以后 dùng để chỉ một khoảng thời gian xảy ra sau một thời điểm, một hành động hoặc một sự việc nào đó.
Dùng để chỉ thời gian sau một mốc hoặc nói về tương lai.
Thường dùng để kể lại một sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
以后 có thể nói về tương lai.
后来 chủ yếu dùng để kể diễn biến trong quá khứ.
然后 nhấn mạnh thứ tự liên tiếp giữa hai hành động.
Phạm vi dùng rất rộng, có thể đứng sau hành động hoặc thời gian.
今后 thường chỉ khoảng thời gian tính từ hiện tại trở đi.
呢 là một trợ từ ngữ khí rất phổ biến trong tiếng Trung. Nó thường được đặt ở cuối câu để tạo câu hỏi, hỏi ngược lại, hỏi tiếp một đối tượng khác, nhấn mạnh trạng thái đang tiếp diễn hoặc làm cho giọng nói tự nhiên, nhẹ nhàng hơn.
Khi 呢 là trợ từ cuối câu, nó thường đọc nhẹ là ne.
Đây là cách dùng rất phổ biến.
Khi ngữ cảnh đã rõ, câu này có thể mang nghĩa “đâu rồi?”, “ở đâu?”.
Trong loại câu này, động từ 在哪里 thường được lược bỏ.
呢 không thay đổi nội dung câu hỏi, nhưng làm giọng nói mềm mại, tự nhiên và có sắc thái muốn tìm hiểu hơn.
Đang làm gì đó.
正在 nhấn mạnh hành động đang diễn ra đúng vào thời điểm nói.
Dùng để nhấn mạnh một trạng thái đang duy trì hoặc mức độ rõ ràng.
Đôi khi 呢 không phải câu hỏi mà dùng để nhấn mạnh tình trạng hiện tại.
Ở đây, 呢 làm tăng sắc thái nhấn mạnh, tương tự “đấy”, “đâu”, “cơ mà” trong tiếng Việt.
Dùng để nhấn mạnh rằng sự việc còn sớm, mới chỉ bắt đầu hoặc còn lâu mới hoàn thành.
Câu hỏi tu từ là câu có hình thức hỏi nhưng không nhất thiết cần người nghe trả lời.
Trong câu hỏi tu từ, 呢 làm tăng sắc thái ngạc nhiên, phản đối hoặc nhấn mạnh.
吗 dùng để tạo câu hỏi đúng hoặc sai, người nghe thường trả lời có hoặc không.
呢 thường dùng để hỏi, nhấn mạnh hoặc chỉ hành động đang diễn ra.
吧 thường dùng để đề nghị, phỏng đoán hoặc làm dịu mệnh lệnh.
呢 thường liên quan đến câu hỏi, trạng thái tiếp diễn hoặc sự nhấn mạnh.
啊 thường thể hiện cảm xúc, cảm thán, thúc giục hoặc làm giọng điệu tự nhiên hơn.
Trong nhiều câu hỏi có từ nghi vấn, 呢 có thể lược bỏ mà ý nghĩa cơ bản không đổi.
Câu có 呢 tự nhiên, mềm mại và mang tính hội thoại hơn.
Tuy nhiên, trong câu hỏi rút gọn như 你呢?, không thể tùy tiện bỏ 呢.
trong ngữ cảnh thông thường để diễn đạt đầy đủ nghĩa “còn bạn thì sao?”.
Không dùng đồng thời 呢 và 吗 theo cách này.
Nếu muốn nói “Tôi đang làm việc”, không dùng 吗.
Trong phần lớn trường hợp, 呢 là trợ từ ngữ khí và đọc nhẹ là ne.
Tuy nhiên, trong một số từ phiên âm hoặc cách dùng đặc biệt, nó có thể đọc là ní.
呢 phải đọc là ne, không đọc là ní.
这批鞋还没检查完呢,质检员正在分析不良原因。
Zhè pī xié hái méi jiǎnchá wán ne, zhìjiǎnyuán zhèngzài fēnxī bùliáng yuányīn.
Lô giày này vẫn chưa kiểm tra xong; nhân viên kiểm tra chất lượng đang phân tích nguyên nhân hàng lỗi.
设计师
Pinyin: shèjìshī
Chữ phồn thể: 設計師
Hán Việt: thiết kế sư
Từ loại: danh từ
Nghĩa: nhà thiết kế, chuyên viên thiết kế, người làm công việc thiết kế
设计师 dùng để chỉ người chuyên sáng tạo, lập ý tưởng, vẽ mẫu, xây dựng kiểu dáng, cấu trúc hoặc hình thức của một sản phẩm, công trình, trang phục, phần mềm, hình ảnh quảng cáo…
设 / 設
Pinyin: shè
Hán Việt: thiết
Nghĩa: thiết lập, đặt ra, bố trí, giả định
Chữ giản thể: 设
Chữ phồn thể: 設
Bộ thủ: 讠, bộ ngôn giản thể
Số nét chữ giản thể: 6 nét
计 / 計
Pinyin: jì
Hán Việt: kế
Nghĩa: tính toán, kế hoạch, mưu tính, thiết kế
Chữ giản thể: 计
Chữ phồn thể: 計
Bộ thủ: 讠, bộ ngôn giản thể
Số nét chữ giản thể: 4 nét
师 / 師
Pinyin: shī
Hán Việt: sư
Nghĩa: thầy, chuyên gia, người có chuyên môn trong một lĩnh vực
Chữ giản thể: 师
Chữ phồn thể: 師
Số nét chữ giản thể: 6 nét
设计
shèjì
thiết kế
师
shī
người làm nghề, chuyên gia
Vì vậy:
设计师 = người làm công việc thiết kế, nhà thiết kế
Cấu trúc:
设计师 + động từ
设计师正在画图。
Shèjìshī zhèngzài huà tú.
Nhà thiết kế đang vẽ bản thiết kế.
设计师正在修改样品。
Shèjìshī zhèngzài xiūgǎi yàngpǐn.
Nhà thiết kế đang chỉnh sửa mẫu thử.
设计师需要了解市场趋势。
Shèjìshī xūyào liǎojiě shìchǎng qūshì.
Nhà thiết kế cần tìm hiểu xu hướng thị trường.
Cấu trúc:
Danh từ + 设计师
服装设计师
fúzhuāng shèjìshī
nhà thiết kế thời trang
鞋类设计师
xiélèi shèjìshī
nhà thiết kế giày dép
产品设计师
chǎnpǐn shèjìshī
nhà thiết kế sản phẩm
服装设计师
fúzhuāng shèjìshī
nhà thiết kế thời trang
时尚设计师
shíshàng shèjìshī
nhà thiết kế thời trang, nhà thiết kế phong cách
鞋类设计师
xiélèi shèjìshī
nhà thiết kế giày dép
鞋子设计师
xiézi shèjìshī
nhà thiết kế giày
产品设计师
chǎnpǐn shèjìshī
nhà thiết kế sản phẩm
工业设计师
gōngyè shèjìshī
nhà thiết kế công nghiệp
平面设计师
píngmiàn shèjìshī
nhà thiết kế đồ họa
广告设计师
guǎnggào shèjìshī
nhà thiết kế quảng cáo
包装设计师
bāozhuāng shèjìshī
nhà thiết kế bao bì
室内设计师
shìnèi shèjìshī
nhà thiết kế nội thất
建筑设计师
jiànzhù shèjìshī
nhà thiết kế kiến trúc
网页设计师
wǎngyè shèjìshī
nhà thiết kế website
用户界面设计师
yònghù jièmiàn shèjìshī
nhà thiết kế giao diện người dùng
珠宝设计师
zhūbǎo shèjìshī
nhà thiết kế trang sức
家具设计师
jiājù shèjìshī
nhà thiết kế nội thất, đồ gia dụng
- 设计师 làm những công việc gì?
市场调查
shìchǎng diàochá
nghiên cứu thị trường
分析流行趋势
fēnxī liúxíng qūshì
phân tích xu hướng thịnh hành
提出设计理念
tíchū shèjì lǐniàn
đề xuất ý tưởng thiết kế
画设计图
huà shèjìtú
vẽ bản thiết kế
选择颜色
xuǎnzé yánsè
lựa chọn màu sắc
选择材料
xuǎnzé cáiliào
lựa chọn vật liệu
设计款式
shèjì kuǎnshì
thiết kế kiểu dáng
制作样品
zhìzuò yàngpǐn
làm mẫu thử
检查样品
jiǎnchá yàngpǐn
kiểm tra mẫu thử
修改设计
xiūgǎi shèjì
chỉnh sửa thiết kế
确认最终方案
quèrèn zuìzhōng fāng’àn
xác nhận phương án cuối cùng
跟进生产
gēnjìn shēngchǎn
theo dõi quá trình sản xuất
一名设计师
yì míng shèjìshī
một nhà thiết kế
一位设计师
yí wèi shèjìshī
một vị nhà thiết kế
一个设计师
yí ge shèjìshī
một nhà thiết kế
Trong đó:
名 thường dùng để đếm người theo nghề nghiệp.
位 mang tính lịch sự, tôn trọng.
个 là lượng từ phổ thông, thường dùng trong khẩu ngữ.
Ví dụ:
她是一名鞋类设计师。
Tā shì yì míng xiélèi shèjìshī.
Cô ấy là một nhà thiết kế giày dép.
我们公司有五名产品设计师。
Wǒmen gōngsī yǒu wǔ míng chǎnpǐn shèjìshī.
Công ty chúng tôi có năm nhà thiết kế sản phẩm.
这位设计师很有经验。
Zhè wèi shèjìshī hěn yǒu jīngyàn.
Vị nhà thiết kế này rất giàu kinh nghiệm.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 是 + 一名 + loại hình thiết kế + 设计师
她是一名服装设计师。
Tā shì yì míng fúzhuāng shèjìshī.
Cô ấy là một nhà thiết kế thời trang.
我是鞋类设计师。
Wǒ shì xiélèi shèjìshī.
Tôi là nhà thiết kế giày dép.
他是一名经验丰富的产品设计师。
Tā shì yì míng jīngyàn fēngfù de chǎnpǐn shèjìshī.
Anh ấy là một nhà thiết kế sản phẩm giàu kinh nghiệm.
- Các động từ thường đi với 设计师
聘请设计师
pìnqǐng shèjìshī
thuê, mời nhà thiết kế
招聘设计师
zhāopìn shèjìshī
tuyển dụng nhà thiết kế
培养设计师
péiyǎng shèjìshī
đào tạo nhà thiết kế
成为设计师
chéngwéi shèjìshī
trở thành nhà thiết kế
联系设计师
liánxì shèjìshī
liên hệ nhà thiết kế
咨询设计师
zīxún shèjìshī
tham khảo ý kiến nhà thiết kế
配合设计师
pèihé shèjìshī
phối hợp với nhà thiết kế
Ví dụ:
公司正在招聘鞋类设计师。
Gōngsī zhèngzài zhāopìn xiélèi shèjìshī.
Công ty đang tuyển dụng nhà thiết kế giày dép.
我们需要聘请一名专业设计师。
Wǒmen xūyào pìnqǐng yì míng zhuānyè shèjìshī.
Chúng ta cần thuê một nhà thiết kế chuyên nghiệp.
开发部门要积极配合设计师。
Kāifā bùmén yào jījí pèihé shèjìshī.
Bộ phận phát triển phải tích cực phối hợp với nhà thiết kế.
- Tính từ thường miêu tả 设计师
专业的设计师
zhuānyè de shèjìshī
nhà thiết kế chuyên nghiệp
优秀的设计师
yōuxiù de shèjìshī
nhà thiết kế xuất sắc
年轻的设计师
niánqīng de shèjìshī
nhà thiết kế trẻ
著名的设计师
zhùmíng de shèjìshī
nhà thiết kế nổi tiếng
有经验的设计师
yǒu jīngyàn de shèjìshī
nhà thiết kế có kinh nghiệm
有创意的设计师
yǒu chuàngyì de shèjìshī
nhà thiết kế sáng tạo
国际知名设计师
guójì zhīmíng shèjìshī
nhà thiết kế nổi tiếng quốc tế
首席设计师
shǒuxí shèjìshī
nhà thiết kế trưởng, giám đốc thiết kế
- Những năng lực một 设计师 cần có
设计能力
shèjì nénglì
năng lực thiết kế
创新能力
chuàngxīn nénglì
năng lực sáng tạo
审美能力
shěnměi nénglì
năng lực thẩm mỹ
绘图能力
huìtú nénglì
khả năng vẽ bản vẽ
沟通能力
gōutōng nénglì
khả năng giao tiếp
市场分析能力
shìchǎng fēnxī nénglì
khả năng phân tích thị trường
材料知识
cáiliào zhīshi
kiến thức về vật liệu
生产工艺知识
shēngchǎn gōngyì zhīshi
kiến thức về công nghệ sản xuất
Ví dụ:
一名优秀的设计师必须有创新能力。
Yì míng yōuxiù de shèjìshī bìxū yǒu chuàngxīn nénglì.
Một nhà thiết kế xuất sắc phải có năng lực sáng tạo.
鞋类设计师需要了解各种皮料。
Xiélèi shèjìshī xūyào liǎojiě gè zhǒng píliào.
Nhà thiết kế giày dép cần hiểu các loại vật liệu da.
设计师不仅要会画图,还要了解生产工艺。
Shèjìshī bùjǐn yào huì huà tú, hái yào liǎojiě shēngchǎn gōngyì.
Nhà thiết kế không những phải biết vẽ bản thiết kế mà còn phải hiểu công nghệ sản xuất.
- 设计师 trong ngành sản xuất giày dép
鞋类设计师负责设计鞋子的外观、结构、颜色和材料。
Xiélèi shèjìshī fùzé shèjì xiézi de wàiguān, jiégòu, yánsè hé cáiliào.
Nhà thiết kế giày dép phụ trách thiết kế ngoại hình, kết cấu, màu sắc và vật liệu của giày.
设计师正在设计一款新的运动鞋。
Shèjìshī zhèngzài shèjì yì kuǎn xīn de yùndòngxié.
Nhà thiết kế đang thiết kế một mẫu giày thể thao mới.
设计师要先了解市场需求。
Shèjìshī yào xiān liǎojiě shìchǎng xūqiú.
Nhà thiết kế trước tiên phải tìm hiểu nhu cầu thị trường.
设计师正在选择鞋面的皮料。
Shèjìshī zhèngzài xuǎnzé xiémiàn de píliào.
Nhà thiết kế đang lựa chọn vật liệu da làm mũ giày.
设计师认为这种颜色比较时尚。
Shèjìshī rènwéi zhè zhǒng yánsè bǐjiào shíshàng.
Nhà thiết kế cho rằng màu sắc này khá thời trang.
设计师需要检查第一版样品。
Shèjìshī xūyào jiǎnchá dì-yī bǎn yàngpǐn.
Nhà thiết kế cần kiểm tra mẫu thử phiên bản đầu tiên.
客户要求设计师修改鞋底的形状。
Kèhù yāoqiú shèjìshī xiūgǎi xiédǐ de xíngzhuàng.
Khách hàng yêu cầu nhà thiết kế chỉnh sửa hình dạng đế giày.
设计师和开发人员正在讨论新鞋型。
Shèjìshī hé kāifā rényuán zhèngzài tǎolùn xīn xiéxíng.
Nhà thiết kế và nhân viên phát triển đang thảo luận mẫu giày mới.
- Các chức danh liên quan trong ngành thiết kế giày
鞋类设计师
xiélèi shèjìshī
nhà thiết kế giày dép
鞋面设计师
xiémiàn shèjìshī
nhà thiết kế mũ giày
鞋底设计师
xiédǐ shèjìshī
nhà thiết kế đế giày
配色设计师
pèisè shèjìshī
nhà thiết kế phối màu
图案设计师
tú’àn shèjìshī
nhà thiết kế hoa văn
楦头设计师
xuàntóu shèjìshī
nhà thiết kế khuôn giày
结构设计师
jiégòu shèjìshī
nhà thiết kế kết cấu
三维设计师
sānwéi shèjìshī
nhà thiết kế 3D
二维设计师
èrwéi shèjìshī
nhà thiết kế 2D
首席鞋类设计师
shǒuxí xiélèi shèjìshī
trưởng nhóm thiết kế giày dép
- Những công cụ nhà thiết kế thường sử dụng
设计软件
shèjì ruǎnjiàn
phần mềm thiết kế
绘图软件
huìtú ruǎnjiàn
phần mềm vẽ
二维设计软件
èrwéi shèjì ruǎnjiàn
phần mềm thiết kế 2D
三维设计软件
sānwéi shèjì ruǎnjiàn
phần mềm thiết kế 3D
电脑辅助设计
diànnǎo fǔzhù shèjì
thiết kế có sự hỗ trợ của máy tính
设计图
shèjìtú
bản vẽ thiết kế
效果图
xiàoguǒtú
hình ảnh mô phỏng hiệu ứng, bản phối cảnh
技术图纸
jìshù túzhǐ
bản vẽ kỹ thuật
Ví dụ:
设计师正在用电脑修改设计图。
Shèjìshī zhèngzài yòng diànnǎo xiūgǎi shèjìtú.
Nhà thiết kế đang dùng máy tính chỉnh sửa bản thiết kế.
这位设计师会使用二维和三维设计软件。
Zhè wèi shèjìshī huì shǐyòng èrwéi hé sānwéi shèjì ruǎnjiàn.
Nhà thiết kế này biết sử dụng phần mềm thiết kế 2D và 3D.
设计师
shèjìshī
nhà thiết kế, người có chuyên môn tương đối cao, thường chịu trách nhiệm sáng tạo và xây dựng phương án
设计员
shèjìyuán
nhân viên thiết kế, chức danh thiên về vị trí nhân viên
Ví dụ:
她是一名经验丰富的设计师。
Tā shì yì míng jīngyàn fēngfù de shèjìshī.
Cô ấy là một nhà thiết kế giàu kinh nghiệm.
公司正在招聘两名设计员。
Gōngsī zhèngzài zhāopìn liǎng míng shèjìyuán.
Công ty đang tuyển hai nhân viên thiết kế.
Trong nhiều công ty, hai từ có thể được dùng gần nghĩa nhau, nhưng 设计师 thường thể hiện tính chuyên môn và sáng tạo rõ hơn.
设计师
shèjìshī
nhà thiết kế, tập trung vào ý tưởng, thẩm mỹ, kiểu dáng và trải nghiệm
工程师
gōngchéngshī
kỹ sư, tập trung vào kỹ thuật, kết cấu, tính khả thi và quy trình
Ví dụ:
设计师负责产品的外观。
Shèjìshī fùzé chǎnpǐn de wàiguān.
Nhà thiết kế phụ trách ngoại hình sản phẩm.
工程师负责产品的技术结构。
Gōngchéngshī fùzé chǎnpǐn de jìshù jiégòu.
Kỹ sư phụ trách kết cấu kỹ thuật của sản phẩm.
设计师和工程师要一起合作。
Shèjìshī hé gōngchéngshī yào yìqǐ hézuò.
Nhà thiết kế và kỹ sư phải cùng nhau hợp tác.
设计师
shèjìshī
nhà thiết kế, có thể phụ trách ý tưởng, bố cục, sản phẩm hoặc hệ thống thiết kế
美工
měigōng
nhân viên mỹ thuật, thường phụ trách chỉnh sửa hình ảnh, trang trí, dàn trang hoặc xử lý đồ họa
Ví dụ:
设计师负责整体设计方案。
Shèjìshī fùzé zhěngtǐ shèjì fāng’àn.
Nhà thiết kế phụ trách phương án thiết kế tổng thể.
美工负责处理产品图片。
Měigōng fùzé chǔlǐ chǎnpǐn túpiàn.
Nhân viên mỹ thuật phụ trách xử lý hình ảnh sản phẩm.
设计师
shèjìshī
nhà thiết kế, người sáng tạo kiểu dáng và phương án
裁缝
cáifeng
thợ may, người trực tiếp cắt may quần áo
Ví dụ:
服装设计师设计衣服的款式。
Fúzhuāng shèjìshī shèjì yīfu de kuǎnshì.
Nhà thiết kế thời trang thiết kế kiểu dáng quần áo.
裁缝按照设计图制作衣服。
Cáifeng ànzhào shèjìtú zhìzuò yīfu.
Thợ may làm quần áo theo bản thiết kế.
设计
shèjì
thiết kế
设计部
shèjì bù
bộ phận thiết kế
设计图
shèjìtú
bản thiết kế
设计方案
shèjì fāng’àn
phương án thiết kế
设计理念
shèjì lǐniàn
ý tưởng, triết lý thiết kế
设计风格
shèjì fēnggé
phong cách thiết kế
设计要求
shèjì yāoqiú
yêu cầu thiết kế
设计标准
shèjì biāozhǔn
tiêu chuẩn thiết kế
设计草图
shèjì cǎotú
bản phác thảo thiết kế
设计作品
shèjì zuòpǐn
tác phẩm thiết kế
原创设计
yuánchuàng shèjì
thiết kế nguyên bản
你是设计师吗?
Nǐ shì shèjìshī ma?
Bạn có phải là nhà thiết kế không?
你是什么设计师?
Nǐ shì shénme shèjìshī?
Bạn là nhà thiết kế trong lĩnh vực nào?
这款鞋是谁设计的?
Zhè kuǎn xié shì shéi shèjì de?
Mẫu giày này do ai thiết kế?
设计师什么时候能完成设计图?
Shèjìshī shénme shíhou néng wánchéng shèjìtú?
Khi nào nhà thiết kế có thể hoàn thành bản thiết kế?
设计师对这个样品满意吗?
Shèjìshī duì zhège yàngpǐn mǎnyì ma?
Nhà thiết kế có hài lòng với mẫu thử này không?
设计师为什么要修改颜色?
Shèjìshī wèishénme yào xiūgǎi yánsè?
Tại sao nhà thiết kế phải thay đổi màu sắc?
请联系一下设计师。
Qǐng liánxì yíxià shèjìshī.
Hãy liên hệ với nhà thiết kế một chút.
设计师已经完成新款设计了。
Shèjìshī yǐjīng wánchéng xīnkuǎn shèjì le.
Nhà thiết kế đã hoàn thành thiết kế mẫu mới rồi.
设计师要求重新制作样品。
Shèjìshī yāoqiú chóngxīn zhìzuò yàngpǐn.
Nhà thiết kế yêu cầu làm lại mẫu thử.
客户正在和设计师讨论颜色。
Kèhù zhèngzài hé shèjìshī tǎolùn yánsè.
Khách hàng đang thảo luận màu sắc với nhà thiết kế.
这位设计师的作品很时尚。
Zhè wèi shèjìshī de zuòpǐn hěn shíshàng.
Tác phẩm của nhà thiết kế này rất thời trang.
设计师觉得这种皮料不适合做鞋面。
Shèjìshī juéde zhè zhǒng píliào bù shìhé zuò xiémiàn.
Nhà thiết kế cảm thấy loại vật liệu da này không phù hợp làm mũ giày.
- Đoạn hội thoại trong nhà máy giày
主管:这款鞋的设计师是谁?
Zhǔguǎn: Zhè kuǎn xié de shèjìshī shì shéi?
Quản lý: Nhà thiết kế của mẫu giày này là ai?
开发员:是我们设计部的李设计师。
Kāifāyuán: Shì wǒmen shèjì bù de Lǐ shèjìshī.
Nhân viên phát triển: Là nhà thiết kế Lý của bộ phận thiết kế chúng ta.
主管:设计图已经完成了吗?
Zhǔguǎn: Shèjìtú yǐjīng wánchéng le ma?
Quản lý: Bản thiết kế đã hoàn thành chưa?
开发员:已经完成了,但是设计师还要修改鞋底的颜色。
Kāifāyuán: Yǐjīng wánchéng le, dànshì shèjìshī hái yào xiūgǎi xiédǐ de yánsè.
Nhân viên phát triển: Đã hoàn thành rồi, nhưng nhà thiết kế còn phải chỉnh sửa màu đế giày.
主管:请设计师今天下午和我们一起讨论。
Zhǔguǎn: Qǐng shèjìshī jīntiān xiàwǔ hé wǒmen yìqǐ tǎolùn.
Quản lý: Hãy mời nhà thiết kế chiều nay cùng chúng ta thảo luận.
开发员:好的,我马上联系他。
Kāifāyuán: Hǎo de, wǒ mǎshàng liánxì tā.
Nhân viên phát triển: Vâng, tôi sẽ liên hệ với anh ấy ngay.
Lỗi 1: nhầm 设计师 với 设计
设计师 là người.
设计 là hành động hoặc phương án thiết kế.
她是设计师。
Tā shì shèjìshī.
Cô ấy là nhà thiết kế.
她负责设计鞋子。
Tā fùzé shèjì xiézi.
Cô ấy phụ trách thiết kế giày.
Lỗi 2: dùng sai lượng từ
Không tự nhiên:
一台设计师
Đúng:
一名设计师
yì míng shèjìshī
một nhà thiết kế
一位设计师
yí wèi shèjìshī
một vị nhà thiết kế
Lỗi 3: nhầm 设计师 với 技术员
设计师
nhà thiết kế, phụ trách ý tưởng và kiểu dáng
技术员
jìshùyuán
kỹ thuật viên, phụ trách vấn đề kỹ thuật
设计师负责设计,技术员负责解决生产技术问题。
Shèjìshī fùzé shèjì, jìshùyuán fùzé jiějué shēngchǎn jìshù wèntí.
Nhà thiết kế phụ trách thiết kế, kỹ thuật viên phụ trách giải quyết vấn đề kỹ thuật sản xuất.
设计师 = nhà thiết kế, chuyên viên thiết kế
Cấu tạo:
设计 = thiết kế
师 = chuyên gia, người làm nghề
Các cụm thường gặp:
服装设计师
nhà thiết kế thời trang
鞋类设计师
nhà thiết kế giày dép
产品设计师
nhà thiết kế sản phẩm
平面设计师
nhà thiết kế đồ họa
首席设计师
nhà thiết kế trưởng
Câu dễ nhớ:
设计师正在设计一款时尚的新鞋。
Shèjìshī zhèngzài shèjì yì kuǎn shíshàng de xīn xié.
Nhà thiết kế đang thiết kế một mẫu giày mới thời trang.
二维
Pinyin: èrwéi
Chữ phồn thể: 二維
Âm Hán Việt: nhị duy
Từ loại: danh từ, tính từ
Nghĩa chính: hai chiều, 2D, hai chiều không gian
二维 dùng để chỉ một hình ảnh, bản vẽ hoặc không gian chỉ có hai chiều cơ bản:
长度
Chángdù
Chiều dài
宽度
Kuāndù
Chiều rộng
二维 không có chiều sâu thực tế như 三维 sānéi – ba chiều, 3D.
Ví dụ:
二维图
Èrwéi tú
Bản vẽ hai chiều
二维设计
Èrwéi shèjì
Thiết kế 2D
二维图像
Èrwéi túxiàng
Hình ảnh hai chiều
二
Pinyin: èr
Âm Hán Việt: nhị
Nghĩa: hai
维
Pinyin: wéi
Chữ phồn thể: 維
Âm Hán Việt: duy
Nghĩa: chiều, phương diện, duy trì, liên kết
Trong từ 二维, 维 mang nghĩa “chiều không gian”.
二维 = hai chiều
Một đối tượng hai chiều thường có:
长度
Chángdù
Chiều dài
宽度
Kuāndù
Chiều rộng
Ví dụ, một hình chữ nhật được biểu diễn trên giấy là một hình hai chiều.
长方形是二维图形。
Chángfāngxíng shì èrwéi túxíng.
Hình chữ nhật là hình hai chiều.
二维设计
Èrwéi shèjì
Thiết kế 2D
二维设计 là quá trình thiết kế sản phẩm hoặc hình ảnh trên mặt phẳng, thường chỉ thể hiện chiều dài và chiều rộng.
Trong sản xuất giày dép, 二维设计 thường được dùng để:
绘制鞋款草图
Huìzhì xiékuǎn cǎotú
Vẽ phác thảo mẫu giày
设计鞋面图案
Shèjì xiémiàn tú’àn
Thiết kế họa tiết mũ giày
制作裁片图
Zhìzuò cáipiàn tú
Làm bản vẽ chi tiết cắt
设计鞋底花纹
Shèjì xiédǐ huāwén
Thiết kế hoa văn đế giày
标注尺寸
Biāozhù chǐcùn
Ghi chú kích thước
确认颜色
Quèrèn yánsè
Xác nhận màu sắc
- 二维 trong ngành sản xuất giày dép
Trong quá trình phát triển mẫu giày, nhà thiết kế thường tạo bản vẽ 2D trước.
设计师先画二维图。
Shèjìshī xiān huà èrwéi tú.
Nhà thiết kế vẽ bản vẽ 2D trước.
Bản vẽ này có thể thể hiện:
鞋子的侧面
Xiézi de cèmiàn
Mặt bên của giày
鞋子的正面
Xiézi de zhèngmiàn
Mặt trước của giày
鞋子的后面
Xiézi de hòumiàn
Mặt sau của giày
鞋底图案
Xiédǐ tú’àn
Hoa văn đế giày
鞋面裁片
Xiémiàn cáipiàn
Chi tiết cắt của mũ giày
各部分尺寸
Gè bùfen chǐcùn
Kích thước của từng bộ phận
二维图
Èrwéi tú
Bản vẽ hai chiều
二维图形
Èrwéi túxíng
Hình hai chiều
二维图像
Èrwéi túxiàng
Hình ảnh 2D
二维设计
Èrwéi shèjì
Thiết kế 2D
二维模型
Èrwéi móxíng
Mô hình hai chiều
二维动画
Èrwéi dònghuà
Hoạt hình 2D
二维软件
Èrwéi ruǎnjiàn
Phần mềm 2D
二维平面图
Èrwéi píngmiàntú
Bản vẽ mặt phẳng 2D
二维效果图
Èrwéi xiàoguǒtú
Hình ảnh hiệu ứng 2D
二维制图
Èrwéi zhìtú
Vẽ kỹ thuật 2D
- Động từ thường dùng với 二维
进行二维设计
Jìnxíng èrwéi shèjì
Tiến hành thiết kế 2D
绘制二维图
Huìzhì èrwéi tú
Vẽ bản vẽ 2D
制作二维图
Zhìzuò èrwéi tú
Tạo bản vẽ 2D
修改二维图
Xiūgǎi èrwéi tú
Chỉnh sửa bản vẽ 2D
查看二维图
Chákàn èrwéi tú
Xem bản vẽ 2D
导入二维图
Dǎorù èrwéi tú
Nhập bản vẽ 2D vào phần mềm
导出二维图
Dǎochū èrwéi tú
Xuất bản vẽ 2D
确认二维设计
Quèrèn èrwéi shèjì
Xác nhận thiết kế 2D
用 + phần mềm + 做二维设计
我们用电脑软件做二维设计。
Wǒmen yòng diànnǎo ruǎnjiàn zuò èrwéi shèjì.
Chúng tôi dùng phần mềm máy tính để thiết kế 2D.
把 + bản vẽ + 转成二维图
请把这个设计转成二维图。
Qǐng bǎ zhège shèjì zhuǎn chéng èrwéi tú.
Hãy chuyển thiết kế này thành bản vẽ 2D.
根据 + 二维图 + 制作
工人根据二维图制作裁片。
Gōngrén gēnjù èrwéi tú zhìzuò cáipiàn.
Công nhân làm chi tiết cắt dựa theo bản vẽ 2D.
二维图上标有 + nội dung
二维图上标有详细尺寸。
Èrwéi tú shàng biāo yǒu xiángxì chǐcùn.
Trên bản vẽ 2D có ghi kích thước chi tiết.
开发部正在制作新鞋款的二维图。
Kāifābù zhèngzài zhìzuò xīn xiékuǎn de èrwéi tú.
Phòng phát triển đang làm bản vẽ 2D của mẫu giày mới.
设计师已经完成了二维设计。
Shèjìshī yǐjīng wánchéng le èrwéi shèjì.
Nhà thiết kế đã hoàn thành thiết kế 2D.
这张二维图上的尺寸不清楚。
Zhè zhāng èrwéi tú shàng de chǐcùn bù qīngchu.
Kích thước trên bản vẽ 2D này không rõ ràng.
请按照二维图制作鞋面裁片。
Qǐng ànzhào èrwéi tú zhìzuò xiémiàn cáipiàn.
Hãy làm chi tiết cắt mũ giày theo bản vẽ 2D.
客户要求修改二维图的颜色。
Kèhù yāoqiú xiūgǎi èrwéi tú de yánsè.
Khách hàng yêu cầu chỉnh sửa màu sắc của bản vẽ 2D.
二维设计完成以后,还要制作三维模型。
Èrwéi shèjì wánchéng yǐhòu, hái yào zhìzuò sānéi móxíng.
Sau khi hoàn thành thiết kế 2D, còn phải làm mô hình 3D.
这张二维图显示了鞋子的侧面。
Zhè zhāng èrwéi tú xiǎnshì le xiézi de cèmiàn.
Bản vẽ 2D này thể hiện mặt bên của đôi giày.
二维图可以帮助工人了解裁片的形状。
Èrwéi tú kěyǐ bāngzhù gōngrén liǎojiě cáipiàn de xíngzhuàng.
Bản vẽ 2D có thể giúp công nhân hiểu hình dạng của chi tiết cắt.
开发部需要确认二维设计是否符合客户要求。
Kāifābù xūyào quèrèn èrwéi shèjì shìfǒu fúhé kèhù yāoqiú.
Phòng phát triển cần xác nhận thiết kế 2D có phù hợp với yêu cầu của khách hàng hay không.
二维图确认以后才能开始做样品。
Èrwéi tú quèrèn yǐhòu cái néng kāishǐ zuò yàngpǐn.
Chỉ sau khi xác nhận bản vẽ 2D mới có thể bắt đầu làm mẫu.
二维
Èrwéi
Hai chiều, 2D
Chỉ có chiều dài và chiều rộng.
三维
Sānwéi
Ba chiều, 3D
Có chiều dài, chiều rộng và chiều cao hoặc chiều sâu.
二维图只能显示平面效果。
Èrwéi tú zhǐ néng xiǎnshì píngmiàn xiàoguǒ.
Bản vẽ 2D chỉ có thể thể hiện hiệu ứng mặt phẳng.
三维模型可以显示产品的立体效果。
Sānwéi móxíng kěyǐ xiǎnshì chǎnpǐn de lìtǐ xiàoguǒ.
Mô hình 3D có thể thể hiện hiệu ứng không gian của sản phẩm.
二维设计适合查看图案和尺寸。
Èrwéi shèjì shìhé chákàn tú’àn hé chǐcùn.
Thiết kế 2D phù hợp để xem họa tiết và kích thước.
三维设计适合查看产品的整体形状。
Sānwéi shèjì shìhé chákàn chǎnpǐn de zhěngtǐ xíngzhuàng.
Thiết kế 3D phù hợp để xem hình dạng tổng thể của sản phẩm.
二维图
Èrwéi tú
Bản vẽ hai chiều nói chung
Có thể là hình ảnh, bản thiết kế, bản vẽ kỹ thuật hoặc hình đồ họa.
平面图
Píngmiàntú
Bản vẽ mặt bằng, bản vẽ mặt phẳng
Thường dùng để thể hiện bố trí không gian nhìn từ trên xuống.
这是一张鞋子的二维设计图。
Zhè shì yì zhāng xiézi de èrwéi shèjìtú.
Đây là một bản thiết kế 2D của đôi giày.
这是工厂车间的平面图。
Zhè shì gōngchǎng chējiān de píngmiàntú.
Đây là bản vẽ mặt bằng của xưởng sản xuất.
二维图
Èrwéi tú
Bản vẽ 2D, thường chú trọng cấu trúc và kích thước.
效果图
Xiàoguǒtú
Hình phối cảnh hoặc hình thể hiện hiệu quả sau khi hoàn thiện.
二维图上标明了详细尺寸。
Èrwéi tú shàng biāomíng le xiángxì chǐcùn.
Trên bản vẽ 2D có ghi rõ kích thước chi tiết.
效果图可以让客户看到产品的最终外观。
Xiàoguǒtú kěyǐ ràng kèhù kàn dào chǎnpǐn de zuìzhōng wàiguān.
Hình phối cảnh có thể giúp khách hàng nhìn thấy ngoại quan cuối cùng của sản phẩm.
- 二维 trong các lĩnh vực khác
二维动画
Èrwéi dònghuà
Hoạt hình 2D
二维游戏
Èrwéi yóuxì
Trò chơi 2D
二维地图
Èrwéi dìtú
Bản đồ 2D
二维空间
Èrwéi kōngjiān
Không gian hai chiều
二维数据
Èrwéi shùjù
Dữ liệu hai chiều
二维表格
Èrwéi biǎogé
Bảng dữ liệu hai chiều
二维图表
Èrwéi túbiǎo
Biểu đồ hai chiều
二维 đọc là:
èrwéi
Không đọc là:
èrwèi
Chữ 维 đọc là wéi, thanh 2.
- Các câu giao tiếp thường dùng
你会做二维设计吗?
Nǐ huì zuò èrwéi shèjì ma?
Bạn có biết thiết kế 2D không?
这张二维图是谁画的?
Zhè zhāng èrwéi tú shì shéi huà de?
Bản vẽ 2D này do ai vẽ?
二维设计什么时候完成?
Èrwéi shèjì shénme shíhou wánchéng?
Khi nào thiết kế 2D hoàn thành?
请检查二维图上的尺寸。
Qǐng jiǎnchá èrwéi tú shàng de chǐcùn.
Hãy kiểm tra kích thước trên bản vẽ 2D.
这个二维图需要修改吗?
Zhège èrwéi tú xūyào xiūgǎi ma?
Bản vẽ 2D này có cần chỉnh sửa không?
客户已经确认二维设计了吗?
Kèhù yǐjīng quèrèn èrwéi shèjì le ma?
Khách hàng đã xác nhận thiết kế 2D chưa?
开发部主管:新鞋款的二维图完成了吗?
Kāifābù zhǔguǎn: Xīn xiékuǎn de èrwéi tú wánchéng le ma?
Chủ quản phòng phát triển: Bản vẽ 2D của mẫu giày mới đã hoàn thành chưa?
设计师:已经完成了,但是鞋底的尺寸还需要调整。
Shèjìshī: Yǐjīng wánchéng le, dànshì xiédǐ de chǐcùn hái xūyào tiáozhěng.
Nhà thiết kế: Đã hoàn thành rồi, nhưng kích thước đế giày vẫn cần điều chỉnh.
开发部主管:客户确认颜色了吗?
Kāifābù zhǔguǎn: Kèhù quèrèn yánsè le ma?
Chủ quản phòng phát triển: Khách hàng đã xác nhận màu sắc chưa?
设计师:还没有,我准备先把二维效果图发给客户。
Shèjìshī: Hái méiyǒu, wǒ zhǔnbèi xiān bǎ èrwéi xiàoguǒtú fā gěi kèhù.
Nhà thiết kế: Vẫn chưa, tôi chuẩn bị gửi hình hiệu ứng 2D cho khách hàng trước.
开发部主管:客户确认以后,再制作三维模型。
Kāifābù zhǔguǎn: Kèhù quèrèn yǐhòu, zài zhìzuò sānéi móxíng.
Chủ quản phòng phát triển: Sau khi khách hàng xác nhận, hãy làm mô hình 3D.
设计师:好的,我会先检查所有尺寸。
Shèjìshī: Hǎo de, wǒ huì xiān jiǎnchá suǒyǒu chǐcùn.
Nhà thiết kế: Vâng, tôi sẽ kiểm tra toàn bộ kích thước trước.
二维
Èrwéi
Hai chiều, 2D
二维图
Èrwéi tú
Bản vẽ 2D
二维设计
Èrwéi shèjì
Thiết kế 2D
二维图像
Èrwéi túxiàng
Hình ảnh 2D
制作二维图
Zhìzuò èrwéi tú
Làm bản vẽ 2D
修改二维设计
Xiūgǎi èrwéi shèjì
Chỉnh sửa thiết kế 2D
二维只有长度和宽度。
Èrwéi zhǐ yǒu chángdù hé kuāndù.
Hai chiều chỉ có chiều dài và chiều rộng.
三维比二维多一个高度或深度。
Sānwéi bǐ èrwéi duō yí ge gāodù huò shēndù.
Ba chiều có thêm chiều cao hoặc chiều sâu so với hai chiều.
三维 là gì?
三维
Pinyin: sānwéi
Hán Việt: tam duy
Từ loại: danh từ, tính từ định ngữ
Nghĩa tiếng Việt: ba chiều, không gian ba chiều, 3D
Nghĩa tiếng Anh: three-dimensional, 3D
三维 chỉ không gian hoặc vật thể có ba chiều:
长度
chángdù
chiều dài
宽度
kuāndù
chiều rộng
高度
gāodù
chiều cao
Một vật thể có đầy đủ ba chiều dài, rộng và cao được gọi là 三维物体, tức “vật thể ba chiều”.
Ví dụ:
这是一个三维模型。
Zhè shì yí ge sānwéi móxíng.
Đây là một mô hình ba chiều.
设计师正在制作鞋子的三维图。
Shèjìshī zhèngzài zhìzuò xiézi de sānwéi tú.
Nhà thiết kế đang làm bản vẽ 3D của đôi giày.
我们可以从不同角度查看三维模型。
Wǒmen kěyǐ cóng bùtóng jiǎodù chákàn sānwéi móxíng.
Chúng ta có thể xem mô hình ba chiều từ nhiều góc độ khác nhau.
三
Pinyin: sān
Nghĩa: ba
维
Pinyin: wéi
Nghĩa: chiều, phương diện, chiều không gian; duy trì
Trong 三维, 维 mang nghĩa “chiều không gian”.
三维 có thể hiểu là “ba chiều”.
三维空间 thường bao gồm ba trục:
X轴
X zhóu
trục X, thường biểu thị chiều dài
Y轴
Y zhóu
trục Y, thường biểu thị chiều rộng
Z轴
Z zhóu
trục Z, thường biểu thị chiều cao hoặc chiều sâu
Ví dụ:
三维模型可以在X轴、Y轴和Z轴上移动。
Sānwéi móxíng kěyǐ zài X zhóu, Y zhóu hé Z zhóu shàng yídòng.
Mô hình 3D có thể di chuyển trên trục X, trục Y và trục Z.
- 三维 trong thiết kế sản phẩm
Trong thiết kế sản phẩm, 三维 thường chỉ việc tạo mô hình kỹ thuật số có hình khối và thể tích.
三维设计
sānwéi shèjì
thiết kế 3D
三维建模
sānwéi jiànmó
dựng mô hình 3D
三维模型
sānwéi móxíng
mô hình 3D
三维图
sānwéi tú
bản vẽ 3D, hình ảnh 3D
三维效果图
sānwéi xiàoguǒtú
hình ảnh phối cảnh 3D
三维动画
sānwéi dònghuà
hoạt hình 3D
三维扫描
sānwéi sǎomiáo
quét 3D
三维打印
sānwéi dǎyìn
in 3D
三维软件
sānwéi ruǎnjiàn
phần mềm 3D
Ví dụ:
这款产品先进行三维设计。
Zhè kuǎn chǎnpǐn xiān jìnxíng sānwéi shèjì.
Sản phẩm này trước tiên được tiến hành thiết kế 3D.
设计师已经完成了三维建模。
Shèjìshī yǐjīng wánchéng le sānwéi jiànmó.
Nhà thiết kế đã hoàn thành việc dựng mô hình 3D.
通过三维模型,我们可以提前检查产品结构。
Tōngguò sānwéi móxíng, wǒmen kěyǐ tíqián jiǎnchá chǎnpǐn jiégòu.
Thông qua mô hình 3D, chúng ta có thể kiểm tra trước kết cấu sản phẩm.
- 三维 trong ngành sản xuất giày dép
Trong ngành giày dép, 三维 được sử dụng để thiết kế và kiểm tra hình dáng của:
鞋型
xiéxíng
phom, kiểu dáng giày
鞋楦
xiéxuàn
khuôn giày
鞋面
xiémiàn
thân giày
鞋底
xiédǐ
đế giày
中底
zhōngdǐ
đế giữa
大底
dàdǐ
đế ngoài
鞋跟
xiégēn
gót giày
配件
pèijiàn
phụ kiện
模具
mújù
khuôn sản xuất
Ví dụ:
设计师正在制作鞋楦的三维模型。
Shèjìshī zhèngzài zhìzuò xiéxuàn de sānwéi móxíng.
Nhà thiết kế đang làm mô hình 3D của khuôn giày.
这款鞋底需要重新进行三维设计。
Zhè kuǎn xiédǐ xūyào chóngxīn jìnxíng sānwéi shèjì.
Đế của mẫu giày này cần được thiết kế 3D lại.
通过三维扫描,可以获得准确的脚型数据。
Tōngguò sānwéi sǎomiáo, kěyǐ huòdé zhǔnquè de jiǎoxíng shùjù.
Thông qua quét 3D, có thể thu được dữ liệu dáng chân chính xác.
三维模型完成以后,可以用来开发模具。
Sānwéi móxíng wánchéng yǐhòu, kěyǐ yònglái kāifā mújù.
Sau khi hoàn thành mô hình 3D, có thể dùng nó để phát triển khuôn.
- 三维设计 trong quy trình phát triển giày
Một quy trình thường có thể gồm:
绘制草图
huìzhì cǎotú
vẽ phác thảo
制作二维图
zhìzuò èrwéi tú
làm bản vẽ 2D
建立三维模型
jiànlì sānwéi móxíng
dựng mô hình 3D
调整鞋型
tiáozhěng xiéxíng
điều chỉnh phom giày
确认结构
quèrèn jiégòu
xác nhận kết cấu
进行三维打印
jìnxíng sānwéi dǎyìn
tiến hành in 3D
制作样品
zhìzuò yàngpǐn
làm mẫu thử
修改设计
xiūgǎi shèjì
chỉnh sửa thiết kế
确认最终模型
quèrèn zuìzhōng móxíng
xác nhận mô hình cuối cùng
Ví dụ:
二维图确认以后,再建立三维模型。
Èrwéi tú quèrèn yǐhòu, zài jiànlì sānwéi móxíng.
Sau khi xác nhận bản vẽ 2D thì mới dựng mô hình 3D.
三维模型完成后,要检查尺寸和结构。
Sānwéi móxíng wánchéng hòu, yào jiǎnchá chǐcùn hé jiégòu.
Sau khi hoàn thành mô hình 3D, cần kiểm tra kích thước và kết cấu.
- Các động từ thường đi với 三维
进行三维设计
jìnxíng sānwéi shèjì
tiến hành thiết kế 3D
建立三维模型
jiànlì sānwéi móxíng
xây dựng mô hình 3D
制作三维图
zhìzuò sānwéi tú
làm bản vẽ 3D
查看三维模型
chákàn sānwéi móxíng
xem mô hình 3D
修改三维模型
xiūgǎi sānwéi móxíng
chỉnh sửa mô hình 3D
导入三维数据
dǎorù sānwéi shùjù
nhập dữ liệu 3D
导出三维文件
dǎochū sānwéi wénjiàn
xuất tệp 3D
扫描三维数据
sǎomiáo sānwéi shùjù
quét dữ liệu 3D
打印三维模型
dǎyìn sānwéi móxíng
in mô hình 3D
旋转三维模型
xuánzhuǎn sānwéi móxíng
xoay mô hình 3D
放大三维模型
fàngdà sānwéi móxíng
phóng to mô hình 3D
缩小三维模型
suōxiǎo sānwéi móxíng
thu nhỏ mô hình 3D
- Các danh từ thường kết hợp với 三维
三维设计师
sānwéi shèjìshī
nhà thiết kế 3D
三维工程师
sānwéi gōngchéngshī
kỹ sư 3D
三维建模师
sānwéi jiànmóshī
nhân viên dựng mô hình 3D
三维设计软件
sānwéi shèjì ruǎnjiàn
phần mềm thiết kế 3D
三维数据
sānwéi shùjù
dữ liệu 3D
三维文件
sānwéi wénjiàn
tệp 3D
三维图纸
sānwéi túzhǐ
bản vẽ 3D
三维视图
sānwéi shìtú
góc nhìn 3D
三维坐标
sānwéi zuòbiāo
tọa độ ba chiều
三维空间
sānwéi kōngjiān
không gian ba chiều
三维尺寸
sānwéi chǐcùn
kích thước ba chiều
二维
èrwéi
hai chiều, 2D
二维 chỉ có hai chiều, thường là chiều dài và chiều rộng.
三维
sānwéi
ba chiều, 3D
三维 có chiều dài, chiều rộng và chiều cao hoặc chiều sâu.
Ví dụ:
这是鞋底的二维图。
Zhè shì xiédǐ de èrwéi tú.
Đây là bản vẽ 2D của đế giày.
这是鞋底的三维模型。
Zhè shì xiédǐ de sānwéi móxíng.
Đây là mô hình 3D của đế giày.
二维图适合查看平面尺寸。
Èrwéi tú shìhé chákàn píngmiàn chǐcùn.
Bản vẽ 2D thích hợp để xem kích thước mặt phẳng.
三维模型可以显示产品的立体结构。
Sānwéi móxíng kěyǐ xiǎnshì chǎnpǐn de lìtǐ jiégòu.
Mô hình 3D có thể hiển thị kết cấu không gian của sản phẩm.
三维
sānwéi
Là thuật ngữ kỹ thuật, nhấn mạnh ba chiều không gian.
立体
lìtǐ
Nhấn mạnh cảm giác có khối, nổi, có chiều sâu, không phẳng.
Ví dụ:
这是一个三维模型。
Zhè shì yí ge sānwéi móxíng.
Đây là một mô hình 3D.
这个图案看起来很立体。
Zhège tú’àn kàn qǐlái hěn lìtǐ.
Họa tiết này trông rất có chiều sâu và nổi khối.
三维 thường dùng trong thiết kế, kỹ thuật và phần mềm.
立体 thường dùng để miêu tả hiệu ứng thị giác hoặc hình khối.
三维设计
sānwéi shèjì
Thiết kế 3D, phạm vi rộng, bao gồm ý tưởng, hình dáng, kết cấu, kích thước và công năng.
三维建模
sānwéi jiànmó
Dựng mô hình 3D, là thao tác tạo vật thể số trong phần mềm.
Ví dụ:
设计师先确定鞋底的三维设计方案。
Shèjìshī xiān quèdìng xiédǐ de sānwéi shèjì fāng’àn.
Nhà thiết kế trước tiên xác định phương án thiết kế 3D của đế giày.
然后,建模师根据方案进行三维建模。
Ránhòu, jiànmóshī gēnjù fāng’àn jìnxíng sānwéi jiànmó.
Sau đó, nhân viên dựng mô hình tiến hành dựng 3D theo phương án.
Có thể hiểu:
三维设计 là quá trình thiết kế tổng thể.
三维建模 là một bước kỹ thuật trong 三维设计.
- Các cấu trúc câu thường dùng
用三维软件设计……
我们用三维软件设计鞋底。
Wǒmen yòng sānwéi ruǎnjiàn shèjì xiédǐ.
Chúng tôi dùng phần mềm 3D để thiết kế đế giày.
把……做成三维模型
请把这个鞋型做成三维模型。
Qǐng bǎ zhège xiéxíng zuò chéng sānwéi móxíng.
Hãy dựng phom giày này thành mô hình 3D.
通过三维模型检查……
通过三维模型检查鞋底结构。
Tōngguò sānwéi móxíng jiǎnchá xiédǐ jiégòu.
Kiểm tra kết cấu đế giày thông qua mô hình 3D.
根据……建立三维模型
根据二维图建立三维模型。
Gēnjù èrwéi tú jiànlì sānwéi móxíng.
Dựng mô hình 3D dựa trên bản vẽ 2D.
三维模型需要……
这个三维模型需要重新修改。
Zhège sānwéi móxíng xūyào chóngxīn xiūgǎi.
Mô hình 3D này cần được chỉnh sửa lại.
三维模型不准确
sānwéi móxíng bù zhǔnquè
mô hình 3D không chính xác
三维尺寸不对
sānwéi chǐcùn bú duì
kích thước 3D không đúng
三维数据丢失
sānwéi shùjù diūshī
dữ liệu 3D bị mất
三维文件打不开
sānwéi wénjiàn dǎ bu kāi
không mở được tệp 3D
模型表面不平整
móxíng biǎomiàn bù píngzhěng
bề mặt mô hình không phẳng
模型结构有问题
móxíng jiégòu yǒu wèntí
kết cấu mô hình có vấn đề
左右不对称
zuǒyòu bù duìchèn
hai bên trái phải không đối xứng
模型需要重新建
móxíng xūyào chóngxīn jiàn
mô hình cần dựng lại
Ví dụ:
这个三维模型的尺寸和图纸不一致。
Zhège sānwéi móxíng de chǐcùn hé túzhǐ bù yízhì.
Kích thước của mô hình 3D này không thống nhất với bản vẽ.
三维文件打不开,请重新发送。
Sānwéi wénjiàn dǎ bu kāi, qǐng chóngxīn fāsòng.
Không mở được tệp 3D, vui lòng gửi lại.
鞋底的左右结构不对称,需要修改。
Xiédǐ de zuǒyòu jiégòu bù duìchèn, xūyào xiūgǎi.
Kết cấu hai bên trái phải của đế giày không đối xứng, cần chỉnh sửa.
- Các câu thực tế trong công xưởng
三维图完成了吗?
Sānwéi tú wánchéng le ma?
Bản vẽ 3D đã hoàn thành chưa?
这个鞋型有三维模型吗?
Zhège xiéxíng yǒu sānwéi móxíng ma?
Phom giày này có mô hình 3D không?
请把三维文件发给我。
Qǐng bǎ sānwéi wénjiàn fā gěi wǒ.
Hãy gửi tệp 3D cho tôi.
三维模型需要重新修改。
Sānwéi móxíng xūyào chóngxīn xiūgǎi.
Mô hình 3D cần được chỉnh sửa lại.
请检查三维模型的尺寸。
Qǐng jiǎnchá sānwéi móxíng de chǐcùn.
Hãy kiểm tra kích thước của mô hình 3D.
这个鞋底是用三维软件设计的。
Zhège xiédǐ shì yòng sānwéi ruǎnjiàn shèjì de.
Đế giày này được thiết kế bằng phần mềm 3D.
三维数据已经导入系统了。
Sānwéi shùjù yǐjīng dǎorù xìtǒng le.
Dữ liệu 3D đã được nhập vào hệ thống.
我们需要先扫描鞋楦的三维数据。
Wǒmen xūyào xiān sǎomiáo xiéxuàn de sānwéi shùjù.
Chúng ta cần quét dữ liệu 3D của khuôn giày trước.
客户已经确认三维效果图了。
Kèhù yǐjīng quèrèn sānwéi xiàoguǒtú le.
Khách hàng đã xác nhận hình ảnh phối cảnh 3D.
这个三维模型可以直接用于开模吗?
Zhège sānwéi móxíng kěyǐ zhíjiē yòngyú kāimú ma?
Mô hình 3D này có thể dùng trực tiếp để làm khuôn không?
三维设计完成以后,再安排打样。
Sānwéi shèjì wánchéng yǐhòu, zài ānpái dǎyàng.
Sau khi hoàn thành thiết kế 3D thì mới sắp xếp làm mẫu.
二维
èrwéi
hai chiều, 2D
立体
lìtǐ
lập thể, có hình khối
模型
móxíng
mô hình
建模
jiànmó
dựng mô hình
扫描
sǎomiáo
quét
打印
dǎyìn
in
坐标
zuòbiāo
tọa độ
尺寸
chǐcùn
kích thước
结构
jiégòu
kết cấu
图纸
túzhǐ
bản vẽ kỹ thuật
效果图
xiàoguǒtú
hình ảnh phối cảnh
渲染
xuànrǎn
kết xuất hình ảnh, render
旋转
xuánzhuǎn
xoay
放大
fàngdà
phóng to
缩小
suōxiǎo
thu nhỏ
导入
dǎorù
nhập dữ liệu
导出
dǎochū
xuất dữ liệu
- Ví dụ hội thoại trong bộ phận thiết kế
主管:新鞋底的三维模型完成了吗?
Zhǔguǎn: Xīn xiédǐ de sānwéi móxíng wánchéng le ma?
Quản lý: Mô hình 3D của đế giày mới đã hoàn thành chưa?
设计师:基本完成了,但是后跟部分还需要修改。
Shèjìshī: Jīběn wánchéng le, dànshì hòugēn bùfen hái xūyào xiūgǎi.
Nhà thiết kế: Cơ bản đã hoàn thành, nhưng phần gót sau vẫn cần chỉnh sửa.
主管:尺寸和二维图一致吗?
Zhǔguǎn: Chǐcùn hé èrwéi tú yízhì ma?
Quản lý: Kích thước có thống nhất với bản vẽ 2D không?
设计师:大部分一致,但是鞋底厚度有两毫米的误差。
Shèjìshī: Dà bùfen yízhì, dànshì xiédǐ hòudù yǒu liǎng háomǐ de wùchā.
Nhà thiết kế: Phần lớn thống nhất, nhưng độ dày đế giày có sai số hai milimét.
主管:请先修改三维模型,再发给模具部门。
Zhǔguǎn: Qǐng xiān xiūgǎi sānwéi móxíng, zài fā gěi mújù bùmén.
Quản lý: Hãy chỉnh sửa mô hình 3D trước rồi gửi cho bộ phận khuôn.
设计师:好的,修改完成后我会重新检查尺寸。
Shèjìshī: Hǎo de, xiūgǎi wánchéng hòu wǒ huì chóngxīn jiǎnchá chǐcùn.
Nhà thiết kế: Vâng, sau khi chỉnh sửa xong tôi sẽ kiểm tra lại kích thước.
再 là gì?
再
Phiên âm: zài
Hán Việt: tái
Từ loại: phó từ
Nghĩa tiếng Việt: lại, thêm lần nữa, rồi mới, sau đó, thêm nữa
再 thường dùng để nói một hành động sẽ xảy ra lần nữa trong tương lai, hoặc một hành động được thực hiện sau một hành động khác.
- Nghĩa cơ bản: lại, thêm một lần nữa
Cấu trúc:
再 + động từ
再 nhấn mạnh hành động chưa xảy ra tại thời điểm nói và sẽ được thực hiện lại sau đó.
Ví dụ:
请再说一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn.
Xin hãy nói lại một lần nữa.
我明天再来。
Wǒ míngtiān zài lái.
Ngày mai tôi lại đến.
这个问题我们下次再讨论。
Zhège wèntí wǒmen xià cì zài tǎolùn.
Vấn đề này lần sau chúng ta thảo luận tiếp.
请再检查一次。
Qǐng zài jiǎnchá yí cì.
Hãy kiểm tra lại một lần nữa.
- 再 dùng cho hành động trong tương lai
再 thường đi với những hành động chưa xảy ra hoặc dự định sẽ xảy ra sau thời điểm nói.
Ví dụ:
我吃完饭再去工厂。
Wǒ chī wán fàn zài qù gōngchǎng.
Tôi ăn cơm xong rồi mới đi nhà máy.
今天太晚了,我们明天再谈。
Jīntiān tài wǎn le, wǒmen míngtiān zài tán.
Hôm nay muộn quá rồi, ngày mai chúng ta nói tiếp.
等经理来了,我们再开会。
Děng jīnglǐ lái le, wǒmen zài kāihuì.
Đợi giám đốc đến rồi chúng ta mới họp.
机器修好以后再生产。
Jīqì xiū hǎo yǐhòu zài shēngchǎn.
Sau khi sửa xong máy rồi mới tiếp tục sản xuất.
Cấu trúc:
先 + hành động thứ nhất + 再 + hành động thứ hai
Nghĩa là “trước tiên… sau đó mới…”.
Ví dụ:
我们先检查材料,再开始生产。
Wǒmen xiān jiǎnchá cáiliào, zài kāishǐ shēngchǎn.
Chúng ta kiểm tra nguyên vật liệu trước, sau đó mới bắt đầu sản xuất.
请先填写表格,再交给经理。
Qǐng xiān tiánxiě biǎogé, zài jiāo gěi jīnglǐ.
Hãy điền biểu mẫu trước, sau đó giao cho giám đốc.
先做市场调查,再设计新产品。
Xiān zuò shìchǎng diàochá, zài shèjì xīn chǎnpǐn.
Trước tiên khảo sát thị trường, sau đó mới thiết kế sản phẩm mới.
工人先清洁鞋底,再涂胶水。
Gōngrén xiān qīngjié xiédǐ, zài tú jiāoshuǐ.
Công nhân làm sạch đế giày trước, sau đó mới quét keo.
Cấu trúc:
等 + sự việc xảy ra + 再 + động từ
Nghĩa là “đợi… rồi mới…”.
Ví dụ:
等材料到了再生产。
Děng cáiliào dào le zài shēngchǎn.
Đợi nguyên vật liệu đến rồi mới sản xuất.
等客户确认以后再发货。
Děng kèhù quèrèn yǐhòu zài fāhuò.
Đợi khách hàng xác nhận rồi mới giao hàng.
等调查结果出来再决定。
Děng diàochá jiéguǒ chūlái zài juédìng.
Đợi kết quả khảo sát có rồi mới quyết định.
等机器冷却以后再使用。
Děng jīqì lěngquè yǐhòu zài shǐyòng.
Đợi máy nguội rồi mới sử dụng.
再 có thể đứng trước số lượng để biểu thị “thêm”.
Cấu trúc:
再 + số lượng + danh từ
Ví dụ:
再等十分钟。
Zài děng shí fēnzhōng.
Đợi thêm mười phút nữa.
我们还需要再买五箱材料。
Wǒmen hái xūyào zài mǎi wǔ xiāng cáiliào.
Chúng ta còn cần mua thêm năm thùng nguyên vật liệu.
请再给我两个小时。
Qǐng zài gěi wǒ liǎng ge xiǎoshí.
Hãy cho tôi thêm hai tiếng nữa.
这批订单需要再增加一百双鞋。
Zhè pī dìngdān xūyào zài zēngjiā yìbǎi shuāng xié.
Đơn hàng này cần tăng thêm 100 đôi giày.
- 再 + tính từ hoặc động từ chỉ mức độ
再 có thể mang nghĩa “thêm nữa”, “hơn nữa”.
Ví dụ:
再快一点。
Zài kuài yìdiǎn.
Nhanh thêm một chút.
请说得再清楚一点。
Qǐng shuō de zài qīngchu yìdiǎn.
Hãy nói rõ hơn một chút.
这个价格能不能再低一点?
Zhège jiàgé néng bu néng zài dī yìdiǎn?
Giá này có thể thấp thêm một chút không?
我们需要把不良率再降低一些。
Wǒmen xūyào bǎ bùliánglǜ zài jiàngdī yìxiē.
Chúng ta cần giảm tỷ lệ hàng lỗi thêm một chút nữa.
再也 thường kết hợp với từ phủ định để biểu thị “không bao giờ… nữa”, “không còn… nữa”.
Cấu trúc:
再也 + 不 / 没 + động từ
Ví dụ:
我再也不迟到了。
Wǒ zài yě bù chídào le.
Tôi sẽ không bao giờ đi muộn nữa.
这台机器再也不能用了。
Zhè tái jīqì zài yě bù néng yòng le.
Chiếc máy này không thể sử dụng được nữa.
他再也没有来过。
Tā zài yě méiyǒu lái guo.
Anh ấy không bao giờ đến nữa.
我们不能让这种问题再也发生。
Câu này không tự nhiên.
Nên nói:
我们不能让这种问题再次发生。
Wǒmen bù néng ràng zhè zhǒng wèntí zàicì fāshēng.
Chúng ta không thể để vấn đề này xảy ra lần nữa.
Hoặc:
这种问题不能再发生了。
Zhè zhǒng wèntí bù néng zài fāshēng le.
Vấn đề này không được xảy ra nữa.
不再 mang nghĩa “không còn… nữa”, “không tiếp tục… nữa”.
Cấu trúc:
不再 + động từ hoặc tính từ
Ví dụ:
公司不再使用这种材料。
Gōngsī bú zài shǐyòng zhè zhǒng cáiliào.
Công ty không còn sử dụng loại nguyên vật liệu này nữa.
这台机器不再运行了。
Zhè tái jīqì bú zài yùnxíng le.
Chiếc máy này không còn vận hành nữa.
客户不再需要这个款式。
Kèhù bú zài xūyào zhège kuǎnshì.
Khách hàng không còn cần mẫu này nữa.
生产部门决定不再加班。
Shēngchǎn bùmén juédìng bú zài jiābān.
Bộ phận sản xuất quyết định không tăng ca nữa.
- 再 và 又 khác nhau thế nào?
Đây là điểm rất quan trọng.
再
zài
Dùng chủ yếu cho hành động chưa xảy ra, sẽ xảy ra lại trong tương lai.
又
yòu
Dùng chủ yếu cho hành động đã xảy ra hoặc đang lặp lại.
So sánh:
他昨天又迟到了。
Tā zuótiān yòu chídào le.
Hôm qua anh ấy lại đi muộn.
Hành động đã xảy ra nên dùng 又.
他明天再来。
Tā míngtiān zài lái.
Ngày mai anh ấy lại đến.
Hành động chưa xảy ra nên dùng 再.
Ví dụ khác:
请再检查一次。
Qǐng zài jiǎnchá yí cì.
Hãy kiểm tra lại một lần nữa.
刚才我又检查了一次。
Gāngcái wǒ yòu jiǎnchá le yí cì.
Vừa rồi tôi lại kiểm tra thêm một lần.
- 再 và 继续 khác nhau thế nào?
再
zài
Nhấn mạnh làm lại, làm thêm hoặc làm sau.
继续
jìxù
Nhấn mạnh tiếp tục một hành động đã bắt đầu.
Ví dụ:
我们休息以后再工作。
Wǒmen xiūxi yǐhòu zài gōngzuò.
Sau khi nghỉ chúng ta mới làm việc tiếp.
我们休息以后继续工作。
Wǒmen xiūxi yǐhòu jìxù gōngzuò.
Sau khi nghỉ chúng ta tiếp tục làm việc.
Câu có 再 nhấn mạnh thứ tự thời gian: nghỉ trước, làm việc sau.
Câu có 继续 nhấn mạnh công việc đã bắt đầu và được làm tiếp.
Hai từ cũng có thể dùng cùng nhau:
明天我们再继续讨论。
Míngtiān wǒmen zài jìxù tǎolùn.
Ngày mai chúng ta tiếp tục thảo luận.
Trong câu này:
再 biểu thị “ngày mai mới làm”.
继续 biểu thị “thảo luận tiếp việc đang dang dở”.
- 再 và 还 khác nhau thế nào?
再
zài
Làm thêm một hành động hoặc thêm một số lượng.
还
hái
Còn, vẫn, ngoài ra còn.
Ví dụ:
我想再买一双鞋。
Wǒ xiǎng zài mǎi yì shuāng xié.
Tôi muốn mua thêm một đôi giày nữa.
仓库里还有一百双鞋。
Cāngkù lǐ hái yǒu yìbǎi shuāng xié.
Trong kho vẫn còn 100 đôi giày.
还 và 再 có thể cùng xuất hiện:
我们还需要再检查一次。
Wǒmen hái xūyào zài jiǎnchá yí cì.
Chúng ta vẫn cần kiểm tra lại thêm một lần nữa.
再说 có hai cách dùng phổ biến.
Cách 1: nói tiếp, để sau nói
这个问题以后再说。
Zhège wèntí yǐhòu zài shuō.
Vấn đề này để sau hãy nói.
我们明天再说。
Wǒmen míngtiān zài shuō.
Ngày mai chúng ta nói tiếp.
Cách 2: hơn nữa, vả lại
我不想去,再说我也没有时间。
Wǒ bù xiǎng qù, zàishuō wǒ yě méiyǒu shíjiān.
Tôi không muốn đi, hơn nữa tôi cũng không có thời gian.
现在不能生产,再说材料也还没到。
Xiànzài bù néng shēngchǎn, zàishuō cáiliào yě hái méi dào.
Bây giờ chưa thể sản xuất, hơn nữa nguyên vật liệu vẫn chưa đến.
再次
zàicì
một lần nữa, lại lần nữa
再次 mang tính trang trọng hơn 再, thường dùng trong văn viết, thông báo hoặc báo cáo.
Ví dụ:
请再次确认订单数量。
Qǐng zàicì quèrèn dìngdān shùliàng.
Vui lòng xác nhận lại số lượng đơn hàng.
公司再次召开会议。
Gōngsī zàicì zhàokāi huìyì.
Công ty lại tổ chức cuộc họp một lần nữa.
我们再次感谢您的合作。
Wǒmen zàicì gǎnxiè nín de hézuò.
Chúng tôi một lần nữa cảm ơn sự hợp tác của quý vị.
再来一次
zài lái yí cì
làm lại một lần nữa
再说一遍
zài shuō yí biàn
nói lại một lần
再检查一次
zài jiǎnchá yí cì
kiểm tra lại một lần
再等一会儿
zài děng yíhuìr
đợi thêm một lát
再考虑一下
zài kǎolǜ yíxià
suy nghĩ thêm một chút
再确认一下
zài quèrèn yíxià
xác nhận lại một chút
再增加一些
zài zēngjiā yìxiē
tăng thêm một ít
再减少一点
zài jiǎnshǎo yìdiǎn
giảm thêm một chút
以后再说
yǐhòu zài shuō
để sau hãy nói
明天再来
míngtiān zài lái
ngày mai lại đến
- Ví dụ trong môi trường công xưởng
请再检查一遍这批产品。
Qǐng zài jiǎnchá yí biàn zhè pī chǎnpǐn.
Hãy kiểm tra lại lô sản phẩm này một lần nữa.
先检查鞋底,再进行包装。
Xiān jiǎnchá xiédǐ, zài jìnxíng bāozhuāng.
Kiểm tra đế giày trước, sau đó mới đóng gói.
等胶水干了以后再压底。
Děng jiāoshuǐ gān le yǐhòu zài yā dǐ.
Đợi keo khô rồi mới ép đế.
这台机器需要再维修一次。
Zhè tái jīqì xūyào zài wéixiū yí cì.
Chiếc máy này cần được sửa chữa thêm một lần nữa.
请再给我们两个小时。
Qǐng zài gěi wǒmen liǎng ge xiǎoshí.
Hãy cho chúng tôi thêm hai tiếng nữa.
不良率太高了,我们要再检查生产流程。
Bùliánglǜ tài gāo le, wǒmen yào zài jiǎnchá shēngchǎn liúchéng.
Tỷ lệ hàng lỗi quá cao, chúng ta phải kiểm tra lại quy trình sản xuất.
市场调查完成以后,我们再决定生产数量。
Shìchǎng diàochá wánchéng yǐhòu, wǒmen zài juédìng shēngchǎn shùliàng.
Sau khi hoàn thành khảo sát thị trường, chúng ta mới quyết định số lượng sản xuất.
今天先做到这里,明天再继续。
Jīntiān xiān zuò dào zhèlǐ, míngtiān zài jìxù.
Hôm nay tạm làm đến đây, ngày mai tiếp tục.
再 thường có ba cách dùng chính:
再 + động từ
Làm lại hoặc làm thêm trong tương lai.
请再说一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn.
Xin hãy nói lại một lần.
先……再……
Trước tiên… sau đó mới…
先检查,再生产。
Xiān jiǎnchá, zài shēngchǎn.
Kiểm tra trước, sau đó mới sản xuất.
再 + số lượng
Thêm một số lượng nữa.
再等十分钟。
Zài děng shí fēnzhōng.
Đợi thêm mười phút nữa.
Điểm cần nhớ nhất:
再 dùng cho việc chưa xảy ra hoặc sẽ làm lại.
又 dùng cho việc đã xảy ra hoặc đang lặp lại.
然后
Phiên âm: ránhòu
Nghĩa tiếng Việt: sau đó, rồi, tiếp theo
然后
Pinyin: ránhòu
Âm Hán Việt: nhiên hậu
Chữ giản thể: 然后
Chữ phồn thể: 然後
Từ loại: liên từ, trạng từ nối trình tự
然后 dùng để nối hai hành động hoặc hai sự việc xảy ra theo thứ tự trước – sau.
Cấu trúc cơ bản:
Hành động 1,然后 + hành động 2
Ví dụ:
我们先开会,然后去车间。
Wǒmen xiān kāihuì, ránhòu qù chējiān.
Chúng ta họp trước, sau đó đi đến phân xưởng.
然
Phiên âm: rán
Nghĩa trong từ này: như vậy, như thế
后
Phiên âm: hòu
Nghĩa: sau, phía sau, về sau
然后 có thể hiểu theo nghĩa gốc là:
“sau việc đó” hoặc “sau khi như vậy”
Trong tiếng Trung hiện đại, 然后 được dùng như một từ nối chỉ trình tự.
然后 biểu thị hành động thứ hai xảy ra sau hành động thứ nhất.
Ví dụ:
我先检查材料,然后开始生产。
Wǒ xiān jiǎnchá cáiliào, ránhòu kāishǐ shēngchǎn.
Tôi kiểm tra nguyên vật liệu trước, sau đó bắt đầu sản xuất.
Trình tự là:
检查材料 → 开始生产
kiểm tra nguyên vật liệu → bắt đầu sản xuất
先 + hành động 1,然后 + hành động 2
Nghĩa:
trước tiên làm việc thứ nhất, sau đó làm việc thứ hai
Đây là cấu trúc phổ biến nhất của 然后.
Ví dụ:
我们先了解客户的要求,然后设计新款。
Wǒmen xiān liǎojiě kèhù de yāoqiú, ránhòu shèjì xīnkuǎn.
Chúng ta tìm hiểu yêu cầu của khách hàng trước, sau đó thiết kế mẫu mới.
工人先检查机器,然后开始工作。
Gōngrén xiān jiǎnchá jīqì, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Công nhân kiểm tra máy trước, sau đó bắt đầu làm việc.
先把鞋面清理干净,然后刷胶。
Xiān bǎ xiémiàn qīnglǐ gānjìng, ránhòu shuā jiāo.
Trước tiên làm sạch mũ giày, sau đó quét keo.
首先 + hành động 1,然后 + hành động 2
首先 trang trọng hơn 先, thường dùng trong văn viết, báo cáo, hướng dẫn quy trình.
Ví dụ:
首先检查订单内容,然后安排生产计划。
Shǒuxiān jiǎnchá dìngdān nèiróng, ránhòu ānpái shēngchǎn jìhuà.
Trước tiên kiểm tra nội dung đơn hàng, sau đó sắp xếp kế hoạch sản xuất.
首先核对材料数量,然后办理入库手续。
Shǒuxiān héduì cáiliào shùliàng, ránhòu bànlǐ rùkù shǒuxù.
Trước tiên đối chiếu số lượng nguyên vật liệu, sau đó làm thủ tục nhập kho.
Khi có từ ba hành động trở lên, có thể dùng:
先……,再……,然后……
Ví dụ:
我们先检查鞋面,再刷胶,然后进行贴底。
Wǒmen xiān jiǎnchá xiémiàn, zài shuā jiāo, ránhòu jìnxíng tiēdǐ.
Chúng ta kiểm tra mũ giày trước, tiếp đó quét keo, sau đó tiến hành dán đế.
生产部门先准备材料,再安排人员,然后开始试产。
Shēngchǎn bùmén xiān zhǔnbèi cáiliào, zài ānpái rényuán, ránhòu kāishǐ shìchǎn.
Bộ phận sản xuất chuẩn bị nguyên vật liệu trước, tiếp đó bố trí nhân sự, sau đó bắt đầu sản xuất thử.
然后 có thể đứng ở đầu câu để nối với nội dung đã nói trước đó.
Ví dụ:
我们已经检查完材料了。然后,我们开始生产。
Wǒmen yǐjīng jiǎnchá wán cáiliào le. Ránhòu, wǒmen kāishǐ shēngchǎn.
Chúng tôi đã kiểm tra xong nguyên vật liệu. Sau đó, chúng tôi bắt đầu sản xuất.
机器先停了十分钟。然后,维修人员过来检查。
Jīqì xiān tíng le shí fēnzhōng. Ránhòu, wéixiū rényuán guòlái jiǎnchá.
Máy dừng trước trong mười phút. Sau đó, nhân viên bảo trì đến kiểm tra.
Trong văn viết, sau 然后 có thể dùng dấu phẩy:
然后,我们……
然后呢?
Ránhòu ne?
Sau đó thì sao?
Câu này dùng để hỏi diễn biến tiếp theo.
Ví dụ:
你先去了仓库,然后呢?
Nǐ xiān qù le cāngkù, ránhòu ne?
Bạn đã đến kho trước, sau đó thì sao?
A:我先检查了材料。
Wǒ xiān jiǎnchá le cáiliào.
Tôi đã kiểm tra nguyên vật liệu trước.
B:然后呢?
Ránhòu ne?
Sau đó thì sao?
A:然后我把结果告诉了主管。
Ránhòu wǒ bǎ jiéguǒ gàosu le zhǔguǎn.
Sau đó tôi đã báo kết quả cho quản lý.
- 然后 dùng trong quy trình sản xuất
然后 thường xuất hiện trong hướng dẫn thao tác và mô tả quy trình.
Ví dụ:
先安装鞋楦,然后进行前帮成型。
Xiān ānzhuāng xiéxuàn, ránhòu jìnxíng qiánbāng chéngxíng.
Trước tiên lắp khuôn giày, sau đó tiến hành gò mũi.
先打磨鞋底,然后清洁表面。
Xiān dǎmó xiédǐ, ránhòu qīngjié biǎomiàn.
Trước tiên mài đế giày, sau đó làm sạch bề mặt.
先在鞋面上刷胶,然后放进烘箱。
Xiān zài xiémiàn shàng shuā jiāo, ránhòu fàng jìn hōngxiāng.
Trước tiên quét keo lên mũ giày, sau đó cho vào lò sấy.
胶水活化以后,然后把鞋底和鞋面贴在一起。
Jiāoshuǐ huóhuà yǐhòu, ránhòu bǎ xiédǐ hé xiémiàn tiē zài yìqǐ.
Sau khi keo được hoạt hóa, tiếp đó dán đế giày và mũ giày lại với nhau.
Câu tự nhiên hơn là:
胶水活化以后,把鞋底和鞋面贴在一起。
Jiāoshuǐ huóhuà yǐhòu, bǎ xiédǐ hé xiémiàn tiē zài yìqǐ.
Sau khi keo được hoạt hóa thì dán đế và mũ giày lại với nhau.
Vì 以后 đã mang nghĩa “sau khi”, nên 然后 đôi khi có thể lược bỏ để tránh lặp ý.
我们先检查今天的生产计划,然后安排人员。
Wǒmen xiān jiǎnchá jīntiān de shēngchǎn jìhuà, ránhòu ānpái rényuán.
Chúng ta kiểm tra kế hoạch sản xuất hôm nay trước, sau đó bố trí nhân sự.
先把材料送到裁断车间,然后开始裁断。
Xiān bǎ cáiliào sòng dào cáiduàn chējiān, ránhòu kāishǐ cáiduàn.
Trước tiên chuyển nguyên vật liệu đến phân xưởng cắt, sau đó bắt đầu cắt.
裁片完成以后送到针车车间,然后进行缝制。
Cáipiàn wánchéng yǐhòu sòng dào zhēnchē chējiān, ránhòu jìnxíng féngzhì.
Sau khi các chi tiết cắt hoàn thành thì chuyển đến phân xưởng may, sau đó tiến hành may.
成型车间先检查鞋面,然后安装鞋楦。
Chéngxíng chējiān xiān jiǎnchá xiémiàn, ránhòu ānzhuāng xiéxuàn.
Phân xưởng thành hình kiểm tra mũ giày trước, sau đó lắp khuôn giày.
我们先试做一百双,然后再开始批量生产。
Wǒmen xiān shìzuò yìbǎi shuāng, ránhòu zài kāishǐ pīliàng shēngchǎn.
Chúng ta sản xuất thử 100 đôi trước, sau đó mới bắt đầu sản xuất hàng loạt.
先检查不良品的数量,然后分析原因。
Xiān jiǎnchá bùliángpǐn de shùliàng, ránhòu fēnxī yuányīn.
Trước tiên kiểm tra số lượng sản phẩm lỗi, sau đó phân tích nguyên nhân.
主管先了解生产进度,然后向经理汇报。
Zhǔguǎn xiān liǎojiě shēngchǎn jìndù, ránhòu xiàng jīnglǐ huìbào.
Quản lý tìm hiểu tiến độ sản xuất trước, sau đó báo cáo với giám đốc.
机器出现故障以后,我们先停机,然后联系维修人员。
Jīqì chūxiàn gùzhàng yǐhòu, wǒmen xiān tíngjī, ránhòu liánxì wéixiū rényuán.
Sau khi máy xảy ra sự cố, chúng tôi dừng máy trước, sau đó liên hệ nhân viên bảo trì.
- Ví dụ trong ngành sản xuất giày
我们先设计新款,然后制作样品。
Wǒmen xiān shèjì xīnkuǎn, ránhòu zhìzuò yàngpǐn.
Chúng ta thiết kế mẫu mới trước, sau đó làm hàng mẫu.
先确认鞋型和颜色,然后选择材料。
Xiān quèrèn xiéxíng hé yánsè, ránhòu xuǎnzé cáiliào.
Trước tiên xác nhận kiểu giày và màu sắc, sau đó lựa chọn nguyên vật liệu.
先把鞋底打磨干净,然后刷处理剂。
Xiān bǎ xiédǐ dǎmó gānjìng, ránhòu shuā chǔlǐjì.
Trước tiên mài sạch đế giày, sau đó quét chất xử lý.
先刷胶,然后烘干,再进行活化。
Xiān shuā jiāo, ránhòu hōnggān, zài jìnxíng huóhuà.
Trước tiên quét keo, sau đó sấy khô, tiếp đó tiến hành hoạt hóa.
贴好鞋底以后,然后用压底机进行压合。
Tiē hǎo xiédǐ yǐhòu, ránhòu yòng yādǐjī jìnxíng yāhé.
Sau khi dán đế xong, tiếp đó dùng máy ép đế để ép dính.
Cách tự nhiên và gọn hơn:
贴好鞋底以后,用压底机进行压合。
Tiē hǎo xiédǐ yǐhòu, yòng yādǐjī jìnxíng yāhé.
Sau khi dán đế xong thì dùng máy ép đế để ép dính.
- Ví dụ trong công việc văn phòng
我先整理资料,然后给客户发邮件。
Wǒ xiān zhěnglǐ zīliào, ránhòu gěi kèhù fā yóujiàn.
Tôi sắp xếp tài liệu trước, sau đó gửi email cho khách hàng.
我们先讨论这个问题,然后作出决定。
Wǒmen xiān tǎolùn zhège wèntí, ránhòu zuòchū juédìng.
Chúng ta thảo luận vấn đề này trước, sau đó đưa ra quyết định.
请先核对订单,然后通知生产部门。
Qǐng xiān héduì dìngdān, ránhòu tōngzhī shēngchǎn bùmén.
Hãy đối chiếu đơn hàng trước, sau đó thông báo cho bộ phận sản xuất.
经理先看了报告,然后提出了修改意见。
Jīnglǐ xiān kàn le bàogào, ránhòu tíchū le xiūgǎi yìjiàn.
Giám đốc xem báo cáo trước, sau đó đưa ra ý kiến sửa đổi.
- Ví dụ trong sinh hoạt hằng ngày
我先吃饭,然后去上班。
Wǒ xiān chīfàn, ránhòu qù shàngbān.
Tôi ăn cơm trước, sau đó đi làm.
她先洗澡,然后睡觉。
Tā xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Cô ấy tắm trước, sau đó đi ngủ.
我们先去超市,然后回家做饭。
Wǒmen xiān qù chāoshì, ránhòu huí jiā zuòfàn.
Chúng ta đi siêu thị trước, sau đó về nhà nấu cơm.
他先给我打电话,然后发了一个消息。
Tā xiān gěi wǒ dǎ diànhuà, ránhòu fā le yí ge xiāoxi.
Anh ấy gọi điện cho tôi trước, sau đó gửi một tin nhắn.
然后
ránhòu
sau đó, dùng để nối các hành động hoặc sự việc theo trình tự
再
zài
rồi mới, tiếp tục, lại; thường đứng ngay trước động từ
Ví dụ:
我先检查材料,然后开始生产。
Wǒ xiān jiǎnchá cáiliào, ránhòu kāishǐ shēngchǎn.
Tôi kiểm tra nguyên vật liệu trước, sau đó bắt đầu sản xuất.
我先检查材料,再开始生产。
Wǒ xiān jiǎnchá cáiliào, zài kāishǐ shēngchǎn.
Tôi kiểm tra nguyên vật liệu trước rồi mới bắt đầu sản xuất.
Hai câu đều đúng.
Khác biệt nhỏ:
然后 nhấn mạnh trình tự kể chuyện hoặc quá trình.
再 nhấn mạnh hành động sau chỉ được thực hiện sau hành động trước.
Ví dụ:
先检查清楚,再决定。
Xiān jiǎnchá qīngchu, zài juédìng.
Kiểm tra rõ trước rồi mới quyết định.
Câu này dùng 再 tự nhiên hơn vì nhấn mạnh “sau khi kiểm tra rõ mới quyết định”.
然后
ránhòu
sau đó, nối những hành động xảy ra liên tiếp
后来
hòulái
sau này, về sau, sau đó; thường dùng khi kể lại một sự thay đổi hoặc kết quả về sau
Ví dụ:
我先去了仓库,然后去了车间。
Wǒ xiān qù le cāngkù, ránhòu qù le chējiān.
Tôi đến kho trước, sau đó đến phân xưởng.
他以前在仓库工作,后来调到了生产部。
Tā yǐqián zài cāngkù gōngzuò, hòulái diào dào le shēngchǎn bù.
Trước đây anh ấy làm việc ở kho, sau này được điều chuyển sang bộ phận sản xuất.
然后 thường là trình tự gần nhau.
后来 thường chỉ sự việc xảy ra sau một khoảng thời gian.
然后
ránhòu
sau đó, nối hai hành động
以后
yǐhòu
sau khi…, sau này
Ví dụ:
我检查完机器,然后开始工作。
Wǒ jiǎnchá wán jīqì, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Tôi kiểm tra máy xong, sau đó bắt đầu làm việc.
检查完机器以后,我开始工作。
Jiǎnchá wán jīqì yǐhòu, wǒ kāishǐ gōngzuò.
Sau khi kiểm tra máy xong, tôi bắt đầu làm việc.
以后 thường đứng sau động từ hoặc cụm động từ:
完成以后
wánchéng yǐhòu
sau khi hoàn thành
下班以后
xiàbān yǐhòu
sau khi tan làm
然后 thường đứng trước hành động tiếp theo:
然后开始工作
ránhòu kāishǐ gōngzuò
sau đó bắt đầu làm việc
然后
ránhòu
sau đó, từ nối trung tính và phổ biến
接着
jiēzhe
tiếp theo, ngay sau đó, tiếp tục
Ví dụ:
先检查鞋面,然后刷胶。
Xiān jiǎnchá xiémiàn, ránhòu shuā jiāo.
Trước tiên kiểm tra mũ giày, sau đó quét keo.
先检查鞋面,接着刷胶。
Xiān jiǎnchá xiémiàn, jiēzhe shuā jiāo.
Trước tiên kiểm tra mũ giày, tiếp theo quét keo.
接着 nhấn mạnh hành động tiếp nối ngay sau hành động trước.
然后 chỉ trình tự nói chung.
然后
ránhòu
sau đó, có thể xuất hiện nhiều lần
最后
zuìhòu
cuối cùng, bước cuối cùng
Ví dụ:
我们先检查材料,然后开始生产,最后进行质量检查。
Wǒmen xiān jiǎnchá cáiliào, ránhòu kāishǐ shēngchǎn, zuìhòu jìnxíng zhìliàng jiǎnchá.
Chúng ta kiểm tra nguyên vật liệu trước, sau đó bắt đầu sản xuất, cuối cùng tiến hành kiểm tra chất lượng.
Trình tự thường gặp:
首先……
trước tiên…
然后……
sau đó…
接着……
tiếp theo…
最后……
cuối cùng…
- Một số cách kết hợp thường gặp
然后开始
ránhòu kāishǐ
sau đó bắt đầu
然后检查
ránhòu jiǎnchá
sau đó kiểm tra
然后生产
ránhòu shēngchǎn
sau đó sản xuất
然后包装
ránhòu bāozhuāng
sau đó đóng gói
然后通知
ránhòu tōngzhī
sau đó thông báo
然后汇报
ránhòu huìbào
sau đó báo cáo
然后处理
ránhòu chǔlǐ
sau đó xử lý
然后确认
ránhòu quèrèn
sau đó xác nhận
然后再说
ránhòu zài shuō
sau đó nói tiếp, để sau rồi nói
然后怎么办?
Ránhòu zěnme bàn?
Sau đó phải làm thế nào?
主管:这个新款的生产流程是什么?
Zhǔguǎn: Zhège xīnkuǎn de shēngchǎn liúchéng shì shénme?
Quản lý: Quy trình sản xuất của mẫu mới này là gì?
组长:我们先检查鞋面和鞋底。
Zǔzhǎng: Wǒmen xiān jiǎnchá xiémiàn hé xiédǐ.
Tổ trưởng: Chúng tôi kiểm tra mũ giày và đế giày trước.
主管:然后呢?
Zhǔguǎn: Ránhòu ne?
Quản lý: Sau đó thì sao?
组长:然后安装鞋楦,进行成型。
Zǔzhǎng: Ránhòu ānzhuāng xiéxuàn, jìnxíng chéngxíng.
Tổ trưởng: Sau đó lắp khuôn giày và tiến hành tạo hình.
主管:贴底以后做什么?
Zhǔguǎn: Tiēdǐ yǐhòu zuò shénme?
Quản lý: Sau khi dán đế thì làm gì?
组长:贴底以后进行压底,然后检查质量。
Zǔzhǎng: Tiēdǐ yǐhòu jìnxíng yādǐ, ránhòu jiǎnchá zhìliàng.
Tổ trưởng: Sau khi dán đế thì tiến hành ép đế, sau đó kiểm tra chất lượng.
Lỗi 1: dùng 然后 nhưng không có trình tự rõ ràng
Sai hoặc không tự nhiên:
这个产品很好,然后价格很便宜。
Zhège chǎnpǐn hěn hǎo, ránhòu jiàgé hěn piányi.
Hai ý “sản phẩm tốt” và “giá rẻ” không phải là hai hành động trước – sau.
Nên dùng 而且:
这个产品很好,而且价格很便宜。
Zhège chǎnpǐn hěn hǎo, érqiě jiàgé hěn piányi.
Sản phẩm này rất tốt, hơn nữa giá còn rẻ.
Lỗi 2: lặp 以后 và 然后 quá nhiều
Câu dài dòng:
下班以后,然后我回家。
Xiàbān yǐhòu, ránhòu wǒ huí jiā.
Nên nói một trong hai cách:
下班以后,我回家。
Xiàbān yǐhòu, wǒ huí jiā.
Sau khi tan làm, tôi về nhà.
我下班了,然后回家。
Wǒ xiàbān le, ránhòu huí jiā.
Tôi tan làm, sau đó về nhà.
Lỗi 3: nhầm 然后 với 后来
Nếu hai sự việc cách nhau một thời gian dài, thường nên dùng 后来.
他大学毕业了,然后当了经理。
Câu này không sai hoàn toàn nhưng chưa tự nhiên nếu quá trình kéo dài nhiều năm.
Tự nhiên hơn:
他大学毕业以后先当了普通员工,后来成为了经理。
Tā dàxué bìyè yǐhòu xiān dāng le pǔtōng yuángōng, hòulái chéngwéi le jīnglǐ.
Sau khi tốt nghiệp đại học, ban đầu anh ấy làm nhân viên bình thường, sau này trở thành quản lý.
然后
ránhòu
sau đó, rồi, tiếp theo
Cấu trúc quan trọng:
先……然后……
trước tiên…, sau đó…
首先……然后……
đầu tiên…, sau đó…
先……再……然后……
trước tiên…, tiếp đó…, sau đó…
然后呢?
sau đó thì sao?
Câu ứng dụng:
我们先了解这个新款的生产要求,然后安排成型车间试产。
Wǒmen xiān liǎojiě zhège xīnkuǎn de shēngchǎn yāoqiú, ránhòu ānpái chéngxíng chējiān shìchǎn.
Chúng ta tìm hiểu yêu cầu sản xuất của mẫu mới này trước, sau đó bố trí phân xưởng thành hình sản xuất thử.
先
Pinyin: xiān
Hán Việt: tiên
Tiếng Việt: trước, trước tiên, đầu tiên; làm trước
Tiếng Anh: first / before / earlier / in advance
先 dùng để biểu thị một hành động, sự việc hoặc thời điểm xảy ra trước một hành động, sự việc hoặc thời điểm khác.
Có thể hiểu đơn giản:
先 = trước, trước tiên, làm trước
Ví dụ:
你先吃饭吧。
Nǐ xiān chīfàn ba.
Bạn ăn cơm trước đi.
我们先检查产品。
Wǒmen xiān jiǎnchá chǎnpǐn.
Chúng ta kiểm tra sản phẩm trước.
请先确认数量。
Qǐng xiān quèrèn shùliàng.
Hãy xác nhận số lượng trước.
先 xiān có nghĩa là:
đi trước
xảy ra trước
làm trước
ưu tiên làm một việc trước
trước tiên
Trong chữ Hán, 先 còn mang ý nghĩa “người đi trước”, “thời điểm trước”.
Ví dụ:
先人
Xiānrén
Người xưa, tổ tiên
祖先
Zǔxiān
Tổ tiên
先生
Xiānsheng
Ông, ngài, thầy; cách gọi lịch sự dành cho nam giới
- Từ loại và vị trí trong câu
先 thường được dùng làm phó từ, đặt trước động từ.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 先 + động từ
我先走。
Wǒ xiān zǒu.
Tôi đi trước.
你先休息。
Nǐ xiān xiūxi.
Bạn nghỉ trước đi.
我们先开会。
Wǒmen xiān kāihuì.
Chúng ta họp trước.
Trong câu có động từ năng nguyện như 要、可以、应该, 先 thường đặt trước hoặc sau động từ năng nguyện tùy ý nghĩa.
我们要先检查材料。
Wǒmen yào xiān jiǎnchá cáiliào.
Chúng ta phải kiểm tra nguyên vật liệu trước.
你可以先回去。
Nǐ kěyǐ xiān huíqù.
Bạn có thể về trước.
你应该先了解客户的需求。
Nǐ yīnggāi xiān liǎojiě kèhù de xūqiú.
Bạn nên tìm hiểu nhu cầu của khách hàng trước.
先……再…… là cấu trúc rất phổ biến, biểu thị làm việc thứ nhất trước, sau đó mới làm việc thứ hai.
Cấu trúc:
先 + hành động 1 + 再 + hành động 2
先检查,再包装。
Xiān jiǎnchá, zài bāozhuāng.
Kiểm tra trước, sau đó mới đóng gói.
我们先开会,再去车间。
Wǒmen xiān kāihuì, zài qù chējiān.
Chúng ta họp trước, sau đó mới đến xưởng.
请先核对订单,再安排生产。
Qǐng xiān héduì dìngdān, zài ānpái shēngchǎn.
Hãy đối chiếu đơn hàng trước, sau đó mới sắp xếp sản xuất.
鞋子要先检查质量,再装进鞋盒。
Xiézi yào xiān jiǎnchá zhìliàng, zài zhuāng jìn xiéhé.
Giày phải được kiểm tra chất lượng trước, sau đó mới cho vào hộp.
先把材料准备好,再开始生产。
Xiān bǎ cáiliào zhǔnbèi hǎo, zài kāishǐ shēngchǎn.
Hãy chuẩn bị nguyên vật liệu xong trước, sau đó mới bắt đầu sản xuất.
先……然后…… cũng biểu thị trình tự trước sau.
Cấu trúc:
先 + hành động 1 + 然后 + hành động 2
先清洁鞋面,然后检查外观。
Xiān qīngjié xiémiàn, ránhòu jiǎnchá wàiguān.
Trước tiên làm sạch thân giày, sau đó kiểm tra ngoại quan.
我们先分析市场需求,然后设计新款。
Wǒmen xiān fēnxī shìchǎng xūqiú, ránhòu shèjì xīnkuǎn.
Chúng ta phân tích nhu cầu thị trường trước, sau đó thiết kế mẫu mới.
先确认交期,然后制定生产计划。
Xiān quèrèn jiāoqī, ránhòu zhìdìng shēngchǎn jìhuà.
Trước tiên xác nhận thời hạn giao hàng, sau đó lập kế hoạch sản xuất.
So sánh:
先……再…… thường dùng nhiều trong giao tiếp hằng ngày.
先……然后…… mang sắc thái trình bày quy trình rõ ràng hơn.
先……后…… thường dùng để nói “trước… sau…”, nhấn mạnh trình tự.
先检查后包装。
Xiān jiǎnchá hòu bāozhuāng.
Kiểm tra trước rồi mới đóng gói.
先付款后发货。
Xiān fùkuǎn hòu fāhuò.
Thanh toán trước rồi mới giao hàng.
先生产后检验。
Xiān shēngchǎn hòu jiǎnyàn.
Sản xuất trước rồi mới kiểm tra.
Cấu trúc này thường gặp trong khẩu hiệu, quy định, hướng dẫn hoặc cách nói ngắn gọn.
Khi dùng câu chữ 把, 先 thường đứng trước 把.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 先把 + tân ngữ + động từ
你先把门关上。
Nǐ xiān bǎ mén guānshàng.
Bạn đóng cửa trước đi.
请先把产品送到包装车间。
Qǐng xiān bǎ chǎnpǐn sòng dào bāozhuāng chējiān.
Hãy chuyển sản phẩm đến xưởng đóng gói trước.
我们先把不良品挑出来。
Wǒmen xiān bǎ bùliángpǐn tiāo chūlái.
Chúng ta chọn riêng hàng lỗi ra trước.
先把订单数量核对清楚。
Xiān bǎ dìngdān shùliàng héduì qīngchu.
Hãy đối chiếu rõ số lượng đơn hàng trước.
先把包边机调整好,再开始工作。
Xiān bǎ bāobiānjī tiáozhěng hǎo, zài kāishǐ gōngzuò.
Hãy điều chỉnh máy viền xong trước, sau đó mới bắt đầu làm việc.
让……先…… có nghĩa là “để, cho ai làm trước”.
让他先说。
Ràng tā xiān shuō.
Hãy để anh ấy nói trước.
让客户先确认样品。
Ràng kèhù xiān quèrèn yàngpǐn.
Hãy để khách hàng xác nhận mẫu trước.
让包装车间先处理这批货。
Ràng bāozhuāng chējiān xiān chǔlǐ zhè pī huò.
Hãy để xưởng đóng gói xử lý lô hàng này trước.
今天的订单很急,让他们先生产。
Jīntiān de dìngdān hěn jí, ràng tāmen xiān shēngchǎn.
Đơn hàng hôm nay rất gấp, hãy để họ sản xuất trước.
谁先…… có nghĩa là “ai làm trước”.
谁先来?
Shéi xiān lái?
Ai đến trước?
谁先发现这个问题?
Shéi xiān fāxiàn zhège wèntí?
Ai phát hiện vấn đề này trước?
你们谁先检查完?
Nǐmen shéi xiān jiǎnchá wán?
Trong các bạn, ai kiểm tra xong trước?
哪个车间先完成订单?
Nǎge chējiān xiān wánchéng dìngdān?
Phân xưởng nào hoàn thành đơn hàng trước?
先 có thể biểu thị một người hoặc một sự việc xảy ra sớm hơn.
他比我先到公司。
Tā bǐ wǒ xiān dào gōngsī.
Anh ấy đến công ty trước tôi.
这批材料先到。
Zhè pī cáiliào xiān dào.
Lô nguyên vật liệu này đến trước.
谁先完成,谁就先休息。
Shéi xiān wánchéng, shéi jiù xiān xiūxi.
Ai hoàn thành trước thì được nghỉ trước.
秋季订单要先生产。
Qiūjì dìngdān yào xiān shēngchǎn.
Đơn hàng mùa thu phải được sản xuất trước.
先……再说 có nghĩa là “cứ làm việc này trước rồi tính tiếp”.
我们先吃饭再说。
Wǒmen xiān chīfàn zài shuō.
Chúng ta cứ ăn cơm trước rồi tính tiếp.
先检查机器再说。
Xiān jiǎnchá jīqì zài shuō.
Cứ kiểm tra máy trước rồi tính tiếp.
这个问题比较复杂,我们先了解情况再说。
Zhège wèntí bǐjiào fùzá, wǒmen xiān liǎojiě qíngkuàng zài shuō.
Vấn đề này khá phức tạp, chúng ta cứ tìm hiểu tình hình trước rồi tính tiếp.
先完成今天的生产任务再说。
Xiān wánchéng jīntiān de shēngchǎn rènwu zài shuō.
Cứ hoàn thành nhiệm vụ sản xuất hôm nay trước rồi tính tiếp.
先不…… có nghĩa là “trước mắt chưa…, tạm thời chưa…”.
这个问题先不讨论。
Zhège wèntí xiān bù tǎolùn.
Vấn đề này trước mắt chưa thảo luận.
这批产品先不包装。
Zhè pī chǎnpǐn xiān bù bāozhuāng.
Lô sản phẩm này tạm thời chưa đóng gói.
材料有问题,先不要生产。
Cáiliào yǒu wèntí, xiān bú yào shēngchǎn.
Nguyên vật liệu có vấn đề, trước mắt chưa được sản xuất.
客户还没有确认,先不要发货。
Kèhù hái méiyǒu quèrèn, xiān bú yào fāhuò.
Khách hàng vẫn chưa xác nhận, tạm thời chưa giao hàng.
先别…… là cách nói khẩu ngữ, có nghĩa là “khoan…, đừng vội…”.
先别走。
Xiān bié zǒu.
Khoan hãy đi.
先别开机器。
Xiān bié kāi jīqì.
Khoan hãy khởi động máy.
先别包装,这批货还没有检查。
Xiān bié bāozhuāng, zhè pī huò hái méiyǒu jiǎnchá.
Khoan đóng gói, lô hàng này vẫn chưa được kiểm tra.
先别着急,我们马上处理。
Xiān bié zháojí, wǒmen mǎshàng chǔlǐ.
Đừng vội, chúng tôi sẽ xử lý ngay.
先 xiān: trước, trước tiên; dùng phổ biến trong giao tiếp và câu ngắn.
首先 shǒuxiān: trước hết, đầu tiên; thường dùng khi trình bày ý kiến, quy trình hoặc bài phát biểu.
Ví dụ:
你先检查材料。
Nǐ xiān jiǎnchá cáiliào.
Bạn kiểm tra nguyên vật liệu trước.
首先,我们要确认客户的需求。
Shǒuxiān, wǒmen yào quèrèn kèhù de xūqiú.
Trước hết, chúng ta phải xác nhận nhu cầu của khách hàng.
先 thường trực tiếp bổ nghĩa cho động từ.
首先 thường đứng ở đầu câu và dùng để mở đầu nội dung thứ nhất.
Ví dụ trình bày:
首先,我们要检查产品质量。
Shǒuxiān, wǒmen yào jiǎnchá chǎnpǐn zhìliàng.
Trước hết, chúng ta phải kiểm tra chất lượng sản phẩm.
其次,我们要核对包装数量。
Qícì, wǒmen yào héduì bāozhuāng shùliàng.
Tiếp theo, chúng ta phải đối chiếu số lượng đóng gói.
最后,我们要把产品送到仓库。
Zuìhòu, wǒmen yào bǎ chǎnpǐn sòng dào cāngkù.
Cuối cùng, chúng ta phải chuyển sản phẩm đến kho.
先 xiān: trước tiên, làm trước; nhấn mạnh trình tự hành động.
以前 yǐqián: trước đây, trước một thời điểm nào đó; nhấn mạnh thời gian trong quá khứ.
你先检查机器。
Nǐ xiān jiǎnchá jīqì.
Bạn kiểm tra máy trước.
我以前在包装车间工作。
Wǒ yǐqián zài bāozhuāng chējiān gōngzuò.
Trước đây tôi làm việc tại xưởng đóng gói.
先 không có nghĩa là “trước đây”.
以前 không dùng để yêu cầu làm một hành động trước hành động khác.
先 xiān: trước một hành động khác.
提前 tíqián: sớm hơn thời gian đã định.
我们先准备材料,再开始生产。
Wǒmen xiān zhǔnbèi cáiliào, zài kāishǐ shēngchǎn.
Chúng ta chuẩn bị nguyên vật liệu trước, sau đó mới bắt đầu sản xuất.
我们要提前三天准备材料。
Wǒmen yào tíqián sān tiān zhǔnbèi cáiliào.
Chúng ta phải chuẩn bị nguyên vật liệu sớm trước ba ngày.
先 nhấn mạnh thứ tự.
提前 nhấn mạnh thời gian sớm hơn dự kiến.
先 và 才 thường được dùng cùng nhau:
先……才……
Cấu trúc này có nghĩa là “phải làm việc thứ nhất trước thì mới có thể làm việc thứ hai”.
先检查合格,才能包装。
Xiān jiǎnchá hégé, cái néng bāozhuāng.
Phải kiểm tra đạt yêu cầu trước thì mới có thể đóng gói.
先确认订单,才能安排生产。
Xiān quèrèn dìngdān, cái néng ānpái shēngchǎn.
Phải xác nhận đơn hàng trước thì mới có thể sắp xếp sản xuất.
产品要先通过质检,才能送到包装车间。
Chǎnpǐn yào xiān tōngguò zhìjiǎn, cái néng sòng dào bāozhuāng chējiān.
Sản phẩm phải vượt qua kiểm tra chất lượng trước thì mới có thể chuyển đến xưởng đóng gói.
我们要先了解市场需求,才能开发合适的新款。
Wǒmen yào xiān liǎojiě shìchǎng xūqiú, cái néng kāifā héshì de xīnkuǎn.
Chúng ta phải tìm hiểu nhu cầu thị trường trước thì mới có thể phát triển mẫu mới phù hợp.
先来
Xiān lái
Đến trước, làm trước
先走
Xiān zǒu
Đi trước, về trước
先吃
Xiān chī
Ăn trước
先看
Xiān kàn
Xem trước
先说
Xiān shuō
Nói trước
先做
Xiān zuò
Làm trước
先检查
Xiān jiǎnchá
Kiểm tra trước
先确认
Xiān quèrèn
Xác nhận trước
先准备
Xiān zhǔnbèi
Chuẩn bị trước
先安排
Xiān ānpái
Sắp xếp trước
先生产
Xiān shēngchǎn
Sản xuất trước
先包装
Xiān bāozhuāng
Đóng gói trước
先发货
Xiān fāhuò
Giao hàng trước
先处理
Xiān chǔlǐ
Xử lý trước
先休息
Xiān xiūxi
Nghỉ trước
- Ví dụ thực tế trong công xưởng
我们先检查包边机。
Wǒmen xiān jiǎnchá bāobiānjī.
Chúng ta kiểm tra máy viền trước.
请先确认包装材料够不够。
Qǐng xiān quèrèn bāozhuāng cáiliào gòu bú gòu.
Hãy xác nhận trước xem vật liệu đóng gói có đủ hay không.
这批秋季鞋款要先生产。
Zhè pī qiūjì xiékuǎn yào xiān shēngchǎn.
Lô giày mùa thu này phải được sản xuất trước.
先检查标签,再开始装箱。
Xiān jiǎnchá biāoqiān, zài kāishǐ zhuāngxiāng.
Kiểm tra nhãn trước, sau đó mới bắt đầu đóng thùng.
你先把不良品挑出来。
Nǐ xiān bǎ bùliángpǐn tiāo chūlái.
Bạn chọn riêng hàng lỗi ra trước.
包装以前,要先清洁产品。
Bāozhuāng yǐqián, yào xiān qīngjié chǎnpǐn.
Trước khi đóng gói, phải làm sạch sản phẩm trước.
我们要先了解客户的需求。
Wǒmen yào xiān liǎojiě kèhù de xūqiú.
Chúng ta phải tìm hiểu nhu cầu của khách hàng trước.
这种流行款要先准备材料。
Zhè zhǒng liúxíngkuǎn yào xiān zhǔnbèi cáiliào.
Mẫu thịnh hành này phải được chuẩn bị nguyên vật liệu trước.
材料没有确认,先不要开始生产。
Cáiliào méiyǒu quèrèn, xiān bú yào kāishǐ shēngchǎn.
Nguyên vật liệu chưa được xác nhận, trước mắt chưa được bắt đầu sản xuất.
谁先完成,谁就先下班。
Shéi xiān wánchéng, shéi jiù xiān xiàbān.
Ai hoàn thành trước thì được tan làm trước.
组长:这批鞋可以包装了吗?
Zǔzhǎng: Zhè pī xié kěyǐ bāozhuāng le ma?
Tổ trưởng: Lô giày này có thể đóng gói chưa?
包装员:还不可以,要先检查外观。
Bāozhuāngyuán: Hái bù kěyǐ, yào xiān jiǎnchá wàiguān.
Nhân viên đóng gói: Vẫn chưa được, phải kiểm tra ngoại quan trước.
组长:检查以后做什么?
Zǔzhǎng: Jiǎnchá yǐhòu zuò shénme?
Tổ trưởng: Sau khi kiểm tra thì làm gì?
包装员:先贴标签,再装进鞋盒。
Bāozhuāngyuán: Xiān tiē biāoqiān, zài zhuāng jìn xiéhé.
Nhân viên đóng gói: Dán nhãn trước, sau đó mới cho vào hộp giày.
组长:装箱以后可以马上发货吗?
Zǔzhǎng: Zhuāngxiāng yǐhòu kěyǐ mǎshàng fāhuò ma?
Tổ trưởng: Sau khi đóng thùng có thể giao hàng ngay không?
包装员:还要先核对数量,确认没有问题以后才能发货。
Bāozhuāngyuán: Hái yào xiān héduì shùliàng, quèrèn méiyǒu wèntí yǐhòu cái néng fāhuò.
Nhân viên đóng gói: Còn phải đối chiếu số lượng trước, sau khi xác nhận không có vấn đề thì mới có thể giao hàng.
先 có nghĩa là “trước, trước tiên, làm trước”, thường đặt trước động từ để biểu thị trình tự hành động.
Các cấu trúc quan trọng:
先做
Xiān zuò
Làm trước
先……再……
Xiān... zài...
Trước… sau đó mới…
先……然后……
Xiān... ránhòu...
Trước tiên… sau đó…
先把……
Xiān bǎ...
Trước tiên xử lý tân ngữ nào đó
先不要……
Xiān bú yào...
Trước mắt đừng…
先……才能……
Xiān... cái néng...
Phải… trước thì mới có thể…
一般
Pinyin: yìbān
Hán Việt: nhất ban
Chữ phồn thể: 一般
Từ loại: tính từ, phó từ
一般 có các nghĩa phổ biến là:
- bình thường
- thông thường
- phổ biến
- nói chung
- tương đối bình thường
- không đặc biệt
- mức trung bình
Đây là từ rất thường gặp trong giao tiếp hằng ngày, công việc, nhà máy, trường học và văn viết.
一
Yī
Một
般
Bān
Loại, kiểu, dạng
一般 ban đầu mang nghĩa “cùng một loại”, sau đó phát triển thành các nghĩa như “thông thường”, “bình thường”, “nói chung”.
- Nghĩa thứ nhất: bình thường, thông thường
一般 dùng để chỉ một người, sự vật, tình trạng hoặc mức độ không có gì đặc biệt.
一般情况
Yìbān qíngkuàng
Tình hình thông thường
一般问题
Yìbān wèntí
Vấn đề thông thường
一般员工
Yìbān yuángōng
Nhân viên bình thường
一般产品
Yìbān chǎnpǐn
Sản phẩm thông thường
Ví dụ:
这是一种一般材料。
Zhè shì yì zhǒng yìbān cáiliào.
Đây là một loại vật liệu thông thường.
一般情况下,我们八点上班。
Yìbān qíngkuàng xià, wǒmen bā diǎn shàngbān.
Trong tình hình thông thường, chúng tôi bắt đầu làm việc lúc 8 giờ.
这个问题很一般,不难解决。
Zhège wèntí hěn yìbān, bù nán jiějué.
Vấn đề này khá bình thường, không khó giải quyết.
- Nghĩa thứ hai: nói chung, thông thường mà nói
Khi làm phó từ, 一般 có nghĩa là “thường”, “nói chung”, “thông thường”.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 一般 + động từ
我一般七点起床。
Wǒ yìbān qī diǎn qǐchuáng.
Tôi thường thức dậy lúc 7 giờ.
工厂一般周日休息。
Gōngchǎng yìbān zhōurì xiūxi.
Nhà máy thường nghỉ vào Chủ nhật.
这种产品一般出口到欧洲。
Zhè zhǒng chǎnpǐn yìbān chūkǒu dào Ōuzhōu.
Loại sản phẩm này thường được xuất khẩu sang châu Âu.
一般来说,他的工作效率很高。
Yìbān lái shuō, tā de gōngzuò xiàolǜ hěn gāo.
Nói chung, hiệu suất làm việc của anh ấy rất cao.
一般来说
Yìbān lái shuō
Nói chung mà nói, nhìn chung
Đây là cấu trúc rất phổ biến khi đưa ra nhận xét mang tính tổng quát.
一般来说,这种材料比较耐用。
Yìbān lái shuō, zhè zhǒng cáiliào bǐjiào nàiyòng.
Nói chung, loại vật liệu này tương đối bền.
一般来说,新员工需要培训。
Yìbān lái shuō, xīn yuángōng xūyào péixùn.
Nói chung, nhân viên mới cần được đào tạo.
一般来说,订单越大,生产时间越长。
Yìbān lái shuō, dìngdān yuè dà, shēngchǎn shíjiān yuè cháng.
Nói chung, đơn hàng càng lớn thì thời gian sản xuất càng dài.
- Nghĩa thứ ba: mức độ bình thường, không tốt lắm
一般 còn có thể mang nghĩa “bình thường thôi”, “không có gì đặc biệt”, “không tốt lắm”.
Ví dụ:
他的中文水平一般。
Tā de Zhōngwén shuǐpíng yìbān.
Trình độ tiếng Trung của anh ấy ở mức bình thường.
这家饭店的菜一般。
Zhè jiā fàndiàn de cài yìbān.
Món ăn của nhà hàng này chỉ bình thường thôi.
这个产品的质量一般。
Zhège chǎnpǐn de zhìliàng yìbān.
Chất lượng sản phẩm này ở mức bình thường.
今天的生产效率一般。
Jīntiān de shēngchǎn xiàolǜ yìbān.
Hiệu suất sản xuất hôm nay chỉ ở mức bình thường.
Trong cách dùng này, 一般 thường mang sắc thái hơi tiêu cực, nghĩa là “không nổi bật”, “không tốt lắm”.
很一般
Hěn yìbān
Rất bình thường, không có gì đặc biệt
这家工厂的设备很一般。
Zhè jiā gōngchǎng de shèbèi hěn yìbān.
Thiết bị của nhà máy này rất bình thường.
这批产品的外观很一般。
Zhè pī chǎnpǐn de wàiguān hěn yìbān.
Ngoại quan của lô sản phẩm này khá bình thường.
他的表现很一般。
Tā de biǎoxiàn hěn yìbān.
Biểu hiện của anh ấy rất bình thường.
这次培训的内容很一般。
Zhè cì péixùn de nèiróng hěn yìbān.
Nội dung buổi đào tạo lần này khá bình thường.
不一般
Bù yìbān
Không bình thường, không tầm thường, rất đặc biệt
他和老板的关系不一般。
Tā hé lǎobǎn de guānxi bù yìbān.
Quan hệ giữa anh ấy và ông chủ không bình thường.
这个人的能力不一般。
Zhège rén de nénglì bù yìbān.
Năng lực của người này không tầm thường.
这批订单不一般,客户要求很高。
Zhè pī dìngdān bù yìbān, kèhù yāoqiú hěn gāo.
Đơn hàng này không bình thường, yêu cầu của khách hàng rất cao.
这次质量问题不一般。
Zhè cì zhìliàng wèntí bù yìbān.
Vấn đề chất lượng lần này không đơn giản.
- 一般 trong môi trường công xưởng
一般员工
Yìbān yuángōng
Nhân viên bình thường
一般工人
Yìbān gōngrén
Công nhân bình thường
一般材料
Yìbān cáiliào
Vật liệu thông thường
一般设备
Yìbān shèbèi
Thiết bị thông thường
一般问题
Yìbān wèntí
Vấn đề thông thường
一般故障
Yìbān gùzhàng
Sự cố thông thường
一般标准
Yìbān biāozhǔn
Tiêu chuẩn thông thường
一般产品
Yìbān chǎnpǐn
Sản phẩm thông thường
一般要求
Yìbān yāoqiú
Yêu cầu thông thường
一般情况
Yìbān qíngkuàng
Tình hình thông thường
- Ví dụ thực tế trong nhà máy
一般情况下,原材料到厂后要先质检。
Yìbān qíngkuàng xià, yuáncáiliào dào chǎng hòu yào xiān zhìjiǎn.
Trong trường hợp thông thường, nguyên vật liệu sau khi đến nhà máy phải được kiểm tra chất lượng trước.
我们一般每天检查一次设备。
Wǒmen yìbān měitiān jiǎnchá yí cì shèbèi.
Chúng tôi thường kiểm tra thiết bị một lần mỗi ngày.
这只是一般故障,不需要停产。
Zhè zhǐ shì yìbān gùzhàng, bù xūyào tíngchǎn.
Đây chỉ là sự cố thông thường, không cần dừng sản xuất.
这批鞋子的质量一般。
Zhè pī xiézi de zhìliàng yìbān.
Chất lượng của lô giày này chỉ ở mức bình thường.
一般员工不能进入这个区域。
Yìbān yuángōng bùnéng jìnrù zhège qūyù.
Nhân viên bình thường không được vào khu vực này.
我们一般先检查外观,再检查尺寸。
Wǒmen yìbān xiān jiǎnchá wàiguān, zài jiǎnchá chǐcùn.
Chúng tôi thường kiểm tra ngoại quan trước, sau đó kiểm tra kích thước.
这个订单的要求不一般。
Zhège dìngdān de yāoqiú bù yìbān.
Yêu cầu của đơn hàng này không bình thường.
一般来说,成品完成以后才能包装。
Yìbān lái shuō, chéngpǐn wánchéng yǐhòu cái néng bāozhuāng.
Nói chung, chỉ sau khi thành phẩm hoàn thành mới được đóng gói.
一般都
Yìbān dōu
Thông thường đều
工人一般都穿工作服。
Gōngrén yìbān dōu chuān gōngzuòfú.
Công nhân thông thường đều mặc đồng phục lao động.
产品出货前一般都要经过质检。
Chǎnpǐn chūhuò qián yìbān dōu yào jīngguò zhìjiǎn.
Trước khi xuất hàng, sản phẩm thông thường đều phải trải qua kiểm tra chất lượng.
新员工一般都需要参加培训。
Xīn yuángōng yìbān dōu xūyào cānjiā péixùn.
Nhân viên mới thông thường đều phải tham gia đào tạo.
包装箱外面一般都要贴标签。
Bāozhuāngxiāng wàimiàn yìbān dōu yào tiē biāoqiān.
Bên ngoài thùng đóng gói thông thường đều phải dán nhãn.
一般不会
Yìbān bú huì
Thông thường sẽ không
这种材料一般不会变形。
Zhè zhǒng cáiliào yìbān bú huì biànxíng.
Loại vật liệu này thông thường không bị biến dạng.
机器正常运行时一般不会出现这个问题。
Jīqì zhèngcháng yùnxíng shí yìbān bú huì chūxiàn zhège wèntí.
Khi máy vận hành bình thường thì thường không xuất hiện vấn đề này.
合格产品一般不会被退货。
Hégé chǎnpǐn yìbān bú huì bèi tuìhuò.
Sản phẩm đạt chất lượng thông thường sẽ không bị trả lại.
这种胶水一般不会开胶。
Zhè zhǒng jiāoshuǐ yìbān bú huì kāijiāo.
Loại keo này thông thường sẽ không bị bong.
一般要
Yìbān yào
Thông thường cần, thường phải
新员工一般要培训三天。
Xīn yuángōng yìbān yào péixùn sān tiān.
Nhân viên mới thông thường phải đào tạo ba ngày.
这个订单一般要十天才能完成。
Zhège dìngdān yìbān yào shí tiān cái néng wánchéng.
Đơn hàng này thông thường phải mất mười ngày mới có thể hoàn thành.
产品包装前一般要检查一遍。
Chǎnpǐn bāozhuāng qián yìbān yào jiǎnchá yí biàn.
Trước khi đóng gói, sản phẩm thông thường phải được kiểm tra một lượt.
设备维修一般要两个小时。
Shèbèi wéixiū yìbān yào liǎng ge xiǎoshí.
Việc sửa chữa thiết bị thông thường cần hai giờ.
一般
Yìbān
Thông thường, bình thường; có thể làm phó từ và tính từ
普通
Pǔtōng
Bình thường, phổ thông; chủ yếu làm tính từ
Ví dụ:
我一般七点上班。
Wǒ yìbān qī diǎn shàngbān.
Tôi thường đi làm lúc 7 giờ.
Không thể thay 一般 bằng 普通 trong câu này.
一个普通工人
Yí ge pǔtōng gōngrén
Một công nhân bình thường
一个一般工人
Yí ge yìbān gōngrén
Một công nhân thông thường
普通 nhấn mạnh không đặc biệt về thân phận hoặc loại hình.
一般 có thể nhấn mạnh thói quen, tình trạng hoặc mức độ.
一般
Yìbān
Thông thường, nói chung; phạm vi dùng rộng
通常
Tōngcháng
Thông thường, thường lệ; chủ yếu làm phó từ
Ví dụ:
我一般坐公交车上班。
Wǒ yìbān zuò gōngjiāochē shàngbān.
Tôi thường đi làm bằng xe buýt.
我通常坐公交车上班。
Wǒ tōngcháng zuò gōngjiāochē shàngbān.
Tôi thường đi làm bằng xe buýt.
Hai câu gần giống nhau.
Tuy nhiên:
他的表现很一般。
Tā de biǎoxiàn hěn yìbān.
Biểu hiện của anh ấy rất bình thường.
Không nói:
他的表现很通常。
一般
Yìbān
Thông thường, bình thường, nói chung
平常
Píngcháng
Ngày thường, lúc bình thường; thường ngày
Ví dụ:
我平常很少加班。
Wǒ píngcháng hěn shǎo jiābān.
Ngày thường tôi ít khi tăng ca.
一般来说,工厂周日休息。
Yìbān lái shuō, gōngchǎng zhōurì xiūxi.
Nói chung, nhà máy nghỉ vào Chủ nhật.
平常 nhấn mạnh thói quen trong cuộc sống hằng ngày.
一般 nhấn mạnh quy luật hoặc tình trạng thông thường.
一般
Yìbān
Bình thường, thông thường, mức trung bình
正常
Zhèngcháng
Bình thường theo đúng trạng thái, quy luật hoặc tiêu chuẩn
Ví dụ:
他的工作能力一般。
Tā de gōngzuò nénglì yìbān.
Năng lực làm việc của anh ấy ở mức bình thường.
机器运行正常。
Jīqì yùnxíng zhèngcháng.
Máy vận hành bình thường.
Không nói tự nhiên:
机器运行一般。
Nếu nói:
机器运行一般。
Jīqì yùnxíng yìbān.
Máy vận hành chỉ ở mức bình thường, không tốt lắm.
一般
Yìbān
Thông thường, nói chung
大概
Dàgài
Khoảng, đại khái, có lẽ
Ví dụ:
我们一般八点上班。
Wǒmen yìbān bā diǎn shàngbān.
Chúng tôi thường đi làm lúc 8 giờ.
我们大概八点到。
Wǒmen dàgài bā diǎn dào.
Chúng tôi có lẽ sẽ đến khoảng 8 giờ.
一般 nói về thói quen hoặc quy luật.
大概 nói về sự ước đoán hoặc thời gian gần đúng.
一般来说
Yìbān lái shuō
Nói chung
一般情况下
Yìbān qíngkuàng xià
Trong tình hình thông thường
一般水平
Yìbān shuǐpíng
Trình độ trung bình
一般标准
Yìbān biāozhǔn
Tiêu chuẩn thông thường
一般要求
Yìbān yāoqiú
Yêu cầu thông thường
一般问题
Yìbān wèntí
Vấn đề thông thường
一般员工
Yìbān yuángōng
Nhân viên bình thường
一般产品
Yìbān chǎnpǐn
Sản phẩm thông thường
一般质量
Yìbān zhìliàng
Chất lượng trung bình
一般情况
Yìbān qíngkuàng
Tình hình thông thường
主管:这批产品的质量怎么样?
Zhǔguǎn: Zhè pī chǎnpǐn de zhìliàng zěnmeyàng?
Chủ quản: Chất lượng của lô sản phẩm này thế nào?
质检员:整体来说比较一般。
Zhìjiǎnyuán: Zhěngtǐ lái shuō bǐjiào yìbān.
Nhân viên QC: Xét tổng thể thì khá bình thường.
主管:主要问题是什么?
Zhǔguǎn: Zhǔyào wèntí shì shénme?
Chủ quản: Vấn đề chính là gì?
质检员:一般问题是车线不直,另外还有几双开胶。
Zhìjiǎnyuán: Yìbān wèntí shì chēxiàn bù zhí, lìngwài hái yǒu jǐ shuāng kāijiāo.
Nhân viên QC: Vấn đề phổ biến là đường may không thẳng, ngoài ra còn có vài đôi bị bong keo.
主管:这种问题一般怎么处理?
Zhǔguǎn: Zhè zhǒng wèntí yìbān zěnme chǔlǐ?
Chủ quản: Loại vấn đề này thường được xử lý thế nào?
质检员:一般先返工,再重新检查。
Zhìjiǎnyuán: Yìbān xiān fǎngōng, zài chóngxīn jiǎnchá.
Nhân viên QC: Thông thường trước tiên làm lại, sau đó kiểm tra lại.
一般 có ba cách hiểu quan trọng:
一般 = bình thường, thông thường
一般产品
Sản phẩm thông thường
一般 = thường, nói chung
我一般八点上班。
Tôi thường đi làm lúc 8 giờ.
一般 = chỉ ở mức trung bình, không tốt lắm
这个产品的质量一般。
Chất lượng sản phẩm này chỉ ở mức bình thường.
Các cụm quan trọng:
一般来说
Nói chung
一般情况下
Trong trường hợp thông thường
一般都
Thông thường đều
一般不会
Thông thường sẽ không
一般要
Thông thường cần
很一般
Rất bình thường, không có gì đặc biệt
不一般
Không tầm thường, rất đặc biệt
主要 là gì?
主要
Pinyin: zhǔyào
Hán Việt: chủ yếu
Từ loại: tính từ, phó từ
Nghĩa tiếng Việt: chủ yếu, chính, quan trọng nhất, phần lớn
Nghĩa tiếng Anh: main, principal, major, primary, mainly
主要 dùng để chỉ người, sự vật, nguyên nhân, nội dung hoặc bộ phận giữ vị trí quan trọng nhất trong một tổng thể.
Ví dụ:
这是主要问题。
Zhè shì zhǔyào wèntí.
Đây là vấn đề chính.
我们的主要任务是保证产品质量。
Wǒmen de zhǔyào rènwu shì bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng.
Nhiệm vụ chủ yếu của chúng ta là bảo đảm chất lượng sản phẩm.
这款鞋主要使用环保材料。
Zhè kuǎn xié zhǔyào shǐyòng huánbǎo cáiliào.
Mẫu giày này chủ yếu sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.
主
Pinyin: zhǔ
Nghĩa: chính, chủ, người làm chủ, quan trọng nhất
要
Pinyin: yào
Nghĩa: quan trọng, cần thiết; muốn, cần
Trong từ 主要, 要 mang nghĩa “quan trọng”.
主要 có thể hiểu là “chính và quan trọng nhất”.
Khi làm tính từ, 主要 đứng trước danh từ, mang nghĩa “chính”, “chủ yếu”, “quan trọng nhất”.
Cấu trúc:
主要 + danh từ
主要原因
zhǔyào yuányīn
nguyên nhân chính
主要问题
zhǔyào wèntí
vấn đề chính
主要任务
zhǔyào rènwu
nhiệm vụ chủ yếu
主要产品
zhǔyào chǎnpǐn
sản phẩm chính
主要材料
zhǔyào cáiliào
vật liệu chính
主要客户
zhǔyào kèhù
khách hàng chính
主要市场
zhǔyào shìchǎng
thị trường chính
主要设备
zhǔyào shèbèi
thiết bị chính
主要负责人
zhǔyào fùzérén
người phụ trách chính
Ví dụ:
皮料是这款鞋的主要材料。
Píliào shì zhè kuǎn xié de zhǔyào cáiliào.
Da là vật liệu chính của mẫu giày này.
我们要先解决主要问题。
Wǒmen yào xiān jiějué zhǔyào wèntí.
Chúng ta phải giải quyết vấn đề chính trước.
材料短缺是交期延误的主要原因。
Cáiliào duǎnquē shì jiāoqī yánwù de zhǔyào yuányīn.
Thiếu vật liệu là nguyên nhân chính khiến thời hạn giao hàng bị chậm.
Khi làm phó từ, 主要 đứng trước động từ hoặc cụm động từ, mang nghĩa “chủ yếu”, “phần lớn”.
Cấu trúc:
主要 + động từ
主要负责
zhǔyào fùzé
chủ yếu phụ trách
主要生产
zhǔyào shēngchǎn
chủ yếu sản xuất
主要使用
zhǔyào shǐyòng
chủ yếu sử dụng
主要包括
zhǔyào bāokuò
chủ yếu bao gồm
主要来自
zhǔyào láizì
chủ yếu đến từ
主要依靠
zhǔyào yīkào
chủ yếu dựa vào
Ví dụ:
我们公司主要生产运动鞋。
Wǒmen gōngsī zhǔyào shēngchǎn yùndòngxié.
Công ty chúng tôi chủ yếu sản xuất giày thể thao.
开发部主要负责新产品开发。
Kāifābù zhǔyào fùzé xīn chǎnpǐn kāifā.
Bộ phận phát triển chủ yếu phụ trách phát triển sản phẩm mới.
这批材料主要用于制作鞋面。
Zhè pī cáiliào zhǔyào yòngyú zhìzuò xiémiàn.
Lô vật liệu này chủ yếu dùng để làm thân giày.
主要是……
Mang nghĩa “chủ yếu là…”, “nguyên nhân chính là…”.
这次问题主要是材料质量不合格。
Zhè cì wèntí zhǔyào shì cáiliào zhìliàng bù hégé.
Vấn đề lần này chủ yếu là chất lượng vật liệu không đạt.
我们的客户主要是国外品牌。
Wǒmen de kèhù zhǔyào shì guówài pǐnpái.
Khách hàng của chúng tôi chủ yếu là các thương hiệu nước ngoài.
主要有……
Mang nghĩa “chủ yếu có…”.
生产问题主要有三个。
Shēngchǎn wèntí zhǔyào yǒu sān ge.
Các vấn đề sản xuất chủ yếu có ba vấn đề.
这款鞋的主要材料有皮料、布料和橡胶。
Zhè kuǎn xié de zhǔyào cáiliào yǒu píliào, bùliào hé xiàngjiāo.
Vật liệu chính của mẫu giày này gồm da, vải và cao su.
主要包括……
Mang nghĩa “chủ yếu bao gồm…”.
鞋子的生产流程主要包括裁断、缝制、成型和包装。
Xiézi de shēngchǎn liúchéng zhǔyào bāokuò cáiduàn, féngzhì, chéngxíng hé bāozhuāng.
Quy trình sản xuất giày chủ yếu bao gồm cắt, may, tạo hình và đóng gói.
主要由……组成
Mang nghĩa “chủ yếu được cấu thành từ…”.
鞋底主要由橡胶材料组成。
Xiédǐ zhǔyào yóu xiàngjiāo cáiliào zǔchéng.
Đế giày chủ yếu được làm từ vật liệu cao su.
主要用于……
Mang nghĩa “chủ yếu dùng để…”.
这种胶水主要用于粘合鞋面和鞋底。
Zhè zhǒng jiāoshuǐ zhǔyào yòngyú zhānhé xiémiàn hé xiédǐ.
Loại keo này chủ yếu dùng để dán thân giày và đế giày.
主要负责……
Mang nghĩa “chủ yếu phụ trách…”.
质检员主要负责检查产品质量。
Zhìjiǎnyuán zhǔyào fùzé jiǎnchá chǎnpǐn zhìliàng.
Nhân viên kiểm tra chất lượng chủ yếu phụ trách kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- 主要 trong môi trường công xưởng
主要材料
zhǔyào cáiliào
vật liệu chính
主要工序
zhǔyào gōngxù
công đoạn chính
主要设备
zhǔyào shèbèi
thiết bị chính
主要产品
zhǔyào chǎnpǐn
sản phẩm chính
主要客户
zhǔyào kèhù
khách hàng chính
主要订单
zhǔyào dìngdān
đơn hàng chính
主要问题
zhǔyào wèntí
vấn đề chính
主要原因
zhǔyào yuányīn
nguyên nhân chính
主要责任
zhǔyào zérèn
trách nhiệm chính
主要任务
zhǔyào rènwu
nhiệm vụ chủ yếu
主要成本
zhǔyào chéngběn
chi phí chính
主要市场
zhǔyào shìchǎng
thị trường chính
Ví dụ:
这台裁断机是车间的主要设备。
Zhè tái cáiduànjī shì chējiān de zhǔyào shèbèi.
Chiếc máy cắt này là thiết bị chính của phân xưởng.
人工成本和材料成本是主要成本。
Réngōng chéngběn hé cáiliào chéngběn shì zhǔyào chéngběn.
Chi phí nhân công và chi phí vật liệu là các chi phí chính.
我们的主要市场是欧洲和东南亚。
Wǒmen de zhǔyào shìchǎng shì Ōuzhōu hé Dōngnányà.
Thị trường chính của chúng tôi là châu Âu và Đông Nam Á.
- 主要 trong sản xuất giày dép
鞋面是鞋子的主要部分之一。
Xiémiàn shì xiézi de zhǔyào bùfen zhī yī.
Thân giày là một trong những bộ phận chính của đôi giày.
皮料是生产皮鞋的主要材料。
Píliào shì shēngchǎn píxié de zhǔyào cáiliào.
Da là vật liệu chính để sản xuất giày da.
开发部主要负责鞋型和鞋款开发。
Kāifābù zhǔyào fùzé xiéxíng hé xiékuǎn kāifā.
Bộ phận phát triển chủ yếu phụ trách phát triển phom giày và mẫu giày.
成型车间主要进行拉帮、贴底和压底。
Chéngxíng chējiān zhǔyào jìnxíng lābāng, tiēdǐ hé yādǐ.
Phân xưởng tạo hình chủ yếu tiến hành gò thân giày, dán đế và ép đế.
这款鞋主要面向年轻消费者。
Zhè kuǎn xié zhǔyào miànxiàng niánqīng xiāofèizhě.
Mẫu giày này chủ yếu hướng đến người tiêu dùng trẻ.
主要
zhǔyào
Chính, chủ yếu, giữ vị trí trung tâm trong một tổng thể.
重要
zhòngyào
Quan trọng, có ảnh hưởng lớn hoặc không thể xem nhẹ.
Ví dụ:
这是主要问题。
Zhè shì zhǔyào wèntí.
Đây là vấn đề chính.
这是一个重要问题。
Zhè shì yí ge zhòngyào wèntí.
Đây là một vấn đề quan trọng.
主要 nhấn mạnh “cái nào là chính”.
重要 nhấn mạnh “mức độ quan trọng”.
Một sự việc có thể vừa là 主要, vừa là 重要.
这是目前最主要、最重要的问题。
Zhè shì mùqián zuì zhǔyào, zuì zhòngyào de wèntí.
Đây là vấn đề chính và quan trọng nhất hiện nay.
主要
zhǔyào
Chủ yếu, chính, có thể có nhiều nội dung chính.
首要
shǒuyào
Quan trọng hàng đầu, đứng thứ nhất về mức độ ưu tiên.
Ví dụ:
我们的主要任务是提高效率。
Wǒmen de zhǔyào rènwu shì tígāo xiàolǜ.
Nhiệm vụ chủ yếu của chúng ta là nâng cao hiệu suất.
保证安全是我们的首要任务。
Bǎozhèng ānquán shì wǒmen de shǒuyào rènwu.
Bảo đảm an toàn là nhiệm vụ hàng đầu của chúng ta.
主要
zhǔyào
Chủ yếu, chính.
基本
jīběn
Cơ bản, nền tảng; nhìn chung.
Ví dụ:
这款鞋的主要材料是皮料。
Zhè kuǎn xié de zhǔyào cáiliào shì píliào.
Vật liệu chính của mẫu giày này là da.
样品已经基本完成了。
Yàngpǐn yǐjīng jīběn wánchéng le.
Mẫu thử về cơ bản đã hoàn thành.
主要
zhǔyào
Nhấn mạnh tính chất chính hoặc mục đích chính.
大部分
dà bùfen
Phần lớn về số lượng.
Ví dụ:
我们主要生产运动鞋。
Wǒmen zhǔyào shēngchǎn yùndòngxié.
Chúng tôi chủ yếu sản xuất giày thể thao.
大部分产品已经包装完成。
Dà bùfen chǎnpǐn yǐjīng bāozhuāng wánchéng.
Phần lớn sản phẩm đã được đóng gói xong.
Đứng trước danh từ:
主要材料
zhǔyào cáiliào
vật liệu chính
主要问题
zhǔyào wèntí
vấn đề chính
Đứng trước động từ:
主要生产运动鞋
zhǔyào shēngchǎn yùndòngxié
chủ yếu sản xuất giày thể thao
主要负责质量检查
zhǔyào fùzé zhìliàng jiǎnchá
chủ yếu phụ trách kiểm tra chất lượng
Đứng trước 是:
主要是材料问题。
Zhǔyào shì cáiliào wèntí.
Chủ yếu là vấn đề vật liệu.
Không nên hiểu 主要 chỉ đơn giản là “quan trọng”.
Ví dụ:
他是主要负责人。
Tā shì zhǔyào fùzérén.
Anh ấy là người phụ trách chính.
Câu này nhấn mạnh anh ấy là người chịu trách nhiệm chính, không chỉ nói anh ấy quan trọng.
Phân biệt:
他是重要负责人。
Tā shì zhòngyào fùzérén.
Anh ấy là một người phụ trách quan trọng.
Câu này nhấn mạnh vai trò của anh ấy quan trọng.
- Các câu thực tế trong công xưởng
这批材料的主要用途是什么?
Zhè pī cáiliào de zhǔyào yòngtú shì shénme?
Công dụng chính của lô vật liệu này là gì?
这个问题的主要原因是什么?
Zhège wèntí de zhǔyào yuányīn shì shénme?
Nguyên nhân chính của vấn đề này là gì?
我们的主要任务是按时完成订单。
Wǒmen de zhǔyào rènwu shì ànshí wánchéng dìngdān.
Nhiệm vụ chủ yếu của chúng ta là hoàn thành đơn hàng đúng hạn.
这台机器主要用于裁断皮料。
Zhè tái jīqì zhǔyào yòngyú cáiduàn píliào.
Chiếc máy này chủ yếu dùng để cắt vật liệu da.
这款鞋主要出口到欧洲。
Zhè kuǎn xié zhǔyào chūkǒu dào Ōuzhōu.
Mẫu giày này chủ yếu được xuất khẩu sang châu Âu.
开发部主要负责新鞋型设计。
Kāifābù zhǔyào fùzé xīn xiéxíng shèjì.
Bộ phận phát triển chủ yếu phụ trách thiết kế phom giày mới.
材料成本是生产成本的主要部分。
Cáiliào chéngběn shì shēngchǎn chéngběn de zhǔyào bùfen.
Chi phí vật liệu là bộ phận chính của chi phí sản xuất.
交期延误的主要原因是材料晚到。
Jiāoqī yánwù de zhǔyào yuányīn shì cáiliào wǎn dào.
Nguyên nhân chính khiến thời hạn giao hàng bị chậm là vật liệu đến muộn.
我们今天主要检查鞋型和颜色。
Wǒmen jīntiān zhǔyào jiǎnchá xiéxíng hé yánsè.
Hôm nay chúng ta chủ yếu kiểm tra phom giày và màu sắc.
这个部门主要有十名员工。
Zhège bùmén zhǔyào yǒu shí míng yuángōng.
Bộ phận này chủ yếu có mười nhân viên.
Câu cuối tự nhiên hơn nên nói:
这个部门大约有十名员工。
Zhège bùmén dàyuē yǒu shí míng yuángōng.
Bộ phận này có khoảng mười nhân viên.
Hoặc:
这个部门的主要工作人员有十名。
Zhège bùmén de zhǔyào gōngzuò rényuán yǒu shí míng.
Bộ phận này có mười nhân viên chủ chốt.
- Ví dụ hội thoại trong nhà máy
主管:这批鞋出现问题的主要原因是什么?
Zhǔguǎn: Zhè pī xié chūxiàn wèntí de zhǔyào yuányīn shì shénme?
Quản lý: Nguyên nhân chính khiến lô giày này xảy ra vấn đề là gì?
质检员:主要是鞋底胶水刷得不均匀。
Zhìjiǎnyuán: Zhǔyào shì xiédǐ jiāoshuǐ shuā de bù jūnyún.
Nhân viên kiểm tra chất lượng: Chủ yếu là do keo ở đế giày được quét không đều.
主管:还有其他原因吗?
Zhǔguǎn: Hái yǒu qítā yuányīn ma?
Quản lý: Còn nguyên nhân nào khác không?
质检员:另外,烘干时间不足也是一个重要原因。
Zhìjiǎnyuán: Lìngwài, hōnggān shíjiān bùzú yě shì yí ge zhòngyào yuányīn.
Nhân viên kiểm tra chất lượng: Ngoài ra, thời gian sấy không đủ cũng là một nguyên nhân quan trọng.
主管:我们今天的主要任务是检查刷胶工序。
Zhǔguǎn: Wǒmen jīntiān de zhǔyào rènwu shì jiǎnchá shuā jiāo gōngxù.
Quản lý: Nhiệm vụ chính hôm nay của chúng ta là kiểm tra công đoạn quét keo.
质检员:好的,我会重点检查胶水用量和烘干时间。
Zhìjiǎnyuán: Hǎo de, wǒ huì zhòngdiǎn jiǎnchá jiāoshuǐ yòngliàng hé hōnggān shíjiān.
Nhân viên kiểm tra chất lượng: Vâng, tôi sẽ tập trung kiểm tra lượng keo sử dụng và thời gian sấy.
外观
Pinyin: wàiguān
Chữ phồn thể: 外觀
Âm Hán Việt: ngoại quan
Từ loại: danh từ
Nghĩa chính: ngoại quan, vẻ bề ngoài, hình thức bên ngoài, diện mạo bên ngoài của một vật hoặc sản phẩm
外观 dùng để nói đến những đặc điểm có thể quan sát bằng mắt từ bên ngoài như hình dáng, màu sắc, bề mặt, độ bóng, đường nét, tình trạng trầy xước, biến dạng hoặc mức độ hoàn thiện của sản phẩm.
Trong công xưởng, 外观 là một nội dung kiểm tra chất lượng rất quan trọng.
Ví dụ:
检查产品外观。
Jiǎnchá chǎnpǐn wàiguān.
Kiểm tra ngoại quan sản phẩm.
这双鞋的外观很好看。
Zhè shuāng xié de wàiguān hěn hǎokàn.
Ngoại quan của đôi giày này rất đẹp.
外
Pinyin: wài
Âm Hán Việt: ngoại
Nghĩa: bên ngoài, phía ngoài
观
Pinyin: guān
Chữ phồn thể: 觀
Âm Hán Việt: quan
Nghĩa: nhìn, quan sát, hình thức có thể nhìn thấy
外观 có thể hiểu là “hình thức nhìn thấy từ bên ngoài”.
外观 có thể chỉ:
Hình dáng bên ngoài
产品外观
Chǎnpǐn wàiguān
Ngoại quan sản phẩm
Ngoại hình của máy móc
机器外观
Jīqì wàiguān
Hình thức bên ngoài của máy móc
Ngoại quan bao bì
包装外观
Bāozhuāng wàiguān
Hình thức bên ngoài của bao bì
Ngoại quan vật liệu
材料外观
Cáiliào wàiguān
Ngoại quan của vật liệu
Ngoại quan thành phẩm
成品外观
Chéngpǐn wàiguān
Ngoại quan thành phẩm
- Các nội dung thường thuộc 外观
Khi kiểm tra ngoại quan sản phẩm, người ta thường kiểm tra:
颜色
Yánsè
Màu sắc
形状
Xíngzhuàng
Hình dạng
尺寸
Chǐcùn
Kích thước
表面
Biǎomiàn
Bề mặt
光泽
Guāngzé
Độ bóng
平整度
Píngzhěngdù
Độ phẳng
清洁度
Qīngjiédù
Độ sạch
划痕
Huáhén
Vết trầy xước
污渍
Wūzì
Vết bẩn
破损
Pòsǔn
Hư hỏng, rách vỡ
变形
Biànxíng
Biến dạng
色差
Sèchā
Chênh lệch màu
毛边
Máobiān
Ba via, mép xơ
线头
Xiàntóu
Đầu chỉ thừa
胶水痕迹
Jiāoshuǐ hénjì
Vết keo
外观检查
Wàiguān jiǎnchá
Kiểm tra ngoại quan
外观检验
Wàiguān jiǎnyàn
Kiểm nghiệm ngoại quan
外观质量
Wàiguān zhìliàng
Chất lượng ngoại quan
外观标准
Wàiguān biāozhǔn
Tiêu chuẩn ngoại quan
外观要求
Wàiguān yāoqiú
Yêu cầu ngoại quan
外观设计
Wàiguān shèjì
Thiết kế ngoại hình
外观缺陷
Wàiguān quēxiàn
Lỗi ngoại quan
外观不良
Wàiguān bùliáng
Ngoại quan không đạt
外观异常
Wàiguān yìcháng
Ngoại quan bất thường
外观合格
Wàiguān hégé
Ngoại quan đạt tiêu chuẩn
外观不合格
Wàiguān bù hégé
Ngoại quan không đạt tiêu chuẩn
- Động từ thường dùng với 外观
检查外观
Jiǎnchá wàiguān
Kiểm tra ngoại quan
确认外观
Quèrèn wàiguān
Xác nhận ngoại quan
改善外观
Gǎishàn wàiguān
Cải thiện ngoại quan
保护外观
Bǎohù wàiguān
Bảo vệ bề ngoài
影响外观
Yǐngxiǎng wàiguān
Ảnh hưởng đến ngoại quan
保持外观整洁
Bǎochí wàiguān zhěngjié
Giữ ngoại quan sạch sẽ
设计外观
Shèjì wàiguān
Thiết kế hình thức bên ngoài
比较外观
Bǐjiào wàiguān
So sánh ngoại quan
检查 + sản phẩm + 的外观
质检员正在检查鞋子的外观。
Zhìjiǎnyuán zhèngzài jiǎnchá xiézi de wàiguān.
Nhân viên chất lượng đang kiểm tra ngoại quan của giày.
外观 + tính từ
这款鞋的外观很漂亮。
Zhè kuǎn xié de wàiguān hěn piàoliang.
Ngoại quan của mẫu giày này rất đẹp.
外观 + 有 + lỗi
产品外观有划痕。
Chǎnpǐn wàiguān yǒu huáhén.
Ngoại quan sản phẩm có vết trầy xước.
外观 + 符合 + tiêu chuẩn
产品外观符合客户要求。
Chǎnpǐn wàiguān fúhé kèhù yāoqiú.
Ngoại quan sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
由于……,影响外观
由于胶水太多,影响了鞋子的外观。
Yóuyú jiāoshuǐ tài duō, yǐngxiǎng le xiézi de wàiguān.
Do keo quá nhiều nên đã ảnh hưởng đến ngoại quan của đôi giày.
- 外观 trong ngành sản xuất giày dép
Trong sản xuất giày, kiểm tra ngoại quan thường bao gồm:
检查鞋面是否干净
Jiǎnchá xiémiàn shìfǒu gānjìng
Kiểm tra mũ giày có sạch không
检查鞋底是否变形
Jiǎnchá xiédǐ shìfǒu biànxíng
Kiểm tra đế giày có biến dạng không
检查颜色是否一致
Jiǎnchá yánsè shìfǒu yízhì
Kiểm tra màu sắc có đồng nhất không
检查缝线是否整齐
Jiǎnchá féngxiàn shìfǒu zhěngqí
Kiểm tra đường may có ngay ngắn không
检查是否有胶水痕迹
Jiǎnchá shìfǒu yǒu jiāoshuǐ hénjì
Kiểm tra có vết keo không
检查左右脚是否对称
Jiǎnchá zuǒyòu jiǎo shìfǒu duìchèn
Kiểm tra giày trái và phải có đối xứng không
检查鞋面是否有污渍
Jiǎnchá xiémiàn shìfǒu yǒu wūzì
Kiểm tra mũ giày có vết bẩn không
检查鞋底是否粘牢
Jiǎnchá xiédǐ shìfǒu zhān láo
Kiểm tra đế giày có được dán chắc không
- Các lỗi ngoại quan thường gặp
外观有划痕
Wàiguān yǒu huáhén
Ngoại quan có vết trầy xước
表面不平整
Biǎomiàn bù píngzhěng
Bề mặt không phẳng
颜色不一致
Yánsè bù yízhì
Màu sắc không đồng nhất
鞋面有污渍
Xiémiàn yǒu wūzì
Mũ giày có vết bẩn
鞋底变形
Xiédǐ biànxíng
Đế giày bị biến dạng
缝线不直
Féngxiàn bù zhí
Đường may không thẳng
线头没有剪干净
Xiàntóu méiyǒu jiǎn gānjìng
Đầu chỉ chưa được cắt sạch
胶水溢出
Jiāoshuǐ yìchū
Keo bị tràn ra ngoài
左右不对称
Zuǒyòu bù duìchèn
Hai bên trái phải không đối xứng
鞋面起皱
Xiémiàn qǐzhòu
Mũ giày bị nhăn
质检员正在检查产品外观。
Zhìjiǎnyuán zhèngzài jiǎnchá chǎnpǐn wàiguān.
Nhân viên chất lượng đang kiểm tra ngoại quan sản phẩm.
这双鞋的外观没有问题。
Zhè shuāng xié de wàiguān méiyǒu wèntí.
Ngoại quan của đôi giày này không có vấn đề.
这批产品的外观不合格。
Zhè pī chǎnpǐn de wàiguān bù hégé.
Ngoại quan của lô sản phẩm này không đạt tiêu chuẩn.
鞋面上的胶水影响了产品外观。
Xiémiàn shàng de jiāoshuǐ yǐngxiǎng le chǎnpǐn wàiguān.
Keo trên mũ giày đã ảnh hưởng đến ngoại quan sản phẩm.
这款鞋的外观设计很时尚。
Zhè kuǎn xié de wàiguān shèjì hěn shíshàng.
Thiết kế ngoại hình của mẫu giày này rất thời trang.
请检查鞋底有没有变形。
Qǐng jiǎnchá xiédǐ yǒu méiyǒu biànxíng.
Hãy kiểm tra xem đế giày có bị biến dạng không.
产品外观必须符合样品标准。
Chǎnpǐn wàiguān bìxū fúhé yàngpǐn biāozhǔn.
Ngoại quan sản phẩm phải phù hợp với tiêu chuẩn mẫu.
外观有明显划痕的产品不能出货。
Wàiguān yǒu míngxiǎn huáhén de chǎnpǐn bù néng chūhuò.
Sản phẩm có vết trầy xước rõ ràng trên ngoại quan không được xuất hàng.
这两双鞋的外观不一样。
Zhè liǎng shuāng xié de wàiguān bù yíyàng.
Ngoại quan của hai đôi giày này không giống nhau.
包装以后还要再次检查外观。
Bāozhuāng yǐhòu hái yào zàicì jiǎnchá wàiguān.
Sau khi đóng gói vẫn phải kiểm tra lại ngoại quan.
外观
Wàiguān
Ngoại quan tổng thể, bao gồm màu sắc, bề mặt, độ sạch, đường nét và tình trạng bên ngoài.
外形
Wàixíng
Hình dáng bên ngoài, chủ yếu nhấn mạnh hình dạng.
这款鞋的外形很特别。
Zhè kuǎn xié de wàixíng hěn tèbié.
Hình dáng bên ngoài của mẫu giày này rất đặc biệt.
这款鞋的外观很精美。
Zhè kuǎn xié de wàiguān hěn jīngměi.
Ngoại quan của mẫu giày này rất tinh xảo.
外形 chỉ là một phần của 外观.
外观 thường dùng cho sản phẩm, máy móc, thiết bị, công trình và vật thể.
产品外观
Chǎnpǐn wàiguān
Ngoại quan sản phẩm
外表 thường dùng để nói vẻ bề ngoài của người hoặc sự vật trong giao tiếp thông thường.
不要只看一个人的外表。
Bú yào zhǐ kàn yí ge rén de wàibiǎo.
Đừng chỉ nhìn vẻ bề ngoài của một người.
Trong nhà máy, 外观 được dùng phổ biến hơn 外表.
外貌
Wàimào
Ngoại hình, diện mạo của con người
她的外貌很清秀。
Tā de wàimào hěn qīngxiù.
Ngoại hình của cô ấy rất thanh tú.
外观
Wàiguān
Ngoại quan của sản phẩm hoặc vật thể
机器的外观很新。
Jīqì de wàiguān hěn xīn.
Bề ngoài của máy móc còn rất mới.
Không nên dùng 外貌 để nói ngoại quan sản phẩm.
外观检查
Wàiguān jiǎnchá
Kiểm tra những đặc điểm nhìn thấy bên ngoài
Ví dụ: màu sắc, vết bẩn, vết xước, hình dạng, đường may.
尺寸检查
Chǐcùn jiǎnchá
Kiểm tra kích thước bằng dụng cụ đo
Ví dụ: chiều dài, chiều rộng, chiều cao, độ dày.
外观合格,但尺寸不合格。
Wàiguān hégé, dàn chǐcùn bù hégé.
Ngoại quan đạt nhưng kích thước không đạt.
- Câu hỏi thường dùng trong công việc
这个产品的外观合格吗?
Zhège chǎnpǐn de wàiguān hégé ma?
Ngoại quan của sản phẩm này có đạt không?
外观有什么问题?
Wàiguān yǒu shénme wèntí?
Ngoại quan có vấn đề gì?
这道划痕会影响外观吗?
Zhè dào huáhén huì yǐngxiǎng wàiguān ma?
Vết xước này có ảnh hưởng đến ngoại quan không?
客户对外观有什么要求?
Kèhù duì wàiguān yǒu shénme yāoqiú?
Khách hàng có yêu cầu gì về ngoại quan?
外观检查完成了吗?
Wàiguān jiǎnchá wánchéng le ma?
Việc kiểm tra ngoại quan đã hoàn thành chưa?
这批鞋为什么外观不合格?
Zhè pī xié wèishénme wàiguān bù hégé?
Tại sao ngoại quan của lô giày này không đạt?
主管:这批成品鞋检查完了吗?
Zhǔguǎn: Zhè pī chéngpǐn xié jiǎnchá wán le ma?
Chủ quản: Lô giày thành phẩm này đã kiểm tra xong chưa?
质检员:还没有,我正在检查外观。
Zhìjiǎnyuán: Hái méiyǒu, wǒ zhèngzài jiǎnchá wàiguān.
Nhân viên chất lượng: Vẫn chưa, tôi đang kiểm tra ngoại quan.
主管:发现什么问题了吗?
Zhǔguǎn: Fāxiàn shénme wèntí le ma?
Chủ quản: Có phát hiện vấn đề gì không?
质检员:有几双鞋的鞋面有胶水痕迹,还有两双鞋底变形。
Zhìjiǎnyuán: Yǒu jǐ shuāng xié de xiémiàn yǒu jiāoshuǐ hénjì, hái yǒu liǎng shuāng xiédǐ biànxíng.
Nhân viên chất lượng: Có vài đôi giày có vết keo trên mũ giày, ngoài ra có hai đôi bị biến dạng đế.
主管:这些产品可以出货吗?
Zhǔguǎn: Zhèxiē chǎnpǐn kěyǐ chūhuò ma?
Chủ quản: Những sản phẩm này có thể xuất hàng không?
质检员:不可以,需要先清理胶水并重新检查外观。
Zhìjiǎnyuán: Bù kěyǐ, xūyào xiān qīnglǐ jiāoshuǐ bìng chóngxīn jiǎnchá wàiguān.
Nhân viên chất lượng: Không được, cần làm sạch keo trước rồi kiểm tra lại ngoại quan.
外观
Wàiguān
Ngoại quan, vẻ bề ngoài
检查外观
Jiǎnchá wàiguān
Kiểm tra ngoại quan
外观合格
Wàiguān hégé
Ngoại quan đạt tiêu chuẩn
外观不良
Wàiguān bùliáng
Ngoại quan không đạt
影响外观
Yǐngxiǎng wàiguān
Ảnh hưởng đến ngoại quan
外观设计
Wàiguān shèjì
Thiết kế hình thức bên ngoài
产品外观必须干净、整齐、无明显缺陷。
Chǎnpǐn wàiguān bìxū gānjìng, zhěngqí, wú míngxiǎn quēxiàn.
Ngoại quan sản phẩm phải sạch sẽ, ngay ngắn và không có lỗi rõ ràng.
各
Pinyin: gè
Hán Việt: các
Từ loại: đại từ chỉ định, từ hạn định
Nghĩa chính: mỗi, các, từng, mỗi bên, mỗi nơi
各 dùng để chỉ từng cá thể hoặc từng bộ phận trong một tập hợp. Từ này thường đứng trước danh từ và nhấn mạnh từng thành viên riêng biệt.
各 có thể dịch là:
mỗi
từng
các
mỗi bên
mỗi nơi
Ví dụ:
各部门
gè bùmén
các bộ phận, từng bộ phận
各车间
gè chējiān
các phân xưởng
各员工
gè yuángōng
các nhân viên
各国家
gè guójiā
các quốc gia
各地区
gè dìqū
các khu vực
各 + danh từ
各部门
gè bùmén
các bộ phận
各单位
gè dānwèi
các đơn vị
各工厂
gè gōngchǎng
các nhà máy
各公司
gè gōngsī
các công ty
各客户
gè kèhù
các khách hàng
Ví dụ:
各部门都要参加会议。
Gè bùmén dōu yào cānjiā huìyì.
Các bộ phận đều phải tham gia cuộc họp.
各车间要按时完成任务。
Gè chējiān yào ànshí wánchéng rènwu.
Các phân xưởng phải hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
各员工必须遵守公司规定。
Gè yuángōng bìxū zūnshǒu gōngsī guīdìng.
Mỗi nhân viên đều phải tuân thủ quy định của công ty.
Cấu trúc:
各 + danh từ + 都 + động từ hoặc tính từ
Ý nghĩa: các…, mỗi… đều…
各部门都准备好了。
Gè bùmén dōu zhǔnbèi hǎo le.
Các bộ phận đều đã chuẩn bị xong.
各生产线都正常运行。
Gè shēngchǎnxiàn dōu zhèngcháng yùnxíng.
Các dây chuyền sản xuất đều vận hành bình thường.
各员工都要接受培训。
Gè yuángōng dōu yào jiēshòu péixùn.
Mỗi nhân viên đều phải tham gia đào tạo.
各批材料都要检查。
Gè pī cáiliào dōu yào jiǎnchá.
Mỗi lô vật liệu đều phải được kiểm tra.
各 có thể đứng trước lượng từ để nhấn mạnh “mỗi”.
各一个
gè yí ge
mỗi người một cái
各两份
gè liǎng fèn
mỗi người hai phần
各三箱
gè sān xiāng
mỗi bên ba thùng
Ví dụ:
每个部门各派一名代表。
Měi ge bùmén gè pài yì míng dàibiǎo.
Mỗi bộ phận cử một đại diện.
工人们各拿一套工具。
Gōngrénmen gè ná yí tào gōngjù.
Mỗi công nhân lấy một bộ dụng cụ.
两个车间各生产五百双鞋。
Liǎng ge chējiān gè shēngchǎn wǔbǎi shuāng xié.
Hai phân xưởng, mỗi phân xưởng sản xuất 500 đôi giày.
各自
gèzì
mỗi người tự…, mỗi bên tự…, riêng từng người
各自 thường làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ.
各自负责
gèzì fùzé
mỗi người tự phụ trách
各自检查
gèzì jiǎnchá
mỗi người tự kiểm tra
各自完成
gèzì wánchéng
mỗi người tự hoàn thành
Ví dụ:
大家各自完成自己的任务。
Dàjiā gèzì wánchéng zìjǐ de rènwu.
Mọi người tự hoàn thành nhiệm vụ của mình.
各部门要各自检查工作进度。
Gè bùmén yào gèzì jiǎnchá gōngzuò jìndù.
Mỗi bộ phận phải tự kiểm tra tiến độ công việc của mình.
双方各自承担一半费用。
Shuāngfāng gèzì chéngdān yíbàn fèiyòng.
Hai bên mỗi bên chịu một nửa chi phí.
各种
gè zhǒng
các loại, đủ loại
Cấu trúc:
各种 + danh từ
各种材料
gè zhǒng cáiliào
các loại vật liệu
各种颜色
gè zhǒng yánsè
các màu sắc khác nhau
各种问题
gè zhǒng wèntí
các loại vấn đề
各种机器
gè zhǒng jīqì
các loại máy móc
Ví dụ:
仓库里有各种皮料。
Cāngkù lǐ yǒu gè zhǒng píliào.
Trong kho có các loại vật liệu da.
我们需要检查各种材料的质量。
Wǒmen xūyào jiǎnchá gè zhǒng cáiliào de zhìliàng.
Chúng ta cần kiểm tra chất lượng của các loại vật liệu.
这家工厂生产各种鞋子。
Zhè jiā gōngchǎng shēngchǎn gè zhǒng xiézi.
Nhà máy này sản xuất các loại giày khác nhau.
各个
gègè
từng cái, từng người, mọi
各个 thường nhấn mạnh từng cá thể trong một nhóm.
各个部门
gègè bùmén
từng bộ phận
各个车间
gègè chējiān
từng phân xưởng
各个国家
gègè guójiā
từng quốc gia
各个方面
gègè fāngmiàn
mọi phương diện
Ví dụ:
各个部门都要配合。
Gègè bùmén dōu yào pèihé.
Từng bộ phận đều phải phối hợp.
我们检查了产品的各个部分。
Wǒmen jiǎnchá le chǎnpǐn de gègè bùfen.
Chúng tôi đã kiểm tra từng bộ phận của sản phẩm.
设计师考虑了各个方面的问题。
Shèjìshī kǎolǜ le gègè fāngmiàn de wèntí.
Nhà thiết kế đã cân nhắc vấn đề ở mọi phương diện.
各地
gèdì
các nơi, các địa phương
Ví dụ:
这些产品销往全国各地。
Zhèxiē chǎnpǐn xiāowǎng quánguó gèdì.
Những sản phẩm này được bán đến khắp các nơi trong cả nước.
各地客户的需求不同。
Gèdì kèhù de xūqiú bùtóng.
Nhu cầu của khách hàng ở các nơi khác nhau.
公司正在调查各地市场。
Gōngsī zhèngzài diàochá gèdì shìchǎng.
Công ty đang khảo sát thị trường các khu vực.
各国
gèguó
các nước, các quốc gia
各国客户
gèguó kèhù
khách hàng các nước
各国市场
gèguó shìchǎng
thị trường các quốc gia
各国标准
gèguó biāozhǔn
tiêu chuẩn của các nước
Ví dụ:
各国客户对鞋子的要求不同。
Gèguó kèhù duì xiézi de yāoqiú bùtóng.
Khách hàng ở các nước có yêu cầu khác nhau đối với giày dép.
产品必须符合各国的质量标准。
Chǎnpǐn bìxū fúhé gèguó de zhìliàng biāozhǔn.
Sản phẩm phải phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng của các quốc gia.
各方
gèfāng
các bên, các phía
各方意见
gèfāng yìjiàn
ý kiến của các bên
各方代表
gèfāng dàibiǎo
đại diện các bên
各方责任
gèfāng zérèn
trách nhiệm của các bên
Ví dụ:
各方已经同意这个方案。
Gèfāng yǐjīng tóngyì zhège fāng’àn.
Các bên đã đồng ý với phương án này.
我们需要听取各方意见。
Wǒmen xūyào tīngqǔ gèfāng yìjiàn.
Chúng ta cần lắng nghe ý kiến của các bên.
合同明确规定了各方责任。
Hétóng míngquè guīdìng le gèfāng zérèn.
Hợp đồng đã quy định rõ trách nhiệm của các bên.
各位
gèwèi
các vị, quý vị, mọi người
各位 là cách xưng hô lịch sự với nhiều người.
各位同事
gèwèi tóngshì
các đồng nghiệp
各位领导
gèwèi lǐngdǎo
các vị lãnh đạo
各位老师
gèwèi lǎoshī
các thầy cô
各位客户
gèwèi kèhù
quý khách hàng
Ví dụ:
各位同事,大家好。
Gèwèi tóngshì, dàjiā hǎo.
Xin chào các đồng nghiệp.
请各位按时参加会议。
Qǐng gèwèi ànshí cānjiā huìyì.
Mời mọi người tham gia cuộc họp đúng giờ.
感谢各位的配合。
Gǎnxiè gèwèi de pèihé.
Cảm ơn sự phối hợp của mọi người.
各有
gè yǒu
mỗi bên đều có, mỗi cái có
各有优点
gè yǒu yōudiǎn
mỗi loại đều có ưu điểm
各有不同
gè yǒu bùtóng
mỗi cái có điểm khác nhau
各有特点
gè yǒu tèdiǎn
mỗi cái có đặc điểm riêng
Ví dụ:
这两种皮料各有优点。
Zhè liǎng zhǒng píliào gè yǒu yōudiǎn.
Hai loại vật liệu da này mỗi loại đều có ưu điểm riêng.
不同的鞋型各有特点。
Bùtóng de xiéxíng gè yǒu tèdiǎn.
Các kiểu giày khác nhau đều có đặc điểm riêng.
各个部门的工作各有不同。
Gègè bùmén de gōngzuò gè yǒu bùtóng.
Công việc của từng bộ phận có sự khác nhau.
各不相同
gè bù xiāngtóng
mỗi cái đều khác nhau, không cái nào giống cái nào
Ví dụ:
这些产品的颜色各不相同。
Zhèxiē chǎnpǐn de yánsè gè bù xiāngtóng.
Màu sắc của những sản phẩm này đều khác nhau.
各个客户的要求各不相同。
Gègè kèhù de yāoqiú gè bù xiāngtóng.
Yêu cầu của từng khách hàng đều khác nhau.
不同市场的流行趋势各不相同。
Bùtóng shìchǎng de liúxíng qūshì gè bù xiāngtóng.
Xu hướng thịnh hành của các thị trường khác nhau không giống nhau.
各司其职
gè sī qí zhí
mỗi người làm đúng chức trách của mình
Đây là thành ngữ thường dùng trong công việc.
各
gè
mỗi người
司
sī
đảm nhiệm
其职
qí zhí
chức trách của mình
Ví dụ:
各部门要各司其职,互相配合。
Gè bùmén yào gè sī qí zhí, hùxiāng pèihé.
Các bộ phận phải làm đúng chức trách và phối hợp với nhau.
生产过程中,所有人员都要各司其职。
Shēngchǎn guòchéng zhōng, suǒyǒu rényuán dōu yào gè sī qí zhí.
Trong quá trình sản xuất, tất cả nhân viên đều phải làm đúng trách nhiệm của mình.
各就各位
gè jiù gè wèi
mọi người vào đúng vị trí của mình
Cụm này thường dùng trước khi bắt đầu công việc, thi đấu hoặc sản xuất.
所有员工请各就各位。
Suǒyǒu yuángōng qǐng gè jiù gè wèi.
Tất cả nhân viên hãy vào vị trí của mình.
生产马上开始,请大家各就各位。
Shēngchǎn mǎshàng kāishǐ, qǐng dàjiā gè jiù gè wèi.
Sản xuất sắp bắt đầu, mời mọi người vào vị trí.
各取所需
gè qǔ suǒ xū
mỗi người lấy thứ mình cần
Ví dụ:
仓库已经把工具分类好了,大家可以各取所需。
Cāngkù yǐjīng bǎ gōngjù fēnlèi hǎo le, dàjiā kěyǐ gè qǔ suǒ xū.
Kho đã phân loại dụng cụ xong, mọi người có thể lấy thứ mình cần.
各 và 每 đều có thể dịch là “mỗi”, nhưng cách dùng khác nhau.
每
měi
mỗi, nhấn mạnh từng cá thể theo quy luật hoặc toàn bộ
各
gè
mỗi bên, từng bộ phận, nhấn mạnh sự khác nhau hoặc riêng biệt
Ví dụ:
每个员工都要打卡。
Měi ge yuángōng dōu yào dǎkǎ.
Mỗi nhân viên đều phải chấm công.
各部门要提交自己的报告。
Gè bùmén yào tíjiāo zìjǐ de bàogào.
Mỗi bộ phận phải nộp báo cáo riêng của mình.
每 thường đi với lượng từ:
每个员工
měi ge yuángōng
mỗi nhân viên
每台机器
měi tái jīqì
mỗi chiếc máy
各 thường có thể đứng trực tiếp trước danh từ:
各员工
gè yuángōng
các nhân viên
各部门
gè bùmén
các bộ phận
Tuy nhiên, 各员工 ít tự nhiên hơn 各位员工 hoặc 每位员工 trong một số ngữ cảnh giao tiếp.
各
gè
các, từng; nhấn mạnh từng thành viên riêng biệt
所有
suǒyǒu
tất cả; nhấn mạnh toàn bộ tập hợp
Ví dụ:
各部门要完成自己的任务。
Gè bùmén yào wánchéng zìjǐ de rènwu.
Mỗi bộ phận phải hoàn thành nhiệm vụ riêng.
所有部门都要参加会议。
Suǒyǒu bùmén dōu yào cānjiā huìyì.
Tất cả các bộ phận đều phải tham gia cuộc họp.
各 nhấn mạnh từng bộ phận.
所有 nhấn mạnh toàn bộ các bộ phận.
各部门
gè bùmén
các bộ phận, mỗi bộ phận
各个部门
gègè bùmén
từng bộ phận một
各个 có sắc thái nhấn mạnh từng cá thể rõ hơn.
Ví dụ:
各部门都要配合。
Gè bùmén dōu yào pèihé.
Các bộ phận đều phải phối hợp.
各个部门都有自己的负责人。
Gègè bùmén dōu yǒu zìjǐ de fùzérén.
Từng bộ phận đều có người phụ trách riêng.
- Ví dụ trong môi trường công xưởng
各车间要按计划生产。
Gè chējiān yào àn jìhuà shēngchǎn.
Các phân xưởng phải sản xuất theo kế hoạch.
各生产线都要检查设备。
Gè shēngchǎnxiàn dōu yào jiǎnchá shèbèi.
Mỗi dây chuyền sản xuất đều phải kiểm tra thiết bị.
各部门要一起讨论交期问题。
Gè bùmén yào yìqǐ tǎolùn jiāoqī wèntí.
Các bộ phận phải cùng nhau thảo luận vấn đề thời hạn giao hàng.
各批皮料都要检查颜色和厚度。
Gè pī píliào dōu yào jiǎnchá yánsè hé hòudù.
Mỗi lô vật liệu da đều phải kiểm tra màu sắc và độ dày.
各组要控制不良率。
Gè zǔ yào kòngzhì bùliánglǜ.
Mỗi tổ phải kiểm soát tỷ lệ lỗi.
各工序都必须按照标准操作。
Gè gōngxù dōu bìxū ànzhào biāozhǔn cāozuò.
Mỗi công đoạn đều phải thao tác theo tiêu chuẩn.
各岗位的员工要各司其职。
Gè gǎngwèi de yuángōng yào gè sī qí zhí.
Nhân viên ở từng vị trí phải làm đúng chức trách của mình.
- Ví dụ trong ngành sản xuất giày
各鞋型的生产工艺不同。
Gè xiéxíng de shēngchǎn gōngyì bùtóng.
Quy trình sản xuất của từng kiểu giày khác nhau.
各尺码的数量要核对清楚。
Gè chǐmǎ de shùliàng yào héduì qīngchu.
Số lượng của từng cỡ giày phải được đối chiếu rõ ràng.
各颜色的鞋面不能混在一起。
Gè yánsè de xiémiàn bù néng hùn zài yìqǐ.
Mũ giày của từng màu không được trộn lẫn với nhau.
各批成品鞋都要经过质检。
Gè pī chéngpǐn xié dōu yào jīngguò zhìjiǎn.
Mỗi lô giày thành phẩm đều phải trải qua kiểm tra chất lượng.
各设计师负责不同的鞋款。
Gè shèjìshī fùzé bùtóng de xiékuǎn.
Mỗi nhà thiết kế phụ trách các mẫu giày khác nhau.
各部门要按时提交费用单据。
Gè bùmén yào ànshí tíjiāo fèiyòng dānjù.
Các bộ phận phải nộp chứng từ chi phí đúng hạn.
各笔费用都要有发票。
Gè bǐ fèiyòng dōu yào yǒu fāpiào.
Mỗi khoản chi phí đều phải có hóa đơn.
各账户的余额要逐一核对。
Gè zhànghù de yú’é yào zhúyī héduì.
Số dư của từng tài khoản phải được đối chiếu lần lượt.
各月份的报表要分类保存。
Gè yuèfèn de bàobiǎo yào fēnlèi bǎocún.
Báo cáo của từng tháng phải được lưu trữ theo phân loại.
各公司之间要定期对账。
Gè gōngsī zhījiān yào dìngqī duìzhàng.
Các công ty phải định kỳ đối chiếu công nợ với nhau.
Lỗi 1: dùng 各 với lượng từ không cần thiết
Không tự nhiên:
各个个员工
Đúng:
各个员工
gègè yuángōng
từng nhân viên
Hoặc:
每个员工
měi ge yuángōng
mỗi nhân viên
Lỗi 2: nhầm 各种 và 各个
各种产品
gè zhǒng chǎnpǐn
các loại sản phẩm
各个产品
gègè chǎnpǐn
từng sản phẩm
各种 nhấn mạnh chủng loại.
各个 nhấn mạnh từng cá thể.
Lỗi 3: nhầm 各自 với 自己
各自
gèzì
mỗi người tự, mỗi bên riêng
自己
zìjǐ
bản thân mình
Ví dụ:
大家各自检查自己的产品。
Dàjiā gèzì jiǎnchá zìjǐ de chǎnpǐn.
Mọi người tự kiểm tra sản phẩm của mình.
各
Pinyin: gè
Hán Việt: các
Chữ giản thể: 各
Chữ phồn thể: 各
Bộ thủ: 口
Số nét: 6 nét
Nghĩa gốc liên quan đến từng người, từng phía, từng đối tượng riêng biệt.
各 = mỗi, từng, các
Cấu trúc thường gặp:
各 + danh từ
各部门
gè bùmén
các bộ phận
各车间
gè chējiān
các phân xưởng
各……都……
各部门都要参加。
Gè bùmén dōu yào cānjiā.
Các bộ phận đều phải tham gia.
各自
大家各自完成任务。
Dàjiā gèzì wánchéng rènwu.
Mỗi người tự hoàn thành nhiệm vụ.
各种
各种材料
gè zhǒng cáiliào
các loại vật liệu
各个
各个部门
gègè bùmén
từng bộ phận
Câu dễ nhớ:
各部门各司其职,一起完成生产任务。
Gè bùmén gè sī qí zhí, yìqǐ wánchéng shēngchǎn rènwu.
Mỗi bộ phận làm đúng chức trách của mình, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
各个 là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung, dùng để chỉ từng người, từng sự vật, từng đơn vị hoặc tất cả các thành viên riêng lẻ trong một tập hợp.
各个
Pinyin: gè gè
Từ loại: đại từ chỉ định, từ hạn định
Nghĩa tiếng Việt: từng, mỗi, các… khác nhau, từng cái một
Nghĩa tiếng Anh: each, every, various, individual
Chữ giản thể: 各个
Chữ phồn thể: 各個
Ví dụ:
各个部门
Gè gè bùmén
Các bộ phận, từng bộ phận
各个车间
Gè gè chējiān
Các phân xưởng, từng phân xưởng
各个国家
Gè gè guójiā
Các quốc gia khác nhau
各个方面
Gè gè fāngmiàn
Các phương diện, mọi phương diện
各
Pinyin: gè
Hán Việt: các
Nghĩa: mỗi, từng, các bên
个 / 個
Pinyin: gè
Hán Việt: cá
Nghĩa: cái, người; lượng từ thông dụng
各个 thường nhấn mạnh từng thành viên riêng biệt trong một tập hợp.
Ví dụ:
各个部门都要参加会议。
Gè gè bùmén dōu yào cānjiā huìyì.
Tất cả các bộ phận đều phải tham gia cuộc họp.
Câu này không chỉ nói chung về “các bộ phận”, mà còn nhấn mạnh từng bộ phận đều phải tham gia.
各个 + danh từ
各个工厂
Gè gè gōngchǎng
Các nhà máy, từng nhà máy
各个岗位
Gè gè gǎngwèi
Các vị trí công việc
各个环节
Gè gè huánjié
Các khâu, từng khâu
各个步骤
Gè gè bùzhòu
Các bước, từng bước
各个地区
Gè gè dìqū
Các khu vực khác nhau
Ví dụ:
各个岗位都有明确的工作要求。
Gè gè gǎngwèi dōu yǒu míngquè de gōngzuò yāoqiú.
Mỗi vị trí công việc đều có yêu cầu công việc rõ ràng.
Cấu trúc rất phổ biến:
各个 + danh từ + 都 + động từ hoặc tính từ
Nghĩa:
Mỗi… đều…
Tất cả các… đều…
Ví dụ:
各个车间都要控制不良率。
Gè gè chējiān dōu yào kòngzhì bùliánglǜ.
Mỗi phân xưởng đều phải kiểm soát tỷ lệ hàng lỗi.
各个部门都已经做好准备了。
Gè gè bùmén dōu yǐjīng zuò hǎo zhǔnbèi le.
Tất cả các bộ phận đều đã chuẩn bị xong.
各个生产步骤都很重要。
Gè gè shēngchǎn bùzhòu dōu hěn zhòngyào.
Mỗi bước sản xuất đều rất quan trọng.
各个员工都必须遵守安全规定。
Gè gè yuángōng dōu bìxū zūnshǒu ānquán guīdìng.
Mỗi nhân viên đều phải tuân thủ quy định an toàn.
Khi ngữ cảnh đã rõ, 各个 có thể không cần danh từ đi sau.
Ví dụ:
这些产品各个都合格。
Zhèxiē chǎnpǐn gè gè dōu hégé.
Những sản phẩm này cái nào cũng đạt tiêu chuẩn.
参加培训的员工各个都很认真。
Cānjiā péixùn de yuángōng gè gè dōu hěn rènzhēn.
Các nhân viên tham gia đào tạo, ai cũng rất nghiêm túc.
这些鞋各个都要检查。
Zhèxiē xié gè gè dōu yào jiǎnchá.
Những đôi giày này, đôi nào cũng phải kiểm tra.
Ở cách dùng này, 各个 mang nghĩa “từng người một”, “từng cái một”, “ai nấy đều”.
- 各个 dùng để nhấn mạnh sự khác nhau
各个 còn có thể diễn tả nhiều đối tượng khác nhau trong cùng một nhóm.
Ví dụ:
各个国家的规定不一样。
Gè gè guójiā de guīdìng bù yíyàng.
Quy định của các quốc gia khác nhau không giống nhau.
各个工厂的生产流程有所不同。
Gè gè gōngchǎng de shēngchǎn liúchéng yǒusuǒ bùtóng.
Quy trình sản xuất của các nhà máy có phần khác nhau.
各个客户的要求都不一样。
Gè gè kèhù de yāoqiú dōu bù yíyàng.
Yêu cầu của từng khách hàng đều không giống nhau.
各个鞋型使用的材料不同。
Gè gè xiéxíng shǐyòng de cáiliào bùtóng.
Vật liệu sử dụng cho từng kiểu giày khác nhau.
- 各个 trong môi trường công xưởng
各个部门
Gè gè bùmén
Các bộ phận
各个车间
Gè gè chējiān
Các phân xưởng
各个工序
Gè gè gōngxù
Các công đoạn
各个岗位
Gè gè gǎngwèi
Các vị trí công việc
各个生产线
Gè gè shēngchǎnxiàn
Các dây chuyền sản xuất
各个班组
Gè gè bānzǔ
Các tổ sản xuất
各个环节
Gè gè huánjié
Các khâu
各个步骤
Gè gè bùzhòu
Các bước
各个产品
Gè gè chǎnpǐn
Từng sản phẩm
各个批次
Gè gè pīcì
Các lô hàng, từng lô
- Ví dụ thực tế trong sản xuất
各个车间要每天汇报生产进度。
Gè gè chējiān yào měitiān huìbào shēngchǎn jìndù.
Các phân xưởng phải báo cáo tiến độ sản xuất mỗi ngày.
各个工序都必须按照标准操作。
Gè gè gōngxù dōu bìxū ànzhào biāozhǔn cāozuò.
Mỗi công đoạn đều phải thao tác theo tiêu chuẩn.
质量部门要检查各个生产环节。
Zhìliàng bùmén yào jiǎnchá gè gè shēngchǎn huánjié.
Bộ phận chất lượng phải kiểm tra từng khâu sản xuất.
各个生产线的不良率都不一样。
Gè gè shēngchǎnxiàn de bùliánglǜ dōu bù yíyàng.
Tỷ lệ hàng lỗi của từng dây chuyền sản xuất không giống nhau.
主管正在了解各个班组的工作情况。
Zhǔguǎn zhèngzài liǎojiě gè gè bānzǔ de gōngzuò qíngkuàng.
Quản lý đang tìm hiểu tình hình làm việc của từng tổ sản xuất.
各个岗位都要做好安全检查。
Gè gè gǎngwèi dōu yào zuò hǎo ānquán jiǎnchá.
Mỗi vị trí công việc đều phải thực hiện tốt việc kiểm tra an toàn.
各个部门之间要加强沟通。
Gè gè bùmén zhījiān yào jiāqiáng gōutōng.
Giữa các bộ phận cần tăng cường trao đổi.
各
Gè
Mỗi, các
各个
Gè gè
Từng, mỗi một, các… riêng biệt
Hai từ có nghĩa gần giống nhau, nhưng 各个 thường nhấn mạnh từng thành viên cụ thể hơn.
Ví dụ:
各部门都要参加会议。
Gè bùmén dōu yào cānjiā huìyì.
Các bộ phận đều phải tham gia cuộc họp.
各个部门都要参加会议。
Gè gè bùmén dōu yào cānjiā huìyì.
Từng bộ phận đều phải tham gia cuộc họp.
Câu có 各个 nhấn mạnh hơn rằng không được thiếu bất kỳ bộ phận nào.
Các cụm từ thường dùng với 各:
各部门
Gè bùmén
Các bộ phận
各车间
Gè chējiān
Các phân xưởng
各单位
Gè dānwèi
Các đơn vị
各地区
Gè dìqū
Các khu vực
Trong văn bản hành chính, 各 thường ngắn gọn và trang trọng hơn 各个.
每个
Měi ge
Mỗi, từng
各个
Gè gè
Từng, các đối tượng khác nhau
每个 nhấn mạnh không bỏ sót bất kỳ thành viên nào trong một nhóm.
各个 vừa có thể nhấn mạnh từng thành viên, vừa có thể nhấn mạnh sự khác nhau giữa các thành viên.
Ví dụ:
每个员工都要戴工作证。
Měi ge yuángōng dōu yào dài gōngzuòzhèng.
Mỗi nhân viên đều phải đeo thẻ làm việc.
各个员工的工作内容不一样。
Gè gè yuángōng de gōngzuò nèiróng bù yíyàng.
Nội dung công việc của từng nhân viên không giống nhau.
每个产品都要检查。
Měi ge chǎnpǐn dōu yào jiǎnchá.
Mỗi sản phẩm đều phải được kiểm tra.
各个产品的尺寸有所不同。
Gè gè chǎnpǐn de chǐcùn yǒusuǒ bùtóng.
Kích thước của từng sản phẩm có phần khác nhau.
Có thể hiểu đơn giản:
每个 thiên về “mỗi một, không bỏ sót”.
各个 thiên về “từng đối tượng, các đối tượng riêng biệt”.
各个
Gè gè
Từng, các… khác nhau
个个
Gè gè
Ai cũng, cái nào cũng, người nào cũng
Hai từ phát âm giống nhau nhưng chữ viết và cách dùng khác nhau.
Ví dụ với 各个:
各个部门的任务不同。
Gè gè bùmén de rènwu bùtóng.
Nhiệm vụ của từng bộ phận khác nhau.
Ví dụ với 个个:
这些员工个个都很熟练。
Zhèxiē yuángōng gè gè dōu hěn shúliàn.
Những nhân viên này ai cũng rất thành thạo.
这些产品个个都合格。
Zhèxiē chǎnpǐn gè gè dōu hégé.
Những sản phẩm này cái nào cũng đạt tiêu chuẩn.
Điểm khác biệt:
各个 thường đứng trước danh từ:
各个部门
Gè gè bùmén
Các bộ phận
个个 thường thay thế trực tiếp cho người hoặc sự vật đã được nhắc đến:
员工们个个都很认真。
Yuángōngmen gè gè dōu hěn rènzhēn.
Các nhân viên ai cũng rất nghiêm túc.
各个
Gè gè
Từng người, từng đơn vị, từng đối tượng
各种
Gè zhǒng
Các loại, đủ loại
Ví dụ:
各个部门
Gè gè bùmén
Các bộ phận
各种材料
Gè zhǒng cáiliào
Các loại vật liệu
各个客户的要求不同。
Gè gè kèhù de yāoqiú bùtóng.
Yêu cầu của từng khách hàng khác nhau.
工厂使用各种不同的材料。
Gōngchǎng shǐyòng gè zhǒng bùtóng de cáiliào.
Nhà máy sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau.
Không nên nói:
各个材料
khi muốn nói “các loại vật liệu”.
Nên nói:
各种材料
Gè zhǒng cáiliào
Các loại vật liệu
Tuy nhiên, nếu đang chỉ từng mẫu vật liệu cụ thể thì có thể nói:
各个材料样品
Gè gè cáiliào yàngpǐn
Từng mẫu vật liệu
各自
Gèzì
Mỗi người, mỗi bên tự mình; phần của ai người đó
各个
Gè gè
Từng người, từng đơn vị
Ví dụ:
各个部门都有自己的任务。
Gè gè bùmén dōu yǒu zìjǐ de rènwu.
Mỗi bộ phận đều có nhiệm vụ riêng.
各部门要完成各自的任务。
Gè bùmén yào wánchéng gèzì de rènwu.
Các bộ phận phải hoàn thành nhiệm vụ riêng của mình.
员工回到各自的岗位。
Yuángōng huí dào gèzì de gǎngwèi.
Nhân viên trở về vị trí làm việc của mình.
各自 thường không trực tiếp đứng trước danh từ theo cách giống 各个.
各个方面
Gè gè fāngmiàn
Các phương diện, mọi mặt
Đây là một cụm từ rất thường dùng.
Ví dụ:
我们要从各个方面分析问题。
Wǒmen yào cóng gè gè fāngmiàn fēnxī wèntí.
Chúng ta phải phân tích vấn đề từ nhiều phương diện.
公司正在改善生产管理的各个方面。
Gōngsī zhèngzài gǎishàn shēngchǎn guǎnlǐ de gè gè fāngmiàn.
Công ty đang cải thiện mọi phương diện của quản lý sản xuất.
产品质量受到各个方面的影响。
Chǎnpǐn zhìliàng shòudào gè gè fāngmiàn de yǐngxiǎng.
Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng từ nhiều phương diện.
各个环节
Gè gè huánjié
Từng khâu, các khâu
Ví dụ:
各个环节都要严格控制。
Gè gè huánjié dōu yào yángé kòngzhì.
Từng khâu đều phải được kiểm soát nghiêm ngặt.
质量问题可能出现在生产的各个环节。
Zhìliàng wèntí kěnéng chūxiàn zài shēngchǎn de gè gè huánjié.
Vấn đề chất lượng có thể xuất hiện ở bất kỳ khâu nào trong quá trình sản xuất.
我们要检查从裁断到包装的各个环节。
Wǒmen yào jiǎnchá cóng cáiduàn dào bāozhuāng de gè gè huánjié.
Chúng ta phải kiểm tra từng khâu từ cắt vật liệu đến đóng gói.
各个步骤
Gè gè bùzhòu
Từng bước, các bước
Ví dụ:
请认真完成各个操作步骤。
Qǐng rènzhēn wánchéng gè gè cāozuò bùzhòu.
Hãy nghiêm túc hoàn thành từng bước thao tác.
各个步骤之间都有联系。
Gè gè bùzhòu zhījiān dōu yǒu liánxì.
Giữa các bước đều có mối liên hệ.
生产人员必须熟悉各个操作步骤。
Shēngchǎn rényuán bìxū shúxī gè gè cāozuò bùzhòu.
Nhân viên sản xuất phải thành thạo từng bước thao tác.
- Một số cấu trúc thường gặp
各个……都……
Gè gè… dōu…
Từng… đều…
各个部门都要配合。
Gè gè bùmén dōu yào pèihé.
Các bộ phận đều phải phối hợp.
检查各个……
Jiǎnchá gè gè…
Kiểm tra từng…
检查各个生产环节。
Jiǎnchá gè gè shēngchǎn huánjié.
Kiểm tra từng khâu sản xuất.
了解各个……
Liǎojiě gè gè…
Tìm hiểu từng…
了解各个车间的生产情况。
Liǎojiě gè gè chējiān de shēngchǎn qíngkuàng.
Tìm hiểu tình hình sản xuất của từng phân xưởng.
各个……之间
Gè gè… zhījiān
Giữa các…
各个部门之间要及时沟通。
Gè gè bùmén zhījiān yào jíshí gōutōng.
Giữa các bộ phận phải trao đổi kịp thời.
Sai:
各个都员工要参加。
Đúng:
各个员工都要参加。
Gè gè yuángōng dōu yào cānjiā.
Mỗi nhân viên đều phải tham gia.
Hoặc:
员工个个都要参加。
Yuángōng gè gè dōu yào cānjiā.
Các nhân viên ai cũng phải tham gia.
Sai:
工厂使用各个材料。
Nếu muốn nói “nhà máy sử dụng nhiều loại vật liệu”, nên nói:
工厂使用各种材料。
Gōngchǎng shǐyòng gè zhǒng cáiliào.
Nhà máy sử dụng nhiều loại vật liệu.
Sai:
每各个部门都要检查。
Không dùng đồng thời 每 và 各个 theo cách này.
Đúng:
每个部门都要检查。
Měi ge bùmén dōu yào jiǎnchá.
Mỗi bộ phận đều phải kiểm tra.
Hoặc:
各个部门都要检查。
Gè gè bùmén dōu yào jiǎnchá.
Tất cả các bộ phận đều phải kiểm tra.
- Hội thoại thực tế trong công xưởng
主管:各个车间的生产进度怎么样?
Zhǔguǎn: Gè gè chējiān de shēngchǎn jìndù zěnmeyàng?
Quản lý: Tiến độ sản xuất của từng phân xưởng thế nào?
助理:裁断车间已经完成了,缝制车间还在生产。
Zhùlǐ: Cáiduàn chējiān yǐjīng wánchéng le, féngzhì chējiān hái zài shēngchǎn.
Trợ lý: Xưởng cắt đã hoàn thành, xưởng may vẫn đang sản xuất.
主管:各个生产线的不良率都统计了吗?
Zhǔguǎn: Gè gè shēngchǎnxiàn de bùliánglǜ dōu tǒngjì le ma?
Quản lý: Tỷ lệ hàng lỗi của từng dây chuyền đã được thống kê chưa?
助理:已经统计了,第二条生产线的不良率比较高。
Zhùlǐ: Yǐjīng tǒngjì le, dì èr tiáo shēngchǎnxiàn de bùliánglǜ bǐjiào gāo.
Trợ lý: Đã thống kê rồi, tỷ lệ hàng lỗi của dây chuyền số hai tương đối cao.
主管:通知各个部门马上分析原因。
Zhǔguǎn: Tōngzhī gè gè bùmén mǎshàng fēnxī yuányīn.
Quản lý: Hãy thông báo cho từng bộ phận lập tức phân tích nguyên nhân.
助理:好的,我会让各个部门提交改善报告。
Zhùlǐ: Hǎo de, wǒ huì ràng gè gè bùmén tíjiāo gǎishàn bàogào.
Trợ lý: Vâng, tôi sẽ yêu cầu từng bộ phận nộp báo cáo cải tiến.
各个 có nghĩa là:
Từng, mỗi:
各个员工
Gè gè yuángōng
Từng nhân viên
Các đối tượng khác nhau:
各个国家
Gè gè guójiā
Các quốc gia khác nhau
Tất cả từng thành viên trong một nhóm:
各个部门都要参加。
Gè gè bùmén dōu yào cānjiā.
Tất cả các bộ phận đều phải tham gia.
Cấu trúc quan trọng nhất:
各个 + danh từ + 都 + động từ hoặc tính từ
Ví dụ:
生产过程中的各个步骤都要严格控制。
Shēngchǎn guòchéng zhōng de gè gè bùzhòu dōu yào yángé kòngzhì.
Mỗi bước trong quá trình sản xuất đều phải được kiểm soát nghiêm ngặt.
部件
Pinyin: bùjiàn
Hán Việt: bộ kiện
Chữ phồn thể: 部件
Từ loại: danh từ
Nghĩa tiếng Việt: bộ phận, cụm chi tiết, linh kiện cấu thành, phần cấu tạo của máy móc hoặc sản phẩm
部件 dùng để chỉ một phần tương đối hoàn chỉnh cấu thành nên máy móc, thiết bị, sản phẩm hoặc hệ thống. Một 部件 có thể được tạo thành từ một hoặc nhiều 零件.
Ví dụ:
机器部件
jīqì bùjiàn
bộ phận máy móc
汽车部件
qìchē bùjiàn
bộ phận ô tô
鞋子部件
xiézi bùjiàn
bộ phận cấu thành của giày
电子部件
diànzǐ bùjiàn
linh kiện, cụm linh kiện điện tử
部
bù
Hán Việt: bộ
Nghĩa: bộ phận, phần, đơn vị
件
jiàn
Hán Việt: kiện
Nghĩa: món, chiếc, bộ phận, chi tiết
部件
bùjiàn
Nghĩa: một bộ phận cấu thành nên toàn bộ sản phẩm hoặc thiết bị
部件 không nhất thiết là một chi tiết nhỏ đơn lẻ. Nó thường là một phần có chức năng tương đối độc lập trong một hệ thống lớn hơn.
Ví dụ, trong một chiếc máy:
电机
diànjī
động cơ điện
控制面板
kòngzhì miànbǎn
bảng điều khiển
液压系统
yèyā xìtǒng
hệ thống thủy lực
传动装置
chuándòng zhuāngzhì
bộ truyền động
Những bộ phận này đều có thể gọi là 机器部件.
- 部件 trong ngành sản xuất giày dép
Trong sản xuất giày dép, 部件 có thể chỉ các bộ phận cấu thành nên một đôi giày.
鞋面部件
xiémiàn bùjiàn
bộ phận thân giày
鞋底部件
xiédǐ bùjiàn
bộ phận đế giày
鞋舌部件
xiéshé bùjiàn
bộ phận lưỡi gà
后跟部件
hòugēn bùjiàn
bộ phận gót giày
鞋垫部件
xiédiàn bùjiàn
bộ phận lót giày
鞋带部件
xiédài bùjiàn
bộ phận dây giày
装饰部件
zhuāngshì bùjiàn
bộ phận trang trí
鞋底和鞋面是鞋子的主要部件。
Xiédǐ hé xiémiàn shì xiézi de zhǔyào bùjiàn.
Đế giày và thân giày là những bộ phận chính của đôi giày.
- 部件 trong máy móc thiết bị
机械部件
jīxiè bùjiàn
bộ phận cơ khí
电气部件
diànqì bùjiàn
bộ phận điện
液压部件
yèyā bùjiàn
bộ phận thủy lực
传动部件
chuándòng bùjiàn
bộ phận truyền động
控制部件
kòngzhì bùjiàn
bộ phận điều khiển
安全部件
ānquán bùjiàn
bộ phận an toàn
关键部件
guānjiàn bùjiàn
bộ phận then chốt
核心部件
héxīn bùjiàn
bộ phận cốt lõi
易损部件
yìsǔn bùjiàn
bộ phận dễ hao mòn
可更换部件
kě gēnghuàn bùjiàn
bộ phận có thể thay thế
- Những động từ thường đi với 部件
安装部件
ānzhuāng bùjiàn
lắp đặt bộ phận
拆卸部件
chāixiè bùjiàn
tháo bộ phận
检查部件
jiǎnchá bùjiàn
kiểm tra bộ phận
更换部件
gēnghuàn bùjiàn
thay thế bộ phận
维修部件
wéixiū bùjiàn
sửa chữa bộ phận
清洁部件
qīngjié bùjiàn
vệ sinh bộ phận
组装部件
zǔzhuāng bùjiàn
lắp ráp bộ phận
调整部件
tiáozhěng bùjiàn
điều chỉnh bộ phận
固定部件
gùdìng bùjiàn
cố định bộ phận
润滑部件
rùnhuá bùjiàn
bôi trơn bộ phận
测试部件
cèshì bùjiàn
kiểm tra, thử nghiệm bộ phận
生产部件
shēngchǎn bùjiàn
sản xuất bộ phận
- Các tính từ thường dùng với 部件
重要部件
zhòngyào bùjiàn
bộ phận quan trọng
主要部件
zhǔyào bùjiàn
bộ phận chính
小型部件
xiǎoxíng bùjiàn
bộ phận cỡ nhỏ
大型部件
dàxíng bùjiàn
bộ phận cỡ lớn
精密部件
jīngmì bùjiàn
bộ phận chính xác
金属部件
jīnshǔ bùjiàn
bộ phận kim loại
塑料部件
sùliào bùjiàn
bộ phận nhựa
损坏的部件
sǔnhuài de bùjiàn
bộ phận bị hỏng
合格的部件
hégé de bùjiàn
bộ phận đạt yêu cầu
不合格的部件
bù hégé de bùjiàn
bộ phận không đạt
- Những lỗi thường gặp ở 部件
部件损坏
bùjiàn sǔnhuài
bộ phận bị hỏng
部件变形
bùjiàn biànxíng
bộ phận bị biến dạng
部件松动
bùjiàn sōngdòng
bộ phận bị lỏng
部件脱落
bùjiàn tuōluò
bộ phận bị rơi, bong ra
部件磨损
bùjiàn mósǔn
bộ phận bị mài mòn
部件断裂
bùjiàn duànliè
bộ phận bị gãy, nứt
部件缺失
bùjiàn quēshī
thiếu bộ phận
部件安装错误
bùjiàn ānzhuāng cuòwù
lắp sai bộ phận
部件尺寸不符
bùjiàn chǐcùn bù fú
kích thước bộ phận không phù hợp
部件位置不正
bùjiàn wèizhi bú zhèng
vị trí bộ phận không đúng
部件
bùjiàn
bộ phận, cụm chi tiết
零件
língjiàn
chi tiết máy, linh kiện đơn lẻ
Một 部件 thường có thể được tạo thành từ nhiều 零件.
Ví dụ:
电机是机器的一个重要部件。
Diànjī shì jīqì de yí ge zhòngyào bùjiàn.
Động cơ điện là một bộ phận quan trọng của máy.
螺丝是一个零件。
Luósī shì yí ge língjiàn.
Ốc vít là một chi tiết.
Có thể hiểu đơn giản:
零件 là chi tiết nhỏ hơn.
部件 là cụm hoặc bộ phận lớn hơn.
部件
bùjiàn
bộ phận cấu thành bắt buộc của sản phẩm hoặc thiết bị
配件
pèijiàn
phụ kiện, phụ tùng đi kèm hoặc dùng để thay thế
Ví dụ:
发动机是汽车的重要部件。
Fādòngjī shì qìchē de zhòngyào bùjiàn.
Động cơ là một bộ phận quan trọng của ô tô.
这个配件需要另外购买。
Zhège pèijiàn xūyào lìngwài gòumǎi.
Phụ kiện này cần được mua riêng.
鞋带可以是鞋子的配件。
Xiédài kěyǐ shì xiézi de pèijiàn.
Dây giày có thể được xem là phụ kiện của giày.
部件
bùjiàn
bộ phận cấu thành nói chung
组件
zǔjiàn
cụm linh kiện, mô-đun, tổ hợp nhiều chi tiết đã được lắp thành một khối
组件 thường được dùng nhiều trong kỹ thuật, điện tử, máy tính và công nghiệp lắp ráp.
Ví dụ:
电子组件
diànzǐ zǔjiàn
cụm linh kiện điện tử
控制组件
kòngzhì zǔjiàn
cụm điều khiển
这个组件由五个零件组成。
Zhège zǔjiàn yóu wǔ ge língjiàn zǔchéng.
Cụm linh kiện này được tạo thành từ năm chi tiết.
部件
bùjiàn
bộ phận vật lý cấu thành sản phẩm hoặc máy móc
部分
bùfen
một phần, bộ phận theo nghĩa khái quát
Ví dụ:
这个部件需要更换。
Zhège bùjiàn xūyào gēnghuàn.
Bộ phận này cần được thay thế.
这部分工作已经完成了。
Zhè bùfen gōngzuò yǐjīng wánchéng le.
Phần công việc này đã hoàn thành.
部分 có thể chỉ phần nội dung, phần công việc hoặc một bộ phận người.
部件 thường chỉ vật thể hoặc cụm cấu tạo cụ thể.
- Lượng từ thường dùng với 部件
一个部件
yí ge bùjiàn
một bộ phận
两个部件
liǎng ge bùjiàn
hai bộ phận
一套部件
yí tào bùjiàn
một bộ bộ phận
一组部件
yì zǔ bùjiàn
một nhóm, một cụm bộ phận
一批部件
yì pī bùjiàn
một lô bộ phận
Ví dụ:
这台机器有很多重要部件。
Zhè tái jīqì yǒu hěn duō zhòngyào bùjiàn.
Chiếc máy này có rất nhiều bộ phận quan trọng.
仓库里有一批新部件。
Cāngkù lǐ yǒu yì pī xīn bùjiàn.
Trong kho có một lô bộ phận mới.
由……部件组成
yóu… bùjiàn zǔchéng
được cấu thành từ các bộ phận…
这台设备由多个部件组成。
Zhè tái shèbèi yóu duō ge bùjiàn zǔchéng.
Thiết bị này được cấu thành từ nhiều bộ phận.
把……部件安装好
bǎ… bùjiàn ānzhuāng hǎo
lắp bộ phận… hoàn chỉnh
请把这个部件安装好。
Qǐng bǎ zhège bùjiàn ānzhuāng hǎo.
Hãy lắp bộ phận này cho hoàn chỉnh.
检查……部件是否正常
jiǎnchá… bùjiàn shìfǒu zhèngcháng
kiểm tra xem bộ phận… có hoạt động bình thường không
请检查安全部件是否正常。
Qǐng jiǎnchá ānquán bùjiàn shìfǒu zhèngcháng.
Hãy kiểm tra xem bộ phận an toàn có hoạt động bình thường hay không.
- Mẫu câu thực tế trong nhà máy
这个部件坏了。
Zhège bùjiàn huài le.
Bộ phận này bị hỏng rồi.
请检查机器的所有部件。
Qǐng jiǎnchá jīqì de suǒyǒu bùjiàn.
Hãy kiểm tra tất cả các bộ phận của máy.
这个部件需要马上更换。
Zhège bùjiàn xūyào mǎshàng gēnghuàn.
Bộ phận này cần được thay ngay.
机器的传动部件有异常声音。
Jīqì de chuándòng bùjiàn yǒu yìcháng shēngyīn.
Bộ phận truyền động của máy có âm thanh bất thường.
这个部件安装得不牢固。
Zhège bùjiàn ānzhuāng de bù láogù.
Bộ phận này được lắp không chắc chắn.
请把松动的部件固定好。
Qǐng bǎ sōngdòng de bùjiàn gùdìng hǎo.
Hãy cố định chắc các bộ phận bị lỏng.
所有部件都必须经过检验。
Suǒyǒu bùjiàn dōu bìxū jīngguò jiǎnyàn.
Tất cả các bộ phận đều phải trải qua kiểm tra.
这批部件的尺寸不符合要求。
Zhè pī bùjiàn de chǐcùn bù fúhé yāoqiú.
Kích thước của lô bộ phận này không phù hợp yêu cầu.
请确认部件的型号和数量。
Qǐng quèrèn bùjiàn de xínghào hé shùliàng.
Hãy xác nhận mã sản phẩm và số lượng bộ phận.
这些部件不能混在一起。
Zhèxiē bùjiàn bù néng hùn zài yìqǐ.
Những bộ phận này không được trộn lẫn với nhau.
- Mẫu câu trong ngành giày dép
鞋面和鞋底是鞋子的主要部件。
Xiémiàn hé xiédǐ shì xiézi de zhǔyào bùjiàn.
Thân giày và đế giày là những bộ phận chính của đôi giày.
请检查每个鞋子部件的尺寸。
Qǐng jiǎnchá měi ge xiézi bùjiàn de chǐcùn.
Hãy kiểm tra kích thước của từng bộ phận giày.
这些鞋面部件已经裁断好了。
Zhèxiē xiémiàn bùjiàn yǐjīng cáiduàn hǎo le.
Những bộ phận thân giày này đã được cắt xong.
鞋底部件需要先清洁再上胶。
Xiédǐ bùjiàn xūyào xiān qīngjié zài shàngjiāo.
Bộ phận đế giày cần được làm sạch trước rồi mới quét keo.
请把左右脚的部件分开。
Qǐng bǎ zuǒyòu jiǎo de bùjiàn fēnkāi.
Hãy tách riêng các bộ phận của chân trái và chân phải.
有几个部件还没有配套。
Yǒu jǐ ge bùjiàn hái méiyǒu pèitào.
Có vài bộ phận vẫn chưa được ghép bộ.
这个装饰部件的位置不对。
Zhège zhuāngshì bùjiàn de wèizhi bú duì.
Vị trí của bộ phận trang trí này không đúng.
- Các cụm từ chuyên ngành thường gặp
部件名称
bùjiàn míngchēng
tên bộ phận
部件编号
bùjiàn biānhào
mã số bộ phận
部件型号
bùjiàn xínghào
mã kiểu bộ phận
部件规格
bùjiàn guīgé
quy cách bộ phận
部件尺寸
bùjiàn chǐcùn
kích thước bộ phận
部件数量
bùjiàn shùliàng
số lượng bộ phận
部件质量
bùjiàn zhìliàng
chất lượng bộ phận
部件清单
bùjiàn qīngdān
danh sách bộ phận
部件图纸
bùjiàn túzhǐ
bản vẽ bộ phận
部件仓库
bùjiàn cāngkù
kho bộ phận
部件供应商
bùjiàn gōngyìngshāng
nhà cung cấp bộ phận
部件检验
bùjiàn jiǎnyàn
kiểm tra bộ phận
部件组装
bùjiàn zǔzhuāng
lắp ráp bộ phận
部件更换
bùjiàn gēnghuàn
thay thế bộ phận
部件维修
bùjiàn wéixiū
sửa chữa bộ phận
- Hội thoại ngắn trong xưởng
主管:这台裁断机为什么不能正常工作?
Zhǔguǎn: Zhè tái cáiduànjī wèishénme bù néng zhèngcháng gōngzuò?
Chủ quản: Tại sao chiếc máy chặt này không thể hoạt động bình thường?
维修员:传动部件有点松动,而且一个零件已经磨损了。
Wéixiūyuán: Chuándòng bùjiàn yǒudiǎn sōngdòng, érqiě yí ge língjiàn yǐjīng mósǔn le.
Nhân viên sửa chữa: Bộ phận truyền động hơi lỏng, hơn nữa một chi tiết đã bị mài mòn.
主管:需要更换整个部件吗?
Zhǔguǎn: Xūyào gēnghuàn zhěng ge bùjiàn ma?
Chủ quản: Có cần thay toàn bộ cụm bộ phận không?
维修员:不用,只需要更换里面的两个零件。
Wéixiūyuán: Bú yòng, zhǐ xūyào gēnghuàn lǐmiàn de liǎng ge língjiàn.
Nhân viên sửa chữa: Không cần, chỉ cần thay hai chi tiết bên trong.
主管:更换以后要进行测试。
Zhǔguǎn: Gēnghuàn yǐhòu yào jìnxíng cèshì.
Chủ quản: Sau khi thay xong phải tiến hành thử máy.
维修员:好的,测试正常以后再交给生产部门使用。
Wéixiūyuán: Hǎo de, cèshì zhèngcháng yǐhòu zài jiāo gěi shēngchǎn bùmén shǐyòng.
Nhân viên sửa chữa: Vâng, sau khi thử nghiệm bình thường mới bàn giao cho bộ phận sản xuất sử dụng.
部件是组成机器、设备、产品或者系统的重要部分,一个部件可以由一个或多个零件组成。
Bùjiàn shì zǔchéng jīqì, shèbèi, chǎnpǐn huòzhě xìtǒng de zhòngyào bùfen, yí ge bùjiàn kěyǐ yóu yí ge huò duō ge língjiàn zǔchéng.
部件 là bộ phận quan trọng cấu thành máy móc, thiết bị, sản phẩm hoặc hệ thống; một bộ phận có thể được tạo thành từ một hoặc nhiều chi tiết.
在工厂里,工作人员需要按照图纸检查部件的型号、尺寸、数量和安装位置。
Zài gōngchǎng lǐ, gōngzuò rényuán xūyào ànzhào túzhǐ jiǎnchá bùjiàn de xínghào, chǐcùn, shùliàng hé ānzhuāng wèizhi.
Trong nhà máy, nhân viên cần kiểm tra mã kiểu, kích thước, số lượng và vị trí lắp đặt của bộ phận theo bản vẽ.
部件质量会直接影响机器的运行和产品的整体质量。
Bùjiàn zhìliàng huì zhíjiē yǐngxiǎng jīqì de yùnxíng hé chǎnpǐn de zhěngtǐ zhìliàng.
Chất lượng bộ phận sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của máy móc và chất lượng tổng thể của sản phẩm.
更 là gì?
更
Pinyin: gèng / gēng
Chữ phồn thể: 更
Hán Việt: canh, cánh
Từ loại: phó từ, động từ, danh từ
更 là một chữ đa âm. Trong tiếng Trung hiện đại, chữ này có hai cách đọc chính:
gèng: càng, hơn nữa, thêm nữa
gēng: thay đổi, thay mới, canh giờ
Trong giao tiếp thông thường, cách đọc gèng được dùng nhiều hơn.
更
Pinyin: gèng
Nghĩa chính: càng, hơn, thêm nữa, lại càng
Khi đọc là gèng, 更 thường là phó từ, đứng trước tính từ hoặc động từ tâm lý để biểu thị mức độ tăng lên.
Cấu trúc cơ bản:
更 + tính từ
更好
gèng hǎo
Tốt hơn
更大
gèng dà
Lớn hơn
更快
gèng kuài
Nhanh hơn
更方便
gèng fāngbiàn
Thuận tiện hơn
更重要
gèng zhòngyào
Quan trọng hơn
Ví dụ:
这个办法更好。
Zhège bànfǎ gèng hǎo.
Phương pháp này tốt hơn.
这台机器更快。
Zhè tái jīqì gèng kuài.
Chiếc máy này nhanh hơn.
新产品更受欢迎。
Xīn chǎnpǐn gèng shòu huānyíng.
Sản phẩm mới được ưa chuộng hơn.
这样做更方便。
Zhèyàng zuò gèng fāngbiàn.
Làm như vậy thuận tiện hơn.
质量比价格更重要。
Zhìliàng bǐ jiàgé gèng zhòngyào.
Chất lượng quan trọng hơn giá cả.
更 thường được dùng để so sánh mức độ.
Cấu trúc:
A 比 B 更 + tính từ
Nghĩa là:
A càng… hơn B
A … hơn B
Ví dụ:
这款鞋比那款鞋更漂亮。
Zhè kuǎn xié bǐ nà kuǎn xié gèng piàoliang.
Mẫu giày này đẹp hơn mẫu giày kia.
今天比昨天更忙。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng máng.
Hôm nay bận hơn hôm qua.
这台裁断机比旧机器更高效。
Zhè tái cáiduànjī bǐ jiù jīqì gèng gāoxiào.
Máy cắt này hiệu quả hơn máy cũ.
新材料比原来的材料更耐用。
Xīn cáiliào bǐ yuánlái de cáiliào gèng nàiyòng.
Vật liệu mới bền hơn vật liệu trước đây.
秋季市场比夏季市场更活跃。
Qiūjì shìchǎng bǐ xiàjì shìchǎng gèng huóyuè.
Thị trường mùa thu sôi động hơn thị trường mùa hè.
Lưu ý:
Trong câu so sánh với 比, có thể dùng hoặc không dùng 更.
这台机器比那台机器快。
Zhè tái jīqì bǐ nà tái jīqì kuài.
Máy này nhanh hơn máy kia.
这台机器比那台机器更快。
Zhè tái jīqì bǐ nà tái jīqì gèng kuài.
Máy này còn nhanh hơn máy kia.
Có 更 thì mức độ nhấn mạnh cao hơn.
更 còn dùng để biểu thị mức độ tăng lên so với trước đây hoặc so với một tình huống khác.
天气更冷了。
Tiānqì gèng lěng le.
Thời tiết lạnh hơn rồi.
工作越来越多,我们也更忙了。
Gōngzuò yuèláiyuè duō, wǒmen yě gèng máng le.
Công việc ngày càng nhiều, chúng tôi cũng càng bận hơn.
经过培训以后,员工的操作更熟练了。
Jīngguò péixùn yǐhòu, yuángōng de cāozuò gèng shúliàn le.
Sau khi đào tạo, thao tác của nhân viên thành thạo hơn.
调整生产计划以后,进度更快了。
Tiáozhěng shēngchǎn jìhuà yǐhòu, jìndù gèng kuài le.
Sau khi điều chỉnh kế hoạch sản xuất, tiến độ nhanh hơn.
使用新设备以后,产品质量更稳定了。
Shǐyòng xīn shèbèi yǐhòu, chǎnpǐn zhìliàng gèng wěndìng le.
Sau khi sử dụng thiết bị mới, chất lượng sản phẩm ổn định hơn.
更 có thể đứng trước một số động từ biểu thị cảm xúc, nhận thức hoặc thái độ.
更喜欢
gèng xǐhuan
Thích hơn
更希望
gèng xīwàng
Hy vọng hơn, càng hy vọng
更了解
gèng liǎojiě
Hiểu rõ hơn
更重视
gèng zhòngshì
Coi trọng hơn
更相信
gèng xiāngxìn
Tin tưởng hơn
Ví dụ:
我更喜欢这款新鞋。
Wǒ gèng xǐhuan zhè kuǎn xīn xié.
Tôi thích mẫu giày mới này hơn.
客户更希望我们按时交货。
Kèhù gèng xīwàng wǒmen ànshí jiāohuò.
Khách hàng càng mong chúng ta giao hàng đúng hạn.
经过这次调查,我们更了解市场需求了。
Jīngguò zhè cì diàochá, wǒmen gèng liǎojiě shìchǎng xūqiú le.
Qua lần khảo sát này, chúng tôi hiểu rõ hơn nhu cầu thị trường.
公司现在更重视产品质量。
Gōngsī xiànzài gèng zhòngshì chǎnpǐn zhìliàng.
Hiện nay công ty coi trọng chất lượng sản phẩm hơn.
看到这些数据以后,我更相信这个方案。
Kàndào zhèxiē shùjù yǐhòu, wǒ gèng xiāngxìn zhège fāng’àn.
Sau khi xem những dữ liệu này, tôi tin tưởng phương án này hơn.
更加
Pinyin: gèngjiā
Nghĩa: càng thêm, càng hơn, hơn nữa
更加 có nghĩa gần giống 更, nhưng thường trang trọng và nhấn mạnh hơn.
Cấu trúc:
更加 + tính từ
更加 + động từ tâm lý
Ví dụ:
这个方案更加合理。
Zhège fāng’àn gèngjiā hélǐ.
Phương án này hợp lý hơn.
生产流程更加清晰了。
Shēngchǎn liúchéng gèngjiā qīngxī le.
Quy trình sản xuất đã rõ ràng hơn.
新设备使生产效率更加稳定。
Xīn shèbèi shǐ shēngchǎn xiàolǜ gèngjiā wěndìng.
Thiết bị mới khiến hiệu suất sản xuất ổn định hơn.
经过市场调查,我们更加了解客户需求。
Jīngguò shìchǎng diàochá, wǒmen gèngjiā liǎojiě kèhù xūqiú.
Qua khảo sát thị trường, chúng tôi hiểu rõ hơn nhu cầu khách hàng.
公司需要更加重视安全生产。
Gōngsī xūyào gèngjiā zhòngshì ānquán shēngchǎn.
Công ty cần coi trọng hơn nữa vấn đề an toàn sản xuất.
Phân biệt:
更 thường dùng trong khẩu ngữ và văn viết.
更加 thường trang trọng hơn, hay dùng trong báo cáo, bài viết, phát biểu.
Cấu trúc:
更 + tính từ + 了
Biểu thị trạng thái mới đã tăng lên so với trước.
Ví dụ:
天气更热了。
Tiānqì gèng rè le.
Thời tiết nóng hơn rồi.
订单更多了。
Dìngdān gèng duō le.
Đơn hàng nhiều hơn rồi.
生产速度更快了。
Shēngchǎn sùdù gèng kuài le.
Tốc độ sản xuất nhanh hơn rồi.
产品质量更稳定了。
Chǎnpǐn zhìliàng gèng wěndìng le.
Chất lượng sản phẩm ổn định hơn rồi.
员工操作更熟练了。
Yuángōng cāozuò gèng shúliàn le.
Thao tác của nhân viên thành thạo hơn rồi.
Cấu trúc:
更不 + động từ
更不 + tính từ
Nghĩa là càng không, lại càng không.
Ví dụ:
他不知道,我更不知道。
Tā bù zhīdào, wǒ gèng bù zhīdào.
Anh ấy không biết, tôi lại càng không biết.
这个办法不方便,那个办法更不方便。
Zhège bànfǎ bù fāngbiàn, nàge bànfǎ gèng bù fāngbiàn.
Phương pháp này không thuận tiện, phương pháp kia lại càng không thuận tiện.
普通员工不能决定,我更不能决定。
Pǔtōng yuángōng bù néng juédìng, wǒ gèng bù néng juédìng.
Nhân viên bình thường không thể quyết định, tôi lại càng không thể quyết định.
旧机器不稳定,这台机器更不稳定。
Jiù jīqì bù wěndìng, zhè tái jīqì gèng bù wěndìng.
Máy cũ không ổn định, máy này lại càng không ổn định.
他没有生产经验,更不了解质量标准。
Tā méiyǒu shēngchǎn jīngyàn, gèng bù liǎojiě zhìliàng biāozhǔn.
Anh ấy không có kinh nghiệm sản xuất, lại càng không hiểu tiêu chuẩn chất lượng.
更没有
gèng méiyǒu
Lại càng không có, càng chưa từng
Ví dụ:
我没有看过这份报告,更没有签字。
Wǒ méiyǒu kànguo zhè fèn bàogào, gèng méiyǒu qiānzì.
Tôi chưa xem báo cáo này, lại càng chưa ký tên.
他没有参加会议,更没有提出意见。
Tā méiyǒu cānjiā huìyì, gèng méiyǒu tíchū yìjiàn.
Anh ấy không tham gia cuộc họp, lại càng không đưa ra ý kiến.
我们没有收到货,更没有完成质检。
Wǒmen méiyǒu shōudào huò, gèng méiyǒu wánchéng zhìjiǎn.
Chúng tôi chưa nhận được hàng, lại càng chưa hoàn thành kiểm tra chất lượng.
供应商没有解释,更没有提出解决办法。
Gōngyìngshāng méiyǒu jiěshì, gèng méiyǒu tíchū jiějué bànfǎ.
Nhà cung cấp không giải thích, lại càng không đưa ra biện pháp giải quyết.
他没有调查原因,更没有写调查报告。
Tā méiyǒu diàochá yuányīn, gèng méiyǒu xiě diàochá bàogào.
Anh ấy không điều tra nguyên nhân, lại càng không viết báo cáo điều tra.
更不用说
gèng bùyòng shuō
Càng không cần phải nói, huống chi
Cấu trúc:
A 都……,更不用说 B 了
Ví dụ:
他连中文都不会,更不用说翻译了。
Tā lián Zhōngwén dōu bú huì, gèng bùyòng shuō fānyì le.
Ngay cả tiếng Trung anh ấy còn không biết, huống chi là phiên dịch.
这台机器连启动都不能,更不用说生产了。
Zhè tái jīqì lián qǐdòng dōu bù néng, gèng bùyòng shuō shēngchǎn le.
Chiếc máy này ngay cả khởi động còn không được, huống chi là sản xuất.
他连基本流程都不懂,更不用说管理整个车间了。
Tā lián jīběn liúchéng dōu bù dǒng, gèng bùyòng shuō guǎnlǐ zhěnggè chējiān le.
Ngay cả quy trình cơ bản anh ấy còn không hiểu, huống chi là quản lý cả phân xưởng.
订单还没有确认,更不用说安排生产了。
Dìngdān hái méiyǒu quèrèn, gèng bùyòng shuō ānpái shēngchǎn le.
Đơn hàng còn chưa được xác nhận, càng không cần nói đến việc sắp xếp sản xuất.
原材料还没有到,更不用说按时交货了。
Yuáncáiliào hái méiyǒu dào, gèng bùyòng shuō ànshí jiāohuò le.
Nguyên vật liệu còn chưa đến, huống chi là giao hàng đúng hạn.
Cấu trúc:
不但 + tính chất 1,而且更 + tính chất 2
Nghĩa là không những…, mà còn càng…
Ví dụ:
这个方案不但简单,而且更有效。
Zhège fāng’àn bùdàn jiǎndān, érqiě gèng yǒuxiào.
Phương án này không những đơn giản mà còn hiệu quả hơn.
新机器不但速度快,而且更稳定。
Xīn jīqì bùdàn sùdù kuài, érqiě gèng wěndìng.
Máy mới không những chạy nhanh mà còn ổn định hơn.
这种材料不但便宜,而且更耐用。
Zhè zhǒng cáiliào bùdàn piányi, érqiě gèng nàiyòng.
Loại vật liệu này không những rẻ mà còn bền hơn.
新包装不但漂亮,而且更环保。
Xīn bāozhuāng bùdàn piàoliang, érqiě gèng huánbǎo.
Bao bì mới không những đẹp mà còn thân thiện với môi trường hơn.
培训以后,员工不但操作熟练,而且工作更认真。
Péixùn yǐhòu, yuángōng bùdàn cāozuò shúliàn, érqiě gōngzuò gèng rènzhēn.
Sau khi đào tạo, nhân viên không những thao tác thành thạo mà còn làm việc nghiêm túc hơn.
更 biểu thị “hơn” hoặc “càng hơn” tại một thời điểm hoặc trong một sự so sánh.
越……越…… biểu thị mức độ thay đổi liên tục: càng… càng…
Ví dụ:
天气更冷了。
Tiānqì gèng lěng le.
Thời tiết lạnh hơn rồi.
天气越来越冷了。
Tiānqì yuèláiyuè lěng le.
Thời tiết ngày càng lạnh.
订单更多了。
Dìngdān gèng duō le.
Đơn hàng nhiều hơn rồi.
订单越来越多了。
Dìngdān yuèláiyuè duō le.
Đơn hàng ngày càng nhiều.
产品质量更稳定了。
Chǎnpǐn zhìliàng gèng wěndìng le.
Chất lượng sản phẩm ổn định hơn rồi.
产品质量越来越稳定了。
Chǎnpǐn zhìliàng yuèláiyuè wěndìng le.
Chất lượng sản phẩm ngày càng ổn định.
更 và 还 đều có thể mang nghĩa “hơn”, nhưng cách dùng có sự khác biệt.
更 nhấn mạnh sự tăng lên về mức độ.
还 trong một số câu so sánh mang nghĩa “còn… hơn”, thường có sắc thái khẩu ngữ.
Ví dụ:
这个更好。
Zhège gèng hǎo.
Cái này tốt hơn.
这个还好。
Zhège hái hǎo.
Cái này còn ổn, cũng được.
Câu thứ hai không nhất thiết có nghĩa “tốt hơn”, mà thường mang nghĩa “khá ổn”.
So sánh rõ hơn:
他比我更忙。
Tā bǐ wǒ gèng máng.
Anh ấy bận hơn tôi.
他比我还忙。
Tā bǐ wǒ hái máng.
Anh ấy còn bận hơn cả tôi.
还 trong câu này có sắc thái nhấn mạnh bất ngờ.
更
gèng
Hơn, càng hơn
最
zuì
Nhất
更 dùng khi so sánh hai hoặc nhiều đối tượng nhưng chưa đạt mức cao nhất.
最 dùng để biểu thị mức độ cao nhất trong một phạm vi.
Ví dụ:
这款鞋更漂亮。
Zhè kuǎn xié gèng piàoliang.
Mẫu giày này đẹp hơn.
这款鞋最漂亮。
Zhè kuǎn xié zuì piàoliang.
Mẫu giày này đẹp nhất.
这台机器更快。
Zhè tái jīqì gèng kuài.
Máy này nhanh hơn.
这台机器是车间里最快的。
Zhè tái jīqì shì chējiān lǐ zuì kuài de.
Máy này là máy nhanh nhất trong phân xưởng.
比较
bǐjiào
Khá, tương đối
更
gèng
Hơn, càng hơn
比较 chỉ mức độ tương đối, không nhất thiết có đối tượng so sánh rõ ràng.
更 thường hàm ý có sự so sánh với trước đây hoặc với một đối tượng khác.
Ví dụ:
这个办法比较方便。
Zhège bànfǎ bǐjiào fāngbiàn.
Phương pháp này khá thuận tiện.
这个办法更方便。
Zhège bànfǎ gèng fāngbiàn.
Phương pháp này thuận tiện hơn.
今天比较忙。
Jīntiān bǐjiào máng.
Hôm nay khá bận.
今天更忙。
Jīntiān gèng máng.
Hôm nay bận hơn.
更
gèng
Hơn về mức độ
再
zài
Lại, thêm một lần, thêm một lượng
Ví dụ:
说得更清楚一点。
Shuō de gèng qīngchu yīdiǎn.
Nói rõ hơn một chút.
再说一遍。
Zài shuō yī biàn.
Nói lại một lần nữa.
价格更低。
Jiàgé gèng dī.
Giá thấp hơn.
价格再低一点。
Jiàgé zài dī yīdiǎn.
Giá thấp thêm một chút nữa.
更何况
gèng hékuàng
Huống chi, hơn nữa lại còn
Từ này thường dùng trong văn viết hoặc lời nói trang trọng.
Ví dụ:
普通员工都做不到,更何况一个新员工。
Pǔtōng yuángōng dōu zuò bú dào, gèng hékuàng yí ge xīn yuángōng.
Ngay cả nhân viên bình thường cũng không làm được, huống chi là một nhân viên mới.
这么短的时间很难完成,更何况原材料还没有到。
Zhème duǎn de shíjiān hěn nán wánchéng, gèng hékuàng yuáncáiliào hái méiyǒu dào.
Thời gian ngắn như vậy rất khó hoàn thành, huống chi nguyên vật liệu vẫn chưa đến.
小订单都无法按时交货,更何况这么大的订单。
Xiǎo dìngdān dōu wúfǎ ànshí jiāohuò, gèng hékuàng zhème dà de dìngdān.
Đơn hàng nhỏ còn không thể giao đúng hạn, huống chi đơn hàng lớn như vậy.
Khi đọc là gēng, 更 thường mang nghĩa thay đổi, thay mới, canh giờ hoặc thay phiên.
更新
gēngxīn
Cập nhật, đổi mới
更换
gēnghuàn
Thay đổi, thay thế
变更
biàngēng
Thay đổi, điều chỉnh
更改
gēnggǎi
Sửa đổi
更衣
gēngyī
Thay quần áo
三更
sāngēng
Canh ba
更夫
gēngfū
Người gõ canh thời xưa
更新
Pinyin: gēngxīn
Nghĩa: cập nhật, đổi mới
Ví dụ:
请更新生产计划。
Qǐng gēngxīn shēngchǎn jìhuà.
Hãy cập nhật kế hoạch sản xuất.
系统已经更新了。
Xìtǒng yǐjīng gēngxīn le.
Hệ thống đã được cập nhật.
我们需要更新客户资料。
Wǒmen xūyào gēngxīn kèhù zīliào.
Chúng ta cần cập nhật thông tin khách hàng.
更换
Pinyin: gēnghuàn
Nghĩa: thay thế, đổi sang cái khác
Ví dụ:
我们需要更换机器零件。
Wǒmen xūyào gēnghuàn jīqì língjiàn.
Chúng ta cần thay linh kiện máy.
这批材料必须更换。
Zhè pī cáiliào bìxū gēnghuàn.
Lô vật liệu này bắt buộc phải thay.
请及时更换损坏的工具。
Qǐng jíshí gēnghuàn sǔnhuài de gōngjù.
Hãy kịp thời thay các dụng cụ bị hỏng.
更改
Pinyin: gēnggǎi
Nghĩa: sửa đổi, thay đổi
Ví dụ:
客户要求更改订单数量。
Kèhù yāoqiú gēnggǎi dìngdān shùliàng.
Khách hàng yêu cầu thay đổi số lượng đơn hàng.
生产日期不能随便更改。
Shēngchǎn rìqī bù néng suíbiàn gēnggǎi.
Ngày sản xuất không được tùy tiện sửa đổi.
我们已经更改了交货时间。
Wǒmen yǐjīng gēnggǎi le jiāohuò shíjiān.
Chúng tôi đã thay đổi thời gian giao hàng.
变更
Pinyin: biàngēng
Nghĩa: thay đổi, biến đổi, điều chỉnh
变更 thường mang sắc thái trang trọng, dùng trong hợp đồng, đơn hàng, kế hoạch, thông báo.
Ví dụ:
订单内容发生了变更。
Dìngdān nèiróng fāshēng le biàngēng.
Nội dung đơn hàng đã có thay đổi.
客户申请变更交货日期。
Kèhù shēnqǐng biàngēng jiāohuò rìqī.
Khách hàng đề nghị thay đổi ngày giao hàng.
合同变更需要双方确认。
Hétóng biàngēng xūyào shuāngfāng quèrèn.
Việc thay đổi hợp đồng cần hai bên xác nhận.
- Một số từ thường gặp với 更 đọc là gèng
更好
gèng hǎo
Tốt hơn
更快
gèng kuài
Nhanh hơn
更多
gèng duō
Nhiều hơn
更少
gèng shǎo
Ít hơn
更高
gèng gāo
Cao hơn
更低
gèng dī
Thấp hơn
更大
gèng dà
Lớn hơn
更小
gèng xiǎo
Nhỏ hơn
更方便
gèng fāngbiàn
Thuận tiện hơn
更安全
gèng ānquán
An toàn hơn
更稳定
gèng wěndìng
Ổn định hơn
更清楚
gèng qīngchu
Rõ ràng hơn
更详细
gèng xiángxì
Chi tiết hơn
更认真
gèng rènzhēn
Nghiêm túc hơn
更合理
gèng hélǐ
Hợp lý hơn
更有效
gèng yǒuxiào
Hiệu quả hơn
更受欢迎
gèng shòu huānyíng
Được ưa chuộng hơn
更有竞争力
gèng yǒu jìngzhēnglì
Có sức cạnh tranh hơn
- Ví dụ trong môi trường công xưởng
新机器的效率更高。
Xīn jīqì de xiàolǜ gèng gāo.
Hiệu suất của máy mới cao hơn.
这个生产方法更安全。
Zhège shēngchǎn fāngfǎ gèng ānquán.
Phương pháp sản xuất này an toàn hơn.
新材料比旧材料更耐用。
Xīn cáiliào bǐ jiù cáiliào gèng nàiyòng.
Vật liệu mới bền hơn vật liệu cũ.
调整以后,生产进度更快了。
Tiáozhěng yǐhòu, shēngchǎn jìndù gèng kuài le.
Sau khi điều chỉnh, tiến độ sản xuất nhanh hơn.
这款鞋的设计更受年轻人欢迎。
Zhè kuǎn xié de shèjì gèng shòu niánqīngrén huānyíng.
Thiết kế của mẫu giày này được giới trẻ ưa chuộng hơn.
我们需要找到更合理的解决办法。
Wǒmen xūyào zhǎodào gèng hélǐ de jiějué bànfǎ.
Chúng ta cần tìm ra phương án giải quyết hợp lý hơn.
请把调查报告写得更详细一点。
Qǐng bǎ diàochá bàogào xiě de gèng xiángxì yīdiǎn.
Hãy viết báo cáo khảo sát chi tiết hơn một chút.
如果控制好不良率,产品会更有竞争力。
Rúguǒ kòngzhì hǎo bùliánglǜ, chǎnpǐn huì gèng yǒu jìngzhēnglì.
Nếu kiểm soát tốt tỷ lệ hàng lỗi, sản phẩm sẽ có sức cạnh tranh hơn.
- Ví dụ trong lĩnh vực kinh doanh
市场调查可以帮助我们更了解客户。
Shìchǎng diàochá kěyǐ bāngzhù wǒmen gèng liǎojiě kèhù.
Khảo sát thị trường có thể giúp chúng ta hiểu khách hàng rõ hơn.
新产品的价格更合理。
Xīn chǎnpǐn de jiàgé gèng hélǐ.
Giá của sản phẩm mới hợp lý hơn.
线上销售比线下销售更方便。
Xiànshàng xiāoshòu bǐ xiànxià xiāoshòu gèng fāngbiàn.
Bán hàng trực tuyến thuận tiện hơn bán hàng trực tiếp.
客户更重视交期和质量。
Kèhù gèng zhòngshì jiāoqī hé zhìliàng.
Khách hàng coi trọng thời hạn giao hàng và chất lượng hơn.
这个品牌在年轻人中更受欢迎。
Zhège pǐnpái zài niánqīngrén zhōng gèng shòu huānyíng.
Thương hiệu này được giới trẻ ưa chuộng hơn.
- Ví dụ trong lĩnh vực kế toán
我们需要更准确地记录费用。
Wǒmen xūyào gèng zhǔnquè de jìlù fèiyòng.
Chúng ta cần ghi chép chi phí chính xác hơn.
这份报表比上一份更清楚。
Zhè fèn bàobiǎo bǐ shàng yí fèn gèng qīngchu.
Báo cáo này rõ ràng hơn báo cáo trước.
财务数据需要更详细。
Cáiwù shùjù xūyào gèng xiángxì.
Dữ liệu tài chính cần chi tiết hơn.
电子发票管理起来更方便。
Diànzǐ fāpiào guǎnlǐ qǐlái gèng fāngbiàn.
Hóa đơn điện tử quản lý thuận tiện hơn.
经过核查,账目变得更准确了。
Jīngguò héchá, zhàngmù biàn de gèng zhǔnquè le.
Sau khi kiểm tra đối chiếu, sổ sách trở nên chính xác hơn.
请说得更慢一点。
Qǐng shuō de gèng màn yīdiǎn.
Xin hãy nói chậm hơn một chút.
请写得更清楚一点。
Qǐng xiě de gèng qīngchu yīdiǎn.
Hãy viết rõ hơn một chút.
我们需要做得更好。
Wǒmen xūyào zuò de gèng hǎo.
Chúng ta cần làm tốt hơn.
这个办法更有效。
Zhège bànfǎ gèng yǒuxiào.
Phương pháp này hiệu quả hơn.
你应该更认真一点。
Nǐ yīnggāi gèng rènzhēn yīdiǎn.
Bạn nên nghiêm túc hơn một chút.
我想了解得更详细一些。
Wǒ xiǎng liǎojiě de gèng xiángxì yīxiē.
Tôi muốn tìm hiểu chi tiết hơn một chút.
Không nên nói:
很更好
hěn gèng hǎo
Bởi vì 很 và 更 đều đứng trước tính từ để biểu thị mức độ, thông thường không dùng trực tiếp cùng nhau.
Nên nói:
很好
hěn hǎo
Rất tốt
更好
gèng hǎo
Tốt hơn
更加好
gèngjiā hǎo
Tốt hơn nữa
Tuy nhiên, cách nói tự nhiên hơn thường là:
更加优秀
gèngjiā yōuxiù
Ưu tú hơn
更加合理
gèngjiā hélǐ
Hợp lý hơn
更 đọc là gèng:
更 + tính từ
Biểu thị hơn, càng hơn
更好
Tốt hơn
更快
Nhanh hơn
更重要
Quan trọng hơn
A 比 B 更 + tính từ
A… hơn B
更不……
Càng không…
更不用说……
Huống chi…
更加……
Càng thêm, hơn nữa
更 đọc là gēng:
更新
Cập nhật
更换
Thay thế
更改
Sửa đổi
变更
Thay đổi
Ví dụ tổng hợp:
经过市场调查,我们发现客户更喜欢设计简单、价格合理、质量稳定的产品。
Jīngguò shìchǎng diàochá, wǒmen fāxiàn kèhù gèng xǐhuan shèjì jiǎndān, jiàgé hélǐ, zhìliàng wěndìng de chǎnpǐn.
Qua khảo sát thị trường, chúng tôi phát hiện khách hàng thích hơn những sản phẩm có thiết kế đơn giản, giá cả hợp lý và chất lượng ổn định.
清楚 là gì?
清楚
Phiên âm: qīngchu
Chữ phồn thể: 清楚
Hán Việt: thanh sở
Từ loại: tính từ, động từ
Nghĩa tiếng Việt: rõ ràng, rõ, rõ rành rành, hiểu rõ, biết rõ
Trong giao tiếp, 清楚 thường được đọc nhẹ ở âm tiết thứ hai:
清楚
qīngchu
rõ ràng, hiểu rõ
Không đọc quá nặng thành qīng chǔ trong lời nói thông thường.
1. Ý nghĩa cơ bản清楚 được dùng để diễn tả:
Một sự vật có thể nhìn, nghe hoặc nhận biết rõ ràng.
Một người hiểu hoặc biết rõ một vấn đề.
Một nội dung được trình bày đầy đủ, dễ hiểu, không mơ hồ.
Ví dụ:
我听得很清楚。
Wǒ tīng de hěn qīngchu.
Tôi nghe rất rõ.
他说得很清楚。
Tā shuō de hěn qīngchu.
Anh ấy nói rất rõ ràng.
我不清楚这件事。
Wǒ bù qīngchu zhè jiàn shì.
Tôi không rõ việc này.
你清楚生产流程吗?
Nǐ qīngchu shēngchǎn liúchéng ma?
Bạn có hiểu rõ quy trình sản xuất không?
2. 清楚 mang nghĩa “rõ ràng”Khi làm tính từ, 清楚 diễn tả âm thanh, hình ảnh, chữ viết, lời nói hoặc nội dung rõ ràng.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 很清楚
Ví dụ:
这个说明很清楚。
Zhège shuōmíng hěn qīngchu.
Phần giải thích này rất rõ ràng.
照片很清楚。
Zhàopiàn hěn qīngchu.
Bức ảnh rất rõ.
标签上的字很清楚。
Biāoqiān shàng de zì hěn qīngchu.
Chữ trên nhãn rất rõ.
经理的要求很清楚。
Jīnglǐ de yāoqiú hěn qīngchu.
Yêu cầu của giám đốc rất rõ ràng.
这份生产计划写得很清楚。
Zhè fèn shēngchǎn jìhuà xiě de hěn qīngchu.
Kế hoạch sản xuất này được viết rất rõ ràng.
3. 清楚 mang nghĩa “hiểu rõ, biết rõ”清楚 cũng có thể làm động từ, mang nghĩa “hiểu rõ”, “biết rõ”.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 清楚 + sự việc
Ví dụ:
我清楚这个情况。
Wǒ qīngchu zhège qíngkuàng.
Tôi hiểu rõ tình hình này.
你清楚客户的要求吗?
Nǐ qīngchu kèhù de yāoqiú ma?
Bạn có hiểu rõ yêu cầu của khách hàng không?
他很清楚自己的责任。
Tā hěn qīngchu zìjǐ de zérèn.
Anh ấy hiểu rất rõ trách nhiệm của mình.
我们还不清楚问题的原因。
Wǒmen hái bù qīngchu wèntí de yuányīn.
Chúng tôi vẫn chưa rõ nguyên nhân của vấn đề.
你清不清楚订单的交期?
Nǐ qīng bu qīngchu dìngdān de jiāoqī?
Bạn có nắm rõ thời hạn giao đơn hàng không?
4. 不清楚不清楚
bù qīngchu
không rõ, không hiểu rõ, không biết rõ
Đây là cách dùng rất phổ biến trong giao tiếp.
Ví dụ:
我不清楚。
Wǒ bù qīngchu.
Tôi không rõ.
我不太清楚。
Wǒ bú tài qīngchu.
Tôi không rõ lắm.
具体情况我还不清楚。
Jùtǐ qíngkuàng wǒ hái bù qīngchu.
Tôi vẫn chưa rõ tình hình cụ thể.
我不清楚这批材料什么时候到。
Wǒ bù qīngchu zhè pī cáiliào shénme shíhou dào.
Tôi không rõ khi nào lô nguyên vật liệu này đến.
不清楚 thường lịch sự và tự nhiên hơn câu:
我不知道。
Wǒ bù zhīdào.
Tôi không biết.
So sánh:
我不知道。
Tôi hoàn toàn không biết.
我不清楚。
Tôi có thể biết một phần, nhưng chưa hiểu rõ chi tiết.
5. 看清楚看清楚
kàn qīngchu
nhìn rõ, xem kỹ, nhìn cho rõ
清楚 đứng sau động từ 看 và làm bổ ngữ kết quả.
Cấu trúc:
看 + 清楚
Ví dụ:
请看清楚标签上的内容。
Qǐng kàn qīngchu biāoqiān shàng de nèiróng.
Hãy xem kỹ nội dung trên nhãn.
我没看清楚产品编号。
Wǒ méi kàn qīngchu chǎnpǐn biānhào.
Tôi chưa nhìn rõ mã sản phẩm.
你看清楚了吗?
Nǐ kàn qīngchu le ma?
Bạn đã nhìn rõ chưa?
包装前要看清楚鞋子的尺码。
Bāozhuāng qián yào kàn qīngchu xiézi de chǐmǎ.
Trước khi đóng gói phải xem kỹ kích cỡ của giày.
看清楚强调 kết quả là “đã nhìn rõ”.
6. 听清楚听清楚
tīng qīngchu
nghe rõ, nghe cho rõ
Ví dụ:
你听清楚了吗?
Nǐ tīng qīngchu le ma?
Bạn đã nghe rõ chưa?
我没有听清楚,请再说一遍。
Wǒ méiyǒu tīng qīngchu, qǐng zài shuō yí biàn.
Tôi chưa nghe rõ, xin hãy nói lại một lần.
请大家听清楚工作要求。
Qǐng dàjiā tīng qīngchu gōngzuò yāoqiú.
Mọi người hãy nghe rõ yêu cầu công việc.
车间里太吵,我没听清楚。
Chējiān lǐ tài chǎo, wǒ méi tīng qīngchu.
Trong xưởng quá ồn nên tôi không nghe rõ.
7. 说清楚说清楚
shuō qīngchu
nói rõ, giải thích rõ
Ví dụ:
请把问题说清楚。
Qǐng bǎ wèntí shuō qīngchu.
Hãy nói rõ vấn đề.
你要向工人说清楚操作方法。
Nǐ yào xiàng gōngrén shuō qīngchu cāozuò fāngfǎ.
Bạn phải giải thích rõ phương pháp thao tác cho công nhân.
这件事必须说清楚。
Zhè jiàn shì bìxū shuō qīngchu.
Việc này nhất định phải nói rõ.
经理已经把质量要求说清楚了。
Jīnglǐ yǐjīng bǎ zhìliàng yāoqiú shuō qīngchu le.
Giám đốc đã giải thích rõ yêu cầu chất lượng.
8. 写清楚写清楚
xiě qīngchu
viết rõ, ghi rõ
Ví dụ:
请把产品名称写清楚。
Qǐng bǎ chǎnpǐn míngchēng xiě qīngchu.
Hãy viết rõ tên sản phẩm.
订单上要写清楚数量和交期。
Dìngdān shàng yào xiě qīngchu shùliàng hé jiāoqī.
Trên đơn hàng phải ghi rõ số lượng và thời hạn giao hàng.
请在报告里写清楚问题的原因。
Qǐng zài bàogào lǐ xiě qīngchu wèntí de yuányīn.
Hãy ghi rõ nguyên nhân của vấn đề trong báo cáo.
标签上的颜色和尺码必须写清楚。
Biāoqiān shàng de yánsè hé chǐmǎ bìxū xiě qīngchu.
Màu sắc và kích cỡ trên nhãn phải được ghi rõ.
9. 讲清楚讲清楚
jiǎng qīngchu
giảng rõ, trình bày rõ, giải thích rõ
讲清楚 gần giống 说清楚, nhưng 讲 thường nhấn mạnh việc trình bày hoặc giải thích có hệ thống hơn.
Ví dụ:
老师把这个语法讲得很清楚。
Lǎoshī bǎ zhège yǔfǎ jiǎng de hěn qīngchu.
Giáo viên giảng ngữ pháp này rất rõ.
主管要把安全规定讲清楚。
Zhǔguǎn yào bǎ ānquán guīdìng jiǎng qīngchu.
Quản lý phải giải thích rõ quy định an toàn.
你能不能再讲清楚一点?
Nǐ néng bu néng zài jiǎng qīngchu yìdiǎn?
Bạn có thể giải thích rõ hơn một chút không?
10. 弄清楚弄清楚
nòng qīngchu
làm rõ, tìm hiểu cho rõ, xác minh rõ
弄清楚 nhấn mạnh quá trình điều tra, tìm hiểu hoặc kiểm tra để hiểu rõ sự việc.
Ví dụ:
我们要先弄清楚问题的原因。
Wǒmen yào xiān nòng qīngchu wèntí de yuányīn.
Chúng ta phải làm rõ nguyên nhân của vấn đề trước.
我还没有弄清楚具体情况。
Wǒ hái méiyǒu nòng qīngchu jùtǐ qíngkuàng.
Tôi vẫn chưa tìm hiểu rõ tình hình cụ thể.
请弄清楚这批不良品是哪个车间生产的。
Qǐng nòng qīngchu zhè pī bùliángpǐn shì nǎge chējiān shēngchǎn de.
Hãy xác minh rõ lô hàng lỗi này do phân xưởng nào sản xuất.
只有弄清楚原因,才能解决问题。
Zhǐyǒu nòng qīngchu yuányīn, cái néng jiějué wèntí.
Chỉ khi làm rõ nguyên nhân thì mới có thể giải quyết vấn đề.
11. 了解清楚了解清楚
liǎojiě qīngchu
tìm hiểu rõ, nắm rõ
Ví dụ:
我们要先了解清楚客户的需求。
Wǒmen yào xiān liǎojiě qīngchu kèhù de xūqiú.
Chúng ta phải tìm hiểu rõ nhu cầu của khách hàng trước.
生产前要了解清楚技术要求。
Shēngchǎn qián yào liǎojiě qīngchu jìshù yāoqiú.
Trước khi sản xuất phải nắm rõ yêu cầu kỹ thuật.
请你了解清楚以后再汇报。
Qǐng nǐ liǎojiě qīngchu yǐhòu zài huìbào.
Bạn hãy tìm hiểu rõ rồi mới báo cáo.
12. 记清楚记清楚
jì qīngchu
ghi nhớ cho rõ, nhớ kỹ
Ví dụ:
请记清楚交货日期。
Qǐng jì qīngchu jiāohuò rìqī.
Hãy nhớ kỹ ngày giao hàng.
大家要记清楚安全操作流程。
Dàjiā yào jì qīngchu ānquán cāozuò liúchéng.
Mọi người phải nhớ kỹ quy trình thao tác an toàn.
我没记清楚他的电话号码。
Wǒ méi jì qīngchu tā de diànhuà hàomǎ.
Tôi không nhớ rõ số điện thoại của anh ấy.
13. Động từ + 得 + 清楚Cấu trúc:
Động từ + 得 + 清楚
Dùng để đánh giá mức độ thực hiện hành động: làm có rõ hay không.
Ví dụ:
他说得很清楚。
Tā shuō de hěn qīngchu.
Anh ấy nói rất rõ ràng.
你写得不太清楚。
Nǐ xiě de bú tài qīngchu.
Bạn viết không rõ lắm.
老师讲得非常清楚。
Lǎoshī jiǎng de fēicháng qīngchu.
Giáo viên giảng rất rõ ràng.
我听得很清楚。
Wǒ tīng de hěn qīngchu.
Tôi nghe rất rõ.
这份报告写得不够清楚。
Zhè fèn bàogào xiě de bú gòu qīngchu.
Báo cáo này được viết chưa đủ rõ ràng.
14. Động từ + 不 + 清楚Cấu trúc:
Động từ + 不 + 清楚
Diễn tả không thể hoặc không đạt được kết quả rõ ràng.
Ví dụ:
看不清楚
kàn bu qīngchu
không nhìn rõ
听不清楚
tīng bu qīngchu
không nghe rõ
说不清楚
shuō bu qīngchu
không nói rõ được
记不清楚
jì bu qīngchu
không nhớ rõ
Ví dụ trong câu:
这里光线太暗,我看不清楚。
Zhèlǐ guāngxiàn tài àn, wǒ kàn bu qīngchu.
Ánh sáng ở đây quá tối nên tôi không nhìn rõ.
车间太吵,我听不清楚。
Chējiān tài chǎo, wǒ tīng bu qīngchu.
Phân xưởng quá ồn nên tôi không nghe rõ.
事情太复杂,我一时说不清楚。
Shìqing tài fùzá, wǒ yìshí shuō bu qīngchu.
Sự việc quá phức tạp nên nhất thời tôi không thể giải thích rõ.
时间太久了,我记不清楚了。
Shíjiān tài jiǔ le, wǒ jì bu qīngchu le.
Đã quá lâu rồi nên tôi không nhớ rõ nữa.
15. 没看清楚 và 看不清楚 khác nhau thế nào?没看清楚
méi kàn qīngchu
đã không nhìn rõ, chưa nhìn rõ trong một tình huống cụ thể
看不清楚
kàn bu qīngchu
không thể nhìn rõ do điều kiện hoặc khả năng không cho phép
Ví dụ:
刚才我没看清楚产品编号。
Gāngcái wǒ méi kàn qīngchu chǎnpǐn biānhào.
Vừa rồi tôi không nhìn rõ mã sản phẩm.
这里太暗,我看不清楚产品编号。
Zhèlǐ tài àn, wǒ kàn bu qīngchu chǎnpǐn biānhào.
Ở đây quá tối nên tôi không thể nhìn rõ mã sản phẩm.
Tương tự:
我没听清楚。
Tôi vừa rồi chưa nghe rõ.
这里太吵,我听不清楚。
Ở đây quá ồn nên tôi không thể nghe rõ.
16. 清楚 và 明白 khác nhau thế nào?清楚
qīngchu
rõ ràng; hiểu rõ chi tiết, tình hình hoặc nội dung
明白
míngbai
hiểu, hiểu được ý nghĩa hoặc đạo lý
Ví dụ:
我明白你的意思。
Wǒ míngbai nǐ de yìsi.
Tôi hiểu ý của bạn.
我清楚这件事的具体情况。
Wǒ qīngchu zhè jiàn shì de jùtǐ qíngkuàng.
Tôi nắm rõ tình hình cụ thể của việc này.
你明白了吗?
Nǐ míngbai le ma?
Bạn hiểu chưa?
你清楚操作步骤了吗?
Nǐ qīngchu cāozuò bùzhòu le ma?
Bạn đã nắm rõ các bước thao tác chưa?
Trong nhiều trường hợp, hai từ có thể gần nghĩa:
我不明白。
Tôi không hiểu.
我不清楚。
Tôi không rõ.
Tuy nhiên, 不清楚 thường nhấn mạnh thiếu thông tin hoặc chưa nắm rõ chi tiết.
17. 清楚 và 清晰 khác nhau thế nào?清晰
qīngxī
rõ nét, rõ ràng, mạch lạc
清楚
qīngchu
rõ, hiểu rõ; dùng rộng hơn trong khẩu ngữ
清晰 thường dùng với:
图像
túxiàng
hình ảnh
声音
shēngyīn
âm thanh
思路
sīlù
mạch suy nghĩ
逻辑
luójí
logic
Ví dụ:
这张照片很清晰。
Zhè zhāng zhàopiàn hěn qīngxī.
Bức ảnh này rất rõ nét.
这张照片很清楚。
Zhè zhāng zhàopiàn hěn qīngchu.
Bức ảnh này rất rõ.
他的思路很清晰。
Tā de sīlù hěn qīngxī.
Mạch suy nghĩ của anh ấy rất rõ ràng.
Trong giao tiếp hằng ngày, 清楚 được sử dụng phổ biến hơn.
18. 清楚 và 明确 khác nhau thế nào?明确
míngquè
rõ ràng, xác định rõ, cụ thể và không mơ hồ
清楚
qīngchu
rõ ràng, hiểu rõ
Ví dụ:
公司的目标很明确。
Gōngsī de mùbiāo hěn míngquè.
Mục tiêu của công ty rất rõ ràng.
我很清楚公司的目标。
Wǒ hěn qīngchu gōngsī de mùbiāo.
Tôi hiểu rất rõ mục tiêu của công ty.
明确 thường dùng với mục tiêu, trách nhiệm, quy định, yêu cầu và phương hướng.
清楚 thường dùng với sự hiểu biết, âm thanh, hình ảnh, nội dung và tình hình.
19. 清楚 và 清醒 khác nhau thế nào?清醒
qīngxǐng
tỉnh táo, tỉnh, sáng suốt
清楚
qīngchu
rõ ràng, hiểu rõ
Ví dụ:
我现在很清醒。
Wǒ xiànzài hěn qīngxǐng.
Bây giờ tôi rất tỉnh táo.
我很清楚现在的情况。
Wǒ hěn qīngchu xiànzài de qíngkuàng.
Tôi hiểu rất rõ tình hình hiện tại.
Không thể dùng 清楚 thay cho 清醒 khi nói về trạng thái tỉnh táo của con người.
20. Các cụm từ thường gặp说清楚
shuō qīngchu
nói rõ
讲清楚
jiǎng qīngchu
giải thích rõ
写清楚
xiě qīngchu
viết rõ
看清楚
kàn qīngchu
nhìn rõ, xem kỹ
听清楚
tīng qīngchu
nghe rõ
问清楚
wèn qīngchu
hỏi cho rõ
弄清楚
nòng qīngchu
làm rõ, xác minh rõ
了解清楚
liǎojiě qīngchu
tìm hiểu rõ
调查清楚
diàochá qīngchu
điều tra rõ
检查清楚
jiǎnchá qīngchu
kiểm tra kỹ, kiểm tra rõ
记清楚
jì qīngchu
nhớ kỹ
想清楚
xiǎng qīngchu
suy nghĩ kỹ, nghĩ cho rõ
不太清楚
bú tài qīngchu
không rõ lắm
非常清楚
fēicháng qīngchu
vô cùng rõ ràng
21. Ví dụ trong môi trường công xưởng请把生产要求说清楚。
Qǐng bǎ shēngchǎn yāoqiú shuō qīngchu.
Hãy nói rõ yêu cầu sản xuất.
你清楚这批订单的交期吗?
Nǐ qīngchu zhè pī dìngdān de jiāoqī ma?
Bạn có nắm rõ thời hạn giao lô đơn hàng này không?
包装前要看清楚产品标签。
Bāozhuāng qián yào kàn qīngchu chǎnpǐn biāoqiān.
Trước khi đóng gói phải xem kỹ nhãn sản phẩm.
车间太吵,我没听清楚主管的话。
Chējiān tài chǎo, wǒ méi tīng qīngchu zhǔguǎn de huà.
Phân xưởng quá ồn nên tôi không nghe rõ lời của quản lý.
请在报表上写清楚产品数量。
Qǐng zài bàobiǎo shàng xiě qīngchu chǎnpǐn shùliàng.
Hãy ghi rõ số lượng sản phẩm trên báo cáo.
我们必须弄清楚不良率上升的原因。
Wǒmen bìxū nòng qīngchu bùliánglǜ shàngshēng de yuányīn.
Chúng ta phải làm rõ nguyên nhân tỷ lệ hàng lỗi tăng lên.
操作说明写得很清楚。
Cāozuò shuōmíng xiě de hěn qīngchu.
Hướng dẫn thao tác được viết rất rõ ràng.
我还不清楚这批材料什么时候到。
Wǒ hái bù qīngchu zhè pī cáiliào shénme shíhou dào.
Tôi vẫn chưa rõ khi nào lô nguyên vật liệu này đến.
你先问清楚客户的要求,再安排生产。
Nǐ xiān wèn qīngchu kèhù de yāoqiú, zài ānpái shēngchǎn.
Bạn hãy hỏi rõ yêu cầu của khách hàng trước rồi mới sắp xếp sản xuất.
请大家记清楚每一道工序。
Qǐng dàjiā jì qīngchu měi yí dào gōngxù.
Mọi người hãy nhớ kỹ từng công đoạn.
22. Mẫu hội thoại ngắn主管:我刚才说的操作要求,你听清楚了吗?
Zhǔguǎn: Wǒ gāngcái shuō de cāozuò yāoqiú, nǐ tīng qīngchu le ma?
Quản lý: Yêu cầu thao tác tôi vừa nói, bạn đã nghe rõ chưa?
员工:有一个地方我还不太清楚。
Yuángōng: Yǒu yí ge dìfang wǒ hái bú tài qīngchu.
Nhân viên: Có một chỗ tôi vẫn chưa hiểu rõ lắm.
主管:哪个地方?我再给你讲清楚。
Zhǔguǎn: Nǎge dìfang? Wǒ zài gěi nǐ jiǎng qīngchu.
Quản lý: Chỗ nào? Tôi sẽ giải thích rõ lại cho bạn.
员工:胶水要干燥多长时间?
Yuángōng: Jiāoshuǐ yào gānzào duō cháng shíjiān?
Nhân viên: Keo cần được làm khô trong bao lâu?
主管:要干燥半个小时。你记清楚了吗?
Zhǔguǎn: Yào gānzào bàn ge xiǎoshí. Nǐ jì qīngchu le ma?
Quản lý: Cần làm khô trong nửa tiếng. Bạn đã nhớ rõ chưa?
员工:记清楚了。
Yuángōng: Jì qīngchu le.
Nhân viên: Tôi đã nhớ rõ rồi.
23. Phân tích chữ Hán清
Phiên âm: qīng
Hán Việt: thanh
Bộ thủ: 氵, bộ Thủy
Nghĩa: trong, sạch, rõ
楚
Phiên âm: chǔ
Hán Việt: sở
Bộ thủ: 木, bộ Mộc
Nghĩa trong từ này: rõ ràng, phân biệt rõ
清楚 có thể hiểu là “trong và rõ”, từ đó phát triển thành các nghĩa “rõ ràng”, “hiểu rõ”, “biết rõ”.
24. Tóm tắt cách ghi nhớ清楚 có hai nghĩa chính:
Rõ ràng, rõ nét:
他说得很清楚。
Tā shuō de hěn qīngchu.
Anh ấy nói rất rõ ràng.
Hiểu rõ, biết rõ:
我清楚这个情况。
Wǒ qīngchu zhège qíngkuàng.
Tôi hiểu rõ tình hình này.
Các cấu trúc quan trọng:
看清楚
nhìn rõ
听清楚
nghe rõ
说清楚
nói rõ
写清楚
viết rõ
弄清楚
làm rõ
不清楚
không rõ
说得很清楚
nói rất rõ ràng
看不清楚
không thể nhìn rõ
Câu mẫu quan trọng:
我不太清楚,请你再说一遍。
Wǒ bú tài qīngchu, qǐng nǐ zài shuō yí biàn.
Tôi không rõ lắm, xin bạn hãy nói lại một lần nữa.
Trạng ngữ + 地 + V + O là một cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Trung, dùng để miêu tả cách thức, trạng thái, thái độ, mức độ hoặc phương thức thực hiện một hành động.
Cấu trúc:
Trạng ngữ + 地 + động từ + tân ngữ
状语 + 地 + 动词 + 宾语
Trong cấu trúc này, 地 đọc là de, không đọc là dì.
Trạng ngữ đứng trước 地 dùng để bổ nghĩa cho động từ phía sau, trả lời các câu hỏi như:
Làm như thế nào?
Thực hiện với thái độ gì?
Thực hiện ở trạng thái nào?
Thực hiện nhanh hay chậm?
Thực hiện cẩn thận hay qua loa?
Ví dụ:
他认真地检查产品。
Tā rènzhēn de jiǎnchá chǎnpǐn.
Anh ấy kiểm tra sản phẩm một cách nghiêm túc.
Trong câu này:
认真 = nghiêm túc
地 = trợ từ kết cấu
检查 = kiểm tra
产品 = sản phẩm
认真地 bổ nghĩa cho động từ 检查, cho biết hành động kiểm tra được thực hiện như thế nào.
A 地 + V + O
Trong đó:
A là trạng ngữ
地 là trợ từ kết cấu
V là động từ
O là tân ngữ
Ví dụ:
仔细地检查材料
zǐxì de jiǎnchá cáiliào
kiểm tra nguyên vật liệu một cách cẩn thận
仔细 = trạng ngữ
地 = trợ từ
检查 = động từ
材料 = tân ngữ
- Những loại từ có thể đứng trước 地
3.1. Tính từ + 地 + động từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
认真地工作
rènzhēn de gōngzuò
làm việc nghiêm túc
仔细地检查
zǐxì de jiǎnchá
kiểm tra cẩn thận
慢慢地说
mànmàn de shuō
nói chậm rãi
高兴地回答
gāoxìng de huídá
vui vẻ trả lời
严格地控制
yángé de kòngzhì
kiểm soát nghiêm ngặt
Ví dụ:
工人认真地完成了今天的任务。
Gōngrén rènzhēn de wánchéng le jīntiān de rènwu.
Công nhân đã nghiêm túc hoàn thành nhiệm vụ hôm nay.
质检员仔细地检查每一双鞋。
Zhìjiǎnyuán zǐxì de jiǎnchá měi yì shuāng xié.
Nhân viên kiểm tra chất lượng kiểm tra cẩn thận từng đôi giày.
主管严格地控制生产质量。
Zhǔguǎn yángé de kòngzhì shēngchǎn zhìliàng.
Quản lý kiểm soát chất lượng sản xuất một cách nghiêm ngặt.
3.2. Tính từ lặp lại + 地 + động từ
Một số tính từ được lặp lại để nhấn mạnh trạng thái hoặc cách thức.
慢慢地
mànmàn de
chậm rãi
轻轻地
qīngqīng de
nhẹ nhàng
好好地
hǎohāo de
một cách tử tế, cho tốt
清清楚楚地
qīngqīngchǔchǔ de
một cách rõ ràng
认认真真地
rènrènzhēnzhēn de
một cách hết sức nghiêm túc
Ví dụ:
请你慢慢地说。
Qǐng nǐ mànmàn de shuō.
Bạn hãy nói chậm một chút.
工人轻轻地把鞋放进包装箱。
Gōngrén qīngqīng de bǎ xié fàng jìn bāozhuāngxiāng.
Công nhân nhẹ nhàng đặt giày vào thùng đóng gói.
你要好好地检查这批材料。
Nǐ yào hǎohāo de jiǎnchá zhè pī cáiliào.
Bạn phải kiểm tra kỹ lô nguyên vật liệu này.
组长清清楚楚地说明了生产要求。
Zǔzhǎng qīngqīngchǔchǔ de shuōmíng le shēngchǎn yāoqiú.
Tổ trưởng đã giải thích rõ ràng yêu cầu sản xuất.
3.3. Cụm tính từ + 地 + động từ
Trước 地 có thể là một cụm tính từ dài hơn.
非常认真地工作
fēicháng rènzhēn de gōngzuò
làm việc vô cùng nghiêm túc
特别仔细地检查
tèbié zǐxì de jiǎnchá
kiểm tra đặc biệt cẩn thận
十分严格地管理
shífēn yángé de guǎnlǐ
quản lý hết sức nghiêm ngặt
非常耐心地解释
fēicháng nàixīn de jiěshì
giải thích rất kiên nhẫn
Ví dụ:
她非常认真地核对订单。
Tā fēicháng rènzhēn de héduì dìngdān.
Cô ấy đối chiếu đơn hàng rất nghiêm túc.
质检员特别仔细地检查了鞋底。
Zhìjiǎnyuán tèbié zǐxì de jiǎnchá le xiédǐ.
Nhân viên kiểm tra chất lượng đã kiểm tra đế giày đặc biệt cẩn thận.
主管十分严格地管理成型车间。
Zhǔguǎn shífēn yángé de guǎnlǐ chéngxíng chējiān.
Quản lý điều hành phân xưởng thành hình hết sức nghiêm ngặt.
- 地 biểu thị cách thức thực hiện hành động
Cấu trúc này thường được dịch là:
một cách…
… mà
với thái độ…
trong trạng thái…
Ví dụ:
他高兴地接受了这个任务。
Tā gāoxìng de jiēshòu le zhège rènwu.
Anh ấy vui vẻ nhận nhiệm vụ này.
经理认真地听取了大家的意见。
Jīnglǐ rènzhēn de tīngqǔ le dàjiā de yìjiàn.
Giám đốc nghiêm túc lắng nghe ý kiến của mọi người.
工人快速地完成了包装工作。
Gōngrén kuàisù de wánchéng le bāozhuāng gōngzuò.
Công nhân nhanh chóng hoàn thành công việc đóng gói.
- Trạng ngữ chỉ thái độ + 地
常见结构:
认真地
rènzhēn de
một cách nghiêm túc
耐心地
nàixīn de
một cách kiên nhẫn
热情地
rèqíng de
một cách nhiệt tình
积极地
jījí de
một cách tích cực
主动地
zhǔdòng de
một cách chủ động
诚实地
chéngshí de
một cách thành thật
Ví dụ:
员工积极地参加培训。
Yuángōng jījí de cānjiā péixùn.
Nhân viên tích cực tham gia đào tạo.
组长耐心地指导新工人。
Zǔzhǎng nàixīn de zhǐdǎo xīn gōngrén.
Tổ trưởng kiên nhẫn hướng dẫn công nhân mới.
他主动地向主管汇报问题。
Tā zhǔdòng de xiàng zhǔguǎn huìbào wèntí.
Anh ấy chủ động báo cáo vấn đề với quản lý.
经理热情地欢迎新员工。
Jīnglǐ rèqíng de huānyíng xīn yuángōng.
Giám đốc nhiệt tình chào đón nhân viên mới.
快速地
kuàisù de
một cách nhanh chóng
迅速地
xùnsù de
một cách nhanh chóng
慢慢地
mànmàn de
một cách chậm rãi
及时地
jíshí de
một cách kịp thời
立即地 ít dùng; thông thường nói 立即 + động từ, không cần 地.
Ví dụ:
维修人员迅速地修好了机器。
Wéixiū rényuán xùnsù de xiūhǎo le jīqì.
Nhân viên bảo trì đã nhanh chóng sửa xong máy.
仓库及时地送来了材料。
Cāngkù jíshí de sònglái le cáiliào.
Bộ phận kho đã kịp thời chuyển nguyên vật liệu tới.
工人快速地完成了这批订单。
Gōngrén kuàisù de wánchéng le zhè pī dìngdān.
Công nhân đã nhanh chóng hoàn thành lô đơn hàng này.
- Trạng ngữ chỉ mức độ cẩn thận + 地
仔细地
zǐxì de
một cách cẩn thận
认真地
rènzhēn de
một cách nghiêm túc
严格地
yángé de
một cách nghiêm ngặt
详细地
xiángxì de
một cách chi tiết
全面地
quánmiàn de
một cách toàn diện
准确地
zhǔnquè de
một cách chính xác
Ví dụ:
请详细地说明生产流程。
Qǐng xiángxì de shuōmíng shēngchǎn liúchéng.
Hãy trình bày chi tiết quy trình sản xuất.
会计准确地记录了每一笔费用。
Kuàijì zhǔnquè de jìlù le měi yì bǐ fèiyòng.
Kế toán đã ghi chép chính xác từng khoản chi phí.
主管全面地分析了生产数据。
Zhǔguǎn quánmiàn de fēnxī le shēngchǎn shùjù.
Quản lý đã phân tích toàn diện dữ liệu sản xuất.
质检员严格地检查产品质量。
Zhìjiǎnyuán yángé de jiǎnchá chǎnpǐn zhìliàng.
Nhân viên kiểm tra chất lượng kiểm tra nghiêm ngặt chất lượng sản phẩm.
- Trạng ngữ chỉ trạng thái cảm xúc + 地
高兴地
gāoxìng de
vui vẻ
开心地
kāixīn de
vui vẻ
生气地
shēngqì de
tức giận
着急地
zháojí de
lo lắng, sốt ruột
紧张地
jǐnzhāng de
căng thẳng
满意地
mǎnyì de
hài lòng
Ví dụ:
客户满意地点了点头。
Kèhù mǎnyì de diǎn le diǎn tóu.
Khách hàng hài lòng gật đầu.
主管生气地批评了负责人。
Zhǔguǎn shēngqì de pīpíng le fùzérén.
Quản lý tức giận phê bình người phụ trách.
她高兴地告诉大家这个好消息。
Tā gāoxìng de gàosu dàjiā zhège hǎo xiāoxi.
Cô ấy vui vẻ thông báo tin tốt này cho mọi người.
工人紧张地操作这台新机器。
Gōngrén jǐnzhāng de cāozuò zhè tái xīn jīqì.
Công nhân căng thẳng vận hành chiếc máy mới này.
Có thể đặt 不 hoặc 没有 trước tính từ hoặc động từ trạng thái.
不认真地工作
bù rènzhēn de gōngzuò
làm việc không nghiêm túc
不耐心地解释
bù nàixīn de jiěshì
giải thích không kiên nhẫn
不负责任地处理
bù fù zérèn de chǔlǐ
xử lý thiếu trách nhiệm
Ví dụ:
他不认真地检查产品,所以出现了很多问题。
Tā bù rènzhēn de jiǎnchá chǎnpǐn, suǒyǐ chūxiàn le hěn duō wèntí.
Anh ấy kiểm tra sản phẩm không nghiêm túc, vì vậy đã xuất hiện nhiều vấn đề.
不能随便地修改生产计划。
Bùnéng suíbiàn de xiūgǎi shēngchǎn jìhuà.
Không được tùy tiện sửa đổi kế hoạch sản xuất.
工人不能马虎地操作机器。
Gōngrén bùnéng mǎhu de cāozuò jīqì.
Công nhân không được vận hành máy một cách cẩu thả.
Trạng ngữ + 地 + 把 + tân ngữ + động từ
Ví dụ:
工人小心地把产品放进包装箱。
Gōngrén xiǎoxīn de bǎ chǎnpǐn fàng jìn bāozhuāngxiāng.
Công nhân cẩn thận đặt sản phẩm vào thùng đóng gói.
质检员认真地把不良品挑了出来。
Zhìjiǎnyuán rènzhēn de bǎ bùliángpǐn tiāo le chūlái.
Nhân viên kiểm tra chất lượng nghiêm túc chọn sản phẩm lỗi ra.
主管详细地把生产要求告诉了大家。
Zhǔguǎn xiángxì de bǎ shēngchǎn yāoqiú gàosu le dàjiā.
Quản lý đã nói chi tiết yêu cầu sản xuất cho mọi người.
更自然的说法:
主管把生产要求详细地告诉了大家。
Zhǔguǎn bǎ shēngchǎn yāoqiú xiángxì de gàosu le dàjiā.
Quản lý đã nói chi tiết yêu cầu sản xuất cho mọi người.
Chủ ngữ + 被 + người thực hiện + trạng ngữ + 地 + động từ
Ví dụ:
这批产品被质检员仔细地检查了一遍。
Zhè pī chǎnpǐn bèi zhìjiǎnyuán zǐxì de jiǎnchá le yí biàn.
Lô sản phẩm này đã được nhân viên kiểm tra chất lượng kiểm tra cẩn thận một lượt.
生产问题被主管及时地解决了。
Shēngchǎn wèntí bèi zhǔguǎn jíshí de jiějué le.
Vấn đề sản xuất đã được quản lý giải quyết kịp thời.
新机器被工人正确地安装好了。
Xīn jīqì bèi gōngrén zhèngquè de ānzhuāng hǎo le.
Máy mới đã được công nhân lắp đặt đúng cách.
Trong khẩu ngữ, một số tính từ đơn giản đứng trước động từ có thể bỏ 地.
Ví dụ:
认真学习
rènzhēn xuéxí
học tập nghiêm túc
努力工作
nǔlì gōngzuò
nỗ lực làm việc
仔细检查
zǐxì jiǎnchá
kiểm tra cẩn thận
及时处理
jíshí chǔlǐ
xử lý kịp thời
严格控制
yángé kòngzhì
kiểm soát nghiêm ngặt
Hai câu dưới đây đều đúng:
他认真地工作。
Tā rènzhēn de gōngzuò.
Anh ấy làm việc một cách nghiêm túc.
他认真工作。
Tā rènzhēn gōngzuò.
Anh ấy làm việc nghiêm túc.
Câu có 地 nhấn mạnh cách thức thực hiện hành động rõ hơn.
Câu không có 地 ngắn gọn, tự nhiên và thường gặp hơn trong các cụm từ cố định.
Nên dùng 地 trong các trường hợp sau:
Trạng ngữ tương đối dài:
他非常认真地检查了所有产品。
Tā fēicháng rènzhēn de jiǎnchá le suǒyǒu chǎnpǐn.
Anh ấy đã kiểm tra tất cả sản phẩm rất nghiêm túc.
Trạng ngữ được lặp lại:
她慢慢地打开了包装箱。
Tā mànmàn de dǎkāi le bāozhuāngxiāng.
Cô ấy từ từ mở thùng đóng gói.
Cần nhấn mạnh trạng thái hoặc thái độ:
他生气地离开了车间。
Tā shēngqì de líkāi le chējiān.
Anh ấy tức giận rời khỏi phân xưởng.
Cần tránh hiểu nhầm giữa tính chất và cách thức:
经理严肃地批评了他。
Jīnglǐ yánsù de pīpíng le tā.
Giám đốc nghiêm khắc phê bình anh ấy.
- Khi nào thường không dùng 地?
Một số trạng từ vốn đã trực tiếp bổ nghĩa cho động từ thường không cần 地.
Ví dụ:
马上通知主管。
Mǎshàng tōngzhī zhǔguǎn.
Lập tức thông báo cho quản lý.
正在检查产品。
Zhèngzài jiǎnchá chǎnpǐn.
Đang kiểm tra sản phẩm.
已经完成任务了。
Yǐjīng wánchéng rènwu le.
Đã hoàn thành nhiệm vụ rồi.
经常检查机器。
Jīngcháng jiǎnchá jīqì.
Thường xuyên kiểm tra máy.
必须严格控制质量。
Bìxū yángé kòngzhì zhìliàng.
Phải kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng.
Không nói:
已经地完成
正在地检查
马上地通知
Ba chữ này đều thường đọc là de, nhưng cách dùng khác nhau.
的 đứng trước danh từ
Định ngữ + 的 + danh từ
新的机器
xīn de jīqì
máy mới
漂亮的鞋子
piàoliang de xiézi
đôi giày đẹp
我们公司的产品
wǒmen gōngsī de chǎnpǐn
sản phẩm của công ty chúng tôi
地 đứng trước động từ
Trạng ngữ + 地 + động từ
认真地工作
rènzhēn de gōngzuò
làm việc nghiêm túc
仔细地检查
zǐxì de jiǎnchá
kiểm tra cẩn thận
快速地生产
kuàisù de shēngchǎn
sản xuất nhanh chóng
得 đứng sau động từ
Động từ + 得 + bổ ngữ
工作得很认真
gōngzuò de hěn rènzhēn
làm việc rất nghiêm túc
检查得很仔细
jiǎnchá de hěn zǐxì
kiểm tra rất cẩn thận
说得很清楚
shuō de hěn qīngchu
nói rất rõ ràng
So sánh:
他认真地检查产品。
Tā rènzhēn de jiǎnchá chǎnpǐn.
Anh ấy kiểm tra sản phẩm một cách nghiêm túc.
他检查产品检查得很认真。
Tā jiǎnchá chǎnpǐn jiǎnchá de hěn rènzhēn.
Anh ấy kiểm tra sản phẩm rất nghiêm túc.
Câu thứ nhất dùng 地 trước động từ.
Câu thứ hai dùng 得 sau động từ.
- So sánh vị trí của 地 và 得
地:
认真地检查
rènzhēn de jiǎnchá
nghiêm túc kiểm tra
得:
检查得很认真
jiǎnchá de hěn rènzhēn
kiểm tra rất nghiêm túc
Công thức:
Trạng ngữ + 地 + động từ
Động từ + 得 + bổ ngữ trạng thái
Ví dụ:
工人快速地包装产品。
Gōngrén kuàisù de bāozhuāng chǎnpǐn.
Công nhân nhanh chóng đóng gói sản phẩm.
工人包装产品包装得很快。
Gōngrén bāozhuāng chǎnpǐn bāozhuāng de hěn kuài.
Công nhân đóng gói sản phẩm rất nhanh.
- Ví dụ trong công xưởng sản xuất giày
工人仔细地检查鞋面。
Gōngrén zǐxì de jiǎnchá xiémiàn.
Công nhân kiểm tra mũ giày một cách cẩn thận.
质检员认真地记录不良品数量。
Zhìjiǎnyuán rènzhēn de jìlù bùliángpǐn shùliàng.
Nhân viên kiểm tra chất lượng nghiêm túc ghi chép số lượng sản phẩm lỗi.
主管严格地控制成型车间的不良率。
Zhǔguǎn yángé de kòngzhì chéngxíng chējiān de bùliánglǜ.
Quản lý kiểm soát nghiêm ngặt tỷ lệ lỗi của phân xưởng thành hình.
工人快速地完成了新款鞋的生产任务。
Gōngrén kuàisù de wánchéng le xīnkuǎn xié de shēngchǎn rènwu.
Công nhân đã nhanh chóng hoàn thành nhiệm vụ sản xuất mẫu giày mới.
技术员耐心地向工人说明操作方法。
Jìshùyuán nàixīn de xiàng gōngrén shuōmíng cāozuò fāngfǎ.
Nhân viên kỹ thuật kiên nhẫn giải thích phương pháp thao tác cho công nhân.
仓库人员及时地把材料送到车间。
Cāngkù rényuán jíshí de bǎ cáiliào sòng dào chējiān.
Nhân viên kho kịp thời chuyển vật liệu đến phân xưởng.
组长详细地介绍了新款鞋的生产流程。
Zǔzhǎng xiángxì de jièshào le xīnkuǎn xié de shēngchǎn liúchéng.
Tổ trưởng đã giới thiệu chi tiết quy trình sản xuất mẫu giày mới.
工人小心地操作压底机。
Gōngrén xiǎoxīn de cāozuò yādǐjī.
Công nhân cẩn thận vận hành máy ép đế.
维修人员迅速地处理了机器故障。
Wéixiū rényuán xùnsù de chǔlǐ le jīqì gùzhàng.
Nhân viên bảo trì đã nhanh chóng xử lý sự cố máy móc.
经理认真地了解了每个车间的生产进度。
Jīnglǐ rènzhēn de liǎojiě le měi ge chējiān de shēngchǎn jìndù.
Giám đốc đã nghiêm túc tìm hiểu tiến độ sản xuất của từng phân xưởng.
- Ví dụ trong công việc văn phòng
会计准确地记录每一笔费用。
Kuàijì zhǔnquè de jìlù měi yì bǐ fèiyòng.
Kế toán ghi chép chính xác từng khoản chi phí.
助理认真地整理客户资料。
Zhùlǐ rènzhēn de zhěnglǐ kèhù zīliào.
Trợ lý nghiêm túc sắp xếp tài liệu khách hàng.
经理详细地分析销售数据。
Jīnglǐ xiángxì de fēnxī xiāoshòu shùjù.
Giám đốc phân tích chi tiết dữ liệu bán hàng.
秘书及时地回复客户的邮件。
Mìshū jíshí de huífù kèhù de yóujiàn.
Thư ký kịp thời trả lời email của khách hàng.
员工积极地参加公司的培训活动。
Yuángōng jījí de cānjiā gōngsī de péixùn huódòng.
Nhân viên tích cực tham gia hoạt động đào tạo của công ty.
Lỗi 1: dùng 的 thay cho 地
Sai:
认真的工作
Nếu muốn nói “làm việc nghiêm túc”, phải dùng:
认真地工作
rènzhēn de gōngzuò
làm việc nghiêm túc
Nhưng 认真的工作 có thể đúng nếu 工作 là danh từ.
认真的工作态度
rènzhēn de gōngzuò tàidù
thái độ làm việc nghiêm túc
Lỗi 2: dùng 地 sau động từ
Sai:
检查地很仔细
Đúng:
仔细地检查
zǐxì de jiǎnchá
kiểm tra cẩn thận
Hoặc:
检查得很仔细
jiǎnchá de hěn zǐxì
kiểm tra rất cẩn thận
Lỗi 3: dùng 地 sau trạng từ thời gian
Sai:
今天地检查产品
Đúng:
今天检查产品。
Jīntiān jiǎnchá chǎnpǐn.
Hôm nay kiểm tra sản phẩm.
Lỗi 4: dùng 地 sau 已经、正在、马上
Sai:
已经地完成
正在地工作
马上地通知
Đúng:
已经完成
yǐjīng wánchéng
đã hoàn thành
正在工作
zhèngzài gōngzuò
đang làm việc
马上通知
mǎshàng tōngzhī
lập tức thông báo
- Năm ví dụ hoàn chỉnh theo cấu trúc
质检员仔细地检查每一双鞋。
Zhìjiǎnyuán zǐxì de jiǎnchá měi yì shuāng xié.
Nhân viên kiểm tra chất lượng cẩn thận kiểm tra từng đôi giày.
工人认真地完成今天的生产任务。
Gōngrén rènzhēn de wánchéng jīntiān de shēngchǎn rènwu.
Công nhân nghiêm túc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất hôm nay.
主管详细地说明新款鞋的质量要求。
Zhǔguǎn xiángxì de shuōmíng xīnkuǎn xié de zhìliàng yāoqiú.
Quản lý giải thích chi tiết yêu cầu chất lượng của mẫu giày mới.
维修人员迅速地解决机器故障。
Wéixiū rényuán xùnsù de jiějué jīqì gùzhàng.
Nhân viên bảo trì nhanh chóng giải quyết sự cố máy móc.
组长严格地控制成型车间的生产质量。
Zǔzhǎng yángé de kòngzhì chéngxíng chējiān de shēngchǎn zhìliàng.
Tổ trưởng kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng sản xuất của phân xưởng thành hình.
Cấu trúc:
Trạng ngữ + 地 + V + O
状语 + 地 + 动词 + 宾语
Ý nghĩa:
Biểu thị cách thức, trạng thái, thái độ hoặc mức độ thực hiện hành động.
Ví dụ:
认真地工作
làm việc nghiêm túc
仔细地检查产品
kiểm tra sản phẩm cẩn thận
快速地完成订单
nhanh chóng hoàn thành đơn hàng
严格地控制质量
kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt
耐心地指导工人
kiên nhẫn hướng dẫn công nhân
Câu ứng dụng:
质检员认真地检查新款鞋的质量。
Zhìjiǎnyuán rènzhēn de jiǎnchá xīnkuǎn xié de zhìliàng.
Nhân viên kiểm tra chất lượng nghiêm túc kiểm tra chất lượng của mẫu giày mới.
V + 到
Pinyin: V + dào
Tiếng Việt: động từ + 到, biểu thị “đạt đến, đến được, nhận được, tìm được, nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận được…”
V + 到 là một cấu trúc rất quan trọng trong tiếng Trung. 到 đứng sau động từ, thường làm bổ ngữ kết quả hoặc bổ ngữ phương hướng, cho biết hành động đã đạt tới một địa điểm, thời điểm, mức độ hoặc kết quả nào đó.
到 dào có các nghĩa chính:
đến
đạt tới
tới được
nhận được
tìm thấy
thực hiện được một kết quả
Khi đứng sau động từ, 到 thường không còn được dịch riêng là “đến”, mà phải dịch theo cả cụm động từ.
Ví dụ:
看到
kàndào
nhìn thấy
听到
tīngdào
nghe thấy
找到
zhǎodào
tìm thấy
买到
mǎidào
mua được
收到
shōudào
nhận được
做到
zuòdào
làm được
学到
xuédào
học được
拿到
nádào
lấy được, nhận được
- V + 到 biểu thị kết quả đạt được
Trong cách dùng này, 到 là bổ ngữ kết quả.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + động từ + 到 + tân ngữ
Ví dụ:
我看到了经理。
Wǒ kàndào le jīnglǐ.
Tôi đã nhìn thấy quản lý.
我们收到了客户的订单。
Wǒmen shōudào le kèhù de dìngdān.
Chúng tôi đã nhận được đơn hàng của khách hàng.
工人找到了问题的原因。
Gōngrén zhǎodào le wèntí de yuányīn.
Công nhân đã tìm ra nguyên nhân của vấn đề.
采购部买到了合适的材料。
Cǎigòu bù mǎidào le héshì de cáiliào.
Bộ phận thu mua đã mua được nguyên vật liệu phù hợp.
在这里, 到 cho biết hành động đã đạt được kết quả.
- Một số động từ thường đi với 到
看到
Kàndào
Nhìn thấy
听到
Tīngdào
Nghe thấy
找到
Zhǎodào
Tìm thấy
想到
Xiǎngdào
Nghĩ đến, nghĩ ra
说到
Shuōdào
Nói đến
提到
Tídào
Đề cập đến
遇到
Yùdào
Gặp phải
碰到
Pèngdào
Gặp phải, chạm phải
收到
Shōudào
Nhận được
拿到
Nádào
Lấy được, nhận được
买到
Mǎidào
Mua được
做到
Zuòdào
Làm được
学到
Xuédào
Học được
借到
Jièdào
Mượn được
订到
Dìngdào
Đặt được
赚到
Zhuàndào
Kiếm được
等到
Děngdào
Đợi đến
用到
Yòngdào
Dùng đến, cần dùng tới
达到
Dádào
Đạt tới
看 có nghĩa là nhìn, xem.
看到 có nghĩa là nhìn thấy, tức là hành động nhìn đã đạt được kết quả.
我看那台机器。
Wǒ kàn nà tái jīqì.
Tôi nhìn cái máy đó.
Câu này chỉ nói hành động nhìn.
我看到了那台机器。
Wǒ kàndào le nà tái jīqì.
Tôi đã nhìn thấy cái máy đó.
Câu này nhấn mạnh đã nhìn thấy được.
Ví dụ:
你看到那批货了吗?
Nǐ kàndào nà pī huò le ma?
Bạn đã nhìn thấy lô hàng đó chưa?
我没有看到不良品。
Wǒ méiyǒu kàndào bùliángpǐn.
Tôi không nhìn thấy hàng lỗi.
质检员看到了一个小问题。
Zhìjiǎnyuán kàndào le yí ge xiǎo wèntí.
Nhân viên kiểm tra chất lượng đã nhìn thấy một vấn đề nhỏ.
听 có nghĩa là nghe.
听到 có nghĩa là nghe thấy, tức là âm thanh đã truyền đến tai.
我听音乐。
Wǒ tīng yīnyuè.
Tôi nghe nhạc.
我听到了声音。
Wǒ tīngdào le shēngyīn.
Tôi đã nghe thấy âm thanh.
Ví dụ:
你听到机器的声音了吗?
Nǐ tīngdào jīqì de shēngyīn le ma?
Bạn có nghe thấy tiếng máy không?
我没有听到组长说什么。
Wǒ méiyǒu tīngdào zǔzhǎng shuō shénme.
Tôi không nghe thấy tổ trưởng nói gì.
我们听到了一个奇怪的声音。
Wǒmen tīngdào le yí ge qíguài de shēngyīn.
Chúng tôi nghe thấy một âm thanh lạ.
找 có nghĩa là tìm.
找到 có nghĩa là tìm thấy.
我在找材料。
Wǒ zài zhǎo cáiliào.
Tôi đang tìm nguyên vật liệu.
我找到材料了。
Wǒ zhǎodào cáiliào le.
Tôi đã tìm thấy nguyên vật liệu rồi.
Ví dụ:
你找到订单了吗?
Nǐ zhǎodào dìngdān le ma?
Bạn đã tìm thấy đơn hàng chưa?
我们终于找到了问题。
Wǒmen zhōngyú zhǎodào le wèntí.
Cuối cùng chúng tôi đã tìm ra vấn đề.
维修人员找到了机器故障的原因。
Wéixiū rényuán zhǎodào le jīqì gùzhàng de yuányīn.
Nhân viên sửa chữa đã tìm ra nguyên nhân máy bị hỏng.
收 có nhiều nghĩa như thu, nhận, thu lại.
收到 có nghĩa là nhận được.
我们收到了客户的邮件。
Wǒmen shōudào le kèhù de yóujiàn.
Chúng tôi đã nhận được email của khách hàng.
仓库已经收到材料了。
Cāngkù yǐjīng shōudào cáiliào le.
Kho đã nhận được nguyên vật liệu rồi.
你收到生产计划了吗?
Nǐ shōudào shēngchǎn jìhuà le ma?
Bạn đã nhận được kế hoạch sản xuất chưa?
拿 có nghĩa là cầm, lấy.
拿到 có nghĩa là lấy được, nhận được, có được trong tay.
我拿到了样品。
Wǒ nádào le yàngpǐn.
Tôi đã nhận được mẫu.
客户已经拿到报价单了。
Kèhù yǐjīng nádào bàojiàdān le.
Khách hàng đã nhận được bảng báo giá rồi.
我们什么时候能拿到材料?
Wǒmen shénme shíhou néng nádào cáiliào?
Khi nào chúng ta có thể nhận được nguyên vật liệu?
买 có nghĩa là mua.
买到 có nghĩa là mua được, mua thành công.
采购员买到了合适的胶水。
Cǎigòuyuán mǎidào le héshì de jiāoshuǐ.
Nhân viên thu mua đã mua được loại keo phù hợp.
这种材料很难买到。
Zhè zhǒng cáiliào hěn nán mǎidào.
Loại nguyên vật liệu này rất khó mua được.
我们没有买到足够的包装箱。
Wǒmen méiyǒu mǎidào zúgòu de bāozhuāngxiāng.
Chúng tôi chưa mua được đủ thùng đóng gói.
做 có nghĩa là làm.
做到 có nghĩa là làm được, đạt được yêu cầu nào đó.
我们一定要做到按时交货。
Wǒmen yídìng yào zuòdào ànshí jiāohuò.
Chúng ta nhất định phải làm được việc giao hàng đúng hạn.
你能做到吗?
Nǐ néng zuòdào ma?
Bạn có làm được không?
工厂必须做到安全生产。
Gōngchǎng bìxū zuòdào ānquán shēngchǎn.
Nhà máy phải thực hiện được sản xuất an toàn.
做到 thường không mang nghĩa “làm đến”, mà mang nghĩa “làm được, thực hiện được”.
学 có nghĩa là học.
学到 có nghĩa là học được, tiếp thu được kiến thức hoặc kỹ năng.
我学到了很多新知识。
Wǒ xuédào le hěn duō xīn zhīshi.
Tôi đã học được rất nhiều kiến thức mới.
他在车间学到了很多技术。
Tā zài chējiān xuédào le hěn duō jìshù.
Anh ấy đã học được nhiều kỹ thuật trong phân xưởng.
通过这次培训,我们学到了新的操作方法。
Tōngguò zhè cì péixùn, wǒmen xuédào le xīn de cāozuò fāngfǎ.
Thông qua buổi đào tạo này, chúng tôi đã học được phương pháp vận hành mới.
想到 có thể có hai nghĩa chính:
Nghĩ đến
我想到了客户的要求。
Wǒ xiǎngdào le kèhù de yāoqiú.
Tôi đã nghĩ đến yêu cầu của khách hàng.
Nghĩ ra
我终于想到了一个办法。
Wǒ zhōngyú xiǎngdào le yí ge bànfǎ.
Cuối cùng tôi đã nghĩ ra một cách.
Ví dụ:
你想到解决办法了吗?
Nǐ xiǎngdào jiějué bànfǎ le ma?
Bạn đã nghĩ ra cách giải quyết chưa?
我没有想到会出现这个问题。
Wǒ méiyǒu xiǎngdào huì chūxiàn zhège wèntí.
Tôi không ngờ vấn đề này lại xuất hiện.
遇到
Yùdào
Gặp phải, gặp được
碰到
Pèngdào
Gặp phải, tình cờ gặp, chạm phải
我们遇到了一个技术问题。
Wǒmen yùdào le yí ge jìshù wèntí.
Chúng tôi đã gặp một vấn đề kỹ thuật.
生产过程中碰到了材料不足的问题。
Shēngchǎn guòchéng zhōng pèngdào le cáiliào bùzú de wèntí.
Trong quá trình sản xuất đã gặp phải vấn đề thiếu nguyên vật liệu.
如果遇到问题,请马上报告。
Rúguǒ yùdào wèntí, qǐng mǎshàng bàogào.
Nếu gặp vấn đề, hãy báo cáo ngay.
等到 có nghĩa là đợi đến một thời điểm hoặc đợi cho đến khi một việc xảy ra.
Cấu trúc:
等到 + thời gian hoặc sự việc + 再……
等到明天再处理。
Děngdào míngtiān zài chǔlǐ.
Đợi đến ngày mai rồi xử lý.
等到材料到了,我们再开始生产。
Děngdào cáiliào dào le, wǒmen zài kāishǐ shēngchǎn.
Đợi đến khi nguyên vật liệu tới, chúng ta mới bắt đầu sản xuất.
等到客户确认以后再发货。
Děngdào kèhù quèrèn yǐhòu zài fāhuò.
Đợi đến sau khi khách hàng xác nhận rồi mới giao hàng.
Khi 到 đứng sau động từ chuyển động, nó có thể biểu thị hành động đến một địa điểm.
Cấu trúc:
Động từ + 到 + địa điểm
走到
Zǒudào
Đi bộ đến
跑到
Pǎodào
Chạy đến
送到
Sòngdào
Đưa đến, giao đến
搬到
Bāndào
Chuyển đến
拿到
Nádào
Mang đến, lấy đến hoặc nhận được
开到
Kāidào
Lái đến
Ví dụ:
请把材料送到生产车间。
Qǐng bǎ cáiliào sòng dào shēngchǎn chējiān.
Hãy chuyển nguyên vật liệu đến phân xưởng sản xuất.
工人走到机器旁边。
Gōngrén zǒu dào jīqì pángbiān.
Công nhân đi đến bên cạnh máy.
把成品搬到包装车间。
Bǎ chéngpǐn bān dào bāozhuāng chējiān.
Hãy chuyển thành phẩm đến xưởng đóng gói.
货车已经开到仓库门口了。
Huòchē yǐjīng kāi dào cāngkù ménkǒu le.
Xe tải đã chạy đến cửa kho rồi.
V + 到 có thể biểu thị hành động kéo dài đến một thời điểm nào đó.
Cấu trúc:
Động từ + 到 + thời gian
工作到晚上十点
Gōngzuò dào wǎnshang shí diǎn
Làm việc đến 10 giờ tối
等到明天
Děngdào míngtiān
Đợi đến ngày mai
开会到下午五点
Kāihuì dào xiàwǔ wǔ diǎn
Họp đến 5 giờ chiều
Ví dụ:
我们今天工作到晚上八点。
Wǒmen jīntiān gōngzuò dào wǎnshang bā diǎn.
Hôm nay chúng tôi làm việc đến 8 giờ tối.
会议一直开到下午五点。
Huìyì yìzhí kāi dào xiàwǔ wǔ diǎn.
Cuộc họp kéo dài đến 5 giờ chiều.
这个订单要做到月底。
Zhège dìngdān yào zuò dào yuèdǐ.
Đơn hàng này phải làm đến cuối tháng.
V + 到 có thể biểu thị hành động đạt tới một mức độ nào đó.
Ví dụ:
提高到百分之九十五
Tígāo dào bǎifēnzhī jiǔshíwǔ
Nâng lên đến 95%
降低到百分之三
Jiàngdī dào bǎifēnzhī sān
Giảm xuống còn 3%
增加到一千双
Zēngjiā dào yìqiān shuāng
Tăng lên đến 1.000 đôi
Ví dụ:
生产效率提高到了百分之九十。
Shēngchǎn xiàolǜ tígāo dào le bǎifēnzhī jiǔshí.
Hiệu suất sản xuất đã tăng lên 90%.
不良率已经降低到百分之二。
Bùliánglǜ yǐjīng jiàngdī dào bǎifēnzhī èr.
Tỷ lệ lỗi đã giảm xuống còn 2%.
每天的产量增加到两千双。
Měitiān de chǎnliàng zēngjiā dào liǎngqiān shuāng.
Sản lượng mỗi ngày đã tăng lên 2.000 đôi.
Khi phủ định kết quả đã xảy ra, thường dùng 没有 hoặc 没.
Cấu trúc:
没有 + V + 到
没 + V + 到
Ví dụ:
我没有看到经理。
Wǒ méiyǒu kàndào jīnglǐ.
Tôi không nhìn thấy quản lý.
我们还没收到材料。
Wǒmen hái méi shōudào cáiliào.
Chúng tôi vẫn chưa nhận được nguyên vật liệu.
他没有找到问题。
Tā méiyǒu zhǎodào wèntí.
Anh ấy chưa tìm ra vấn đề.
采购部没有买到合适的胶水。
Cǎigòu bù méiyǒu mǎidào héshì de jiāoshuǐ.
Bộ phận thu mua không mua được loại keo phù hợp.
Không nên nói:
不看到了
不收到了
不找到了
Vì khi phủ định một kết quả trong quá khứ, phải dùng 没 hoặc 没有.
Cách 1: ……了吗?
你收到邮件了吗?
Nǐ shōudào yóujiàn le ma?
Bạn đã nhận được email chưa?
你找到材料了吗?
Nǐ zhǎodào cáiliào le ma?
Bạn đã tìm thấy nguyên vật liệu chưa?
Cách 2: 有没有……?
你有没有看到组长?
Nǐ yǒu méiyǒu kàndào zǔzhǎng?
Bạn có nhìn thấy tổ trưởng không?
你有没有收到客户的回复?
Nǐ yǒu méiyǒu shōudào kèhù de huífù?
Bạn có nhận được phản hồi của khách hàng không?
Cách 3: V 到 + 没有?
你看到没有?
Nǐ kàndào méiyǒu?
Bạn nhìn thấy chưa?
你找到没有?
Nǐ zhǎodào méiyǒu?
Bạn tìm thấy chưa?
Cách này thường dùng trong khẩu ngữ.
看
Kàn
Nhìn, xem; nhấn mạnh hành động
看到
Kàndào
Nhìn thấy; nhấn mạnh kết quả
我看产品。
Wǒ kàn chǎnpǐn.
Tôi xem sản phẩm.
我看到产品有问题。
Wǒ kàndào chǎnpǐn yǒu wèntí.
Tôi nhìn thấy sản phẩm có vấn đề.
听
Tīng
Nghe; nhấn mạnh hành động
听到
Tīngdào
Nghe thấy; nhấn mạnh kết quả
我在听组长说话。
Wǒ zài tīng zǔzhǎng shuōhuà.
Tôi đang nghe tổ trưởng nói.
我听到组长说要加班。
Wǒ tīngdào zǔzhǎng shuō yào jiābān.
Tôi nghe thấy tổ trưởng nói rằng phải tăng ca.
找
Zhǎo
Tìm; chưa chắc đã thấy
找到
Zhǎodào
Tìm thấy; đã có kết quả
我在找订单。
Wǒ zài zhǎo dìngdān.
Tôi đang tìm đơn hàng.
我找到订单了。
Wǒ zhǎodào dìngdān le.
Tôi đã tìm thấy đơn hàng rồi.
买
Mǎi
Mua
买到
Mǎidào
Mua được, nhấn mạnh đã mua thành công
我去买材料。
Wǒ qù mǎi cáiliào.
Tôi đi mua nguyên vật liệu.
我买到材料了。
Wǒ mǎidào cáiliào le.
Tôi đã mua được nguyên vật liệu rồi.
看到 và 看见 đều có nghĩa là nhìn thấy.
听到 và 听见 đều có nghĩa là nghe thấy.
看到 nhấn mạnh kết quả nhìn thấy.
看见 cũng nhấn mạnh kết quả và thường dùng rất phổ biến trong khẩu ngữ.
Ví dụ:
我看到他了。
Wǒ kàndào tā le.
Tôi đã nhìn thấy anh ấy.
我看见他了。
Wǒ kànjiàn tā le.
Tôi đã nhìn thấy anh ấy.
Hai câu gần như giống nhau.
Tuy nhiên, 到 còn có phạm vi dùng rộng hơn:
找到
买到
收到
做到
学到
拿到
Những từ này không thể tùy tiện đổi 到 thành 见.
V + 到 nhấn mạnh đạt được kết quả.
V + 好 nhấn mạnh hoàn thành tốt hoặc hoàn tất.
找到
Zhǎodào
Tìm thấy
准备好
Zhǔnbèi hǎo
Chuẩn bị xong
买到
Mǎidào
Mua được
包装好
Bāozhuāng hǎo
Đóng gói xong
Ví dụ:
我找到材料了。
Wǒ zhǎodào cáiliào le.
Tôi đã tìm thấy nguyên vật liệu.
我准备好材料了。
Wǒ zhǔnbèi hǎo cáiliào le.
Tôi đã chuẩn bị xong nguyên vật liệu.
V + 到 nhấn mạnh đạt tới kết quả.
V + 完 nhấn mạnh làm hết, hoàn thành toàn bộ.
找到订单
Zhǎodào dìngdān
Tìm thấy đơn hàng
看完订单
Kànwán dìngdān
Xem hết đơn hàng
收到材料
Shōudào cáiliào
Nhận được nguyên vật liệu
用完材料
Yòngwán cáiliào
Dùng hết nguyên vật liệu
V + 得到
Có thể đạt được kết quả
V + 不到
Không thể đạt được kết quả
Cấu trúc này biểu thị khả năng.
看得到
Kàndedào
Có thể nhìn thấy
看不到
Kànbudào
Không nhìn thấy
听得到
Tīngdedào
Có thể nghe thấy
听不到
Tīngbudào
Không nghe thấy
买得到
Mǎidedào
Có thể mua được
买不到
Mǎibudào
Không mua được
找得到
Zhǎodedào
Có thể tìm thấy
找不到
Zhǎobudào
Không tìm thấy
做得到
Zuòdedào
Có thể làm được
做不到
Zuòbudào
Không làm được
Ví dụ:
你看得到标签上的字吗?
Nǐ kàndedào biāoqiān shàng de zì ma?
Bạn có nhìn thấy chữ trên nhãn không?
这里太吵了,我听不到你说话。
Zhèlǐ tài chǎo le, wǒ tīngbudào nǐ shuōhuà.
Ở đây quá ồn, tôi không nghe thấy bạn nói.
这种材料现在买不到。
Zhè zhǒng cáiliào xiànzài mǎibudào.
Loại nguyên vật liệu này hiện nay không mua được.
这个要求太高,我们做不到。
Zhège yāoqiú tài gāo, wǒmen zuòbudào.
Yêu cầu này quá cao, chúng tôi không làm được.
没有 V 到: thực tế đã không đạt được kết quả trong quá khứ.
V 不到: không thể đạt được kết quả, thường nói về khả năng.
我没有买到材料。
Wǒ méiyǒu mǎidào cáiliào.
Tôi đã không mua được nguyên vật liệu.
这种材料现在买不到。
Zhè zhǒng cáiliào xiànzài mǎibudào.
Loại nguyên vật liệu này hiện nay không thể mua được.
我没有看到经理。
Wǒ méiyǒu kàndào jīnglǐ.
Tôi đã không nhìn thấy quản lý.
这里太远了,我看不到经理。
Zhèlǐ tài yuǎn le, wǒ kànbudào jīnglǐ.
Ở đây quá xa, tôi không thể nhìn thấy quản lý.
看到问题
Kàndào wèntí
Nhìn thấy vấn đề
听到声音
Tīngdào shēngyīn
Nghe thấy âm thanh
找到原因
Zhǎodào yuányīn
Tìm ra nguyên nhân
收到订单
Shōudào dìngdān
Nhận được đơn hàng
拿到样品
Nádào yàngpǐn
Nhận được mẫu
买到材料
Mǎidào cáiliào
Mua được nguyên vật liệu
学到技术
Xuédào jìshù
Học được kỹ thuật
做到标准
Zuòdào biāozhǔn
Đạt được tiêu chuẩn
送到仓库
Sòngdào cāngkù
Chuyển đến kho
搬到车间
Bāndào chējiān
Chuyển đến phân xưởng
- Câu ví dụ thực tế trong công xưởng
我看到这批鞋有质量问题。
Wǒ kàndào zhè pī xié yǒu zhìliàng wèntí.
Tôi nhìn thấy lô giày này có vấn đề về chất lượng.
你听到机器发出的声音了吗?
Nǐ tīngdào jīqì fāchū de shēngyīn le ma?
Bạn có nghe thấy âm thanh do máy phát ra không?
维修人员已经找到故障原因了。
Wéixiū rényuán yǐjīng zhǎodào gùzhàng yuányīn le.
Nhân viên sửa chữa đã tìm ra nguyên nhân sự cố rồi.
我们今天收到了三个新订单。
Wǒmen jīntiān shōudào le sān ge xīn dìngdān.
Hôm nay chúng tôi nhận được ba đơn hàng mới.
采购部还没有买到这种皮料。
Cǎigòu bù hái méiyǒu mǎidào zhè zhǒng píliào.
Bộ phận thu mua vẫn chưa mua được loại da này.
请把这批成品送到包装车间。
Qǐng bǎ zhè pī chéngpǐn sòng dào bāozhuāng chējiān.
Hãy chuyển lô thành phẩm này đến xưởng đóng gói.
我们必须做到每双鞋都经过检查。
Wǒmen bìxū zuòdào měi shuāng xié dōu jīngguò jiǎnchá.
Chúng ta phải bảo đảm mỗi đôi giày đều được kiểm tra.
他在培训中学到了新的操作方法。
Tā zài péixùn zhōng xuédào le xīn de cāozuò fāngfǎ.
Anh ấy đã học được phương pháp vận hành mới trong buổi đào tạo.
这款材料在市场上很难买到。
Zhè kuǎn cáiliào zài shìchǎng shàng hěn nán mǎidào.
Loại vật liệu này rất khó mua được trên thị trường.
包装车间已经拿到新的标签了。
Bāozhuāng chējiān yǐjīng nádào xīn de biāoqiān le.
Xưởng đóng gói đã nhận được nhãn mới rồi.
组长:你找到这批订单的材料了吗?
Zǔzhǎng: Nǐ zhǎodào zhè pī dìngdān de cáiliào le ma?
Tổ trưởng: Bạn đã tìm thấy nguyên vật liệu của lô đơn hàng này chưa?
仓库员:找到了,但是还没有全部拿到。
Cāngkùyuán: Zhǎodào le, dànshì hái méiyǒu quánbù nádào.
Nhân viên kho: Đã tìm thấy rồi, nhưng vẫn chưa lấy đủ toàn bộ.
组长:包装车间收到标签了吗?
Zǔzhǎng: Bāozhuāng chējiān shōudào biāoqiān le ma?
Tổ trưởng: Xưởng đóng gói đã nhận được nhãn chưa?
仓库员:还没有,他们说现在买不到这种标签。
Cāngkùyuán: Hái méiyǒu, tāmen shuō xiànzài mǎibudào zhè zhǒng biāoqiān.
Nhân viên kho: Vẫn chưa, họ nói hiện tại không mua được loại nhãn này.
组长:那我们什么时候能拿到?
Zǔzhǎng: Nà wǒmen shénme shíhou néng nádào?
Tổ trưởng: Vậy khi nào chúng ta có thể nhận được?
仓库员:供应商说后天可以送到工厂。
Cāngkùyuán: Gōngyìngshāng shuō hòutiān kěyǐ sòng dào gōngchǎng.
Nhân viên kho: Nhà cung cấp nói ngày kia có thể giao đến nhà máy.
Sai:
我不看到他。
Đúng:
我没有看到他。
Wǒ méiyǒu kàndào tā.
Tôi không nhìn thấy anh ấy.
Sai:
我找订单到了。
Đúng:
我找到订单了。
Wǒ zhǎodào dìngdān le.
Tôi đã tìm thấy đơn hàng rồi.
Sai:
我看到了不见他。
Đúng:
我没有看到他。
Wǒ méiyǒu kàndào tā.
Tôi không nhìn thấy anh ấy.
Sai:
我买到了不材料。
Đúng:
我没有买到材料。
Wǒ méiyǒu mǎidào cáiliào.
Tôi không mua được nguyên vật liệu.
V + 到 + tân ngữ
Đạt được kết quả
我收到订单了。
Wǒ shōudào dìngdān le.
Tôi đã nhận được đơn hàng.
没有 + V + 到
Không đạt được kết quả trong quá khứ
我没有找到材料。
Wǒ méiyǒu zhǎodào cáiliào.
Tôi không tìm thấy nguyên vật liệu.
V + 得到
Có thể đạt được
这里看得到仓库。
Zhèlǐ kàndedào cāngkù.
Từ đây có thể nhìn thấy kho.
V + 不到
Không thể đạt được
这里看不到仓库。
Zhèlǐ kànbudào cāngkù.
Từ đây không nhìn thấy kho.
V + 到 + địa điểm
Hành động đạt đến địa điểm
请把货送到仓库。
Qǐng bǎ huò sòng dào cāngkù.
Hãy chuyển hàng đến kho.
V + 到 + thời gian
Kéo dài đến thời điểm
我们工作到晚上九点。
Wǒmen gōngzuò dào wǎnshang jiǔ diǎn.
Chúng tôi làm việc đến 9 giờ tối.
V + 到 có các cách dùng quan trọng nhất:
Biểu thị đạt được kết quả:
看到
Kàndào
Nhìn thấy
听到
Tīngdào
Nghe thấy
找到
Zhǎodào
Tìm thấy
买到
Mǎidào
Mua được
收到
Shōudào
Nhận được
做到
Zuòdào
Làm được
Biểu thị đến địa điểm:
送到仓库
Sòngdào cāngkù
Chuyển đến kho
搬到车间
Bāndào chējiān
Chuyển đến phân xưởng
Biểu thị đến thời gian:
工作到晚上
Gōngzuò dào wǎnshang
Làm việc đến buổi tối
Biểu thị đến mức độ:
提高到百分之九十
Tígāo dào bǎifēnzhī jiǔshí
Nâng lên đến 90%
Điểm quan trọng nhất là:
V chỉ hành động.
V + 到 nhấn mạnh hành động đã đạt được kết quả hoặc đạt tới một điểm đích.
结构
Pinyin: jiégòu
Hán Việt: kết cấu
Chữ phồn thể: 結構
Từ loại: danh từ, động từ
结构 có nghĩa là “kết cấu”, “cấu trúc”, “cơ cấu” hoặc “cách tổ chức các bộ phận bên trong của một sự vật”.
Từ này được dùng rất rộng trong xây dựng, cơ khí, sản xuất, ngôn ngữ học, doanh nghiệp, văn bản, máy móc và sản phẩm.
1. Phân tích từng chữ结
Jié
Kết nối, buộc lại, hình thành
构
Gòu
Cấu tạo, xây dựng, tổ chức
Vì vậy:
结构 = cách các bộ phận được kết nối, sắp xếp và tổ chức thành một chỉnh thể
2. Những nghĩa chính của 结构Nghĩa 1: Kết cấu vật lýChỉ cách các bộ phận của máy móc, công trình hoặc sản phẩm được lắp ráp và liên kết với nhau.
机器结构
Jīqì jiégòu
Kết cấu máy móc
建筑结构
Jiànzhù jiégòu
Kết cấu công trình
产品结构
Chǎnpǐn jiégòu
Kết cấu sản phẩm
鞋底结构
Xiédǐ jiégòu
Kết cấu đế giày
Ví dụ:
这台机器的结构很复杂。
Zhè tái jīqì de jiégòu hěn fùzá.
Kết cấu của chiếc máy này rất phức tạp.
这种鞋底采用多层结构。
Zhè zhǒng xiédǐ cǎiyòng duōcéng jiégòu.
Loại đế giày này sử dụng kết cấu nhiều lớp.
Nghĩa 2: Cấu trúc nội dung hoặc ngôn ngữChỉ cách tổ chức một câu, bài viết, báo cáo hoặc tài liệu.
句子结构
Jùzi jiégòu
Cấu trúc câu
文章结构
Wénzhāng jiégòu
Cấu trúc bài viết
报告结构
Bàogào jiégòu
Cấu trúc báo cáo
语法结构
Yǔfǎ jiégòu
Cấu trúc ngữ pháp
Ví dụ:
这个句子的结构很简单。
Zhège jùzi de jiégòu hěn jiǎndān.
Cấu trúc của câu này rất đơn giản.
这篇文章的结构很清楚。
Zhè piān wénzhāng de jiégòu hěn qīngchu.
Cấu trúc của bài viết này rất rõ ràng.
Nghĩa 3: Cơ cấu tổ chức hoặc thành phầnChỉ cách các bộ phận, nhân sự, chi phí hoặc thành phần được phân chia trong một hệ thống.
组织结构
Zǔzhī jiégòu
Cơ cấu tổ chức
人员结构
Rényuán jiégòu
Cơ cấu nhân sự
成本结构
Chéngběn jiégòu
Cơ cấu chi phí
产品结构
Chǎnpǐn jiégòu
Cơ cấu sản phẩm
Ví dụ:
公司正在调整组织结构。
Gōngsī zhèngzài tiáozhěng zǔzhī jiégòu.
Công ty đang điều chỉnh cơ cấu tổ chức.
我们需要分析生产成本结构。
Wǒmen xūyào fēnxī shēngchǎn chéngběn jiégòu.
Chúng ta cần phân tích cơ cấu chi phí sản xuất.
3. Cách dùng 结构 làm danh từCấu trúc:
Danh từ + 结构
产品结构
Chǎnpǐn jiégòu
Kết cấu hoặc cơ cấu sản phẩm
内部结构
Nèibù jiégòu
Kết cấu bên trong
整体结构
Zhěngtǐ jiégòu
Kết cấu tổng thể
基础结构
Jīchǔ jiégòu
Kết cấu cơ bản
Ví dụ:
这个产品的内部结构需要改进。
Zhège chǎnpǐn de nèibù jiégòu xūyào gǎijìn.
Kết cấu bên trong của sản phẩm này cần được cải tiến.
4. Cách dùng 结构 làm động từKhi làm động từ, 结构 mang nghĩa “cấu tạo”, “tổ chức”, nhưng cách dùng này ít phổ biến hơn trong giao tiếp thông thường.
Ví dụ:
这个系统由三个部分结构而成。
Zhège xìtǒng yóu sān ge bùfen jiégòu ér chéng.
Hệ thống này được cấu thành từ ba bộ phận.
Tuy nhiên, cách nói tự nhiên hơn thường là:
这个系统由三个部分组成。
Zhège xìtǒng yóu sān ge bùfen zǔchéng.
Hệ thống này được tạo thành từ ba bộ phận.
Vì vậy, trong thực tế, 结构 chủ yếu được dùng như danh từ.
5. Các từ thường kết hợp với 结构内部结构
Nèibù jiégòu
Kết cấu bên trong
外部结构
Wàibù jiégòu
Kết cấu bên ngoài
整体结构
Zhěngtǐ jiégòu
Kết cấu tổng thể
基本结构
Jīběn jiégòu
Cấu trúc cơ bản
主要结构
Zhǔyào jiégòu
Kết cấu chính
复杂结构
Fùzá jiégòu
Kết cấu phức tạp
简单结构
Jiǎndān jiégòu
Kết cấu đơn giản
合理结构
Hélǐ jiégòu
Kết cấu hợp lý
稳定结构
Wěndìng jiégòu
Kết cấu ổn định
多层结构
Duōcéng jiégòu
Kết cấu nhiều lớp
钢结构
Gāng jiégòu
Kết cấu thép
木结构
Mù jiégòu
Kết cấu gỗ
塑料结构
Sùliào jiégòu
Kết cấu nhựa
6. Các động từ thường đi với 结构分析结构
Fēnxī jiégòu
Phân tích kết cấu
检查结构
Jiǎnchá jiégòu
Kiểm tra kết cấu
改变结构
Gǎibiàn jiégòu
Thay đổi cấu trúc
调整结构
Tiáozhěng jiégòu
Điều chỉnh cơ cấu
优化结构
Yōuhuà jiégòu
Tối ưu hóa cấu trúc
设计结构
Shèjì jiégòu
Thiết kế kết cấu
改进结构
Gǎijìn jiégòu
Cải tiến kết cấu
了解结构
Liǎojiě jiégòu
Tìm hiểu kết cấu
破坏结构
Pòhuài jiégòu
Phá hỏng kết cấu
加强结构
Jiāqiáng jiégòu
Gia cố kết cấu
7. 结构 trong ngành sản xuất giày dépTrong ngành giày dép, 结构 có thể dùng để nói về cấu tạo của giày, thân giày hoặc đế giày.
鞋子结构
Xiézi jiégòu
Cấu tạo của giày
鞋面结构
Xiémiàn jiégòu
Kết cấu thân giày
鞋底结构
Xiédǐ jiégòu
Kết cấu đế giày
鞋跟结构
Xiégēn jiégòu
Kết cấu gót giày
鞋垫结构
Xiédiàn jiégòu
Kết cấu lót giày
多层鞋底结构
Duōcéng xiédǐ jiégòu
Kết cấu đế giày nhiều lớp
Ví dụ:
这款鞋的结构比较复杂。
Zhè kuǎn xié de jiégòu bǐjiào fùzá.
Kết cấu của mẫu giày này tương đối phức tạp.
鞋底结构包括大底、中底和鞋垫。
Xiédǐ jiégòu bāokuò dàdǐ, zhōngdǐ hé xiédiàn.
Kết cấu đế giày bao gồm đế ngoài, đế giữa và lót giày.
设计部门正在优化鞋面结构。
Shèjì bùmén zhèngzài yōuhuà xiémiàn jiégòu.
Bộ phận thiết kế đang tối ưu hóa kết cấu thân giày.
这款鞋的结构不够稳定。
Zhè kuǎn xié de jiégòu bú gòu wěndìng.
Kết cấu của mẫu giày này chưa đủ ổn định.
8. 结构 trong máy móc và thiết bị机械结构
Jīxiè jiégòu
Kết cấu cơ khí
设备结构
Shèbèi jiégòu
Kết cấu thiết bị
机器内部结构
Jīqì nèibù jiégòu
Kết cấu bên trong máy
传动结构
Chuándòng jiégòu
Kết cấu truyền động
支撑结构
Zhīchēng jiégòu
Kết cấu hỗ trợ, kết cấu chịu lực
Ví dụ:
维修前要先了解机器的内部结构。
Wéixiū qián yào xiān liǎojiě jīqì de nèibù jiégòu.
Trước khi sửa chữa phải tìm hiểu kết cấu bên trong của máy.
这台平车的结构比较简单。
Zhè tái píngchē de jiégòu bǐjiào jiǎndān.
Kết cấu của máy may một kim này tương đối đơn giản.
不能随便拆卸机器的主要结构。
Bùnéng suíbiàn chāixiè jīqì de zhǔyào jiégòu.
Không được tùy tiện tháo dỡ kết cấu chính của máy.
9. 结构 trong quản lý doanh nghiệp组织结构
Zǔzhī jiégòu
Cơ cấu tổ chức
管理结构
Guǎnlǐ jiégòu
Cơ cấu quản lý
部门结构
Bùmén jiégòu
Cơ cấu phòng ban
人员结构
Rényuán jiégòu
Cơ cấu nhân sự
岗位结构
Gǎngwèi jiégòu
Cơ cấu vị trí công việc
Ví dụ:
公司的组织结构分为五个部门。
Gōngsī de zǔzhī jiégòu fēn wéi wǔ ge bùmén.
Cơ cấu tổ chức của công ty được chia thành năm phòng ban.
我们需要重新调整人员结构。
Wǒmen xūyào chóngxīn tiáozhěng rényuán jiégòu.
Chúng ta cần điều chỉnh lại cơ cấu nhân sự.
生产部门的管理结构比较清楚。
Shēngchǎn bùmén de guǎnlǐ jiégòu bǐjiào qīngchu.
Cơ cấu quản lý của bộ phận sản xuất tương đối rõ ràng.
10. 结构 trong kế toán và tài chính成本结构
Chéngběn jiégòu
Cơ cấu chi phí
资本结构
Zīběn jiégòu
Cơ cấu vốn
资产结构
Zīchǎn jiégòu
Cơ cấu tài sản
负债结构
Fùzhài jiégòu
Cơ cấu nợ phải trả
收入结构
Shōurù jiégòu
Cơ cấu doanh thu
费用结构
Fèiyòng jiégòu
Cơ cấu chi phí
Ví dụ:
会计正在分析公司的成本结构。
Kuàijì zhèngzài fēnxī gōngsī de chéngběn jiégòu.
Kế toán đang phân tích cơ cấu chi phí của công ty.
本月的费用结构发生了变化。
Běn yuè de fèiyòng jiégòu fāshēng le biànhuà.
Cơ cấu chi phí tháng này đã có sự thay đổi.
原材料成本占整个成本结构的百分之六十。
Yuáncáiliào chéngběn zhàn zhěnggè chéngběn jiégòu de bǎifēnzhī liùshí.
Chi phí nguyên vật liệu chiếm 60% toàn bộ cơ cấu chi phí.
11. 结构 trong ngữ pháp tiếng Trung句子结构
Jùzi jiégòu
Cấu trúc câu
语法结构
Yǔfǎ jiégòu
Cấu trúc ngữ pháp
主谓结构
Zhǔwèi jiégòu
Cấu trúc chủ ngữ – vị ngữ
动宾结构
Dòngbīn jiégòu
Cấu trúc động từ – tân ngữ
偏正结构
Piānzhèng jiégòu
Cấu trúc chính phụ
并列结构
Bìngliè jiégòu
Cấu trúc đẳng lập
述补结构
Shùbǔ jiégòu
Cấu trúc động từ – bổ ngữ
Ví dụ:
“分析问题”是动宾结构。
“Fēnxī wèntí” shì dòngbīn jiégòu.
“Phân tích vấn đề” là cấu trúc động từ – tân ngữ.
“生产进度”是偏正结构。
“Shēngchǎn jìndù” shì piānzhèng jiégòu.
“Tiến độ sản xuất” là cấu trúc chính phụ.
这个句子的语法结构比较复杂。
Zhège jùzi de yǔfǎ jiégòu bǐjiào fùzá.
Cấu trúc ngữ pháp của câu này tương đối phức tạp.
12. Cấu trúc “由……组成”由 + thành phần + 组成
Cấu trúc này thường dùng để mô tả một sự vật gồm những bộ phận nào.
鞋子由鞋面、鞋底、鞋垫和鞋带组成。
Xiézi yóu xiémiàn, xiédǐ, xiédiàn hé xiédài zǔchéng.
Giày được cấu thành từ thân giày, đế giày, lót giày và dây giày.
这个部门由十名员工组成。
Zhège bùmén yóu shí míng yuángōng zǔchéng.
Bộ phận này gồm mười nhân viên.
这台机器由五个主要部分组成。
Zhè tái jīqì yóu wǔ ge zhǔyào bùfen zǔchéng.
Chiếc máy này được cấu thành từ năm bộ phận chính.
13. Cấu trúc “结构包括……”结构 + 包括 + các bộ phận
产品结构包括三个主要部分。
Chǎnpǐn jiégòu bāokuò sān ge zhǔyào bùfen.
Kết cấu sản phẩm bao gồm ba bộ phận chính.
鞋底结构包括外底、中底和内底。
Xiédǐ jiégòu bāokuò wàidǐ, zhōngdǐ hé nèidǐ.
Kết cấu đế giày gồm đế ngoài, đế giữa và đế trong.
公司的组织结构包括生产部、质检部和仓库。
Gōngsī de zǔzhī jiégòu bāokuò shēngchǎnbù, zhìjiǎnbù hé cāngkù.
Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm phòng sản xuất, phòng chất lượng và kho.
14. Phân biệt 结构 và 构造结构
Jiégòu
Cấu trúc, kết cấu hoặc cơ cấu nói chung
构造
Gòuzào
Cấu tạo cụ thể của máy móc, vật thể hoặc cơ thể
Ví dụ:
这台机器的结构很复杂。
Zhè tái jīqì de jiégòu hěn fùzá.
Kết cấu của chiếc máy này rất phức tạp.
技术员正在研究机器的内部构造。
Jìshùyuán zhèngzài yánjiū jīqì de nèibù gòuzào.
Kỹ thuật viên đang nghiên cứu cấu tạo bên trong của máy.
构造 thiên về cấu tạo vật lý.
结构 có phạm vi rộng hơn, có thể dùng cho máy móc, tổ chức, câu văn, chi phí và nội dung.
15. Phân biệt 结构 và 组成结构
Jiégòu
Cách các bộ phận được tổ chức và liên kết
组成
Zǔchéng
Tạo thành, cấu thành
Ví dụ:
这台机器的结构很稳定。
Zhè tái jīqì de jiégòu hěn wěndìng.
Kết cấu của chiếc máy này rất ổn định.
这台机器由十个零件组成。
Zhè tái jīqì yóu shí ge língjiàn zǔchéng.
Chiếc máy này được cấu thành từ mười linh kiện.
结构 là danh từ chỉ kết cấu.
组成 thường là động từ chỉ sự cấu thành.
16. Phân biệt 结构 và 框架结构
Jiégòu
Cấu trúc tổng thể và mối quan hệ giữa các bộ phận
框架
Kuàngjià
Khung, bộ khung cơ bản
Ví dụ:
这篇文章的结构很清楚。
Zhè piān wénzhāng de jiégòu hěn qīngchu.
Cấu trúc của bài viết này rất rõ ràng.
我们先确定文章的基本框架。
Wǒmen xiān quèdìng wénzhāng de jīběn kuàngjià.
Trước tiên chúng ta xác định khung cơ bản của bài viết.
框架 là bộ khung chính.
结构 bao gồm cả cách các phần được sắp xếp và liên kết.
17. Phân biệt 结构 và 体系结构
Jiégòu
Cấu trúc bên trong của một sự vật
体系
Tǐxì
Hệ thống hoàn chỉnh gồm nhiều bộ phận và quy tắc
Ví dụ:
公司的组织结构需要调整。
Gōngsī de zǔzhī jiégòu xūyào tiáozhěng.
Cơ cấu tổ chức của công ty cần điều chỉnh.
公司建立了完整的质量管理体系。
Gōngsī jiànlì le wánzhěng de zhìliàng guǎnlǐ tǐxì.
Công ty đã xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng hoàn chỉnh.
18. Một số lỗi hoặc vấn đề liên quan đến 结构结构不合理
Jiégòu bù hélǐ
Kết cấu không hợp lý
结构不稳定
Jiégòu bù wěndìng
Kết cấu không ổn định
结构松动
Jiégòu sōngdòng
Kết cấu bị lỏng
结构变形
Jiégòu biànxíng
Kết cấu bị biến dạng
结构损坏
Jiégòu sǔnhuài
Kết cấu bị hư hỏng
结构复杂
Jiégòu fùzá
Kết cấu phức tạp
结构强度不足
Jiégòu qiángdù bùzú
Độ bền kết cấu không đủ
Ví dụ:
产品结构不合理,容易发生变形。
Chǎnpǐn jiégòu bù hélǐ, róngyì fāshēng biànxíng.
Kết cấu sản phẩm không hợp lý nên dễ bị biến dạng.
这部分结构已经松动了。
Zhè bùfen jiégòu yǐjīng sōngdòng le.
Phần kết cấu này đã bị lỏng rồi.
19. Ví dụ thực tế trong công xưởng我们先检查产品的整体结构。
Wǒmen xiān jiǎnchá chǎnpǐn de zhěngtǐ jiégòu.
Trước tiên chúng ta kiểm tra kết cấu tổng thể của sản phẩm.
这个零件会影响机器的内部结构。
Zhège língjiàn huì yǐngxiǎng jīqì de nèibù jiégòu.
Linh kiện này sẽ ảnh hưởng đến kết cấu bên trong của máy.
设计部门已经修改了鞋底结构。
Shèjì bùmén yǐjīng xiūgǎi le xiédǐ jiégòu.
Bộ phận thiết kế đã sửa đổi kết cấu đế giày.
这种结构可以提高产品的稳定性。
Zhè zhǒng jiégòu kěyǐ tígāo chǎnpǐn de wěndìngxìng.
Loại kết cấu này có thể nâng cao độ ổn định của sản phẩm.
产品结构改变以后,需要重新做测试。
Chǎnpǐn jiégòu gǎibiàn yǐhòu, xūyào chóngxīn zuò cèshì.
Sau khi kết cấu sản phẩm thay đổi, cần tiến hành kiểm tra lại.
请分析一下这款鞋的结构。
Qǐng fēnxī yíxià zhè kuǎn xié de jiégòu.
Hãy phân tích kết cấu của mẫu giày này.
这个包装箱的结构不够牢固。
Zhège bāozhuāngxiāng de jiégòu bú gòu láogù.
Kết cấu của thùng đóng gói này chưa đủ chắc chắn.
20. Đoạn hội thoại ngắn主管:这款新鞋的结构怎么样?
Zhǔguǎn: Zhè kuǎn xīn xié de jiégòu zěnmeyàng?
Chủ quản: Kết cấu của mẫu giày mới này thế nào?
设计员:整体结构比较合理,但是鞋底还需要改进。
Shèjìyuán: Zhěngtǐ jiégòu bǐjiào hélǐ, dànshì xiédǐ hái xūyào gǎijìn.
Nhân viên thiết kế: Kết cấu tổng thể khá hợp lý, nhưng phần đế vẫn cần cải tiến.
主管:主要问题是什么?
Zhǔguǎn: Zhǔyào wèntí shì shénme?
Chủ quản: Vấn đề chính là gì?
设计员:鞋底结构不够稳定,受力以后容易变形。
Shèjìyuán: Xiédǐ jiégòu bú gòu wěndìng, shòulì yǐhòu róngyì biànxíng.
Nhân viên thiết kế: Kết cấu đế chưa đủ ổn định, sau khi chịu lực dễ bị biến dạng.
主管:那就重新调整结构,再做一次测试。
Zhǔguǎn: Nà jiù chóngxīn tiáozhěng jiégòu, zài zuò yí cì cèshì.
Chủ quản: Vậy thì điều chỉnh lại kết cấu rồi kiểm tra thêm một lần nữa.
21. Tóm lại结构 = kết cấu, cấu trúc, cơ cấu.
Từ này có thể dùng trong nhiều lĩnh vực:
产品结构
Kết cấu sản phẩm
机器结构
Kết cấu máy móc
鞋底结构
Kết cấu đế giày
组织结构
Cơ cấu tổ chức
成本结构
Cơ cấu chi phí
句子结构
Cấu trúc câu
文章结构
Cấu trúc bài viết
Câu quan trọng:
这个产品的结构很合理。
Zhège chǎnpǐn de jiégòu hěn hélǐ.
Kết cấu của sản phẩm này rất hợp lý.
我们需要重新分析和调整产品结构。
Wǒmen xūyào chóngxīn fēnxī hé tiáozhěng chǎnpǐn jiégòu.
Chúng ta cần phân tích và điều chỉnh lại kết cấu sản phẩm.
需要 là gì?
需要
Pinyin: xūyào
Hán Việt: nhu yếu
Từ loại: động từ, danh từ
Nghĩa tiếng Việt: cần, cần phải, cần đến; nhu cầu
Nghĩa tiếng Anh: need, require, demand
需要 được dùng để biểu thị một người, sự việc hoặc công việc cần có điều kiện, vật dụng, nhân lực, thời gian hoặc hành động nào đó.
Ví dụ:
我需要帮助。
Wǒ xūyào bāngzhù.
Tôi cần sự giúp đỡ.
我们需要更多材料。
Wǒmen xūyào gèng duō cáiliào.
Chúng ta cần thêm vật liệu.
这台机器需要维修。
Zhè tái jīqì xūyào wéixiū.
Chiếc máy này cần được sửa chữa.
需
Pinyin: xū
Nghĩa: cần, cần thiết
要
Pinyin: yào
Nghĩa: cần, muốn, phải
Khi kết hợp thành 需要, từ này nhấn mạnh một nhu cầu khách quan hoặc điều kiện cần thiết để hoàn thành một việc.
Khi làm động từ, 需要 mang nghĩa “cần”, “cần đến”, “cần phải”.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 需要 + danh từ
我需要一份说明书。
Wǒ xūyào yí fèn shuōmíngshū.
Tôi cần một bản hướng dẫn sử dụng.
工厂需要更多工人。
Gōngchǎng xūyào gèng duō gōngrén.
Nhà máy cần thêm công nhân.
生产这批鞋需要很多材料。
Shēngchǎn zhè pī xié xūyào hěn duō cáiliào.
Sản xuất lô giày này cần rất nhiều vật liệu.
Cấu trúc:
需要 + động từ
需要检查
xūyào jiǎnchá
cần kiểm tra
需要修改
xūyào xiūgǎi
cần chỉnh sửa
需要确认
xūyào quèrèn
cần xác nhận
需要维修
xūyào wéixiū
cần sửa chữa
需要重新设计
xūyào chóngxīn shèjì
cần thiết kế lại
Ví dụ:
这个鞋型需要修改。
Zhège xiéxíng xūyào xiūgǎi.
Phom giày này cần được chỉnh sửa.
材料使用前需要检查。
Cáiliào shǐyòng qián xūyào jiǎnchá.
Trước khi sử dụng, vật liệu cần được kiểm tra.
三维模型需要重新设计。
Sānwéi móxíng xūyào chóngxīn shèjì.
Mô hình 3D cần được thiết kế lại.
Khi làm danh từ, 需要 mang nghĩa “nhu cầu”, “sự cần thiết”.
Cấu trúc:
满足需要
mǎnzú xūyào
đáp ứng nhu cầu
根据需要
gēnjù xūyào
theo nhu cầu
实际需要
shíjì xūyào
nhu cầu thực tế
生产需要
shēngchǎn xūyào
nhu cầu sản xuất
客户需要
kèhù xūyào
nhu cầu của khách hàng
Ví dụ:
我们要根据生产需要购买材料。
Wǒmen yào gēnjù shēngchǎn xūyào gòumǎi cáiliào.
Chúng ta phải mua vật liệu theo nhu cầu sản xuất.
这种设备可以满足工厂的需要。
Zhè zhǒng shèbèi kěyǐ mǎnzú gōngchǎng de xūyào.
Loại thiết bị này có thể đáp ứng nhu cầu của nhà máy.
需要 + danh từ
我们需要一台新的裁断机。
Wǒmen xūyào yì tái xīn de cáiduànjī.
Chúng ta cần một chiếc máy cắt mới.
需要 + động từ
这批材料需要重新检查。
Zhè pī cáiliào xūyào chóngxīn jiǎnchá.
Lô vật liệu này cần được kiểm tra lại.
需要 + thời gian
完成这个订单需要十天。
Wánchéng zhège dìngdān xūyào shí tiān.
Hoàn thành đơn hàng này cần mười ngày.
需要 + số lượng
生产一千双鞋需要五百公斤材料。
Shēngchǎn yìqiān shuāng xié xūyào wǔbǎi gōngjīn cáiliào.
Sản xuất một nghìn đôi giày cần 500 kilôgam vật liệu.
不需要 + động từ hoặc danh từ
这个问题不需要重新处理。
Zhège wèntí bù xūyào chóngxīn chǔlǐ.
Vấn đề này không cần xử lý lại.
需不需要……
这台机器需不需要维修?
Zhè tái jīqì xū bu xūyào wéixiū?
Chiếc máy này có cần sửa chữa không?
是否需要……
请确认是否需要更换材料。
Qǐng quèrèn shìfǒu xūyào gēnghuàn cáiliào.
Hãy xác nhận xem có cần thay vật liệu hay không.
- 需要 trong môi trường công xưởng
需要材料
xūyào cáiliào
cần vật liệu
需要人手
xūyào rénshǒu
cần nhân lực
需要设备
xūyào shèbèi
cần thiết bị
需要时间
xūyào shíjiān
cần thời gian
需要检查
xūyào jiǎnchá
cần kiểm tra
需要维修
xūyào wéixiū
cần sửa chữa
需要补充
xūyào bǔchōng
cần bổ sung
需要调整
xūyào tiáozhěng
cần điều chỉnh
需要确认
xūyào quèrèn
cần xác nhận
需要返工
xūyào fǎngōng
cần làm lại
Ví dụ:
仓库需要补充胶水。
Cāngkù xūyào bǔchōng jiāoshuǐ.
Kho cần bổ sung keo dán.
这个工序需要两名员工。
Zhège gōngxù xūyào liǎng míng yuángōng.
Công đoạn này cần hai nhân viên.
这批鞋需要重新质检。
Zhè pī xié xūyào chóngxīn zhìjiǎn.
Lô giày này cần được kiểm tra chất lượng lại.
- 需要 trong sản xuất giày dép
生产鞋子需要多种材料。
Shēngchǎn xiézi xūyào duō zhǒng cáiliào.
Sản xuất giày cần nhiều loại vật liệu.
鞋面需要重新裁断。
Xiémiàn xūyào chóngxīn cáiduàn.
Phần thân giày cần được cắt lại.
鞋底需要先打磨,再刷胶。
Xiédǐ xūyào xiān dǎmó, zài shuā jiāo.
Đế giày cần được mài trước, sau đó mới quét keo.
开发新鞋型需要三维设计。
Kāifā xīn xiéxíng xūyào sānwéi shèjì.
Phát triển phom giày mới cần thiết kế 3D.
成型以后需要检查鞋型。
Chéngxíng yǐhòu xūyào jiǎnchá xiéxíng.
Sau khi tạo hình cần kiểm tra phom giày.
需要
xūyào
Nhấn mạnh nhu cầu khách quan, điều kiện cần thiết.
要
yào
Có thể mang nghĩa muốn, cần, phải hoặc sắp.
Ví dụ:
我需要一台电脑。
Wǒ xūyào yì tái diànnǎo.
Tôi cần một chiếc máy tính.
我要买一台电脑。
Wǒ yào mǎi yì tái diànnǎo.
Tôi muốn mua một chiếc máy tính.
这台机器需要维修。
Zhè tái jīqì xūyào wéixiū.
Chiếc máy này cần sửa chữa.
你要马上维修这台机器。
Nǐ yào mǎshàng wéixiū zhè tái jīqì.
Bạn phải sửa chiếc máy này ngay.
Có thể hiểu:
需要 nhấn mạnh “có nhu cầu”.
要 thường nhấn mạnh “muốn” hoặc “phải làm”.
需要
xūyào
Cần, có nhu cầu; mức độ bắt buộc có thể không tuyệt đối.
必须
bìxū
Bắt buộc phải, nhất định phải.
Ví dụ:
这批材料需要检查。
Zhè pī cáiliào xūyào jiǎnchá.
Lô vật liệu này cần được kiểm tra.
这批材料必须检查。
Zhè pī cáiliào bìxū jiǎnchá.
Lô vật liệu này bắt buộc phải được kiểm tra.
必须 có mức độ bắt buộc mạnh hơn 需要.
需要
xūyào
Biểu thị sự cần thiết do tình hình thực tế.
应该
yīnggāi
Biểu thị lời khuyên, trách nhiệm hoặc điều nên làm.
Ví dụ:
机器坏了,需要维修。
Jīqì huài le, xūyào wéixiū.
Máy hỏng rồi, cần sửa chữa.
你应该定期检查机器。
Nǐ yīnggāi dìngqī jiǎnchá jīqì.
Bạn nên kiểm tra máy định kỳ.
需要
xūyào
Cần, có nhu cầu.
要求
yāoqiú
Yêu cầu, đòi hỏi, tiêu chuẩn phải đạt.
Ví dụ:
我们需要更多材料。
Wǒmen xūyào gèng duō cáiliào.
Chúng ta cần thêm vật liệu.
客户要求提前交货。
Kèhù yāoqiú tíqián jiāohuò.
Khách hàng yêu cầu giao hàng sớm.
这个工序需要很高的技术。
Zhège gōngxù xūyào hěn gāo de jìshù.
Công đoạn này cần kỹ thuật cao.
这个工序对员工的技术要求很高。
Zhège gōngxù duì yuángōng de jìshù yāoqiú hěn gāo.
Công đoạn này có yêu cầu rất cao về kỹ thuật của nhân viên.
不需要
bù xūyào
không cần
Ví dụ:
这个材料不需要加热。
Zhège cáiliào bù xūyào jiārè.
Vật liệu này không cần gia nhiệt.
你不需要重新做。
Nǐ bù xūyào chóngxīn zuò.
Bạn không cần làm lại.
Chú ý:
Không thường nói 没需要 để diễn đạt “không cần”.
Nên nói:
不需要
bù xūyào
không cần
没有必要
méiyǒu bìyào
không cần thiết
你需要什么?
Nǐ xūyào shénme?
Bạn cần gì?
需要多少材料?
Xūyào duōshao cáiliào?
Cần bao nhiêu vật liệu?
需要多长时间?
Xūyào duō cháng shíjiān?
Cần bao lâu?
需要几个人?
Xūyào jǐ ge rén?
Cần mấy người?
需不需要重新检查?
Xū bu xūyào chóngxīn jiǎnchá?
Có cần kiểm tra lại không?
还需要准备什么?
Hái xūyào zhǔnbèi shénme?
Còn cần chuẩn bị gì nữa?
Lỗi 1: Dùng 需要 và 必须 cùng lúc không hợp lý
Không tự nhiên:
我们需要必须完成订单。
Nên nói:
我们需要按时完成订单。
Wǒmen xūyào ànshí wánchéng dìngdān.
Chúng ta cần hoàn thành đơn hàng đúng hạn.
Hoặc:
我们必须按时完成订单。
Wǒmen bìxū ànshí wánchéng dìngdān.
Chúng ta bắt buộc phải hoàn thành đơn hàng đúng hạn.
Lỗi 2: Dùng 需要 với chủ ngữ không rõ
Câu:
需要检查材料。
Xūyào jiǎnchá cáiliào.
Cần kiểm tra vật liệu.
Câu này đúng trong khẩu ngữ hoặc thông báo. Tuy nhiên, trong văn viết rõ ràng hơn có thể nói:
我们需要检查材料。
Wǒmen xūyào jiǎnchá cáiliào.
Chúng ta cần kiểm tra vật liệu.
- Các câu thực tế trong công xưởng
这批材料需要检查吗?
Zhè pī cáiliào xūyào jiǎnchá ma?
Lô vật liệu này có cần kiểm tra không?
我们还需要多少胶水?
Wǒmen hái xūyào duōshao jiāoshuǐ?
Chúng ta còn cần bao nhiêu keo?
这个鞋型需要重新设计。
Zhège xiéxíng xūyào chóngxīn shèjì.
Phom giày này cần được thiết kế lại.
三维模型需要修改。
Sānwéi móxíng xūyào xiūgǎi.
Mô hình 3D cần được chỉnh sửa.
完成这批订单需要多长时间?
Wánchéng zhè pī dìngdān xūyào duō cháng shíjiān?
Hoàn thành đơn hàng này cần bao lâu?
这个工序需要几个人?
Zhège gōngxù xūyào jǐ ge rén?
Công đoạn này cần bao nhiêu người?
机器需要马上维修。
Jīqì xūyào mǎshàng wéixiū.
Máy cần được sửa chữa ngay.
生产前需要确认材料数量。
Shēngchǎn qián xūyào quèrèn cáiliào shùliàng.
Trước khi sản xuất cần xác nhận số lượng vật liệu.
说明书需要翻译成越南语。
Shuōmíngshū xūyào fānyì chéng Yuènányǔ.
Sách hướng dẫn cần được dịch sang tiếng Việt.
客户需要我们提前交货。
Kèhù xūyào wǒmen tíqián jiāohuò.
Khách hàng cần chúng ta giao hàng sớm.
这个设计不需要修改。
Zhège shèjì bù xūyào xiūgǎi.
Thiết kế này không cần chỉnh sửa.
为了保证交期,我们需要加快生产。
Wèile bǎozhèng jiāoqī, wǒmen xūyào jiākuài shēngchǎn.
Để bảo đảm thời hạn giao hàng, chúng ta cần đẩy nhanh sản xuất.
- Ví dụ hội thoại trong nhà máy
主管:这批鞋还需要做什么?
Zhǔguǎn: Zhè pī xié hái xūyào zuò shénme?
Quản lý: Lô giày này còn cần làm gì nữa?
员工:还需要检查鞋型、颜色和胶水情况。
Yuángōng: Hái xūyào jiǎnchá xiéxíng, yánsè hé jiāoshuǐ qíngkuàng.
Nhân viên: Còn cần kiểm tra phom giày, màu sắc và tình trạng keo.
主管:需要重新返工吗?
Zhǔguǎn: Xūyào chóngxīn fǎngōng ma?
Quản lý: Có cần làm lại không?
员工:有十双鞋需要重新刷胶。
Yuángōng: Yǒu shí shuāng xié xūyào chóngxīn shuā jiāo.
Nhân viên: Có mười đôi giày cần quét keo lại.
主管:完成返工需要多长时间?
Zhǔguǎn: Wánchéng fǎngōng xūyào duō cháng shíjiān?
Quản lý: Hoàn thành việc làm lại cần bao lâu?
员工:大约需要两个小时。
Yuángōng: Dàyuē xūyào liǎng ge xiǎoshí.
Nhân viên: Khoảng hai giờ.
主管:好,完成以后再进行一次质检。
Zhǔguǎn: Hǎo, wánchéng yǐhòu zài jìnxíng yí cì zhìjiǎn.
Quản lý: Được, sau khi hoàn thành hãy tiến hành kiểm tra chất lượng thêm một lần nữa.
纸样
Pinyin: zhǐyàng
Chữ phồn thể: 紙樣
Âm Hán Việt: chỉ dạng
Từ loại: danh từ
Nghĩa chính: rập giấy, mẫu giấy, dưỡng giấy, mẫu cắt bằng giấy
纸样 là mẫu được làm bằng giấy hoặc bìa, dùng làm căn cứ để vạch dấu, cắt vật liệu và kiểm tra hình dạng, kích thước của các chi tiết sản phẩm.
Trong ngành sản xuất giày dép, 纸样 thường chỉ bộ rập giấy của các chi tiết cấu thành mũ giày như thân trước, thân bên, lưỡi gà, gót sau, miếng trang trí và lớp lót.
例如:
鞋面纸样
Xiémiàn zhǐyàng
Rập giấy của mũ giày
根据纸样裁断皮料。
Gēnjù zhǐyàng cáiduàn píliào.
Cắt vật liệu da dựa theo rập giấy.
纸
Pinyin: zhǐ
Chữ phồn thể: 紙
Âm Hán Việt: chỉ
Nghĩa: giấy
样
Pinyin: yàng
Chữ phồn thể: 樣
Âm Hán Việt: dạng
Nghĩa: mẫu, kiểu, hình thức, dáng
纸样 có thể hiểu là “mẫu được làm bằng giấy”.
- 纸样 trong ngành sản xuất giày dép
Trong nhà máy giày, 纸样 được dùng để thể hiện hình dạng và kích thước chính xác của từng chi tiết cần cắt.
Một bộ 鞋面纸样 thường có thể bao gồm:
鞋头纸样
Xiétóu zhǐyàng
Rập phần mũi giày
鞋身纸样
Xiéshēn zhǐyàng
Rập phần thân giày
内腰纸样
Nèiyāo zhǐyàng
Rập eo trong
外腰纸样
Wàiyāo zhǐyàng
Rập eo ngoài
后跟纸样
Hòugēn zhǐyàng
Rập phần gót sau
鞋舌纸样
Xiéshé zhǐyàng
Rập lưỡi gà
鞋口纸样
Xiékǒu zhǐyàng
Rập miệng giày
内里纸样
Nèilǐ zhǐyàng
Rập lớp lót bên trong
补强片纸样
Bǔqiángpiàn zhǐyàng
Rập miếng gia cố
装饰片纸样
Zhuāngshìpiàn zhǐyàng
Rập miếng trang trí
确定形状
Quèdìng xíngzhuàng
Xác định hình dạng
确定尺寸
Quèdìng chǐcùn
Xác định kích thước
指导裁断
Zhǐdǎo cáiduàn
Hướng dẫn cắt vật liệu
控制材料用量
Kòngzhì cáiliào yòngliàng
Kiểm soát lượng vật liệu sử dụng
保证左右对称
Bǎozhèng zuǒyòu duìchèn
Bảo đảm hai bên trái phải đối xứng
提高裁断准确度
Tígāo cáiduàn zhǔnquèdù
Nâng cao độ chính xác khi cắt
计算材料定额
Jìsuàn cáiliào dìng’é
Tính định mức vật liệu
制作样品
Zhìzuò yàngpǐn
Làm sản phẩm mẫu
- Quy trình làm 纸样 trong sản xuất giày
分析鞋型
Fēnxī xiéxíng
Phân tích kiểu dáng giày
确认鞋楦
Quèrèn xiéxuàn
Xác nhận khuôn giày
绘制基础线
Huìzhì jīchǔxiàn
Vẽ các đường cơ sở
设计鞋面结构
Shèjì xiémiàn jiégòu
Thiết kế kết cấu mũ giày
分割各个部件
Fēngē gège bùjiàn
Chia tách từng bộ phận
增加缝份
Zēngjiā féngfèn
Thêm phần chừa đường may
标注定位点
Biāozhù dìngwèidiǎn
Đánh dấu điểm định vị
标注材料方向
Biāozhù cáiliào fāngxiàng
Đánh dấu hướng vật liệu
剪出纸样
Jiǎn chū zhǐyàng
Cắt rập giấy
核对尺寸
Héduì chǐcùn
Đối chiếu kích thước
试做样品
Shìzuò yàngpǐn
Làm thử sản phẩm mẫu
修改纸样
Xiūgǎi zhǐyàng
Chỉnh sửa rập giấy
确认纸样
Quèrèn zhǐyàng
Xác nhận rập giấy
- Các thông tin thường được ghi trên 纸样
部件名称
Bùjiàn míngchēng
Tên chi tiết
鞋款编号
Xiékuǎn biānhào
Mã kiểu giày
尺码
Chǐmǎ
Cỡ giày
材料名称
Cáiliào míngchēng
Tên vật liệu
裁断数量
Cáiduàn shùliàng
Số lượng cần cắt
左右脚标记
Zuǒyòujiǎo biāojì
Ký hiệu chân trái và chân phải
纹路方向
Wénlù fāngxiàng
Hướng vân vật liệu
缝份
Féngfèn
Phần chừa đường may
定位点
Dìngwèidiǎn
Điểm định vị
对位线
Duìwèixiàn
Đường căn chỉnh vị trí
中心线
Zhōngxīnxiàn
Đường tâm
打孔位置
Dǎkǒng wèizhi
Vị trí đục lỗ
- Những động từ thường dùng với 纸样
制作纸样
Zhìzuò zhǐyàng
Làm rập giấy
设计纸样
Shèjì zhǐyàng
Thiết kế rập giấy
绘制纸样
Huìzhì zhǐyàng
Vẽ rập giấy
剪纸样
Jiǎn zhǐyàng
Cắt rập giấy
修改纸样
Xiūgǎi zhǐyàng
Chỉnh sửa rập giấy
检查纸样
Jiǎnchá zhǐyàng
Kiểm tra rập giấy
核对纸样
Héduì zhǐyàng
Đối chiếu rập giấy
确认纸样
Quèrèn zhǐyàng
Xác nhận rập giấy
保存纸样
Bǎocún zhǐyàng
Lưu giữ rập giấy
放大纸样
Fàngdà zhǐyàng
Phóng lớn rập
缩小纸样
Suōxiǎo zhǐyàng
Thu nhỏ rập
复制纸样
Fùzhì zhǐyàng
Sao chép rập
根据纸样 + động từ
根据纸样裁断材料。
Gēnjù zhǐyàng cáiduàn cáiliào.
Cắt vật liệu dựa theo rập giấy.
按照纸样 + động từ
请按照纸样画线。
Qǐng ànzhào zhǐyàng huàxiàn.
Hãy vạch đường theo rập giấy.
把 + 纸样 + động từ
请把纸样交给裁断部门。
Qǐng bǎ zhǐyàng jiāo gěi cáiduàn bùmén.
Hãy giao rập giấy cho bộ phận cắt.
纸样上 + có thông tin
纸样上标有部件名称和尺码。
Zhǐyàng shàng biāo yǒu bùjiàn míngchēng hé chǐmǎ.
Trên rập giấy có ghi tên chi tiết và cỡ giày.
纸样 + cần chỉnh sửa
这个纸样需要修改。
Zhège zhǐyàng xūyào xiūgǎi.
Rập giấy này cần được chỉnh sửa.
- 纸样 trong công đoạn cắt vật liệu
Khi tiến hành cắt thủ công, công nhân có thể đặt 纸样 lên vật liệu rồi vạch đường cắt.
把纸样放在皮料上。
Bǎ zhǐyàng fàng zài píliào shàng.
Đặt rập giấy lên vật liệu da.
按照纸样画出轮廓。
Ànzhào zhǐyàng huà chū lúnkuò.
Vạch đường bao theo rập giấy.
沿着线条裁断。
Yánzhe xiàntiáo cáiduàn.
Cắt dọc theo đường đã vạch.
检查裁片是否符合纸样。
Jiǎnchá cáipiàn shìfǒu fúhé zhǐyàng.
Kiểm tra chi tiết đã cắt có phù hợp với rập giấy hay không.
Trong sản xuất hàng loạt, 纸样 còn được dùng làm căn cứ để chế tạo:
刀模
Dāomú
Khuôn dao cắt
裁断模具
Cáiduàn mújù
Khuôn cắt
电子版型
Diànzǐ bǎnxíng
Rập điện tử
- Ví dụ thực tế trong nhà máy giày
开发部正在制作新鞋款的纸样。
Kāifābù zhèngzài zhìzuò xīn xiékuǎn de zhǐyàng.
Phòng phát triển đang làm rập giấy cho mẫu giày mới.
这个鞋面纸样是谁设计的?
Zhège xiémiàn zhǐyàng shì shéi shèjì de?
Rập mũ giày này do ai thiết kế?
请按照纸样裁断皮料。
Qǐng ànzhào zhǐyàng cáiduàn píliào.
Hãy cắt vật liệu da theo rập giấy.
这个纸样的尺寸不对。
Zhège zhǐyàng de chǐcùn bú duì.
Kích thước của rập giấy này không đúng.
纸样上没有标明材料方向。
Zhǐyàng shàng méiyǒu biāomíng cáiliào fāngxiàng.
Trên rập giấy chưa ghi rõ hướng vật liệu.
左右脚的纸样不能混在一起。
Zuǒyòujiǎo de zhǐyàng bù néng hùn zài yìqǐ.
Không được để lẫn rập chân trái và chân phải với nhau.
纸样确认以后才能制作刀模。
Zhǐyàng quèrèn yǐhòu cái néng zhìzuò dāomú.
Chỉ sau khi xác nhận rập giấy mới có thể làm khuôn dao.
这块裁片比纸样小了一点。
Zhè kuài cáipiàn bǐ zhǐyàng xiǎo le yìdiǎn.
Chi tiết đã cắt này nhỏ hơn rập giấy một chút.
鞋舌纸样需要加长五毫米。
Xiéshé zhǐyàng xūyào jiācháng wǔ háomǐ.
Rập lưỡi gà cần được kéo dài thêm năm milimét.
开发部已经修改了后跟纸样。
Kāifābù yǐjīng xiūgǎi le hòugēn zhǐyàng.
Phòng phát triển đã chỉnh sửa rập phần gót sau.
纸样上的缝份不够。
Zhǐyàng shàng de féngfèn bú gòu.
Phần chừa đường may trên rập không đủ.
质检员正在核对纸样和裁片。
Zhìjiǎnyuán zhèngzài héduì zhǐyàng hé cáipiàn.
Nhân viên chất lượng đang đối chiếu rập giấy với các chi tiết đã cắt.
纸样
Zhǐyàng
Rập giấy dùng làm mẫu để cắt vật liệu
裁片
Cáipiàn
Chi tiết thật đã được cắt từ da, vải hoặc vật liệu khác
Ví dụ:
先制作纸样,再根据纸样裁出裁片。
Xiān zhìzuò zhǐyàng, zài gēnjù zhǐyàng cái chū cáipiàn.
Trước tiên làm rập giấy, sau đó dựa vào rập giấy để cắt ra các chi tiết.
纸样 là mẫu hướng dẫn.
裁片 là chi tiết vật liệu thật dùng để sản xuất sản phẩm.
纸样
Zhǐyàng
Rập giấy, chưa phải sản phẩm hoàn chỉnh
样品
Yàngpǐn
Sản phẩm mẫu hoặc vật mẫu thực tế
Ví dụ:
开发部先制作纸样,然后做样品鞋。
Kāifābù xiān zhìzuò zhǐyàng, ránhòu zuò yàngpǐn xié.
Phòng phát triển trước tiên làm rập giấy, sau đó làm giày mẫu.
纸样 dùng để tạo chi tiết.
样品 là sản phẩm mẫu được làm từ các chi tiết đó.
纸样
Zhǐyàng
Rập giấy có hình dạng thực tế của chi tiết, có thể đặt trực tiếp lên vật liệu để vạch và cắt
图纸
Túzhǐ
Bản vẽ kỹ thuật, thể hiện cấu tạo, kích thước hoặc thiết kế trên giấy hoặc máy tính
设计师先看图纸,再制作纸样。
Shèjìshī xiān kàn túzhǐ, zài zhìzuò zhǐyàng.
Nhà thiết kế xem bản vẽ trước, sau đó làm rập giấy.
图纸 thường cung cấp thông tin thiết kế.
纸样 dùng trực tiếp cho việc tạo hình và cắt chi tiết.
样板
Yàngbǎn
Mẫu chuẩn, tấm mẫu, dưỡng mẫu hoặc sản phẩm mẫu dùng để đối chiếu
纸样
Zhǐyàng
Rập làm bằng giấy
Nếu 样板 được làm bằng giấy, nó có thể được gọi là 纸样. Tuy nhiên, 样板 có phạm vi rộng hơn vì có thể làm bằng:
纸板
Zhǐbǎn
Bìa giấy
塑料
Sùliào
Nhựa
金属
Jīnshǔ
Kim loại
木板
Mùbǎn
Gỗ
Ví dụ:
这个纸样只是开发用的,量产时要使用正式样板。
Zhège zhǐyàng zhǐshì kāifā yòng de, liàngchǎn shí yào shǐyòng zhèngshì yàngbǎn.
Rập giấy này chỉ dùng trong phát triển; khi sản xuất hàng loạt phải dùng dưỡng mẫu chính thức.
纸型
Zhǐxíng
Rập giấy, mẫu giấy
纸样
Zhǐyàng
Rập giấy, mẫu giấy
Hai từ này có nghĩa khá gần nhau.
纸样 được dùng phổ biến trong ngành may mặc, giày dép và sản xuất công nghiệp.
纸型 thường gặp trong sách dạy may, thiết kế thời trang và cách nói chịu ảnh hưởng của tiếng Nhật.
Trong môi trường nhà máy Trung Quốc, 纸样 và 样板 thường được sử dụng phổ biến hơn.
- Một số cách gọi khác trong ngành
版型
Bǎnxíng
Phom rập, kiểu rập
纸版
Zhǐbǎn
Rập bằng giấy hoặc bìa
鞋样
Xiéyàng
Mẫu giày, rập giày tùy ngữ cảnh
纸格
Zhǐgé
Rập giấy; cách gọi thường gặp ở Quảng Đông, Hồng Kông và một số nhà máy giày
纸板
Zhǐbǎn
Tấm bìa; đôi khi được dùng để làm rập
Trong nhà máy có người Trung Quốc đến từ nhiều khu vực, có thể nghe các cách nói:
鞋面纸样
Xiémiàn zhǐyàng
Rập mũ giày
鞋面纸格
Xiémiàn zhǐgé
Rập mũ giày
鞋面样板
Xiémiàn yàngbǎn
Dưỡng mẫu mũ giày
- Các lỗi thường gặp của 纸样
尺寸错误
Chǐcùn cuòwù
Sai kích thước
形状不正确
Xíngzhuàng bù zhèngquè
Hình dạng không chính xác
缝份不足
Féngfèn bùzú
Phần chừa đường may không đủ
缝份太大
Féngfèn tài dà
Phần chừa đường may quá lớn
定位点错误
Dìngwèidiǎn cuòwù
Sai điểm định vị
左右脚弄反
Zuǒyòujiǎo nòng fǎn
Nhầm chân trái và chân phải
尺码标错
Chǐmǎ biāo cuò
Ghi sai cỡ
部件名称错误
Bùjiàn míngchēng cuòwù
Sai tên chi tiết
没有标明材料方向
Méiyǒu biāomíng cáiliào fāngxiàng
Không ghi rõ hướng vật liệu
纸样变形
Zhǐyàng biànxíng
Rập giấy bị biến dạng
边缘磨损
Biānyuán mósǔn
Mép rập bị mài mòn
- Câu giao tiếp thường dùng trong công việc
纸样做好了吗?
Zhǐyàng zuò hǎo le ma?
Rập giấy đã làm xong chưa?
这个纸样需要修改吗?
Zhège zhǐyàng xūyào xiūgǎi ma?
Rập giấy này có cần chỉnh sửa không?
请检查纸样的尺寸。
Qǐng jiǎnchá zhǐyàng de chǐcùn.
Hãy kiểm tra kích thước của rập giấy.
这是谁做的纸样?
Zhè shì shéi zuò de zhǐyàng?
Rập giấy này do ai làm?
纸样和设计图一致吗?
Zhǐyàng hé shèjìtú yízhì ma?
Rập giấy có thống nhất với bản thiết kế không?
这个纸样少了一个定位点。
Zhège zhǐyàng shǎo le yí ge dìngwèidiǎn.
Rập giấy này thiếu một điểm định vị.
请把修改后的纸样发给裁断部门。
Qǐng bǎ xiūgǎi hòu de zhǐyàng fā gěi cáiduàn bùmén.
Hãy gửi rập giấy đã chỉnh sửa cho bộ phận cắt.
纸样确认以后再开始裁断。
Zhǐyàng quèrèn yǐhòu zài kāishǐ cáiduàn.
Sau khi xác nhận rập giấy rồi mới bắt đầu cắt.
开发部主管:新款鞋的纸样完成了吗?
Kāifābù zhǔguǎn: Xīn kuǎn xié de zhǐyàng wánchéng le ma?
Chủ quản phòng phát triển: Rập giấy của mẫu giày mới đã hoàn thành chưa?
版师:基本完成了,但是鞋舌纸样还需要修改。
Bǎnshī: Jīběn wánchéng le, dànshì xiéshé zhǐyàng hái xūyào xiūgǎi.
Nhân viên làm rập: Về cơ bản đã hoàn thành, nhưng rập lưỡi gà vẫn cần chỉnh sửa.
开发部主管:有什么问题?
Kāifābù zhǔguǎn: Yǒu shénme wèntí?
Chủ quản phòng phát triển: Có vấn đề gì?
版师:鞋舌的长度短了五毫米,缝份也不够。
Bǎnshī: Xiéshé de chángdù duǎn le wǔ háomǐ, féngfèn yě bú gòu.
Nhân viên làm rập: Chiều dài lưỡi gà ngắn hơn năm milimét, phần chừa đường may cũng không đủ.
开发部主管:修改以后先做一双样品鞋。
Kāifābù zhǔguǎn: Xiūgǎi yǐhòu xiān zuò yì shuāng yàngpǐn xié.
Chủ quản phòng phát triển: Sau khi chỉnh sửa, trước tiên hãy làm một đôi giày mẫu.
版师:好的,样品确认以后,我再把正式纸样交给裁断部门。
Bǎnshī: Hǎo de, yàngpǐn quèrèn yǐhòu, wǒ zài bǎ zhèngshì zhǐyàng jiāo gěi cáiduàn bùmén.
Nhân viên làm rập: Vâng, sau khi mẫu được xác nhận, tôi sẽ giao bộ rập chính thức cho bộ phận cắt.
纸样
Zhǐyàng
Rập giấy, mẫu giấy
制作纸样
Zhìzuò zhǐyàng
Làm rập giấy
修改纸样
Xiūgǎi zhǐyàng
Chỉnh sửa rập giấy
确认纸样
Quèrèn zhǐyàng
Xác nhận rập giấy
鞋面纸样
Xiémiàn zhǐyàng
Rập mũ giày
根据纸样裁断
Gēnjù zhǐyàng cáiduàn
Cắt theo rập giấy
纸样是裁断材料和制作样品的重要依据。
Zhǐyàng shì cáiduàn cáiliào hé zhìzuò yàngpǐn de zhòngyào yījù.
Rập giấy là căn cứ quan trọng để cắt vật liệu và làm sản phẩm mẫu.
版型
Pinyin: bǎnxíng
Chữ phồn thể: 版型
Hán Việt: bản hình
Từ loại: danh từ
Nghĩa chính: phom dáng, kiểu dáng kết cấu, hình dáng tổng thể của một sản phẩm sau khi được thiết kế và tạo rập.
版型 là từ chuyên ngành rất thường gặp trong may mặc, thời trang, sản xuất giày dép, túi xách và thiết kế sản phẩm.
Trong tiếng Việt, tùy ngữ cảnh có thể dịch là:
phom dáng
dáng sản phẩm
kiểu phom
hình dáng kết cấu
kiểu rập
cấu trúc hình dáng
版
Pinyin: bǎn
Hán Việt: bản
Nghĩa: bản, khuôn bản, phiên bản, mẫu in, rập
Trong ngành may mặc và giày dép, 版 thường liên quan đến:
纸版
zhǐbǎn
rập giấy
鞋版
xiébǎn
rập giày
打版
dǎbǎn
làm rập, tạo mẫu rập
制版
zhìbǎn
chế tạo rập
型
Pinyin: xíng
Hán Việt: hình
Nghĩa: hình dạng, kiểu, loại, mô hình
版型 vì vậy được hiểu là hình dáng và kết cấu được tạo ra từ bản rập.
Trong ngành quần áo, 版型 chỉ phom tổng thể của trang phục, bao gồm:
độ ôm
độ rộng
độ dài
đường vai
vòng ngực
vòng eo
vòng hông
độ rủ
kết cấu tay áo
dáng thân trước và thân sau
Ví dụ:
这件衣服的版型很好。
Zhè jiàn yīfu de bǎnxíng hěn hǎo.
Phom dáng của bộ quần áo này rất đẹp.
这条裤子的版型比较宽松。
Zhè tiáo kùzi de bǎnxíng bǐjiào kuānsōng.
Phom của chiếc quần này khá rộng rãi.
这款连衣裙的版型很修身。
Zhè kuǎn liányīqún de bǎnxíng hěn xiūshēn.
Phom của mẫu váy liền này rất tôn dáng.
这个版型不适合亚洲人的身材。
Zhège bǎnxíng bù shìhé Yàzhōurén de shēncái.
Phom dáng này không phù hợp với vóc dáng người châu Á.
- 版型 trong ngành sản xuất giày dép
Trong ngành giày dép, 版型 có thể chỉ hình dáng kết cấu tổng thể của mẫu giày hoặc hình dáng của từng chi tiết rập.
Nó có thể liên quan đến:
鞋面版型
xiémiàn bǎnxíng
phom hoặc rập mũ giày
鞋帮版型
xiébāng bǎnxíng
phom thân giày
鞋舌版型
xiéshé bǎnxíng
phom lưỡi gà
后跟版型
hòugēn bǎnxíng
phom gót giày
内里版型
nèilǐ bǎnxíng
phom lớp lót
鞋底版型
xiédǐ bǎnxíng
phom đế giày
Ví dụ:
这款鞋的版型很时尚。
Zhè kuǎn xié de bǎnxíng hěn shíshàng.
Phom dáng của mẫu giày này rất thời trang.
鞋面的版型需要调整。
Xiémiàn de bǎnxíng xūyào tiáozhěng.
Phom mũ giày cần được điều chỉnh.
这个版型和鞋楦不匹配。
Zhège bǎnxíng hé xiéxuàn bù pǐpèi.
Phom này không phù hợp với khuôn giày.
设计师正在修改鞋帮的版型。
Shèjìshī zhèngzài xiūgǎi xiébāng de bǎnxíng.
Nhà thiết kế đang chỉnh sửa phom thân giày.
- 版型 tốt thường có những đặc điểm gì?
版型合适
bǎnxíng héshì
phom phù hợp
版型准确
bǎnxíng zhǔnquè
phom chính xác
版型稳定
bǎnxíng wěndìng
phom ổn định
版型美观
bǎnxíng měiguān
phom đẹp mắt
版型协调
bǎnxíng xiétiáo
phom cân đối
版型立体
bǎnxíng lìtǐ
phom có tính ba chiều, có khối
版型流畅
bǎnxíng liúchàng
đường nét phom mượt mà
版型自然
bǎnxíng zìrán
phom tự nhiên
Ví dụ:
这款鞋的版型很协调。
Zhè kuǎn xié de bǎnxíng hěn xiétiáo.
Phom của mẫu giày này rất cân đối.
调整以后,版型更自然了。
Tiáozhěng yǐhòu, bǎnxíng gèng zìrán le.
Sau khi điều chỉnh, phom dáng tự nhiên hơn.
- Các vấn đề thường gặp về 版型
版型不准
bǎnxíng bù zhǔn
phom không chính xác
版型太大
bǎnxíng tài dà
phom quá lớn
版型太小
bǎnxíng tài xiǎo
phom quá nhỏ
版型太宽
bǎnxíng tài kuān
phom quá rộng
版型太窄
bǎnxíng tài zhǎi
phom quá hẹp
版型不对称
bǎnxíng bù duìchèn
phom không đối xứng
版型变形
bǎnxíng biànxíng
phom bị biến dạng
版型不协调
bǎnxíng bù xiétiáo
phom không cân đối
版型不合脚
bǎnxíng bù héjiǎo
phom không vừa chân
版型不合身
bǎnxíng bù héshēn
phom không vừa người
Ví dụ:
这个鞋面的版型太宽了。
Zhège xiémiàn de bǎnxíng tài kuān le.
Phom mũ giày này quá rộng.
左右两边的版型不对称。
Zuǒyòu liǎng biān de bǎnxíng bù duìchèn.
Phom hai bên trái phải không đối xứng.
这件衣服洗后版型变形了。
Zhè jiàn yīfu xǐ hòu bǎnxíng biànxíng le.
Bộ quần áo này sau khi giặt đã bị biến dạng phom.
- Những động từ thường đi với 版型
设计版型
shèjì bǎnxíng
thiết kế phom
修改版型
xiūgǎi bǎnxíng
chỉnh sửa phom
调整版型
tiáozhěng bǎnxíng
điều chỉnh phom
检查版型
jiǎnchá bǎnxíng
kiểm tra phom
确认版型
quèrèn bǎnxíng
xác nhận phom
优化版型
yōuhuà bǎnxíng
tối ưu phom
保持版型
bǎochí bǎnxíng
giữ phom
改善版型
gǎishàn bǎnxíng
cải thiện phom
确定版型
quèdìng bǎnxíng
xác định phom
测试版型
cèshì bǎnxíng
thử nghiệm phom
Ví dụ:
设计师正在调整这款鞋的版型。
Shèjìshī zhèngzài tiáozhěng zhè kuǎn xié de bǎnxíng.
Nhà thiết kế đang điều chỉnh phom của mẫu giày này.
生产前要先确认版型。
Shēngchǎn qián yào xiān quèrèn bǎnxíng.
Trước khi sản xuất phải xác nhận phom trước.
- Những tính từ thường miêu tả 版型
宽松的版型
kuānsōng de bǎnxíng
phom rộng
修身的版型
xiūshēn de bǎnxíng
phom ôm, tôn dáng
合体的版型
hétǐ de bǎnxíng
phom vừa vặn
立体的版型
lìtǐ de bǎnxíng
phom có khối
简洁的版型
jiǎnjié de bǎnxíng
phom đơn giản
时尚的版型
shíshàng de bǎnxíng
phom thời trang
经典的版型
jīngdiǎn de bǎnxíng
phom kinh điển
标准的版型
biāozhǔn de bǎnxíng
phom tiêu chuẩn
Ví dụ:
这是一种经典的版型。
Zhè shì yì zhǒng jīngdiǎn de bǎnxíng.
Đây là một kiểu phom kinh điển.
客户喜欢比较宽松的版型。
Kèhù xǐhuan bǐjiào kuānsōng de bǎnxíng.
Khách hàng thích phom tương đối rộng.
- Các loại 版型 trong may mặc
紧身版型
jǐnshēn bǎnxíng
phom bó sát
修身版型
xiūshēn bǎnxíng
phom ôm vừa, tôn dáng
合身版型
héshēn bǎnxíng
phom vừa người
宽松版型
kuānsōng bǎnxíng
phom rộng
直筒版型
zhítǒng bǎnxíng
phom suông thẳng
A字版型
A zì bǎnxíng
phom chữ A
H型版型
H xíng bǎnxíng
phom chữ H
X型版型
X xíng bǎnxíng
phom chữ X
茧型版型
jiǎnxíng bǎnxíng
phom kén
落肩版型
luòjiān bǎnxíng
phom vai rơi
Ví dụ:
这条裙子采用A字版型。
Zhè tiáo qúnzi cǎiyòng A zì bǎnxíng.
Chiếc váy này sử dụng phom chữ A.
这件外套是宽松版型。
Zhè jiàn wàitào shì kuānsōng bǎnxíng.
Chiếc áo khoác này có phom rộng.
版
bǎn
bản rập, bản mẫu
版型
bǎnxíng
phom dáng được hình thành từ rập
Ví dụ:
这个版需要修改。
Zhège bǎn xūyào xiūgǎi.
Bản rập này cần sửa.
这个版型不够自然。
Zhège bǎnxíng bú gòu zìrán.
Phom dáng này chưa đủ tự nhiên.
版 thiên về bản rập cụ thể.
版型 thiên về hiệu quả hình dáng sau khi tạo rập và may hoặc lắp ráp.
版型
bǎnxíng
phom dáng, kết cấu hình thể
款式
kuǎnshì
kiểu mẫu, kiểu dáng thiết kế bên ngoài
Ví dụ:
这件衣服的款式很时尚。
Zhè jiàn yīfu de kuǎnshì hěn shíshàng.
Kiểu mẫu của bộ quần áo này rất thời trang.
这件衣服的版型很合身。
Zhè jiàn yīfu de bǎnxíng hěn héshēn.
Phom của bộ quần áo này rất vừa người.
款式 nhấn mạnh kiểu thiết kế, phong cách, chi tiết bên ngoài.
版型 nhấn mạnh cấu trúc, độ ôm, độ rộng và hình dáng tổng thể.
版型
bǎnxíng
phom hoặc kết cấu của mẫu, thường liên quan đến rập
鞋型
xiéxíng
kiểu giày hoặc hình dáng tổng thể của giày
Ví dụ:
这款鞋的鞋型很漂亮。
Zhè kuǎn xié de xiéxíng hěn piàoliang.
Dáng giày của mẫu này rất đẹp.
鞋面的版型需要修改。
Xiémiàn de bǎnxíng xūyào xiūgǎi.
Phom rập của mũ giày cần chỉnh sửa.
鞋型 thường nói về dáng hoàn chỉnh của cả đôi giày.
版型 có thể chỉ phom của toàn bộ sản phẩm hoặc từng chi tiết rập.
鞋楦
xiéxuàn
khuôn giày, last
版型
bǎnxíng
phom hoặc hình dáng chi tiết được tạo từ rập
Ví dụ:
鞋楦决定鞋子的基本形状。
Xiéxuàn juédìng xiézi de jīběn xíngzhuàng.
Khuôn giày quyết định hình dáng cơ bản của giày.
版型必须和鞋楦匹配。
Bǎnxíng bìxū hé xiéxuàn pǐpèi.
Phom rập phải phù hợp với khuôn giày.
鞋楦 là vật thể ba chiều dùng để tạo dáng giày.
版型 là hình dáng, cấu trúc hoặc rập được phát triển dựa trên thiết kế và khuôn giày.
纸样
zhǐyàng
mẫu giấy, rập giấy
版型
bǎnxíng
phom dáng hoặc cấu trúc của sản phẩm
Ví dụ:
技术员正在制作纸样。
Jìshùyuán zhèngzài zhìzuò zhǐyàng.
Kỹ thuật viên đang làm rập giấy.
纸样完成以后,还要检查版型。
Zhǐyàng wánchéng yǐhòu, hái yào jiǎnchá bǎnxíng.
Sau khi hoàn thành rập giấy còn phải kiểm tra phom.
纸样 là vật mẫu cụ thể.
版型 là hiệu quả hình dáng hoặc cấu trúc mà rập tạo ra.
版型
bǎnxíng
phom dáng
尺码
chǐmǎ
kích cỡ, size
Ví dụ:
这件衣服的尺码合适,但是版型不太合身。
Zhè jiàn yīfu de chǐmǎ héshì, dànshì bǎnxíng bú tài héshēn.
Kích cỡ bộ quần áo này phù hợp, nhưng phom chưa thật sự vừa người.
Hai sản phẩm có cùng 尺码 vẫn có thể có 版型 khác nhau.
- Các cụm từ chuyên ngành thường gặp
基础版型
jīchǔ bǎnxíng
phom cơ bản
标准版型
biāozhǔn bǎnxíng
phom tiêu chuẩn
新版型
xīn bǎnxíng
phom mới
旧版型
jiù bǎnxíng
phom cũ
原始版型
yuánshǐ bǎnxíng
phom ban đầu
最终版型
zuìzhōng bǎnxíng
phom cuối cùng
版型设计
bǎnxíng shèjì
thiết kế phom
版型调整
bǎnxíng tiáozhěng
điều chỉnh phom
版型确认
bǎnxíng quèrèn
xác nhận phom
版型测试
bǎnxíng cèshì
thử nghiệm phom
版型问题
bǎnxíng wèntí
vấn đề về phom
- Câu giao tiếp trong nhà máy giày
这个版型是谁设计的?
Zhège bǎnxíng shì shéi shèjì de?
Phom này do ai thiết kế?
这个版型已经确认了吗?
Zhège bǎnxíng yǐjīng quèrèn le ma?
Phom này đã được xác nhận chưa?
鞋面版型需要重新修改。
Xiémiàn bǎnxíng xūyào chóngxīn xiūgǎi.
Phom mũ giày cần được chỉnh sửa lại.
这个版型和客户样品不一样。
Zhège bǎnxíng hé kèhù yàngpǐn bù yíyàng.
Phom này không giống mẫu của khách hàng.
左右脚的版型必须一致。
Zuǒyòu jiǎo de bǎnxíng bìxū yízhì.
Phom chân trái và chân phải phải thống nhất.
这个版型做出来以后有点变形。
Zhège bǎnxíng zuò chūlái yǐhòu yǒudiǎn biànxíng.
Sau khi làm ra, phom này hơi bị biến dạng.
请设计师再检查一下版型。
Qǐng shèjìshī zài jiǎnchá yíxià bǎnxíng.
Hãy mời nhà thiết kế kiểm tra lại phom một chút.
- Ví dụ thực tế trong sản xuất giày
新款鞋的版型已经完成了。
Xīnkuǎn xié de bǎnxíng yǐjīng wánchéng le.
Phom của mẫu giày mới đã hoàn thành.
这个版型比较适合年轻消费者。
Zhège bǎnxíng bǐjiào shìhé niánqīng xiāofèizhě.
Phom này tương đối phù hợp với người tiêu dùng trẻ.
版型太窄,穿起来不舒服。
Bǎnxíng tài zhǎi, chuān qǐlái bù shūfu.
Phom quá hẹp, mang vào không thoải mái.
鞋头的版型需要加宽一点。
Xiétóu de bǎnxíng xūyào jiākuān yìdiǎn.
Phom phần mũi giày cần được làm rộng thêm một chút.
后跟的版型不够稳定。
Hòugēn de bǎnxíng bú gòu wěndìng.
Phom phần gót chưa đủ ổn định.
这款鞋的版型既时尚又舒服。
Zhè kuǎn xié de bǎnxíng jì shíshàng yòu shūfu.
Phom của mẫu giày này vừa thời trang vừa thoải mái.
- Ví dụ thực tế trong may mặc
这件衬衫的版型比较修身。
Zhè jiàn chènshān de bǎnxíng bǐjiào xiūshēn.
Phom của chiếc áo sơ mi này tương đối ôm dáng.
这种宽松版型很受年轻人欢迎。
Zhè zhǒng kuānsōng bǎnxíng hěn shòu niánqīngrén huānyíng.
Kiểu phom rộng này rất được giới trẻ yêu thích.
衣服的版型决定穿着效果。
Yīfu de bǎnxíng juédìng chuānzhuó xiàoguǒ.
Phom quần áo quyết định hiệu quả khi mặc.
这个版型能修饰身材。
Zhège bǎnxíng néng xiūshì shēncái.
Phom này có thể làm vóc dáng trông cân đối hơn.
这个版型合适吗?
Zhège bǎnxíng héshì ma?
Phom này có phù hợp không?
版型需要修改吗?
Bǎnxíng xūyào xiūgǎi ma?
Phom có cần chỉnh sửa không?
这个版型为什么会变形?
Zhège bǎnxíng wèishénme huì biànxíng?
Tại sao phom này lại bị biến dạng?
客户喜欢什么样的版型?
Kèhù xǐhuan shénme yàng de bǎnxíng?
Khách hàng thích kiểu phom như thế nào?
新版型什么时候完成?
Xīn bǎnxíng shénme shíhou wánchéng?
Khi nào phom mới được hoàn thành?
Lỗi 1: nhầm 版型 với 款式
这款鞋的款式很时尚。
Zhè kuǎn xié de kuǎnshì hěn shíshàng.
Kiểu thiết kế của mẫu giày này rất thời trang.
这款鞋的版型很合脚。
Zhè kuǎn xié de bǎnxíng hěn héjiǎo.
Phom của mẫu giày này rất vừa chân.
款式 thiên về kiểu mẫu bên ngoài.
版型 thiên về phom và cấu trúc.
Lỗi 2: nhầm 版型 với 尺码
尺码大
chǐmǎ dà
size lớn
版型宽
bǎnxíng kuān
phom rộng
Hai ý này không hoàn toàn giống nhau.
Lỗi 3: chỉ dịch 版型 là “mẫu”
“Mẫu” quá chung chung.
Trong ngành sản xuất, nên dịch chính xác hơn là:
phom dáng
phom rập
hình dáng kết cấu
设计师:这个鞋面的版型怎么样?
Shèjìshī: Zhège xiémiàn de bǎnxíng zěnmeyàng?
Nhà thiết kế: Phom mũ giày này thế nào?
技术员:前面的版型有点窄。
Jìshùyuán: Qiánmiàn de bǎnxíng yǒudiǎn zhǎi.
Kỹ thuật viên: Phom phía trước hơi hẹp.
设计师:需要加宽多少?
Shèjìshī: Xūyào jiākuān duōshao?
Nhà thiết kế: Cần làm rộng thêm bao nhiêu?
技术员:大约加宽三毫米。
Jìshùyuán: Dàyuē jiākuān sān háomǐ.
Kỹ thuật viên: Khoảng ba milimét.
设计师:好,我马上修改版型。
Shèjìshī: Hǎo, wǒ mǎshàng xiūgǎi bǎnxíng.
Nhà thiết kế: Được, tôi sẽ chỉnh sửa phom ngay.
技术员:修改后还要重新做样品。
Jìshùyuán: Xiūgǎi hòu hái yào chóngxīn zuò yàngpǐn.
Kỹ thuật viên: Sau khi sửa còn phải làm lại mẫu thử.
版型 = phom dáng, kiểu phom, hình dáng kết cấu được tạo ra từ bản rập.
Trong may mặc:
版型主要指衣服的松紧、宽窄和整体轮廓。
Bǎnxíng zhǔyào zhǐ yīfu de sōngjǐn, kuānzhǎi hé zhěngtǐ lúnkuò.
版型 chủ yếu chỉ độ rộng, độ ôm và đường nét tổng thể của quần áo.
Trong sản xuất giày:
版型主要指鞋面、鞋帮等部件的形状和结构。
Bǎnxíng zhǔyào zhǐ xiémiàn, xiébāng děng bùjiàn de xíngzhuàng hé jiégòu.
版型 chủ yếu chỉ hình dáng và kết cấu của mũ giày, thân giày và các bộ phận khác.
Câu dễ nhớ:
这款鞋的版型需要根据鞋楦重新调整。
Zhè kuǎn xié de bǎnxíng xūyào gēnjù xiéxuàn chóngxīn tiáozhěng.
Phom của mẫu giày này cần được điều chỉnh lại dựa theo khuôn giày.
就是 là một cụm từ cực kỳ thông dụng trong tiếng Trung. Nó thường dùng để giải thích, xác nhận, nhấn mạnh, kết luận hoặc biểu thị ý “chính là”, “tức là”, “đúng là”, “chỉ là”, “cứ… là…”.
就是
Pinyin: jiù shì
Từ loại: cụm từ gồm phó từ 就 và động từ 是
Nghĩa tiếng Việt thường gặp:
chính là
tức là
đó là
đúng là
chỉ là
cứ… là…
dù thế nào cũng…
Nghĩa tiếng Anh:
exactly be
that is
namely
just
indeed
simply
Chữ giản thể: 就是
Chữ phồn thể: 就是
就
Pinyin: jiù
Nghĩa: liền, ngay, thì, chính, chỉ, cứ
是
Pinyin: shì
Nghĩa: là, đúng
Khi kết hợp thành 就是, ý nghĩa thường mạnh hơn 是.
Ví dụ:
他是主管。
Tā shì zhǔguǎn.
Anh ấy là quản lý.
他就是主管。
Tā jiù shì zhǔguǎn.
Anh ấy chính là quản lý.
Câu thứ hai nhấn mạnh rằng người đó chính xác là quản lý, không phải người khác.
Cấu trúc:
A 就是 B
Nghĩa:
A chính là B.
Ví dụ:
他就是我们的新主管。
Tā jiù shì wǒmen de xīn zhǔguǎn.
Anh ấy chính là quản lý mới của chúng ta.
这个就是成型车间。
Zhège jiù shì chéngxíng chējiān.
Đây chính là xưởng tạo hình.
这就是我们要找的材料。
Zhè jiù shì wǒmen yào zhǎo de cáiliào.
Đây chính là vật liệu mà chúng ta cần tìm.
质量问题就是从这道工序开始的。
Zhìliàng wèntí jiù shì cóng zhè dào gōngxù kāishǐ de.
Vấn đề chất lượng chính là bắt đầu từ công đoạn này.
降低不良率就是我们目前最重要的目标。
Jiàngdī bùliánglǜ jiù shì wǒmen mùqián zuì zhòngyào de mùbiāo.
Giảm tỷ lệ hàng lỗi chính là mục tiêu quan trọng nhất hiện nay của chúng ta.
就是 thường được dùng để giải thích lại một từ, một khái niệm hoặc một nội dung vừa nói.
Cấu trúc:
A,就是 B
Nghĩa:
A, tức là B.
Ví dụ:
不良品,就是不符合质量标准的产品。
Bùliángpǐn, jiù shì bù fúhé zhìliàng biāozhǔn de chǎnpǐn.
Hàng lỗi tức là sản phẩm không phù hợp tiêu chuẩn chất lượng.
成型,就是让材料形成规定的形状。
Chéngxíng, jiù shì ràng cáiliào xíngchéng guīdìng de xíngzhuàng.
Tạo hình tức là làm cho vật liệu hình thành theo hình dạng quy định.
返工,就是把不合格的产品重新加工。
Fǎngōng, jiù shì bǎ bù hégé de chǎnpǐn chóngxīn jiāgōng.
Làm lại tức là gia công lại sản phẩm không đạt.
控制成本,就是把成本保持在合理范围内。
Kòngzhì chéngběn, jiù shì bǎ chéngběn bǎochí zài hélǐ fànwéi nèi.
Kiểm soát chi phí tức là giữ chi phí trong phạm vi hợp lý.
下道工序,就是接下来要进行的生产步骤。
Xià dào gōngxù, jiù shì jiēxiàlái yào jìnxíng de shēngchǎn bùzhòu.
Công đoạn tiếp theo tức là bước sản xuất sẽ được tiến hành sau đó.
Cấu trúc:
这就是 + danh từ hoặc mệnh đề
Nghĩa:
Đây chính là…
Đó chính là…
Ví dụ:
这就是我们的生产计划。
Zhè jiù shì wǒmen de shēngchǎn jìhuà.
Đây chính là kế hoạch sản xuất của chúng ta.
这就是不良率上升的主要原因。
Zhè jiù shì bùliánglǜ shàngshēng de zhǔyào yuányīn.
Đây chính là nguyên nhân chủ yếu khiến tỷ lệ hàng lỗi tăng lên.
这就是客户要求的新鞋型。
Zhè jiù shì kèhù yāoqiú de xīn xiéxíng.
Đây chính là mẫu giày mới mà khách hàng yêu cầu.
这就是我们昨天讨论的问题。
Zhè jiù shì wǒmen zuótiān tǎolùn de wèntí.
Đây chính là vấn đề mà hôm qua chúng ta đã thảo luận.
这就是为什么我们必须重新检查。
Zhè jiù shì wèishénme wǒmen bìxū chóngxīn jiǎnchá.
Đây chính là lý do tại sao chúng ta phải kiểm tra lại.
那就是
Nà jiù shì
Đó chính là…, vậy tức là…
Ví dụ:
那就是我们要找的供应商。
Nà jiù shì wǒmen yào zhǎo de gōngyìngshāng.
Đó chính là nhà cung cấp mà chúng ta cần tìm.
如果温度太高,那就是操作参数有问题。
Rúguǒ wēndù tài gāo, nà jiù shì cāozuò cānshù yǒu wèntí.
Nếu nhiệt độ quá cao, vậy tức là thông số thao tác có vấn đề.
没有检查记录,那就是没有按规定操作。
Méiyǒu jiǎnchá jìlù, nà jiù shì méiyǒu àn guīdìng cāozuò.
Không có biên bản kiểm tra, vậy tức là đã không thao tác theo quy định.
如果材料还没到,那就是今天不能开始生产。
Rúguǒ cáiliào hái méi dào, nà jiù shì jīntiān bù néng kāishǐ shēngchǎn.
Nếu vật liệu vẫn chưa đến thì tức là hôm nay không thể bắt đầu sản xuất.
就是说
Pinyin: jiù shì shuō
Nghĩa: tức là nói, nói cách khác, có nghĩa là
Đây là một cụm từ rất thông dụng khi giải thích hoặc diễn đạt lại.
Ví dụ:
这个产品不能出货,就是说,它还没有通过检查。
Zhège chǎnpǐn bù néng chūhuò, jiù shì shuō, tā hái méiyǒu tōngguò jiǎnchá.
Sản phẩm này không thể xuất hàng, tức là nó vẫn chưa vượt qua kiểm tra.
机器今天不能运行,就是说,我们要调整生产计划。
Jīqì jīntiān bù néng yùnxíng, jiù shì shuō, wǒmen yào tiáozhěng shēngchǎn jìhuà.
Máy hôm nay không thể vận hành, tức là chúng ta phải điều chỉnh kế hoạch sản xuất.
客户要求提前交货,就是说,我们需要加快生产进度。
Kèhù yāoqiú tíqián jiāohuò, jiù shì shuō, wǒmen xūyào jiākuài shēngchǎn jìndù.
Khách hàng yêu cầu giao hàng sớm, tức là chúng ta cần đẩy nhanh tiến độ sản xuất.
不良率是百分之五,就是说,一百双鞋里有五双不合格。
Bùliánglǜ shì bǎifēnzhī wǔ, jiù shì shuō, yìbǎi shuāng xié lǐ yǒu wǔ shuāng bù hégé.
Tỷ lệ hàng lỗi là 5%, tức là trong 100 đôi giày có 5 đôi không đạt.
Trong khẩu ngữ, 就是 có thể dùng để đồng ý hoặc xác nhận mạnh với ý kiến của người khác.
Ví dụ:
A:这道工序很重要。
Zhè dào gōngxù hěn zhòngyào.
Công đoạn này rất quan trọng.
B:就是。
Jiù shì.
Đúng vậy.
Hoặc:
A:最近订单越来越多。
Zuìjìn dìngdān yuèláiyuè duō.
Gần đây đơn hàng ngày càng nhiều.
B:就是,我们每天都要加班。
Jiù shì, wǒmen měitiān dōu yào jiābān.
Đúng vậy, ngày nào chúng ta cũng phải tăng ca.
Cách dùng này thường gặp trong hội thoại thân mật. 就是 tương đương:
对
Duì
Đúng
没错
Méi cuò
Không sai
可不是
Kě bú shì
Đúng thế còn gì
Trong một số câu, 就是 có nghĩa là “chỉ là”, “chẳng qua là”.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 就是 + danh từ hoặc mệnh đề
Ví dụ:
这就是一个小问题。
Zhè jiù shì yí ge xiǎo wèntí.
Đây chỉ là một vấn đề nhỏ.
我就是想了解一下生产情况。
Wǒ jiù shì xiǎng liǎojiě yíxià shēngchǎn qíngkuàng.
Tôi chỉ muốn tìm hiểu một chút tình hình sản xuất.
他就是来检查机器的。
Tā jiù shì lái jiǎnchá jīqì de.
Anh ấy chỉ đến để kiểm tra máy thôi.
我们就是想把不良率降下来。
Wǒmen jiù shì xiǎng bǎ bùliánglǜ jiàng xiàlái.
Chúng tôi chỉ muốn giảm tỷ lệ hàng lỗi xuống.
我不是批评你,就是提醒你注意安全。
Wǒ bú shì pīpíng nǐ, jiù shì tíxǐng nǐ zhùyì ānquán.
Tôi không phải phê bình bạn, chỉ là nhắc bạn chú ý an toàn.
Cấu trúc:
就是 + điều kiện + 也 + kết quả
Nghĩa:
Dù… cũng…
Cho dù… cũng…
Cách dùng này tương đương với 即使……也…… hoặc 就算……也……
Ví dụ:
就是今天加班,我们也要完成订单。
Jiù shì jīntiān jiābān, wǒmen yě yào wánchéng dìngdān.
Dù hôm nay phải tăng ca, chúng ta cũng phải hoàn thành đơn hàng.
就是机器出了问题,也不能不检查原因。
Jiù shì jīqì chū le wèntí, yě bù néng bù jiǎnchá yuányīn.
Dù máy xảy ra vấn đề, cũng không thể không kiểm tra nguyên nhân.
就是客户没有要求,我们也要保证产品质量。
Jiù shì kèhù méiyǒu yāoqiú, wǒmen yě yào bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng.
Dù khách hàng không yêu cầu, chúng ta cũng phải bảo đảm chất lượng sản phẩm.
就是时间很紧,也不能跳过检查步骤。
Jiù shì shíjiān hěn jǐn, yě bù néng tiàoguò jiǎnchá bùzhòu.
Dù thời gian rất gấp, cũng không được bỏ qua bước kiểm tra.
Cấu trúc:
就是 + điều kiện + 也不 + động từ
Nghĩa:
Dù… cũng không…
Ví dụ:
就是再忙,也不能忽视安全。
Jiù shì zài máng, yě bù néng hūshì ānquán.
Dù bận đến đâu cũng không được xem nhẹ an toàn.
就是客户催得很急,也不能把不良品发出去。
Jiù shì kèhù cuī de hěn jí, yě bù néng bǎ bùliángpǐn fā chūqù.
Dù khách hàng thúc rất gấp cũng không được gửi hàng lỗi đi.
就是机器恢复了,也不能马上开始生产。
Jiù shì jīqì huīfù le, yě bù néng mǎshàng kāishǐ shēngchǎn.
Dù máy đã hoạt động trở lại cũng không thể bắt đầu sản xuất ngay.
就是材料价格上涨,也不能降低质量标准。
Jiù shì cáiliào jiàgé shàngzhǎng, yě bù néng jiàngdī zhìliàng biāozhǔn.
Dù giá vật liệu tăng cũng không được hạ thấp tiêu chuẩn chất lượng.
Cấu trúc:
不是 A,就是 B
Nghĩa:
Không phải A thì là B.
Cấu trúc này biểu thị hai khả năng.
Ví dụ:
这个问题不是材料造成的,就是机器造成的。
Zhège wèntí bú shì cáiliào zàochéng de, jiù shì jīqì zàochéng de.
Vấn đề này không phải do vật liệu gây ra thì là do máy móc gây ra.
他不是在车间,就是在仓库。
Tā bú shì zài chējiān, jiù shì zài cāngkù.
Anh ấy không ở xưởng thì ở kho.
这批鞋不是开胶,就是有色差。
Zhè pī xié bú shì kāijiāo, jiù shì yǒu sèchā.
Lô giày này không bị bong keo thì bị lệch màu.
最近不是机器坏,就是材料不到。
Zuìjìn bú shì jīqì huài, jiù shì cáiliào bú dào.
Gần đây không phải máy hỏng thì vật liệu không đến.
他每天不是开会,就是检查生产线。
Tā měitiān bú shì kāihuì, jiù shì jiǎnchá shēngchǎnxiàn.
Mỗi ngày anh ấy không họp thì kiểm tra dây chuyền sản xuất.
Cần phân biệt với 不是……就是……
不是 A,就是 B
Không phải A thì là B, vẫn chưa xác định chắc chắn.
不是 A,而是 B
Không phải A mà là B, đã xác định B mới đúng.
Ví dụ:
这个问题不是温度造成的,而是压力不足造成的。
Zhège wèntí bú shì wēndù zàochéng de, ér shì yālì bùzú zàochéng de.
Vấn đề này không phải do nhiệt độ gây ra mà do áp lực không đủ.
这个问题不是温度造成的,就是压力不足造成的。
Zhège wèntí bú shì wēndù zàochéng de, jiù shì yālì bùzú zàochéng de.
Vấn đề này không phải do nhiệt độ gây ra thì là do áp lực không đủ.
Câu thứ nhất đã xác định nguyên nhân là áp lực không đủ.
Câu thứ hai chỉ nêu hai khả năng.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 就是 + động từ + 的
Dùng để nhấn mạnh mục đích, thân phận hoặc hành động cụ thể.
Ví dụ:
我是来检查生产进度的。
Wǒ shì lái jiǎnchá shēngchǎn jìndù de.
Tôi đến để kiểm tra tiến độ sản xuất.
我就是来检查生产进度的。
Wǒ jiù shì lái jiǎnchá shēngchǎn jìndù de.
Tôi chính là đến để kiểm tra tiến độ sản xuất.
他就是负责成型车间的。
Tā jiù shì fùzé chéngxíng chējiān de.
Anh ấy chính là người phụ trách xưởng tạo hình.
这台机器就是用来压鞋底的。
Zhè tái jīqì jiù shì yòng lái yā xiédǐ de.
Chiếc máy này chính là dùng để ép đế giày.
这个表格就是用来记录不良率的。
Zhège biǎogé jiù shì yòng lái jìlù bùliánglǜ de.
Biểu mẫu này chính là dùng để ghi chép tỷ lệ hàng lỗi.
Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh nguyên nhân.
就是因为 A,所以 B
Chính vì A nên B.
Ví dụ:
就是因为温度没有控制好,所以鞋底变形了。
Jiù shì yīnwèi wēndù méiyǒu kòngzhì hǎo, suǒyǐ xiédǐ biànxíng le.
Chính vì nhiệt độ không được kiểm soát tốt nên đế giày đã bị biến dạng.
就是因为材料迟到,所以生产进度受到了影响。
Jiù shì yīnwèi cáiliào chídào, suǒyǐ shēngchǎn jìndù shòudào le yǐngxiǎng.
Chính vì vật liệu đến muộn nên tiến độ sản xuất bị ảnh hưởng.
就是因为没有及时检查,所以问题越来越严重。
Jiù shì yīnwèi méiyǒu jíshí jiǎnchá, suǒyǐ wèntí yuèláiyuè yánzhòng.
Chính vì không kiểm tra kịp thời nên vấn đề ngày càng nghiêm trọng.
Trong văn nói, có thể bỏ 所以:
就是因为机器故障,生产才停了。
Jiù shì yīnwèi jīqì gùzhàng, shēngchǎn cái tíng le.
Chính vì máy móc xảy ra sự cố nên sản xuất mới bị dừng.
Cấu trúc:
问题就是 + nội dung vấn đề
Nghĩa:
Vấn đề chính là…
Ví dụ:
问题就是材料还没有到。
Wèntí jiù shì cáiliào hái méiyǒu dào.
Vấn đề chính là vật liệu vẫn chưa đến.
现在的问题就是不良率太高。
Xiànzài de wèntí jiù shì bùliánglǜ tài gāo.
Vấn đề hiện tại chính là tỷ lệ hàng lỗi quá cao.
最大的问题就是交期太紧。
Zuì dà de wèntí jiù shì jiāoqī tài jǐn.
Vấn đề lớn nhất chính là thời hạn giao hàng quá gấp.
关键就是要控制好温度。
Guānjiàn jiù shì yào kòngzhì hǎo wēndù.
Điểm mấu chốt chính là phải kiểm soát tốt nhiệt độ.
原因就是
Yuányīn jiù shì
Nguyên nhân chính là…
Ví dụ:
不良率上升的原因就是机器压力不稳定。
Bùliánglǜ shàngshēng de yuányīn jiù shì jīqì yālì bù wěndìng.
Nguyên nhân khiến tỷ lệ hàng lỗi tăng chính là áp lực máy không ổn định.
鞋底开胶的主要原因就是胶水用量不足。
Xiédǐ kāijiāo de zhǔyào yuányīn jiù shì jiāoshuǐ yòngliàng bùzú.
Nguyên nhân chính khiến đế giày bong keo là lượng keo sử dụng không đủ.
生产延期的原因就是原材料没有按时到货。
Shēngchǎn yánqī de yuányīn jiù shì yuáncáiliào méiyǒu ànshí dàohuò.
Nguyên nhân sản xuất bị chậm chính là nguyên vật liệu không đến đúng hạn.
- 就是 trong câu phản đối hoặc khẳng định mạnh
Trong khẩu ngữ, 就是 có thể mang sắc thái rất kiên quyết:
“Tôi cứ… đấy.”
“Đúng là như vậy.”
“Nhất định là…”
Ví dụ:
我就是不同意。
Wǒ jiù shì bù tóngyì.
Tôi nhất định không đồng ý.
我就是要把这个问题查清楚。
Wǒ jiù shì yào bǎ zhège wèntí chá qīngchu.
Tôi nhất định phải điều tra rõ vấn đề này.
他就是不愿意承认错误。
Tā jiù shì bù yuànyì chéngrèn cuòwù.
Anh ấy cứ không chịu thừa nhận sai lầm.
我们就是不能把不良品交给客户。
Wǒmen jiù shì bù néng bǎ bùliángpǐn jiāo gěi kèhù.
Chúng ta nhất định không thể giao hàng lỗi cho khách hàng.
Sắc thái này khá mạnh, cần chú ý khi giao tiếp với cấp trên hoặc khách hàng.
就是有点儿……
Jiù shì yǒudiǎnr…
Chỉ là hơi…
Cấu trúc này thường dùng để nêu một nhược điểm nhẹ hoặc nói giảm nói tránh.
Ví dụ:
这双鞋很好,就是有点儿贵。
Zhè shuāng xié hěn hǎo, jiù shì yǒudiǎnr guì.
Đôi giày này rất tốt, chỉ là hơi đắt.
这个方案可以,就是有点儿复杂。
Zhège fāng’àn kěyǐ, jiù shì yǒudiǎnr fùzá.
Phương án này được, chỉ là hơi phức tạp.
机器运行正常,就是声音有点儿大。
Jīqì yùnxíng zhèngcháng, jiù shì shēngyīn yǒudiǎnr dà.
Máy vận hành bình thường, chỉ là tiếng hơi lớn.
这批材料质量不错,就是颜色有一点儿差别。
Zhè pī cáiliào zhìliàng búcuò, jiù shì yánsè yǒu yìdiǎnr chābié.
Chất lượng lô vật liệu này khá tốt, chỉ là màu sắc hơi khác một chút.
Trong câu hỏi, 就是 có thể dùng để yêu cầu giải thích rõ một khái niệm.
Ví dụ:
什么就是不良率?
Shénme jiù shì bùliánglǜ?
Cách nói này không tự nhiên.
Nên nói:
什么是不良率?
Shénme shì bùliánglǜ?
Tỷ lệ hàng lỗi là gì?
Hoặc:
不良率是什么意思?
Bùliánglǜ shì shénme yìsi?
“Tỷ lệ hàng lỗi” có nghĩa là gì?
Sau đó có thể trả lời:
不良率就是不合格产品数量占检查总数量的比例。
Bùliánglǜ jiù shì bù hégé chǎnpǐn shùliàng zhàn jiǎnchá zǒng shùliàng de bǐlì.
Tỷ lệ hàng lỗi chính là tỷ lệ số sản phẩm không đạt trên tổng số sản phẩm được kiểm tra.
是
Shì
Là
就是
Jiù shì
Chính là, tức là; có sắc thái nhấn mạnh
Ví dụ:
这是成型机。
Zhè shì chéngxíngjī.
Đây là máy tạo hình.
这就是成型机。
Zhè jiù shì chéngxíngjī.
Đây chính là máy tạo hình.
他是生产主管。
Tā shì shēngchǎn zhǔguǎn.
Anh ấy là quản lý sản xuất.
他就是生产主管。
Tā jiù shì shēngchǎn zhǔguǎn.
Anh ấy chính là quản lý sản xuất.
Không phải câu nào có 是 cũng cần đổi thành 就是. 就是 chỉ dùng khi muốn nhấn mạnh, xác nhận hoặc giải thích.
就是
Jiù shì
Chính là, tức là
也就是
Yě jiù shì
Cũng chính là, nói cách khác, tức là
Ví dụ:
成型就是让产品形成规定的形状。
Chéngxíng jiù shì ràng chǎnpǐn xíngchéng guīdìng de xíngzhuàng.
Tạo hình tức là làm cho sản phẩm hình thành theo hình dạng quy định.
返工率是百分之三,也就是说,一百件产品中有三件需要返工。
Fǎngōnglǜ shì bǎifēnzhī sān, yě jiù shì shuō, yìbǎi jiàn chǎnpǐn zhōng yǒu sān jiàn xūyào fǎngōng.
Tỷ lệ làm lại là 3%, nói cách khác, trong 100 sản phẩm có 3 sản phẩm cần làm lại.
也就是 thường dùng khi diễn giải lại kết luận từ thông tin trước đó.
就是 có thể mang nghĩa “chỉ là”, nhưng sắc thái thay đổi theo ngữ cảnh.
只是
Zhǐshì
Chỉ là, nhưng mà
Ví dụ:
这个方案很好,只是成本有点儿高。
Zhège fāng’àn hěn hǎo, zhǐshì chéngběn yǒudiǎnr gāo.
Phương án này rất tốt, chỉ là chi phí hơi cao.
这个方案很好,就是成本有点儿高。
Zhège fāng’àn hěn hǎo, jiù shì chéngběn yǒudiǎnr gāo.
Phương án này rất tốt, chỉ là chi phí hơi cao.
Hai câu gần nghĩa nhau. Câu dùng 就是 tự nhiên và khẩu ngữ hơn; 只是 trung tính và có thể dùng nhiều trong văn viết.
Sai:
他就是是主管。
Không dùng đồng thời 就是 và 是 lặp lại.
Đúng:
他就是主管。
Tā jiù shì zhǔguǎn.
Anh ấy chính là quản lý.
Sai:
这个问题就是什么材料不好。
Đúng:
这个问题就是材料不好。
Zhège wèntí jiù shì cáiliào bù hǎo.
Vấn đề này chính là vật liệu không tốt.
Hoặc:
这个问题是因为材料不好。
Zhège wèntí shì yīnwèi cáiliào bù hǎo.
Vấn đề này là do vật liệu không tốt.
Sai:
不是机器坏,而就是材料有问题。
Đúng:
不是机器坏,而是材料有问题。
Bú shì jīqì huài, ér shì cáiliào yǒu wèntí.
Không phải máy hỏng mà là vật liệu có vấn đề.
- 就是 trong môi trường công xưởng
这就是生产计划。
Zhè jiù shì shēngchǎn jìhuà.
Đây chính là kế hoạch sản xuất.
问题就是温度太高。
Wèntí jiù shì wēndù tài gāo.
Vấn đề chính là nhiệt độ quá cao.
原因就是胶水用量不足。
Yuányīn jiù shì jiāoshuǐ yòngliàng bùzú.
Nguyên nhân chính là lượng keo sử dụng không đủ.
下一步就是开始成型。
Xià yí bù jiù shì kāishǐ chéngxíng.
Bước tiếp theo chính là bắt đầu tạo hình.
我们的目标就是降低不良率。
Wǒmen de mùbiāo jiù shì jiàngdī bùliánglǜ.
Mục tiêu của chúng ta chính là giảm tỷ lệ hàng lỗi.
质量控制就是要管理好各个生产环节。
Zhìliàng kòngzhì jiù shì yào guǎnlǐ hǎo gè gè shēngchǎn huánjié.
Kiểm soát chất lượng tức là phải quản lý tốt từng khâu sản xuất.
- Hội thoại thực tế trong công xưởng
主管:这批鞋的不良率为什么这么高?
Zhǔguǎn: Zhè pī xié de bùliánglǜ wèishénme zhème gāo?
Quản lý: Tại sao tỷ lệ hàng lỗi của lô giày này lại cao như vậy?
质检员:主要原因就是鞋底开胶。
Zhìjiǎnyuán: Zhǔyào yuányīn jiù shì xiédǐ kāijiāo.
Nhân viên kiểm tra chất lượng: Nguyên nhân chính là đế giày bị bong keo.
主管:就是说,胶水或者烘干温度有问题,对吗?
Zhǔguǎn: Jiù shì shuō, jiāoshuǐ huòzhě hōnggān wēndù yǒu wèntí, duì ma?
Quản lý: Tức là keo hoặc nhiệt độ sấy có vấn đề, đúng không?
质检员:对,就是这两个方面。
Zhìjiǎnyuán: Duì, jiù shì zhè liǎng ge fāngmiàn.
Nhân viên kiểm tra chất lượng: Đúng, chính là hai phương diện này.
主管:下一步就是检查胶水用量和烘干参数。
Zhǔguǎn: Xià yí bù jiù shì jiǎnchá jiāoshuǐ yòngliàng hé hōnggān cānshù.
Quản lý: Bước tiếp theo chính là kiểm tra lượng keo và thông số sấy.
质检员:明白,我们马上开始检查。
Zhìjiǎnyuán: Míngbai, wǒmen mǎshàng kāishǐ jiǎnchá.
Nhân viên kiểm tra chất lượng: Tôi hiểu rồi, chúng tôi sẽ bắt đầu kiểm tra ngay.
就是这个。
Jiù shì zhège.
Chính là cái này.
就是他。
Jiù shì tā.
Chính là anh ấy.
这就是原因。
Zhè jiù shì yuányīn.
Đây chính là nguyên nhân.
我的意思就是这样。
Wǒ de yìsi jiù shì zhèyàng.
Ý của tôi chính là như vậy.
问题就是没有材料。
Wèntí jiù shì méiyǒu cáiliào.
Vấn đề chính là không có vật liệu.
就是说,我们要重新做。
Jiù shì shuō, wǒmen yào chóngxīn zuò.
Tức là chúng ta phải làm lại.
就是有点儿贵。
Jiù shì yǒudiǎnr guì.
Chỉ là hơi đắt.
不是这个,就是那个。
Bú shì zhège, jiù shì nàge.
Không phải cái này thì là cái kia.
就是再难,也要完成。
Jiù shì zài nán, yě yào wánchéng.
Dù khó đến đâu cũng phải hoàn thành.
就是 có các cách dùng quan trọng nhất sau:
“Chính là”
他就是主管。
Tā jiù shì zhǔguǎn.
Anh ấy chính là quản lý.
“Tức là”
不良率就是不合格产品所占的比例。
Bùliánglǜ jiù shì bù hégé chǎnpǐn suǒ zhàn de bǐlì.
Tỷ lệ hàng lỗi tức là tỷ lệ sản phẩm không đạt.
“Đúng vậy”
就是,你说得对。
Jiù shì, nǐ shuō de duì.
Đúng vậy, bạn nói đúng.
“Chỉ là”
这个产品很好,就是有点儿贵。
Zhège chǎnpǐn hěn hǎo, jiù shì yǒudiǎnr guì.
Sản phẩm này rất tốt, chỉ là hơi đắt.
“Dù… cũng…”
就是时间再紧,也不能降低质量标准。
Jiù shì shíjiān zài jǐn, yě bù néng jiàngdī zhìliàng biāozhǔn.
Dù thời gian có gấp đến đâu cũng không được hạ thấp tiêu chuẩn chất lượng.
Câu tiêu biểu:
我们的工作重点就是严格控制各个生产环节,降低不良率,提高产品质量。
Wǒmen de gōngzuò zhòngdiǎn jiù shì yángé kòngzhì gè gè shēngchǎn huánjié, jiàngdī bùliánglǜ, tígāo chǎnpǐn zhìliàng.
Trọng điểm công việc của chúng ta chính là kiểm soát nghiêm ngặt từng khâu sản xuất, giảm tỷ lệ hàng lỗi và nâng cao chất lượng sản phẩm.
位置
Pinyin: wèizhi
Hán Việt: vị trí
位置 có nghĩa là vị trí, chỗ, nơi, địa điểm hoặc chỗ đứng của người hay vật.
Đây là danh từ rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày, nhà máy, kho hàng, logistics, kỹ thuật và sản xuất.
位 wèi: vị trí, chỗ, ngôi; cũng là lượng từ lịch sự dùng cho người
置 zhì: đặt, để, sắp xếp
位置 có thể hiểu là “chỗ được đặt” hoặc “vị trí của một người, đồ vật hay bộ phận”.
Vị trí của người hoặc đồ vật
机器的位置
jīqì de wèizhi
Vị trí của máy móc
材料的位置
cáiliào de wèizhi
Vị trí của vật liệu
仓库的位置
cāngkù de wèizhi
Vị trí của kho hàng
Chỗ ngồi, chỗ đứng
请坐在这个位置。
Qǐng zuò zài zhège wèizhi.
Hãy ngồi ở vị trí này.
这个位置有人吗?
Zhège wèizhi yǒu rén ma?
Chỗ này có người ngồi chưa?
Vị trí lắp đặt hoặc thao tác
安装位置
ānzhuāng wèizhi
Vị trí lắp đặt
裁断位置
cáiduàn wèizhi
Vị trí cắt
刷胶位置
shuājiāo wèizhi
Vị trí quét keo
Vị trí công việc hoặc địa vị
工作位置
gōngzuò wèizhi
Vị trí làm việc
管理位置
guǎnlǐ wèizhi
Vị trí quản lý
Tuy nhiên, khi nói về chức vụ nghề nghiệp, người Trung Quốc thường dùng 职位 zhíwèi hoặc 岗位 gǎngwèi tự nhiên hơn.
Dùng để nói vị trí của người hoặc vật nào đó.
刀模的位置
dāomú de wèizhi
Vị trí của dao khuôn
鞋底的位置
xiédǐ de wèizhi
Vị trí của đế giày
标签的位置
biāoqiān de wèizhi
Vị trí của nhãn
机器的位置
jīqì de wèizhi
Vị trí của máy móc
Ví dụ:
请检查刀模的位置。
Qǐng jiǎnchá dāomú de wèizhi.
Hãy kiểm tra vị trí của dao khuôn.
这个标签的位置不正确。
Zhège biāoqiān de wèizhi bù zhèngquè.
Vị trí của nhãn này không chính xác.
在 đứng trước địa điểm hoặc vị trí, biểu thị người hoặc vật đang ở đâu.
材料在仓库的左边。
Cáiliào zài cāngkù de zuǒbian.
Vật liệu ở bên trái kho hàng.
裁断机在车间中间的位置。
Cáiduànjī zài chējiān zhōngjiān de wèizhi.
Máy chặt ở vị trí giữa phân xưởng.
刀模放在工作台上的固定位置。
Dāomú fàng zài gōngzuòtái shàng de gùdìng wèizhi.
Dao khuôn được đặt ở vị trí cố định trên bàn làm việc.
- Cấu trúc “把 + đồ vật + 放在 + vị trí”
Dùng để yêu cầu hoặc mô tả việc đặt một vật ở vị trí nào đó.
请把材料放在指定位置。
Qǐng bǎ cáiliào fàng zài zhǐdìng wèizhi.
Hãy đặt vật liệu vào vị trí được chỉ định.
把刀模放在工作台中间。
Bǎ dāomú fàng zài gōngzuòtái zhōngjiān.
Đặt dao khuôn ở giữa bàn làm việc.
请把不良品放在这个位置。
Qǐng bǎ bùliángpǐn fàng zài zhège wèizhi.
Hãy đặt hàng lỗi ở vị trí này.
- Các động từ thường đi với 位置
确定位置
quèdìng wèizhi
Xác định vị trí
检查位置
jiǎnchá wèizhi
Kiểm tra vị trí
调整位置
tiáozhěng wèizhi
Điều chỉnh vị trí
移动位置
yídòng wèizhi
Di chuyển vị trí
改变位置
gǎibiàn wèizhi
Thay đổi vị trí
固定位置
gùdìng wèizhi
Cố định vị trí
标记位置
biāojì wèizhi
Đánh dấu vị trí
找到位置
zhǎodào wèizhi
Tìm thấy vị trí
放错位置
fàng cuò wèizhi
Đặt sai vị trí
回到原来的位置
huí dào yuánlái de wèizhi
Trở về vị trí ban đầu
正确位置
zhèngquè wèizhi
Vị trí chính xác
指定位置
zhǐdìng wèizhi
Vị trí được chỉ định
固定位置
gùdìng wèizhi
Vị trí cố định
原来位置
yuánlái wèizhi
Vị trí ban đầu
合适位置
héshì wèizhi
Vị trí thích hợp
中心位置
zhōngxīn wèizhi
Vị trí trung tâm
左边位置
zuǒbian wèizhi
Vị trí bên trái
右边位置
yòubian wèizhi
Vị trí bên phải
前面的位置
qiánmian de wèizhi
Vị trí phía trước
后面的位置
hòumian de wèizhi
Vị trí phía sau
- Cách dùng trong nhà máy giày dép
刀模位置
dāomú wèizhi
Vị trí dao khuôn
裁断位置
cáiduàn wèizhi
Vị trí cắt
打孔位置
dǎkǒng wèizhi
Vị trí đục lỗ
缝线位置
féngxiàn wèizhi
Vị trí đường may
刷胶位置
shuājiāo wèizhi
Vị trí quét keo
鞋底粘合位置
xiédǐ zhānhé wèizhi
Vị trí dán đế giày
标签粘贴位置
biāoqiān zhāntiē wèizhi
Vị trí dán nhãn
装箱位置
zhuāngxiāng wèizhi
Vị trí đóng thùng
货物存放位置
huòwù cúnfàng wèizhi
Vị trí lưu trữ hàng hóa
- Mẫu câu thực tế trong công xưởng
请确认刀模的位置是否正确。
Qǐng quèrèn dāomú de wèizhi shìfǒu zhèngquè.
Hãy xác nhận xem vị trí của dao khuôn có chính xác không.
这个裁片的打孔位置不对。
Zhège cáipiàn de dǎkǒng wèizhi bú duì.
Vị trí đục lỗ của chi tiết cắt này không đúng.
鞋底的粘合位置有一点偏。
Xiédǐ de zhānhé wèizhi yǒu yìdiǎn piān.
Vị trí dán đế giày hơi bị lệch.
请把裁断机移到指定位置。
Qǐng bǎ cáiduànjī yí dào zhǐdìng wèizhi.
Hãy di chuyển máy chặt đến vị trí được chỉ định.
材料不能随便放,要放在固定位置。
Cáiliào bùnéng suíbiàn fàng, yào fàng zài gùdìng wèizhi.
Không được tùy tiện đặt vật liệu, phải đặt ở vị trí cố định.
这个标签贴错位置了,需要重新贴。
Zhège biāoqiān tiē cuò wèizhi le, xūyào chóngxīn tiē.
Nhãn này đã dán sai vị trí, cần dán lại.
请调整一下鞋面的缝线位置。
Qǐng tiáozhěng yíxià xiémiàn de féngxiàn wèizhi.
Hãy điều chỉnh vị trí đường may trên thân giày.
仓库里的每种材料都有固定的位置。
Cāngkù lǐ de měi zhǒng cáiliào dōu yǒu gùdìng de wèizhi.
Mỗi loại vật liệu trong kho đều có vị trí cố định.
请在这个位置做一个标记。
Qǐng zài zhège wèizhi zuò yí ge biāojì.
Hãy đánh dấu tại vị trí này.
操作完成后,要把工具放回原来的位置。
Cāozuò wánchéng hòu, yào bǎ gōngjù fàng huí yuánlái de wèizhi.
Sau khi thao tác xong, phải đặt dụng cụ trở lại vị trí ban đầu.
- Một số lỗi thường gặp liên quan đến 位置
位置不正确
wèizhi bù zhèngquè
Vị trí không chính xác
位置偏了
wèizhi piān le
Vị trí bị lệch
位置太高
wèizhi tài gāo
Vị trí quá cao
位置太低
wèizhi tài dī
Vị trí quá thấp
位置太靠前
wèizhi tài kào qián
Vị trí quá về phía trước
位置太靠后
wèizhi tài kào hòu
Vị trí quá về phía sau
放错位置
fàng cuò wèizhi
Đặt sai vị trí
安装位置错误
ānzhuāng wèizhi cuòwù
Sai vị trí lắp đặt
位置
wèizhi
Vị trí cụ thể của người, vật hoặc bộ phận; thường nhấn mạnh tọa độ, chỗ đặt hoặc quan hệ không gian.
这个零件的位置不正确。
Zhège língjiàn de wèizhi bù zhèngquè.
Vị trí của linh kiện này không chính xác.
地方
dìfang
Nơi, chỗ; dùng rất rộng trong giao tiếp hằng ngày.
这个地方很安静。
Zhège dìfang hěn ānjìng.
Nơi này rất yên tĩnh.
地点
dìdiǎn
Địa điểm tổ chức hoặc xảy ra một hoạt động; thường trang trọng hơn.
会议地点在二楼。
Huìyì dìdiǎn zài èr lóu.
Địa điểm họp ở tầng hai.
So sánh:
请告诉我机器的位置。
Qǐng gàosu wǒ jīqì de wèizhi.
Hãy cho tôi biết vị trí của máy móc.
这里是存放材料的地方。
Zhèlǐ shì cúnfàng cáiliào de dìfang.
Đây là nơi lưu trữ vật liệu.
请确认培训地点。
Qǐng quèrèn péixùn dìdiǎn.
Hãy xác nhận địa điểm đào tạo.
位置
wèizhi
Vị trí không gian hoặc vị trí nói chung.
职位
zhíwèi
Chức vụ, vị trí tuyển dụng trong công ty.
岗位
gǎngwèi
Vị trí công việc, vị trí thao tác cụ thể.
Ví dụ:
机器的位置已经调整好了。
Jīqì de wèizhi yǐjīng tiáozhěng hǎo le.
Vị trí của máy móc đã được điều chỉnh xong.
我申请的是生产计划专员职位。
Wǒ shēnqǐng de shì shēngchǎn jìhuà zhuānyuán zhíwèi.
Vị trí tôi ứng tuyển là chuyên viên kế hoạch sản xuất.
每个员工都要坚守自己的岗位。
Měi ge yuángōng dōu yào jiānshǒu zìjǐ de gǎngwèi.
Mỗi nhân viên đều phải giữ đúng vị trí làm việc của mình.
Tóm lại, 位置 có nghĩa là vị trí, chỗ hoặc nơi đặt của người hay vật. Trong công xưởng, từ này thường dùng để nói về vị trí dao khuôn, máy móc, vật liệu, đường may, lỗ đục, nhãn hoặc vị trí dán đế giày.