đã đọc mười mấy trang sách.
她买了几十本书。
Tā mǎi le jǐ shí běn shū.
Cô ấy mua mấy chục quyển sách.
学校里有几百个学生。
Xuéxiào lǐ yǒu jǐ bǎi gè xuésheng.
Trong trường có mấy trăm học sinh.
他花了十多块钱。
Tā huā le shí duō kuài qián.
Anh ấy đã tiêu hơn mười tệ.
教室里有二十多个人。
Jiàoshì lǐ yǒu èrshí duō gè rén.
Trong lớp có hơn hai mươi người.
她今年三十多岁。
Tā jīnnián sānshí duō suì.
Năm nay cô ấy hơn ba mươi tuổi.
我们等了一个多小时。
Wǒmen děng le yí gè duō xiǎoshí.
Chúng tôi đã đợi hơn một tiếng.
门口站着十来个人。
Ménkǒu zhàn zhe shí lái gè rén.
Ở cửa đứng khoảng hơn mười người.
他买了百来本书。
Tā mǎi le bǎi lái běn shū.
Anh ấy mua khoảng hơn một trăm quyển sách.
这里有千来个人。
Zhèlǐ yǒu qiān lái gè rén.
Ở đây có khoảng hơn một nghìn người.
我大概学了两年左右。
Wǒ dàgài xué le liǎng nián zuǒyòu.
Tôi học khoảng hai năm.
他五十岁左右。
Tā wǔshí suì zuǒyòu.
Ông ấy khoảng năm mươi tuổi.
我们十点左右出发。
Wǒmen shí diǎn zuǒyòu chūfā.
Chúng tôi xuất phát khoảng mười giờ.
她住了三个月左右。
Tā zhù le sān gè yuè zuǒyòu.
Cô ấy sống khoảng ba tháng.
他一百斤上下。
Tā yì bǎi jīn shàngxià.
Anh ấy khoảng một trăm cân.
那个人四十岁上下。
Nàge rén sìshí suì shàngxià.
Người đó khoảng bốn mươi tuổi.
这里有五百人上下。
Zhèlǐ yǒu wǔbǎi rén shàngxià.
Ở đây có khoảng năm trăm người.
我需要三到五天。
Wǒ xūyào sān dào wǔ tiān.
Tôi cần từ ba đến năm ngày.
他每天睡六到八小时。
Tā měitiān shuì liù dào bā xiǎoshí.
Mỗi ngày anh ấy ngủ từ sáu đến tám tiếng.
今天来了五到十个人。
Jīntiān lái le wǔ dào shí gè rén.
Hôm nay có từ năm đến mười người đến.
不到一百个人参加。
Bú dào yì bǎi gè rén cānjiā.
Chưa tới một trăm người tham gia.
将近两千人来了。
Jiāngjìn liǎng qiān rén lái le.
Gần hai nghìn người đã đến.
他差不多三十岁。
Tā chàbuduō sānshí suì.
Anh ấy khoảng ba mươi tuổi.
我等了差不多一个小时。
Wǒ děng le chàbuduō yí gè xiǎoshí.
Tôi đã đợi gần một tiếng.
她大约住两个月。
Tā dàyuē zhù liǎng gè yuè.
Cô ấy sống khoảng hai tháng.
我们大概八点到。
Wǒmen dàgài bā diǎn dào.
Chúng tôi khoảng tám giờ sẽ đến.
他用了十几分钟。
Tā yòng le shí jǐ fēnzhōng.
Anh ấy dùng hơn mười phút.
她喝了两三杯咖啡。
Tā hē le liǎng sān bēi kāfēi.
Cô ấy uống khoảng hai ba cốc cà phê.
我买了四五件衣服。
Wǒ mǎi le sì wǔ jiàn yīfu.
Tôi mua khoảng bốn năm bộ quần áo.
他写了七八页。
Tā xiě le qī bā yè.
Anh ấy viết khoảng bảy tám trang.
我认识十来个中国朋友。
Wǒ rènshi shí lái gè Zhōngguó péngyou.
Tôi quen khoảng hơn mười người bạn Trung Quốc.
她有二十多个包。
Tā yǒu èrshí duō gè bāo.
Cô ấy có hơn hai mươi cái túi.
这里住着几千人。
Zhèlǐ zhù zhe jǐ qiān rén.
Ở đây sống mấy nghìn người.
我看了百来页小说。
Wǒ kàn le bǎi lái yè xiǎoshuō.
Tôi đọc khoảng hơn một trăm trang tiểu thuyết.
他学了两三年汉语。
Tā xué le liǎng sān nián Hànyǔ.
Anh ấy học tiếng Trung khoảng hai ba năm.
我们班有四十人左右。
Wǒmen bān yǒu sìshí rén zuǒyòu.
Lớp chúng tôi có khoảng bốn mươi người.
她每天跑步五公里上下。
Tā měitiān pǎobù wǔ gōnglǐ shàngxià.
Mỗi ngày cô ấy chạy khoảng năm kilomet.
Cách dùng Biểu thị Số Đại khái – Ước lượng trong tiếng Trung
I. Số đại khái trong tiếng Trung là gì?
Số đại khái (ước lượng số lượng) trong tiếng Trung dùng để biểu thị:
số lượng không chính xác
khoảng chừng
ước đoán
số lượng gần đúng
mức độ không cần tuyệt đối chính xác
Trong tiếng Trung, cách nói số đại khái rất quan trọng vì người bản xứ thường không nói con số “cứng” trong giao tiếp tự nhiên.
Ví dụ:
大概有十个人。
Dàgài yǒu shí ge rén.
Có khoảng 10 người.
Ý nghĩa thực tế:
có thể 9, 10 hoặc 11 người
không cần chính xác tuyệt đối
II. Các từ biểu thị số đại khái quan trọng
1. 大概
Chữ Hán
大概
Giải nghĩa từng chữ
大
dà
lớn
概
gài
khái quát, ước chừng
Nghĩa tổng thể
大概 = khoảng chừng, đại khái, ước lượng
2. 可能
Chữ Hán
可能
Giải nghĩa
可
kě
có thể
能
néng
khả năng
Nghĩa
có khả năng, có thể
3. 左右
Chữ Hán
左右
Giải nghĩa
左
zuǒ
trái
右
yòu
phải
Nghĩa
“trái phải” → nghĩa mở rộng: khoảng chừng
4. 上下
Chữ Hán
上下
Giải nghĩa
上
shàng
trên
下
xià
dưới
Nghĩa
trên dưới → khoảng xấp xỉ
5. 多
多 = nhiều → dùng trong ước lượng
III. Cấu trúc biểu thị số đại khái
1. 大概 + số lượng
大概 + số + lượng từ
Ví dụ:
大概十个人
khoảng 10 người
2. Số + 左右
十个人左右
khoảng 10 người
3. Số + 多
十多个人
hơn 10 người một chút
4. Số + 上下
十个人上下
khoảng 10 người
IV. Ý nghĩa chi tiết của từng cấu trúc
1. 大概
Nhấn mạnh:
ước lượng chủ quan
không chắc chắn
Ví dụ:
大概三点
khoảng 3 giờ
2. 左右
Nhấn mạnh:
phạm vi dao động
Ví dụ:
十个左右
khoảng 10 cái (9–11)
3. 多
Nhấn mạnh:
vượt hơn một chút
Ví dụ:
十多个人
hơn 10 người
4. 上下
Nhấn mạnh:
phạm vi trên dưới
Ví dụ:
二十岁上下
khoảng 20 tuổi
V. Sự khác nhau giữa các cách nói
Cách nói Ý nghĩa Mức độ chính xác
大概十个 khoảng 10 thấp
十个左右 khoảng 10 trung bình
十多个 hơn 10 nghiêng lên
十个上下 khoảng 10 trung bình
VI. Những trường hợp thường dùng
số người
thời gian
tuổi
tiền
khoảng cách
số lượng đồ vật
VII. Lưu ý quan trọng
1. Không dùng đồng thời nhiều từ ước lượng
Sai:
大概十个左右
Đúng:
大概十个
hoặc
十个左右
2. Thường đứng sau số
số + 左右
số + 多
VIII. 40 ví dụ chi tiết
1
大概十个人来了。
Dàgài shí ge rén lái le.
Có khoảng 10 người đến.
2
大概有五个学生。
Dàgài yǒu wǔ ge xuésheng.
Có khoảng 5 học sinh.
3
他大概三十岁。
Tā dàgài sānshí suì.
Anh ấy khoảng 30 tuổi.
4
现在大概七点。
Xiànzài dàgài qī diǎn.
Bây giờ khoảng 7 giờ.
5
路上大概有很多车。
Lù shàng dàgài yǒu hěn duō chē.
Trên đường có khoảng nhiều xe.
6
十个人左右参加。
Shí ge rén zuǒyòu cānjiā.
Khoảng 10 người tham gia.
7
这里有二十本书左右。
Zhèlǐ yǒu èrshí běn shū zuǒyòu.
Ở đây có khoảng 20 quyển sách.
8
他五十岁左右。
Tā wǔshí suì zuǒyòu.
Anh ấy khoảng 50 tuổi.
9
会议持续两个小时左右。
Huìyì chíxù liǎng ge xiǎoshí zuǒyòu.
Cuộc họp kéo dài khoảng 2 giờ.
10
房间里有三十人左右。
Fángjiān lǐ yǒu sānshí rén zuǒyòu.
Trong phòng có khoảng 30 người.
11
他赚了一千块左右。
Tā zhuàn le yìqiān kuài zuǒyòu.
Anh ấy kiếm khoảng 1000 tệ.
12
今天气温二十度左右。
Jīntiān qìwēn èrshí dù zuǒyòu.
Hôm nay nhiệt độ khoảng 20 độ.
13
这件事需要三天左右。
Zhè jiàn shì xūyào sān tiān zuǒyòu.
Việc này cần khoảng 3 ngày.
14
他有十多个朋友。
Tā yǒu shí duō ge péngyou.
Anh ấy có hơn 10 người bạn.
15
这里有二十多本书。
Zhèlǐ yǒu èrshí duō běn shū.
Ở đây có hơn 20 quyển sách.
16
她三十多岁。
Tā sānshí duō suì.
Cô ấy hơn 30 tuổi.
17
房间里有五十多个人。
Fángjiān lǐ yǒu wǔshí duō ge rén.
Trong phòng có hơn 50 người.
18
他花了十多块钱。
Tā huā le shí duō kuài qián.
Anh ấy tiêu hơn 10 tệ.
19
路程有十多公里。
Lùchéng yǒu shí duō gōnglǐ.
Quãng đường hơn 10 km.
20
这个班有四十多个学生。
Zhège bān yǒu sìshí duō ge xuésheng.
Lớp này có hơn 40 học sinh.
21
他二十岁上下。
Tā èrshí suì shàngxià.
Anh ấy khoảng 20 tuổi.
22
房价在一万块上下。
Fángjià zài yí wàn kuài shàngxià.
Giá nhà khoảng 10.000 tệ.
23
人数在三十人上下。
Rénshù zài sānshí rén shàngxià.
Số người khoảng 30.
24
温度在十度上下。
Wēndù zài shí dù shàngxià.
Nhiệt độ khoảng 10 độ.
25
时间在两小时上下。
Shíjiān zài liǎng xiǎoshí shàngxià.
Thời gian khoảng 2 giờ.
26
我大概知道。
Wǒ dàgài zhīdào.
Tôi đại khái biết.
27
他大概明天来。
Tā dàgài míngtiān lái.
Anh ấy khoảng ngày mai đến.
28
大概有三十个学生。
Dàgài yǒu sānshí ge xuésheng.
Có khoảng 30 học sinh.
29
这里大概有五十辆车。
Zhèlǐ dàgài yǒu wǔshí liàng chē.
Ở đây có khoảng 50 xe.
30
他大概晚上回来。
Tā dàgài wǎnshàng huílái.
Anh ấy khoảng tối sẽ về.
31
她十多岁。
Tā shí duō suì.
Cô ấy hơn 10 tuổi.
32
这个问题需要十多分钟。
Zhège wèntí xūyào shí duō fēnzhōng.
Vấn đề này cần hơn 10 phút.
33
这里有二十多个人。
Zhèlǐ yǒu èrshí duō ge rén.
Ở đây có hơn 20 người.
34
他住了十多年。
Tā zhù le shí duō nián.
Anh ấy đã sống hơn 10 năm.
35
我们等了十多分钟。
Wǒmen děng le shí duō fēnzhōng.
Chúng tôi đợi hơn 10 phút.
36
他身高一米七左右。
Tā shēngāo yì mǐ qī zuǒyòu.
Anh ấy cao khoảng 1m7.
37
这个城市有一百万人左右。
Zhège chéngshì yǒu yì bǎi wàn rén zuǒyòu.
Thành phố này có khoảng 1 triệu người.
38
他大概是老师。
Tā dàgài shì lǎoshī.
Anh ấy có lẽ là giáo viên.
39
这里大概有十栋楼。
Zhèlǐ dàgài yǒu shí dòng lóu.
Ở đây có khoảng 10 tòa nhà.
40
他大概一个小时后到。
Tā dàgài yí ge xiǎoshí hòu dào.
Anh ấy khoảng 1 giờ sau sẽ đến.
IX. Tổng kết
Biểu thị số đại khái trong tiếng Trung gồm:
大概 → ước lượng chung
左右 → khoảng dao động
多 → hơn một chút
上下 → khoảng trên dưới
Dùng để diễn tả:
số lượng không chính xác
thời gian ước lượng
tuổi tác
khoảng cách
số người / đồ vật
Cấu trúc quan trọng nhất:
大概 + số
số + 左右
số + 多
số + 上下
Cách dùng Biểu thị Số Đại Khái Ước Lượng trong tiếng Trung
Số đại khái ước lượng là gì?
Trong tiếng Trung, số đại khái ước lượng dùng để biểu thị:
số lượng không chính xác
số gần đúng
khoảng chừng
ước lượng
không xác định tuyệt đối
Ví dụ trong tiếng Việt:
khoảng 10 người
hơn 20 tuổi
chừng vài ngày
khoảng 100 tệ
hơn một chút
Tiếng Trung gọi hiện tượng này là:
概数
Gàishù
Thông tin chi tiết về chữ Hán 概数
概
Phiên âm:
gài
Âm Hán Việt:
Khái
Nghĩa:
đại khái
khái quát
sơ lược
数
Phiên âm:
shù
Âm Hán Việt:
Số
Nghĩa:
con số
số lượng
概数
Gàishù
Nghĩa:
con số đại khái
số ước lượng
Đặc điểm của số đại khái trong tiếng Trung
Số đại khái có các đặc điểm:
không chính xác tuyệt đối
chỉ khoảng gần đúng
dùng nhiều trong khẩu ngữ
dùng rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày
Ví dụ:
十几个人
shí jǐ gè rén
hơn mười người
一百多块钱
yì bǎi duō kuài qián
hơn một trăm tệ
Các cách biểu thị số đại khái phổ biến trong tiếng Trung
1. Dùng 几 biểu thị số lượng không xác định nhỏ
Cấu trúc
几 + lượng từ + danh từ
Hoặc:
十几
几十
几百
Ý nghĩa của 几
几
jǐ
Nghĩa:
mấy
vài
một số
Ví dụ
几个人
jǐ gè rén
vài người
几天
jǐ tiān
vài ngày
Khi kết hợp với số lớn
十几
shí jǐ
hơn mười
几十
jǐ shí
mấy chục
几百
jǐ bǎi
vài trăm
Ví dụ
他十几岁。
Tā shí jǐ suì.
Cậu ấy hơn mười tuổi.
2. Dùng 多 biểu thị “hơn”
Cấu trúc
Số + 多 + lượng từ
Ý nghĩa của 多
多
duō
Nghĩa:
nhiều
hơn
vượt quá
Khi đặt sau số:
biểu thị hơn số đó một ít
Ví dụ
一百多人
yì bǎi duō rén
hơn một trăm người
三十多岁
sānshí duō suì
hơn ba mươi tuổi
Đặc điểm của 多
Biểu thị:
vượt quá số lượng đó
nhưng chưa đến số tiếp theo
Ví dụ:
三十多岁
= hơn 30 tuổi nhưng chưa tới 40
3. Dùng 来 biểu thị số gần đúng
Cấu trúc
Số + lượng từ + 来
Ý nghĩa của 来
来
lái
Nghĩa gốc:
đến
Trong số ước lượng:
khoảng chừng
xấp xỉ
Ví dụ
十来个人
shí lái gè rén
khoảng mười người
两百来块钱
liǎngbǎi lái kuài qián
khoảng hai trăm tệ
Đặc điểm của 来
Thường dùng với:
số nhỏ
khẩu ngữ
Thông thường:
dưới 1000
4. Dùng 左右 biểu thị “khoảng”
Cấu trúc
Số + lượng từ + 左右
Ý nghĩa của 左右
左
zuǒ
trái
右
yòu
phải
左右 nghĩa gốc:
trái phải
Trong số lượng:
khoảng
xấp xỉ
Ví dụ
五十岁左右
wǔshí suì zuǒyòu
khoảng 50 tuổi
5. Dùng 上下 biểu thị khoảng trên dưới
Cấu trúc
Số + lượng từ + 上下
Ý nghĩa của 上下
上
shàng
trên
下
xià
dưới
上下 nghĩa:
trên dưới
khoảng chừng
Ví dụ
三百人上下
sānbǎi rén shàngxià
khoảng 300 người
6. Dùng khoảng số liên tiếp
Cấu trúc
Số + số
Ví dụ:
三四天
sān sì tiān
ba bốn ngày
五六个人
wǔ liù gè rén
năm sáu người
Đặc điểm
Biểu thị:
khoảng giữa hai số gần nhau
7. Dùng 好几
Ý nghĩa
好几
hǎojǐ
Nghĩa:
khá nhiều
rất nhiều
Ví dụ
好几天
hǎojǐ tiān
mấy ngày rồi
8. Dùng 差不多
Ý nghĩa
差不多
chàbuduō
Nghĩa:
gần như
xấp xỉ
gần bằng
Ví dụ
差不多一百人。
Chàbuduō yì bǎi rén.
Khoảng gần 100 người.
So sánh các cách biểu thị số đại khái
Cách dùng Ý nghĩa
几 vài
十几 hơn mười
多 hơn
来 khoảng chừng
左右 khoảng
上下 trên dưới
三四 ba bốn
好几 khá nhiều
差不多 gần như
40 ví dụ về số đại khái ước lượng
1
教室里有几十个学生。
Jiàoshì lǐ yǒu jǐ shí gè xuésheng.
Trong lớp có mấy chục học sinh.
2
他十几岁。
Tā shí jǐ suì.
Cậu ấy hơn mười tuổi.
3
我等了几个小时。
Wǒ děng le jǐ gè xiǎoshí.
Tôi đợi vài tiếng đồng hồ.
4
桌子上有十来本书。
Zhuōzi shàng yǒu shí lái běn shū.
Trên bàn có khoảng mười quyển sách.
5
她三十多岁。
Tā sānshí duō suì.
Cô ấy hơn ba mươi tuổi.
6
这里有一百多人。
Zhèlǐ yǒu yì bǎi duō rén.
Ở đây có hơn một trăm người.
7
我们等了五六天。
Wǒmen děng le wǔ liù tiān.
Chúng tôi đợi khoảng năm sáu ngày.
8
这本书两百来页。
Zhè běn shū liǎngbǎi lái yè.
Quyển sách này khoảng hơn hai trăm trang.
9
他每天睡七八个小时。
Tā měitiān shuì qī bā gè xiǎoshí.
Mỗi ngày anh ấy ngủ khoảng bảy tám tiếng.
10
学校里有几千个学生。
Xuéxiào lǐ yǒu jǐ qiān gè xuésheng.
Trong trường có vài nghìn học sinh.
11
我花了一百多块钱。
Wǒ huā le yì bǎi duō kuài qián.
Tôi tiêu hơn một trăm tệ.
12
他来了十来分钟。
Tā lái le shí lái fēnzhōng.
Anh ấy đến khoảng mười phút rồi.
13
差不多五十个人参加。
Chàbuduō wǔshí gè rén cānjiā.
Khoảng năm mươi người tham gia.
14
她住了好几年。
Tā zhù le hǎojǐ nián.
Cô ấy sống nhiều năm rồi.
15
我们班有四十人左右。
Wǒmen bān yǒu sìshí rén zuǒyòu.
Lớp chúng tôi có khoảng 40 người.
16
这个箱子重十公斤上下。
Zhège xiāngzi zhòng shí gōngjīn shàngxià.
Cái thùng này nặng khoảng 10 kg.
17
我看了七八遍。
Wǒ kàn le qī bā biàn.
Tôi xem khoảng bảy tám lần.
18
他买了十多本杂志。
Tā mǎi le shí duō běn zázhì.
Anh ấy mua hơn mười cuốn tạp chí.
19
这里有好几家饭店。
Zhèlǐ yǒu hǎojǐ jiā fàndiàn.
Ở đây có khá nhiều nhà hàng.
20
她等了两个多小时。
Tā děng le liǎng gè duō xiǎoshí.
Cô ấy đợi hơn hai tiếng.
21
我学了三四个月汉语。
Wǒ xué le sān sì gè yuè Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung khoảng ba bốn tháng.
22
他们走了十几公里。
Tāmen zǒu le shí jǐ gōnglǐ.
Họ đi hơn mười cây số.
23
教室里坐着二十来个人。
Jiàoshì lǐ zuò zhe èrshí lái gè rén.
Trong lớp có khoảng hơn hai mươi người đang ngồi.
24
他有六十岁左右。
Tā yǒu liùshí suì zuǒyòu.
Ông ấy khoảng 60 tuổi.
25
我看见几十辆车。
Wǒ kànjiàn jǐ shí liàng chē.
Tôi nhìn thấy mấy chục chiếc xe.
26
她买了七八件衣服。
Tā mǎi le qī bā jiàn yīfu.
Cô ấy mua khoảng bảy tám bộ quần áo.
27
我们学校有一千多人。
Wǒmen xuéxiào yǒu yì qiān duō rén.
Trường chúng tôi có hơn một nghìn người.
28
他学了好几年中文。
Tā xué le hǎojǐ nián Zhōngwén.
Anh ấy học tiếng Trung nhiều năm rồi.
29
这里大概有五百人。
Zhèlǐ dàgài yǒu wǔbǎi rén.
Ở đây đại khái có khoảng 500 người.
30
差不多十点了。
Chàbuduō shí diǎn le.
Gần 10 giờ rồi.
31
这个孩子四五岁。
Zhège háizi sì wǔ suì.
Đứa trẻ này khoảng bốn năm tuổi.
32
我喝了两三杯咖啡。
Wǒ hē le liǎng sān bēi kāfēi.
Tôi uống khoảng hai ba ly cà phê.
33
他跑了二十多公里。
Tā pǎo le èrshí duō gōnglǐ.
Anh ấy chạy hơn 20 km.
34
她来了半个多小时。
Tā lái le bàn gè duō xiǎoshí.
Cô ấy đến hơn nửa tiếng rồi.
35
我们等了十分钟左右。
Wǒmen děng le shí fēnzhōng zuǒyòu.
Chúng tôi đợi khoảng 10 phút.
36
这个房间有三十平方米上下。
Zhège fángjiān yǒu sānshí píngfāngmǐ shàngxià.
Căn phòng này khoảng 30 mét vuông.
37
我认识他好几年了。
Wǒ rènshi tā hǎojǐ nián le.
Tôi quen anh ấy nhiều năm rồi.
38
他们班有五十来个学生。
Tāmen bān yǒu wǔshí lái gè xuésheng.
Lớp họ có khoảng hơn năm mươi học sinh.
39
他每天工作十多个小时。
Tā měitiān gōngzuò shí duō gè xiǎoshí.
Mỗi ngày anh ấy làm việc hơn mười tiếng.
40
我买了百来块钱的水果。
Wǒ mǎi le bǎi lái kuài qián de shuǐguǒ.
Tôi mua khoảng hơn một trăm tệ trái cây.
Những lỗi sai thường gặp
Lỗi 1
三十几岁
và
三十多岁
khác nhau.
三十几岁:
hơn 30 nhưng chưa tới 40
nhấn mạnh khoảng 31–39
三十多岁:
hơn 30 một chút
phạm vi rộng hơn
Lỗi 2
十来个人
không hoàn toàn giống:
十几个人
十来个人:
khoảng 10 người
十几个人:
từ 11 đến 19 người
Lỗi 3
左右 không dùng đồng thời với 差不多 trong nhiều trường hợp.
Không tự nhiên:
差不多五十人左右
Nên dùng:
差不多五十人
hoặc:
五十人左右
Tổng kết
Số đại khái ước lượng trong tiếng Trung dùng để biểu thị:
số lượng không chính xác
khoảng chừng
gần đúng
xấp xỉ
Các cách biểu thị quan trọng nhất:
几
多
来
左右
上下
数字连用
好几
差不多
Ví dụ:
十几个人
shí jǐ gè rén
hơn mười người
三十多岁
sānshí duō suì
hơn ba mươi tuổi
五十人左右
wǔshí rén zuǒyòu
khoảng năm mươi người
七八天
qī bā tiān
bảy tám ngày
好几年
hǎojǐ nián
nhiều năm rồi
Cách dùng Biểu thị Số Đại khái Ước lượng trong tiếng Trung
I. Số đại khái ước lượng trong tiếng Trung là gì?
Trong tiếng Trung, số đại khái ước lượng dùng để biểu thị:
số lượng không chính xác,
khoảng chừng,
xấp xỉ,
đại khái,
ước lượng tương đối.
Trong giao tiếp thực tế, người Trung Quốc thường không nói con số tuyệt đối chính xác mà dùng cách nói ước lượng để biểu đạt tự nhiên hơn.
Ví dụ:
三四个人
sān sì gè rén
khoảng ba bốn người
十几块钱
shí jǐ kuài qián
mười mấy tệ
一百多个人
yì bǎi duō gè rén
hơn một trăm người
II. Ý nghĩa của số đại khái ước lượng
Số đại khái dùng để:
biểu thị con số gần đúng,
không xác định tuyệt đối,
diễn đạt ước chừng.
Ví dụ:
他大概二十岁。
Tā dàgài èrshí suì.
Anh ấy khoảng hai mươi tuổi.
III. Những cách biểu thị số đại khái phổ biến trong tiếng Trung
Tiếng Trung có rất nhiều cách biểu thị số ước lượng, phổ biến nhất gồm:
Cấu trúc Ý nghĩa
十几 mười mấy
几十 vài chục
一百多 hơn một trăm
三四 ba bốn
五六 năm sáu
七八 bảy tám
左右 khoảng
上下 khoảng
来 khoảng hơn
多 hơn
近 gần
约 khoảng
IV. Cách dùng “几” biểu thị số ước lượng
1. 几 dùng cho số nhỏ chưa xác định
几 nghĩa là:
mấy,
vài.
Ví dụ:
几个学生
jǐ gè xuésheng
vài học sinh
2. 十几、几十、几百
Từ Nghĩa
十几 mười mấy
几十 vài chục
几百 vài trăm
Ví dụ:
他有几十本书。
Tā yǒu jǐshí běn shū.
Anh ấy có vài chục quyển sách.
V. Cách dùng hai số liền nhau biểu thị khoảng số
Đây là cách dùng cực kỳ phổ biến.
1. Cấu trúc
Số nhỏ + số lớn liền kề
Ví dụ:
三四天
sān sì tiān
ba bốn ngày
五六个人
wǔ liù gè rén
năm sáu người
2. Ý nghĩa
Biểu thị:
khoảng giữa hai số,
không xác định chính xác.
VI. Cách dùng “多” biểu thị hơn một chút
1. Số + 多
Ví dụ:
一百多人
yì bǎi duō rén
hơn một trăm người
三十多岁
sānshí duō suì
hơn ba mươi tuổi
2. Ý nghĩa
多 biểu thị:
vượt hơn một chút,
nhiều hơn con số phía trước.
VII. Cách dùng “来” biểu thị khoảng hơn
1. Số + lượng từ + 来
Ví dụ:
十来个人
shí lái gè rén
khoảng hơn mười người
2. Ý nghĩa
来 biểu thị:
khoảng chừng,
hơn số trước một ít.
VIII. Cách dùng “左右”
左右 nghĩa là:
khoảng,
xấp xỉ.
Ví dụ:
二十岁左右
èrshí suì zuǒyòu
khoảng hai mươi tuổi
IX. Cách dùng “上下”
上下 nghĩa là:
khoảng trên dưới.
Ví dụ:
五百元上下
wǔbǎi yuán shàngxià
khoảng năm trăm tệ
X. Cách dùng “约”
约 nghĩa là:
khoảng,
ước chừng.
Ví dụ:
约一百人
yuē yì bǎi rén
khoảng một trăm người
XI. Cách dùng “近”
近 nghĩa là:
gần,
xấp xỉ.
Ví dụ:
近一千人
jìn yìqiān rén
gần một nghìn người
XII. Những lỗi sai thường gặp
1. Dùng hai số không liền nhau
Sai:
三五十个人
Đúng:
三四十个人
sān sì shí gè rén
khoảng ba bốn chục người
2. Dùng 多 sai vị trí
Sai:
多三十人
Đúng:
三十多个人
sānshí duō gè rén
hơn ba mươi người
XIII. 40 ví dụ về số đại khái ước lượng trong tiếng Trung
1
教室里有三四个学生。
Jiàoshì lǐ yǒu sān sì gè xuésheng.
Trong lớp có khoảng ba bốn học sinh.
2
他等了五六分钟。
Tā děng le wǔ liù fēnzhōng.
Anh ấy đợi khoảng năm sáu phút.
3
我买了七八本书。
Wǒ mǎi le qī bā běn shū.
Tôi mua khoảng bảy tám quyển sách.
4
这里有十几个人。
Zhèlǐ yǒu shíjǐ gè rén.
Ở đây có mười mấy người.
5
他已经二十多岁了。
Tā yǐjīng èrshí duō suì le.
Anh ấy đã hơn hai mươi tuổi rồi.
6
我有一百多块钱。
Wǒ yǒu yì bǎi duō kuài qián.
Tôi có hơn một trăm tệ.
7
学校里有几百个学生。
Xuéxiào lǐ yǒu jǐbǎi gè xuésheng.
Trong trường có vài trăm học sinh.
8
他跑了十来公里。
Tā pǎo le shí lái gōnglǐ.
Anh ấy chạy khoảng hơn mười kilomet.
9
这个孩子大概五六岁。
Zhège háizi dàgài wǔ liù suì.
Đứa trẻ này khoảng năm sáu tuổi.
10
我们聊了两个多小时。
Wǒmen liáo le liǎng gè duō xiǎoshí.
Chúng tôi nói chuyện hơn hai tiếng đồng hồ.
11
她每天睡七八个小时。
Tā měitiān shuì qī bā gè xiǎoshí.
Mỗi ngày cô ấy ngủ khoảng bảy tám tiếng.
12
这本书大约三百页。
Zhè běn shū dàyuē sānbǎi yè.
Quyển sách này khoảng ba trăm trang.
13
我认识他十几年了。
Wǒ rènshi tā shíjǐ nián le.
Tôi quen anh ấy hơn mười năm rồi.
14
今天来了二十多人。
Jīntiān lái le èrshí duō rén.
Hôm nay có hơn hai mươi người đến.
15
超市离这里五六公里。
Chāoshì lí zhèlǐ wǔ liù gōnglǐ.
Siêu thị cách đây khoảng năm sáu kilomet.
16
我们班有四十多个学生。
Wǒmen bān yǒu sìshí duō gè xuésheng.
Lớp chúng tôi có hơn bốn mươi học sinh.
17
他等了半个多小时。
Tā děng le bàn gè duō xiǎoshí.
Anh ấy đợi hơn nửa tiếng.
18
那个老人快八十岁了。
Nàge lǎorén kuài bāshí suì le.
Ông cụ đó gần tám mươi tuổi rồi.
19
这里大概有一千人。
Zhèlǐ dàgài yǒu yìqiān rén.
Ở đây khoảng một nghìn người.
20
她买了二十来个苹果。
Tā mǎi le èrshí lái gè píngguǒ.
Cô ấy mua khoảng hơn hai mươi quả táo.
21
我看了三四遍。
Wǒ kàn le sān sì biàn.
Tôi xem khoảng ba bốn lần.
22
他学了七八年中文。
Tā xué le qī bā nián Zhōngwén.
Anh ấy học tiếng Trung khoảng bảy tám năm.
23
这件衣服一百块左右。
Zhè jiàn yīfu yì bǎi kuài zuǒyòu.
Bộ quần áo này khoảng một trăm tệ.
24
她每天喝两三杯咖啡。
Tā měitiān hē liǎng sān bēi kāfēi.
Mỗi ngày cô ấy uống khoảng hai ba ly cà phê.
25
我们还有几十分钟。
Wǒmen hái yǒu jǐshí fēnzhōng.
Chúng tôi còn vài chục phút nữa.
26
这个房间有二十平方米上下。
Zhège fángjiān yǒu èrshí píngfāngmǐ shàngxià.
Căn phòng này khoảng hai mươi mét vuông.
27
他工作了二十多年。
Tā gōngzuò le èrshí duō nián.
Anh ấy làm việc hơn hai mươi năm.
28
大约九十个人参加了活动。
Dàyuē jiǔshí gè rén cānjiā le huódòng.
Khoảng chín mươi người tham gia hoạt động.
29
我走了十多分钟。
Wǒ zǒu le shí duō fēnzhōng.
Tôi đi bộ hơn mười phút.
30
她有五十来本杂志。
Tā yǒu wǔshí lái běn zázhì.
Cô ấy có khoảng hơn năm mươi quyển tạp chí.
31
近一百家公司参加了会议。
Jìn yìbǎi jiā gōngsī cānjiā le huìyì.
Gần một trăm công ty tham gia hội nghị.
32
我们讨论了一个多小时。
Wǒmen tǎolùn le yí gè duō xiǎoshí.
Chúng tôi thảo luận hơn một tiếng đồng hồ.
33
这里住着六七户人家。
Zhèlǐ zhù zhe liù qī hù rénjiā.
Ở đây có khoảng sáu bảy hộ gia đình.
34
他一天能写两三千字。
Tā yì tiān néng xiě liǎng sān qiān zì.
Một ngày anh ấy có thể viết khoảng hai ba nghìn chữ.
35
这个箱子重十几公斤。
Zhège xiāngzi zhòng shíjǐ gōngjīn.
Cái thùng này nặng hơn mười kilogram.
36
她在中国生活了七年多。
Tā zài Zhōngguó shēnghuó le qī nián duō.
Cô ấy sống ở Trung Quốc hơn bảy năm.
37
我每天学习四五个小时。
Wǒ měitiān xuéxí sì wǔ gè xiǎoshí.
Mỗi ngày tôi học khoảng bốn năm tiếng.
38
大概有两千多人来看演出。
Dàgài yǒu liǎngqiān duō rén lái kàn yǎnchū.
Khoảng hơn hai nghìn người đến xem biểu diễn.
39
这条路长三十公里左右。
Zhè tiáo lù cháng sānshí gōnglǐ zuǒyòu.
Con đường này dài khoảng ba mươi kilomet.
40
他差不多等了一个小时。
Tā chàbuduō děng le yí gè xiǎoshí.
Anh ấy đợi gần một tiếng đồng hồ.
XIV. Tổng kết toàn bộ kiến thức
Trong tiếng Trung, số đại khái ước lượng dùng để biểu thị:
khoảng chừng,
gần đúng,
không chính xác tuyệt đối.
Những cấu trúc phổ biến nhất gồm:
Cấu trúc Ý nghĩa
三四 ba bốn
五六 năm sáu
十几 mười mấy
几十 vài chục
一百多 hơn một trăm
十来个 khoảng hơn mười
左右 khoảng
上下 khoảng trên dưới
约 khoảng
近 gần
Điểm quan trọng cần nhớ:
Hai số liền nhau biểu thị khoảng giữa hai số.
多 biểu thị hơn một chút.
来 biểu thị khoảng chừng hơn.
左右 và 上下 biểu thị xấp xỉ.
几 biểu thị số lượng không xác định nhỏ.
Cách dùng Biểu thị Số Đại Khái Ước Lượng trong tiếng Trung
Trong tiếng Trung, “số đại khái ước lượng” là cách nói:
không chính xác tuyệt đối,
chỉ khoảng chừng,
ước lượng gần đúng,
hoặc biểu thị số lượng không xác định rõ ràng.
Trong giao tiếp thực tế, người Trung Quốc cực kỳ hay dùng kiểu nói này vì:
tự nhiên,
mềm mại,
không quá cứng nhắc về con số.
Ví dụ tiếng Việt:
khoảng ba người,
hơn mười ngày,
chừng một trăm tệ,
năm sáu quyển sách,
hơn hai mươi tuổi.
Tiếng Trung có rất nhiều cách biểu thị số ước lượng, và đây là một phần ngữ pháp rất quan trọng.
I. Số đại khái ước lượng là gì?
Trong tiếng Trung gọi là:
概数
gàishù
Trong đó:
概
gài
đại khái, khái quát
数
shù
con số
概数 nghĩa là:
“con số mang tính ước lượng”.
II. Đặc điểm của số đại khái trong tiếng Trung
Số đại khái biểu thị:
số lượng không chính xác,
phạm vi gần đúng,
hoặc ước chừng.
Ví dụ:
三四个人
sān sì ge rén
ba bốn người
十几天
shí jǐ tiān
mười mấy ngày
一百来块钱
yì bǎi lái kuài qián
khoảng một trăm tệ
III. Các cách biểu thị số đại khái trong tiếng Trung
1. Hai số liên tiếp
Đây là cách phổ biến nhất.
Cấu trúc
Số từ + Số từ + Lượng từ + Danh từ
Hai số thường là:
số liên tiếp,
hoặc gần nhau.
Ví dụ:
三四个人
sān sì ge rén
ba bốn người
五六本书
wǔ liù běn shū
năm sáu quyển sách
七八天
qī bā tiān
bảy tám ngày
Ý nghĩa
Không xác định chính xác:
là 3 hay 4,
là 5 hay 6.
Chỉ biểu thị:
“khoảng đó”.
IV. Cách dùng 几 biểu thị số lượng ước lượng
1. 几 dùng cho số nhỏ
几 thường dùng cho:
số lượng ít,
dưới mười hoặc không quá lớn.
Ví dụ:
几个学生
jǐ ge xuésheng
vài học sinh
十几个人
shí jǐ ge rén
mười mấy người
几十块钱
jǐ shí kuài qián
mấy chục tệ
Giải thích chữ 几
几
jǐ
Nghĩa:
mấy,
vài,
bao nhiêu.
Khi dùng trong số đại khái:
几 mang nghĩa “hơn một chút”.
Ví dụ:
十几
mười mấy
几十
mấy chục
几百
mấy trăm
V. Dùng 多 biểu thị hơn một chút
1. Cấu trúc
Số từ + lượng từ + 多
Ví dụ:
一百多人
yì bǎi duō rén
hơn một trăm người
三十多岁
sānshí duō suì
hơn ba mươi tuổi
Ý nghĩa
Biểu thị:
vượt hơn con số đó một ít.
Ví dụ:
五十多块钱
hơn năm mươi tệ
VI. Dùng 来 biểu thị khoảng chừng
1. Cấu trúc
Số từ + 来 + lượng từ
Ví dụ:
一百来人
yì bǎi lái rén
khoảng một trăm người
十来天
shí lái tiān
khoảng mười ngày
Giải thích chữ 来
来
lái
Nghĩa gốc:
đến.
Trong số đại khái:
来 mang nghĩa:
“xấp xỉ”, “khoảng”.
VII. Dùng 左右 biểu thị khoảng xấp xỉ
1. Cấu trúc
Số từ + lượng từ + 左右
Ví dụ:
三十岁左右
sānshí suì zuǒyòu
khoảng ba mươi tuổi
五点左右
wǔ diǎn zuǒyòu
khoảng năm giờ
Giải thích chữ 左右
左
zuǒ
bên trái
右
yòu
bên phải
左右 nghĩa đen:
“trái phải”.
Sau này phát triển thành:
“xấp xỉ quanh khoảng đó”.
VIII. Dùng 上下 biểu thị khoảng trên dưới
1. Cấu trúc
Số từ + lượng từ + 上下
Ví dụ:
二十岁上下
èrshí suì shàngxià
khoảng hai mươi tuổi
Giải thích chữ 上下
上
shàng
trên
下
xià
dưới
上下 nghĩa:
“trên dưới khoảng đó”.
IX. Dùng khoảng số với 到
1. Cấu trúc
A 到 B
Ví dụ:
三到五天
sān dào wǔ tiān
ba đến năm ngày
X. Dùng khoảng số với 至
至 mang nghĩa trang trọng hơn 到.
Ví dụ:
五至十人
wǔ zhì shí rén
năm đến mười người
XI. Phân biệt các kiểu số đại khái
1. 三四个人
Khoảng ba hoặc bốn người.
2. 十几个人
Hơn mười nhưng chưa tới hai mươi.
3. 一百多人
Hơn một trăm.
4. 一百来人
Khoảng một trăm.
5. 一百人左右
Khoảng một trăm.
XII. 40 ví dụ về số đại khái ước lượng trong tiếng Trung
1
三四个人来了。
Sān sì ge rén lái le.
Ba bốn người đã đến.
2
五六本书放在桌子上。
Wǔ liù běn shū fàng zài zhuōzi shàng.
Năm sáu quyển sách đặt trên bàn.
3
七八天以后回来。
Qī bā tiān yǐhòu huílái.
Bảy tám ngày nữa quay lại.
4
他二十多岁。
Tā èrshí duō suì.
Anh ấy hơn hai mươi tuổi.
5
她三十多岁。
Tā sānshí duō suì.
Cô ấy hơn ba mươi tuổi.
6
教室里有一百多人。
Jiàoshì lǐ yǒu yì bǎi duō rén.
Trong lớp có hơn một trăm người.
7
我等了十多分钟。
Wǒ děng le shí duō fēnzhōng.
Tôi đợi hơn mười phút.
8
他有几本中文书。
Tā yǒu jǐ běn Zhōngwén shū.
Anh ấy có vài quyển sách tiếng Trung.
9
几十个人参加了比赛。
Jǐ shí ge rén cānjiā le bǐsài.
Mấy chục người tham gia cuộc thi.
10
几百只鸟飞过去了。
Jǐ bǎi zhī niǎo fēi guòqù le.
Mấy trăm con chim bay qua.
11
十几个人在外面等。
Shí jǐ ge rén zài wàimiàn děng.
Mười mấy người đang đợi bên ngoài.
12
他花了一百来块钱。
Tā huā le yì bǎi lái kuài qián.
Anh ấy tiêu khoảng một trăm tệ.
13
我们学了十来课。
Wǒmen xué le shí lái kè.
Chúng tôi học khoảng mười bài.
14
他来了二十来天。
Tā lái le èrshí lái tiān.
Anh ấy đến được khoảng hai mươi ngày.
15
她身高一米七左右。
Tā shēngāo yì mǐ qī zuǒyòu.
Cô ấy cao khoảng một mét bảy.
16
现在是五点左右。
Xiànzài shì wǔ diǎn zuǒyòu.
Bây giờ khoảng năm giờ.
17
这本书三十块钱左右。
Zhè běn shū sānshí kuài qián zuǒyòu.
Quyển sách này khoảng ba mươi tệ.
18
他今年二十五岁上下。
Tā jīnnián èrshíwǔ suì shàngxià.
Năm nay anh ấy khoảng hai mươi lăm tuổi.
19
这个箱子五十公斤上下。
Zhège xiāngzi wǔshí gōngjīn shàngxià.
Cái thùng này khoảng năm mươi ký.
20
三到五个人可以。
Sān dào wǔ ge rén kěyǐ.
Ba đến năm người là được.
21
五到十天完成。
Wǔ dào shí tiān wánchéng.
Hoàn thành trong năm đến mười ngày.
22
十至二十人参加。
Shí zhì èrshí rén cānjiā.
Mười đến hai mươi người tham gia.
23
他每天睡七八个小时。
Tā měitiān shuì qī bā ge xiǎoshí.
Mỗi ngày anh ấy ngủ bảy tám tiếng.
24
我买了四五斤苹果。
Wǒ mǎi le sì wǔ jīn píngguǒ.
Tôi mua bốn năm cân táo.
25
她看了两三个小时电视。
Tā kàn le liǎng sān ge xiǎoshí diànshì.
Cô ấy xem ti vi hai ba tiếng.
26
这里有六七张桌子。
Zhèlǐ yǒu liù qī zhāng zhuōzi.
Ở đây có sáu bảy cái bàn.
27
孩子大概五六岁。
Háizi dàgài wǔ liù suì.
Đứa trẻ khoảng năm sáu tuổi.
28
我还有十几块钱。
Wǒ hái yǒu shí jǐ kuài qián.
Tôi còn hơn mười tệ.
29
他读了几十本小说。
Tā dú le jǐ shí běn xiǎoshuō.
Anh ấy đọc mấy chục cuốn tiểu thuyết.
30
这里住着几千人。
Zhèlǐ zhù zhe jǐ qiān rén.
Ở đây sống mấy nghìn người.
31
我们等了半个多小时。
Wǒmen děng le bàn ge duō xiǎoshí.
Chúng tôi đợi hơn nửa tiếng.
32
她买了二十多件衣服。
Tā mǎi le èrshí duō jiàn yīfu.
Cô ấy mua hơn hai mươi bộ quần áo.
33
教室里有三十来个学生。
Jiàoshì lǐ yǒu sānshí lái ge xuésheng.
Trong lớp có khoảng ba mươi học sinh.
34
这个村子有一千多户人家。
Zhège cūnzi yǒu yì qiān duō hù rénjiā.
Ngôi làng này có hơn một nghìn hộ dân.
35
他工作了二十几年。
Tā gōngzuò le èrshí jǐ nián.
Anh ấy làm việc hơn hai mươi năm.
36
我每天学两个多小时汉语。
Wǒ měitiān xué liǎng ge duō xiǎoshí Hànyǔ.
Mỗi ngày tôi học tiếng Trung hơn hai tiếng.
37
这里离学校三公里左右。
Zhèlǐ lí xuéxiào sān gōnglǐ zuǒyòu.
Nơi này cách trường khoảng ba cây số.
38
我们班有四十人上下。
Wǒmen bān yǒu sìshí rén shàngxià.
Lớp chúng tôi có khoảng bốn mươi người.
39
他跑了十来公里。
Tā pǎo le shí lái gōnglǐ.
Anh ấy chạy khoảng mười cây số.
40
这个苹果七八块钱一斤。
Zhège píngguǒ qī bā kuài qián yì jīn.
Táo này khoảng bảy tám tệ một cân.
XIII. Tổng kết
Tiếng Trung có rất nhiều cách biểu thị số đại khái ước lượng.
Các cách quan trọng nhất gồm:
Hai số liên tiếp:
三四个人
几:
十几个人
多:
三十多岁
来:
一百来人
左右:
五点左右
上下:
二十岁上下
到 / 至:
三到五天
Điểm quan trọng nhất cần nhớ:
Số đại khái trong tiếng Trung không nhấn mạnh độ chính xác tuyệt đối mà nhấn mạnh:
khoảng chừng,
phạm vi gần đúng,
và cảm giác tự nhiên trong giao tiếp.
|
|