找回密码
 立即注册
搜索
热搜: chinemaster
查看: 81|回复: 0

Cách dùng 就 biểu thị nhấn mạnh trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

[复制链接]

1314

主题

1

回帖

4346

积分

管理员

积分
4346
发表于 2026-5-16 23:57:19 | 显示全部楼层 |阅读模式
Cách dùng 就 biểu thị nhấn mạnh trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Hướng dẫn 就 biểu thị nhấn mạnh trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Cách dùng 就 biểu thị nhấn mạnh trong tiếng Trung - Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Học ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 theo Giáo trình chuẩn HSK 9 cấp phiên bản 4.0 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 就 biểu thị nhấn mạnh trong tiếng Trung như thế nào

Cách dùng 就 biểu thị nhấn mạnh trong tiếng Trung
一、就 là gì trong tiếng Trung?
Thông tin chữ Hán
Nội dung        Chi tiết
Chữ Hán        就
Pinyin        jiù
Âm Hán Việt        tựu
Bộ thủ        尢
Tổng số nét        12 nét
二、Ý nghĩa cơ bản của chữ 就

Chữ 就 là một phó từ rất quan trọng trong tiếng Trung hiện đại. Đây là từ có rất nhiều cách dùng khác nhau như:

biểu thị xảy ra sớm
biểu thị kết quả
biểu thị sự thuận theo
biểu thị nhấn mạnh
biểu thị kết luận
biểu thị phạm vi hạn chế

Trong bài này tập trung vào:

就 dùng để biểu thị nhấn mạnh.

三、Khái niệm “就 biểu thị nhấn mạnh”

Khi dùng để nhấn mạnh, 就 thường dùng để:

nhấn mạnh thái độ
nhấn mạnh sự khẳng định
nhấn mạnh sự lựa chọn
nhấn mạnh điều kiện
nhấn mạnh phạm vi
nhấn mạnh kết quả
nhấn mạnh thời gian sớm
nhấn mạnh mức độ chắc chắn

Trong nhiều trường hợp, 就 có thể dịch là:

chính là
nhất định
chỉ
ngay
thì
liền
đúng là

Tùy ngữ cảnh mà cách dịch thay đổi.

四、Các cách dùng quan trọng của 就 biểu thị nhấn mạnh
1. 就 nhấn mạnh sự khẳng định
Cấu trúc

就 + động từ / tính từ

Ví dụ

我就知道。
Wǒ jiù zhīdào.
Tôi biết ngay mà.

Trong câu này:

就 nhấn mạnh:

sự chắc chắn
sự khẳng định mạnh
2. 就 nhấn mạnh ý chí hoặc thái độ
Ví dụ

我就不去。
Wǒ jiù bú qù.
Tôi nhất định không đi.

Ý nghĩa:

thái độ kiên quyết
nhấn mạnh quyết định cá nhân
3. 就 nhấn mạnh phạm vi “chỉ”
Ví dụ

我就买了一本书。
Wǒ jiù mǎi le yì běn shū.
Tôi chỉ mua một quyển sách thôi.

Trong câu này:

就 nhấn mạnh số lượng ít.

4. 就 nhấn mạnh thời gian sớm
Ví dụ

他六点就起床了。
Tā liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Anh ấy mới sáu giờ đã thức dậy rồi.

Ý nghĩa:

hành động xảy ra sớm hơn bình thường
5. 就 nhấn mạnh kết luận
Ví dụ

这就对了。
Zhè jiù duì le.
Như vậy mới đúng.

6. 就 nhấn mạnh điều kiện
Cấu trúc

只要……就……

chỉ cần… thì…

Ví dụ:

你只要努力,就会成功。
Nǐ zhǐyào nǔlì, jiù huì chénggōng.
Chỉ cần cố gắng thì sẽ thành công.

7. 就 nhấn mạnh sự lựa chọn
Ví dụ

我就喜欢这个。
Wǒ jiù xǐhuan zhège.
Tôi thích đúng cái này.

五、Các cấu trúc thường gặp với 就
Cấu trúc        Ý nghĩa
就是        chính là
就要        sắp
就会        sẽ
就能        có thể
就不        nhất định không
早就        từ lâu đã
一…就…        hễ… thì…
只要…就…        chỉ cần… thì…
六、Phân biệt 就 và 才
1. 就 biểu thị sớm, nhanh, dễ

他六点就来了。
Tā liù diǎn jiù lái le.
Anh ấy sáu giờ đã đến rồi.

→ Đến sớm.

2. 才 biểu thị muộn, chậm

他六点才来。
Tā liù diǎn cái lái.
Anh ấy sáu giờ mới đến.

→ Đến muộn.

七、Những cách dịch phổ biến của 就
就        Cách dịch
就是        chính là
就不        nhất định không
就会        sẽ
就能        có thể ngay
就喜欢        chỉ thích
就来        đến ngay
就走        đi ngay
八、Những lỗi thường gặp khi dùng 就
1. Nhầm 就 với 才

我五点就睡觉了。
Tôi mới 5 giờ đã ngủ rồi.

Không phải:
5 giờ mới ngủ.

2. Dùng 就 quá nhiều

Trong khẩu ngữ người Trung Quốc dùng rất nhiều, nhưng nếu lạm dụng sẽ khiến câu thiếu tự nhiên.

九、40 ví dụ về 就 biểu thị nhấn mạnh
1

我就知道你会来。
Wǒ jiù zhīdào nǐ huì lái.
Tôi biết ngay là bạn sẽ đến.

2

我就不去。
Wǒ jiù bú qù.
Tôi nhất định không đi.

3

他六点就起床了。
Tā liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Anh ấy sáu giờ đã thức dậy rồi.

4

我就喜欢这个颜色。
Wǒ jiù xǐhuan zhège yánsè.
Tôi thích đúng màu này.

5

她一听就明白了。
Tā yì tīng jiù míngbai le.
Cô ấy vừa nghe là hiểu ngay.

6

你一看就知道。
Nǐ yí kàn jiù zhīdào.
Bạn vừa nhìn là biết ngay.

7

我早就认识他了。
Wǒ zǎo jiù rènshi tā le.
Tôi quen anh ấy từ lâu rồi.

8

他今天就走。
Tā jīntiān jiù zǒu.
Hôm nay anh ấy đi ngay.

9

这就对了。
Zhè jiù duì le.
Như vậy mới đúng.

10

我就买了一件衣服。
Wǒ jiù mǎi le yí jiàn yīfu.
Tôi chỉ mua một bộ quần áo thôi.

11

她十岁就会说英语。
Tā shí suì jiù huì shuō Yīngyǔ.
Mới mười tuổi cô ấy đã biết nói tiếng Anh.

12

你现在就去。
Nǐ xiànzài jiù qù.
Bạn đi ngay bây giờ.

13

我就是不同意。
Wǒ jiùshì bù tóngyì.
Tôi nhất định không đồng ý.

14

他一回家就睡觉。
Tā yì huí jiā jiù shuìjiào.
Anh ấy cứ về nhà là ngủ.

15

我就想休息一下。
Wǒ jiù xiǎng xiūxi yíxià.
Tôi chỉ muốn nghỉ một chút thôi.

16

她马上就来。
Tā mǎshàng jiù lái.
Cô ấy sẽ đến ngay.

17

你这样做就对了。
Nǐ zhèyàng zuò jiù duì le.
Bạn làm như vậy là đúng rồi.

18

我就知道会下雨。
Wǒ jiù zhīdào huì xiàyǔ.
Tôi biết ngay trời sẽ mưa.

19

他很小就开始学习钢琴。
Tā hěn xiǎo jiù kāishǐ xuéxí gāngqín.
Anh ấy từ nhỏ đã bắt đầu học piano.

20

她一生气就不说话。
Tā yì shēngqì jiù bù shuōhuà.
Cô ấy cứ tức giận là không nói chuyện.

21

我就要这个。
Wǒ jiù yào zhège.
Tôi chỉ lấy cái này.

22

你只要努力,就会成功。
Nǐ zhǐyào nǔlì, jiù huì chénggōng.
Chỉ cần cố gắng thì sẽ thành công.

23

他昨天就回来了。
Tā zuótiān jiù huílái le.
Hôm qua anh ấy đã quay về rồi.

24

我一听就笑了。
Wǒ yì tīng jiù xiào le.
Tôi vừa nghe là cười ngay.

25

她就喜欢安静。
Tā jiù xǐhuan ānjìng.
Cô ấy chỉ thích yên tĩnh.

26

你现在就可以开始。
Nǐ xiànzài jiù kěyǐ kāishǐ.
Bây giờ bạn có thể bắt đầu ngay.

27

他三天就做完了。
Tā sān tiān jiù zuòwán le.
Anh ấy chỉ ba ngày là làm xong.

28

我就是这么想的。
Wǒ jiùshì zhème xiǎng de.
Tôi chính là nghĩ như vậy.

29

她看了一眼就走了。
Tā kàn le yì yǎn jiù zǒu le.
Cô ấy nhìn một cái rồi đi ngay.

30

他一点就通。
Tā yì diǎn jiù tōng.
Anh ấy vừa được chỉ là hiểu ngay.

31

我现在就给你。
Wǒ xiànzài jiù gěi nǐ.
Bây giờ tôi đưa cho bạn ngay.

32

他五分钟就到了。
Tā wǔ fēnzhōng jiù dào le.
Anh ấy chỉ năm phút là đến nơi.

33

她就是老师。
Tā jiùshì lǎoshī.
Cô ấy chính là giáo viên.

34

你一学就会。
Nǐ yì xué jiù huì.
Bạn hễ học là biết ngay.

35

他今天就能完成。
Tā jīntiān jiù néng wánchéng.
Hôm nay anh ấy có thể hoàn thành ngay.

36

我就相信你。
Wǒ jiù xiāngxìn nǐ.
Tôi tin đúng mình bạn thôi.

37

她很早就结婚了。
Tā hěn zǎo jiù jiéhūn le.
Cô ấy kết hôn từ rất sớm.

38

他一累就睡觉。
Tā yí lèi jiù shuìjiào.
Anh ấy hễ mệt là ngủ.

39

我今天就完成作业。
Wǒ jīntiān jiù wánchéng zuòyè.
Hôm nay tôi sẽ hoàn thành bài tập ngay.

40

他就是不听。
Tā jiùshì bù tīng.
Anh ấy nhất quyết không nghe.

十、Tổng kết cách dùng 就 biểu thị nhấn mạnh
Cách dùng        Ý nghĩa
就 + động từ        nhấn mạnh hành động
就不        kiên quyết không
就是        chính là
一…就…        hễ… thì…
只要…就…        chỉ cần… thì…
早就        từ lâu đã
就能        có thể ngay
十一、Mẹo ghi nhớ quan trọng
就 thường mang cảm giác:
nhanh
sớm
chắc chắn
nhấn mạnh
quyết tâm
trực tiếp
才 thường mang cảm giác:
muộn
chậm
khó khăn
phải sau đó mới

Ví dụ:

他六点就来了。
Anh ấy sáu giờ đã đến rồi.

他六点才来。
Anh ấy sáu giờ mới đến.

Trợ từ phó từ 就 (jiù) trong tiếng Trung – Biểu thị nhấn mạnh
Trong tiếng Trung, 就 (jiù) là một phó từ rất đa nghĩa. Một trong những cách dùng quan trọng của nó là biểu thị sự nhấn mạnh. Khi dùng trong câu, 就 giúp người nói làm nổi bật ý nghĩa, thái độ hoặc tình huống đặc biệt.

1. Giải thích chi tiết từng chữ Hán
就 (jiù): vốn có nghĩa gốc là “ngay, liền, tức thì”.

Khi dùng làm phó từ nhấn mạnh, 就 mang sắc thái:

Khẳng định mạnh mẽ: nhấn mạnh sự chắc chắn.

Chỉ duy nhất: nhấn mạnh sự hạn chế, chỉ có thế thôi.

Nhấn mạnh thời gian: ngay lúc đó, sớm hơn dự kiến.

Nhấn mạnh điều kiện: chỉ cần… thì…

Nhấn mạnh thái độ: kiên quyết, dứt khoát.

2. Các cách dùng chính của 就 để nhấn mạnh
Nhấn mạnh sự khẳng định: Tôi chắc chắn, chính là như vậy.

Nhấn mạnh duy nhất: Chỉ có thế thôi, không thêm gì khác.

Nhấn mạnh thời gian: Ngay lập tức, sớm hơn dự kiến.

Nhấn mạnh điều kiện: Chỉ cần… thì…

Nhấn mạnh thái độ: Kiên quyết, dứt khoát.

3. 40 ví dụ chi tiết kèm phiên âm và dịch nghĩa
A. Nhấn mạnh sự khẳng định
这件事我就知道。 (Zhè jiàn shì wǒ jiù zhīdào.) – Việc này tôi chắc chắn biết.

他就喜欢吃辣。 (Tā jiù xǐhuān chī là.) – Anh ấy đúng là thích ăn cay.

我就要去。 (Wǒ jiù yào qù.) – Tôi nhất định phải đi.

这本书我就有。 (Zhè běn shū wǒ jiù yǒu.) – Quyển sách này tôi đúng là có.

她就不来。 (Tā jiù bù lái.) – Cô ấy nhất định không đến.

我就说过。 (Wǒ jiù shuōguo.) – Tôi đã nói rồi mà.

他就能做到。 (Tā jiù néng zuòdào.) – Anh ấy chắc chắn làm được.

我就相信你。 (Wǒ jiù xiāngxìn nǐ.) – Tôi nhất định tin bạn.

这就是真的。 (Zhè jiù shì zhēnde.) – Đây đúng là sự thật.

我就觉得很奇怪。 (Wǒ jiù juéde hěn qíguài.) – Tôi thấy thật kỳ lạ.

B. Nhấn mạnh duy nhất
我就有一个。 (Wǒ jiù yǒu yī gè.) – Tôi chỉ có một cái thôi.

他就认识你。 (Tā jiù rènshi nǐ.) – Anh ấy chỉ quen bạn thôi.

我就要这件。 (Wǒ jiù yào zhè jiàn.) – Tôi chỉ muốn cái này.

她就喜欢这首歌。 (Tā jiù xǐhuān zhè shǒu gē.) – Cô ấy chỉ thích bài hát này.

我就去一次。 (Wǒ jiù qù yī cì.) – Tôi chỉ đi một lần thôi.

他就说了一句话。 (Tā jiù shuōle yī jù huà.) – Anh ấy chỉ nói một câu.

我就吃一个苹果。 (Wǒ jiù chī yī gè píngguǒ.) – Tôi chỉ ăn một quả táo.

她就买了一件衣服。 (Tā jiù mǎile yī jiàn yīfu.) – Cô ấy chỉ mua một bộ quần áo.

我就认识他一个人。 (Wǒ jiù rènshi tā yī gè rén.) – Tôi chỉ quen mỗi anh ấy.

他就有这点钱。 (Tā jiù yǒu zhè diǎn qián.) – Anh ấy chỉ có bấy nhiêu tiền.

C. Nhấn mạnh thời gian
我们一到他就来了。 (Wǒmen yī dào tā jiù láile.) – Chúng tôi vừa đến thì anh ấy đã tới ngay.

他一说我就懂了。 (Tā yī shuō wǒ jiù dǒngle.) – Anh ấy vừa nói tôi đã hiểu ngay.

我一看就知道。 (Wǒ yī kàn jiù zhīdào.) – Tôi vừa nhìn đã biết ngay.

她一听就笑了。 (Tā yī tīng jiù xiàole.) – Cô ấy vừa nghe đã cười ngay.

我一回家就睡觉。 (Wǒ yī huíjiā jiù shuìjiào.) – Tôi vừa về nhà đã ngủ ngay.

他一到就开始工作。 (Tā yī dào jiù kāishǐ gōngzuò.) – Anh ấy vừa đến đã bắt đầu làm việc.

我一见就喜欢。 (Wǒ yī jiàn jiù xǐhuān.) – Tôi vừa gặp đã thích ngay.

她一说就哭。 (Tā yī shuō jiù kū.) – Cô ấy vừa nói đã khóc ngay.

我一听就明白。 (Wǒ yī tīng jiù míngbái.) – Tôi vừa nghe đã hiểu ngay.

他一看就生气。 (Tā yī kàn jiù shēngqì.) – Anh ấy vừa nhìn đã tức giận.

D. Nhấn mạnh điều kiện
只要你来,我就高兴。 (Zhǐyào nǐ lái, wǒ jiù gāoxìng.) – Chỉ cần bạn đến, tôi sẽ vui.

只要努力,就能成功。 (Zhǐyào nǔlì, jiù néng chénggōng.) – Chỉ cần cố gắng, sẽ thành công.

只要有机会,我就去。 (Zhǐyào yǒu jīhuì, wǒ jiù qù.) – Chỉ cần có cơ hội, tôi sẽ đi.

只要你说,我就做。 (Zhǐyào nǐ shuō, wǒ jiù zuò.) – Chỉ cần bạn nói, tôi sẽ làm.

只要你喜欢,我就买。 (Zhǐyào nǐ xǐhuān, wǒ jiù mǎi.) – Chỉ cần bạn thích, tôi sẽ mua.

只要你同意,我就开始。 (Zhǐyào nǐ tóngyì, wǒ jiù kāishǐ.) – Chỉ cần bạn đồng ý, tôi sẽ bắt đầu.

只要你在,我就安心。 (Zhǐyào nǐ zài, wǒ jiù ānxīn.) – Chỉ cần bạn ở đây, tôi sẽ yên tâm.

只要你帮忙,我就能完成。 (Zhǐyào nǐ bāngmáng, wǒ jiù néng wánchéng.) – Chỉ cần bạn giúp, tôi sẽ hoàn thành.

只要你不放弃,就有希望。 (Zhǐyào nǐ bù fàngqì, jiù yǒu xīwàng.) – Chỉ cần bạn không bỏ cuộc, sẽ có hy vọng.

只要你努力,就会成功。 (Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù huì chénggōng.) – Chỉ cần bạn nỗ lực, sẽ thành công.

Tổng kết
就 là phó từ đa nghĩa, trong ngữ cảnh nhấn mạnh nó giúp làm nổi bật sự chắc chắn, duy nhất, tức thì, điều kiện hoặc thái độ kiên quyết.

Cách dùng 就 (jiù) biểu thị nhấn mạnh trong tiếng Trung
1. Khái niệm về 就 trong tiếng Trung

就 là một phó từ cực kỳ quan trọng và xuất hiện với tần suất rất cao trong tiếng Trung hiện đại.

Chữ Hán:



Phiên âm:

jiù

Nghĩa gốc của 就:

tiến đến,
hoàn thành,
đi vào,
theo đó mà làm.

Trong ngữ pháp hiện đại, 就 có rất nhiều cách dùng khác nhau như:

biểu thị xảy ra sớm,
biểu thị kết quả nhanh,
biểu thị điều kiện,
biểu thị kết luận,
biểu thị nhấn mạnh,
biểu thị thái độ chắc chắn,
biểu thị phạm vi giới hạn.

Trong bài này, tập trung vào:

就 dùng để biểu thị sự nhấn mạnh.

2. “Nhấn mạnh” của 就 nghĩa là gì?

Khi dùng 就 để nhấn mạnh, người nói muốn:

khẳng định mạnh mẽ,
nhấn mạnh thái độ,
nhấn mạnh sự lựa chọn,
nhấn mạnh đối tượng,
biểu thị quyết tâm,
biểu thị “chính là”,
biểu thị “ngay”,
biểu thị “chỉ”.

Nó làm cho câu mang sắc thái:

mạnh hơn,
dứt khoát hơn,
có cảm xúc hơn.
3. Bản chất ngữ pháp của 就 khi biểu thị nhấn mạnh

Khi dùng theo kiểu nhấn mạnh, 就 thường mang một trong các sắc thái:

chính là,
cứ,
nhất định,
chỉ,
ngay,
đúng là.

Ví dụ:

我就不去。
Wǒ jiù bú qù.
Tôi nhất định không đi.

Trong câu này:

就 làm cho thái độ:

cứng rắn,
nhấn mạnh quyết định.
4. Những cách dùng nhấn mạnh phổ biến của 就
Cách dùng 1
Nhấn mạnh thái độ hoặc ý chí

Ví dụ:

我就要买这个。
Wǒ jiù yào mǎi zhège.
Tôi nhất định muốn mua cái này.

Ý nghĩa:

nhấn mạnh quyết tâm.
Cách dùng 2
Nhấn mạnh đối tượng

就是他。
Jiù shì tā.
Chính là anh ấy.

Ở đây:

就 có nghĩa:

chính là,
đúng là.
Cách dùng 3
Nhấn mạnh sự việc xảy ra nhanh hoặc sớm

他六点就来了。
Tā liù diǎn jiù lái le.
Anh ấy mới sáu giờ đã đến rồi.

Ở đây:

就 nhấn mạnh sự việc xảy ra sớm hơn dự kiến.
Cách dùng 4
Nhấn mạnh điều kiện đơn giản

你去,我就去。
Nǐ qù, wǒ jiù qù.
Bạn đi thì tôi đi.

Ở đây:

就 nhấn mạnh kết quả trực tiếp.
Cách dùng 5
Nhấn mạnh số lượng ít

我就一个人。
Wǒ jiù yí ge rén.
Tôi chỉ có một mình.

5. Vị trí của 就 trong câu

Thông thường:

就 đứng trước:

động từ,
tính từ,
cụm vị ngữ.

Ví dụ:

我就知道。
Wǒ jiù zhīdào.
Tôi biết mà.

6. 就 biểu thị thái độ mạnh mẽ

Đây là cách dùng rất phổ biến trong khẩu ngữ.

Ví dụ:

我就不说。
Wǒ jiù bú shuō.
Tôi nhất định không nói.

Sắc thái:

cứng đầu,
kiên quyết,
nhấn mạnh thái độ cá nhân.
7. 就 biểu thị “chính là”

Ví dụ:

他就是老师。
Tā jiù shì lǎoshī.
Anh ấy chính là giáo viên.

So sánh
他是老师。

Anh ấy là giáo viên.

Chỉ là thông báo thông thường.

他就是老师。

Anh ấy chính là giáo viên.

Nhấn mạnh:

đúng người đó.
8. 就 biểu thị “chỉ”

Ví dụ:

今天就三个人来。
Jīntiān jiù sān ge rén lái.
Hôm nay chỉ có ba người đến.

Ý nghĩa:

số lượng ít hơn mong đợi.
9. 就 biểu thị “ngay lập tức”

Ví dụ:

我马上就来。
Wǒ mǎshàng jiù lái.
Tôi đến ngay đây.

10. 就 kết hợp với 是 để nhấn mạnh
就是

Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến.

Ví dụ:

我就是说过。
Wǒ jiù shì shuō guo.
Tôi đúng là đã nói rồi.

11. 就 trong câu phản bác

Ví dụ:

我就不相信。
Wǒ jiù bù xiāngxìn.
Tôi nhất định không tin.

Sắc thái:

phản bác mạnh,
nhấn mạnh thái độ.
12. 40 ví dụ chi tiết
1

我就不去。
Wǒ jiù bú qù.
Tôi nhất định không đi.

Phân tích từng chữ


tôi


nhấn mạnh thái độ


không


đi

2

他就是老师。
Tā jiù shì lǎoshī.
Anh ấy chính là giáo viên.

3

我就喜欢这个。
Wǒ jiù xǐhuan zhège.
Tôi chỉ thích cái này.

4

她六点就起床了。
Tā liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Cô ấy sáu giờ đã thức dậy rồi.

5

你一说我就懂了。
Nǐ yì shuō wǒ jiù dǒng le.
Bạn vừa nói là tôi hiểu ngay.

6

我就知道你会来。
Wǒ jiù zhīdào nǐ huì lái.
Tôi biết ngay là bạn sẽ đến.

7

今天就我一个人。
Jīntiān jiù wǒ yí ge rén.
Hôm nay chỉ có một mình tôi.

8

他马上就回来。
Tā mǎshàng jiù huílái.
Anh ấy sẽ quay lại ngay.

9

我就想休息。
Wǒ jiù xiǎng xiūxi.
Tôi chỉ muốn nghỉ ngơi.

10

她就是不听。
Tā jiù shì bú tīng.
Cô ấy nhất định không nghe.

11

我就要这个颜色。
Wǒ jiù yào zhège yánsè.
Tôi nhất định muốn màu này.

12

你去我就去。
Nǐ qù wǒ jiù qù.
Bạn đi thì tôi đi.

13

他一回来就睡觉。
Tā yì huílái jiù shuìjiào.
Anh ấy vừa về là đi ngủ ngay.

14

我现在就做。
Wǒ xiànzài jiù zuò.
Tôi làm ngay bây giờ.

15

她就是这样的人。
Tā jiù shì zhèyàng de rén.
Cô ấy đúng là kiểu người như vậy.

16

我就不相信他说的话。
Wǒ jiù bù xiāngxìn tā shuō de huà.
Tôi nhất định không tin lời anh ấy nói.

17

他三岁就会写字。
Tā sān suì jiù huì xiězì.
Anh ấy ba tuổi đã biết viết chữ.

18

我就看看,不买。
Wǒ jiù kànkan, bú mǎi.
Tôi chỉ xem thôi, không mua.

19

她就是喜欢安静。
Tā jiù shì xǐhuan ānjìng.
Cô ấy đúng là thích yên tĩnh.

20

今天就到这里吧。
Jīntiān jiù dào zhèlǐ ba.
Hôm nay chỉ đến đây thôi nhé.

21

我一听就明白了。
Wǒ yì tīng jiù míngbai le.
Tôi vừa nghe là hiểu ngay.

22

你现在就可以走。
Nǐ xiànzài jiù kěyǐ zǒu.
Bây giờ bạn có thể đi ngay.

23

他就是不承认。
Tā jiù shì bù chéngrèn.
Anh ấy nhất quyết không thừa nhận.

24

我就知道会这样。
Wǒ jiù zhīdào huì zhèyàng.
Tôi biết ngay sẽ như thế này mà.

25

她五分钟就写完了。
Tā wǔ fēnzhōng jiù xiě wán le.
Cô ấy chỉ năm phút là viết xong.

26

我就吃一点。
Wǒ jiù chī yìdiǎn.
Tôi chỉ ăn một ít thôi.

27

他一到家就洗澡。
Tā yí dào jiā jiù xǐzǎo.
Anh ấy vừa về nhà là tắm ngay.

28

今天就我们两个人。
Jīntiān jiù wǒmen liǎng ge rén.
Hôm nay chỉ có hai chúng tôi.

29

我就觉得不对。
Wǒ jiù juéde bú duì.
Tôi cứ cảm thấy không đúng.

30

她就是不高兴。
Tā jiù shì bù gāoxìng.
Cô ấy đúng là không vui.

31

你一看就知道。
Nǐ yí kàn jiù zhīdào.
Bạn vừa nhìn là biết ngay.

32

我就问一句。
Wǒ jiù wèn yí jù.
Tôi chỉ hỏi một câu thôi.

33

他今天就回来。
Tā jīntiān jiù huílái.
Hôm nay anh ấy sẽ về ngay.

34

我现在就去学校。
Wǒ xiànzài jiù qù xuéxiào.
Tôi đi trường ngay bây giờ.

35

她就是比我高。
Tā jiù shì bǐ wǒ gāo.
Cô ấy đúng là cao hơn tôi.

36

他十岁就开始学习汉语。
Tā shí suì jiù kāishǐ xuéxí Hànyǔ.
Anh ấy mười tuổi đã bắt đầu học tiếng Trung.

37

我就知道答案。
Wǒ jiù zhīdào dá'àn.
Tôi biết đáp án mà.

38

你现在就给他打电话。
Nǐ xiànzài jiù gěi tā dǎ diànhuà.
Bây giờ bạn gọi điện cho anh ấy ngay đi.

39

她就是不想去。
Tā jiù shì bù xiǎng qù.
Cô ấy nhất định không muốn đi.

40

我今天就完成作业。
Wǒ jīntiān jiù wánchéng zuòyè.
Hôm nay tôi sẽ hoàn thành bài tập ngay.

13. Tổng kết toàn bộ cách dùng của 就 biểu thị nhấn mạnh

Khi dùng để biểu thị nhấn mạnh, 就 thường mang các sắc thái:

chính là,
chỉ,
nhất định,
ngay,
quả nhiên,
dứt khoát,
nhấn mạnh thái độ hoặc kết quả.

Các cách dùng phổ biến:

Cách dùng        Ý nghĩa
就是        chính là
就不        nhất định không
就要        nhất định muốn
一…就…        vừa… là… ngay
就一个        chỉ một
马上就        ngay lập tức

Trong khẩu ngữ tiếng Trung, 就 xuất hiện cực kỳ thường xuyên vì nó giúp:

câu nói tự nhiên hơn,
biểu cảm mạnh hơn,
thể hiện thái độ rõ hơn,
nhấn mạnh cảm xúc hoặc lập trường của người nói.

Cách dùng 就 biểu thị nhấn mạnh trong tiếng Trung
就 là gì trong tiếng Trung?

Phó từ 就 là một phó từ cực kỳ quan trọng và có tần suất sử dụng rất cao trong tiếng Trung hiện đại. Chữ 就 có rất nhiều cách dùng khác nhau như:

biểu thị thời gian sớm,
biểu thị kết quả,
biểu thị quan hệ điều kiện,
biểu thị sự khẳng định,
biểu thị sự nhấn mạnh,
biểu thị thái độ chủ quan của người nói.

Trong bài này, 就 được phân tích theo chức năng:

“Biểu thị sự nhấn mạnh.”

Giải thích chi tiết chữ Hán 就
Chữ Hán



Phiên âm:

jiù
Ý nghĩa gốc của 就

Ý nghĩa gốc của 就 gồm:

tiến tới,
hoàn thành,
tiếp cận,
lập tức,
chính là.

Trong ngữ pháp hiện đại, 就 phát triển thành:

phó từ nhấn mạnh,
phó từ khẳng định,
phó từ nhấn mạnh thái độ hoặc ý chí.
Bản chất ngữ pháp của 就 biểu thị nhấn mạnh

Khi dùng để nhấn mạnh, 就 thường có tác dụng:

nhấn mạnh đối tượng,
nhấn mạnh thái độ,
nhấn mạnh quyết tâm,
nhấn mạnh lựa chọn,
nhấn mạnh số lượng ít,
nhấn mạnh điều đã xác định,
nhấn mạnh sự khẳng định mạnh mẽ.
Ý nghĩa cốt lõi của 就 khi biểu thị nhấn mạnh

Ý nghĩa trung tâm của 就 là:

“Chính là”, “nhất định”, “chỉ”, “ngay”, “cứ”.

Tùy ngữ cảnh mà dịch linh hoạt.

Cách dùng thứ nhất
就 nhấn mạnh đối tượng hoặc sự vật
Công thức

主语 + 就 + 是……

Ví dụ:

我就是老师。
Wǒ jiù shì lǎoshī.
Tôi chính là giáo viên.

Ở đây:

就 nhấn mạnh sự xác nhận.
Cách dùng thứ hai
就 nhấn mạnh ý chí hoặc quyết tâm
Công thức

主语 + 就 + 要/不……

Ví dụ:

我就不去。
Wǒ jiù bú qù.
Tôi nhất định không đi.

Ý nghĩa:

thái độ mạnh,
quyết tâm rõ ràng.
Cách dùng thứ ba
就 nhấn mạnh số lượng ít
Công thức

就 + số lượng

Ví dụ:

就三个人。
Jiù sān ge rén.
Chỉ có ba người thôi.

Ở đây:

就 nhấn mạnh số lượng quá ít.
Cách dùng thứ tư
就 nhấn mạnh thời gian sớm

Ví dụ:

他六点就来了。
Tā liù diǎn jiù lái le.
Anh ấy mới sáu giờ đã đến rồi.

Ở đây:

就 nhấn mạnh hành động xảy ra sớm.
Cách dùng thứ năm
就 biểu thị “chính là”

Ví dụ:

这就是我要的书。
Zhè jiù shì wǒ yào de shū.
Đây chính là quyển sách tôi cần.

Cách dùng thứ sáu
就 biểu thị “cứ”

Ví dụ:

你说什么我就做什么。
Nǐ shuō shénme wǒ jiù zuò shénme.
Bạn nói gì tôi làm nấy.

Ở đây:

就 biểu thị hành động theo ngay điều kiện phía trước.
Cách dùng thứ bảy
就 nhấn mạnh thái độ chủ quan

Ví dụ:

我就喜欢你。
Wǒ jiù xǐhuan nǐ.
Tôi chính là thích bạn đấy.

Câu này:

mang sắc thái cảm xúc mạnh,
nhấn mạnh thái độ cá nhân.
So sánh 就 và 才


Biểu thị:

sớm,
dễ dàng,
nhấn mạnh nhanh.

Ví dụ:

他八点就来了。
Tā bā diǎn jiù lái le.
Anh ấy tám giờ đã đến rồi.



Biểu thị:

muộn,
chậm,
không dễ.

Ví dụ:

他八点才来。
Tā bā diǎn cái lái.
Anh ấy tám giờ mới đến.

Những cấu trúc thường gặp với 就
Cấu trúc        Ý nghĩa
就是        chính là
就要        sắp
就不        nhất định không
就会        sẽ ngay
就这么        cứ như vậy
就这样        như thế này
就可以        là được ngay
就算        cho dù
就连        ngay cả
Những lỗi sai thường gặp
Dùng 就 và 才 nhầm nhau

Sai ý nghĩa:

他很晚就来了。

Nếu muốn nói:

“đến muộn”,
phải dùng:
才.
Lạm dụng 就 trong mọi câu

Không phải câu nào cũng cần 就.

就 thường dùng khi:

cần nhấn mạnh,
cần thể hiện thái độ,
cần tạo sắc thái khẩu ngữ.
40 ví dụ về 就 biểu thị nhấn mạnh
1

我就是中国人。
Wǒ jiù shì Zhōngguó rén.
Tôi chính là người Trung Quốc.

2

这就是我的书。
Zhè jiù shì wǒ de shū.
Đây chính là sách của tôi.

3

我就不去。
Wǒ jiù bú qù.
Tôi nhất định không đi.

4

他六点就来了。
Tā liù diǎn jiù lái le.
Anh ấy sáu giờ đã đến rồi.

5

就你一个人吗?
Jiù nǐ yí ge rén ma?
Chỉ mình bạn thôi sao?

6

今天我就要完成。
Jīntiān wǒ jiù yào wánchéng.
Hôm nay tôi nhất định phải hoàn thành.

7

我就喜欢汉语。
Wǒ jiù xǐhuan Hànyǔ.
Tôi chính là thích tiếng Trung.

8

这件事就这么决定了。
Zhè jiàn shì jiù zhème juédìng le.
Việc này quyết định như vậy đi.

9

他一听就懂。
Tā yì tīng jiù dǒng.
Anh ấy vừa nghe là hiểu ngay.

10

你去我就去。
Nǐ qù wǒ jiù qù.
Bạn đi thì tôi đi.

11

他就是不说。
Tā jiù shì bú shuō.
Anh ấy nhất quyết không nói.

12

我就知道你会来。
Wǒ jiù zhīdào nǐ huì lái.
Tôi biết ngay là bạn sẽ đến.

13

她就是老师。
Tā jiù shì lǎoshī.
Cô ấy chính là giáo viên.

14

我现在就走。
Wǒ xiànzài jiù zǒu.
Bây giờ tôi đi ngay.

15

就三十块钱。
Jiù sān shí kuài qián.
Chỉ có ba mươi tệ thôi.

16

我就要这个。
Wǒ jiù yào zhège.
Tôi chỉ muốn cái này.

17

你不去我就不去。
Nǐ bú qù wǒ jiù bú qù.
Bạn không đi thì tôi không đi.

18

他七岁就会写汉字。
Tā qī suì jiù huì xiě Hànzì.
Bảy tuổi anh ấy đã biết viết chữ Hán.

19

我就爱吃辣的。
Wǒ jiù ài chī là de.
Tôi chính là thích ăn cay.

20

她一下课就回家。
Tā yí xiàkè jiù huí jiā.
Cô ấy vừa tan học là về nhà ngay.

21

他就是不相信我。
Tā jiù shì bù xiāngxìn wǒ.
Anh ấy nhất quyết không tin tôi.

22

我明天就回来。
Wǒ míngtiān jiù huílái.
Ngày mai tôi sẽ quay lại ngay.

23

我就想休息。
Wǒ jiù xiǎng xiūxi.
Tôi chỉ muốn nghỉ ngơi thôi.

24

他五分钟就做完了。
Tā wǔ fēnzhōng jiù zuòwán le.
Anh ấy năm phút là làm xong rồi.

25

你说得对,我就听你的。
Nǐ shuō de duì, wǒ jiù tīng nǐ de.
Bạn nói đúng, tôi sẽ nghe theo bạn.

26

她就是我的朋友。
Tā jiù shì wǒ de péngyou.
Cô ấy chính là bạn tôi.

27

我今天就买。
Wǒ jīntiān jiù mǎi.
Hôm nay tôi mua ngay.

28

就他不知道。
Jiù tā bù zhīdào.
Chỉ mình anh ấy không biết.

29

我就相信你。
Wǒ jiù xiāngxìn nǐ.
Tôi chỉ tin bạn.

30

他一回家就睡觉。
Tā yì huí jiā jiù shuìjiào.
Anh ấy vừa về nhà là ngủ ngay.

31

我现在就给你打电话。
Wǒ xiànzài jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Bây giờ tôi gọi điện cho bạn ngay.

32

这就是问题。
Zhè jiù shì wèntí.
Đây chính là vấn đề.

33

他就是不同意。
Tā jiù shì bù tóngyì.
Anh ấy nhất quyết không đồng ý.

34

我就吃一点。
Wǒ jiù chī yìdiǎn.
Tôi chỉ ăn một ít thôi.

35

你现在就去。
Nǐ xiànzài jiù qù.
Bạn đi ngay bây giờ.

36

她就是喜欢唱歌。
Tā jiù shì xǐhuan chànggē.
Cô ấy chính là thích hát.

37

我一看就明白了。
Wǒ yí kàn jiù míngbai le.
Tôi vừa nhìn là hiểu ngay.

38

就我们两个人。
Jiù wǒmen liǎng ge rén.
Chỉ có hai chúng tôi thôi.

39

我就知道会这样。
Wǒ jiù zhīdào huì zhèyàng.
Tôi biết ngay sẽ như thế này.

40

他今天就完成工作了。
Tā jīntiān jiù wánchéng gōngzuò le.
Hôm nay anh ấy đã hoàn thành công việc rồi.

Tổng kết

Phó từ 就 khi biểu thị nhấn mạnh có vai trò:

nhấn mạnh thái độ,
nhấn mạnh sự khẳng định,
nhấn mạnh đối tượng,
nhấn mạnh số lượng,
nhấn mạnh thời gian sớm,
nhấn mạnh ý chí hoặc quyết tâm.

Ý nghĩa cốt lõi của 就 trong trường hợp này là:

chính là,
chỉ,
ngay,
nhất định,
cứ.

Các cấu trúc quan trọng gồm:

就是
就不
就要
一……就……
就这么
就这样

Trong giao tiếp thực tế, 就 xuất hiện với tần suất cực kỳ cao trong:

khẩu ngữ hàng ngày,
hội thoại đời sống,
phim ảnh,
văn nói,
hội thoại công việc,
giao tiếp tiếng Trung thực dụng,
các bài thi HSK và HSKK.

Cách dùng 就 biểu thị nhấn mạnh trong tiếng Trung



Giản thể: 就
Phồn thể: 就
Phiên âm: jiù
Âm Hán Việt: tựu

Loại từ

就 trong tiếng Trung có thể làm:

Phó từ
Động từ
Giới từ
Liên từ

Trong bài này sẽ tập trung vào:

Phó từ 就 dùng để biểu thị sự nhấn mạnh.

Ý nghĩa cơ bản của 就 khi biểu thị nhấn mạnh

就 dùng để:

Nhấn mạnh ý kiến
Nhấn mạnh thái độ
Nhấn mạnh sự khẳng định
Nhấn mạnh sự cố ý
Nhấn mạnh phạm vi
Nhấn mạnh thời gian sớm
Nhấn mạnh điều kiện nhỏ mà kết quả lớn
Nhấn mạnh “chính là”, “chỉ”, “ngay”, “nhất định”

Ví dụ:

我就不去。
Wǒ jiù bú qù.
Tôi nhất định không đi.

Ở đây 就 nhấn mạnh thái độ kiên quyết.

Giải thích cặn kẽ chữ Hán 就

Cấu tạo chữ Hán

就 gồm:

京 + 尤


jīng
kinh đô, nơi cao lớn


yóu
đặc biệt, nổi bật

Ý nghĩa gốc của 就

Tiến tới
Tiến gần
Hoàn thành
Đi đến
Lập tức
Chính là

Sau này phát triển thành phó từ biểu thị:

nhấn mạnh
khẳng định
kết quả
sự sớm
sự kiên quyết

Bộ thủ

Bộ: 尢
Bộ số 43 trong 214 bộ thủ

Số nét

就 có 12 nét.

Đặc điểm ngữ pháp của 就 biểu thị nhấn mạnh

就 thường đứng trước:

Động từ
Tính từ
Cụm vị ngữ

Để tăng sắc thái nhấn mạnh.

Ví dụ:

我就喜欢这个。
Wǒ jiù xǐhuan zhège.
Tôi chính là thích cái này.

Các cách dùng quan trọng của 就 biểu thị nhấn mạnh

Cách 1 — Nhấn mạnh thái độ kiên quyết

Cấu trúc

Chủ ngữ + 就 + Động từ

Ví dụ:

我就不说。
Wǒ jiù bù shuō.
Tôi nhất định không nói.

就 ở đây thể hiện:

kiên quyết
cố ý
không thay đổi ý định

Ví dụ:

他就要买这个。
Tā jiù yào mǎi zhège.
Anh ấy nhất định muốn mua cái này.

Cách 2 — Nhấn mạnh “chính là”

Ví dụ:

他就是老师。
Tā jiù shì lǎoshī.
Anh ấy chính là giáo viên.

Ở đây 就 tăng mức độ khẳng định.

Ví dụ:

这就是我要的。
Zhè jiù shì wǒ yào de.
Đây chính là thứ tôi muốn.

Cách 3 — Nhấn mạnh phạm vi nhỏ

Cấu trúc

就 + số lượng nhỏ

Ví dụ:

我就买了一本书。
Wǒ jiù mǎi le yì běn shū.
Tôi chỉ mua có một quyển sách.

就 nhấn mạnh:
ít, không nhiều.

Ví dụ:

今天就来了三个人。
Jīntiān jiù lái le sān gè rén.
Hôm nay chỉ có ba người đến.

Cách 4 — Nhấn mạnh thời gian sớm

Ví dụ:

他六点就起床了。
Tā liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Anh ấy mới sáu giờ đã thức dậy rồi.

Nhấn mạnh:
hành động xảy ra sớm.

Ví dụ:

我昨天就知道了。
Wǒ zuótiān jiù zhīdào le.
Hôm qua tôi đã biết rồi.

Cách 5 — Nhấn mạnh kết quả nhanh

Ví dụ:

我一看就懂。
Wǒ yí kàn jiù dǒng.
Tôi vừa nhìn là hiểu ngay.

Ở đây 就 biểu thị:
kết quả xuất hiện nhanh chóng.

Ví dụ:

他一学就会。
Tā yì xué jiù huì.
Anh ấy vừa học là biết ngay.

Cách 6 — Nhấn mạnh điều kiện đơn giản

Cấu trúc

只要……就……

Ví dụ:

你说,我就帮你。
Nǐ shuō, wǒ jiù bāng nǐ.
Bạn nói thì tôi sẽ giúp bạn ngay.

Cách 7 — Nhấn mạnh sự cố ý

Ví dụ:

我就要这样做。
Wǒ jiù yào zhèyàng zuò.
Tôi cứ muốn làm như vậy đấy.

Mang sắc thái:

ngang bướng
cố tình
nhấn mạnh ý chí

Sự khác nhau giữa 就 và 才

Đây là phần cực kỳ quan trọng.


nhấn mạnh sớm, nhanh, dễ


nhấn mạnh muộn, chậm, khó

Ví dụ:

他六点就来了。
Tā liù diǎn jiù lái le.
Anh ấy mới sáu giờ đã đến rồi.

他六点才来。
Tā liù diǎn cái lái.
Anh ấy tới tận sáu giờ mới đến.

Sự khác nhau giữa 就 và 只


chỉ đơn thuần biểu thị số lượng ít


ngoài nghĩa “chỉ” còn mang sắc thái nhấn mạnh cảm xúc

Ví dụ:

我只买了一本书。
Tôi chỉ mua một quyển sách.

Trung tính.

我就买了一本书。
Tôi có mua đúng một quyển thôi.

Có sắc thái nhấn mạnh.

Những lỗi sai thường gặp

Sai:

我就很昨天累。

就 không đứng lung tung giữa câu.

Đúng:

我昨天就很累。

Sai:

他就六点才来。

就 và 才 thường đối lập nhau.

Đúng:

他六点就来了。

Hoặc:

他六点才来。

40 ví dụ chi tiết có phiên âm và dịch nghĩa

我就不去。
Wǒ jiù bú qù.
Tôi nhất định không đi.
他就要买这个。
Tā jiù yào mǎi zhège.
Anh ấy nhất định muốn mua cái này.
我就喜欢你。
Wǒ jiù xǐhuan nǐ.
Tôi chính là thích bạn.
她就是老师。
Tā jiù shì lǎoshī.
Cô ấy chính là giáo viên.
这就是我的书。
Zhè jiù shì wǒ de shū.
Đây chính là sách của tôi.
我昨天就知道了。
Wǒ zuótiān jiù zhīdào le.
Hôm qua tôi đã biết rồi.
他六点就起床了。
Tā liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Anh ấy sáu giờ đã dậy rồi.
我一看就懂。
Wǒ yí kàn jiù dǒng.
Tôi vừa nhìn là hiểu ngay.
他一学就会。
Tā yì xué jiù huì.
Anh ấy vừa học là biết ngay.
我一吃就胖。
Wǒ yì chī jiù pàng.
Tôi cứ ăn là béo.
她一听就笑。
Tā yì tīng jiù xiào.
Cô ấy vừa nghe là cười ngay.
我就买了一本书。
Wǒ jiù mǎi le yì běn shū.
Tôi chỉ mua có một quyển sách.
今天就来了三个人。
Jīntiān jiù lái le sān gè rén.
Hôm nay chỉ có ba người đến.
我就说一句话。
Wǒ jiù shuō yí jù huà.
Tôi chỉ nói một câu thôi.
他就吃了一点。
Tā jiù chī le yìdiǎn.
Anh ấy chỉ ăn một ít thôi.
我就想看看。
Wǒ jiù xiǎng kànkan.
Tôi chỉ muốn xem thử thôi.
她就是不听。
Tā jiù shì bù tīng.
Cô ấy cứ nhất quyết không nghe.
我就要这样。
Wǒ jiù yào zhèyàng.
Tôi cứ muốn như vậy đấy.
他就不承认。
Tā jiù bù chéngrèn.
Anh ấy cứ không chịu thừa nhận.
你去,我就去。
Nǐ qù, wǒ jiù qù.
Bạn đi thì tôi đi.
你说,我就帮你。
Nǐ shuō, wǒ jiù bāng nǐ.
Bạn nói thì tôi giúp bạn ngay.
他一回家就睡觉。
Tā yì huí jiā jiù shuìjiào.
Anh ấy vừa về nhà là ngủ ngay.
我一下课就回家。
Wǒ yí xiàkè jiù huí jiā.
Tôi vừa tan học là về nhà ngay.
她一到北京就给我打电话。
Tā yí dào Běijīng jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Cô ấy vừa đến Bắc Kinh là gọi điện cho tôi ngay.
我早就告诉你了。
Wǒ zǎo jiù gàosu nǐ le.
Tôi đã nói với bạn từ lâu rồi.
他去年就毕业了。
Tā qùnián jiù bìyè le.
Năm ngoái anh ấy đã tốt nghiệp rồi.
我小时候就喜欢音乐。
Wǒ xiǎoshíhou jiù xǐhuan yīnyuè.
Từ nhỏ tôi đã thích âm nhạc rồi.
她很小就会游泳。
Tā hěn xiǎo jiù huì yóuyǒng.
Cô ấy rất nhỏ đã biết bơi rồi.
我今天就完成工作。
Wǒ jīntiān jiù wánchéng gōngzuò.
Hôm nay tôi sẽ hoàn thành công việc ngay.
他现在就走。
Tā xiànzài jiù zǒu.
Bây giờ anh ấy đi ngay.
我马上就来。
Wǒ mǎshàng jiù lái.
Tôi sẽ tới ngay.
她一下子就哭了。
Tā yíxiàzi jiù kū le.
Cô ấy lập tức khóc ngay.
他一喝酒就脸红。
Tā yì hējiǔ jiù liǎn hóng.
Anh ấy cứ uống rượu là đỏ mặt.
我一紧张就忘词。
Wǒ yì jǐnzhāng jiù wàng cí.
Tôi cứ căng thẳng là quên lời.
他一生气就不说话。
Tā yì shēngqì jiù bù shuōhuà.
Anh ấy cứ tức giận là không nói chuyện.
我就知道你会来。
Wǒ jiù zhīdào nǐ huì lái.
Tôi biết ngay là bạn sẽ đến.
她看了一眼就明白了。
Tā kàn le yì yǎn jiù míngbai le.
Cô ấy nhìn một cái là hiểu ngay.
我们明天就出发。
Wǒmen míngtiān jiù chūfā.
Ngày mai chúng tôi sẽ xuất phát ngay.
他十岁就开始学习汉语。
Tā shí suì jiù kāishǐ xuéxí Hànyǔ.
Anh ấy mười tuổi đã bắt đầu học tiếng Trung.
我一听这个消息就高兴了。
Wǒ yì tīng zhège xiāoxi jiù gāoxìng le.
Tôi vừa nghe tin này là vui ngay.

Cách dùng 就 biểu thị nhấn mạnh trong tiếng Trung
I. 就 là gì?

就 là một phó từ (副词) rất quan trọng trong tiếng Trung hiện đại. Khi dùng để biểu thị nhấn mạnh, 就 có chức năng:

làm nổi bật tính “nhanh”, “sớm”, “dễ”, “chỉ cần”
nhấn mạnh sự chắc chắn, khẳng định
nhấn mạnh kết quả hoặc hành động xảy ra sớm hơn dự kiến
tăng tính “quyết định” trong câu nói

Trong giao tiếp, 就 thường mang sắc thái:

“là như vậy”
“ngay lập tức”
“chính là”
“chỉ cần… là…”

Ví dụ:

我就去。
Wǒ jiù qù.
Tôi đi ngay.

→ nhấn mạnh: đi luôn, không chần chừ

II. Giải thích cặn kẽ chữ 就
1. Chữ Hán



2. Phiên âm

jiù (thanh 4)

3. Âm Hán Việt

Tựu

4. Bộ thủ

就 gồm hai phần:

尤 (yóu) – đặc biệt
京 (jīng) – kinh đô (trong cấu trúc chữ)
5. Ý nghĩa gốc

Ban đầu 就 mang nghĩa:

tiếp cận
đạt tới
hoàn thành
đi đến kết quả

Từ nghĩa gốc này phát triển thành:

nhấn mạnh sự “xảy ra ngay”
nhấn mạnh “chính là”
nhấn mạnh “chỉ cần là…”
III. 就 dùng để nhấn mạnh là gì?

Trong ngữ pháp hiện đại, 就 dùng để:

1. Nhấn mạnh sự “sớm”

Ví dụ:

他七点就来了。
Tā qī diǎn jiù lái le.
Anh ấy đã đến từ 7 giờ (rất sớm).

2. Nhấn mạnh sự “chắc chắn”

Ví dụ:

我就知道。
Wǒ jiù zhīdào.
Tôi biết mà (biết chắc rồi).

3. Nhấn mạnh “chỉ cần… là…”

Ví dụ:

你一说我就懂了。
Nǐ yì shuō wǒ jiù dǒng le.
Bạn vừa nói là tôi hiểu ngay.

4. Nhấn mạnh quyết định ngay lập tức

Ví dụ:

我就去买。
Wǒ jiù qù mǎi.
Tôi đi mua ngay.

IV. Các chức năng nhấn mạnh quan trọng của 就
1. Nhấn mạnh thời gian sớm

Cấu trúc:

S + 时间 + 就 + V

Ví dụ:

他三点就下班。
Anh ấy 3 giờ đã tan làm (rất sớm).

2. Nhấn mạnh kết quả nhanh

Cấu trúc:

一…就…

Ví dụ:

一听就懂。
Vừa nghe là hiểu ngay.

3. Nhấn mạnh điều kiện – kết quả

Cấu trúc:

一…就…

Ví dụ:

一来就工作。
Vừa đến là làm việc ngay.

4. Nhấn mạnh sự đơn giản

Cấu trúc:

就 + V + 了

Ví dụ:

我就走了。
Tôi đi đây nhé.

V. Ý nghĩa cốt lõi của 就

就 mang 3 ý nghĩa nhấn mạnh chính:

1. NHANH

他一到就吃饭。
Vừa đến là ăn ngay.

2. SỚM

他六点就起床。
Anh ấy dậy từ 6 giờ (rất sớm).

3. CHỈ CẦN LÀ

你说我就做。
Bạn nói là tôi làm ngay.

VI. Những cấu trúc quan trọng nhất của 就
1. 就 + động từ

Ví dụ:

我就去。
Tôi đi ngay.

2. S + 就 + động từ

Ví dụ:

他就走了。
Anh ấy đi ngay rồi.

3. Thời gian + 就 + động từ

Ví dụ:

八点就开始。
Bắt đầu từ 8 giờ (sớm).

4. 一…就…

Ví dụ:

一看就知道。
Nhìn là biết ngay.

VII. Phân biệt 就 trong nhấn mạnh
1. Nhấn mạnh “sớm”

他五点就来了。
Anh ấy đến từ 5 giờ (rất sớm).

2. Nhấn mạnh “nhanh”

我一说他就懂。
Tôi vừa nói là anh ấy hiểu ngay.

3. Nhấn mạnh “quyết định”

我就这么做。
Tôi cứ làm như vậy.

VIII. Những lỗi thường gặp
1. Dùng 就 không đúng vị trí

Sai:

我去就。

Đúng:

我就去。

2. Lạm dụng 就

Không phải câu nào cũng cần nhấn mạnh.

Ví dụ:

我吃饭。 (bình thường)
không cần: 我就吃饭。

IX. 40 ví dụ chi tiết với 就 (nhấn mạnh)
1

我就去。
Wǒ jiù qù.
Tôi đi ngay.

2

他就来了。
Tā jiù lái le.
Anh ấy đến ngay rồi.

3

我就知道。
Wǒ jiù zhīdào.
Tôi biết mà.

4

你一说我就懂。
Nǐ yì shuō wǒ jiù dǒng.
Bạn vừa nói là tôi hiểu ngay.

5

他三点就下班。
Tā sān diǎn jiù xiàbān.
Anh ấy tan làm từ 3 giờ.

6

我马上就走。
Wǒ mǎshàng jiù zǒu.
Tôi lập tức đi ngay.

7

他一到就吃饭。
Tā yí dào jiù chīfàn.
Anh ấy vừa đến là ăn ngay.

8

我就这么做。
Wǒ jiù zhème zuò.
Tôi cứ làm như vậy.

9

她一看就哭了。
Tā yí kàn jiù kū le.
Cô ấy vừa nhìn là khóc ngay.

10

你说我就听。
Nǐ shuō wǒ jiù tīng.
Bạn nói là tôi nghe ngay.

11

我就不去了。
Wǒ jiù bù qù le.
Tôi không đi nữa.

12

他一学就会。
Tā yì xué jiù huì.
Anh ấy học là hiểu ngay.

13

我一到家就睡觉。
Wǒ yí dào jiā jiù shuìjiào.
Tôi vừa về nhà là ngủ ngay.

14

他六点就起床。
Tā liù diǎn jiù qǐchuáng.
Anh ấy dậy từ 6 giờ.

15

她就这样做了。
Tā jiù zhèyàng zuò le.
Cô ấy làm đúng như vậy.

16

我就喜欢这个。
Wǒ jiù xǐhuān zhège.
Tôi chỉ thích cái này.

17

他就走了。
Tā jiù zǒu le.
Anh ấy đi luôn rồi.

18

我一听就明白。
Wǒ yì tīng jiù míngbai.
Tôi vừa nghe là hiểu ngay.

19

你一说我就笑。
Nǐ yì shuō wǒ jiù xiào.
Bạn vừa nói là tôi cười ngay.

20

他一看就知道了。
Tā yí kàn jiù zhīdào le.
Anh ấy nhìn là biết ngay.

21

我就问了一下。
Wǒ jiù wèn le yíxià.
Tôi chỉ hỏi một chút thôi.

22

他就在那里。
Tā jiù zài nàlǐ.
Anh ấy chính ở đó.

23

我就这样说。
Wǒ jiù zhèyàng shuō.
Tôi nói như vậy thôi.

24

她一听就明白了。
Tā yì tīng jiù míngbai le.
Cô ấy vừa nghe là hiểu ngay.

25

我就不说了。
Wǒ jiù bù shuō le.
Tôi không nói nữa.

26

他一到就开始工作。
Tā yí dào jiù kāishǐ gōngzuò.
Anh ấy vừa đến là làm việc ngay.

27

我就等你。
Wǒ jiù děng nǐ.
Tôi chỉ đợi bạn thôi.

28

她就走了。
Tā jiù zǒu le.
Cô ấy đi luôn rồi.

29

我就说一句话。
Wǒ jiù shuō yí jù huà.
Tôi chỉ nói một câu thôi.

30

他一见就喜欢。
Tā yí jiàn jiù xǐhuān.
Anh ấy vừa thấy là thích ngay.

31

我就知道会这样。
Wǒ jiù zhīdào huì zhèyàng.
Tôi biết sẽ như vậy mà.

32

你一做我就放心。
Nǐ yí zuò wǒ jiù fàngxīn.
Bạn vừa làm là tôi yên tâm ngay.

33

他就不来了。
Tā jiù bù lái le.
Anh ấy không đến nữa.

34

我就想睡觉。
Wǒ jiù xiǎng shuìjiào.
Tôi chỉ muốn ngủ thôi.

35

她一哭我就慌了。
Tā yì kū wǒ jiù huāng le.
Cô ấy vừa khóc là tôi hoảng ngay.

36

他就这么决定了。
Tā jiù zhème juédìng le.
Anh ấy quyết định như vậy luôn.

37

我一说他就笑。
Wǒ yí shuō tā jiù xiào.
Tôi vừa nói là anh ấy cười ngay.

38

你一走我就想你。
Nǐ yí zǒu wǒ jiù xiǎng nǐ.
Bạn vừa đi là tôi nhớ ngay.

39

他就这么走了。
Tā jiù zhème zǒu le.
Anh ấy cứ thế mà đi.

40

我就相信你。
Wǒ jiù xiāngxìn nǐ.
Tôi chỉ tin bạn thôi.

X. Tổng kết

就 trong chức năng nhấn mạnh dùng để:

nhấn mạnh sự nhanh chóng
nhấn mạnh sự sớm xảy ra
nhấn mạnh kết quả tức thì
nhấn mạnh điều kiện → kết quả
nhấn mạnh thái độ khẳng định

Cấu trúc quan trọng:

就 + động từ
S + 就 + động từ
一…就…
时间 + 就 + động từ

Cốt lõi:

就 làm câu mang tính “ngay lập tức – chắc chắn – rõ ràng – không chần chừ”.

Cách dùng 就 biểu thị nhấn mạnh trong tiếng Trung
就 là gì?

就 là một phó từ rất quan trọng trong tiếng Trung hiện đại. Nó có rất nhiều cách dùng khác nhau như:

biểu thị thời gian sớm
biểu thị kết quả
biểu thị quan hệ điều kiện
biểu thị kết luận
biểu thị nhấn mạnh
biểu thị khẳng định mạnh
biểu thị phạm vi nhỏ
biểu thị thái độ chủ quan

Trong bài này, trọng tâm là:

“就 biểu thị nhấn mạnh”.

Thông tin chi tiết về chữ Hán 就

Chữ giản thể:



Chữ phồn thể:



Phiên âm:

jiù

Âm Hán Việt:

Tựu

Bộ thủ:



Số nét:

12 nét
Cấu tạo chữ Hán 就

就 gồm nhiều bộ phận kết hợp.

Ý nghĩa cổ đại của 就:

tiến tới
hoàn thành
tiếp cận
đạt được

Sau này phát triển thành nhiều nghĩa ngữ pháp khác nhau.

Trong khẩu ngữ hiện đại, 就 thường dùng để:

nhấn mạnh
khẳng định
biểu thị thái độ mạnh
giới hạn phạm vi
就 biểu thị nhấn mạnh là gì?

Khi dùng để nhấn mạnh, 就 có tác dụng:

làm nổi bật một thành phần trong câu
thể hiện thái độ chắc chắn
biểu thị ý nhấn mạnh mạnh mẽ của người nói
nhấn mạnh số lượng ít
nhấn mạnh thời gian sớm
nhấn mạnh nguyên nhân hoặc kết luận

Nghĩa thường gặp:

chính là
chỉ
nhất định
đúng là
đơn giản là
Bản chất của 就 trong cách dùng nhấn mạnh

就 làm cho ngữ khí mạnh hơn.

Nó giúp:

câu nói có trọng tâm
nhấn mạnh ý kiến cá nhân
biểu lộ cảm xúc rõ hơn

Ví dụ:

我就喜欢你。
Wǒ jiù xǐhuan nǐ.
Tôi chỉ thích mình bạn thôi.

Ở đây:

就 nhấn mạnh đối tượng “你”
Các cách dùng 就 biểu thị nhấn mạnh
1. 就 nhấn mạnh đối tượng
Cấu trúc

主语 + 就 + 动词

Ví dụ

我就找你。
Wǒ jiù zhǎo nǐ.
Tôi chỉ tìm bạn thôi.

Ý nghĩa:

không tìm người khác
nhấn mạnh đối tượng
2. 就 nhấn mạnh sự khẳng định
Ví dụ

我就不去。
Wǒ jiù bú qù.
Tôi nhất định không đi.

Ở đây:

biểu thị thái độ mạnh
ý chí kiên quyết
3. 就 nhấn mạnh số lượng ít
Ví dụ

我就买了一本书。
Wǒ jiù mǎi le yì běn shū.
Tôi chỉ mua một quyển sách thôi.

Ý nghĩa:

số lượng rất ít
nhấn mạnh “chỉ có”
4. 就 nhấn mạnh thời gian sớm
Ví dụ

他六点就起床了。
Tā liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Anh ấy mới 6 giờ đã dậy rồi.

Ý nghĩa:

dậy rất sớm
5. 就 nhấn mạnh điều kiện

Thường dùng với:

只要……就……

Ví dụ:

你只要努力,就会成功。
Nǐ zhǐyào nǔlì, jiù huì chénggōng.
Chỉ cần bạn cố gắng thì sẽ thành công.

6. 就 nhấn mạnh kết luận

Ví dụ:

他不说话,就是不同意。
Tā bù shuōhuà, jiù shì bù tóngyì.
Anh ấy không nói gì tức là không đồng ý.

7. 就 dùng để biểu thị thái độ cố chấp

Ví dụ:

我就要去。
Wǒ jiù yào qù.
Tôi cứ muốn đi đấy.

Ý nghĩa:

kiên quyết
không thay đổi ý định
Phân biệt 就 và 才

Đây là phần cực kỳ quan trọng.



Biểu thị:

sớm
nhanh
dễ
ít

Ví dụ:

他六点就来了。
Tā liù diǎn jiù lái le.
Anh ấy mới 6 giờ đã đến rồi.

Ý nghĩa:

đến sớm


Biểu thị:

muộn
chậm
khó
ít theo hướng không đủ

Ví dụ:

他六点才来。
Tā liù diǎn cái lái.
Anh ấy 6 giờ mới đến.

Ý nghĩa:

đến muộn
就 nhấn mạnh trong khẩu ngữ

Trong khẩu ngữ, 就 cực kỳ phổ biến để:

thể hiện cảm xúc
tranh luận
phản bác
nhấn mạnh lập trường

Ví dụ:

我就不知道!
Wǒ jiù bù zhīdào!
Tôi đúng là không biết!

Những vị trí thường đặt 就

就 thường đứng:

trước động từ
trước cụm vị ngữ
sau chủ ngữ
Cấu trúc phổ biến với 就
Cấu trúc        Ý nghĩa
就是        chính là
就要        sắp
就不        nhất định không
就只        chỉ
一……就……        hễ… thì…
只要……就……        chỉ cần… thì…
40 ví dụ về 就 biểu thị nhấn mạnh
1

我就喜欢你。
Wǒ jiù xǐhuan nǐ.
Tôi chỉ thích bạn thôi.

2

他六点就起床了。
Tā liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Anh ấy mới 6 giờ đã thức dậy rồi.

3

我就不去。
Wǒ jiù bú qù.
Tôi nhất định không đi.

4

她一听就哭了。
Tā yì tīng jiù kū le.
Cô ấy vừa nghe đã khóc.

5

我就买了一件衣服。
Wǒ jiù mǎi le yí jiàn yīfu.
Tôi chỉ mua một bộ quần áo thôi.

6

他今天就回来。
Tā jīntiān jiù huílái.
Hôm nay anh ấy sẽ về ngay.

7

我就是不明白。
Wǒ jiù shì bù míngbai.
Tôi đúng là không hiểu.

8

她就是老师。
Tā jiù shì lǎoshī.
Cô ấy chính là giáo viên.

9

你现在就去。
Nǐ xiànzài jiù qù.
Bạn đi ngay bây giờ.

10

他就坐在那里。
Tā jiù zuò zài nàli.
Anh ấy cứ ngồi ở đó.

11

我就知道你会来。
Wǒ jiù zhīdào nǐ huì lái.
Tôi biết ngay là bạn sẽ đến.

12

他三岁就会写字。
Tā sān suì jiù huì xiězì.
Mới ba tuổi anh ấy đã biết viết chữ.

13

我就想休息。
Wǒ jiù xiǎng xiūxi.
Tôi chỉ muốn nghỉ ngơi thôi.

14

他一看就懂。
Tā yí kàn jiù dǒng.
Anh ấy vừa nhìn là hiểu ngay.

15

你就别说了。
Nǐ jiù bié shuō le.
Bạn đừng nói nữa.

16

我就吃一点儿。
Wǒ jiù chī yìdiǎnr.
Tôi chỉ ăn một ít thôi.

17

他就是不同意。
Tā jiù shì bù tóngyì.
Anh ấy nhất quyết không đồng ý.

18

她五分钟就到了。
Tā wǔ fēnzhōng jiù dào le.
Cô ấy chỉ 5 phút là tới rồi.

19

我就认识他一个人。
Wǒ jiù rènshi tā yí gè rén.
Tôi chỉ quen mỗi mình anh ấy.

20

你一学就会。
Nǐ yì xué jiù huì.
Bạn vừa học là biết ngay.

21

他现在就走。
Tā xiànzài jiù zǒu.
Anh ấy đi ngay bây giờ.

22

我就觉得不对。
Wǒ jiù juéde bú duì.
Tôi cứ cảm thấy không đúng.

23

她就喜欢安静。
Tā jiù xǐhuan ānjìng.
Cô ấy chỉ thích yên tĩnh.

24

我今天就完成。
Wǒ jīntiān jiù wánchéng.
Hôm nay tôi sẽ hoàn thành ngay.

25

他就爱开玩笑。
Tā jiù ài kāiwánxiào.
Anh ấy rất thích đùa.

26

我就知道会这样。
Wǒ jiù zhīdào huì zhèyàng.
Tôi biết ngay sẽ như thế này.

27

她就是不说。
Tā jiù shì bù shuō.
Cô ấy nhất định không nói.

28

你就相信我吧。
Nǐ jiù xiāngxìn wǒ ba.
Bạn cứ tin tôi đi.

29

他一喝酒就脸红。
Tā yì hējiǔ jiù liǎnhóng.
Anh ấy cứ uống rượu là đỏ mặt.

30

我就想看看。
Wǒ jiù xiǎng kànkan.
Tôi chỉ muốn xem thử thôi.

31

他两天就写完了。
Tā liǎng tiān jiù xiě wán le.
Anh ấy chỉ hai ngày là viết xong rồi.

32

我就不相信。
Wǒ jiù bù xiāngxìn.
Tôi nhất định không tin.

33

她就穿那件衣服。
Tā jiù chuān nà jiàn yīfu.
Cô ấy chỉ mặc bộ quần áo đó.

34

你一问他就生气。
Nǐ yí wèn tā jiù shēngqì.
Bạn cứ hỏi là anh ấy nổi giận.

35

我就觉得他不对劲。
Wǒ jiù juéde tā bú duìjìn.
Tôi cứ cảm thấy anh ấy có gì không ổn.

36

他十分钟就做完了。
Tā shí fēnzhōng jiù zuò wán le.
Anh ấy chỉ 10 phút là làm xong.

37

她就是不回来。
Tā jiù shì bù huílái.
Cô ấy nhất quyết không quay về.

38

我就要这个。
Wǒ jiù yào zhège.
Tôi chỉ muốn cái này.

39

他一累就睡觉。
Tā yí lèi jiù shuìjiào.
Anh ấy cứ mệt là ngủ.

40

我今天就告诉你。
Wǒ jīntiān jiù gàosu nǐ.
Hôm nay tôi sẽ nói cho bạn ngay.

Những lỗi sai thường gặp khi dùng 就
Lỗi 1

Confuse 就 và 才.

Ví dụ:

他六点就来了。
= đến sớm

他六点才来。
= đến muộn

Lỗi 2

Dùng quá nhiều 就 trong một câu.

Ví dụ:

我就今天就去就买。

Câu này rất không tự nhiên.

Lỗi 3

Không hiểu sắc thái cảm xúc của 就.

Ví dụ:

我就不去。

Ngữ khí:

cứng
kiên quyết
đôi khi hơi bướng
Tổng kết

就 biểu thị nhấn mạnh dùng để:

nhấn mạnh đối tượng
nhấn mạnh thời gian sớm
nhấn mạnh số lượng ít
nhấn mạnh thái độ
nhấn mạnh kết quả
nhấn mạnh sự khẳng định

Ý nghĩa thường gặp:

chỉ
chính là
nhất định
ngay
cứ

Các cấu trúc quan trọng:

就是
就不
一……就……
只要……就……

Ví dụ:

我就喜欢你。
Wǒ jiù xǐhuan nǐ.
Tôi chỉ thích bạn thôi.

他六点就来了。
Tā liù diǎn jiù lái le.
Anh ấy mới 6 giờ đã đến rồi.

我就不相信。
Wǒ jiù bù xiāngxìn.
Tôi nhất định không tin.

Cách dùng 就 biểu thị nhấn mạnh trong tiếng Trung
I. 就 là gì trong tiếng Trung?

Trong tiếng Trung hiện đại, 就 là một phó từ cực kỳ quan trọng và có tần suất sử dụng rất cao trong giao tiếp hằng ngày.

就 có rất nhiều chức năng khác nhau như:

biểu thị thời gian sớm,
biểu thị kết quả,
biểu thị sự tiếp nối,
biểu thị điều kiện,
biểu thị kết luận,
biểu thị nhấn mạnh.

Trong bài này, chúng ta tập trung vào:

就 dùng để biểu thị sự nhấn mạnh.

Đây là một cách dùng cực kỳ phổ biến trong hội thoại tiếng Trung thực tế.

II. Giải thích chi tiết chữ Hán 就
1. Chữ giản thể và phồn thể

Giản thể:


Phồn thể:


Giản thể và phồn thể giống nhau.

III. Bộ thủ của chữ 就

就 thuộc:

Bộ Vưu 尢

尢 liên quan đến:

hoàn thành,
đạt tới,
tiến đến.
IV. Số nét của chữ 就

就 có:

12 nét
V. Âm Hán Việt của 就

就 đọc là:
jiù

Âm Hán Việt:

tựu

Ý nghĩa gốc:

tiến tới,
hoàn thành,
đi đến kết quả.
VI. 就 biểu thị nhấn mạnh là gì?

Khi 就 dùng để nhấn mạnh, nó thường mang ý nghĩa:

chính là,
nhất định,
chỉ,
cứ,
ngay,
kiên quyết,
nhấn mạnh thái độ,
nhấn mạnh lựa chọn,
nhấn mạnh đối tượng,
nhấn mạnh kết quả.

Ví dụ:

我就喜欢你。
Wǒ jiù xǐhuan nǐ.
Tôi chính là thích bạn.

Ở đây:

就 nhấn mạnh thái độ và đối tượng.
VII. Ý nghĩa nhấn mạnh phổ biến của 就
1. Nhấn mạnh ý chí hoặc thái độ

Ví dụ:

我就不去。
Wǒ jiù bú qù.
Tôi nhất quyết không đi.

就 ở đây biểu thị:

kiên quyết,
nhấn mạnh thái độ cá nhân.
2. Nhấn mạnh đối tượng

Ví dụ:

他就找你。
Tā jiù zhǎo nǐ.
Anh ấy chỉ tìm bạn thôi.

3. Nhấn mạnh sự lựa chọn

Ví dụ:

我就要这个。
Wǒ jiù yào zhège.
Tôi chỉ muốn cái này.

4. Nhấn mạnh kết luận

Ví dụ:

这就是答案。
Zhè jiù shì dá'àn.
Đây chính là đáp án.

VIII. Các cấu trúc thường gặp của 就 biểu thị nhấn mạnh
1. 主语 + 就 + 动词

Ví dụ:

我就去。
Wǒ jiù qù.
Tôi sẽ đi ngay/chính tôi đi.

2. 就是

Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến.

Ví dụ:

他就是老师。
Tā jiù shì lǎoshī.
Anh ấy chính là giáo viên.

3. 就要

Ví dụ:

我就要这个包。
Wǒ jiù yào zhège bāo.
Tôi chỉ muốn cái túi này.

4. 就不

Ví dụ:

我就不告诉你。
Wǒ jiù bù gàosu nǐ.
Tôi nhất quyết không nói cho bạn.

IX. 就 dùng để nhấn mạnh cảm xúc
1. Nhấn mạnh sự bực bội

例如:

他就是不听。
Tā jiù shì bù tīng.
Anh ấy nhất định không nghe.

2. Nhấn mạnh sự cố chấp

例如:

我就这么做。
Wǒ jiù zhème zuò.
Tôi cứ làm như vậy đấy.

3. Nhấn mạnh sự khẳng định

例如:

这就是事实。
Zhè jiù shì shìshí.
Đây chính là sự thật.

X. Phân biệt 就 với 才

Đây là phần cực kỳ quan trọng.

1. 就

Biểu thị:

sớm,
dễ dàng,
nhấn mạnh,
nhanh chóng.

Ví dụ:

他八点就来了。
Tā bā diǎn jiù lái le.
Anh ấy mới 8 giờ đã đến rồi.

2. 才

Biểu thị:

muộn,
ít,
khó khăn,
nhấn mạnh sự chậm.

Ví dụ:

他八点才来。
Tā bā diǎn cái lái.
Anh ấy 8 giờ mới đến.

XI. Những lỗi sai thường gặp
1. Lạm dụng 就

Không phải câu nào cũng cần 就.

Sai tự nhiên:

我就喜欢苹果就。

2. Nhầm 就 với 只

只 nhấn mạnh:

số lượng hạn chế.

就 nhấn mạnh:

thái độ,
kết quả,
khẳng định,
sự lựa chọn.
XII. 40 ví dụ về 就 biểu thị nhấn mạnh
1

我就喜欢你。
Wǒ jiù xǐhuan nǐ.
Tôi chính là thích bạn.

2

我就不去。
Wǒ jiù bú qù.
Tôi nhất quyết không đi.

3

他就是老师。
Tā jiù shì lǎoshī.
Anh ấy chính là giáo viên.

4

这就是我的手机。
Zhè jiù shì wǒ de shǒujī.
Đây chính là điện thoại của tôi.

5

我就要这个。
Wǒ jiù yào zhège.
Tôi chỉ muốn cái này.

6

她就相信你。
Tā jiù xiāngxìn nǐ.
Cô ấy chỉ tin bạn thôi.

7

我就知道。
Wǒ jiù zhīdào.
Tôi biết ngay mà.

8

他就喜欢吃辣。
Tā jiù xǐhuan chī là.
Anh ấy chỉ thích ăn cay.

9

我就这么说。
Wǒ jiù zhème shuō.
Tôi cứ nói như vậy đấy.

10

她就是不高兴。
Tā jiù shì bù gāoxìng.
Cô ấy nhất quyết không vui.

11

我就不告诉你。
Wǒ jiù bù gàosu nǐ.
Tôi nhất quyết không nói cho bạn.

12

这就是答案。
Zhè jiù shì dá'àn.
Đây chính là đáp án.

13

他就想回家。
Tā jiù xiǎng huí jiā.
Anh ấy chỉ muốn về nhà.

14

我就买这个牌子。
Wǒ jiù mǎi zhège páizi.
Tôi chỉ mua nhãn hiệu này.

15

她就坐这里。
Tā jiù zuò zhèlǐ.
Cô ấy cứ ngồi ở đây.

16

我就选你。
Wǒ jiù xuǎn nǐ.
Tôi chọn chính bạn.

17

他就是不来。
Tā jiù shì bù lái.
Anh ấy nhất quyết không đến.

18

我就爱喝咖啡。
Wǒ jiù ài hē kāfēi.
Tôi chỉ thích uống cà phê.

19

你就放心吧。
Nǐ jiù fàngxīn ba.
Bạn cứ yên tâm đi.

20

他就站在那里。
Tā jiù zhàn zài nàlǐ.
Anh ấy cứ đứng ở đó.

21

我就喜欢中文。
Wǒ jiù xǐhuan Zhōngwén.
Tôi chỉ thích tiếng Trung.

22

她就是经理。
Tā jiù shì jīnglǐ.
Cô ấy chính là giám đốc.

23

我就吃这个菜。
Wǒ jiù chī zhège cài.
Tôi chỉ ăn món này.

24

他就会说中文。
Tā jiù huì shuō Zhōngwén.
Anh ấy chỉ biết nói tiếng Trung.

25

你就别问了。
Nǐ jiù bié wèn le.
Bạn đừng hỏi nữa.

26

我就觉得不对。
Wǒ jiù juéde bú duì.
Tôi cứ cảm thấy không đúng.

27

她就想一个人待着。
Tā jiù xiǎng yí gè rén dāi zhe.
Cô ấy chỉ muốn ở một mình.

28

我就不同意。
Wǒ jiù bù tóngyì.
Tôi nhất quyết không đồng ý.

29

他就是这样的人。
Tā jiù shì zhèyàng de rén.
Anh ấy chính là kiểu người như vậy.

30

我就穿这件衣服。
Wǒ jiù chuān zhè jiàn yīfu.
Tôi chỉ mặc bộ đồ này.

31

你就听我的吧。
Nǐ jiù tīng wǒ de ba.
Bạn cứ nghe tôi đi.

32

我就觉得很好。
Wǒ jiù juéde hěn hǎo.
Tôi cứ thấy rất tốt.

33

她就喜欢安静。
Tā jiù xǐhuan ānjìng.
Cô ấy chỉ thích yên tĩnh.

34

我就知道他会来。
Wǒ jiù zhīdào tā huì lái.
Tôi biết ngay anh ấy sẽ đến.

35

他就认这个道理。
Tā jiù rèn zhège dàolǐ.
Anh ấy chỉ công nhận đạo lý này.

36

我就支持你。
Wǒ jiù zhīchí nǐ.
Tôi chính là ủng hộ bạn.

37

她就是不回答。
Tā jiù shì bù huídá.
Cô ấy nhất quyết không trả lời.

38

我就喜欢这种风格。
Wǒ jiù xǐhuan zhè zhǒng fēnggé.
Tôi chỉ thích phong cách này.

39

你就别担心了。
Nǐ jiù bié dānxīn le.
Bạn đừng lo nữa.

40

我就这么决定了。
Wǒ jiù zhème juédìng le.
Tôi quyết định như vậy đấy.

XIII. Tổng kết toàn bộ kiến thức về 就 biểu thị nhấn mạnh

Khi 就 dùng để biểu thị nhấn mạnh, nó thường mang ý nghĩa:

chính là,
nhất định,
chỉ,
cứ,
nhấn mạnh thái độ,
nhấn mạnh lựa chọn,
nhấn mạnh khẳng định,
nhấn mạnh cảm xúc.

Những cấu trúc quan trọng:

Cấu trúc        Ý nghĩa
就是        chính là
就不        nhất quyết không
就要        chỉ muốn
就听        cứ nghe
就这么        cứ như vậy

Điểm quan trọng cần nhớ:

就 thường mang sắc thái nhấn mạnh mạnh mẽ.
Có thể biểu thị:
kiên quyết,
cố chấp,
khẳng định,
nhấn mạnh cảm xúc,
hoặc nhấn mạnh lựa chọn.

Cách dùng 就 biểu thị nhấn mạnh trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung hiện đại, 就 là một phó từ cực kỳ quan trọng và có rất nhiều cách dùng. Một trong những cách dùng phổ biến nhất của 就 là dùng để biểu thị sự nhấn mạnh.

Khi dùng để nhấn mạnh, 就 có thể biểu thị:

nhấn mạnh đối tượng,
nhấn mạnh thời gian,
nhấn mạnh số lượng ít,
nhấn mạnh thái độ kiên quyết,
nhấn mạnh kết quả tất nhiên,
nhấn mạnh hành động xảy ra sớm hoặc nhanh,
hoặc nhấn mạnh quan hệ điều kiện.

Đây là một từ xuất hiện cực kỳ nhiều trong khẩu ngữ tiếng Trung. Người học nếu không hiểu rõ 就 sẽ:

rất khó nghe hiểu người bản xứ,
nói thiếu tự nhiên,
hoặc không diễn đạt được sắc thái nhấn mạnh.
I. 就 là gì?

Chữ Hán: 就
Phiên âm: jiù

Nghĩa gốc của 就:

tiến tới,
đi vào,
hoàn thành,
lập tức.

Sau này 就 phát triển thành phó từ ngữ pháp với rất nhiều sắc thái.

Trong bài này, trọng tâm là:
就 dùng để nhấn mạnh.

II. Ý nghĩa cốt lõi của 就 khi biểu thị nhấn mạnh

Khi dùng để nhấn mạnh, 就 mang cảm giác:

chính là,
chỉ,
nhất định,
lập tức,
đã sớm,
đúng là,
cứ.

Nó làm cho câu:

mạnh hơn,
rõ thái độ hơn,
có trọng tâm hơn.

Ví dụ:

我就喜欢他。
Wǒ jiù xǐhuan tā.
Tôi chính là thích anh ấy.

Ở đây:
就 nhấn mạnh thái độ.

III. Các cách dùng quan trọng của 就 biểu thị nhấn mạnh
1. 就 nhấn mạnh đối tượng
Cấu trúc

Chủ ngữ + 就 + Động từ

Ví dụ:

我就找你。
Wǒ jiù zhǎo nǐ.
Tôi chỉ tìm bạn thôi.

Ở đây:
就 nhấn mạnh:
“chính là bạn”.

2. 就 nhấn mạnh sự kiên quyết

Ví dụ:

我就不去。
Wǒ jiù bú qù.
Tôi nhất định không đi.

Ở đây:
就 biểu thị:

cứng rắn,
quyết tâm,
không thay đổi.
3. 就 nhấn mạnh thời gian sớm

Ví dụ:

他六点就来了。
Tā liù diǎn jiù lái le.
Anh ấy mới sáu giờ đã tới rồi.

Ở đây:
就 nhấn mạnh:
hành động xảy ra sớm.

4. 就 nhấn mạnh số lượng ít

Ví dụ:

我就有十块钱。
Wǒ jiù yǒu shí kuài qián.
Tôi chỉ có mười tệ thôi.

Ở đây:
就 mang sắc thái:
“ít”.

5. 就 nhấn mạnh kết quả tất nhiên

Ví dụ:

你努力,就会成功。
Nǐ nǔlì, jiù huì chénggōng.
Bạn cố gắng thì sẽ thành công.

Ở đây:
就 nhấn mạnh:
kết quả logic tất nhiên.

6. 就 nhấn mạnh hành động xảy ra nhanh

Ví dụ:

他一听就懂。
Tā yì tīng jiù dǒng.
Anh ấy vừa nghe là hiểu.

Ở đây:
就 biểu thị:

nhanh,
ngay lập tức.
IV. Các cấu trúc thường gặp với 就
1. 一……就……

Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến.

Cấu trúc

一 + Động từ 1 + 就 + Động từ 2

Ý nghĩa:
“vừa… là…”

Ví dụ:

我一回家就睡觉。
Wǒ yì huí jiā jiù shuìjiào.
Tôi vừa về nhà là ngủ.

2. 就是

就是 thường dùng để:

nhấn mạnh,
khẳng định mạnh,
giải thích.

Ví dụ:

他就是老师。
Tā jiù shì lǎoshī.
Anh ấy chính là giáo viên.

3. 就……吧

Biểu thị:

nhượng bộ,
quyết định,
miễn cưỡng.

Ví dụ:

那就这样吧。
Nà jiù zhèyàng ba.
Vậy thì cứ như thế đi.

V. Sự khác nhau giữa 就 và 才

Đây là phần rất quan trọng.

1. 就

Biểu thị:

sớm,
nhanh,
dễ,
ít.

Ví dụ:

他八点就来了。
Tā bā diǎn jiù lái le.
Anh ấy mới tám giờ đã tới.

→ đến sớm.

2. 才

Biểu thị:

muộn,
chậm,
khó,
ít một cách không đủ.

Ví dụ:

他八点才来。
Tā bā diǎn cái lái.
Tám giờ anh ấy mới tới.

→ đến muộn.

VI. Những sắc thái quan trọng của 就
1. Thái độ cố chấp

Ví dụ:

我就要买。
Wǒ jiù yào mǎi.
Tôi cứ muốn mua đấy.

2. Thái độ nhấn mạnh lựa chọn

Ví dụ:

我就喜欢中文。
Wǒ jiù xǐhuan Zhōngwén.
Tôi chỉ thích tiếng Trung.

3. Thái độ khẳng định mạnh

Ví dụ:

这就是事实。
Zhè jiù shì shìshí.
Đây chính là sự thật.

VII. Những vị trí thường đặt 就

就 thường đứng:

trước động từ,
trước vị ngữ,
hoặc trước phần được nhấn mạnh.

Ví dụ:

我就知道。
Wǒ jiù zhīdào.
Tôi biết mà.

VIII. 40 ví dụ về 就 biểu thị nhấn mạnh
1

我就喜欢他。
Wǒ jiù xǐhuan tā.
Tôi chính là thích anh ấy.

2

我就不去。
Wǒ jiù bú qù.
Tôi nhất định không đi.

3

他六点就来了。
Tā liù diǎn jiù lái le.
Anh ấy sáu giờ đã tới rồi.

4

我就有十块钱。
Wǒ jiù yǒu shí kuài qián.
Tôi chỉ có mười tệ thôi.

5

你一说我就懂。
Nǐ yì shuō wǒ jiù dǒng.
Bạn vừa nói là tôi hiểu.

6

我一回家就睡觉。
Wǒ yì huí jiā jiù shuìjiào.
Tôi vừa về nhà là ngủ.

7

他一听就笑了。
Tā yì tīng jiù xiào le.
Anh ấy vừa nghe là cười.

8

她一看到我就跑。
Tā yí kàndào wǒ jiù pǎo.
Cô ấy vừa thấy tôi là chạy.

9

我就找你。
Wǒ jiù zhǎo nǐ.
Tôi chỉ tìm bạn.

10

她就是老师。
Tā jiù shì lǎoshī.
Cô ấy chính là giáo viên.

11

这就是问题。
Zhè jiù shì wèntí.
Đây chính là vấn đề.

12

我今天就完成。
Wǒ jīntiān jiù wánchéng.
Hôm nay tôi sẽ hoàn thành ngay.

13

他现在就走。
Tā xiànzài jiù zǒu.
Bây giờ anh ấy đi ngay.

14

你去,我就去。
Nǐ qù, wǒ jiù qù.
Bạn đi thì tôi đi.

15

你努力就会成功。
Nǐ nǔlì jiù huì chénggōng.
Bạn cố gắng thì sẽ thành công.

16

他一学就会。
Tā yì xué jiù huì.
Anh ấy vừa học là biết.

17

我就知道你会来。
Wǒ jiù zhīdào nǐ huì lái.
Tôi biết ngay bạn sẽ tới.

18

她就是不听。
Tā jiù shì bú tīng.
Cô ấy nhất quyết không nghe.

19

我就想休息。
Wǒ jiù xiǎng xiūxi.
Tôi chỉ muốn nghỉ ngơi.

20

这件事就这么简单。
Zhè jiàn shì jiù zhème jiǎndān.
Việc này đơn giản như vậy thôi.

21

他五岁就会写字。
Tā wǔ suì jiù huì xiězì.
Anh ấy năm tuổi đã biết viết chữ.

22

我昨天就告诉你了。
Wǒ zuótiān jiù gàosu nǐ le.
Hôm qua tôi đã nói với bạn rồi.

23

她很早就起床了。
Tā hěn zǎo jiù qǐchuáng le.
Cô ấy dậy rất sớm.

24

他一累就睡觉。
Tā yí lèi jiù shuìjiào.
Anh ấy cứ mệt là ngủ.

25

我现在就去。
Wǒ xiànzài jiù qù.
Bây giờ tôi đi ngay.

26

我就吃一点。
Wǒ jiù chī yìdiǎn.
Tôi chỉ ăn một chút thôi.

27

她就买了一件衣服。
Tā jiù mǎi le yí jiàn yīfu.
Cô ấy chỉ mua một bộ quần áo.

28

我就认识他一个人。
Wǒ jiù rènshi tā yí ge rén.
Tôi chỉ quen mỗi mình anh ấy.

29

他就是这样的人。
Tā jiù shì zhèyàng de rén.
Anh ấy đúng là người như vậy.

30

我一看就明白了。
Wǒ yí kàn jiù míngbai le.
Tôi vừa nhìn là hiểu ngay.

31

她一学就懂。
Tā yì xué jiù dǒng.
Cô ấy vừa học là hiểu.

32

你不去,我就不去。
Nǐ bú qù, wǒ jiù bú qù.
Bạn không đi thì tôi không đi.

33

我明天就回来。
Wǒ míngtiān jiù huílái.
Ngày mai tôi sẽ quay về ngay.

34

他刚来就下雨了。
Tā gāng lái jiù xiàyǔ le.
Anh ấy vừa tới là trời mưa.

35

我今天就想睡觉。
Wǒ jīntiān jiù xiǎng shuìjiào.
Hôm nay tôi chỉ muốn ngủ.

36

她就是喜欢安静。
Tā jiù shì xǐhuan ānjìng.
Cô ấy đúng là thích yên tĩnh.

37

我就相信你。
Wǒ jiù xiāngxìn nǐ.
Tôi chỉ tin bạn.

38

你一叫他,他就来。
Nǐ yí jiào tā, tā jiù lái.
Bạn vừa gọi là anh ấy tới.

39

他今天就完成了工作。
Tā jīntiān jiù wánchéng le gōngzuò.
Hôm nay anh ấy đã hoàn thành công việc rồi.

40

我就知道结果会这样。
Wǒ jiù zhīdào jiéguǒ huì zhèyàng.
Tôi biết ngay kết quả sẽ như thế này.

IX. Tổng kết

就 khi biểu thị nhấn mạnh có rất nhiều sắc thái:

nhấn mạnh đối tượng,
nhấn mạnh thời gian sớm,
nhấn mạnh số lượng ít,
nhấn mạnh sự kiên quyết,
nhấn mạnh kết quả tất nhiên,
nhấn mạnh hành động xảy ra nhanh.

Các cấu trúc quan trọng nhất:

一……就……
就是
就 + động từ

Điểm quan trọng nhất cần nhớ:

就 thường làm cho câu mang cảm giác:

mạnh hơn,
chắc chắn hơn,
nhanh hơn,
hoặc có thái độ rõ ràng hơn.

您需要登录后才可以回帖 登录 | 立即注册

本版积分规则

QQ|Archiver|手机版|小黑屋|Diễn đàn học tiếng Trung Quốc ChineMaster |网站地图

GMT+7, 2026-6-18 15:14 , Processed in 0.057223 second(s), 24 queries .

Powered by Discuz! X3.5

© 2001-2025 Diễn đàn tiếng Trung Chinese Master Education - Diễn đàn tiếng Trung Chinese MASTEREDU. DMCA.com Protection Status
Diễn đàn tiếng Trung Chinese MasterEdu đặt tại Trung tâm dữ liệu tiếng Trung CHINEMASTER Education ở Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình Quận Thanh Xuân Hà Nội.
Diễn đàn tiếng Trung Chinese Master Education được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Diễn đàn tiếng Trung Chinese MasterEdu đang chạy thử nghiệm.
MASTEREDU - CHINEMASTER EDUCATION - Thương hiệu Độc quyền do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam.

快速回复 返回顶部 返回列表