找回密码
 立即注册
搜索
热搜: chinemaster
查看: 69|回复: 0

Cách dùng 是不是 để đặt câu hỏi trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

[复制链接]

1314

主题

1

回帖

4346

积分

管理员

积分
4346
发表于 2026-5-17 11:17:59 | 显示全部楼层 |阅读模式
Cách dùng 是不是 để đặt câu hỏi trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Hướng dẫn 是不是 để đặt câu hỏi trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Cách dùng 是不是 để đặt câu hỏi trong tiếng Trung - Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Học ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 theo Giáo trình chuẩn HSK 9 cấp phiên bản 4.0 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Cách dùng 是不是 để đặt câu hỏi trong tiếng Trung như thế nào

Cách dùng “是不是” để đặt câu hỏi trong tiếng Trung
是不是 là gì?

“是不是” đọc là:

shì bu shì

Nghĩa:

có phải không
đúng không
có đúng là… không
phải không

Đây là cấu trúc nghi vấn rất phổ biến trong tiếng Trung, dùng để:

xác nhận thông tin
hỏi đúng/sai
kiểm tra suy đoán
hỏi ý kiến
xác nhận phán đoán của người nói

Trong tiếng Anh, “是不是” thường tương đương:

is it…?
are you…?
right?
isn’t it?
whether or not
Giải thích chi tiết từng chữ Hán


Phiên âm:

shì

Nghĩa:


đúng
phải

Đây là động từ “to be” quan trọng nhất trong tiếng Trung.

Ví dụ:

我是学生。
Wǒ shì xuésheng.
Tôi là học sinh.



Phiên âm:



Nghĩa:

không

Là phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Trung.

Ví dụ:

我不是老师。
Wǒ bú shì lǎoshī.
Tôi không phải giáo viên.

是不是

是 + 不 + 是

Nghĩa đen:

là không là

Đây là kiểu:

câu hỏi chính phản

trong tiếng Trung.

Người nói đưa ra:

dạng khẳng định

dạng phủ định

để hỏi người nghe xác nhận.

“Câu hỏi chính phản” là gì?

Trong tiếng Trung, người ta thường tạo câu hỏi bằng cách:

Động từ + 不 + Động từ

Ví dụ:

去不去 = đi hay không đi
吃不吃 = ăn hay không ăn
会不会 = biết hay không biết
是不是 = có phải hay không phải
Chức năng của 是不是

“是不是” dùng để:

xác nhận thông tin
hỏi suy đoán
hỏi đúng sai
yêu cầu xác nhận
Cấu trúc cơ bản
Chủ ngữ + 是不是 + danh từ / tính từ / động từ

Ví dụ:

你是不是学生?
Nǐ shì bu shì xuésheng?
Bạn có phải học sinh không?

是不是 + Chủ ngữ + động từ

Ví dụ:

是不是你做的?
Shì bu shì nǐ zuò de?
Có phải bạn làm không?

Vì sao dùng 是不是 thay cho 吗?

Cả hai đều có thể tạo câu hỏi đúng/sai.

Ví dụ:

你是学生吗?
Nǐ shì xuésheng ma?
Bạn là học sinh phải không?

你是不是学生?
Nǐ shì bu shì xuésheng?
Bạn có phải học sinh không?

Khác biệt giữa 吗 và 是不是


Trung tính hơn.

Chỉ đơn giản hỏi.

Ví dụ:

你累吗?
Nǐ lèi ma?
Bạn mệt không?

是不是

Mang sắc thái:

người nói có suy đoán
muốn xác nhận điều mình nghĩ

Ví dụ:

你是不是累了?
Nǐ shì bu shì lèi le?
Có phải bạn mệt rồi không?

Người nói đoán rằng:

đối phương có vẻ mệt.
Cách dùng chi tiết của 是不是
1. Hỏi xác nhận thông tin

你是不是老师?
Nǐ shì bu shì lǎoshī?
Bạn có phải giáo viên không?

2. Hỏi suy đoán

你是不是不开心?
Nǐ shì bu shì bù kāixīn?
Có phải bạn không vui không?

3. Hỏi trách nhẹ

你是不是忘了?
Nǐ shì bu shì wàng le?
Có phải bạn quên rồi không?

4. Hỏi với sắc thái quan tâm

你是不是累了?
Nǐ shì bu shì lèi le?
Có phải bạn mệt rồi không?

5. Dùng để xác nhận sự việc

是不是下雨了?
Shì bu shì xiàyǔ le?
Có phải trời mưa rồi không?

是不是 có thể đứng đầu câu

Ví dụ:

是不是你昨天打电话?
Shì bu shì nǐ zuótiān dǎ diànhuà?
Có phải hôm qua bạn gọi điện không?

Những trường hợp thường dùng 是不是
是不是 + tính từ

你是不是很忙?
Nǐ shì bu shì hěn máng?
Có phải bạn rất bận không?

是不是 + động từ

你是不是想回家?
Nǐ shì bu shì xiǎng huí jiā?
Có phải bạn muốn về nhà không?

是不是 + đã xảy ra

你是不是吃过这个?
Nǐ shì bu shì chī guò zhège?
Có phải bạn đã ăn món này rồi không?

So sánh 是不是 và 对不对
是不是

Hỏi:

có phải không

Ví dụ:

你是不是中国人?
Nǐ shì bu shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải người Trung Quốc không?

对不对

Hỏi:

đúng hay không đúng

Ví dụ:

我说得对不对?
Wǒ shuō de duì bu duì?
Tôi nói đúng không?

So sánh 是不是 và 有没有
是不是

Hỏi:

trạng thái
bản chất
nhận định
有没有

Hỏi:

có hay không có

Ví dụ:

你有没有钱?
Nǐ yǒu méi yǒu qián?
Bạn có tiền không?

Những lỗi người Việt thường mắc
Lỗi 1: Dùng 是不是 với mọi động từ

Không tự nhiên:

你是不是有钱?

Tự nhiên hơn:

你有没有钱?
Nǐ yǒu méi yǒu qián?
Bạn có tiền không?

Lỗi 2: Dùng 吗 và 是不是 cùng lúc

Sai:

你是不是学生吗?

Đúng:

你是不是学生?
hoặc
你是学生吗?

Lỗi 3: Dịch quá cứng

“是不是” không phải lúc nào cũng dịch:

có phải không

Nhiều lúc tự nhiên hơn là:

chắc là…
hình như…
đúng không…
40 ví dụ với 是不是
1

你是不是学生?
Nǐ shì bu shì xuésheng?
Bạn có phải học sinh không?

2

你是不是老师?
Nǐ shì bu shì lǎoshī?
Bạn có phải giáo viên không?

3

你是不是中国人?
Nǐ shì bu shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải người Trung Quốc không?

4

你是不是很忙?
Nǐ shì bu shì hěn máng?
Có phải bạn rất bận không?

5

你是不是累了?
Nǐ shì bu shì lèi le?
Có phải bạn mệt rồi không?

6

你是不是生气了?
Nǐ shì bu shì shēngqì le?
Có phải bạn tức giận rồi không?

7

你是不是不开心?
Nǐ shì bu shì bù kāixīn?
Có phải bạn không vui không?

8

你是不是饿了?
Nǐ shì bu shì è le?
Có phải bạn đói rồi không?

9

你是不是想睡觉?
Nǐ shì bu shì xiǎng shuìjiào?
Có phải bạn muốn ngủ không?

10

你是不是喜欢中文?
Nǐ shì bu shì xǐhuān Zhōngwén?
Có phải bạn thích tiếng Trung không?

11

你是不是会说中文?
Nǐ shì bu shì huì shuō Zhōngwén?
Có phải bạn biết nói tiếng Trung không?

12

你是不是认识他?
Nǐ shì bu shì rènshi tā?
Có phải bạn quen anh ấy không?

13

你是不是忘了?
Nǐ shì bu shì wàng le?
Có phải bạn quên rồi không?

14

你是不是做错了?
Nǐ shì bu shì zuò cuò le?
Có phải bạn làm sai rồi không?

15

你是不是昨天来的?
Nǐ shì bu shì zuótiān lái de?
Có phải hôm qua bạn đến không?

16

你是不是已经吃饭了?
Nǐ shì bu shì yǐjīng chīfàn le?
Có phải bạn ăn cơm rồi không?

17

你是不是想回家?
Nǐ shì bu shì xiǎng huí jiā?
Có phải bạn muốn về nhà không?

18

你是不是喜欢她?
Nǐ shì bu shì xǐhuān tā?
Có phải bạn thích cô ấy không?

19

你是不是每天学习中文?
Nǐ shì bu shì měitiān xuéxí Zhōngwén?
Có phải ngày nào bạn cũng học tiếng Trung không?

20

你是不是在北京工作?
Nǐ shì bu shì zài Běijīng gōngzuò?
Có phải bạn làm việc ở Bắc Kinh không?

21

他是不是你朋友?
Tā shì bu shì nǐ péngyou?
Anh ấy có phải bạn của bạn không?

22

她是不是老师?
Tā shì bu shì lǎoshī?
Cô ấy có phải giáo viên không?

23

是不是下雨了?
Shì bu shì xiàyǔ le?
Có phải trời mưa rồi không?

24

是不是太贵了?
Shì bu shì tài guì le?
Có phải quá đắt rồi không?

25

是不是你做的?
Shì bu shì nǐ zuò de?
Có phải bạn làm không?

26

是不是他说的?
Shì bu shì tā shuō de?
Có phải anh ấy nói không?

27

是不是你忘了?
Shì bu shì nǐ wàng le?
Có phải bạn quên rồi không?

28

你是不是觉得很难?
Nǐ shì bu shì juéde hěn nán?
Có phải bạn cảm thấy rất khó không?

29

你是不是不喜欢这个?
Nǐ shì bu shì bù xǐhuān zhège?
Có phải bạn không thích cái này không?

30

你是不是有问题?
Nǐ shì bu shì yǒu wèntí?
Có phải bạn có vấn đề không?

31

你是不是没时间?
Nǐ shì bu shì méi shíjiān?
Có phải bạn không có thời gian không?

32

你是不是感冒了?
Nǐ shì bu shì gǎnmào le?
Có phải bạn bị cảm rồi không?

33

你是不是身体不舒服?
Nǐ shì bu shì shēntǐ bú shūfu?
Có phải bạn không khỏe không?

34

你是不是第一次来中国?
Nǐ shì bu shì dì yī cì lái Zhōngguó?
Có phải đây là lần đầu bạn đến Trung Quốc không?

35

你是不是觉得中文很难?
Nǐ shì bu shì juéde Zhōngwén hěn nán?
Có phải bạn thấy tiếng Trung rất khó không?

36

你是不是又迟到了?
Nǐ shì bu shì yòu chídào le?
Có phải bạn lại đến muộn nữa không?

37

你是不是没睡好?
Nǐ shì bu shì méi shuì hǎo?
Có phải bạn ngủ không ngon không?

38

你是不是不想去?
Nǐ shì bu shì bù xiǎng qù?
Có phải bạn không muốn đi không?

39

你是不是很喜欢这个电影?
Nǐ shì bu shì hěn xǐhuān zhège diànyǐng?
Có phải bạn rất thích bộ phim này không?

40

你是不是听不懂?
Nǐ shì bu shì tīng bù dǒng?
Có phải bạn nghe không hiểu không?

Một số cấu trúc mở rộng với 是不是
是不是……了

Dùng để đoán trạng thái mới xảy ra.

Ví dụ:

你是不是累了?
Nǐ shì bu shì lèi le?
Có phải bạn mệt rồi không?

是不是有点……

Dùng để nói giảm nhẹ.

Ví dụ:

是不是有点贵?
Shì bu shì yǒudiǎn guì?
Có phải hơi đắt không?

你是不是……

Rất phổ biến trong hội thoại hàng ngày.

Có thể mang:

quan tâm
nghi ngờ
trách nhẹ
suy đoán
Tổng kết

“是不是” là cấu trúc nghi vấn kiểu:

chính phản
khẳng định + phủ định

Nó dùng để:

xác nhận thông tin
hỏi đúng sai
kiểm tra suy đoán
hỏi ý kiến

Nghĩa phổ biến:

có phải không
đúng không
phải không

Cấu trúc quan trọng:

主语 + 是不是 + …

Ví dụ:

你是不是学生?
你是不是累了?
是不是下雨了?

“是不是” thường tự nhiên hơn “吗” khi:

người nói đã có suy đoán
muốn xác nhận điều mình nghĩ

Giải thích chi tiết về “是不是” trong tiếng Trung
1. Ý nghĩa từng chữ Hán
是 (shì): động từ “là”, dùng để khẳng định sự tồn tại, đồng nhất hoặc xác nhận.

不 (bù): phó từ phủ định, nghĩa là “không”.

是 (shì): lặp lại để tạo cấu trúc đối lập.

是不是 (shì bù shì): kết hợp lại thành cụm từ nghi vấn, nghĩa là “có phải… không?”, dùng để đặt câu hỏi xác nhận, yêu cầu người nghe đưa ra câu trả lời khẳng định hoặc phủ định.

2. Các cách dùng chính
Hỏi xác nhận: 你是不是学生? (Bạn có phải là học sinh không?)

Hỏi phỏng đoán: 他是不是生病了? (Anh ấy có phải bị bệnh không?)

Hỏi tình huống: 今天是不是下雨? (Hôm nay có phải trời mưa không?)

Hỏi nhấn mạnh: 你是不是忘了? (Bạn có phải đã quên không?)

Hỏi lựa chọn: 这是不是你的书? (Đây có phải là sách của bạn không?)

3. 40 câu ví dụ chi tiết kèm phiên âm và dịch nghĩa
你是不是学生? (Nǐ shì bù shì xuéshēng?) – Bạn có phải là học sinh không?

他是不是老师? (Tā shì bù shì lǎoshī?) – Anh ấy có phải là giáo viên không?

这是不是你的书? (Zhè shì bù shì nǐ de shū?) – Đây có phải là sách của bạn không?

今天是不是下雨? (Jīntiān shì bù shì xiàyǔ?) – Hôm nay có phải trời mưa không?

你是不是中国人? (Nǐ shì bù shì Zhōngguó rén?) – Bạn có phải là người Trung Quốc không?

他是不是生病了? (Tā shì bù shì shēngbìng le?) – Anh ấy có phải bị bệnh không?

你是不是喜欢音乐? (Nǐ shì bù shì xǐhuān yīnyuè?) – Bạn có phải thích âm nhạc không?

这是不是你的手机? (Zhè shì bù shì nǐ de shǒujī?) – Đây có phải là điện thoại của bạn không?

他是不是在图书馆? (Tā shì bù shì zài túshūguǎn?) – Anh ấy có phải đang ở thư viện không?

你是不是忘了? (Nǐ shì bù shì wàng le?) – Bạn có phải đã quên không?

这是不是你写的? (Zhè shì bù shì nǐ xiě de?) – Đây có phải bạn viết không?

他是不是你的朋友? (Tā shì bù shì nǐ de péngyǒu?) – Anh ấy có phải là bạn của bạn không?

你是不是很忙? (Nǐ shì bù shì hěn máng?) – Bạn có phải rất bận không?

这是不是你的衣服? (Zhè shì bù shì nǐ de yīfú?) – Đây có phải là quần áo của bạn không?

他是不是在睡觉? (Tā shì bù shì zài shuìjiào?) – Anh ấy có phải đang ngủ không?

你是不是喜欢看电影? (Nǐ shì bù shì xǐhuān kàn diànyǐng?) – Bạn có phải thích xem phim không?

这是不是你的电脑? (Zhè shì bù shì nǐ de diànnǎo?) – Đây có phải là máy tính của bạn không?

他是不是在工作? (Tā shì bù shì zài gōngzuò?) – Anh ấy có phải đang làm việc không?

你是不是饿了? (Nǐ shì bù shì è le?) – Bạn có phải đói rồi không?

这是不是你的照片? (Zhè shì bù shì nǐ de zhàopiàn?) – Đây có phải là ảnh của bạn không?

他是不是在唱歌? (Tā shì bù shì zài chànggē?) – Anh ấy có phải đang hát không?

你是不是喜欢旅行? (Nǐ shì bù shì xǐhuān lǚxíng?) – Bạn có phải thích du lịch không?

这是不是你的笔? (Zhè shì bù shì nǐ de bǐ?) – Đây có phải là bút của bạn không?

他是不是在打电话? (Tā shì bù shì zài dǎ diànhuà?) – Anh ấy có phải đang gọi điện thoại không?

你是不是累了? (Nǐ shì bù shì lèi le?) – Bạn có phải mệt rồi không?

这是不是你的桌子? (Zhè shì bù shì nǐ de zhuōzi?) – Đây có phải là bàn của bạn không?

他是不是在看电视? (Tā shì bù shì zài kàn diànshì?) – Anh ấy có phải đang xem tivi không?

你是不是喜欢运动? (Nǐ shì bù shì xǐhuān yùndòng?) – Bạn có phải thích thể thao không?

这是不是你的房子? (Zhè shì bù shì nǐ de fángzi?) – Đây có phải là nhà của bạn không?

他是不是在写作业? (Tā shì bù shì zài xiě zuòyè?) – Anh ấy có phải đang làm bài tập không?

你是不是很高兴? (Nǐ shì bù shì hěn gāoxìng?) – Bạn có phải rất vui không?

这是不是你的车? (Zhè shì bù shì nǐ de chē?) – Đây có phải là xe của bạn không?

他是不是在游泳? (Tā shì bù shì zài yóuyǒng?) – Anh ấy có phải đang bơi không?

你是不是喜欢读书? (Nǐ shì bù shì xǐhuān dúshū?) – Bạn có phải thích đọc sách không?

这是不是你的房间? (Zhè shì bù shì nǐ de fángjiān?) – Đây có phải là phòng của bạn không?

他是不是在打篮球? (Tā shì bù shì zài dǎ lánqiú?) – Anh ấy có phải đang chơi bóng rổ không?

你是不是很聪明? (Nǐ shì bù shì hěn cōngmíng?) – Bạn có phải rất thông minh không?

这是不是你的朋友的书? (Zhè shì bù shì nǐ péngyǒu de shū?) – Đây có phải là sách của bạn bạn không?

他是不是在看报纸? (Tā shì bù shì zài kàn bàozhǐ?) – Anh ấy có phải đang đọc báo không?

你是不是喜欢喝茶? (Nǐ shì bù shì xǐhuān hē chá?) – Bạn có phải thích uống trà không?

Cách dùng “是不是” trong tiếng Trung để đặt câu hỏi
1. Giải thích chi tiết từng chữ Hán
是 (shì): nghĩa là “là, đúng, phải”. Đây là động từ thường dùng để khẳng định sự việc.

不 (bù): nghĩa là “không, chẳng”. Đây là từ phủ định trong tiếng Trung.

是 (shì): lặp lại chữ “是” để tạo cấu trúc đối lập “是/不是” – tức “phải hay không phải”.

Ghép lại: 是不是 (shì bù shì) = “có phải… không?”, “phải hay không phải…”. Đây là cấu trúc nghi vấn dùng để xác nhận, kiểm chứng, hỏi ý kiến. Nó thường đặt ở đầu câu hoặc ngay trước động từ/tính từ để biến câu khẳng định thành câu hỏi.

2. Vị trí trong câu
Đầu câu: 是不是你昨天打电话给我? (Shì bù shì nǐ zuótiān dǎ diànhuà gěi wǒ?) – Có phải hôm qua bạn gọi điện cho tôi không?

Giữa câu: 你是不是学生? (Nǐ shì bù shì xuéshēng?) – Bạn có phải là học sinh không?

Trước động từ/tính từ: 他是不是很忙? (Tā shì bù shì hěn máng?) – Anh ấy có phải rất bận không?

3. Các cấu trúc thường gặp
是不是 + danh từ → hỏi xác nhận: 你是不是老师? (Bạn có phải là giáo viên không?)

是不是 + động từ → hỏi hành động: 你是不是去过北京? (Bạn có phải đã từng đi Bắc Kinh không?)

是不是 + tính từ → hỏi trạng thái: 他是不是很高兴? (Anh ấy có phải rất vui không?)

是不是 + câu phức → hỏi sự việc: 是不是你昨天没来? (Có phải hôm qua bạn không đến?)

4. 40 câu ví dụ chi tiết (có phiên âm và dịch nghĩa)
你是不是学生? (Nǐ shì bù shì xuéshēng?) – Bạn có phải là học sinh không?

你是不是老师? (Nǐ shì bù shì lǎoshī?) – Bạn có phải là giáo viên không?

你是不是医生? (Nǐ shì bù shì yīshēng?) – Bạn có phải là bác sĩ không?

你是不是中国人? (Nǐ shì bù shì Zhōngguó rén?) – Bạn có phải là người Trung Quốc không?

你是不是越南人? (Nǐ shì bù shì Yuènán rén?) – Bạn có phải là người Việt Nam không?

你是不是喜欢音乐? (Nǐ shì bù shì xǐhuān yīnyuè?) – Bạn có phải thích âm nhạc không?

你是不是喜欢看电影? (Nǐ shì bù shì xǐhuān kàn diànyǐng?) – Bạn có phải thích xem phim không?

你是不是喜欢读书? (Nǐ shì bù shì xǐhuān dúshū?) – Bạn có phải thích đọc sách không?

你是不是喜欢运动? (Nǐ shì bù shì xǐhuān yùndòng?) – Bạn có phải thích thể thao không?

你是不是喜欢旅行? (Nǐ shì bù shì xǐhuān lǚxíng?) – Bạn có phải thích du lịch không?

你是不是很忙? (Nǐ shì bù shì hěn máng?) – Bạn có phải rất bận không?

你是不是很累? (Nǐ shì bù shì hěn lèi?) – Bạn có phải rất mệt không?

你是不是很高兴? (Nǐ shì bù shì hěn gāoxìng?) – Bạn có phải rất vui không?

你是不是很生气? (Nǐ shì bù shì hěn shēngqì?) – Bạn có phải rất giận không?

你是不是很担心? (Nǐ shì bù shì hěn dānxīn?) – Bạn có phải rất lo lắng không?

你是不是昨天没来? (Nǐ shì bù shì zuótiān méi lái?) – Có phải hôm qua bạn không đến không?

你是不是昨天打电话给我? (Nǐ shì bù shì zuótiān dǎ diànhuà gěi wǒ?) – Có phải hôm qua bạn gọi điện cho tôi không?

你是不是昨天去超市了? (Nǐ shì bù shì zuótiān qù chāoshì le?) – Có phải hôm qua bạn đi siêu thị không?

你是不是昨天看电影了? (Nǐ shì bù shì zuótiān kàn diànyǐng le?) – Có phải hôm qua bạn xem phim không?

你是不是昨天吃火锅了? (Nǐ shì bù shì zuótiān chī huǒguō le?) – Có phải hôm qua bạn ăn lẩu không?

你是不是去过北京? (Nǐ shì bù shì qùguo Běijīng?) – Bạn có phải đã từng đi Bắc Kinh không?

你是不是去过上海? (Nǐ shì bù shì qùguo Shànghǎi?) – Bạn có phải đã từng đi Thượng Hải không?

你是不是去过广州? (Nǐ shì bù shì qùguo Guǎngzhōu?) – Bạn có phải đã từng đi Quảng Châu không?

你是不是去过西安? (Nǐ shì bù shì qùguo Xī’ān?) – Bạn có phải đã từng đi Tây An không?

你是不是去过香港? (Nǐ shì bù shì qùguo Xiānggǎng?) – Bạn có phải đã từng đi Hồng Kông không?

你是不是会说中文? (Nǐ shì bù shì huì shuō Zhōngwén?) – Bạn có phải biết nói tiếng Trung không?

你是不是会说英语? (Nǐ shì bù shì huì shuō Yīngyǔ?) – Bạn có phải biết nói tiếng Anh không?

你是不是会游泳? (Nǐ shì bù shì huì yóuyǒng?) – Bạn có phải biết bơi không?

你是不是会开车? (Nǐ shì bù shì huì kāichē?) – Bạn có phải biết lái xe không?

你是不是会骑自行车? (Nǐ shì bù shì huì qí zìxíngchē?) – Bạn có phải biết đi xe đạp không?

你是不是要去旅行? (Nǐ shì bù shì yào qù lǚxíng?) – Bạn có phải sắp đi du lịch không?

你是不是要去上班? (Nǐ shì bù shì yào qù shàngbān?) – Bạn có phải sắp đi làm không?

你是不是要去上课? (Nǐ shì bù shì yào qù shàngkè?) – Bạn có phải sắp đi học không?

你是不是要去考试? (Nǐ shì bù shì yào qù kǎoshì?) – Bạn có phải sắp đi thi không?

你是不是要去开会? (Nǐ shì bù shì yào qù kāihuì?) – Bạn có phải sắp đi họp không?

你是不是喜欢吃中国菜? (Nǐ shì bù shì xǐhuān chī Zhōngguó cài?) – Bạn có phải thích ăn món Trung Quốc không?

你是不是喜欢吃越南菜? (Nǐ shì bù shì xǐhuān chī Yuènán cài?) – Bạn có phải thích ăn món Việt Nam không?

你是不是喜欢喝茶? (Nǐ shì bù shì xǐhuān hē chá?) – Bạn có phải thích uống trà không?

Cách dùng 是不是 để đặt câu hỏi trong tiếng Trung
是不是 là gì?

“是不是” là một cấu trúc nghi vấn cực kỳ phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, dùng để:

xác nhận thông tin
hỏi đúng hay sai
suy đoán
kiểm tra phán đoán
hỏi dạng “có phải… không?”

Trong tiếng Việt, “是不是” thường được dịch là:

có phải… không?
đúng không?
phải không?
có đúng là… không?

Ví dụ:

你是不是中国人?
Nǐ shì bú shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải là người Trung Quốc không?

他是不是老师?
Tā shì bú shì lǎoshī?
Anh ấy có phải là giáo viên không?

Phân tích chi tiết từng chữ Hán trong 是不是
Chữ 是
Phiên âm: shì
Bộ thủ: 日
Số nét: 9 nét
Nghĩa của 是

“是” là:

động từ “to be”
nghĩa là:

phải là

Ví dụ:

我是学生。
Wǒ shì xuésheng.
Tôi là học sinh.

Chữ 不
Phiên âm: bù
Bộ thủ: 一
Số nét: 4 nét
Nghĩa của 不

“不” là:

từ phủ định

Mang nghĩa:

không

Ví dụ:

我不是老师。
Wǒ bú shì lǎoshī.
Tôi không phải giáo viên.

Chữ 是 thứ hai

Trong “是不是”:

chữ “是” thứ hai lặp lại để tạo cấu trúc nghi vấn chính phản.
Ý nghĩa tổng thể của 是不是

是不是
shì bú shì

Nghĩa:

có phải… không?
đúng hay không?
có đúng không?
Cấu trúc ngữ pháp của 是不是

“是不是” thuộc kiểu:

câu hỏi chính phản
正反问句

Tức là:

ghép dạng khẳng định và phủ định với nhau

Ví dụ:

是 + 不 + 是

Có nghĩa:

là hay không là
Cấu trúc cơ bản của 是不是
Cấu trúc 1

主语 + 是不是 + 名词?

Chủ ngữ + có phải là + danh từ không?

Ví dụ:

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải là học sinh không?

Cấu trúc 2

主语 + 是不是 + 形容词?

Ví dụ:

你是不是很累?
Nǐ shì bú shì hěn lèi?
Bạn có phải rất mệt không?

Cấu trúc 3

主语 + 是不是 + 动词短语?

Ví dụ:

你是不是喜欢中文?
Nǐ shì bú shì xǐhuān Zhōngwén?
Bạn có phải thích tiếng Trung không?

Tại sao dùng 是不是 được với động từ?

Trong khẩu ngữ hiện đại:

“是不是” không chỉ dùng với danh từ
còn dùng để:
xác nhận hành động
xác nhận trạng thái
xác nhận suy đoán

Ví dụ:

你是不是在学习?
Nǐ shì bú shì zài xuéxí?
Bạn có phải đang học không?

Cách trả lời câu hỏi 是不是
Trả lời khẳng định


shì
Đúng

Hoặc:

是的
shì de
Đúng vậy

Ví dụ:

A:
你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải giáo viên không?

B:
是的,我是老师。
Shì de, wǒ shì lǎoshī.
Đúng vậy, tôi là giáo viên.

Trả lời phủ định

不是
bú shì
Không phải

Ví dụ:

A:
你是不是中国人?
Nǐ shì bú shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải người Trung Quốc không?

B:
不是,我是越南人。
Bú shì, wǒ shì Yuènán rén.
Không phải, tôi là người Việt Nam.

Các cách dùng phổ biến của 是不是
Cách dùng 1: Hỏi xác nhận thân phận

Ví dụ:

你是不是医生?
Nǐ shì bú shì yīshēng?
Bạn có phải bác sĩ không?

Cách dùng 2: Hỏi xác nhận trạng thái

Ví dụ:

你是不是累了?
Nǐ shì bú shì lèi le?
Bạn có phải mệt rồi không?

Cách dùng 3: Hỏi xác nhận hành động

Ví dụ:

你是不是在工作?
Nǐ shì bú shì zài gōngzuò?
Bạn có phải đang làm việc không?

Cách dùng 4: Hỏi suy đoán

Ví dụ:

他是不是生气了?
Tā shì bú shì shēngqì le?
Anh ấy có phải tức giận rồi không?

Cách dùng 5: Hỏi để kiểm tra thông tin

Ví dụ:

今天是不是星期天?
Jīntiān shì bú shì xīngqītiān?
Hôm nay có phải Chủ nhật không?

Phân biệt 是不是 và 吗


Chỉ thêm trợ từ nghi vấn cuối câu.

Ví dụ:

你是学生吗?
Nǐ shì xuésheng ma?
Bạn là học sinh phải không?

是不是

Mang sắc thái:

nhấn mạnh hơn
tự nhiên trong khẩu ngữ
có cảm giác xác nhận

Ví dụ:

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải là học sinh không?

Phân biệt 是不是 và 对不对
是不是

Dùng để:

xác nhận sự thật
xác nhận tình huống

Ví dụ:

他是不是老师?
Tā shì bú shì lǎoshī?
Anh ấy có phải giáo viên không?

对不对

Dùng để:

hỏi đúng sai
hỏi ý kiến

Ví dụ:

我说得对不对?
Wǒ shuō de duì bú duì?
Tôi nói có đúng không?

Phân biệt 是不是 và 有没有
是不是

Hỏi:

có phải không
đúng không

Ví dụ:

你是不是中国人?
Nǐ shì bú shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải người Trung Quốc không?

有没有

Hỏi:

có hay không có

Ví dụ:

你有没有钱?
Nǐ yǒu méi yǒu qián?
Bạn có tiền không?

Những lỗi thường gặp khi dùng 是不是
Lỗi 1: Dùng sai vị trí của 不

Sai:

你是不是什么老师?

Đúng:

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải giáo viên không?

Lỗi 2: Dùng 是不是 với mọi động từ một cách cứng nhắc

Tự nhiên hơn:

你去不去?
Nǐ qù bú qù?
Bạn đi hay không?

Thay vì:

你是不是去?

Lỗi 3: Nhầm với 吗

Không sai:

你是学生吗?

Nhưng:

“是不是” khẩu ngữ hơn
tự nhiên hơn trong hội thoại
40 mẫu câu tiếng Trung với 是不是
1

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải học sinh không?

2

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải giáo viên không?

3

你是不是中国人?
Nǐ shì bú shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải người Trung Quốc không?

4

你是不是越南人?
Nǐ shì bú shì Yuènán rén?
Bạn có phải người Việt Nam không?

5

他是不是医生?
Tā shì bú shì yīshēng?
Anh ấy có phải bác sĩ không?

6

她是不是你的姐姐?
Tā shì bú shì nǐ de jiějie?
Cô ấy có phải chị gái của bạn không?

7

你是不是喜欢中文?
Nǐ shì bú shì xǐhuān Zhōngwén?
Bạn có phải thích tiếng Trung không?

8

你是不是很忙?
Nǐ shì bú shì hěn máng?
Bạn có phải rất bận không?

9

你是不是很累?
Nǐ shì bú shì hěn lèi?
Bạn có phải rất mệt không?

10

你是不是感冒了?
Nǐ shì bú shì gǎnmào le?
Bạn có phải bị cảm rồi không?

11

你是不是饿了?
Nǐ shì bú shì è le?
Bạn có phải đói rồi không?

12

你是不是生气了?
Nǐ shì bú shì shēngqì le?
Bạn có phải tức giận rồi không?

13

你是不是想回家?
Nǐ shì bú shì xiǎng huí jiā?
Bạn có phải muốn về nhà không?

14

你是不是在学习?
Nǐ shì bú shì zài xuéxí?
Bạn có phải đang học không?

15

你是不是在工作?
Nǐ shì bú shì zài gōngzuò?
Bạn có phải đang làm việc không?

16

你是不是每天学习中文?
Nǐ shì bú shì měitiān xuéxí Zhōngwén?
Bạn có phải học tiếng Trung mỗi ngày không?

17

你是不是会说汉语?
Nǐ shì bú shì huì shuō Hànyǔ?
Bạn có phải biết nói tiếng Trung không?

18

你是不是喜欢中国菜?
Nǐ shì bú shì xǐhuān Zhōngguó cài?
Bạn có phải thích món ăn Trung Quốc không?

19

你是不是认识他?
Nǐ shì bú shì rènshi tā?
Bạn có phải quen anh ấy không?

20

你是不是第一次来中国?
Nǐ shì bú shì dì yī cì lái Zhōngguó?
Bạn có phải lần đầu đến Trung Quốc không?

21

今天是不是星期一?
Jīntiān shì bú shì xīngqīyī?
Hôm nay có phải thứ Hai không?

22

今天是不是很热?
Jīntiān shì bú shì hěn rè?
Hôm nay có phải rất nóng không?

23

明天是不是放假?
Míngtiān shì bú shì fàngjià?
Ngày mai có phải nghỉ không?

24

这个是不是你的手机?
Zhège shì bú shì nǐ de shǒujī?
Đây có phải điện thoại của bạn không?

25

这个是不是中文书?
Zhège shì bú shì Zhōngwén shū?
Đây có phải sách tiếng Trung không?

26

他是不是你的朋友?
Tā shì bú shì nǐ de péngyou?
Anh ấy có phải bạn của bạn không?

27

她是不是很漂亮?
Tā shì bú shì hěn piàoliang?
Cô ấy có phải rất xinh đẹp không?

28

你的中文老师是不是中国人?
Nǐ de Zhōngwén lǎoshī shì bú shì Zhōngguó rén?
Giáo viên tiếng Trung của bạn có phải người Trung Quốc không?

29

你是不是喜欢看电影?
Nǐ shì bú shì xǐhuān kàn diànyǐng?
Bạn có phải thích xem phim không?

30

你是不是每天跑步?
Nǐ shì bú shì měitiān pǎobù?
Bạn có phải chạy bộ mỗi ngày không?

31

你是不是会开车?
Nǐ shì bú shì huì kāichē?
Bạn có phải biết lái xe không?

32

你是不是喜欢喝咖啡?
Nǐ shì bú shì xǐhuān hē kāfēi?
Bạn có phải thích uống cà phê không?

33

你是不是觉得中文很难?
Nǐ shì bú shì juéde Zhōngwén hěn nán?
Bạn có phải cảm thấy tiếng Trung rất khó không?

34

你是不是昨天没来?
Nǐ shì bú shì zuótiān méi lái?
Bạn có phải hôm qua không đến không?

35

你是不是想买新手机?
Nǐ shì bú shì xiǎng mǎi xīn shǒujī?
Bạn có phải muốn mua điện thoại mới không?

36

他是不是已经回家了?
Tā shì bú shì yǐjīng huí jiā le?
Anh ấy có phải đã về nhà rồi không?

37

你是不是喜欢学习汉字?
Nǐ shì bú shì xǐhuān xuéxí Hànzì?
Bạn có phải thích học chữ Hán không?

38

你是不是知道这件事?
Nǐ shì bú shì zhīdào zhè jiàn shì?
Bạn có phải biết việc này không?

39

你是不是没吃饭?
Nǐ shì bú shì méi chīfàn?
Bạn có phải chưa ăn cơm không?

40

你是不是想去北京?
Nǐ shì bú shì xiǎng qù Běijīng?
Bạn có phải muốn đi Bắc Kinh không?

Tổng kết toàn bộ kiến thức về 是不是

“是不是” là cấu trúc nghi vấn chính phản cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung hiện đại.

Người học cần ghi nhớ:

是不是 = có phải… không?
Dùng để:
xác nhận thông tin
hỏi đúng sai
kiểm tra suy đoán
Thuộc dạng:
正反问句
Có sắc thái:
tự nhiên
khẩu ngữ
thường dùng trong hội thoại

Muốn sử dụng thành thạo “是不是”, cần luyện tập thật nhiều mẫu câu giao tiếp thực tế để hình thành phản xạ đặt câu hỏi tự nhiên như người bản xứ.

Cách dùng “是不是” để đặt câu hỏi trong tiếng Trung
是不是 là gì?

“是不是” (shì bú shì) là cấu trúc nghi vấn rất phổ biến trong tiếng Trung dùng để hỏi theo kiểu:

có phải… không?
đúng hay không?
có đúng là… không?
phải không?

Đây là dạng câu hỏi lựa chọn giữa:

是 (đúng / phải)

不是 (không đúng / không phải)

Ví dụ:

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải là học sinh không?

Người nói muốn xác nhận thông tin.

Phân tích chi tiết từng chữ Hán
1. Chữ “是”
Phiên âm

shì

Nghĩa

“是” là một trong những động từ quan trọng nhất trong tiếng Trung.

Nghĩa:


đúng
phải

Ví dụ:

我是老师。
Wǒ shì lǎoshī.
Tôi là giáo viên.

Vai trò ngữ pháp

“是” thường dùng để:

nối chủ ngữ với danh từ
xác nhận sự thật
nhấn mạnh tính đúng sai
2. Chữ “不”
Phiên âm



Nghĩa

“不” nghĩa là:

không

Đây là phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Trung.

Ví dụ:

不是
bú shì
không phải

不喜欢
bù xǐhuan
không thích

Phân tích toàn bộ “是不是”


= là / đúng



= không



= là / đúng

Ghép lại:

“是不是”

nghĩa đen:

“có phải hay không phải”

nghĩa tự nhiên:

có phải không?
đúng không?
có đúng là… không?
Bản chất ngữ pháp của 是不是

“是不是” thuộc kiểu:

Câu hỏi chính phản

Trong tiếng Trung gọi là:

正反疑问句

Đây là kiểu câu hỏi:

động từ khẳng định + phủ định + lặp lại động từ

Ví dụ:

是不是
喜不喜欢
去不去
能不能

Cấu trúc cơ bản
Chủ ngữ + 是不是 + danh từ / tính từ / động từ?

Ví dụ:

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải giáo viên không?

Đặc điểm của 是不是

“是不是” thường dùng khi:

muốn xác nhận thông tin
đoán điều gì đó
hỏi lại
kiểm tra suy đoán
hỏi với sắc thái tự nhiên hơn “吗”
Các cách dùng quan trọng của 是不是
I. Hỏi thân phận hoặc nghề nghiệp

Đây là cách dùng phổ biến nhất.

Ví dụ
1

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải là học sinh không?

2

他是不是老师?
Tā shì bú shì lǎoshī?
Anh ấy có phải giáo viên không?

3

你爸爸是不是医生?
Nǐ bàba shì bú shì yīshēng?
Bố bạn có phải bác sĩ không?

医生 = bác sĩ
4

她是不是中国人?
Tā shì bú shì Zhōngguó rén?
Cô ấy có phải người Trung Quốc không?

5

你们是不是大学生?
Nǐmen shì bú shì dàxuéshēng?
Các bạn có phải sinh viên đại học không?

II. Hỏi để xác nhận thông tin
6

今天是不是星期天?
Jīntiān shì bú shì xīngqītiān?
Hôm nay có phải Chủ nhật không?

7

这里是不是北京?
Zhèlǐ shì bú shì Běijīng?
Đây có phải Bắc Kinh không?

8

这是不是你的书?
Zhè shì bú shì nǐ de shū?
Đây có phải sách của bạn không?

9

那个是不是你妈妈?
Nàge shì bú shì nǐ māma?
Người kia có phải mẹ bạn không?

10

现在是不是很晚了?
Xiànzài shì bú shì hěn wǎn le?
Bây giờ có phải rất muộn rồi không?

III. Dùng để xác nhận suy đoán
11

你是不是累了?
Nǐ shì bú shì lèi le?
Bạn có phải mệt rồi không?

累 = mệt
12

他是不是生气了?
Tā shì bú shì shēngqì le?
Anh ấy có phải tức giận rồi không?

13

你是不是不舒服?
Nǐ shì bú shì bù shūfu?
Bạn có phải không khỏe không?

不舒服 = không khỏe
14

她是不是哭了?
Tā shì bú shì kū le?
Cô ấy có phải đã khóc không?

15

你是不是忘了?
Nǐ shì bú shì wàng le?
Bạn có phải quên rồi không?

忘 = quên
IV. Dùng để hỏi nhẹ nhàng hơn

So với “吗”, “是不是” thường tự nhiên và mềm hơn trong hội thoại.

16

你是不是喜欢中文?
Nǐ shì bú shì xǐhuan Zhōngwén?
Bạn có phải thích tiếng Trung không?

17

你是不是想回家?
Nǐ shì bú shì xiǎng huí jiā?
Bạn có phải muốn về nhà không?

18

你是不是不想去?
Nǐ shì bú shì bù xiǎng qù?
Bạn có phải không muốn đi không?

19

你是不是认识他?
Nǐ shì bú shì rènshi tā?
Bạn có phải quen anh ấy không?

认识 = quen biết
20

你是不是已经吃饭了?
Nǐ shì bú shì yǐjīng chīfàn le?
Bạn có phải đã ăn cơm rồi không?

已经 = đã
V. Dùng để hỏi nguyên nhân hoặc phỏng đoán
21

你是不是因为工作太忙?
Nǐ shì bú shì yīnwèi gōngzuò tài máng?
Bạn có phải vì công việc quá bận không?

22

他是不是不知道这件事?
Tā shì bú shì bù zhīdào zhè jiàn shì?
Anh ấy có phải không biết chuyện này không?

23

你是不是没睡好?
Nǐ shì bú shì méi shuì hǎo?
Bạn có phải ngủ không ngon không?

24

她是不是遇到问题了?
Tā shì bú shì yùdào wèntí le?
Cô ấy có phải gặp vấn đề rồi không?

遇到 = gặp phải
问题 = vấn đề
25

你是不是压力太大?
Nǐ shì bú shì yālì tài dà?
Bạn có phải áp lực quá lớn không?

压力 = áp lực
VI. Dùng trong hội thoại hàng ngày
26

你是不是饿了?
Nǐ shì bú shì è le?
Bạn có phải đói rồi không?

27

你是不是困了?
Nǐ shì bú shì kùn le?
Bạn có phải buồn ngủ rồi không?

困 = buồn ngủ
28

你是不是很忙?
Nǐ shì bú shì hěn máng?
Bạn có phải rất bận không?

29

你是不是在等我?
Nǐ shì bú shì zài děng wǒ?
Bạn có phải đang đợi tôi không?

等 = đợi
30

你是不是听不懂?
Nǐ shì bú shì tīng bù dǒng?
Bạn có phải nghe không hiểu không?

听不懂 = nghe không hiểu
VII. Dùng trong câu trách móc hoặc nghi ngờ
31

你是不是骗我?
Nǐ shì bú shì piàn wǒ?
Bạn có phải đang lừa tôi không?

骗 = lừa
32

你是不是故意的?
Nǐ shì bú shì gùyì de?
Bạn có phải cố ý không?

故意 = cố ý
33

你是不是又忘了?
Nǐ shì bú shì yòu wàng le?
Bạn có phải lại quên rồi không?

又 = lại
34

你是不是没认真听?
Nǐ shì bú shì méi rènzhēn tīng?
Bạn có phải không nghe nghiêm túc không?

认真 = nghiêm túc
35

你是不是不相信我?
Nǐ shì bú shì bù xiāngxìn wǒ?
Bạn có phải không tin tôi không?

相信 = tin tưởng
VIII. Dùng trong câu dài
36

你知道他是不是中国人吗?
Nǐ zhīdào tā shì bú shì Zhōngguó rén ma?
Bạn có biết anh ấy có phải người Trung Quốc không?

37

我不知道她是不是喜欢我。
Wǒ bù zhīdào tā shì bú shì xǐhuan wǒ.
Tôi không biết cô ấy có thích tôi không.

38

老师问我们是不是明天考试。
Lǎoshī wèn wǒmen shì bú shì míngtiān kǎoshì.
Giáo viên hỏi chúng tôi có phải ngày mai thi không.

39

他们想知道你是不是愿意参加。
Tāmen xiǎng zhīdào nǐ shì bú shì yuànyì cānjiā.
Họ muốn biết bạn có sẵn lòng tham gia không.

愿意 = sẵn lòng
参加 = tham gia
40

我不确定这是不是正确答案。
Wǒ bù quèdìng zhè shì bú shì zhèngquè dá'àn.
Tôi không chắc đây có phải đáp án đúng không.

确定 = chắc chắn
正确 = chính xác
答案 = đáp án
So sánh 是不是 và 吗


Chỉ thêm ở cuối câu để tạo câu hỏi yes/no.

Ví dụ:

你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?
Bạn là giáo viên phải không?

是不是

Mang sắc thái:

xác nhận
suy đoán
tự nhiên hơn
thân mật hơn

Ví dụ:

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải giáo viên không?

So sánh 是不是 và 对不对
是不是

Hỏi:

có phải không
đúng không

dùng rộng hơn.

对不对

Nhấn mạnh:

đúng hay sai

Ví dụ:

我说得对不对?
Wǒ shuō de duì bú duì?
Tôi nói có đúng không?

Những lỗi người Việt thường gặp
Lỗi 1: Dùng thừa 吗

Sai:

你是不是老师吗?

Đúng:

你是不是老师?
hoặc:

你是老师吗?

Không dùng cả hai cùng lúc.

Lỗi 2: Nhầm vị trí

Sai:

是不是你老师?

Đúng:

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?

Lỗi 3: Dùng “是不是” với câu không cần xác nhận

“是不是” thường dùng khi:

có nghi ngờ
có suy đoán
muốn xác nhận

Không phải mọi câu hỏi đều dùng được.

Mẹo ghi nhớ nhanh


= là

不是
= không phải

是不是
= có phải không

Khi muốn:

xác nhận thông tin
hỏi suy đoán
hỏi đúng sai

thì dùng “是不是”.

Tổng kết

“是不是” là cấu trúc nghi vấn cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung.

Ý nghĩa:

có phải không
đúng không
có đúng là… không

Cấu trúc cơ bản:

Chủ ngữ + 是不是 + nội dung?

Ví dụ:

你是不是中国人?
Nǐ shì bú shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải người Trung Quốc không?

Nó thường dùng để:

xác nhận thông tin
hỏi suy đoán
hỏi nhẹ nhàng
hỏi kiểm tra
hỏi đúng sai
biểu đạt nghi ngờ hoặc phỏng đoán.

是不是

Phiên âm:
shì bu shì

Âm Hán Việt:
是: Thị
不: Bất
是: Thị

Loại từ:
Cấu trúc nghi vấn chính phản
Kết cấu câu hỏi lựa chọn đúng – sai

Nghĩa tiếng Việt:

Có phải… không?
Đúng hay không?
Có đúng không?
Phải không?
Có phải là… không?

Chữ Hán giản thể:
是不是

Chữ Hán phồn thể:
是不是

Giải thích cặn kẽ từng chữ Hán



Phiên âm:
shì

Nghĩa:


Phải
Đúng
Chính là

Đây là động từ rất quan trọng trong tiếng Trung.

Ví dụ:
我是学生。
Wǒ shì xuésheng.
Tôi là học sinh.

他是老师。
Tā shì lǎoshī.
Anh ấy là giáo viên.

Cấu tạo:

Phía trên là 日
Phía dưới là 正

Bộ thủ:


Số nét:
9 nét



Phiên âm:


Nghĩa:

Không
Chẳng
Không phải

Dùng để phủ định.

Ví dụ:
不是
bú shì
không phải

不喜欢
bù xǐhuan
không thích

Bộ thủ:


Số nét:
4 nét

Giải thích nghĩa tổng thể của 是不是

是 = là / đúng
不 = không
是 = là / đúng

是不是 nghĩa đen:
“Có phải hay không phải?”

Nghĩa thực tế:

Có phải… không?
Có đúng không?
Phải không?
Đúng không?

Đây là dạng câu hỏi rất phổ biến trong tiếng Trung.

Nó thuộc kiểu:
Câu hỏi chính phản

Khẳng định + phủ định

Ví dụ:
是不是
có phải không

好不好
có tốt không

去不去
đi hay không đi

能不能
có thể hay không thể

Đặc điểm ngữ pháp của 是不是

是不是 dùng để:

Xác nhận thông tin
Hỏi đúng sai
Kiểm tra suy đoán
Hỏi ý kiến
Hỏi xác nhận lại

Ngữ khí:

Tự nhiên
Khẩu ngữ nhiều
Thân mật
Thường dùng trong giao tiếp hàng ngày

Cấu trúc cơ bản

主语 + 是不是 + 名词?

Ví dụ:
你是不是老师?
Nǐ shì bu shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

主语 + 是不是 + 形容词?

Ví dụ:
你是不是很忙?
Nǐ shì bu shì hěn máng?
Bạn có phải rất bận không?

主语 + 是不是 + 动词短语?

Ví dụ:
你是不是喜欢中文?
Nǐ shì bu shì xǐhuan Zhōngwén?
Bạn có phải thích tiếng Trung không?

是不是 + câu?

Ví dụ:
是不是下雨了?
Shì bu shì xiàyǔ le?
Có phải trời mưa rồi không?

Cách dùng 1

Dùng để xác nhận thân phận hoặc sự vật

Ví dụ:
你是不是中国人?
Nǐ shì bu shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải người Trung Quốc không?

他是不是医生?
Tā shì bu shì yīshēng?
Anh ấy có phải bác sĩ không?

Cách dùng 2

Dùng để xác nhận trạng thái hoặc tính chất

Ví dụ:
你是不是累了?
Nǐ shì bu shì lèi le?
Bạn có phải mệt rồi không?

天气是不是很冷?
Tiānqì shì bu shì hěn lěng?
Thời tiết có phải rất lạnh không?

Cách dùng 3

Dùng để xác nhận hành động

Ví dụ:
你是不是去了北京?
Nǐ shì bu shì qù le Běijīng?
Bạn có phải đã đi Bắc Kinh không?

他是不是已经回家了?
Tā shì bu shì yǐjīng huí jiā le?
Anh ấy có phải đã về nhà rồi không?

Cách dùng 4

Dùng để hỏi với sắc thái suy đoán

Ví dụ:
你是不是不高兴?
Nǐ shì bu shì bù gāoxìng?
Bạn có phải không vui không?

她是不是生气了?
Tā shì bu shì shēngqì le?
Cô ấy có phải giận rồi không?

Cách dùng 5

Dùng để nhấn mạnh hoặc trách nhẹ

Ví dụ:
你是不是忘了?
Nǐ shì bu shì wàng le?
Bạn có phải quên rồi không?

你是不是傻?
Nǐ shì bu shì shǎ?
Bạn có phải ngốc không?

Cách dùng 6

Dùng để hỏi xác nhận lịch sự

Ví dụ:
这里是不是可以坐?
Zhèlǐ shì bu shì kěyǐ zuò?
Ở đây có thể ngồi không?

现在是不是不方便?
Xiànzài shì bu shì bù fāngbiàn?
Bây giờ có phải không tiện không?

Phân biệt 是不是 và 吗



Chỉ thêm ở cuối câu
Câu hỏi trung tính

是不是

Mang sắc thái xác nhận
Có cảm giác người nói đã có suy đoán trước

Ví dụ:
你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?
Bạn là giáo viên à?

你是不是老师?
Nǐ shì bu shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

Câu thứ hai mang cảm giác:
“Tôi đoán bạn là giáo viên.”

Phân biệt 是不是 và 对不对

是不是

Hỏi sự thật
Hỏi xác nhận

对不对

Hỏi đúng hay sai

Ví dụ:
你是不是中国人?
Nǐ shì bu shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải người Trung Quốc không?

我说得对不对?
Wǒ shuō de duì bu duì?
Tôi nói đúng không?

Một số cụm từ thường gặp

是不是很好
có phải rất tốt không

是不是可以
có phải có thể không

是不是喜欢
có phải thích không

是不是忘了
có phải quên rồi không

是不是下雨了
có phải trời mưa rồi không

40 ví dụ với 是不是

你是不是学生?
Nǐ shì bu shì xuésheng?
Bạn có phải là học sinh không?

你是不是老师?
Nǐ shì bu shì lǎoshī?
Bạn có phải giáo viên không?

他是不是中国人?
Tā shì bu shì Zhōngguó rén?
Anh ấy có phải người Trung Quốc không?

你是不是很忙?
Nǐ shì bu shì hěn máng?
Bạn có phải rất bận không?

你是不是累了?
Nǐ shì bu shì lèi le?
Bạn có phải mệt rồi không?

你是不是不舒服?
Nǐ shì bu shì bù shūfu?
Bạn có phải không khỏe không?

你是不是喜欢中文?
Nǐ shì bu shì xǐhuan Zhōngwén?
Bạn có phải thích tiếng Trung không?

你是不是会说汉语?
Nǐ shì bu shì huì shuō Hànyǔ?
Bạn có phải biết nói tiếng Hán không?

你是不是去过中国?
Nǐ shì bu shì qùguo Zhōngguó?
Bạn có phải từng đến Trung Quốc không?

你是不是已经吃饭了?
Nǐ shì bu shì yǐjīng chīfàn le?
Bạn có phải ăn cơm rồi không?

他是不是回家了?
Tā shì bu shì huí jiā le?
Anh ấy có phải về nhà rồi không?

她是不是生气了?
Tā shì bu shì shēngqì le?
Cô ấy có phải giận rồi không?

你是不是忘了?
Nǐ shì bu shì wàng le?
Bạn có phải quên rồi không?

你是不是想太多了?
Nǐ shì bu shì xiǎng tài duō le?
Bạn có phải nghĩ quá nhiều rồi không?

你是不是累坏了?
Nǐ shì bu shì lèi huài le?
Bạn có phải mệt quá rồi không?

这是不是你的手机?
Zhè shì bu shì nǐ de shǒujī?
Đây có phải điện thoại của bạn không?

这是不是你的书?
Zhè shì bu shì nǐ de shū?
Đây có phải sách của bạn không?

这里是不是医院?
Zhèlǐ shì bu shì yīyuàn?
Đây có phải bệnh viện không?

现在是不是很晚了?
Xiànzài shì bu shì hěn wǎn le?
Bây giờ có phải rất muộn rồi không?

天气是不是很热?
Tiānqì shì bu shì hěn rè?
Thời tiết có phải rất nóng không?

天气是不是变冷了?
Tiānqì shì bu shì biàn lěng le?
Thời tiết có phải lạnh hơn rồi không?

你是不是每天学习中文?
Nǐ shì bu shì měitiān xuéxí Zhōngwén?
Bạn có phải mỗi ngày đều học tiếng Trung không?

你是不是喜欢喝咖啡?
Nǐ shì bu shì xǐhuan hē kāfēi?
Bạn có phải thích uống cà phê không?

他是不是住在北京?
Tā shì bu shì zhù zài Běijīng?
Anh ấy có phải sống ở Bắc Kinh không?

你是不是认识他?
Nǐ shì bu shì rènshi tā?
Bạn có phải quen anh ấy không?

你是不是想去中国?
Nǐ shì bu shì xiǎng qù Zhōngguó?
Bạn có phải muốn đi Trung Quốc không?

她是不是你的朋友?
Tā shì bu shì nǐ de péngyou?
Cô ấy có phải bạn của bạn không?

你是不是没睡好?
Nǐ shì bu shì méi shuì hǎo?
Bạn có phải ngủ không ngon không?

你是不是感冒了?
Nǐ shì bu shì gǎnmào le?
Bạn có phải bị cảm rồi không?

你是不是还没吃饭?
Nǐ shì bu shì hái méi chīfàn?
Bạn có phải vẫn chưa ăn cơm không?

你是不是很喜欢这个电影?
Nǐ shì bu shì hěn xǐhuan zhège diànyǐng?
Bạn có phải rất thích bộ phim này không?

你是不是经常去健身房?
Nǐ shì bu shì jīngcháng qù jiànshēnfáng?
Bạn có phải thường đi phòng gym không?

你是不是学过中文?
Nǐ shì bu shì xuéguo Zhōngwén?
Bạn có phải từng học tiếng Trung không?

是不是下雨了?
Shì bu shì xiàyǔ le?
Có phải trời mưa rồi không?

是不是快下班了?
Shì bu shì kuài xiàbān le?
Có phải sắp tan làm rồi không?

是不是有人来了?
Shì bu shì yǒu rén lái le?
Có phải có người đến rồi không?

你是不是不想去?
Nǐ shì bu shì bù xiǎng qù?
Bạn có phải không muốn đi không?

你是不是不高兴?
Nǐ shì bu shì bù gāoxìng?
Bạn có phải không vui không?

你是不是觉得很难?
Nǐ shì bu shì juéde hěn nán?
Bạn có phải cảm thấy rất khó không?

你是不是听不懂?
Nǐ shì bu shì tīng bu dǒng?
Bạn có phải nghe không hiểu không?

Cách dùng 是不是 để đặt câu hỏi trong tiếng Trung
1. 是不是 là gì?

“是不是” là cấu trúc câu hỏi trong tiếng Trung dùng để hỏi:

có đúng không
có phải không
có phải là… không
xác nhận thông tin

Pinyin: shì bù shì

Chữ giản thể: 是不是
Chữ phồn thể: 是不是

Loại từ: cấu trúc câu hỏi dạng “phủ định + khẳng định”

2. Phân tích từng chữ Hán
2.1. 是
Pinyin: shì
Âm Hán Việt: thị
Bộ thủ: 日 (nhật – mặt trời)
Số nét: 9 nét
Ý nghĩa của 是

“是” nghĩa là:


đúng là
xác nhận sự tồn tại/đúng đắn

Ví dụ:

我是学生
Wǒ shì xuéshēng
Tôi là học sinh

2.2. 不
Pinyin: bù
Âm Hán Việt: bất
Bộ thủ: 一 (nhất – biến thể cổ)
Số nét: 4 nét
Ý nghĩa của 不

“不” nghĩa là:

không
phủ định

Ví dụ:

我不是学生
Wǒ bú shì xuéshēng
Tôi không phải học sinh

3. Ý nghĩa tổng thể của 是不是

是 + 不 + 是

→ là + không + là

→ có phải là … không?

→ đúng hay không đúng?

→ xác nhận một thông tin

4. Chức năng ngữ pháp của 是不是

“是不是” dùng để:

hỏi xác nhận
hỏi đúng/sai
hỏi có phải không
hỏi lại thông tin chưa chắc chắn
5. Cấu trúc cơ bản của 是不是
5.1. Chủ ngữ + 是不是 + …?
Cấu trúc

主语 + 是不是 + 补语/信息?

Ví dụ

你是不是学生?

Nǐ shì bù shì xuéshēng?

Bạn có phải là học sinh không?

5.2. 是不是 + Chủ ngữ + Động từ?
Cấu trúc

是不是 + 主语 + 动词?

Ví dụ

是不是你去了?

Shì bù shì nǐ qù le?

Có phải là bạn đã đi rồi không?

5.3. Dùng để hỏi xác nhận thông tin
Cấu trúc

… + 是不是?

Ví dụ

你喜欢中文,是不是?

Nǐ xǐhuan Zhōngwén, shì bù shì?

Bạn thích tiếng Trung, đúng không?

6. Ý nghĩa và cách dùng chính
6.1. Hỏi xác nhận thông tin

你是不是中国人?

Nǐ shì bù shì Zhōngguó rén?

Bạn có phải người Trung Quốc không?

6.2. Hỏi đúng hay sai

这个答案是不是正确?

Zhège dá'àn shì bù shì zhèngquè?

Đáp án này có đúng không?

6.3. Hỏi lại để chắc chắn

他是不是来了?

Tā shì bù shì lái le?

Có phải anh ấy đã đến rồi không?

6.4. Hỏi mang tính gợi mở

是不是你不高兴?

Shì bù shì nǐ bù gāoxìng?

Có phải bạn không vui không?

7. Phân biệt 是不是 với 吗
是不是
hỏi xác nhận có/không
mang tính suy đoán
nhẹ nhàng hơn

Ví dụ:

你是不是累了?


câu hỏi yes/no trực tiếp
trung tính

Ví dụ:

你累了吗?

8. Phân biệt 是不是 với 对不对
是不是
hỏi đúng sự việc hay không
对不对
hỏi đúng hay sai (thường dùng khi kiểm tra kiến thức)

Ví dụ:

你是学生,是不是?

这个答案对不对?

9. Phân biệt 是不是 với 是…吗
是…吗
trang trọng hơn một chút
câu hỏi trực tiếp

Ví dụ:

你是老师吗?

是不是
tự nhiên hơn trong khẩu ngữ
linh hoạt hơn

Ví dụ:

你是不是老师?

10. Các mẫu câu quan trọng với 是不是
Mẫu        Ý nghĩa
是不是 + S + V?        Có phải là… không?
S + 是不是 + N?        Có phải là… không?
…,是不是?        đúng không?
是不是 + S + …        có phải là… không?
11. 40 ví dụ với 是不是
1

你是不是学生?

Nǐ shì bù shì xuéshēng?

Bạn có phải là học sinh không?

2

你是不是中国人?

Nǐ shì bù shì Zhōngguó rén?

Bạn có phải người Trung Quốc không?

3

他是不是老师?

Tā shì bù shì lǎoshī?

Anh ấy có phải giáo viên không?

4

她是不是你的朋友?

Tā shì bù shì nǐ de péngyou?

Cô ấy có phải bạn của bạn không?

5

这个是不是你的书?

Zhège shì bù shì nǐ de shū?

Cái này có phải sách của bạn không?

6

你是不是很忙?

Nǐ shì bù shì hěn máng?

Bạn có phải rất bận không?

7

他是不是去了北京?

Tā shì bù shì qù le Běijīng?

Có phải anh ấy đã đi Bắc Kinh không?

8

你是不是累了?

Nǐ shì bù shì lèi le?

Bạn có phải mệt rồi không?

9

这个是不是正确?

Zhège shì bù shì zhèngquè?

Cái này có đúng không?

10

他是不是在家?

Tā shì bù shì zài jiā?

Anh ấy có ở nhà không?

11

你是不是喜欢中文?

Nǐ shì bù shì xǐhuan Zhōngwén?

Bạn có phải thích tiếng Trung không?

12

是不是你说的?

Shì bù shì nǐ shuō de?

Có phải bạn nói không?

13

是不是他来了?

Shì bù shì tā lái le?

Có phải anh ấy đến rồi không?

14

是不是你不高兴?

Shì bù shì nǐ bù gāoxìng?

Có phải bạn không vui không?

15

你是不是生病了?

Nǐ shì bù shì shēngbìng le?

Bạn có phải bị bệnh không?

16

他是不是在工作?

Tā shì bù shì zài gōngzuò?

Anh ấy có đang làm việc không?

17

这个是不是太贵了?

Zhège shì bù shì tài guì le?

Cái này có phải quá đắt không?

18

你是不是要去?

Nǐ shì bù shì yào qù?

Bạn có phải muốn đi không?

19

是不是明天考试?

Shì bù shì míngtiān kǎoshì?

Có phải ngày mai thi không?

20

是不是你忘了?

Shì bù shì nǐ wàng le?

Có phải bạn quên rồi không?

21

你是不是知道?

Nǐ shì bù shì zhīdào?

Bạn có biết không?

22

他是不是很聪明?

Tā shì bù shì hěn cōngmíng?

Anh ấy có phải rất thông minh không?

23

这个是不是问题?

Zhège shì bù shì wèntí?

Cái này có phải vấn đề không?

24

是不是你在等我?

Shì bù shì nǐ zài děng wǒ?

Có phải bạn đang đợi tôi không?

25

你是不是听见了?

Nǐ shì bù shì tīngjiàn le?

Bạn có nghe thấy không?

26

是不是他做的?

Shì bù shì tā zuò de?

Có phải anh ấy làm không?

27

你是不是想去中国?

Nǐ shì bù shì xiǎng qù Zhōngguó?

Bạn có muốn đi Trung Quốc không?

28

是不是很难?

Shì bù shì hěn nán?

Có phải rất khó không?

29

是不是你喜欢他?

Shì bù shì nǐ xǐhuan tā?

Có phải bạn thích anh ấy không?

30

你是不是刚来?

Nǐ shì bù shì gāng lái?

Bạn mới đến phải không?

31

是不是天气变了?

Shì bù shì tiānqì biàn le?

Có phải thời tiết thay đổi không?

32

你是不是在学习?

Nǐ shì bù shì zài xuéxí?

Bạn có đang học không?

33

是不是你做的饭?

Shì bù shì nǐ zuò de fàn?

Có phải bạn nấu không?

34

他是不是很忙?

Tā shì bù shì hěn máng?

Anh ấy có phải rất bận không?

35

是不是你不想去?

Shì bù shì nǐ bù xiǎng qù?

Có phải bạn không muốn đi không?

36

这个是不是你的手机?

Zhège shì bù shì nǐ de shǒujī?

Cái này có phải điện thoại của bạn không?

37

是不是他的问题?

Shì bù shì tā de wèntí?

Có phải lỗi của anh ấy không?

38

你是不是认识他?

Nǐ shì bù shì rènshi tā?

Bạn có quen anh ấy không?

39

是不是你昨天来过?

Shì bù shì nǐ zuótiān lái guò?

Có phải hôm qua bạn đã đến không?

40

你是不是同意?

Nǐ shì bù shì tóngyì?

Bạn có đồng ý không?

12. Lỗi thường gặp
1. Dùng 是不是 thay cho 吗

Sai:

你是不是去吗?

Đúng:

你去吗?

2. Dùng quá dài không cần thiết

Sai:

你是不是为什么不去?

Đúng:

你为什么不去?

3. Nhầm cấu trúc khẳng định

Sai:

你是不是是学生?

Đúng:

你是不是学生?

Tổng kết

“是不是” là cấu trúc câu hỏi quan trọng trong tiếng Trung dùng để:

xác nhận thông tin
hỏi đúng hay sai
hỏi có phải không
kiểm tra nhận định

Nghĩa chính:

có phải là… không
đúng không
phải không

Cấu trúc phổ biến:

S + 是不是 + N/Adj?
是不是 + S + V?
…,是不是?

Đặc điểm:

dùng nhiều trong hội thoại
mang tính xác nhận
nhẹ nhàng hơn câu hỏi trực tiếp

Đây là một trong những cấu trúc hỏi xác nhận quan trọng nhất trong tiếng Trung giao tiếp hằng ngày.

Cách dùng 是不是 để đặt câu hỏi trong tiếng Trung
是不是 là gì?

是不是
Phồn thể: 是不是
Phiên âm: shì bú shì
Âm Hán Việt: thị bất thị

“是不是” là cấu trúc nghi vấn chính phản trong tiếng Trung, dùng để hỏi:

có phải hay không
đúng hay không
có đúng là… không
có phải là… không

Đây là một trong những cấu trúc đặt câu hỏi phổ biến nhất trong tiếng Trung hiện đại.

Ví dụ:

你是不是中国人?
Nǐ shì bú shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải là người Trung Quốc không?
他是不是老师?
Tā shì bú shì lǎoshī?
Anh ấy có phải giáo viên không?
Giải thích chi tiết từng chữ Hán

Thông tin cơ bản
Chữ giản thể: 是
Chữ phồn thể: 是
Phiên âm: shì
Âm Hán Việt: thị
Bộ thủ: 日
Tổng số nét: 9 nét
Nghĩa

“是” là động từ rất quan trọng trong tiếng Trung, mang nghĩa:


phải
đúng là

Ví dụ:

我是学生。
Wǒ shì xuésheng.
Tôi là học sinh.
他是老师。
Tā shì lǎoshī.
Anh ấy là giáo viên.

Thông tin cơ bản
Chữ giản thể: 不
Chữ phồn thể: 不
Phiên âm: bù
Âm Hán Việt: bất
Bộ thủ: 一
Tổng số nét: 4 nét
Nghĩa

“不” là phó từ phủ định, mang nghĩa:

không

Ví dụ:

不是
bú shì
không phải
不去
bú qù
không đi
Ý nghĩa tổng thể của 是不是

“是不是” là dạng:

A 不 A

Trong đó:

是 = là
不 = không

Nghĩa tổng thể:

có phải hay không
đúng hay không

Đây là kiểu câu hỏi lựa chọn giữa khẳng định và phủ định.

Cấu trúc nghi vấn chính phản A 不 A

“是不是” thuộc loại:

正反疑问句
zhèngfǎn yíwènjù
câu nghi vấn chính phản

Cấu trúc:

khẳng định + phủ định

Ví dụ:

是不是
có phải không
去不去
đi hay không đi
有没有
có hay không có
能不能
có thể hay không thể
Cấu trúc cơ bản của 是不是
Cấu trúc 1

主语 + 是不是 + 名词?

Ví dụ:

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải học sinh không?
Cấu trúc 2

主语 + 是不是 + 形容词?

Ví dụ:

你是不是很忙?
Nǐ shì bú shì hěn máng?
Bạn có phải rất bận không?
Cấu trúc 3

主语 + 是不是 + 动词短语?

Ví dụ:

你是不是想去中国?
Nǐ shì bú shì xiǎng qù Zhōngguó?
Bạn có phải muốn đi Trung Quốc không?
Các cách dùng quan trọng của 是不是
1. Hỏi xác nhận thông tin

Đây là cách dùng phổ biến nhất.

Ví dụ:

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải giáo viên không?
他是不是中国人?
Tā shì bú shì Zhōngguó rén?
Anh ấy có phải người Trung Quốc không?
2. Hỏi để kiểm tra suy đoán

Ví dụ:

你是不是不高兴?
Nǐ shì bú shì bù gāoxìng?
Có phải bạn không vui không?
他是不是生病了?
Tā shì bú shì shēngbìng le?
Có phải anh ấy bị bệnh rồi không?
3. Dùng trong khẩu ngữ thân mật

Ví dụ:

你是不是傻?
Nǐ shì bú shì shǎ?
Bạn có ngốc không vậy?
你是不是累了?
Nǐ shì bú shì lèi le?
Có phải bạn mệt rồi không?
4. Dùng để xác nhận cảm xúc hoặc trạng thái

Ví dụ:

你是不是紧张?
Nǐ shì bú shì jǐnzhāng?
Bạn có phải đang căng thẳng không?
他是不是害怕?
Tā shì bú shì hàipà?
Anh ấy có phải đang sợ không?
Đặc điểm ngữ pháp của 是不是
1. Là cấu trúc A 不 A

Ví dụ:

是不是
有没有
会不会
能不能

Đây là kiểu câu hỏi không cần thêm “吗”.

2. Thường không dùng 吗 cùng lúc

Sai:

你是不是学生吗?

Đúng:

你是不是学生?

Vì “是不是” đã mang chức năng nghi vấn.

3. Mang sắc thái khẩu ngữ tự nhiên

So với “吗”, “是不是” thường:

mềm hơn
tự nhiên hơn
gần gũi hơn
Phân biệt 是不是 và 吗


Chỉ thêm trợ từ nghi vấn cuối câu.

Ví dụ:

你是学生吗?
Nǐ shì xuésheng ma?
Bạn là học sinh phải không?
是不是

Mang sắc thái xác nhận hoặc suy đoán mạnh hơn.

Ví dụ:

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải học sinh không?
Phân biệt 是不是 và 对不对
是不是

Hỏi:

có phải không

Ví dụ:

他是不是老师?
Tā shì bú shì lǎoshī?
Anh ấy có phải giáo viên không?
对不对

Hỏi:

đúng hay không đúng

Ví dụ:

我说得对不对?
Wǒ shuō de duì bú duì?
Tôi nói có đúng không?
Các mẫu câu phổ biến với 是不是
Mẫu câu        Ý nghĩa
你是不是……        bạn có phải…
他是不是……        anh ấy có phải…
是不是这样        có phải như vậy không
是不是可以        có phải có thể không
是不是应该        có phải nên không
是不是很忙        có phải rất bận không
是不是喜欢        có phải thích không
是不是生病了        có phải bị bệnh rồi không
是不是想去        có phải muốn đi không
是不是没有        có phải không có không
40 ví dụ với 是不是
Nhóm 1: Hỏi thông tin cơ bản
你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải học sinh không?
他是不是老师?
Tā shì bú shì lǎoshī?
Anh ấy có phải giáo viên không?
你是不是中国人?
Nǐ shì bú shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải người Trung Quốc không?
她是不是医生?
Tā shì bú shì yīshēng?
Cô ấy có phải bác sĩ không?
你是不是新来的?
Nǐ shì bú shì xīn lái de?
Bạn có phải mới đến không?
他是不是你哥哥?
Tā shì bú shì nǐ gēge?
Anh ấy có phải anh trai bạn không?
他们是不是同学?
Tāmen shì bú shì tóngxué?
Họ có phải bạn học không?
你是不是河内人?
Nǐ shì bú shì Hénèi rén?
Bạn có phải người Hà Nội không?
她是不是经理?
Tā shì bú shì jīnglǐ?
Cô ấy có phải quản lý không?
这是不是你的手机?
Zhè shì bú shì nǐ de shǒujī?
Đây có phải điện thoại của bạn không?
Nhóm 2: Hỏi trạng thái và cảm xúc
你是不是很忙?
Nǐ shì bú shì hěn máng?
Bạn có phải rất bận không?
他是不是生气了?
Tā shì bú shì shēngqì le?
Có phải anh ấy tức giận rồi không?
你是不是累了?
Nǐ shì bú shì lèi le?
Có phải bạn mệt rồi không?
她是不是不舒服?
Tā shì bú shì bù shūfu?
Có phải cô ấy không khỏe không?
你是不是饿了?
Nǐ shì bú shì è le?
Có phải bạn đói rồi không?
他是不是紧张?
Tā shì bú shì jǐnzhāng?
Có phải anh ấy căng thẳng không?
你是不是感冒了?
Nǐ shì bú shì gǎnmào le?
Có phải bạn bị cảm rồi không?
她是不是害怕?
Tā shì bú shì hàipà?
Có phải cô ấy sợ không?
你是不是不高兴?
Nǐ shì bú shì bù gāoxìng?
Có phải bạn không vui không?
他是不是睡着了?
Tā shì bú shì shuìzháo le?
Có phải anh ấy ngủ rồi không?
Nhóm 3: Hỏi suy đoán hoặc ý định
你是不是想去中国?
Nǐ shì bú shì xiǎng qù Zhōngguó?
Có phải bạn muốn đi Trung Quốc không?
他是不是不想工作?
Tā shì bú shì bù xiǎng gōngzuò?
Có phải anh ấy không muốn làm việc không?
你是不是喜欢她?
Nǐ shì bú shì xǐhuan tā?
Có phải bạn thích cô ấy không?
他是不是知道这件事?
Tā shì bú shì zhīdào zhè jiàn shì?
Có phải anh ấy biết chuyện này không?
你是不是想休息?
Nǐ shì bú shì xiǎng xiūxi?
Có phải bạn muốn nghỉ ngơi không?
她是不是不来了?
Tā shì bú shì bù lái le?
Có phải cô ấy không đến nữa không?
你是不是已经吃饭了?
Nǐ shì bú shì yǐjīng chīfàn le?
Có phải bạn ăn cơm rồi không?
他是不是忘了?
Tā shì bú shì wàng le?
Có phải anh ấy quên rồi không?
你是不是认识他?
Nǐ shì bú shì rènshi tā?
Có phải bạn quen anh ấy không?
她是不是会说中文?
Tā shì bú shì huì shuō Zhōngwén?
Có phải cô ấy biết nói tiếng Trung không?
Nhóm 4: Hội thoại tự nhiên
你是不是每天学习中文?
Nǐ shì bú shì měitiān xuéxí Zhōngwén?
Có phải ngày nào bạn cũng học tiếng Trung không?
他是不是经常迟到?
Tā shì bú shì jīngcháng chídào?
Có phải anh ấy thường xuyên đến muộn không?
你是不是喜欢喝咖啡?
Nǐ shì bú shì xǐhuan hē kāfēi?
Có phải bạn thích uống cà phê không?
她是不是住在北京?
Tā shì bú shì zhù zài Běijīng?
Có phải cô ấy sống ở Bắc Kinh không?
你是不是昨天没睡觉?
Nǐ shì bú shì zuótiān méi shuìjiào?
Có phải hôm qua bạn không ngủ không?
他是不是刚下班?
Tā shì bú shì gāng xiàbān?
Có phải anh ấy vừa tan làm không?
你是不是觉得很难?
Nǐ shì bú shì juéde hěn nán?
Có phải bạn cảm thấy rất khó không?
她是不是买新车了?
Tā shì bú shì mǎi xīn chē le?
Có phải cô ấy mua xe mới rồi không?
你是不是没听懂?
Nǐ shì bú shì méi tīngdǒng?
Có phải bạn không nghe hiểu không?
他是不是在等你?
Tā shì bú shì zài děng nǐ?
Có phải anh ấy đang đợi bạn không?
Những lỗi thường gặp khi dùng 是不是
Dùng thêm 吗

Sai:

你是不是学生吗?

Đúng:

你是不是学生?
Nhầm với 是吗
是不是

Dùng để hỏi xác nhận.

Ví dụ:

你是不是老师?
Bạn có phải giáo viên không?
是吗

Dùng để đáp lại thông tin với sắc thái ngạc nhiên.

Ví dụ:

我明天去中国。
是吗?
Thật sao?
Đặt sai vị trí

Sai:

是不是你喜欢中文?

Đúng tự nhiên hơn:

你是不是喜欢中文?
Tổng kết

“是不是” là cấu trúc nghi vấn chính phản cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung, dùng để hỏi:

có phải hay không
đúng hay không
có đúng là… không

Đây là cấu trúc:

A 不 A

Các cấu trúc quan trọng:

你是不是……
他是不是……
是不是这样
是不是可以
是不是已经……

Đặc điểm quan trọng:

không cần thêm “吗”
rất phổ biến trong khẩu ngữ
dùng để xác nhận hoặc kiểm tra suy đoán

“是不是” xuất hiện rất thường xuyên trong:

giao tiếp hàng ngày
hội thoại tự nhiên
hỏi xác nhận
hỏi cảm xúc
hỏi suy đoán
trò chuyện thân mật

Người học tiếng Trung cần nắm vững “是不是” để nói chuyện tự nhiên và giống người bản xứ hơn.

Cách dùng 是不是 để đặt câu hỏi trong tiếng Trung
是不是 là gì?

“是不是” là một cấu trúc nghi vấn cực kỳ phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, dùng để:

xác nhận thông tin
hỏi đúng hay không đúng
hỏi có phải hay không
kiểm tra phán đoán
hỏi lại điều mình nghi ngờ hoặc suy đoán

Trong tiếng Việt, “是不是” thường được dịch là:

có phải không
đúng không
có đúng là… không
phải không

Ví dụ:

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

Giải thích cặn kẽ từng chữ Hán trong 是不是
Chữ thứ nhất:是

Chữ Hán:


Phiên âm:
shì

Ý nghĩa:


đúng
phải

Đây là động từ rất quan trọng trong tiếng Trung.

Ví dụ:

我是学生。
Wǒ shì xuésheng.
Tôi là học sinh.

Chữ thứ hai:不

Chữ Hán:


Phiên âm:


Ý nghĩa:

không

Đây là phó từ phủ định cơ bản nhất trong tiếng Trung.

Ví dụ:

我不去。
Wǒ bú qù.
Tôi không đi.

Chữ thứ ba:是

Chữ Hán:


Phiên âm:
shì

Ý nghĩa:


đúng
phải

Khi ghép:
是不是

thì tạo thành dạng:
“A hay không A”

Ý nghĩa tổng thể của 是不是

是不是
shì bú shì

Nghĩa:

có phải không
đúng không
có đúng là… không

Dùng để:

xác nhận thông tin
hỏi đúng sai
hỏi lại điều nghi ngờ
Bản chất ngữ pháp của 是不是

“是不是” thuộc dạng:
正反疑问句

Nghĩa là:
câu hỏi chính phản

Tức là:
lặp lại động từ theo dạng:

khẳng định + phủ định

Ví dụ:

是不是
shì bú shì
có phải không

去不去
qù bú qù
đi hay không đi

喜欢不喜欢
xǐhuān bù xǐhuān
thích hay không thích

Cấu trúc cơ bản của 是不是
Cấu trúc 1

主语 + 是不是 + 名词?

Chủ ngữ + có phải là + danh từ?

Ví dụ:

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

Cấu trúc 2

主语 + 是不是 + 形容词?

Ví dụ:

你是不是很忙?
Nǐ shì bú shì hěn máng?
Bạn có phải rất bận không?

Cấu trúc 3

主语 + 是不是 + 动词短语?

Ví dụ:

你是不是喜欢中文?
Nǐ shì bú shì xǐhuān Zhōngwén?
Bạn có thích tiếng Trung không?

Tại sao dùng 是不是?

Người Trung Quốc dùng “是不是” để:

xác nhận điều mình đoán
hỏi lịch sự hơn
làm câu hỏi tự nhiên hơn
thể hiện sự suy đoán

Ví dụ:

你是不是累了?
Nǐ shì bú shì lèi le?
Bạn có phải mệt rồi không?

Người nói đoán rằng:
đối phương đang mệt.

Phân biệt 是不是 và 吗


Chỉ biến câu thành câu hỏi đơn giản.

Ví dụ:

你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?
Bạn là giáo viên phải không?

是不是

Mang sắc thái:

xác nhận
suy đoán
nhấn mạnh hơn

Ví dụ:

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

Phân biệt 是不是 và 对不对
是不是

Hỏi:

có phải không
đúng hay không
对不对

Hỏi:

đúng hay sai

Ví dụ:

我说得对不对?
Wǒ shuō de duì bú duì?
Tôi nói có đúng không?

Các dạng mở rộng phổ biến
Cấu trúc        Phiên âm        Nghĩa
是不是啊        shì bú shì a        có phải không vậy
你是不是        nǐ shì bú shì        bạn có phải
他是不是        tā shì bú shì        anh ấy có phải
是不是这样        shì bú shì zhèyàng        có phải như vậy không
是不是很好        shì bú shì hěn hǎo        có phải rất tốt không
Những lỗi sai thường gặp
Dùng hai dạng hỏi cùng lúc

Sai:
你是不是老师吗?

Đúng:
你是不是老师?
Hoặc:
你是老师吗?

Dùng sai vị trí

Sai:
是不是你老师?

Đúng:
你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

Dùng 是不是 cho mọi động từ một cách máy móc

Tự nhiên hơn nhiều trường hợp nên dùng:
去不去
喜欢不喜欢

Ví dụ:

你去不去?
Nǐ qù bú qù?
Bạn có đi không?

Tự nhiên hơn:
你是不是去?

40 ví dụ với 是不是
1

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

2

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải là học sinh không?

3

你是不是中国人?
Nǐ shì bú shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải là người Trung Quốc không?

4

你是不是越南人?
Nǐ shì bú shì Yuènán rén?
Bạn có phải là người Việt Nam không?

5

你是不是喜欢中文?
Nǐ shì bú shì xǐhuān Zhōngwén?
Bạn có thích tiếng Trung không?

6

你是不是喜欢汉语?
Nǐ shì bú shì xǐhuān Hànyǔ?
Bạn có thích Hán ngữ không?

7

你是不是很忙?
Nǐ shì bú shì hěn máng?
Bạn có phải rất bận không?

8

你是不是累了?
Nǐ shì bú shì lèi le?
Bạn có phải mệt rồi không?

9

你是不是生气了?
Nǐ shì bú shì shēngqì le?
Bạn có phải tức giận rồi không?

10

你是不是不舒服?
Nǐ shì bú shì bù shūfu?
Bạn có phải không khỏe không?

11

你是不是想睡觉?
Nǐ shì bú shì xiǎng shuìjiào?
Bạn có phải muốn ngủ không?

12

你是不是饿了?
Nǐ shì bú shì è le?
Bạn có phải đói rồi không?

13

你是不是渴了?
Nǐ shì bú shì kě le?
Bạn có phải khát rồi không?

14

你是不是想回家?
Nǐ shì bú shì xiǎng huí jiā?
Bạn có phải muốn về nhà không?

15

你是不是会说中文?
Nǐ shì bú shì huì shuō Zhōngwén?
Bạn có biết nói tiếng Trung không?

16

你是不是会开车?
Nǐ shì bú shì huì kāichē?
Bạn có biết lái xe không?

17

你是不是认识他?
Nǐ shì bú shì rènshi tā?
Bạn có quen anh ấy không?

18

你是不是认识王老师?
Nǐ shì bú shì rènshi Wáng lǎoshī?
Bạn có quen thầy Vương không?

19

你是不是每天学习汉语?
Nǐ shì bú shì měitiān xuéxí Hànyǔ?
Bạn có học tiếng Trung mỗi ngày không?

20

你是不是喜欢看电影?
Nǐ shì bú shì xǐhuān kàn diànyǐng?
Bạn có thích xem phim không?

21

你是不是喜欢音乐?
Nǐ shì bú shì xǐhuān yīnyuè?
Bạn có thích âm nhạc không?

22

你是不是去过中国?
Nǐ shì bú shì qùguo Zhōngguó?
Bạn có từng đến Trung Quốc không?

23

你是不是第一次来北京?
Nǐ shì bú shì dì yī cì lái Běijīng?
Bạn có phải lần đầu đến Bắc Kinh không?

24

你是不是住在河内?
Nǐ shì bú shì zhù zài Hénèi?
Bạn có sống ở Hà Nội không?

25

你是不是有很多中国朋友?
Nǐ shì bú shì yǒu hěn duō Zhōngguó péngyou?
Bạn có nhiều bạn Trung Quốc không?

26

你是不是今天不上班?
Nǐ shì bú shì jīntiān bú shàngbān?
Hôm nay bạn có không đi làm không?

27

你是不是已经吃饭了?
Nǐ shì bú shì yǐjīng chīfàn le?
Bạn có ăn cơm rồi không?

28

你是不是已经结婚了?
Nǐ shì bú shì yǐjīng jiéhūn le?
Bạn có kết hôn rồi không?

29

你是不是想去中国留学?
Nǐ shì bú shì xiǎng qù Zhōngguó liúxué?
Bạn có muốn du học Trung Quốc không?

30

你是不是觉得汉语很难?
Nǐ shì bú shì juéde Hànyǔ hěn nán?
Bạn có cảm thấy tiếng Trung rất khó không?

31

你是不是觉得这个很好?
Nǐ shì bú shì juéde zhège hěn hǎo?
Bạn có cảm thấy cái này rất tốt không?

32

你是不是知道这件事?
Nǐ shì bú shì zhīdào zhè jiàn shì?
Bạn có biết việc này không?

33

你是不是忘了?
Nǐ shì bú shì wàng le?
Bạn có phải quên rồi không?

34

你是不是没时间?
Nǐ shì bú shì méi shíjiān?
Bạn có phải không có thời gian không?

35

你是不是准备好了?
Nǐ shì bú shì zhǔnbèi hǎo le?
Bạn chuẩn bị xong chưa?

36

你是不是明天去上海?
Nǐ shì bú shì míngtiān qù Shànghǎi?
Ngày mai bạn có đi Thượng Hải không?

37

你是不是喜欢中国菜?
Nǐ shì bú shì xǐhuān Zhōngguó cài?
Bạn có thích món ăn Trung Quốc không?

38

你是不是觉得这里很漂亮?
Nǐ shì bú shì juéde zhèlǐ hěn piàoliang?
Bạn có cảm thấy nơi này rất đẹp không?

39

你是不是昨天很累?
Nǐ shì bú shì zuótiān hěn lèi?
Hôm qua bạn có rất mệt không?

40

你是不是还没睡觉?
Nǐ shì bú shì hái méi shuìjiào?
Bạn có phải vẫn chưa ngủ không?

Hội thoại mẫu với 是不是
Hội thoại 1

A:你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

B:是,我是老师。
Shì, wǒ shì lǎoshī.
Đúng, tôi là giáo viên.

Hội thoại 2

A:你是不是喜欢汉语?
Nǐ shì bú shì xǐhuān Hànyǔ?
Bạn có thích tiếng Trung không?

B:是,我很喜欢。
Shì, wǒ hěn xǐhuān.
Có, tôi rất thích.

Hội thoại 3

A:你是不是累了?
Nǐ shì bú shì lèi le?
Bạn có phải mệt rồi không?

B:是,我今天很累。
Shì, wǒ jīntiān hěn lèi.
Đúng, hôm nay tôi rất mệt.

Tổng kết toàn bộ kiến thức về 是不是

“是不是” là cấu trúc nghi vấn cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung hiện đại, dùng để:

xác nhận thông tin
hỏi đúng sai
hỏi lại điều suy đoán
kiểm tra nhận định

Đây thuộc loại:
正反疑问句
câu hỏi chính phản.

Cấu trúc phổ biến:

是不是 + 名词
是不是 + 形容词
是不是 + 动词短语

Cần chú ý:

Không dùng cùng “吗”
Thường mang sắc thái suy đoán hoặc xác nhận
Tự nhiên hơn trong hội thoại hàng ngày
Không phải lúc nào cũng thay thế được dạng “A不A”

“是不是” xuất hiện cực kỳ nhiều trong:

giao tiếp hàng ngày
phim ảnh Trung Quốc
hội thoại đời thường
văn nói hiện đại.

Cách dùng 是不是 để đặt câu hỏi trong tiếng Trung
是不是 là gì?

“是不是” là một cấu trúc nghi vấn rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, dùng để:

xác nhận thông tin
hỏi đúng hay sai
hỏi có phải hay không
suy đoán rồi yêu cầu người nghe xác nhận
tạo câu hỏi lựa chọn “có / không”

Trong tiếng Việt, “是不是” thường được dịch là:

có phải… không?
đúng không?
phải không?
có đúng là… không?

Ví dụ:

你是不是中国人?
Nǐ shì bú shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải là người Trung Quốc không?

他是不是老师?
Tā shì bú shì lǎoshī?
Anh ấy có phải là giáo viên không?

Giải thích chi tiết từng chữ Hán
是不是
Phiên âm: shì bú shì
Âm Hán Việt:
是: thị
不: bất
是: thị
Loại từ: Cấu trúc nghi vấn chính phản
Phân tích từng chữ Hán
1. Chữ 是
Chữ Hán



Phiên âm

shì

Âm Hán Việt

thị

Bộ thủ



Số nét

9 nét

Ý nghĩa

“是” nghĩa là:


đúng
phải

Đây là động từ “to be” quan trọng nhất trong tiếng Trung.

Ví dụ:

我是学生。
Wǒ shì xuéshēng.
Tôi là học sinh.
2. Chữ 不
Chữ Hán



Phiên âm



Âm Hán Việt

bất

Bộ thủ



Số nét

4 nét

Ý nghĩa

“不” nghĩa là:

không

Dùng để phủ định.

Ví dụ:

我不去。
Wǒ bù qù.
Tôi không đi.
Ý nghĩa tổng thể của 是不是

“是不是” là dạng:

khẳng định + phủ định

Nghĩa đen:

là không là

Sau đó phát triển thành:

có phải… không?
đúng hay không?
Đặc điểm ngữ pháp của 是不是

“是不是” thuộc loại:

Câu hỏi chính phản

正反疑问句

Đây là kiểu câu:

đưa ra hai khả năng trái ngược
yêu cầu người nghe xác nhận

Mẫu:

A 不 A

Ví dụ:

是不是
有没有
去不去
喜不喜欢
Cấu trúc cơ bản của 是不是
Cấu trúc 1

主语 + 是不是 + 名词?

Ý nghĩa

Có phải là… không?

Ví dụ

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

Cấu trúc 2

主语 + 是不是 + 形容词?

Ý nghĩa

Có phải là… không?

Ví dụ

今天是不是很冷?
Jīntiān shì bú shì hěn lěng?
Hôm nay có phải rất lạnh không?

Cấu trúc 3

主语 + 是不是 + 在 + 地方?

Ví dụ

他是不是在家?
Tā shì bú shì zài jiā?
Anh ấy có ở nhà không?

Cấu trúc 4

是不是 + 句子?

Ý nghĩa

Có phải là… không?

Ví dụ

你是不是不舒服?
Nǐ shì bú shì bù shūfu?
Bạn có phải không khỏe không?

Cách dùng 1: Hỏi xác nhận thân phận
Ví dụ

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuéshēng?
Bạn có phải là học sinh không?

Ví dụ

他是不是中国人?
Tā shì bú shì Zhōngguó rén?
Anh ấy có phải là người Trung Quốc không?

Cách dùng 2: Hỏi xác nhận tình huống
Ví dụ

你是不是很忙?
Nǐ shì bú shì hěn máng?
Bạn có phải rất bận không?

Ví dụ

今天是不是星期天?
Jīntiān shì bú shì xīngqītiān?
Hôm nay có phải chủ nhật không?

Cách dùng 3: Hỏi để xác nhận suy đoán
Ví dụ

你是不是生气了?
Nǐ shì bú shì shēngqì le?
Bạn có phải giận rồi không?

Cách dùng 4: Dùng trong khẩu ngữ để xác minh thông tin
Ví dụ

你是不是喜欢她?
Nǐ shì bú shì xǐhuan tā?
Bạn có phải thích cô ấy không?

Cách dùng 5: Dùng để hỏi nhẹ nhàng hơn 吗
So sánh

你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?
Bạn là giáo viên à?

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

Câu dùng “是不是” thường:

tự nhiên hơn
khẩu ngữ hơn
có cảm giác người nói đang suy đoán
Sự khác nhau giữa 是不是 và 吗


Chỉ thêm trợ từ nghi vấn.

Ví dụ:

你是学生吗?
Nǐ shì xuéshēng ma?
Bạn là học sinh à?

是不是

Là kiểu:

khẳng định + phủ định

Ví dụ:

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuéshēng?
Bạn có phải là học sinh không?

Sự khác nhau giữa 是不是 và 对不对
是不是

Hỏi:

có phải hay không
sự thật đúng hay không
对不对

Hỏi:

đúng hay sai

Ví dụ:

我说得对不对?
Wǒ shuō de duì bú duì?
Tôi nói có đúng không?

Vị trí của 是不是 trong câu

“是不是” thường đứng:

sau chủ ngữ
trước phần cần xác nhận

Ví dụ:

你是不是中国人?
Nǐ shì bú shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải là người Trung Quốc không?

Những lỗi sai thường gặp
Lỗi 1

Sai:
是不是你老师?

Đúng:
你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

Lỗi 2

Sai:
你是不是吗?

Đúng:
你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuéshēng?
Bạn có phải là học sinh không?

Nguyên nhân:
“是不是” không đi kèm “吗”.

Lỗi 3

Sai:
你是不是去学校?

Đúng hơn:
你去不去学校?
Nǐ qù bú qù xuéxiào?
Bạn có đi học không?

Nguyên nhân:
Với động từ hành động, thường dùng:
V 不 V

Không dùng “是不是” trong mọi trường hợp.

Cách dùng 是不是 trong khẩu ngữ

Trong hội thoại hằng ngày, “是不是” xuất hiện rất nhiều vì:

tự nhiên
mềm mại
dễ xác nhận thông tin
mang sắc thái suy đoán
40 ví dụ với 是不是
Ví dụ 1

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuéshēng?
Bạn có phải là học sinh không?

Ví dụ 2

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

Ví dụ 3

你是不是中国人?
Nǐ shì bú shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải là người Trung Quốc không?

Ví dụ 4

他是不是医生?
Tā shì bú shì yīshēng?
Anh ấy có phải là bác sĩ không?

Ví dụ 5

她是不是你的朋友?
Tā shì bú shì nǐ de péngyou?
Cô ấy có phải là bạn của bạn không?

Ví dụ 6

他们是不是同学?
Tāmen shì bú shì tóngxué?
Họ có phải là bạn học không?

Ví dụ 7

今天是不是星期一?
Jīntiān shì bú shì xīngqīyī?
Hôm nay có phải thứ hai không?

Ví dụ 8

今天是不是很热?
Jīntiān shì bú shì hěn rè?
Hôm nay có phải rất nóng không?

Ví dụ 9

今天是不是很冷?
Jīntiān shì bú shì hěn lěng?
Hôm nay có phải rất lạnh không?

Ví dụ 10

你是不是很忙?
Nǐ shì bú shì hěn máng?
Bạn có phải rất bận không?

Ví dụ 11

你是不是很累?
Nǐ shì bú shì hěn lèi?
Bạn có phải rất mệt không?

Ví dụ 12

你是不是不舒服?
Nǐ shì bú shì bù shūfu?
Bạn có phải không khỏe không?

Ví dụ 13

你是不是生气了?
Nǐ shì bú shì shēngqì le?
Bạn có phải giận rồi không?

Ví dụ 14

你是不是饿了?
Nǐ shì bú shì è le?
Bạn có phải đói rồi không?

Ví dụ 15

你是不是困了?
Nǐ shì bú shì kùn le?
Bạn có phải buồn ngủ rồi không?

Ví dụ 16

你是不是喜欢中文?
Nǐ shì bú shì xǐhuan Zhōngwén?
Bạn có phải thích tiếng Trung không?

Ví dụ 17

你是不是喜欢她?
Nǐ shì bú shì xǐhuan tā?
Bạn có phải thích cô ấy không?

Ví dụ 18

你是不是想去中国?
Nǐ shì bú shì xiǎng qù Zhōngguó?
Bạn có phải muốn đi Trung Quốc không?

Ví dụ 19

你是不是在家?
Nǐ shì bú shì zài jiā?
Bạn có ở nhà không?

Ví dụ 20

他是不是在学校?
Tā shì bú shì zài xuéxiào?
Anh ấy có ở trường không?

Ví dụ 21

妈妈是不是在厨房?
Māma shì bú shì zài chúfáng?
Mẹ có ở trong bếp không?

Ví dụ 22

老师是不是来了?
Lǎoshī shì bú shì lái le?
Giáo viên có đến rồi không?

Ví dụ 23

他是不是已经走了?
Tā shì bú shì yǐjīng zǒu le?
Anh ấy có phải đã đi rồi không?

Ví dụ 24

你是不是忘了?
Nǐ shì bú shì wàng le?
Bạn có phải quên rồi không?

Ví dụ 25

你是不是没听懂?
Nǐ shì bú shì méi tīng dǒng?
Bạn có phải chưa hiểu không?

Ví dụ 26

你是不是第一次来中国?
Nǐ shì bú shì dì yī cì lái Zhōngguó?
Bạn có phải lần đầu đến Trung Quốc không?

Ví dụ 27

他是不是你的哥哥?
Tā shì bú shì nǐ de gēge?
Anh ấy có phải anh trai bạn không?

Ví dụ 28

她是不是你的女朋友?
Tā shì bú shì nǐ de nǚpéngyou?
Cô ấy có phải bạn gái bạn không?

Ví dụ 29

你是不是想休息?
Nǐ shì bú shì xiǎng xiūxi?
Bạn có phải muốn nghỉ ngơi không?

Ví dụ 30

你是不是有问题?
Nǐ shì bú shì yǒu wèntí?
Bạn có phải có vấn đề gì không?

Ví dụ 31

你是不是害怕?
Nǐ shì bú shì hàipà?
Bạn có phải sợ không?

Ví dụ 32

你是不是觉得很难?
Nǐ shì bú shì juéde hěn nán?
Bạn có phải cảm thấy rất khó không?

Ví dụ 33

你是不是没时间?
Nǐ shì bú shì méi shíjiān?
Bạn có phải không có thời gian không?

Ví dụ 34

他们是不是已经结婚了?
Tāmen shì bú shì yǐjīng jiéhūn le?
Họ có phải đã kết hôn rồi không?

Ví dụ 35

你是不是认识他?
Nǐ shì bú shì rènshi tā?
Bạn có phải quen anh ấy không?

Ví dụ 36

你是不是经常来这里?
Nǐ shì bú shì jīngcháng lái zhèlǐ?
Bạn có phải thường xuyên đến đây không?

Ví dụ 37

这是不是你的书?
Zhè shì bú shì nǐ de shū?
Đây có phải sách của bạn không?

Ví dụ 38

这是不是中国菜?
Zhè shì bú shì Zhōngguó cài?
Đây có phải món ăn Trung Quốc không?

Ví dụ 39

这是不是你写的?
Zhè shì bú shì nǐ xiě de?
Đây có phải do bạn viết không?

Ví dụ 40

你是不是已经准备好了?
Nǐ shì bú shì yǐjīng zhǔnbèi hǎo le?
Bạn có phải đã chuẩn bị xong rồi không?

Cách dùng 是不是 để đặt câu hỏi trong tiếng Trung
1. 是不是 là gì?

是不是 (shì bú shì) là cấu trúc nghi vấn rất phổ biến trong tiếng Trung, dùng để:

xác nhận thông tin
hỏi đúng hay không
kiểm tra suy đoán
hỏi ý kiến
hỏi phỏng đoán của người nói có đúng không

Trong tiếng Việt, 是不是 thường được dịch là:

có phải là… không?
đúng không?
phải không?
có đúng là… không?

Ví dụ:

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải là học sinh không?
2. Giải thích chi tiết từng chữ Hán
是 (shì)

Nghĩa:


đúng là
phải là

Đây là động từ rất quan trọng trong tiếng Trung.

Ví dụ:

我是老师。
Tôi là giáo viên.
不 (bù)

Nghĩa:

không

Dùng để phủ định.

Ví dụ:

不是
không phải
是不是

Phân tích:

是 = là
不 = không
是 = là

Nghĩa đen:

là hay không là

Nghĩa thực tế:

có phải không
đúng không
3. Bản chất ngữ pháp của 是不是

是不是 là dạng:

câu hỏi chính phản

Trong tiếng Trung gọi là:

正反疑问句

Tức là:

đưa ra dạng khẳng định + phủ định

Ví dụ:

是不是
要不要
去不去
能不能
4. Chức năng của 是不是

是不是 dùng để:

xác nhận thông tin
hỏi Yes/No
kiểm tra suy đoán
hỏi lại
hỏi với sắc thái mềm hơn 吗 trong vài trường hợp
5. Cấu trúc cơ bản của 是不是
Chủ ngữ + 是不是 + Danh từ?

Ví dụ:

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?
Chủ ngữ + 是不是 + Tính từ?

Ví dụ:

你是不是很累?
Nǐ shì bú shì hěn lèi?
Bạn có phải rất mệt không?
Chủ ngữ + 是不是 + Động từ cụm?

Ví dụ:

你是不是想回家?
Nǐ shì bú shì xiǎng huí jiā?
Bạn có phải muốn về nhà không?
6. 是不是 dùng để xác nhận thân phận, nghề nghiệp
Ví dụ
1
你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải là học sinh không?
2
他是不是老师?
Tā shì bú shì lǎoshī?
Anh ấy có phải là giáo viên không?
3
你是不是中国人?
Nǐ shì bú shì Zhōngguórén?
Bạn có phải là người Trung Quốc không?
4
她是不是医生?
Tā shì bú shì yīshēng?
Cô ấy có phải là bác sĩ không?
5
他们是不是新同学?
Tāmen shì bú shì xīn tóngxué?
Họ có phải là bạn học mới không?
6
你爸爸是不是经理?
Nǐ bàba shì bú shì jīnglǐ?
Bố bạn có phải là giám đốc không?
7
他是不是老板?
Tā shì bú shì lǎobǎn?
Anh ấy có phải là ông chủ không?
8
你是不是大学生?
Nǐ shì bú shì dàxuéshēng?
Bạn có phải là sinh viên đại học không?
9
她是不是你的姐姐?
Tā shì bú shì nǐ de jiějie?
Cô ấy có phải là chị gái bạn không?
10
这是不是你的书?
Zhè shì bú shì nǐ de shū?
Đây có phải là sách của bạn không?
7. 是不是 dùng để hỏi trạng thái, cảm xúc
Ví dụ
11
你是不是很忙?
Nǐ shì bú shì hěn máng?
Bạn có phải rất bận không?
12
他是不是不高兴?
Tā shì bú shì bù gāoxìng?
Anh ấy có phải không vui không?
13
你是不是累了?
Nǐ shì bú shì lèi le?
Bạn có phải mệt rồi không?
14
她是不是生气了?
Tā shì bú shì shēngqì le?
Cô ấy có phải tức giận rồi không?
15
你是不是饿了?
Nǐ shì bú shì è le?
Bạn có phải đói rồi không?
16
他是不是病了?
Tā shì bú shì bìng le?
Anh ấy có phải bị bệnh rồi không?
17
你是不是不舒服?
Nǐ shì bú shì bù shūfu?
Bạn có phải không khỏe không?
18
她是不是很紧张?
Tā shì bú shì hěn jǐnzhāng?
Cô ấy có phải rất căng thẳng không?
19
你是不是害怕?
Nǐ shì bú shì hàipà?
Bạn có phải sợ không?
20
他是不是很累?
Tā shì bú shì hěn lèi?
Anh ấy có phải rất mệt không?
8. 是不是 dùng để hỏi suy đoán, phỏng đoán
Ví dụ
21
你是不是想回家?
Nǐ shì bú shì xiǎng huí jiā?
Bạn có phải muốn về nhà không?
22
他是不是知道这件事?
Tā shì bú shì zhīdào zhè jiàn shì?
Anh ấy có phải biết chuyện này không?
23
你是不是忘了?
Nǐ shì bú shì wàng le?
Bạn có phải quên rồi không?
24
她是不是喜欢你?
Tā shì bú shì xǐhuan nǐ?
Cô ấy có phải thích bạn không?
25
你是不是听不懂?
Nǐ shì bú shì tīng bù dǒng?
Bạn có phải nghe không hiểu không?
26
他是不是没时间?
Tā shì bú shì méi shíjiān?
Anh ấy có phải không có thời gian không?
27
你是不是没睡好?
Nǐ shì bú shì méi shuì hǎo?
Bạn có phải ngủ không ngon không?
28
她是不是已经走了?
Tā shì bú shì yǐjīng zǒu le?
Cô ấy có phải đã đi rồi không?
29
你是不是不喜欢这里?
Nǐ shì bú shì bù xǐhuan zhèlǐ?
Bạn có phải không thích nơi này không?
30
他是不是又迟到了?
Tā shì bú shì yòu chídào le?
Anh ấy có phải lại đến muộn rồi không?
9. 是不是 dùng để hỏi xác nhận nhẹ nhàng

Cách hỏi này thường mềm mại hơn:

你……吗?

Nó mang sắc thái:

suy đoán
quan tâm
xác nhận
Ví dụ
31
你是不是累了?先休息吧。
Nǐ shì bú shì lèi le? Xiān xiūxi ba.
Bạn có phải mệt rồi không? Nghỉ trước đi.
32
你是不是不开心?
Nǐ shì bú shì bù kāixīn?
Bạn có phải không vui không?
33
你是不是有话想说?
Nǐ shì bú shì yǒu huà xiǎng shuō?
Bạn có phải có điều muốn nói không?
34
你是不是担心考试?
Nǐ shì bú shì dānxīn kǎoshì?
Bạn có phải lo kỳ thi không?
35
你是不是想家了?
Nǐ shì bú shì xiǎng jiā le?
Bạn có phải nhớ nhà rồi không?
10. 是不是 trong câu gián tiếp
Ví dụ
36
我不知道他是不是老师。
Wǒ bù zhīdào tā shì bú shì lǎoshī.
Tôi không biết anh ấy có phải là giáo viên không.
37
她问我是不是学生。
Tā wèn wǒ shì bú shì xuésheng.
Cô ấy hỏi tôi có phải là học sinh không.
38
老师想知道你是不是明白了。
Lǎoshī xiǎng zhīdào nǐ shì bú shì míngbai le.
Giáo viên muốn biết bạn có hiểu chưa.
39
我想知道他是不是喜欢中文。
Wǒ xiǎng zhīdào tā shì bú shì xǐhuan Zhōngwén.
Tôi muốn biết anh ấy có thích tiếng Trung không.
40
没人知道她是不是已经到了。
Méirén zhīdào tā shì bú shì yǐjīng dàole.
Không ai biết cô ấy có đến rồi hay chưa.
11. Phân biệt 是不是 và 吗


Dùng để tạo:

câu hỏi Yes/No đơn giản

Ví dụ:

你是学生吗?
Bạn là học sinh phải không?
是不是

Dùng để:

xác nhận
suy đoán
hỏi mềm hơn
hỏi theo kiểu “có phải… không”

Ví dụ:

你是不是学生?
Bạn có phải là học sinh không?
12. Phân biệt 是不是 và 对不对
是不是

Thiên về:

xác nhận sự việc

Ví dụ:

他是不是老师?
Anh ấy có phải giáo viên không?
对不对

Thiên về:

đúng hay sai

Ví dụ:

我说得对不对?
Tôi nói có đúng không?
13. Những lỗi sai thường gặp
Lỗi 1: Dùng thêm 吗 sau 是不是

Sai:

你是不是学生吗?

Đúng:

你是不是学生?

Vì:

是不是 đã là cấu trúc nghi vấn hoàn chỉnh.
Lỗi 2: Nhầm với câu trần thuật

Sai:

你是学生是不是。

Đúng:

你是不是学生?
14. Một số cụm phổ biến với 是不是
Cụm từ        Phiên âm        Nghĩa
是不是这样        shì bú shì zhèyàng        có phải như vậy không
是不是可以        shì bú shì kěyǐ        có thể không
是不是已经        shì bú shì yǐjīng        có phải đã
是不是很好        shì bú shì hěn hǎo        có phải rất tốt không
是不是不舒服        shì bú shì bù shūfu        có phải không khỏe không
是不是喜欢        shì bú shì xǐhuan        có phải thích không
是不是知道        shì bú shì zhīdào        có phải biết không
是不是应该        shì bú shì yīnggāi        có phải nên không
15. Tóm tắt

是不是 là cấu trúc nghi vấn chính phản trong tiếng Trung dùng để:

xác nhận thông tin
hỏi suy đoán
hỏi Yes/No
kiểm tra giả định

Nghĩa:

có phải… không
đúng không
phải không

Cấu trúc:

主语 + 是不是 + 内容

Điểm quan trọng:

Không dùng thêm 吗
Mang sắc thái mềm mại, tự nhiên
Thường dùng trong hội thoại hàng ngày
Có thể dùng để hỏi thân phận, trạng thái, cảm xúc và suy đoán

Cách dùng 是不是 để đặt câu hỏi trong tiếng Trung
I. 是不是 là gì?

是不是 là một cấu trúc nghi vấn cực kỳ phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, dùng để:

xác nhận thông tin
hỏi đúng hay sai
kiểm tra suy đoán
hỏi phỏng đoán của người nói có chính xác không

Tiếng Việt thường dịch là:

có phải là… không?
đúng là… không?
có đúng không?
phải không?

Tiếng Anh tương đương:

is it?
whether or not
is ... or not
right?

Ví dụ:

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

II. Phân tích chi tiết từng chữ Hán
1. 是

Hán tự:


Pinyin:
shì

Nghĩa:


đúng là
phải là

Đây là động từ rất quan trọng trong tiếng Trung.

Ví dụ:

我是学生。
Wǒ shì xuésheng.
Tôi là học sinh.

2. 不

Hán tự:


Pinyin:


Nghĩa:

không
không phải

Dùng để phủ định.

Ví dụ:

我不是老师。
Wǒ bú shì lǎoshī.
Tôi không phải giáo viên.

3. 是不是 là gì về mặt ngữ pháp?

是不是 là dạng:
“A 不 A”

Đây là kiểu câu hỏi chính phản trong tiếng Trung.

Cấu trúc:
肯定 + 否定

tức:

khẳng định + phủ định

để tạo câu hỏi lựa chọn:

có hay không
đúng hay không
III. Ý nghĩa của cấu trúc A 不 A

Trong tiếng Trung có một loại câu hỏi cực kỳ quan trọng:

A 不 A

Ví dụ:

是不是
shì bú shì
có phải không

好不好
hǎo bù hǎo
có tốt không

去不去
qù bú qù
có đi không

喜欢不喜欢
xǐhuān bù xǐhuān
có thích không

Đây là cách hỏi:

xác nhận
lựa chọn đúng/sai
yes/no question
IV. Cách dùng cơ bản của 是不是
1. Chủ ngữ + 是不是 + Danh từ

Cấu trúc:

主语 + 是不是 + 名词

Ví dụ:

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải là học sinh không?

2. Chủ ngữ + 是不是 + Tính từ

Ví dụ:

你是不是很忙?
Nǐ shì bú shì hěn máng?
Bạn có phải rất bận không?

3. Chủ ngữ + 是不是 + Động từ / Cụm động từ

Ví dụ:

你是不是喜欢中文?
Nǐ shì bú shì xǐhuān Zhōngwén?
Bạn có phải thích tiếng Trung không?

4. 是不是 dùng để xác nhận suy đoán

Ví dụ:

你是不是累了?
Nǐ shì bú shì lèi le?
Bạn có phải mệt rồi không?

Người nói:

đã có suy đoán
muốn xác nhận
V. Đặc điểm quan trọng của 是不是
1. Mang tính khẩu ngữ rất mạnh

Trong giao tiếp đời thường, người Trung Quốc dùng 是不是 cực kỳ nhiều.

Ví dụ:

你是不是不高兴?
Nǐ shì bú shì bù gāoxìng?
Bạn có phải không vui không?

2. Có sắc thái phỏng đoán

Ví dụ:

他是不是生病了?
Tā shì bú shì shēngbìng le?
Anh ấy có phải bị bệnh rồi không?

Người nói:

chưa chắc chắn
đang đoán
3. Có thể thay thế 吗 trong nhiều trường hợp

Ví dụ:

你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?
Bạn là giáo viên phải không?

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

Tuy nhiên:
是不是 thường:

tự nhiên hơn
khẩu ngữ hơn
có sắc thái suy đoán hơn
VI. Phân biệt 是不是 và 吗
1. 吗

Dùng để:

tạo câu hỏi trung tính

Ví dụ:

你喜欢中文吗?
Nǐ xǐhuān Zhōngwén ma?
Bạn thích tiếng Trung không?

Chỉ đơn thuần hỏi.

2. 是不是

Dùng để:

xác nhận suy đoán
hỏi theo cảm giác của người nói

Ví dụ:

你是不是喜欢中文?
Nǐ shì bú shì xǐhuān Zhōngwén?
Bạn có phải thích tiếng Trung không?

Người nói cảm thấy:

có khả năng là thích
VII. Phân biệt 是不是 và 是吗
1. 是不是

Là câu hỏi hoàn chỉnh.

Ví dụ:

你是不是中国人?
Nǐ shì bú shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải là người Trung Quốc không?

2. 是吗

Dùng để:

phản ứng lại thông tin
biểu thị ngạc nhiên

Ví dụ:

A:我会说中文。
Wǒ huì shuō Zhōngwén.
Tôi biết nói tiếng Trung.

B:是吗?
Shì ma?
Thật sao?

VIII. Những lỗi sai thường gặp
1. Dùng 是不是 sai vị trí

Sai:

是不是你老师?

Đúng:

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

2. Dùng 是不是 với câu không phù hợp

Sai:

你是不是怎么去学校?

Vì 怎么 là từ nghi vấn.

Không dùng:
是不是 + từ nghi vấn

IX. 40 ví dụ về 是不是
1

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải là học sinh không?

2

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

3

你是不是中国人?
Nǐ shì bú shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải là người Trung Quốc không?

4

你是不是很忙?
Nǐ shì bú shì hěn máng?
Bạn có phải rất bận không?

5

你是不是累了?
Nǐ shì bú shì lèi le?
Bạn có phải mệt rồi không?

6

你是不是生病了?
Nǐ shì bú shì shēngbìng le?
Bạn có phải bị bệnh rồi không?

7

你是不是喜欢中文?
Nǐ shì bú shì xǐhuān Zhōngwén?
Bạn có phải thích tiếng Trung không?

8

你是不是想去中国?
Nǐ shì bú shì xiǎng qù Zhōngguó?
Bạn có phải muốn đi Trung Quốc không?

9

你是不是不高兴?
Nǐ shì bú shì bù gāoxìng?
Bạn có phải không vui không?

10

你是不是认识他?
Nǐ shì bú shì rènshi tā?
Bạn có phải quen anh ấy không?

11

你是不是忘了?
Nǐ shì bú shì wàng le?
Bạn có phải quên rồi không?

12

你是不是没吃饭?
Nǐ shì bú shì méi chīfàn?
Bạn có phải chưa ăn cơm không?

13

你是不是每天学习中文?
Nǐ shì bú shì měitiān xuéxí Zhōngwén?
Bạn có phải mỗi ngày đều học tiếng Trung không?

14

你是不是喜欢这个老师?
Nǐ shì bú shì xǐhuān zhège lǎoshī?
Bạn có phải thích giáo viên này không?

15

他是不是你哥哥?
Tā shì bú shì nǐ gēge?
Anh ấy có phải là anh trai bạn không?

16

她是不是你女朋友?
Tā shì bú shì nǐ nǚpéngyou?
Cô ấy có phải bạn gái bạn không?

17

他们是不是中国人?
Tāmen shì bú shì Zhōngguó rén?
Họ có phải là người Trung Quốc không?

18

今天是不是星期天?
Jīntiān shì bú shì xīngqītiān?
Hôm nay có phải Chủ nhật không?

19

这是不是你的手机?
Zhè shì bú shì nǐ de shǒujī?
Đây có phải điện thoại của bạn không?

20

这是不是你的书?
Zhè shì bú shì nǐ de shū?
Đây có phải sách của bạn không?

21

这里是不是北京?
Zhèlǐ shì bú shì Běijīng?
Đây có phải Bắc Kinh không?

22

你是不是想休息?
Nǐ shì bú shì xiǎng xiūxi?
Bạn có phải muốn nghỉ ngơi không?

23

你是不是在学习?
Nǐ shì bú shì zài xuéxí?
Bạn có phải đang học không?

24

你是不是会说中文?
Nǐ shì bú shì huì shuō Zhōngwén?
Bạn có phải biết nói tiếng Trung không?

25

你是不是想买车?
Nǐ shì bú shì xiǎng mǎichē?
Bạn có phải muốn mua xe không?

26

你是不是喜欢喝咖啡?
Nǐ shì bú shì xǐhuān hē kāfēi?
Bạn có phải thích uống cà phê không?

27

你是不是想出国?
Nǐ shì bú shì xiǎng chūguó?
Bạn có phải muốn ra nước ngoài không?

28

你是不是没睡好?
Nǐ shì bú shì méi shuìhǎo?
Bạn có phải ngủ không ngon không?

29

你是不是每天跑步?
Nǐ shì bú shì měitiān pǎobù?
Bạn có phải chạy bộ mỗi ngày không?

30

你是不是喜欢看电影?
Nǐ shì bú shì xǐhuān kàn diànyǐng?
Bạn có phải thích xem phim không?

31

你是不是饿了?
Nǐ shì bú shì è le?
Bạn có phải đói rồi không?

32

你是不是困了?
Nǐ shì bú shì kùn le?
Bạn có phải buồn ngủ rồi không?

33

你是不是想回家?
Nǐ shì bú shì xiǎng huíjiā?
Bạn có phải muốn về nhà không?

34

你是不是第一次来中国?
Nǐ shì bú shì dì-yī cì lái Zhōngguó?
Bạn có phải lần đầu đến Trung Quốc không?

35

你是不是学过汉语?
Nǐ shì bú shì xué guo Hànyǔ?
Bạn có phải đã từng học tiếng Trung không?

36

你是不是觉得很难?
Nǐ shì bú shì juéde hěn nán?
Bạn có phải cảm thấy rất khó không?

37

你是不是忘记今天开会?
Nǐ shì bú shì wàngjì jīntiān kāihuì?
Bạn có phải quên hôm nay họp không?

38

你是不是不喜欢这个工作?
Nǐ shì bú shì bù xǐhuān zhège gōngzuò?
Bạn có phải không thích công việc này không?

39

你是不是准备去旅游?
Nǐ shì bú shì zhǔnbèi qù lǚyóu?
Bạn có phải chuẩn bị đi du lịch không?

40

你是不是已经吃过饭了?
Nǐ shì bú shì yǐjīng chī guo fàn le?
Bạn có phải đã ăn cơm rồi không?

X. Tổng kết toàn diện về 是不是

是不是 là cấu trúc nghi vấn cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung hiện đại.

Nó thuộc loại:
A 不 A question
(câu hỏi chính phản)

Dùng để:

xác nhận thông tin
hỏi đúng sai
kiểm tra suy đoán
hỏi theo cảm giác phỏng đoán của người nói

Cấu trúc quan trọng:

是不是 + Danh từ
是不是 + Tính từ
是不是 + Động từ
是不是 + Cụm động từ

Đây là mẫu câu xuất hiện cực kỳ nhiều trong:

khẩu ngữ đời thường
hội thoại tự nhiên
phim ảnh Trung Quốc
giao tiếp tiếng Trung
thi HSK
văn nói thực tế

Nếu nắm vững 是不是, người học sẽ:

giao tiếp tự nhiên hơn
hỏi xác nhận linh hoạt hơn
nói chuyện giống người bản xứ hơn
nâng cao phản xạ hội thoại tiếng Trung thực tế.

Cách dùng 是不是 để đặt câu hỏi trong tiếng Trung
是不是 là gì?

是不是 /shì bú shì/ là cấu trúc nghi vấn rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, dùng để:

xác nhận thông tin
hỏi đúng hay không
suy đoán
kiểm tra phán đoán
hỏi Yes/No

Trong tiếng Việt, 是不是 thường được dịch là:

có phải là… không?
đúng không?
có đúng là… không?
phải không?

Ví dụ:

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

他是不是中国人?
Tā shì bú shì Zhōngguó rén?
Anh ấy có phải là người Trung Quốc không?

Giải thích chi tiết từng chữ Hán trong 是不是
1. 是

拼音:
shì

Ý nghĩa:


đúng
phải

Trong tiếng Trung, 是 là động từ rất quan trọng dùng để:

nối chủ ngữ với danh từ
khẳng định
nhấn mạnh

Ví dụ:

我是学生。
Wǒ shì xuésheng.
Tôi là học sinh.

2. 不

拼音:


Ý nghĩa:

không

不 dùng để phủ định.

Ví dụ:

我不是老师。
Wǒ bú shì lǎoshī.
Tôi không phải giáo viên.

3. 是不是

拼音:
shì bú shì

Cấu trúc:
肯定 + 否定 + 肯定

Khẳng định + phủ định + khẳng định

Ý nghĩa:

có phải hay không
đúng hay không

Đây là kiểu câu hỏi chính phản trong tiếng Trung.

Câu hỏi chính phản là gì?

Câu hỏi chính phản là dạng:

Động từ + 不 + Động từ

Hoặc:

Tính từ + 不 + Tính từ

Dùng để hỏi:

có hay không
đúng hay không
làm hay không

Ví dụ:

是不是
shì bú shì
Có phải không?

去不去
qù bú qù
Đi hay không?

好不好
hǎo bù hǎo
Có tốt không?

Cấu trúc cơ bản của 是不是
Cấu trúc 1

主语 + 是不是 + 名词?

Ví dụ:

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải là học sinh không?

Cấu trúc 2

主语 + 是不是 + 形容词?

Ví dụ:

你是不是很累?
Nǐ shì bú shì hěn lèi?
Bạn có phải rất mệt không?

Cấu trúc 3

主语 + 是不是 + 动词短语?

Ví dụ:

你是不是想回家?
Nǐ shì bú shì xiǎng huí jiā?
Bạn có phải muốn về nhà không?

Chức năng của 是不是
1. Xác nhận thông tin

Ví dụ:

你是不是中国人?
Nǐ shì bú shì Zhōngguó rén?
Bạn có phải là người Trung Quốc không?

2. Hỏi suy đoán

Ví dụ:

他是不是生气了?
Tā shì bú shì shēngqì le?
Anh ấy có phải tức giận rồi không?

3. Hỏi kiểm tra nhận định

Ví dụ:

这个是不是你的书?
Zhège shì bú shì nǐ de shū?
Đây có phải sách của bạn không?

4. Dùng trong khẩu ngữ để hỏi nhẹ nhàng

Ví dụ:

你是不是累了?
Nǐ shì bú shì lèi le?
Bạn có phải mệt rồi không?

Nghe tự nhiên và mềm mại hơn câu hỏi trực tiếp.

Phân biệt 是不是 và 吗
Câu với 吗

你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?
Bạn là giáo viên phải không?

Đây là câu hỏi trung tính.

Câu với 是不是

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

Câu này thường mang:

sắc thái suy đoán
muốn xác nhận
cảm giác thân mật hơn
So sánh

他是中国人吗?
Tā shì Zhōngguó rén ma?
Anh ấy là người Trung Quốc phải không?

他是不是中国人?
Tā shì bú shì Zhōngguó rén?
Anh ấy có phải là người Trung Quốc không?

Câu thứ hai có cảm giác người nói đã có suy đoán trước.

Phân biệt 是不是 và 对不对
是不是

Hỏi:

đúng hay không
có phải hay không

Ví dụ:

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải giáo viên không?

对不对

Hỏi:

đúng hay sai

Ví dụ:

我说得对不对?
Wǒ shuō de duì bú duì?
Tôi nói có đúng không?

Những lỗi thường gặp khi dùng 是不是
Sai

你是不是是老师?

Đúng

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải là giáo viên không?

Không cần thêm 是 phía sau 是不是.

Sai

你是不是吗?

Đúng

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải học sinh không?

Không dùng 是不是 cùng 吗.

Sai

是不是你去?

Đúng

你是不是去?
Nǐ shì bú shì qù?
Bạn có đi không?

Cần đặt chủ ngữ đúng vị trí.

40 ví dụ về 是不是 trong tiếng Trung
1

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải là học sinh không?

2

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải giáo viên không?

3

他是不是中国人?
Tā shì bú shì Zhōngguó rén?
Anh ấy có phải người Trung Quốc không?

4

她是不是医生?
Tā shì bú shì yīshēng?
Cô ấy có phải bác sĩ không?

5

你是不是很忙?
Nǐ shì bú shì hěn máng?
Bạn có phải rất bận không?

6

你是不是很累?
Nǐ shì bú shì hěn lèi?
Bạn có phải rất mệt không?

7

你是不是不舒服?
Nǐ shì bú shì bù shūfu?
Bạn có phải không khỏe không?

8

他是不是生气了?
Tā shì bú shì shēngqì le?
Anh ấy có phải tức giận rồi không?

9

她是不是哭了?
Tā shì bú shì kū le?
Cô ấy có phải khóc rồi không?

10

你是不是饿了?
Nǐ shì bú shì è le?
Bạn có phải đói rồi không?

11

你是不是想回家?
Nǐ shì bú shì xiǎng huí jiā?
Bạn có phải muốn về nhà không?

12

你是不是喜欢中文?
Nǐ shì bú shì xǐhuan Zhōngwén?
Bạn có phải thích tiếng Trung không?

13

你是不是会说汉语?
Nǐ shì bú shì huì shuō Hànyǔ?
Bạn có phải biết nói tiếng Trung không?

14

你是不是认识他?
Nǐ shì bú shì rènshi tā?
Bạn có phải quen anh ấy không?

15

你是不是要去中国?
Nǐ shì bú shì yào qù Zhōngguó?
Bạn có phải muốn đi Trung Quốc không?

16

这是不是你的书?
Zhè shì bú shì nǐ de shū?
Đây có phải sách của bạn không?

17

这是不是你的手机?
Zhè shì bú shì nǐ de shǒujī?
Đây có phải điện thoại của bạn không?

18

这是不是你的电脑?
Zhè shì bú shì nǐ de diànnǎo?
Đây có phải máy tính của bạn không?

19

这个是不是新的?
Zhège shì bú shì xīn de?
Cái này có phải mới không?

20

那个是不是小王?
Nàge shì bú shì Xiǎo Wáng?
Người kia có phải Tiểu Vương không?

21

今天是不是星期天?
Jīntiān shì bú shì xīngqītiān?
Hôm nay có phải Chủ nhật không?

22

现在是不是很晚了?
Xiànzài shì bú shì hěn wǎn le?
Bây giờ có phải rất muộn rồi không?

23

明天是不是下雨?
Míngtiān shì bú shì xiàyǔ?
Ngày mai có phải trời mưa không?

24

这里是不是北京?
Zhèlǐ shì bú shì Běijīng?
Đây có phải Bắc Kinh không?

25

你是不是每天学习中文?
Nǐ shì bú shì měitiān xuéxí Zhōngwén?
Bạn có phải học tiếng Trung mỗi ngày không?

26

你是不是已经吃饭了?
Nǐ shì bú shì yǐjīng chīfàn le?
Bạn có phải ăn cơm rồi không?

27

你是不是喜欢喝咖啡?
Nǐ shì bú shì xǐhuan hē kāfēi?
Bạn có phải thích uống cà phê không?

28

他是不是在家?
Tā shì bú shì zài jiā?
Anh ấy có ở nhà không?

29

她是不是在工作?
Tā shì bú shì zài gōngzuò?
Cô ấy có đang làm việc không?

30

他们是不是来了?
Tāmen shì bú shì lái le?
Họ có phải đã đến rồi không?

31

你是不是没有时间?
Nǐ shì bú shì méiyǒu shíjiān?
Bạn có phải không có thời gian không?

32

你是不是忘了?
Nǐ shì bú shì wàng le?
Bạn có phải quên rồi không?

33

你是不是听不懂?
Nǐ shì bú shì tīng bù dǒng?
Bạn có phải nghe không hiểu không?

34

你是不是觉得很难?
Nǐ shì bú shì juéde hěn nán?
Bạn có phải cảm thấy rất khó không?

35

你是不是感冒了?
Nǐ shì bú shì gǎnmào le?
Bạn có phải bị cảm rồi không?

36

你是不是昨天来的?
Nǐ shì bú shì zuótiān lái de?
Bạn có phải đến hôm qua không?

37

你是不是第一次来中国?
Nǐ shì bú shì dì yī cì lái Zhōngguó?
Bạn có phải lần đầu đến Trung Quốc không?

38

他是不是你的朋友?
Tā shì bú shì nǐ de péngyou?
Anh ấy có phải bạn của bạn không?

39

你是不是很喜欢这个电影?
Nǐ shì bú shì hěn xǐhuan zhège diànyǐng?
Bạn có phải rất thích bộ phim này không?

40

你是不是想学习汉语?
Nǐ shì bú shì xiǎng xuéxí Hànyǔ?
Bạn có phải muốn học tiếng Trung không?

Tổng kết

是不是 là cấu trúc nghi vấn cực kỳ phổ biến trong tiếng Trung dùng để:

xác nhận thông tin
hỏi suy đoán
kiểm tra nhận định
hỏi đúng hay không

Ý nghĩa phổ biến:

có phải không
đúng không
có đúng là… không

Cấu trúc quan trọng:

主语 + 是不是 + 成分

Ví dụ:

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải học sinh không?

Nguyên tắc quan trọng cần nhớ:

是不是 là dạng câu hỏi chính phản
Không dùng 是不是 cùng 吗
Sau 是不是 không cần thêm 是 nữa
是不是 thường mang sắc thái suy đoán hoặc xác nhận nhẹ nhàng hơn câu dùng 吗

您需要登录后才可以回帖 登录 | 立即注册

本版积分规则

QQ|Archiver|手机版|小黑屋|Diễn đàn học tiếng Trung Quốc ChineMaster |网站地图

GMT+7, 2026-6-18 14:25 , Processed in 0.052877 second(s), 24 queries .

Powered by Discuz! X3.5

© 2001-2025 Diễn đàn tiếng Trung Chinese Master Education - Diễn đàn tiếng Trung Chinese MASTEREDU. DMCA.com Protection Status
Diễn đàn tiếng Trung Chinese MasterEdu đặt tại Trung tâm dữ liệu tiếng Trung CHINEMASTER Education ở Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình Quận Thanh Xuân Hà Nội.
Diễn đàn tiếng Trung Chinese Master Education được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Diễn đàn tiếng Trung Chinese MasterEdu đang chạy thử nghiệm.
MASTEREDU - CHINEMASTER EDUCATION - Thương hiệu Độc quyền do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam.

快速回复 返回顶部 返回列表