Khóa học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành
Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 12/7/2026
Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 12/7/2026
Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 14/7/2026
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kế toán Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành
停机 là gì?停机
Pinyin: tíngjī
Âm Hán Việt: đình cơ
Từ loại: động từ, danh từ
Nghĩa tiếng Việt: - dừng máy;
- ngừng máy;
- tắt máy;
- máy ngừng hoạt động;
- thời gian máy ngừng;
- tạm ngừng dây chuyền hoặc thiết bị;
- điện thoại bị khóa chiều liên lạc trong một số ngữ cảnh viễn thông.
Tiếng Anh: - shut down
- stop the machine
- machine stoppage
- downtime
- service suspension
Trong môi trường nhà máy, 停机 chủ yếu chỉ việc máy móc, thiết bị hoặc dây chuyền sản xuất ngừng vận hành, có thể do chủ động tắt máy hoặc do sự cố. Ví dụ: 机器突然停机了。
Jīqì tūrán tíngjī le.
Máy đột nhiên ngừng hoạt động. 这次停机影响了生产进度。
Zhè cì tíngjī yǐngxiǎngle shēngchǎn jìndù.
Lần dừng máy này đã ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất. Phân tích từng chữ1. 停Pinyin: tíng
Âm Hán Việt: đình
Nghĩa: - dừng;
- ngừng;
- đỗ;
- tạm dừng;
- đình chỉ.
Các từ thường gặp: 停车
tíngchē
dừng xe, đỗ xe 停止
tíngzhǐ
dừng lại, chấm dứt 停工
tínggōng
ngừng thi công, ngừng sản xuất 停电
tíngdiàn
mất điện, cắt điện 停产
tíngchǎn
ngừng sản xuất 停用
tíngyòng
ngừng sử dụng 2. 机Pinyin: jī
Âm Hán Việt: cơ
Nghĩa: - máy;
- máy móc;
- thiết bị;
- cơ khí;
- cơ hội hoặc thời cơ trong một số từ khác.
Các từ thường gặp: 机器
jīqì
máy móc 机械
jīxiè
cơ khí, máy móc 手机
shǒujī
điện thoại di động 电脑主机
diànnǎo zhǔjī
máy chủ, thùng máy tính 设备
shèbèi
thiết bị Kết hợp lại: 停机 = máy dừng hoạt động hoặc làm cho máy dừng hoạt động. Các nghĩa chính của 停机1. Máy móc ngừng hoạt độngĐây là nghĩa phổ biến nhất trong sản xuất. 机器因为故障停机了。
Jīqì yīnwèi gùzhàng tíngjī le.
Máy đã ngừng hoạt động vì sự cố. 生产线停机了半个小时。
Shēngchǎnxiàn tíngjī le bàn ge xiǎoshí.
Dây chuyền sản xuất đã ngừng máy nửa giờ. Trong câu này, 停机 là động từ, nghĩa là “ngừng máy”. 2. Chủ động tắt máy停机 cũng có thể chỉ hành động chủ động dừng hoặc tắt máy để bảo trì, vệ sinh, kiểm tra hoặc thay khuôn. 维修前必须先停机。
Wéixiū qián bìxū xiān tíngjī.
Trước khi sửa chữa phải dừng máy trước. 请停机并切断电源。
Qǐng tíngjī bìng qiēduàn diànyuán.
Hãy dừng máy và ngắt nguồn điện. Trong trường hợp này, 停机 gần nghĩa với: 关机
guānjī
tắt máy Tuy nhiên, trong nhà máy, 停机 thường nhấn mạnh việc ngừng vận hành thiết bị sản xuất; còn 关机 thường dùng nhiều hơn với máy tính, điện thoại hoặc thiết bị điện tử. 3. Sự dừng máy, tình trạng ngừng máy停机 có thể được dùng như danh từ, chỉ hiện tượng hoặc thời gian máy ngừng hoạt động. 本月发生了三次停机。
Běn yuè fāshēngle sān cì tíngjī.
Tháng này đã xảy ra ba lần dừng máy. 停机时间太长。
Tíngjī shíjiān tài cháng.
Thời gian ngừng máy quá dài. Trong trường hợp này, 停机 có thể dịch là: - sự ngừng máy;
- tình trạng dừng máy;
- downtime;
- thời gian chết của máy.
4. Hệ thống hoặc máy tính bị tắtTrong lĩnh vực công nghệ, 停机 có thể chỉ việc máy tính, máy chủ hoặc hệ thống ngừng hoạt động. 服务器需要停机维护。
Fúwùqì xūyào tíngjī wéihù.
Máy chủ cần được tắt để bảo trì. 系统将在今晚十二点停机。
Xìtǒng jiāng zài jīnwǎn shí’èr diǎn tíngjī.
Hệ thống sẽ ngừng hoạt động lúc 12 giờ đêm nay. 5. Điện thoại bị ngừng dịch vụTrong viễn thông, 停机 còn có thể chỉ số điện thoại bị khóa hoặc tạm ngừng dịch vụ, thường do chưa thanh toán cước hoặc do người dùng yêu cầu khóa số. 手机欠费停机了。
Shǒujī qiànfèi tíngjī le.
Điện thoại bị khóa vì nợ cước. 这个号码已经停机。
Zhège hàomǎ yǐjīng tíngjī.
Số điện thoại này đã bị ngừng dịch vụ. Cụm thường gặp: 欠费停机
qiànfèi tíngjī
bị khóa máy vì nợ cước 申请停机
shēnqǐng tíngjī
đăng ký tạm ngừng dịch vụ 停机 trong môi trường sản xuấtTrong nhà máy, 停机 thường liên quan đến: - máy hỏng;
- thiếu nguyên vật liệu;
- mất điện;
- thay khuôn;
- bảo trì;
- vệ sinh máy;
- điều chỉnh thông số;
- thiếu nhân công;
- kiểm tra chất lượng;
- sự cố an toàn.
Ví dụ: 由于缺少原材料,生产线被迫停机。
Yóuyú quēshǎo yuáncáiliào, shēngchǎnxiàn bèipò tíngjī.
Do thiếu nguyên vật liệu, dây chuyền sản xuất buộc phải dừng máy. 设备异常时,应立即停机检查。
Shèbèi yìcháng shí, yīng lìjí tíngjī jiǎnchá.
Khi thiết bị có dấu hiệu bất thường, cần lập tức dừng máy để kiểm tra. Các loại 停机 thường gặp1. 计划停机Pinyin: jìhuà tíngjī
Nghĩa: dừng máy theo kế hoạch Dùng cho các trường hợp: - bảo trì định kỳ;
- thay khuôn;
- vệ sinh dây chuyền;
- kiểm tra thiết bị;
- nâng cấp hệ thống.
下周六安排计划停机检修。
Xià zhōu liù ānpái jìhuà tíngjī jiǎnxiū.
Thứ Bảy tuần sau sẽ bố trí dừng máy theo kế hoạch để kiểm tra và sửa chữa. 2. 非计划停机Pinyin: fēi jìhuà tíngjī
Nghĩa: dừng máy ngoài kế hoạch Thường do: - máy hỏng;
- mất điện;
- lỗi hệ thống;
- thiếu vật liệu;
- sự cố an toàn.
非计划停机会影响交货进度。
Fēi jìhuà tíngjī huì yǐngxiǎng jiāohuò jìndù.
Việc dừng máy ngoài kế hoạch sẽ ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng. 3. 故障停机Pinyin: gùzhàng tíngjī
Nghĩa: dừng máy do sự cố 设备发生故障后自动停机。
Shèbèi fāshēng gùzhàng hòu zìdòng tíngjī.
Sau khi xảy ra sự cố, thiết bị tự động dừng máy. 4. 紧急停机Pinyin: jǐnjí tíngjī
Nghĩa: dừng máy khẩn cấp 发现安全隐患时,必须紧急停机。
Fāxiàn ānquán yǐnhuàn shí, bìxū jǐnjí tíngjī.
Khi phát hiện nguy cơ mất an toàn, phải dừng máy khẩn cấp. Nút dừng khẩn cấp: 紧急停止按钮
jǐnjí tíngzhǐ ànniǔ
nút dừng khẩn cấp 急停按钮
jítíng ànniǔ
nút dừng khẩn cấp 5. 维护停机Pinyin: wéihù tíngjī
Nghĩa: dừng máy để bảo trì 机器需要维护停机两个小时。
Jīqì xūyào wéihù tíngjī liǎng ge xiǎoshí.
Máy cần dừng hai giờ để bảo trì. 6. 换模停机Pinyin: huànmó tíngjī
Nghĩa: dừng máy để thay khuôn 换模停机时间应控制在三十分钟以内。
Huànmó tíngjī shíjiān yīng kòngzhì zài sānshí fēnzhōng yǐnèi.
Thời gian dừng máy để thay khuôn nên được kiểm soát trong vòng 30 phút. Các cụm từ thường dùng với 停机停机时间
tíngjī shíjiān
thời gian ngừng máy 停机次数
tíngjī cìshù
số lần dừng máy 停机原因
tíngjī yuányīn
nguyên nhân dừng máy 停机记录
tíngjī jìlù
biên bản, nhật ký dừng máy 停机报告
tíngjī bàogào
báo cáo dừng máy 停机损失
tíngjī sǔnshī
tổn thất do dừng máy 停机成本
tíngjī chéngběn
chi phí do dừng máy 停机故障
tíngjī gùzhàng
sự cố gây dừng máy 停机维护
tíngjī wéihù
dừng máy để bảo trì 停机检修
tíngjī jiǎnxiū
dừng máy để kiểm tra và sửa chữa 自动停机
zìdòng tíngjī
tự động dừng máy 临时停机
línshí tíngjī
tạm thời dừng máy 被迫停机
bèipò tíngjī
buộc phải dừng máy 立即停机
lìjí tíngjī
dừng máy ngay lập tức 减少停机时间
jiǎnshǎo tíngjī shíjiān
giảm thời gian ngừng máy 避免停机
bìmiǎn tíngjī
tránh dừng máy 恢复开机
huīfù kāijī
khởi động máy trở lại 恢复生产
huīfù shēngchǎn
khôi phục sản xuất Các mẫu câu thường dùng1. 因为……而停机Dừng máy vì… 机器因为过热而停机。
Jīqì yīnwèi guòrè ér tíngjī.
Máy dừng hoạt động vì quá nhiệt. 2. 由于……,设备停机Do… nên thiết bị ngừng hoạt động. 由于电压不稳定,设备停机了。
Yóuyú diànyā bù wěndìng, shèbèi tíngjī le.
Do điện áp không ổn định, thiết bị đã ngừng hoạt động. 3. 停机检查Dừng máy để kiểm tra. 发现异常后,应立即停机检查。
Fāxiàn yìcháng hòu, yīng lìjí tíngjī jiǎnchá.
Sau khi phát hiện bất thường, cần lập tức dừng máy để kiểm tra. 4. 停机维修Dừng máy để sửa chữa. 这台设备需要停机维修。
Zhè tái shèbèi xūyào tíngjī wéixiū.
Thiết bị này cần dừng máy để sửa chữa. 5. 停机……小时Dừng máy trong… giờ. 生产线停机了三个小时。
Shēngchǎnxiàn tíngjīle sān ge xiǎoshí.
Dây chuyền sản xuất đã dừng máy ba giờ. 6. 造成停机Gây ra tình trạng dừng máy. 材料供应延迟造成了停机。
Cáiliào gōngyìng yánchí zàochéngle tíngjī.
Việc cung ứng nguyên vật liệu chậm đã gây ra tình trạng dừng máy. 7. 减少停机时间Giảm thời gian ngừng máy. 我们要通过预防性维护减少停机时间。
Wǒmen yào tōngguò yùfángxìng wéihù jiǎnshǎo tíngjī shíjiān.
Chúng ta cần giảm thời gian ngừng máy thông qua bảo trì phòng ngừa. Phân biệt 停机 và 关机停机Nhấn mạnh máy móc hoặc hệ thống ngừng vận hành. 生产线停机了。
Shēngchǎnxiàn tíngjī le.
Dây chuyền sản xuất đã ngừng máy. 关机Pinyin: guānjī
Nghĩa: tắt máy, tắt thiết bị 请下班前关机。
Qǐng xiàbān qián guānjī.
Hãy tắt máy trước khi tan làm. Khác biệt: - 停机: nhấn mạnh trạng thái ngừng vận hành, thường dùng trong công nghiệp, hệ thống, máy chủ.
- 关机: nhấn mạnh thao tác tắt thiết bị, thường dùng với điện thoại, máy tính, máy móc điện tử.
Phân biệt 停机 và 停工停机Máy móc ngừng hoạt động. 机器停机了。
Jīqì tíngjī le.
Máy đã ngừng hoạt động. 停工Pinyin: tínggōng
Nghĩa: ngừng làm việc, ngừng thi công, ngừng sản xuất 工厂因为停电而停工。
Gōngchǎng yīnwèi tíngdiàn ér tínggōng.
Nhà máy ngừng làm việc vì mất điện. Khác biệt: - 停机: máy dừng.
- 停工: người lao động, công trình hoặc nhà máy ngừng làm việc.
Phân biệt 停机 và 停产停机Một máy hoặc một thiết bị ngừng vận hành. 停产Pinyin: tíngchǎn
Nghĩa: ngừng sản xuất Ví dụ: 一台机器停机,不一定导致整个工厂停产。
Yì tái jīqì tíngjī, bù yídìng dǎozhì zhěnggè gōngchǎng tíngchǎn.
Một máy ngừng hoạt động chưa chắc khiến cả nhà máy ngừng sản xuất. Phân biệt 停机 và 故障停机Chỉ trạng thái máy ngừng hoạt động. 故障Pinyin: gùzhàng
Nghĩa: sự cố, hỏng hóc Máy có thể dừng theo kế hoạch mà không hề bị hỏng. 计划停机不是设备故障。
Jìhuà tíngjī bú shì shèbèi gùzhàng.
Dừng máy theo kế hoạch không phải là sự cố thiết bị. 停机 trong kế toán chi phíDừng máy có thể tạo ra: 停机损失
tíngjī sǔnshī
tổn thất do ngừng máy 停机成本
tíngjī chéngběn
chi phí ngừng máy 无效人工工时
wúxiào réngōng gōngshí
giờ công lao động không hiệu quả 产量损失
chǎnliàng sǔnshī
tổn thất sản lượng 加班成本
jiābān chéngběn
chi phí tăng ca 延期交货成本
yánqī jiāohuò chéngběn
chi phí do giao hàng chậm Ví dụ: 停机期间的人工成本仍然需要计算。
Tíngjī qījiān de réngōng chéngběn réngrán xūyào jìsuàn.
Chi phí nhân công trong thời gian dừng máy vẫn cần được tính. 长时间停机会增加产品总成本。
Cháng shíjiān tíngjī huì zēngjiā chǎnpǐn zǒng chéngběn.
Dừng máy trong thời gian dài sẽ làm tăng tổng chi phí sản phẩm. 财务部门正在统计停机损失总额。
Cáiwù bùmén zhèngzài tǒngjì tíngjī sǔnshī zǒng’é.
Bộ phận tài chính đang thống kê tổng mức tổn thất do dừng máy. 20 ví dụ thực tế- 机器突然停机了。
Jīqì tūrán tíngjī le.
Máy đột nhiên ngừng hoạt động. - 设备因为过热而自动停机。
Shèbèi yīnwèi guòrè ér zìdòng tíngjī.
Thiết bị tự động dừng máy vì quá nhiệt. - 请立即停机检查。
Qǐng lìjí tíngjī jiǎnchá.
Hãy lập tức dừng máy để kiểm tra. - 维修前必须先停机。
Wéixiū qián bìxū xiān tíngjī.
Trước khi sửa chữa phải dừng máy trước. - 生产线停机了两个小时。
Shēngchǎnxiàn tíngjīle liǎng ge xiǎoshí.
Dây chuyền sản xuất đã ngừng máy hai giờ. - 停机时间太长会影响交期。
Tíngjī shíjiān tài cháng huì yǐngxiǎng jiāoqī.
Thời gian ngừng máy quá dài sẽ ảnh hưởng đến thời hạn giao hàng. - 我们需要查明停机的真正原因。
Wǒmen xūyào chámíng tíngjī de zhēnzhèng yuányīn.
Chúng ta cần điều tra rõ nguyên nhân thực sự của việc dừng máy. - 本月发生了五次非计划停机。
Běn yuè fāshēngle wǔ cì fēi jìhuà tíngjī.
Tháng này đã xảy ra năm lần dừng máy ngoài kế hoạch. - 停电导致整个车间停机。
Tíngdiàn dǎozhì zhěnggè chējiān tíngjī.
Mất điện khiến toàn bộ phân xưởng ngừng máy. - 缺少原材料也可能造成停机。
Quēshǎo yuáncáiliào yě kěnéng zàochéng tíngjī.
Thiếu nguyên vật liệu cũng có thể gây dừng máy. - 请填写停机记录表。
Qǐng tiánxiě tíngjī jìlù biǎo.
Hãy điền bảng ghi chép dừng máy. - 停机次数比上个月减少了。
Tíngjī cìshù bǐ shàng ge yuè jiǎnshǎole.
Số lần dừng máy đã giảm so với tháng trước. - 这次停机造成了很大的损失。
Zhè cì tíngjī zàochéngle hěn dà de sǔnshī.
Lần dừng máy này đã gây ra tổn thất lớn. - 设备维护可以减少故障停机。
Shèbèi wéihù kěyǐ jiǎnshǎo gùzhàng tíngjī.
Bảo trì thiết bị có thể giảm việc dừng máy do sự cố. - 操作员发现异常后马上停机。
Cāozuòyuán fāxiàn yìcháng hòu mǎshàng tíngjī.
Sau khi phát hiện bất thường, nhân viên vận hành lập tức dừng máy. - 服务器今晚需要停机维护。
Fúwùqì jīnwǎn xūyào tíngjī wéihù.
Máy chủ cần ngừng hoạt động để bảo trì tối nay. - 这个手机号码已经欠费停机。
Zhège shǒujī hàomǎ yǐjīng qiànfèi tíngjī.
Số điện thoại này đã bị khóa vì nợ cước. - 财务主管要求统计停机成本。
Cáiwù zhǔguǎn yāoqiú tǒngjì tíngjī chéngběn.
Trưởng bộ phận tài chính yêu cầu thống kê chi phí ngừng máy. - 停机期间产生了很多无效人工工时。
Tíngjī qījiān chǎnshēngle hěn duō wúxiào réngōng gōngshí.
Trong thời gian dừng máy đã phát sinh nhiều giờ công lao động không hiệu quả. - 修理完成后,机器已经恢复运行。
Xiūlǐ wánchéng hòu, jīqì yǐjīng huīfù yùnxíng.
Sau khi sửa chữa xong, máy đã hoạt động trở lại.
Hội thoại ngắn trong công xưởng生产主管:这台机器为什么停机了?
Shēngchǎn zhǔguǎn: Zhè tái jīqì wèishénme tíngjī le?
Quản lý sản xuất: Tại sao chiếc máy này ngừng hoạt động? 操作员:机器温度太高,系统自动停机了。
Cāozuòyuán: Jīqì wēndù tài gāo, xìtǒng zìdòng tíngjī le.
Nhân viên vận hành: Nhiệt độ máy quá cao nên hệ thống đã tự động dừng máy. 生产主管:维修人员检查过了吗?
Shēngchǎn zhǔguǎn: Wéixiū rényuán jiǎnchá guo le ma?
Quản lý sản xuất: Nhân viên sửa chữa đã kiểm tra chưa? 操作员:已经检查了,估计半个小时后可以恢复生产。
Cāozuòyuán: Yǐjīng jiǎnchá le, gūjì bàn ge xiǎoshí hòu kěyǐ huīfù shēngchǎn.
Nhân viên vận hành: Đã kiểm tra rồi, ước tính sau nửa giờ có thể khôi phục sản xuất. 生产主管:请记录停机时间和真正原因。
Shēngchǎn zhǔguǎn: Qǐng jìlù tíngjī shíjiān hé zhēnzhèng yuányīn.
Quản lý sản xuất: Hãy ghi lại thời gian dừng máy và nguyên nhân thực sự. Kết luận停机 có nghĩa chính là dừng máy, ngừng máy hoặc máy ngừng hoạt động. Trong sản xuất: - 机器停机: máy ngừng hoạt động.
- 生产线停机: dây chuyền ngừng máy.
- 停机时间: thời gian ngừng máy.
- 故障停机: dừng máy do sự cố.
- 计划停机: dừng máy theo kế hoạch.
- 非计划停机: dừng máy ngoài kế hoạch.
- 紧急停机: dừng máy khẩn cấp.
- 停机损失: tổn thất do ngừng máy.
Cần phân biệt: - 停机: máy hoặc hệ thống ngừng vận hành.
- 关机: tắt thiết bị.
- 停工: ngừng làm việc hoặc ngừng thi công.
- 停产: ngừng sản xuất.
- 故障: sự cố, hỏng hóc.
上涨
Pinyin: shàngzhǎng
Âm Hán Việt: thượng trướng 上涨 có nghĩa là: - tăng lên
- tăng giá
- tăng cao
- đi lên về giá trị, chỉ số hoặc mức độ
Từ này được dùng rất phổ biến trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, thị trường, giá cả, tỷ giá, chứng khoán và chi phí. 1. Giải nghĩa từng chữ上
Pinyin: shàng
Nghĩa: lên, phía trên, tăng lên. 涨
Pinyin: zhǎng
Nghĩa: tăng lên, dâng lên, tăng giá. Ghép lại: 上涨 = tăng lên từ mức thấp đến mức cao hơn 2. Từ loại上涨 chủ yếu là động từ. Ví dụ: 原材料价格上涨了。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng le.
Giá nguyên vật liệu đã tăng. 公司的生产成本正在上涨。
Gōngsī de shēngchǎn chéngběn zhèngzài shàngzhǎng.
Chi phí sản xuất của công ty đang tăng. 3. Những đối tượng thường đi với 上涨价格上涨
jiàgé shàngzhǎng
giá tăng 成本上涨
chéngběn shàngzhǎng
chi phí tăng 工资上涨
gōngzī shàngzhǎng
tiền lương tăng 房价上涨
fángjià shàngzhǎng
giá nhà tăng 油价上涨
yóujià shàngzhǎng
giá dầu tăng 汇率上涨
huìlǜ shàngzhǎng
tỷ giá tăng 股价上涨
gǔjià shàngzhǎng
giá cổ phiếu tăng 物价上涨
wùjià shàngzhǎng
vật giá tăng 运输费用上涨
yùnshū fèiyòng shàngzhǎng
chi phí vận chuyển tăng 人工成本上涨
réngōng chéngběn shàngzhǎng
chi phí nhân công tăng 4. Các cấu trúc thường dùng……上涨了Biểu thị một chỉ số đã tăng. 原材料价格上涨了。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng le.
Giá nguyên vật liệu đã tăng. 本月运输成本上涨了。
Běn yuè yùnshū chéngběn shàngzhǎng le.
Chi phí vận chuyển tháng này đã tăng. 上涨到 + con sốCó nghĩa là tăng lên đến… 产品价格上涨到每件一百元。
Chǎnpǐn jiàgé shàngzhǎng dào měi jiàn yìbǎi yuán.
Giá sản phẩm tăng lên đến 100 nhân dân tệ mỗi chiếc. 人工成本上涨到每月五十万元。
Réngōng chéngběn shàngzhǎng dào měi yuè wǔshí wàn yuán.
Chi phí nhân công tăng lên đến 500.000 nhân dân tệ mỗi tháng. 上涨了 + tỷ lệ hoặc số tiềnCó nghĩa là tăng bao nhiêu. 原材料价格上涨了百分之十。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng le bǎifēnzhī shí.
Giá nguyên vật liệu đã tăng 10%. 本月电费上涨了两万元。
Běn yuè diànfèi shàngzhǎng le liǎng wàn yuán.
Tiền điện tháng này đã tăng 20.000 nhân dân tệ. 从……上涨到……Có nghĩa là tăng từ… lên… 单价从八十元上涨到一百元。
Dānjià cóng bāshí yuán shàngzhǎng dào yìbǎi yuán.
Đơn giá tăng từ 80 lên 100 nhân dân tệ. 材料成本从五十万元上涨到六十五万元。
Cáiliào chéngběn cóng wǔshí wàn yuán shàngzhǎng dào liùshíwǔ wàn yuán.
Chi phí nguyên vật liệu tăng từ 500.000 lên 650.000 nhân dân tệ. 比……上涨……Có nghĩa là tăng so với… 本月成本比上月上涨了百分之八。
Běn yuè chéngběn bǐ shàng yuè shàngzhǎng le bǎifēnzhī bā.
Chi phí tháng này tăng 8% so với tháng trước. 今年工资比去年上涨了。
Jīnnián gōngzī bǐ qùnián shàngzhǎng le.
Tiền lương năm nay đã tăng so với năm ngoái. 有所上涨Có nghĩa là có phần tăng lên. 本季度销售价格有所上涨。
Běn jìdù xiāoshòu jiàgé yǒusuǒ shàngzhǎng.
Giá bán trong quý này có phần tăng. 大幅上涨Có nghĩa là tăng mạnh. 国际油价大幅上涨。
Guójì yóujià dàfú shàngzhǎng.
Giá dầu quốc tế tăng mạnh. 持续上涨Có nghĩa là liên tục tăng. 原材料价格持续上涨。
Yuáncáiliào jiàgé chíxù shàngzhǎng.
Giá nguyên vật liệu liên tục tăng. 小幅上涨Có nghĩa là tăng nhẹ. 本月汇率小幅上涨。
Běn yuè huìlǜ xiǎofú shàngzhǎng.
Tỷ giá tháng này tăng nhẹ. 5. 上涨 trong kế toán và doanh nghiệp由于材料价格上涨,生产成本也增加了。
Yóuyú cáiliào jiàgé shàngzhǎng, shēngchǎn chéngběn yě zēngjiā le.
Do giá nguyên vật liệu tăng nên chi phí sản xuất cũng tăng. 本月人工成本上涨了百分之十二。
Běn yuè réngōng chéngběn shàngzhǎng le bǎifēnzhī shí’èr.
Chi phí nhân công tháng này tăng 12%. 运输费用持续上涨,影响了公司的利润。
Yùnshū fèiyòng chíxù shàngzhǎng, yǐngxiǎng le gōngsī de lìrùn.
Chi phí vận chuyển liên tục tăng, ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. 产品售价上涨以后,销售量有所下降。
Chǎnpǐn shòujià shàngzhǎng yǐhòu, xiāoshòuliàng yǒusuǒ xiàjiàng.
Sau khi giá bán sản phẩm tăng, sản lượng tiêu thụ đã giảm phần nào. 能源价格上涨导致制造费用增加。
Néngyuán jiàgé shàngzhǎng dǎozhì zhìzào fèiyòng zēngjiā.
Giá năng lượng tăng khiến chi phí sản xuất chung tăng. 如果原材料价格继续上涨,单位成本也会上升。
Rúguǒ yuáncáiliào jiàgé jìxù shàngzhǎng, dānwèi chéngběn yě huì shàngshēng.
Nếu giá nguyên vật liệu tiếp tục tăng thì chi phí đơn vị cũng sẽ tăng. 本季度采购价格比上季度上涨了百分之五。
Běn jìdù cǎigòu jiàgé bǐ shàng jìdù shàngzhǎng le bǎifēnzhī wǔ.
Giá mua quý này tăng 5% so với quý trước. 6. 上涨 trong thị trường và tài chính今天股价上涨了。
Jīntiān gǔjià shàngzhǎng le.
Giá cổ phiếu hôm nay đã tăng. 人民币汇率有所上涨。
Rénmínbì huìlǜ yǒusuǒ shàngzhǎng.
Tỷ giá nhân dân tệ có phần tăng. 房价连续三个月上涨。
Fángjià liánxù sān ge yuè shàngzhǎng.
Giá nhà đã tăng liên tục trong ba tháng. 市场需求增加以后,产品价格开始上涨。
Shìchǎng xūqiú zēngjiā yǐhòu, chǎnpǐn jiàgé kāishǐ shàngzhǎng.
Sau khi nhu cầu thị trường tăng, giá sản phẩm bắt đầu tăng. 7. Phân biệt 上涨 và 上升上涨Thường dùng cho: - giá cả
- cổ phiếu
- tỷ giá
- chi phí
- tiền lương
- vật giá
原材料价格上涨了。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng le.
Giá nguyên vật liệu đã tăng. 上升上升
shàngshēng
tăng lên, đi lên Phạm vi sử dụng rộng hơn, dùng cho: - nhiệt độ
- doanh thu
- lợi nhuận
- tỷ lệ
- sản lượng
- chất lượng
- vị trí
- độ cao
销售收入上升了。
Xiāoshòu shōurù shàngshēng le.
Doanh thu bán hàng đã tăng. 气温正在上升。
Qìwēn zhèngzài shàngshēng.
Nhiệt độ đang tăng. So sánh: 价格上涨了。
Jiàgé shàngzhǎng le.
Giá đã tăng. 销售额上升了。
Xiāoshòu’é shàngshēng le.
Doanh thu đã tăng. Trong nhiều trường hợp kinh tế, 上涨 và 上升 có thể gần nghĩa, nhưng 上涨 tự nhiên hơn khi nói về giá cả. 8. Phân biệt 上涨 và 增加上涨Nhấn mạnh một chỉ số hoặc mức giá tự tăng lên. 材料价格上涨了。
Cáiliào jiàgé shàngzhǎng le.
Giá nguyên vật liệu đã tăng. 增加增加
zēngjiā
tăng thêm, làm cho nhiều hơn Có thể dùng cho số lượng, chi phí, nhân sự hoặc khoản mục. 公司增加了员工人数。
Gōngsī zēngjiā le yuángōng rénshù.
Công ty đã tăng số lượng nhân viên. 生产费用增加了。
Shēngchǎn fèiyòng zēngjiā le.
Chi phí sản xuất đã tăng. So sánh: 原材料价格上涨了。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng le.
Giá nguyên vật liệu đã tăng. 原材料费用增加了。
Yuáncáiliào fèiyòng zēngjiā le.
Chi phí nguyên vật liệu đã tăng. 9. Phân biệt 上涨 và 提高提高提高
tígāo
nâng cao, làm tăng Thường có chủ thể chủ động làm cho một chỉ số tăng. 公司提高了产品价格。
Gōngsī tígāo le chǎnpǐn jiàgé.
Công ty đã tăng giá sản phẩm. 产品价格上涨了。
Chǎnpǐn jiàgé shàngzhǎng le.
Giá sản phẩm đã tăng. Có thể hiểu: 提高价格 = chủ động tăng giá
价格上涨 = giá tăng lên Tương tự: 公司提高了工资。
Gōngsī tígāo le gōngzī.
Công ty đã tăng lương. 工资上涨了。
Gōngzī shàngzhǎng le.
Tiền lương đã tăng. 10. Từ trái nghĩa下降
xiàjiàng
giảm xuống 价格上涨了。
Jiàgé shàngzhǎng le.
Giá đã tăng. 价格下降了。
Jiàgé xiàjiàng le.
Giá đã giảm. 下跌
xiàdiē
sụt giảm, giảm mạnh; thường dùng cho giá cổ phiếu, giá thị trường. 股价上涨了。
Gǔjià shàngzhǎng le.
Giá cổ phiếu đã tăng. 股价下跌了。
Gǔjià xiàdiē le.
Giá cổ phiếu đã giảm. 11. Mẫu câu thực dụng价格上涨了多少?
Jiàgé shàngzhǎng le duōshao?
Giá đã tăng bao nhiêu? 为什么原材料价格上涨了?
Wèishénme yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng le?
Tại sao giá nguyên vật liệu lại tăng? 本月成本上涨的原因是什么?
Běn yuè chéngběn shàngzhǎng de yuányīn shì shénme?
Nguyên nhân chi phí tháng này tăng là gì? 请分析价格上涨对利润的影响。
Qǐng fēnxī jiàgé shàngzhǎng duì lìrùn de yǐngxiǎng.
Hãy phân tích ảnh hưởng của việc tăng giá đối với lợi nhuận. 如果价格继续上涨,我们需要调整预算。
Rúguǒ jiàgé jìxù shàngzhǎng, wǒmen xūyào tiáozhěng yùsuàn.
Nếu giá tiếp tục tăng, chúng ta cần điều chỉnh ngân sách. Tóm lại上涨 = tăng lên, tăng giá, tăng cao, đặc biệt thường dùng cho giá cả, chi phí, tiền lương, tỷ giá, cổ phiếu và vật giá. Các cấu trúc quan trọng: 上涨了百分之十
shàngzhǎng le bǎifēnzhī shí
tăng 10% 从八十元上涨到一百元
cóng bāshí yuán shàngzhǎng dào yìbǎi yuán
tăng từ 80 lên 100 nhân dân tệ 价格持续上涨
jiàgé chíxù shàngzhǎng
giá liên tục tăng 比上月上涨了百分之五
bǐ shàng yuè shàngzhǎng le bǎifēnzhī wǔ
tăng 5% so với tháng trước
低 là gì?低
Pinyin: dī
Âm Hán Việt: đê
Từ loại: tính từ, động từ
Nghĩa tiếng Việt: thấp, thấp xuống, hạ thấp, nhỏ, kém, yếu, dưới mức bình thường
Tiếng Anh: low, lower, below, weak 低 dùng để miêu tả vị trí, độ cao, mức độ, giá cả, nhiệt độ, âm lượng, chất lượng, hiệu suất hoặc năng lực ở mức thấp. Ví dụ: 这张桌子很低。
Zhè zhāng zhuōzi hěn dī.
Cái bàn này rất thấp. 今天的温度比较低。
Jīntiān de wēndù bǐjiào dī.
Nhiệt độ hôm nay tương đối thấp. 这个月的生产效率很低。
Zhège yuè de shēngchǎn xiàolǜ hěn dī.
Hiệu suất sản xuất tháng này rất thấp. Phân tích chữ 低低 gồm hai bộ phận: 亻
Pinyin: rén
Bộ nhân đứng, liên quan đến con người. 氐
Pinyin: dī
Có tác dụng biểu âm trong chữ 低. Chữ 低 thường gợi ý trạng thái cúi xuống hoặc ở vị trí thấp. Ví dụ: 低头
dītóu
cúi đầu 低下
dīxià
thấp xuống, thấp kém 降低
jiàngdī
hạ thấp, làm giảm Các nghĩa chính của 低1. Thấp về vị trí hoặc độ caoDùng để miêu tả vật ở vị trí gần mặt đất hoặc thấp hơn vật khác. 这座房子比较低。
Zhè zuò fángzi bǐjiào dī.
Ngôi nhà này tương đối thấp. 桌子太低了,坐着不舒服。
Zhuōzi tài dī le, zuòzhe bù shūfu.
Cái bàn quá thấp, ngồi không thoải mái. 飞机飞得很低。
Fēijī fēi de hěn dī.
Máy bay bay rất thấp. Cấu trúc: Danh từ + 很低 价格很低。
Jiàgé hěn dī.
Giá rất thấp. Động từ + 得 + 很低 他说话说得很低。
Tā shuōhuà shuō de hěn dī.
Anh ấy nói với giọng rất nhỏ. 2. Thấp về giá cả低 thường dùng với 价格, 成本, 单价, 工资, 收入... 价格低
jiàgé dī
giá thấp 成本低
chéngběn dī
chi phí thấp 单价低
dānjià dī
đơn giá thấp 工资低
gōngzī dī
lương thấp 收入低
shōurù dī
thu nhập thấp Ví dụ: 这种材料的价格比较低。
Zhè zhǒng cáiliào de jiàgé bǐjiào dī.
Giá của loại nguyên vật liệu này tương đối thấp. 这个供应商的报价很低。
Zhège gōngyìngshāng de bàojià hěn dī.
Báo giá của nhà cung cấp này rất thấp. 虽然单价低,但是质量不稳定。
Suīrán dānjià dī, dànshì zhìliàng bù wěndìng.
Mặc dù đơn giá thấp nhưng chất lượng không ổn định. 3. Thấp về mức độ低 có thể dùng với nhiều chỉ tiêu trừu tượng như: 效率低
xiàolǜ dī
hiệu suất thấp 利润低
lìrùn dī
lợi nhuận thấp 产量低
chǎnliàng dī
sản lượng thấp 质量低
zhìliàng dī
chất lượng thấp 水平低
shuǐpíng dī
trình độ thấp 风险低
fēngxiǎn dī
rủi ro thấp Ví dụ: 这条生产线的效率很低。
Zhè tiáo shēngchǎnxiàn de xiàolǜ hěn dī.
Hiệu suất của dây chuyền sản xuất này rất thấp. 本月利润比上个月低。
Běn yuè lìrùn bǐ shàng ge yuè dī.
Lợi nhuận tháng này thấp hơn tháng trước. 产品合格率太低。
Chǎnpǐn hégélǜ tài dī.
Tỷ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn quá thấp. 4. Thấp về nhiệt độ温度低
wēndù dī
nhiệt độ thấp 气温低
qìwēn dī
nhiệt độ không khí thấp 水温低
shuǐwēn dī
nhiệt độ nước thấp Ví dụ: 今天气温很低。
Jīntiān qìwēn hěn dī.
Nhiệt độ hôm nay rất thấp. 机器温度过低也可能影响生产。
Jīqì wēndù guòdī yě kěnéng yǐngxiǎng shēngchǎn.
Nhiệt độ máy quá thấp cũng có thể ảnh hưởng đến sản xuất. 5. Thấp hoặc nhỏ về âm thanh声音低
shēngyīn dī
âm thanh nhỏ, giọng thấp 音量低
yīnliàng dī
âm lượng thấp 低声
dīshēng
nhỏ giọng Ví dụ: 请把声音调低一点。
Qǐng bǎ shēngyīn tiáo dī yìdiǎn.
Hãy giảm âm lượng xuống một chút. 他说话的声音很低。
Tā shuōhuà de shēngyīn hěn dī.
Giọng nói của anh ấy rất nhỏ. 她低声对我说了一句话。
Tā dīshēng duì wǒ shuōle yí jù huà.
Cô ấy nói nhỏ với tôi một câu. 6. Thấp về năng lực hoặc trình độ水平低
shuǐpíng dī
trình độ thấp 能力低
nénglì dī
năng lực thấp 技术水平低
jìshù shuǐpíng dī
trình độ kỹ thuật thấp Ví dụ: 他的汉语水平还比较低。
Tā de Hànyǔ shuǐpíng hái bǐjiào dī.
Trình độ tiếng Trung của anh ấy vẫn còn khá thấp. 员工的操作水平低,会影响产品质量。
Yuángōng de cāozuò shuǐpíng dī, huì yǐngxiǎng chǎnpǐn zhìliàng.
Trình độ thao tác của nhân viên thấp sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. 7. Cúi xuống hoặc hạ xuống低 có thể làm động từ trong một số cụm từ. 低头
dītóu
cúi đầu 低下头
dīxià tóu
cúi đầu xuống 低声说
dīshēng shuō
nói nhỏ giọng Ví dụ: 他低着头看文件。
Tā dīzhe tóu kàn wénjiàn.
Anh ấy cúi đầu xem tài liệu. 请低下头。
Qǐng dīxià tóu.
Hãy cúi đầu xuống. Các cấu trúc thường dùng很低Rất thấp 这个月的销售额很低。
Zhège yuè de xiāoshòu’é hěn dī.
Doanh số tháng này rất thấp. 比……低Thấp hơn… 实际成本比预算成本低。
Shíjì chéngběn bǐ yùsuàn chéngběn dī.
Chi phí thực tế thấp hơn chi phí dự toán. 太低了Quá thấp rồi 这个报价太低了。
Zhège bàojià tài dī le.
Báo giá này quá thấp rồi. 有点儿低Hơi thấp 今天的产量有点儿低。
Jīntiān de chǎnliàng yǒudiǎnr dī.
Sản lượng hôm nay hơi thấp. 越来越低Ngày càng thấp 产品利润越来越低。
Chǎnpǐn lìrùn yuèláiyuè dī.
Lợi nhuận sản phẩm ngày càng thấp. 低于……Thấp hơn, dưới mức… 本月费用低于预算。
Běn yuè fèiyòng dīyú yùsuàn.
Chi phí tháng này thấp hơn ngân sách. 合格率不能低于百分之九十五。
Hégélǜ bù néng dīyú bǎifēnzhī jiǔshíwǔ.
Tỷ lệ đạt tiêu chuẩn không được thấp hơn 95%. Các từ ghép thường gặp với 低低价
dījià
giá thấp 低成本
dī chéngběn
chi phí thấp 低工资
dī gōngzī
mức lương thấp 低收入
dī shōurù
thu nhập thấp 低利润
dī lìrùn
lợi nhuận thấp 低效率
dī xiàolǜ
hiệu suất thấp 低水平
dī shuǐpíng
trình độ thấp 低风险
dī fēngxiǎn
rủi ro thấp 低温
dīwēn
nhiệt độ thấp 低质量
dī zhìliàng
chất lượng thấp 低产量
dī chǎnliàng
sản lượng thấp 低库存
dī kùcún
mức tồn kho thấp 低声
dīshēng
nhỏ giọng 低头
dītóu
cúi đầu 低估
dīgū
đánh giá thấp 低于
dīyú
thấp hơn, dưới mức 降低 là gì?降低
Pinyin: jiàngdī
Nghĩa: hạ thấp, làm giảm 低 miêu tả trạng thái thấp. 降低 miêu tả hành động làm cho một chỉ tiêu thấp xuống. Ví dụ: 成本很低。
Chéngběn hěn dī.
Chi phí rất thấp. 公司要降低成本。
Gōngsī yào jiàngdī chéngběn.
Công ty cần giảm chi phí. 降低价格
jiàngdī jiàgé
giảm giá 降低成本
jiàngdī chéngběn
giảm chi phí 降低风险
jiàngdī fēngxiǎn
giảm rủi ro 降低损耗率
jiàngdī sǔnhàolǜ
giảm tỷ lệ hao hụt Phân biệt 低 và 高低
dī
thấp 高
gāo
cao Ví dụ: 价格低
jiàgé dī
giá thấp 价格高
jiàgé gāo
giá cao 成本低
chéngběn dī
chi phí thấp 成本高
chéngběn gāo
chi phí cao 效率低
xiàolǜ dī
hiệu suất thấp 效率高
xiàolǜ gāo
hiệu suất cao Phân biệt 低 và 矮低Dùng cho vị trí, độ cao, mức độ, giá cả, âm thanh, nhiệt độ, chất lượng. 桌子很低。
Zhuōzi hěn dī.
Cái bàn rất thấp. 价格很低。
Jiàgé hěn dī.
Giá rất thấp. 矮Pinyin: ǎi
Nghĩa: thấp, lùn 矮 chủ yếu dùng để nói chiều cao của người, cây cối, tòa nhà hoặc vật thể. 他个子很矮。
Tā gèzi hěn ǎi.
Anh ấy có vóc dáng thấp. 这棵树比较矮。
Zhè kē shù bǐjiào ǎi.
Cây này tương đối thấp. Không nói tự nhiên: 他的个子很低。 Nên nói: 他的个子很矮。
Tā de gèzi hěn ǎi.
Anh ấy có vóc dáng thấp. Phân biệt 低 và 小低Dùng cho mức độ thấp. 工资低
gōngzī dī
lương thấp 温度低
wēndù dī
nhiệt độ thấp 小Pinyin: xiǎo
Nghĩa: nhỏ, bé 数量小
shùliàng xiǎo
số lượng nhỏ 声音小
shēngyīn xiǎo
âm thanh nhỏ Lưu ý: 声音低 có thể chỉ giọng trầm hoặc âm lượng thấp. 声音小 nhấn mạnh âm thanh nhỏ, nghe không rõ. Phân biệt 低 và 少低Dùng với mức độ hoặc chỉ tiêu. 利润率低
lìrùnlǜ dī
tỷ suất lợi nhuận thấp 产量低
chǎnliàng dī
sản lượng thấp 少Pinyin: shǎo
Nghĩa: ít 人员少
rényuán shǎo
ít nhân viên 订单少
dìngdān shǎo
ít đơn hàng Ví dụ: 订单数量很少。
Dìngdān shùliàng hěn shǎo.
Số lượng đơn hàng rất ít. 订单总额很低。
Dìngdān zǒng’é hěn dī.
Tổng giá trị đơn hàng rất thấp. Phân biệt 低, 下降 và 降低低Chỉ trạng thái thấp. 成本低。
Chéngběn dī.
Chi phí thấp. 下降Pinyin: xiàjiàng
Nghĩa: giảm xuống Chủ ngữ tự giảm. 成本下降了。
Chéngběn xiàjiàng le.
Chi phí đã giảm xuống. 降低Pinyin: jiàngdī
Nghĩa: làm giảm, hạ thấp Có tác động làm cho một chỉ tiêu giảm. 公司降低了成本。
Gōngsī jiàngdīle chéngběn.
Công ty đã giảm chi phí. Có thể ghi nhớ: 低: thấp.
下降: giảm xuống.
降低: làm cho giảm xuống. 20 ví dụ thực tế- 这张桌子太低了。
Zhè zhāng zhuōzi tài dī le.
Cái bàn này quá thấp. - 今天的气温很低。
Jīntiān de qìwēn hěn dī.
Nhiệt độ hôm nay rất thấp. - 这个产品的价格比较低。
Zhège chǎnpǐn de jiàgé bǐjiào dī.
Giá của sản phẩm này tương đối thấp. - 这家供应商的报价最低。
Zhè jiā gōngyìngshāng de bàojià zuì dī.
Báo giá của nhà cung cấp này là thấp nhất. - 本月销售额比上月低。
Běn yuè xiāoshòu’é bǐ shàng yuè dī.
Doanh số tháng này thấp hơn tháng trước. - 产品利润率太低。
Chǎnpǐn lìrùnlǜ tài dī.
Tỷ suất lợi nhuận của sản phẩm quá thấp. - 这条生产线的效率很低。
Zhè tiáo shēngchǎnxiàn de xiàolǜ hěn dī.
Hiệu suất của dây chuyền sản xuất này rất thấp. - 工人的工资水平比较低。
Gōngrén de gōngzī shuǐpíng bǐjiào dī.
Mức lương của công nhân tương đối thấp. - 这个项目的风险比较低。
Zhège xiàngmù de fēngxiǎn bǐjiào dī.
Rủi ro của dự án này tương đối thấp. - 他的声音很低,我听不清楚。
Tā de shēngyīn hěn dī, wǒ tīng bù qīngchu.
Giọng anh ấy rất nhỏ, tôi nghe không rõ. - 请把音量调低一点。
Qǐng bǎ yīnliàng tiáo dī yìdiǎn.
Hãy giảm âm lượng xuống một chút. - 这个月的产量太低了。
Zhège yuè de chǎnliàng tài dī le.
Sản lượng tháng này quá thấp. - 产品合格率不能低于百分之九十八。
Chǎnpǐn hégélǜ bù néng dīyú bǎifēnzhī jiǔshíbā.
Tỷ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn không được thấp hơn 98%. - 实际成本比估计成本低。
Shíjì chéngběn bǐ gūjì chéngběn dī.
Chi phí thực tế thấp hơn chi phí ước tính. - 库存水平已经很低了。
Kùcún shuǐpíng yǐjīng hěn dī le.
Mức tồn kho đã rất thấp rồi. - 公司的净利润越来越低。
Gōngsī de jìnglìrùn yuèláiyuè dī.
Lợi nhuận ròng của công ty ngày càng thấp. - 低价不一定代表低质量。
Dījià bù yídìng dàibiǎo dī zhìliàng.
Giá thấp không nhất thiết đồng nghĩa với chất lượng thấp. - 财务主管要求降低总成本。
Cáiwù zhǔguǎn yāoqiú jiàngdī zǒng chéngběn.
Trưởng bộ phận tài chính yêu cầu giảm tổng chi phí. - 人工效率低会增加单位成本。
Réngōng xiàolǜ dī huì zēngjiā dānwèi chéngběn.
Hiệu suất lao động thấp sẽ làm tăng chi phí đơn vị. - 这台机器的运行效率低于标准水平。
Zhè tái jīqì de yùnxíng xiàolǜ dīyú biāozhǔn shuǐpíng.
Hiệu suất vận hành của máy này thấp hơn mức tiêu chuẩn.
Kết luận低 có nghĩa cơ bản là thấp. Các cách dùng quan trọng: - 价格低: giá thấp.
- 成本低: chi phí thấp.
- 工资低: lương thấp.
- 效率低: hiệu suất thấp.
- 水平低: trình độ thấp.
- 温度低: nhiệt độ thấp.
- 声音低: giọng hoặc âm lượng thấp.
- 低于: thấp hơn, dưới mức.
- 降低: hạ thấp, làm giảm.
- 低估: đánh giá thấp.
Cần phân biệt:
- 低: thấp.
- 矮: thấp, lùn về chiều cao của người hoặc vật.
- 小: nhỏ.
- 少: ít.
- 下降: giảm xuống.
- 降低: làm cho giảm xuống.
比 là gì?比
Pinyin: bǐ
Âm Hán Việt: tỷ
Từ loại: động từ, giới từ; đôi khi xuất hiện trong danh từ ghép 比 có các nghĩa chính: - so sánh
- hơn
- so với
- thi đua, đọ
- tỷ lệ, tỷ số trong một số từ ghép
Ví dụ: 今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua. 本月成本比上月高。
Běn yuè chéngběn bǐ shàng yuè gāo.
Chi phí tháng này cao hơn tháng trước. 1. Cấu trúc so sánh cơ bản với 比A + 比 + B + tính từNghĩa: A hơn B về một đặc điểm nào đó. Ví dụ: 他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi. 这家公司的规模比那家公司大。
Zhè jiā gōngsī de guīmó bǐ nà jiā gōngsī dà.
Quy mô của công ty này lớn hơn công ty kia. 本月销售额比上月高。
Běn yuè xiāoshòu’é bǐ shàng yuè gāo.
Doanh thu tháng này cao hơn tháng trước. Trong cấu trúc này: - A là đối tượng được đem ra đánh giá
- B là đối tượng làm mốc so sánh
- tính từ biểu thị kết quả so sánh
2. 比 mang nghĩa “so với”A + 比 + B + động từ/tính từVí dụ: 这个方法比以前简单。
Zhège fāngfǎ bǐ yǐqián jiǎndān.
Phương pháp này đơn giản hơn trước. 她比我了解这个系统。
Tā bǐ wǒ liǎojiě zhège xìtǒng.
Cô ấy hiểu hệ thống này hơn tôi. 实际成本比预算成本高。
Shíjì chéngběn bǐ yùsuàn chéngběn gāo.
Chi phí thực tế cao hơn chi phí dự toán. 3. Cách diễn đạt mức chênh lệchA + 比 + B + tính từ + số lượngNghĩa: A hơn B bao nhiêu. Ví dụ: 他比我高五厘米。
Tā bǐ wǒ gāo wǔ límǐ.
Anh ấy cao hơn tôi 5 cm. 本月成本比上月高十万元。
Běn yuè chéngběn bǐ shàng yuè gāo shí wàn yuán.
Chi phí tháng này cao hơn tháng trước 100.000 nhân dân tệ. 这批材料比原计划多一百公斤。
Zhè pī cáiliào bǐ yuán jìhuà duō yìbǎi gōngjīn.
Lô nguyên vật liệu này nhiều hơn kế hoạch ban đầu 100 kg. 4. So sánh theo tỷ lệ phần trămA + 比 + B + tăng/giảm + phần trămVí dụ: 本月销售额比上月增长了百分之十。
Běn yuè xiāoshòu’é bǐ shàng yuè zēngzhǎng le bǎifēnzhī shí.
Doanh thu tháng này tăng 10% so với tháng trước. 单位成本比去年下降了百分之五。
Dānwèi chéngběn bǐ qùnián xiàjiàng le bǎifēnzhī wǔ.
Chi phí đơn vị giảm 5% so với năm ngoái. 实际费用比预算高了百分之八。
Shíjì fèiyòng bǐ yùsuàn gāo le bǎifēnzhī bā.
Chi phí thực tế cao hơn ngân sách 8%. 5. 比较 + tính từKhông nên nhầm 比 với 比较. 比较
Pinyin: bǐjiào Có hai nghĩa: Ví dụ: 我们来比较两个方案。
Wǒmen lái bǐjiào liǎng ge fāng’àn.
Chúng ta hãy so sánh hai phương án. 这个方法比较简单。
Zhège fāngfǎ bǐjiào jiǎndān.
Phương pháp này khá đơn giản. Trong câu thứ hai, 比较 không có nghĩa “so với”, mà có nghĩa “khá, tương đối”. 6. 比……更……A + 比 + B + 更 + tính từNghĩa: A còn… hơn B; A càng… hơn B. Ví dụ: 这个方案比那个方案更合理。
Zhège fāng’àn bǐ nàge fāng’àn gèng hélǐ.
Phương án này hợp lý hơn phương án kia. 实际情况比我们想象的更复杂。
Shíjì qíngkuàng bǐ wǒmen xiǎngxiàng de gèng fùzá.
Tình hình thực tế phức tạp hơn chúng ta tưởng. 本月的单位成本比上月更高。
Běn yuè de dānwèi chéngběn bǐ shàng yuè gèng gāo.
Chi phí đơn vị tháng này còn cao hơn tháng trước. 7. 比……还……A + 比 + B + 还 + tính từNghĩa: A còn… hơn cả B. Ví dụ: 他比经理还忙。
Tā bǐ jīnglǐ hái máng.
Anh ấy còn bận hơn cả giám đốc. 这个问题比我们想的还严重。
Zhège wèntí bǐ wǒmen xiǎng de hái yánzhòng.
Vấn đề này còn nghiêm trọng hơn chúng ta nghĩ. 本月费用比预算还高。
Běn yuè fèiyòng bǐ yùsuàn hái gāo.
Chi phí tháng này còn cao hơn cả ngân sách. 8. Không dùng 很 trực tiếp sau cấu trúc 比Thông thường không nói: 他比我很高。 ❌ Nên nói: 他比我高。
Anh ấy cao hơn tôi. Hoặc: 他比我高很多。
Tā bǐ wǒ gāo hěn duō.
Anh ấy cao hơn tôi rất nhiều. Có thể dùng: - 多了 — hơn nhiều
- 一点儿 — hơn một chút
- 一些 — hơn một ít
- 很多 — hơn rất nhiều
- 得多 — hơn nhiều
Ví dụ: 这个月的利润比上个月高很多。
Zhège yuè de lìrùn bǐ shàng ge yuè gāo hěn duō.
Lợi nhuận tháng này cao hơn tháng trước rất nhiều. 9. Cách nói “không bằng”A + 没有 + B + tính từNghĩa: A không bằng B. Ví dụ: 我没有他高。
Wǒ méiyǒu tā gāo.
Tôi không cao bằng anh ấy. 这个方案没有那个方案合理。
Zhège fāng’àn méiyǒu nàge fāng’àn hélǐ.
Phương án này không hợp lý bằng phương án kia. 本月利润没有上月高。
Běn yuè lìrùn méiyǒu shàng yuè gāo.
Lợi nhuận tháng này không cao bằng tháng trước. Không nên nói: 我不比他高。 Câu này không có nghĩa đơn giản là “tôi không cao bằng anh ấy”, mà thường có nghĩa “tôi không cao hơn anh ấy”; có thể bằng hoặc thấp hơn. 10. 不比 và 没有 khác nhau thế nào?A 不比 B + tính từCó nghĩa: A không hơn B. Ví dụ: 这个方案不比那个方案便宜。
Zhège fāng’àn bù bǐ nàge fāng’àn piányi.
Phương án này không rẻ hơn phương án kia. Nó có thể bằng giá hoặc đắt hơn. A 没有 B + tính từCó nghĩa: A không bằng B. Ví dụ: 这个方案没有那个方案便宜。
Zhège fāng’àn méiyǒu nàge fāng’àn piányi.
Phương án này không rẻ bằng phương án kia. Câu này khẳng định phương án này đắt hơn phương án kia. 11. Cách nói “càng ngày càng”虽然 không dùng trực tiếp với 比, nhưng trong so sánh mức độ tăng dần thường gặp: 越来越……
yuèláiyuè…
Càng ngày càng… Ví dụ: 成本越来越高。
Chéngběn yuèláiyuè gāo.
Chi phí ngày càng cao. 本月成本比上月高,而且增长速度越来越快。
Běn yuè chéngběn bǐ shàng yuè gāo, érqiě zēngzhǎng sùdù yuèláiyuè kuài.
Chi phí tháng này cao hơn tháng trước, hơn nữa tốc độ tăng ngày càng nhanh. 12. Cấu trúc “càng… càng…”越 A,越 BVí dụ: 产量越高,单位成本越低。
Chǎnliàng yuè gāo, dānwèi chéngběn yuè dī.
Sản lượng càng cao thì chi phí đơn vị càng thấp. Cấu trúc này không dùng 比 nhưng thường xuất hiện trong các câu so sánh và phân tích. 13. 比 dùng như động từ: “so, đọ, thi”Trong một số trường hợp, 比 là động từ, nghĩa là so tài, thi đua hoặc đọ với nhau. Ví dụ: 我们比一比谁算得快。
Wǒmen bǐ yì bǐ shéi suàn de kuài.
Chúng ta thi xem ai tính nhanh hơn. 两个部门正在比工作效率。
Liǎng ge bùmén zhèngzài bǐ gōngzuò xiàolǜ.
Hai bộ phận đang thi đua về hiệu suất làm việc. 别总跟别人比。
Bié zǒng gēn biérén bǐ.
Đừng lúc nào cũng so sánh mình với người khác. 14. Các từ ghép thường gặp với 比比较
bǐjiào
So sánh; khá, tương đối 比例
bǐlì
Tỷ lệ 比率
bǐlǜ
Tỷ suất, tỷ lệ 比重
bǐzhòng
Tỷ trọng 同比
tóngbǐ
So với cùng kỳ 环比
huánbǐ
So với kỳ liền trước 对比
duìbǐ
Đối chiếu, so sánh 相比
xiāngbǐ
So với 比价
bǐjià
So sánh giá 比值
bǐzhí
Tỷ số 15. 比 trong kế toán và tài chính同比tóngbǐ
So với cùng kỳ 本月销售额同比增长百分之十二。
Běn yuè xiāoshòu’é tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí’èr.
Doanh thu tháng này tăng 12% so với cùng kỳ. 环比huánbǐ
So với kỳ liền trước 本月利润环比下降百分之三。
Běn yuè lìrùn huánbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī sān.
Lợi nhuận tháng này giảm 3% so với tháng trước. 成本对比chéngběn duìbǐ
So sánh chi phí 预算与实际对比yùsuàn yǔ shíjì duìbǐ
So sánh ngân sách với thực tế 比例bǐlì
Tỷ lệ 材料成本占总成本的比例很高。
Cáiliào chéngběn zhàn zǒng chéngběn de bǐlì hěn gāo.
Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trong tổng chi phí rất cao. 16. Một số câu kế toán thường dùng实际成本比预算成本高。
Shíjì chéngběn bǐ yùsuàn chéngběn gāo.
Chi phí thực tế cao hơn chi phí dự toán. 本月利润比上月低。
Běn yuè lìrùn bǐ shàng yuè dī.
Lợi nhuận tháng này thấp hơn tháng trước. 单位成本比去年同期下降了百分之四。
Dānwèi chéngběn bǐ qùnián tóngqī xiàjiàng le bǎifēnzhī sì.
Chi phí đơn vị giảm 4% so với cùng kỳ năm ngoái. 人工成本比材料成本低。
Réngōng chéngběn bǐ cáiliào chéngběn dī.
Chi phí nhân công thấp hơn chi phí nguyên vật liệu. 实际支出比预算多了五百万元。
Shíjì zhīchū bǐ yùsuàn duō le wǔ bǎi wàn yuán.
Chi thực tế nhiều hơn ngân sách 5 triệu nhân dân tệ. 17. 20 ví dụ với 比1他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi. 2今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua. 3这个问题比那个问题难。
Zhège wèntí bǐ nàge wèntí nán.
Vấn đề này khó hơn vấn đề kia. 4她比我更了解这个系统。
Tā bǐ wǒ gèng liǎojiě zhège xìtǒng.
Cô ấy hiểu hệ thống này hơn tôi. 5这件衣服比那件便宜。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn piányi.
Bộ quần áo này rẻ hơn bộ kia. 6北京比河内冷。
Běijīng bǐ Hénèi lěng.
Bắc Kinh lạnh hơn Hà Nội. 7这个月比上个月忙。
Zhège yuè bǐ shàng ge yuè máng.
Tháng này bận hơn tháng trước. 8他比我早到十分钟。
Tā bǐ wǒ zǎo dào shí fēnzhōng.
Anh ấy đến sớm hơn tôi 10 phút. 9这个表格比以前清楚多了。
Zhège biǎogé bǐ yǐqián qīngchu duō le.
Bảng này rõ ràng hơn trước rất nhiều. 10新系统比旧系统更方便。
Xīn xìtǒng bǐ jiù xìtǒng gèng fāngbiàn.
Hệ thống mới thuận tiện hơn hệ thống cũ. 11本月收入比上月高。
Běn yuè shōurù bǐ shàng yuè gāo.
Thu nhập tháng này cao hơn tháng trước. 12实际费用比预算多了两万元。
Shíjì fèiyòng bǐ yùsuàn duō le liǎng wàn yuán.
Chi phí thực tế nhiều hơn ngân sách 20.000 nhân dân tệ. 13销售额比去年增长了百分之十。
Xiāoshòu’é bǐ qùnián zēngzhǎng le bǎifēnzhī shí.
Doanh thu tăng 10% so với năm ngoái. 14单位成本比上月低了百分之三。
Dānwèi chéngběn bǐ shàng yuè dī le bǎifēnzhī sān.
Chi phí đơn vị thấp hơn tháng trước 3%. 15现金流比利润更重要。
Xiànjīnliú bǐ lìrùn gèng zhòngyào.
Dòng tiền quan trọng hơn lợi nhuận. 16这份报表比原来的版本更准确。
Zhè fèn bàobiǎo bǐ yuánlái de bǎnběn gèng zhǔnquè.
Báo cáo này chính xác hơn phiên bản trước. 17本月产量比计划少了一百件。
Běn yuè chǎnliàng bǐ jìhuà shǎo le yìbǎi jiàn.
Sản lượng tháng này ít hơn kế hoạch 100 sản phẩm. 18这个方法比平均分摊更合理。
Zhège fāngfǎ bǐ píngjūn fēntān gèng hélǐ.
Phương pháp này hợp lý hơn phân bổ bình quân. 19实际利润没有预算利润高。
Shíjì lìrùn méiyǒu yùsuàn lìrùn gāo.
Lợi nhuận thực tế không cao bằng lợi nhuận dự toán. 20产品价格比单位成本高,企业才能获得利润。
Chǎnpǐn jiàgé bǐ dānwèi chéngběn gāo, qǐyè cái néng huòdé lìrùn.
Giá sản phẩm phải cao hơn chi phí đơn vị thì doanh nghiệp mới có thể thu được lợi nhuận. Tóm tắtCấu trúc quan trọng nhất: A + 比 + B + tính từ
A hơn B. A + 比 + B + tính từ + số lượng
A hơn B bao nhiêu. A + 比 + B + 更/还 + tính từ
A còn… hơn B. A + 没有 + B + tính từ
A không bằng B. Ví dụ: 本月单位成本比上月高。
Chi phí đơn vị tháng này cao hơn tháng trước. 本月单位成本比上月高了百分之五。
Chi phí đơn vị tháng này cao hơn tháng trước 5%.
增加 là gì?Giản thể: 增加
Phồn thể: 增加
Phiên âm: zēngjiā
Âm Hán Việt: tăng gia 增加 có nghĩa là: - Tăng
- Tăng thêm
- Gia tăng
- Làm cho nhiều hơn
- Bổ sung thêm về số lượng, mức độ, chi phí, nhân sự, thời gian hoặc khối lượng
Đây là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung giao tiếp, kinh doanh, kế toán, sản xuất, Excel và quản lý doanh nghiệp. 1. Giải thích từng chữ Hán增Phiên âm: zēng
Âm Hán Việt: tăng Nghĩa: - Tăng lên
- Thêm vào
- Làm nhiều hơn
- Gia tăng
Ví dụ: 增长
zēngzhǎng
Tăng trưởng 增值
zēngzhí
Tăng giá trị 增产
zēngchǎn
Tăng sản lượng 增员
zēngyuán
Tăng nhân sự 加Phiên âm: jiā
Âm Hán Việt: gia Nghĩa: - Thêm
- Cộng thêm
- Tăng thêm
- Bổ sung
Ví dụ: 加班
jiābān
Tăng ca 加工资
jiā gōngzī
Tăng lương 加数量
jiā shùliàng
Tăng số lượng 加费用
jiā fèiyòng
Thêm chi phí 增加Ghép lại: 增 = tăng lên
加 = thêm vào Vì vậy: 增加 = tăng thêm, làm cho số lượng hoặc mức độ lớn hơn trước 2. Loại từ增加 chủ yếu là động từ. Có hai cách dùng quan trọng: Nội động từChủ thể tự tăng lên. Ví dụ: 成本增加了。
Chéngběn zēngjiā le.
Chi phí đã tăng lên. 销售额增加了百分之十。
Xiāoshòu’é zēngjiā le bǎifēnzhī shí.
Doanh số đã tăng 10%. Ngoại động từLàm cho một đối tượng tăng lên. Ví dụ: 公司增加了员工人数。
Gōngsī zēngjiā le yuángōng rénshù.
Công ty đã tăng số lượng nhân viên. 请增加预算。
Qǐng zēngjiā yùsuàn.
Hãy tăng ngân sách. 3. Cấu trúc ngữ pháp thường dùngChủ ngữ + 增加了 + số lượng销售额增加了二十万元。
Xiāoshòu’é zēngjiā le èrshí wàn yuán.
Doanh số đã tăng thêm 200.000 nhân dân tệ. Chủ ngữ + 增加了 + 百分之 + tỷ lệ成本增加了百分之五。
Chéngběn zēngjiā le bǎifēnzhī wǔ.
Chi phí đã tăng 5%. A 比 B 增加了 + số lượng本月费用比上月增加了三万元。
Běn yuè fèiyòng bǐ shàng yuè zēngjiā le sān wàn yuán.
Chi phí tháng này tăng 30.000 nhân dân tệ so với tháng trước. A 比 B 增加了 + tỷ lệ今年的销售额比去年增加了百分之十五。
Jīnnián de xiāoshòu’é bǐ qùnián zēngjiā le bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh số năm nay tăng 15% so với năm ngoái. 增加 + danh từ增加人员
zēngjiā rényuán
Tăng nhân sự 增加预算
zēngjiā yùsuàn
Tăng ngân sách 增加产量
zēngjiā chǎnliàng
Tăng sản lượng 增加成本
zēngjiā chéngběn
Làm tăng chi phí 4. 增加 trong kế toánTrong kế toán, 增加 thường dùng để nói các khoản mục tăng lên. Ví dụ: 资产增加
zīchǎn zēngjiā
Tài sản tăng 负债增加
fùzhài zēngjiā
Nợ phải trả tăng 收入增加
shōurù zēngjiā
Doanh thu tăng 成本增加
chéngběn zēngjiā
Chi phí tăng 费用增加
fèiyòng zēngjiā
Chi phí tăng 利润增加
lìrùn zēngjiā
Lợi nhuận tăng 库存增加
kùcún zēngjiā
Tồn kho tăng 应收账款增加
yīngshōu zhàngkuǎn zēngjiā
Khoản phải thu tăng 应付账款增加
yīngfù zhàngkuǎn zēngjiā
Khoản phải trả tăng 5. 增加 trong định khoản kế toánTrong kế toán, khi nói một tài khoản tăng, cần chú ý tính chất Nợ và Có. Ví dụ: 资产增加记借方。
Zīchǎn zēngjiā jì jièfāng.
Tài sản tăng được ghi bên Nợ. 负债增加记贷方。
Fùzhài zēngjiā jì dàifāng.
Nợ phải trả tăng được ghi bên Có. 收入增加记贷方。
Shōurù zēngjiā jì dàifāng.
Doanh thu tăng được ghi bên Có. 费用增加记借方。
Fèiyòng zēngjiā jì jièfāng.
Chi phí tăng được ghi bên Nợ. 所有者权益增加记贷方。
Suǒyǒuzhě quányì zēngjiā jì dàifāng.
Vốn chủ sở hữu tăng được ghi bên Có. 6. 增加 trong ExcelTrong Excel, 增加 có thể dùng khi: - Thêm hàng
- Thêm cột
- Tăng số lượng dữ liệu
- Tăng độ rộng cột
- Tăng chiều cao hàng
- Tăng số chữ số thập phân
- Tăng cỡ chữ
Ví dụ: 增加一行
zēngjiā yì háng
Thêm một hàng 增加一列
zēngjiā yí liè
Thêm một cột 增加小数位数
zēngjiā xiǎoshù wèishù
Tăng số chữ số thập phân 增加列宽
zēngjiā lièkuān
Tăng độ rộng cột 增加行高
zēngjiā hánggāo
Tăng chiều cao hàng Ví dụ: 请在表格中增加一列。
Qǐng zài biǎogé zhōng zēngjiā yí liè.
Hãy thêm một cột vào bảng. 请增加两位小数。
Qǐng zēngjiā liǎng wèi xiǎoshù.
Hãy tăng thêm hai chữ số thập phân. 7. 增加 trong sản xuấtTrong sản xuất, 增加 thường đi với: 增加产量
zēngjiā chǎnliàng
Tăng sản lượng 增加工时
zēngjiā gōngshí
Tăng giờ công 增加设备
zēngjiā shèbèi
Bổ sung thiết bị 增加人员
zēngjiā rényuán
Tăng nhân sự 增加库存
zēngjiā kùcún
Tăng tồn kho 增加生产线
zēngjiā shēngchǎnxiàn
Bổ sung dây chuyền sản xuất Ví dụ: 为了按时交货,我们需要增加工时。
Wèile ànshí jiāohuò, wǒmen xūyào zēngjiā gōngshí.
Để giao hàng đúng hạn, chúng ta cần tăng giờ công. 8. Phân biệt 增加 và 增长增加Nhấn mạnh số lượng, mức độ hoặc hạng mục tăng thêm. Có thể là nội động từ hoặc ngoại động từ. Ví dụ: 费用增加了。
Fèiyòng zēngjiā le.
Chi phí đã tăng. 公司增加了预算。
Gōngsī zēngjiā le yùsuàn.
Công ty đã tăng ngân sách. 增长Phiên âm: zēngzhǎng
Tiếng Việt: tăng trưởng Thường dùng cho quá trình tăng dần theo thời gian, đặc biệt với: - Kinh tế
- Doanh thu
- Lợi nhuận
- Dân số
- Sản lượng
Ví dụ: 销售额持续增长。
Xiāoshòu’é chíxù zēngzhǎng.
Doanh số liên tục tăng trưởng. Nói ngắn gọn: - 增加 = tăng thêm về số lượng hoặc mức độ
- 增长 = tăng trưởng theo xu hướng hoặc quá trình
9. Phân biệt 增加 và 提高增加Dùng khi số lượng hoặc tổng lượng tăng. Ví dụ: 增加员工人数。
Zēngjiā yuángōng rénshù.
Tăng số lượng nhân viên. 提高Phiên âm: tígāo
Tiếng Việt: nâng cao, tăng mức độ Thường dùng với: - Chất lượng
- Hiệu suất
- Năng lực
- Trình độ
- Giá cả
- Thu nhập
Ví dụ: 提高工作效率。
Tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Nâng cao hiệu suất làm việc. 提高产品质量。
Tígāo chǎnpǐn zhìliàng.
Nâng cao chất lượng sản phẩm. Không nói tự nhiên: 增加工作效率。 Nên nói: 提高工作效率。
Nâng cao hiệu suất làm việc. 10. Phân biệt 增加 và 添加增加Nhấn mạnh làm cho số lượng hoặc mức độ nhiều hơn. Ví dụ: 增加预算。
Zēngjiā yùsuàn.
Tăng ngân sách. 添加Phiên âm: tiānjiā
Tiếng Việt: thêm vào, chèn thêm Thường dùng khi thêm một nội dung, thành phần hoặc dữ liệu cụ thể. Ví dụ: 添加一列。
Tiānjiā yí liè.
Thêm một cột. 添加备注。
Tiānjiā bèizhù.
Thêm ghi chú. Trong Excel, nói “thêm một cột” thì 添加一列 hoặc 插入一列 thường tự nhiên hơn 增加一列. 11. Phân biệt 增加 và 上升增加Nhấn mạnh lượng tăng thêm. Ví dụ: 费用增加了。
Fèiyòng zēngjiā le.
Chi phí đã tăng. 上升Phiên âm: shàngshēng
Tiếng Việt: tăng lên, đi lên Nhấn mạnh xu hướng đi lên. Ví dụ: 原材料价格不断上升。
Yuáncáiliào jiàgé búduàn shàngshēng.
Giá nguyên vật liệu liên tục tăng. 12. Từ trái nghĩa của 增加减少
jiǎnshǎo
Giảm bớt Ví dụ: 成本增加了,利润减少了。
Chéngběn zēngjiā le, lìrùn jiǎnshǎo le.
Chi phí tăng lên, lợi nhuận giảm xuống. Ngoài ra còn có: 降低
jiàngdī
Hạ thấp, làm giảm 下降
xiàjiàng
Giảm xuống 削减
xuējiǎn
Cắt giảm 13. Các cụm từ thường gặp增加数量
zēngjiā shùliàng
Tăng số lượng 增加金额
zēngjiā jīn’é
Tăng số tiền 增加成本
zēngjiā chéngběn
Làm tăng chi phí 增加费用
zēngjiā fèiyòng
Làm tăng chi phí 增加收入
zēngjiā shōurù
Tăng thu nhập 增加利润
zēngjiā lìrùn
Tăng lợi nhuận 增加产量
zēngjiā chǎnliàng
Tăng sản lượng 增加库存
zēngjiā kùcún
Tăng tồn kho 增加预算
zēngjiā yùsuàn
Tăng ngân sách 增加人员
zēngjiā rényuán
Tăng nhân sự 增加工时
zēngjiā gōngshí
Tăng giờ công 增加投资
zēngjiā tóuzī
Tăng đầu tư 增加一行
zēngjiā yì háng
Thêm một hàng 增加一列
zēngjiā yí liè
Thêm một cột 逐渐增加
zhújiàn zēngjiā
Dần dần tăng lên 明显增加
míngxiǎn zēngjiā
Tăng rõ rệt 大幅增加
dàfú zēngjiā
Tăng mạnh 略有增加
lüèyǒu zēngjiā
Tăng nhẹ 14. Mẫu câu thực tế1. 本月销售额增加了百分之十。 Běn yuè xiāoshòu’é zēngjiā le bǎifēnzhī shí. Doanh số tháng này đã tăng 10%.
2. 原材料成本比上个月增加了五万元。 Yuáncáiliào chéngběn bǐ shàng ge yuè zēngjiā le wǔ wàn yuán. Chi phí nguyên vật liệu tăng 50.000 nhân dân tệ so với tháng trước.
3. 公司计划增加生产人员。 Gōngsī jìhuà zēngjiā shēngchǎn rényuán. Công ty dự định tăng thêm nhân viên sản xuất.
4. 请增加这个项目的预算。 Qǐng zēngjiā zhège xiàngmù de yùsuàn. Hãy tăng ngân sách cho dự án này.
5. 制造费用增加会导致产品成本上升。 Zhìzào fèiyòng zēngjiā huì dǎozhì chǎnpǐn chéngběn shàngshēng. Chi phí sản xuất chung tăng sẽ khiến giá thành sản phẩm tăng lên.
6. 本月库存数量明显增加。 Běn yuè kùcún shùliàng míngxiǎn zēngjiā. Số lượng tồn kho tháng này tăng rõ rệt.
7. 请在表格中增加一列备注。 Qǐng zài biǎogé zhōng zēngjiā yí liè bèizhù. Hãy thêm một cột ghi chú vào bảng.
8. 加班时间增加了两个小时。 Jiābān shíjiān zēngjiā le liǎng ge xiǎoshí. Thời gian tăng ca đã tăng thêm hai giờ.
9. 订单数量增加以后,生产压力也变大了。 Dìngdān shùliàng zēngjiā yǐhòu, shēngchǎn yālì yě biàn dà le. Sau khi số lượng đơn hàng tăng lên, áp lực sản xuất cũng lớn hơn.
10. 今年的利润比去年增加了百分之八。 Jīnnián de lìrùn bǐ qùnián zēngjiā le bǎifēnzhī bā. Lợi nhuận năm nay tăng 8% so với năm ngoái.
11. 这笔费用不应该增加到制造费用中。 Zhè bǐ fèiyòng bù yīnggāi zēngjiā dào zhìzào fèiyòng zhōng. Khoản chi phí này không nên được cộng thêm vào chi phí sản xuất chung. Cách nói tự nhiên hơn trong kế toán là: 这笔费用不应该计入制造费用。
Zhè bǐ fèiyòng bù yīnggāi jìrù zhìzào fèiyòng.
Khoản chi phí này không nên được tính vào chi phí sản xuất chung.
12. 随着产量增加,电费也增加了。 Suízhe chǎnliàng zēngjiā, diànfèi yě zēngjiā le. Cùng với việc sản lượng tăng, tiền điện cũng tăng lên.
13. 为了满足订单需求,我们需要增加一条生产线。 Wèile mǎnzú dìngdān xūqiú, wǒmen xūyào zēngjiā yì tiáo shēngchǎnxiàn. Để đáp ứng nhu cầu đơn hàng, chúng ta cần bổ sung một dây chuyền sản xuất.
14. 运输费用比原计划增加了很多。 Yùnshū fèiyòng bǐ yuán jìhuà zēngjiā le hěn duō. Chi phí vận chuyển tăng nhiều so với kế hoạch ban đầu.
15. 请分析费用增加的主要原因。 Qǐng fēnxī fèiyòng zēngjiā de zhǔyào yuányīn. Hãy phân tích nguyên nhân chính khiến chi phí tăng lên. 15. Các mức độ tăng thường dùng略有增加
lüèyǒu zēngjiā
Tăng nhẹ 小幅增加
xiǎofú zēngjiā
Tăng một ít 明显增加
míngxiǎn zēngjiā
Tăng rõ rệt 大幅增加
dàfú zēngjiā
Tăng mạnh 显著增加
xiǎnzhù zēngjiā
Tăng đáng kể 持续增加
chíxù zēngjiā
Tiếp tục tăng 逐步增加
zhúbù zēngjiā
Từng bước tăng 逐渐增加
zhújiàn zēngjiā
Dần dần tăng 不断增加
búduàn zēngjiā
Không ngừng tăng 急剧增加
jíjù zēngjiā
Tăng đột biến 16. Cách nói “tăng bao nhiêu” trong tiếng TrungTăng thêm một số lượng cụ thể成本增加了十万元。
Chéngběn zēngjiā le shí wàn yuán.
Chi phí tăng thêm 100.000 nhân dân tệ. Tăng đến một mức cụ thể成本增加到五十万元。
Chéngběn zēngjiā dào wǔshí wàn yuán.
Chi phí tăng lên đến 500.000 nhân dân tệ. Cần phân biệt: - 增加了十万元 = tăng thêm 100.000
- 增加到五十万元 = tăng lên đến 500.000
Tăng từ A lên B成本从四十万元增加到五十万元。
Chéngběn cóng sìshí wàn yuán zēngjiā dào wǔshí wàn yuán.
Chi phí tăng từ 400.000 lên 500.000 nhân dân tệ. 17. Kết luận增加 có nghĩa là tăng, tăng thêm, gia tăng hoặc làm cho nhiều hơn. Các cách dùng quan trọng: 数量增加
shùliàng zēngjiā
Số lượng tăng 成本增加
chéngběn zēngjiā
Chi phí tăng 增加预算
zēngjiā yùsuàn
Tăng ngân sách 增加人员
zēngjiā rényuán
Tăng nhân sự 增加产量
zēngjiā chǎnliàng
Tăng sản lượng 增加一列
zēngjiā yí liè
Thêm một cột Cần phân biệt:
- 增加 = tăng thêm về số lượng hoặc mức độ
- 增长 = tăng trưởng theo xu hướng
- 提高 = nâng cao chất lượng, trình độ hoặc hiệu suất
- 添加 = thêm một thành phần hoặc nội dung cụ thể
- 上升 = tăng lên theo xu hướng
- 减少 = giảm bớt
Cấu trúc so sánh với 比 trong tiếng Trung比
Bǐ
So với, hơn 比 là giới từ dùng để so sánh hai người, hai sự vật, hai hành động hoặc hai trạng thái. Cấu trúc này chủ yếu dùng để biểu thị sự khác nhau về mức độ. 1. Cấu trúc cơ bảnA + 比 + B + tính từ A bǐ B + tính từ A hơn B về một đặc điểm nào đó. Ví dụ: 他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi. 今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua. 这本书比那本书贵。
Zhè běn shū bǐ nà běn shū guì.
Cuốn sách này đắt hơn cuốn sách kia. Trong cấu trúc này: - A là đối tượng được đem ra so sánh.
- 比 là từ so sánh.
- B là đối tượng làm chuẩn so sánh.
- Tính từ thể hiện phương diện so sánh.
2. Cấu trúc đầy đủ hơnA + 比 + B + tính từ + mức độ chênh lệch Ví dụ: 他比我高一点儿。
Tā bǐ wǒ gāo yìdiǎnr.
Anh ấy cao hơn tôi một chút. 这件衣服比那件贵五十块钱。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn guì wǔshí kuài qián.
Bộ quần áo này đắt hơn bộ kia 50 tệ. 今年的销售额比去年增加了百分之十。
Jīnnián de xiāoshòu’é bǐ qùnián zēngjiā le bǎifēnzhī shí.
Doanh thu bán hàng năm nay tăng 10% so với năm ngoái. 3. 比 với tính từ đơnCông thức: A + 比 + B + tính từ Ví dụ: 这个房间比那个房间大。
Zhège fángjiān bǐ nàge fángjiān dà.
Căn phòng này lớn hơn căn phòng kia. 中文比英文难。
Zhōngwén bǐ Yīngwén nán.
Tiếng Trung khó hơn tiếng Anh. 我的工资比以前高。
Wǒ de gōngzī bǐ yǐqián gāo.
Lương của tôi cao hơn trước đây. 注意: Trong câu so sánh với 比, trước tính từ thường không dùng 很. Không nói: 他比我很高。 Nên nói: 他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi. Tuy nhiên, có thể dùng những từ chỉ mức độ như 更, 还, 多, 得多, 一点儿. 4. 比 với 更Cấu trúc: A + 比 + B + 更 + tính từ 更
Gèng
Càng hơn, hơn nữa Dùng để nhấn mạnh A vượt B rõ hơn. Ví dụ: 今天比昨天更冷。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng.
Hôm nay còn lạnh hơn hôm qua. 这家公司比那家公司更大。
Zhè jiā gōngsī bǐ nà jiā gōngsī gèng dà.
Công ty này lớn hơn công ty kia. 这个方案比原来的方案更合理。
Zhège fāng’àn bǐ yuánlái de fāng’àn gèng hélǐ.
Phương án này hợp lý hơn phương án ban đầu. 5. 比 với 还Cấu trúc: A + 比 + B + 还 + tính từ 还
Hái
Còn hơn, thậm chí còn 还 mang sắc thái nhấn mạnh mạnh hơn, đôi khi có hàm ý bất ngờ. Ví dụ: 今天比昨天还热。
Jīntiān bǐ zuótiān hái rè.
Hôm nay còn nóng hơn hôm qua. 他的中文比老师说得还流利。
Tā de Zhōngwén bǐ lǎoshī shuō de hái liúlì.
Tiếng Trung của anh ấy còn trôi chảy hơn cả giáo viên. 这个月的费用比上个月还高。
Zhège yuè de fèiyòng bǐ shàng ge yuè hái gāo.
Chi phí tháng này còn cao hơn tháng trước. 6. 比 với 一点儿 và 一些Cấu trúc: A + 比 + B + tính từ + 一点儿 A hơn B một chút. Ví dụ: 今天比昨天暖和一点儿。
Jīntiān bǐ zuótiān nuǎnhuo yìdiǎnr.
Hôm nay ấm hơn hôm qua một chút. 这件衣服比那件便宜一点儿。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn piányi yìdiǎnr.
Bộ quần áo này rẻ hơn bộ kia một chút. 新员工的工资比以前高一些。
Xīn yuángōng de gōngzī bǐ yǐqián gāo yìxiē.
Mức lương của nhân viên mới cao hơn trước một ít. 一点儿 và 一些 biểu thị mức chênh lệch nhỏ. 7. 比 với 多了 và 得多Cấu trúc: A + 比 + B + tính từ + 多了 A + 比 + B + tính từ + 得多 A hơn B rất nhiều. Ví dụ: 北京比这里冷多了。
Běijīng bǐ zhèlǐ lěng duō le.
Bắc Kinh lạnh hơn nơi này rất nhiều. 这台机器比以前的机器先进得多。
Zhè tái jīqì bǐ yǐqián de jīqì xiānjìn de duō.
Chiếc máy này tiên tiến hơn máy trước rất nhiều. 今年的利润比去年高得多。
Jīnnián de lìrùn bǐ qùnián gāo de duō.
Lợi nhuận năm nay cao hơn năm ngoái rất nhiều. 多了 và 得多 đều nhấn mạnh mức chênh lệch lớn. 8. 比 với số lượng cụ thểCấu trúc: A + 比 + B + tính từ + số lượng Dùng để nói mức chênh lệch cụ thể. Ví dụ: 他比我大三岁。
Tā bǐ wǒ dà sān suì.
Anh ấy lớn hơn tôi ba tuổi. 这张桌子比那张长二十厘米。
Zhè zhāng zhuōzi bǐ nà zhāng cháng èrshí límǐ.
Chiếc bàn này dài hơn chiếc bàn kia 20 centimet. 今年的工资比去年高两百万越南盾。
Jīnnián de gōngzī bǐ qùnián gāo liǎng bǎi wàn Yuènándùn.
Lương năm nay cao hơn năm ngoái 2 triệu đồng Việt Nam. 这个月的成本比上个月低五个百分点。
Zhège yuè de chéngběn bǐ shàng ge yuè dī wǔ ge bǎifēndiǎn.
Chi phí tháng này thấp hơn tháng trước 5 điểm phần trăm. 9. 比 với động từ tâm lý hoặc động từ năng nguyệnCấu trúc: A + 比 + B + 更/还 + động từ Ví dụ: 我比他更喜欢学中文。
Wǒ bǐ tā gèng xǐhuan xué Zhōngwén.
Tôi thích học tiếng Trung hơn anh ấy. 她比我更了解这家公司。
Tā bǐ wǒ gèng liǎojiě zhè jiā gōngsī.
Cô ấy hiểu công ty này hơn tôi. 经理比员工更关心成本问题。
Jīnglǐ bǐ yuángōng gèng guānxīn chéngběn wèntí.
Quản lý quan tâm đến vấn đề chi phí hơn nhân viên. 10. So sánh mức độ của hành độngCấu trúc: A + động từ + 得 + 比 + B + tính từ Hoặc: A + 比 + B + động từ + 得 + tính từ Hai dạng đều có thể gặp, nhưng dạng thứ hai phổ biến hơn trong giao tiếp hiện đại. Ví dụ: 他比我跑得快。
Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi. 她比我说得清楚。
Tā bǐ wǒ shuō de qīngchu.
Cô ấy nói rõ ràng hơn tôi. 小王比小李工作得认真。
Xiǎo Wáng bǐ Xiǎo Lǐ gōngzuò de rènzhēn.
Tiểu Vương làm việc nghiêm túc hơn Tiểu Lý. 这位会计比以前核算得更准确。
Zhè wèi kuàijì bǐ yǐqián hésuàn de gèng zhǔnquè.
Nhân viên kế toán này hạch toán chính xác hơn trước. 11. So sánh hai hành động của cùng một chủ thểCấu trúc: Chủ ngữ + động từ 1 + 比 + động từ 2 + tính từ Ví dụ: 坐飞机比坐火车快。
Zuò fēijī bǐ zuò huǒchē kuài.
Đi máy bay nhanh hơn đi tàu hỏa. 用电脑做账比手工做账方便。
Yòng diànnǎo zuòzhàng bǐ shǒugōng zuòzhàng fāngbiàn.
Làm sổ bằng máy tính thuận tiện hơn làm thủ công. 网上付款比现金付款安全。
Wǎngshàng fùkuǎn bǐ xiànjīn fùkuǎn ānquán.
Thanh toán trực tuyến an toàn hơn thanh toán bằng tiền mặt. 12. So sánh hai danh từ có định ngữCấu trúc: A 的 + danh từ + 比 + B 的 + danh từ + tính từ Khi danh từ giống nhau, có thể lược bỏ danh từ thứ hai. Ví dụ: 我的工资比他的工资高。
Wǒ de gōngzī bǐ tā de gōngzī gāo.
Lương của tôi cao hơn lương của anh ấy. Cách nói tự nhiên hơn: 我的工资比他的高。
Wǒ de gōngzī bǐ tā de gāo.
Lương của tôi cao hơn lương của anh ấy. Ví dụ khác: 我们公司的成本比他们公司的低。
Wǒmen gōngsī de chéngběn bǐ tāmen gōngsī de dī.
Chi phí của công ty chúng tôi thấp hơn công ty họ. 今年的销售额比去年的高。
Jīnnián de xiāoshòu’é bǐ qùnián de gāo.
Doanh thu bán hàng năm nay cao hơn năm ngoái. 13. Câu phủ định với 比Cách 1: A 不比 B + tính từA không hơn B. Ví dụ: 他不比我高。
Tā bù bǐ wǒ gāo.
Anh ấy không cao hơn tôi. 这家公司的工资不比那家公司高。
Zhè jiā gōngsī de gōngzī bù bǐ nà jiā gōngsī gāo.
Lương của công ty này không cao hơn công ty kia. Chú ý: 不比 chỉ có nghĩa “không hơn”, nhưng chưa chắc đã thấp hơn. Có thể bằng nhau hoặc thấp hơn. 他不比我高。
Có thể hiểu là anh ấy bằng tôi hoặc thấp hơn tôi. Cách 2: A 没有 B + tính từA không bằng B về một mặt nào đó. Ví dụ: 我没有他高。
Wǒ méiyǒu tā gāo.
Tôi không cao bằng anh ấy. 这台机器没有那台先进。
Zhè tái jīqì méiyǒu nà tái xiānjìn.
Chiếc máy này không tiên tiến bằng chiếc máy kia. 今年的利润没有去年高。
Jīnnián de lìrùn méiyǒu qùnián gāo.
Lợi nhuận năm nay không cao bằng năm ngoái. 没有 biểu thị rõ ràng A kém B. 14. Phân biệt 不比 và 没有他不比我高。
Tā bù bǐ wǒ gāo.
Anh ấy không cao hơn tôi. Câu này có thể là: - Anh ấy bằng tôi.
- Anh ấy thấp hơn tôi.
他没有我高。
Tā méiyǒu wǒ gāo.
Anh ấy không cao bằng tôi. Câu này có nghĩa rõ ràng: 15. Cách hỏi với 比A 比 B 怎么样?A so với B như thế nào? Ví dụ: 这家公司的工资比那家公司怎么样?
Zhè jiā gōngsī de gōngzī bǐ nà jiā gōngsī zěnmeyàng?
Mức lương của công ty này so với công ty kia thế nào? A 和 B,哪个更……?Giữa A và B, cái nào hơn? Ví dụ: 中文和英文,哪个更难?
Zhōngwén hé Yīngwén, nǎge gèng nán?
Giữa tiếng Trung và tiếng Anh, ngôn ngữ nào khó hơn? 现金付款和银行转账,哪个更方便?
Xiànjīn fùkuǎn hé yínháng zhuǎnzhàng, nǎge gèng fāngbiàn?
Giữa thanh toán tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng, cách nào tiện hơn? A 比 B + tính từ + 多少?A hơn B bao nhiêu? Ví dụ: 他比你大多少岁?
Tā bǐ nǐ dà duōshao suì?
Anh ấy lớn hơn bạn bao nhiêu tuổi? 今年的销售额比去年增加了多少?
Jīnnián de xiāoshòu’é bǐ qùnián zēngjiā le duōshao?
Doanh thu năm nay tăng bao nhiêu so với năm ngoái? 16. 比较 và 比 khác nhau thế nào?比
Bǐ
So với Dùng trong câu so sánh trực tiếp giữa hai đối tượng. 这个月的成本比上个月低。
Zhège yuè de chéngběn bǐ shàng ge yuè dī.
Chi phí tháng này thấp hơn tháng trước. 比较
Bǐjiào
Tương đối, khá; hoặc so sánh Khi làm phó từ, 比较 mang nghĩa “khá, tương đối”. 这个月的成本比较低。
Zhège yuè de chéngběn bǐjiào dī.
Chi phí tháng này tương đối thấp. Dễ nhớ: - 比 = hơn, so với.
- 比较 = khá, tương đối hoặc tiến hành so sánh.
17. Phân biệt 比 với 和……一样A 比 B + tính từA hơn B. 这台电脑比那台快。
Zhè tái diànnǎo bǐ nà tái kuài.
Máy tính này nhanh hơn máy kia. A 和 B 一样 + tính từA và B giống nhau về mức độ. 这台电脑和那台一样快。
Zhè tái diànnǎo hé nà tái yíyàng kuài.
Máy tính này nhanh bằng máy kia. A 没有 B + tính từA không bằng B. 这台电脑没有那台快。
Zhè tái diànnǎo méiyǒu nà tái kuài.
Máy tính này không nhanh bằng máy kia. Ba cấu trúc này tạo thành một nhóm so sánh quan trọng: A 比 B 高。
A cao hơn B. A 和 B 一样高。
A cao bằng B. A 没有 B 高。
A không cao bằng B. 18. Những lỗi thường gặpLỗi 1: Dùng 很 sau 比Sai: 他比我很高。 Đúng: 他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi. Hoặc: 他比我高得多。
Tā bǐ wǒ gāo de duō.
Anh ấy cao hơn tôi rất nhiều. Lỗi 2: Đảo sai vị trí A và B我比他高。
Wǒ bǐ tā gāo.
Tôi cao hơn anh ấy. 他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi. Đổi vị trí A và B sẽ làm thay đổi hoàn toàn ý nghĩa. Lỗi 3: Dùng 太 trong câu so sánh thông thườngKhông nên nói: 这件衣服比那件太贵。 Nên nói: 这件衣服比那件贵多了。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn guì duō le.
Bộ quần áo này đắt hơn bộ kia rất nhiều. Lỗi 4: Đặt số lượng sai vị tríSai: 他比我三岁大。 Đúng: 他比我大三岁。
Tā bǐ wǒ dà sān suì.
Anh ấy lớn hơn tôi ba tuổi. 19. Ví dụ trong môi trường kế toán và doanh nghiệp今年的营业收入比去年高。
Jīnnián de yíngyè shōurù bǐ qùnián gāo.
Doanh thu hoạt động năm nay cao hơn năm ngoái. 本月的生产成本比上个月低。
Běn yuè de shēngchǎn chéngběn bǐ shàng ge yuè dī.
Chi phí sản xuất tháng này thấp hơn tháng trước. 这家供应商的价格比其他供应商便宜。
Zhè jiā gōngyìngshāng de jiàgé bǐ qítā gōngyìngshāng piányi.
Giá của nhà cung cấp này rẻ hơn các nhà cung cấp khác. 实际费用比预算费用高五百万越南盾。
Shíjì fèiyòng bǐ yùsuàn fèiyòng gāo wǔ bǎi wàn Yuènándùn.
Chi phí thực tế cao hơn chi phí dự toán 5 triệu đồng Việt Nam. 今年的利润比去年增加了百分之十五。
Jīnnián de lìrùn bǐ qùnián zēngjiā le bǎifēnzhī shíwǔ.
Lợi nhuận năm nay tăng 15% so với năm ngoái. 销售部门的费用比财务部门高得多。
Xiāoshòu bùmén de fèiyòng bǐ cáiwù bùmén gāo de duō.
Chi phí của bộ phận bán hàng cao hơn bộ phận tài chính rất nhiều. 这个月的回款速度比上个月快。
Zhège yuè de huíkuǎn sùdù bǐ shàng ge yuè kuài.
Tốc độ thu hồi tiền hàng tháng này nhanh hơn tháng trước. 新系统比旧系统更适合成本核算。
Xīn xìtǒng bǐ jiù xìtǒng gèng shìhé chéngběn hésuàn.
Hệ thống mới phù hợp với việc hạch toán chi phí hơn hệ thống cũ. 人工成本比原材料成本低一点儿。
Réngōng chéngběn bǐ yuáncáiliào chéngběn dī yìdiǎnr.
Chi phí nhân công thấp hơn chi phí nguyên vật liệu một chút. 应收账款比上季度减少了百分之八。
Yīngshōu zhàngkuǎn bǐ shàng jìdù jiǎnshǎo le bǎifēnzhī bā.
Khoản phải thu đã giảm 8% so với quý trước. 20. Công thức tổng hợpA + 比 + B + tính từ
A hơn B. A + 比 + B + 更/还 + tính từ
A còn hơn B. A + 比 + B + tính từ + 一点儿
A hơn B một chút. A + 比 + B + tính từ + 得多/多了
A hơn B rất nhiều. A + 比 + B + tính từ + số lượng
A hơn B một lượng cụ thể. A + 比 + B + động từ + 得 + tính từ
A thực hiện hành động tốt hơn B. A + 不比 + B + tính từ
A không hơn B. A + 没有 + B + tính từ
A không bằng B. A + 和 + B + 一样 + tính từ
A bằng B. Tóm lạiCấu trúc quan trọng nhất là: A + 比 + B + tính từ Ví dụ: 我的工资比他的高。
Wǒ de gōngzī bǐ tā de gāo.
Lương của tôi cao hơn lương của anh ấy. 今年的利润比去年高得多。
Jīnnián de lìrùn bǐ qùnián gāo de duō.
Lợi nhuận năm nay cao hơn năm ngoái rất nhiều. 实际成本比预算成本高两百万越南盾。
Shíjì chéngběn bǐ yùsuàn chéngběn gāo liǎng bǎi wàn Yuènándùn.
Chi phí thực tế cao hơn chi phí dự toán 2 triệu đồng Việt Nam.
计划
Pinyin: jìhuà
Âm Hán Việt: kế hoạch 计划 có nghĩa là kế hoạch, dự định, lập kế hoạch, dự kiến thực hiện một công việc theo mục tiêu và thời gian cụ thể. 1. Giải thích từng chữ计
Pinyin: jì
Âm Hán Việt: kế
Nghĩa: tính toán, dự tính, suy tính, lên phương án. 划
Pinyin: huà
Âm Hán Việt: hoạch
Nghĩa: phân chia, vạch ra, hoạch định. Vì vậy: 计划 = tính toán và vạch ra trước những việc cần làm, cách làm, thời gian thực hiện và mục tiêu cần đạt được. 2. Từ loạiDanh từ: kế hoạch这是我们下个月的工作计划。
Zhè shì wǒmen xià ge yuè de gōngzuò jìhuà.
Đây là kế hoạch công việc tháng sau của chúng tôi. Động từ: dự định, lên kế hoạch我计划明年去中国学习。
Wǒ jìhuà míngnián qù Zhōngguó xuéxí.
Tôi dự định năm sau sang Trung Quốc học tập. 3. Các nghĩa chínhKế hoạch công việc工作计划
Gōngzuò jìhuà
Kế hoạch công việc 我们已经制定了本月的工作计划。
Wǒmen yǐjīng zhìdìng le běn yuè de gōngzuò jìhuà.
Chúng tôi đã xây dựng kế hoạch công việc tháng này. Kế hoạch sản xuất生产计划
Shēngchǎn jìhuà
Kế hoạch sản xuất 生产部门正在调整生产计划。
Shēngchǎn bùmén zhèngzài tiáozhěng shēngchǎn jìhuà.
Bộ phận sản xuất đang điều chỉnh kế hoạch sản xuất. Kế hoạch tài chính财务计划
Cáiwù jìhuà
Kế hoạch tài chính 公司需要制定年度财务计划。
Gōngsī xūyào zhìdìng niándù cáiwù jìhuà.
Công ty cần xây dựng kế hoạch tài chính năm. Dự định làm việc gì计划 + động từ 我计划周五完成这份报告。
Wǒ jìhuà Zhōuwǔ wánchéng zhè fèn bàogào.
Tôi dự định hoàn thành báo cáo này vào thứ Sáu. 4. Các cấu trúc thường gặp制定计划Lập, xây dựng kế hoạch. 我们要提前制定采购计划。
Wǒmen yào tíqián zhìdìng cǎigòu jìhuà.
Chúng ta phải lập kế hoạch mua hàng trước. 按照计划Theo kế hoạch. 项目正在按照计划进行。
Xiàngmù zhèngzài ànzhào jìhuà jìnxíng.
Dự án đang được tiến hành theo kế hoạch. 根据计划Căn cứ theo kế hoạch. 请根据生产计划准备材料。
Qǐng gēnjù shēngchǎn jìhuà zhǔnbèi cáiliào.
Vui lòng chuẩn bị nguyên vật liệu theo kế hoạch sản xuất. 完成计划Hoàn thành kế hoạch. 我们已经完成了本月的销售计划。
Wǒmen yǐjīng wánchéng le běn yuè de xiāoshòu jìhuà.
Chúng tôi đã hoàn thành kế hoạch bán hàng tháng này. 调整计划Điều chỉnh kế hoạch. 由于订单发生变化,我们需要调整生产计划。
Yóuyú dìngdān fāshēng biànhuà, wǒmen xūyào tiáozhěng shēngchǎn jìhuà.
Do đơn hàng thay đổi, chúng ta cần điều chỉnh kế hoạch sản xuất. 改变计划Thay đổi kế hoạch. 客户推迟了交货日期,所以我们改变了原来的计划。
Kèhù tuīchí le jiāohuò rìqī, suǒyǐ wǒmen gǎibiàn le yuánlái de jìhuà.
Khách hàng đã lùi ngày giao hàng, vì vậy chúng tôi thay đổi kế hoạch ban đầu. 计划做某事Dự định làm việc gì. 公司计划购买新的生产设备。
Gōngsī jìhuà gòumǎi xīn de shēngchǎn shèbèi.
Công ty dự định mua thiết bị sản xuất mới. 5. Những cụm từ thường gặp工作计划
Gōngzuò jìhuà
Kế hoạch công việc 生产计划
Shēngchǎn jìhuà
Kế hoạch sản xuất 采购计划
Cǎigòu jìhuà
Kế hoạch mua hàng 销售计划
Xiāoshòu jìhuà
Kế hoạch bán hàng 付款计划
Fùkuǎn jìhuà
Kế hoạch thanh toán 收款计划
Shōukuǎn jìhuà
Kế hoạch thu tiền 资金计划
Zījīn jìhuà
Kế hoạch vốn, kế hoạch dòng tiền 预算计划
Yùsuàn jìhuà
Kế hoạch ngân sách 还款计划
Huánkuǎn jìhuà
Kế hoạch trả nợ 培训计划
Péixùn jìhuà
Kế hoạch đào tạo 年度计划
Niándù jìhuà
Kế hoạch năm 月度计划
Yuèdù jìhuà
Kế hoạch tháng 原定计划
Yuándìng jìhuà
Kế hoạch ban đầu 详细计划
Xiángxì jìhuà
Kế hoạch chi tiết 初步计划
Chūbù jìhuà
Kế hoạch sơ bộ 6. Ví dụ thông dụng你有什么计划?
Nǐ yǒu shénme jìhuà?
Bạn có kế hoạch gì? 我的计划还没有确定。
Wǒ de jìhuà hái méiyǒu quèdìng.
Kế hoạch của tôi vẫn chưa được xác định. 我们计划下个月搬办公室。
Wǒmen jìhuà xià ge yuè bān bàngōngshì.
Chúng tôi dự định tháng sau chuyển văn phòng. 一切都在计划之中。
Yíqiè dōu zài jìhuà zhī zhōng.
Mọi việc đều nằm trong kế hoạch. 这个计划需要进一步修改。
Zhège jìhuà xūyào jìnyíbù xiūgǎi.
Kế hoạch này cần được sửa đổi thêm. 请告诉我具体计划。
Qǐng gàosu wǒ jùtǐ jìhuà.
Vui lòng cho tôi biết kế hoạch cụ thể. 7. Ví dụ trong kế toán财务部正在制定下个月的付款计划。
Cáiwù bù zhèngzài zhìdìng xià ge yuè de fùkuǎn jìhuà.
Phòng tài chính đang lập kế hoạch thanh toán cho tháng sau. 我们需要根据现金流制定收支计划。
Wǒmen xūyào gēnjù xiànjīnliú zhìdìng shōuzhī jìhuà.
Chúng ta cần căn cứ vào dòng tiền để lập kế hoạch thu chi. 本月的收款计划完成了吗?
Běn yuè de shōukuǎn jìhuà wánchéng le ma?
Kế hoạch thu tiền tháng này đã hoàn thành chưa? 公司计划下周支付供应商货款。
Gōngsī jìhuà xià zhōu zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn.
Công ty dự định thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp vào tuần sau. 预算金额发生变化,需要调整资金计划。
Yùsuàn jīn’é fāshēng biànhuà, xūyào tiáozhěng zījīn jìhuà.
Số tiền ngân sách đã thay đổi nên cần điều chỉnh kế hoạch vốn. 会计正在编制年度财务计划。
Kuàijì zhèngzài biānzhì niándù cáiwù jìhuà.
Kế toán đang lập kế hoạch tài chính năm. 8. Ví dụ trong công xưởng生产计划已经发给车间了。
Shēngchǎn jìhuà yǐjīng fā gěi chējiān le.
Kế hoạch sản xuất đã được gửi cho phân xưởng rồi. 请按照生产计划领用材料。
Qǐng ànzhào shēngchǎn jìhuà lǐngyòng cáiliào.
Vui lòng lĩnh vật tư theo kế hoạch sản xuất. 订单增加以后,工厂调整了原来的生产计划。
Dìngdān zēngjiā yǐhòu, gōngchǎng tiáozhěng le yuánlái de shēngchǎn jìhuà.
Sau khi đơn hàng tăng, nhà máy đã điều chỉnh kế hoạch sản xuất ban đầu. 实际产量没有达到计划要求。
Shíjì chǎnliàng méiyǒu dádào jìhuà yāoqiú.
Sản lượng thực tế chưa đạt yêu cầu kế hoạch. 材料到货时间会影响生产计划。
Cáiliào dàohuò shíjiān huì yǐngxiǎng shēngchǎn jìhuà.
Thời gian nguyên vật liệu về kho sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất. 9. Phân biệt 计划 và 打算计划
Jìhuà
Kế hoạch, dự định có tính cụ thể và thường đã có sự sắp xếp. 打算
Dǎsuàn
Dự định, tính làm gì; thường dùng trong giao tiếp cá nhân. 我打算明天去银行。
Wǒ dǎsuàn míngtiān qù yínháng.
Tôi định ngày mai đi ngân hàng. 公司计划明年扩大生产规模。
Gōngsī jìhuà míngnián kuòdà shēngchǎn guīmó.
Công ty dự kiến năm sau mở rộng quy mô sản xuất. Có thể hiểu đơn giản: 打算 nhấn mạnh ý định. 计划 nhấn mạnh cả ý định và sự sắp xếp cụ thể. 10. Phân biệt 计划 và 规划计划
Jìhuà
Kế hoạch cụ thể cho một công việc hoặc một khoảng thời gian. 规划
Guīhuà
Quy hoạch, kế hoạch mang tính tổng thể và dài hạn. 月度工作计划
Yuèdù gōngzuò jìhuà
Kế hoạch công việc tháng 公司五年发展规划
Gōngsī wǔ nián fāzhǎn guīhuà
Quy hoạch phát triển năm năm của công ty 计划 thường ngắn hạn và cụ thể hơn. 规划 thường dài hạn và mang tính chiến lược hơn. 11. Phân biệt 计划 và 方案计划
Jìhuà
Kế hoạch về mục tiêu, tiến độ, thời gian và công việc cần làm. 方案
Fāng’àn
Phương án, cách giải quyết hoặc cách thực hiện cụ thể. 我们制定了一个付款计划。
Wǒmen zhìdìng le yí ge fùkuǎn jìhuà.
Chúng tôi đã lập một kế hoạch thanh toán. 我们提出了两个付款方案。
Wǒmen tíchū le liǎng ge fùkuǎn fāng’àn.
Chúng tôi đã đưa ra hai phương án thanh toán. 12. Một số câu thường dùng计划什么时候开始?
Jìhuà shénme shíhou kāishǐ?
Kế hoạch bắt đầu khi nào? 计划完成了吗?
Jìhuà wánchéng le ma?
Kế hoạch đã hoàn thành chưa? 下一步有什么计划?
Xià yí bù yǒu shénme jìhuà?
Bước tiếp theo có kế hoạch gì? 请把计划写得更详细一点。
Qǐng bǎ jìhuà xiě de gèng xiángxì yìdiǎn.
Vui lòng viết kế hoạch chi tiết hơn một chút. 我们必须按计划完成任务。
Wǒmen bìxū àn jìhuà wánchéng rènwu.
Chúng ta phải hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch. 计划有变化吗?
Jìhuà yǒu biànhuà ma?
Kế hoạch có thay đổi không? 13. Tóm tắt计划 có hai cách dùng chính: 计划 là danh từ: kế hoạch. 这是本月的生产计划。
Zhè shì běn yuè de shēngchǎn jìhuà.
Đây là kế hoạch sản xuất tháng này. 计划 là động từ: dự định, lên kế hoạch. 我们计划下周盘点库存。
Wǒmen jìhuà xià zhōu pándiǎn kùcún.
Chúng tôi dự định kiểm kê tồn kho vào tuần sau. Cấu trúc quan trọng:
制定计划 — lập kế hoạch
按照计划 — theo kế hoạch
调整计划 — điều chỉnh kế hoạch
完成计划 — hoàn thành kế hoạch
计划做某事 — dự định làm việc gì
实际
Pinyin: shíjì
Âm Hán Việt: thực tế
Tiếng Việt: thực tế, thực sự, tình hình thực tế, thực tế phát sinh
Tiếng Anh: actual, real, practical, reality 1. Giải thích từng chữ实
Pinyin: shí
Nghĩa: thật, thực, chân thực, không giả. 际
Pinyin: jì
Nghĩa gốc: ranh giới, khoảng tiếp giáp; trong từ 实际, chữ này góp phần tạo nghĩa “tình hình thực tế”. Ghép lại, 实际 chỉ sự vật, số liệu, tình hình hoặc kết quả có thật, đã xảy ra hoặc tồn tại trên thực tế, không phải kế hoạch, dự kiến hay lý thuyết. 2. Từ loại实际 có thể làm: Danh từMang nghĩa thực tế, tình hình thực tế. 理论要联系实际。
Lǐlùn yào liánxì shíjì.
Lý luận phải gắn liền với thực tế. Tính từMang nghĩa thực tế, thực sự, thực tế phát sinh. 实际成本
Shíjì chéngběn
Chi phí thực tế 实际数量
Shíjì shùliàng
Số lượng thực tế 实际情况
Shíjì qíngkuàng
Tình hình thực tế 3. Các nghĩa thường gặpNghĩa 1: Thực tế, tình hình có thật实际情况比我们想象的复杂。
Shíjì qíngkuàng bǐ wǒmen xiǎngxiàng de fùzá.
Tình hình thực tế phức tạp hơn chúng ta tưởng tượng. Nghĩa 2: Thực tế phát sinhTrong kế toán, sản xuất và quản lý, 实际 thường đứng trước danh từ để chỉ số liệu đã phát sinh thật. 实际收入
Shíjì shōurù
Doanh thu thực tế 实际支出
Shíjì zhīchū
Chi phí thực tế 实际工资
Shíjì gōngzī
Tiền lương thực tế 实际用量
Shíjì yòngliàng
Lượng sử dụng thực tế Nghĩa 3: Thực dụng, phù hợp với thực tế这个方法很实际。
Zhège fāngfǎ hěn shíjì.
Phương pháp này rất thực tế. 4. Cấu trúc thường dùng实际 + danh từ实际成本
Shíjì chéngběn
Chi phí thực tế 实际数量
Shíjì shùliàng
Số lượng thực tế 实际情况
Shíjì qíngkuàng
Tình hình thực tế 实际收入
Shíjì shōurù
Thu nhập thực tế 实际损耗率
Shíjì sǔnhào lǜ
Tỷ lệ hao hụt thực tế 根据实际情况……根据实际情况 + động từ Căn cứ vào tình hình thực tế để… 我们会根据实际情况调整生产计划。
Wǒmen huì gēnjù shíjì qíngkuàng tiáozhěng shēngchǎn jìhuà.
Chúng tôi sẽ căn cứ vào tình hình thực tế để điều chỉnh kế hoạch sản xuất. 与实际……一致A 与实际情况一致 A phù hợp với tình hình thực tế. 账面数量与实际库存数量一致。
Zhàngmiàn shùliàng yǔ shíjì kùcún shùliàng yízhì.
Số lượng trên sổ sách phù hợp với số lượng tồn kho thực tế. 与实际……不符A 与实际情况不符 A không phù hợp với tình hình thực tế. 这份报告与实际情况不符。
Zhè fèn bàogào yǔ shíjì qíngkuàng bùfú.
Báo cáo này không phù hợp với tình hình thực tế. 实际上……实际上
Shíjì shàng
Trên thực tế, thực ra 他看起来很轻松,实际上压力很大。
Tā kàn qǐlái hěn qīngsōng, shíjì shàng yālì hěn dà.
Anh ấy trông có vẻ rất thoải mái, nhưng thực tế áp lực rất lớn. 5. Các cụm từ thông dụng实际情况
Shíjì qíngkuàng
Tình hình thực tế 实际成本
Shíjì chéngběn
Chi phí thực tế 实际费用
Shíjì fèiyòng
Chi phí thực tế phát sinh 实际收入
Shíjì shōurù
Doanh thu, thu nhập thực tế 实际支出
Shíjì zhīchū
Khoản chi thực tế 实际利润
Shíjì lìrùn
Lợi nhuận thực tế 实际工资
Shíjì gōngzī
Tiền lương thực tế 实际数量
Shíjì shùliàng
Số lượng thực tế 实际金额
Shíjì jīn’é
Số tiền thực tế 实际用量
Shíjì yòngliàng
Lượng sử dụng thực tế 实际产量
Shíjì chǎnliàng
Sản lượng thực tế 实际工时
Shíjì gōngshí
Giờ công thực tế 实际损耗
Shíjì sǔnhào
Mức hao hụt thực tế 实际损耗率
Shíjì sǔnhào lǜ
Tỷ lệ hao hụt thực tế 实际库存
Shíjì kùcún
Tồn kho thực tế 实际价格
Shíjì jiàgé
Giá thực tế 实际需求
Shíjì xūqiú
Nhu cầu thực tế 实际操作
Shíjì cāozuò
Thao tác thực tế, thực hành 实际工作
Shíjì gōngzuò
Công việc thực tế 6. Ví dụ thực tế- 实际情况和计划不一样。
Shíjì qíngkuàng hé jìhuà bù yíyàng.
Tình hình thực tế không giống với kế hoạch. - 请填写实际使用数量。
Qǐng tiánxiě shíjì shǐyòng shùliàng.
Hãy điền số lượng sử dụng thực tế. - 本月的实际成本比预算成本高。
Běn yuè de shíjì chéngběn bǐ yùsuàn chéngběn gāo.
Chi phí thực tế tháng này cao hơn chi phí dự toán. - 实际库存数量与账面数量不一致。
Shíjì kùcún shùliàng yǔ zhàngmiàn shùliàng bù yízhì.
Số lượng tồn kho thực tế không khớp với số lượng trên sổ sách. - 请根据实际情况调整工作安排。
Qǐng gēnjù shíjì qíngkuàng tiáozhěng gōngzuò ānpái.
Hãy căn cứ vào tình hình thực tế để điều chỉnh công việc. - 这个订单的实际金额是多少?
Zhège dìngdān de shíjì jīn’é shì duōshao?
Số tiền thực tế của đơn hàng này là bao nhiêu? - 实际产量没有达到计划产量。
Shíjì chǎnliàng méiyǒu dádào jìhuà chǎnliàng.
Sản lượng thực tế chưa đạt sản lượng kế hoạch. - 工人每天都要记录实际工时。
Gōngrén měitiān dōu yào jìlù shíjì gōngshí.
Công nhân mỗi ngày đều phải ghi lại giờ công thực tế. - 实际损耗率超过了公司标准。
Shíjì sǔnhào lǜ chāoguò le gōngsī biāozhǔn.
Tỷ lệ hao hụt thực tế đã vượt tiêu chuẩn của công ty. - 实际用量比预计用量多。
Shíjì yòngliàng bǐ yùjì yòngliàng duō.
Lượng sử dụng thực tế nhiều hơn lượng dự kiến. - 会计需要核对实际收入和实际支出。
Kuàijì xūyào héduì shíjì shōurù hé shíjì zhīchū.
Kế toán cần đối chiếu doanh thu thực tế và chi phí thực tế. - 这份数据不符合实际情况。
Zhè fèn shùjù bù fúhé shíjì qíngkuàng.
Số liệu này không phù hợp với tình hình thực tế. - 实际上,这个问题并不复杂。
Shíjì shàng, zhège wèntí bìng bù fùzá.
Thực ra, vấn đề này không phức tạp. - 我们应该重视实际操作能力。
Wǒmen yīnggāi zhòngshì shíjì cāozuò nénglì.
Chúng ta nên coi trọng năng lực thực hành thực tế. - 他的实际工资包括基本工资、奖金和津贴。
Tā de shíjì gōngzī bāokuò jīběn gōngzī, jiǎngjīn hé jīntiē.
Tiền lương thực tế của anh ấy bao gồm lương cơ bản, tiền thưởng và phụ cấp.
7. Cách dùng trong kế toánTrong kế toán, 实际 thường dùng để phân biệt số liệu phát sinh thật với số liệu kế hoạch hoặc dự toán. 实际成本Shíjì chéngběn
Chi phí thực tế 实际成本高于预算成本。
Shíjì chéngběn gāoyú yùsuàn chéngběn.
Chi phí thực tế cao hơn chi phí dự toán. 实际收入Shíjì shōurù
Doanh thu thực tế 本月实际收入为五亿元。
Běn yuè shíjì shōurù wéi wǔ yì yuán.
Doanh thu thực tế tháng này là 500 triệu đồng. 实际支出Shíjì zhīchū
Khoản chi thực tế 实际支出超过了预算。
Shíjì zhīchū chāoguò le yùsuàn.
Chi phí thực tế đã vượt dự toán. 实际金额Shíjì jīn’é
Số tiền thực tế 请核对发票上的实际金额。
Qǐng héduì fāpiào shàng de shíjì jīn’é.
Hãy đối chiếu số tiền thực tế trên hóa đơn. 实际利润Shíjì lìrùn
Lợi nhuận thực tế 实际利润低于预期。
Shíjì lìrùn dīyú yùqī.
Lợi nhuận thực tế thấp hơn dự kiến. 8. Phân biệt 实际 và 实在实际Chỉ tình hình, số liệu hoặc điều kiện có thật. 实际成本
Shíjì chéngběn
Chi phí thực tế 实际情况
Shíjì qíngkuàng
Tình hình thực tế 实在Có thể mang nghĩa thật thà, thực sự, quả thật hoặc thiết thực. 他是一个很实在的人。
Tā shì yí gè hěn shízài de rén.
Anh ấy là một người rất thật thà. 这个价格实在太高了。
Zhège jiàgé shízài tài gāo le.
Giá này thực sự quá cao. 9. Phân biệt 实际 và 现实实际Nhấn mạnh tình hình hoặc số liệu thực tế cụ thể. 实际数量
Shíjì shùliàng
Số lượng thực tế 实际成本
Shíjì chéngběn
Chi phí thực tế 现实Nhấn mạnh hiện thực khách quan, hoàn cảnh đời sống thực tế. 我们必须面对现实。
Wǒmen bìxū miànduì xiànshí.
Chúng ta phải đối mặt với hiện thực. Có thể hiểu đơn giản: 实际 = thực tế cụ thể, số liệu hoặc tình hình thực tế.
现实 = hiện thực khách quan của đời sống. 10. Phân biệt 实际, 计划 và 预计实际
Shíjì
Thực tế đã phát sinh 计划
Jìhuà
Kế hoạch 预计
Yùjì
Dự kiến Ví dụ:
计划产量是一万双,预计产量是九千五百双,实际产量只有九千双。
Jìhuà chǎnliàng shì yí wàn shuāng, yùjì chǎnliàng shì jiǔ qiān wǔ bǎi shuāng, shíjì chǎnliàng zhǐyǒu jiǔ qiān shuāng.
Sản lượng kế hoạch là 10.000 đôi, sản lượng dự kiến là 9.500 đôi, còn sản lượng thực tế chỉ có 9.000 đôi.
填写 là gì?填写
Pinyin: tiánxiě
Âm Hán Việt: điền tả
Từ loại: động từ
Nghĩa tiếng Việt: điền, kê khai, ghi thông tin vào biểu mẫu, điền vào chỗ trống
Tiếng Anh: fill in, fill out, complete a form 填写 được dùng khi một người ghi thông tin theo yêu cầu vào biểu mẫu, chứng từ, bảng biểu, đơn từ, hồ sơ hoặc các ô dữ liệu đã được thiết kế sẵn. Ví dụ: 请填写这张表格。
Qǐng tiánxiě zhè zhāng biǎogé.
Hãy điền bảng biểu này. 请填写您的姓名和电话号码。
Qǐng tiánxiě nín de xìngmíng hé diànhuà hàomǎ.
Vui lòng điền họ tên và số điện thoại của bạn. 会计正在填写付款申请单。
Kuàijì zhèngzài tiánxiě fùkuǎn shēnqǐngdān.
Kế toán đang điền phiếu đề nghị thanh toán. Phân tích từng chữ填Pinyin: tián
Âm Hán Việt: điền
Nghĩa: - điền vào;
- lấp đầy;
- bổ sung vào chỗ trống;
- cho nội dung vào một vị trí còn thiếu.
Các từ thường gặp: 填空
tiánkòng
điền vào chỗ trống 填表
tiánbiǎo
điền biểu mẫu 填入
tiánrù
điền vào 填满
tiánmǎn
điền đầy, lấp đầy 写Pinyin: xiě
Âm Hán Việt: tả
Nghĩa: - viết;
- ghi;
- chép;
- trình bày bằng chữ viết.
Các từ thường gặp: 写字
xiězì
viết chữ 写报告
xiě bàogào
viết báo cáo 写名字
xiě míngzi
viết tên 书写
shūxiě
viết, ghi bằng chữ Kết hợp lại: 填写 = viết thông tin vào vị trí hoặc biểu mẫu đã được quy định sẵn. Ý nghĩa trọng tâm của 填写填写 không chỉ có nghĩa là “viết”, mà nhấn mạnh việc điền thông tin vào: - ô trống;
- biểu mẫu;
- chứng từ;
- hồ sơ;
- bảng kê;
- đơn đề nghị;
- tờ khai;
- bảng Excel;
- hệ thống điện tử.
Ví dụ: 填写姓名
tiánxiě xìngmíng
điền họ tên 填写地址
tiánxiě dìzhǐ
điền địa chỉ 填写金额
tiánxiě jīn’é
điền số tiền 填写日期
tiánxiě rìqī
điền ngày tháng 填写申请表
tiánxiě shēnqǐngbiǎo
điền đơn đăng ký 填写发票信息
tiánxiě fāpiào xìnxī
điền thông tin hóa đơn Các đối tượng thường đi với 填写填写表格Pinyin: tiánxiě biǎogé
Nghĩa: điền bảng biểu 请按照要求填写表格。
Qǐng ànzhào yāoqiú tiánxiě biǎogé.
Hãy điền bảng theo yêu cầu. 填写申请表Pinyin: tiánxiě shēnqǐngbiǎo
Nghĩa: điền đơn đăng ký, đơn đề nghị 申请人需要填写申请表。
Shēnqǐngrén xūyào tiánxiě shēnqǐngbiǎo.
Người làm đơn cần điền đơn đăng ký. 填写资料Pinyin: tiánxiě zīliào
Nghĩa: điền thông tin, khai thông tin 请完整填写个人资料。
Qǐng wánzhěng tiánxiě gèrén zīliào.
Vui lòng điền đầy đủ thông tin cá nhân. 填写信息Pinyin: tiánxiě xìnxī
Nghĩa: điền thông tin 请填写供应商信息。
Qǐng tiánxiě gōngyìngshāng xìnxī.
Hãy điền thông tin nhà cung cấp. 填写单据Pinyin: tiánxiě dānjù
Nghĩa: điền chứng từ 出纳正在填写付款单据。
Chūnà zhèngzài tiánxiě fùkuǎn dānjù.
Thủ quỹ đang điền chứng từ thanh toán. 填写凭证Pinyin: tiánxiě píngzhèng
Nghĩa: lập, điền chứng từ kế toán 会计人员必须正确填写会计凭证。
Kuàijì rényuán bìxū zhèngquè tiánxiě kuàijì píngzhèng.
Nhân viên kế toán phải điền chính xác chứng từ kế toán. Các cấu trúc thường dùng1. 填写 + nội dung hoặc biểu mẫu填写姓名
tiánxiě xìngmíng
điền họ tên 填写金额
tiánxiě jīn’é
điền số tiền 填写报销单
tiánxiě bàoxiāo dān
điền phiếu thanh toán chi phí Ví dụ: 请填写发票号码。
Qǐng tiánxiě fāpiào hàomǎ.
Hãy điền số hóa đơn. 2. 在……中填写……Điền… vào trong… 请在表格中填写实际成本。
Qǐng zài biǎogé zhōng tiánxiě shíjì chéngběn.
Hãy điền chi phí thực tế vào bảng. 请在这个单元格中填写数量。
Qǐng zài zhège dānyuángé zhōng tiánxiě shùliàng.
Hãy điền số lượng vào ô này. 3. 把……填写在……Điền… vào… 请把合同总额填写在最后一栏。
Qǐng bǎ hétong zǒng’é tiánxiě zài zuìhòu yì lán.
Hãy điền tổng giá trị hợp đồng vào cột cuối cùng. 请把日期填写在右上角。
Qǐng bǎ rìqī tiánxiě zài yòushàngjiǎo.
Hãy điền ngày tháng ở góc trên bên phải. 4. 按照……填写Điền theo… 请按照发票内容填写付款申请。
Qǐng ànzhào fāpiào nèiróng tiánxiě fùkuǎn shēnqǐng.
Hãy điền đề nghị thanh toán theo nội dung hóa đơn. 请按照规定格式填写。
Qǐng ànzhào guīdìng géshì tiánxiě.
Hãy điền theo định dạng quy định. 5. 如实填写Pinyin: rúshí tiánxiě
Nghĩa: khai đúng sự thật, điền trung thực 请如实填写相关信息。
Qǐng rúshí tiánxiě xiāngguān xìnxī.
Vui lòng khai đúng sự thật các thông tin liên quan. 6. 完整填写Pinyin: wánzhěng tiánxiě
Nghĩa: điền đầy đủ 所有项目都必须完整填写。
Suǒyǒu xiàngmù dōu bìxū wánzhěng tiánxiě.
Tất cả các mục đều phải được điền đầy đủ. 7. 正确填写Pinyin: zhèngquè tiánxiě
Nghĩa: điền chính xác 请正确填写银行账户信息。
Qǐng zhèngquè tiánxiě yínháng zhànghù xìnxī.
Hãy điền chính xác thông tin tài khoản ngân hàng. 填写 trong ExcelTrong Excel, 填写 thường được dùng khi nhập nội dung vào ô, cột hoặc bảng đã có sẵn. 填写单元格
tiánxiě dānyuángé
điền vào ô 填写数据
tiánxiě shùjù
điền dữ liệu 填写金额
tiánxiě jīn’é
điền số tiền 填写公式
tiánxiě gōngshì
điền công thức Tuy nhiên, với công thức và dữ liệu máy tính, người Trung Quốc thường dùng 输入 tự nhiên hơn. Ví dụ: 请在A1单元格中填写客户名称。
Qǐng zài A1 dānyuángé zhōng tiánxiě kèhù míngchēng.
Hãy điền tên khách hàng vào ô A1. 请在金额栏中填写含税总额。
Qǐng zài jīn’é lán zhōng tiánxiě hánshuì zǒng’é.
Hãy điền tổng số tiền có thuế vào cột số tiền. 所有空白单元格都需要填写。
Suǒyǒu kòngbái dānyuángé dōu xūyào tiánxiě.
Tất cả các ô trống đều cần được điền. 请不要在公式单元格中填写数据。
Qǐng bú yào zài gōngshì dānyuángé zhōng tiánxiě shùjù.
Vui lòng không điền dữ liệu vào ô công thức. 填写 trong kế toánTrong công việc kế toán, 填写 thường đi với các loại chứng từ sau: 付款申请单
fùkuǎn shēnqǐngdān
phiếu đề nghị thanh toán 报销单
bàoxiāo dān
phiếu thanh toán, phiếu hoàn ứng 收据
shōujù
biên lai 发票
fāpiào
hóa đơn 记账凭证
jìzhàng píngzhèng
chứng từ ghi sổ 领料单
lǐngliào dān
phiếu lĩnh nguyên vật liệu 退料单
tuìliào dān
phiếu trả nguyên vật liệu 入库单
rùkù dān
phiếu nhập kho 出库单
chūkù dān
phiếu xuất kho 盘点表
pándiǎn biǎo
bảng kiểm kê Ví dụ: 会计正在填写记账凭证。
Kuàijì zhèngzài tiánxiě jìzhàng píngzhèng.
Kế toán đang lập chứng từ ghi sổ. 请填写付款日期和付款金额。
Qǐng tiánxiě fùkuǎn rìqī hé fùkuǎn jīn’é.
Hãy điền ngày thanh toán và số tiền thanh toán. 这张报销单填写得不完整。
Zhè zhāng bàoxiāo dān tiánxiě de bù wánzhěng.
Phiếu thanh toán này được điền chưa đầy đủ. 发票信息填写错误会影响报税。
Fāpiào xìnxī tiánxiě cuòwù huì yǐngxiǎng bàoshuì.
Việc điền sai thông tin hóa đơn sẽ ảnh hưởng đến kê khai thuế. Phân biệt 填写 và 写写Nghĩa rộng là viết. 写报告
xiě bàogào
viết báo cáo 写邮件
xiě yóujiàn
viết email 写文章
xiě wénzhāng
viết bài 填写Nhấn mạnh điền thông tin vào biểu mẫu hoặc vị trí có sẵn. 填写表格
tiánxiě biǎogé
điền bảng biểu 填写姓名
tiánxiě xìngmíng
điền họ tên So sánh: 我正在写报告。
Wǒ zhèngzài xiě bàogào.
Tôi đang viết báo cáo. 我正在填写报销单。
Wǒ zhèngzài tiánxiě bàoxiāo dān.
Tôi đang điền phiếu thanh toán chi phí. Không thường nói: 填写一篇文章 Nên nói: 写一篇文章
xiě yì piān wénzhāng
viết một bài văn Phân biệt 填写 và 填填Ngắn gọn và thường dùng trong khẩu ngữ. 请填名字。
Qǐng tián míngzi.
Hãy điền tên. 填写Trang trọng và đầy đủ hơn, thường dùng trong hướng dẫn hoặc văn bản hành chính. 请填写姓名。
Qǐng tiánxiě xìngmíng.
Vui lòng điền họ tên. Có thể hiểu: - 填: điền.
- 填写: điền, kê khai; trang trọng hơn.
Phân biệt 填写 và 填入填写Nhấn mạnh quá trình điền thông tin. 填写申请表
tiánxiě shēnqǐngbiǎo
điền đơn đăng ký 填入Pinyin: tiánrù
Nghĩa: điền vào một vị trí cụ thể 请把金额填入B5单元格。
Qǐng bǎ jīn’é tiánrù B5 dānyuángé.
Hãy điền số tiền vào ô B5. So sánh: 请填写付款申请单。
Qǐng tiánxiě fùkuǎn shēnqǐngdān.
Hãy điền phiếu đề nghị thanh toán. 请把付款金额填入这一栏。
Qǐng bǎ fùkuǎn jīn’é tiánrù zhè yì lán.
Hãy điền số tiền thanh toán vào cột này. Phân biệt 填写 và 输入填写Dùng nhiều với biểu mẫu, chứng từ, hồ sơ. 填写表格
tiánxiě biǎogé
điền biểu mẫu 输入Pinyin: shūrù
Nghĩa: nhập vào máy tính hoặc hệ thống 输入数据
shūrù shùjù
nhập dữ liệu 输入密码
shūrù mìmǎ
nhập mật khẩu 输入公式
shūrù gōngshì
nhập công thức So sánh: 请填写申请表。
Qǐng tiánxiě shēnqǐngbiǎo.
Hãy điền đơn đăng ký. 请在系统中输入申请编号。
Qǐng zài xìtǒng zhōng shūrù shēnqǐng biānhào.
Hãy nhập mã đơn vào hệ thống. Trong Excel, 输入数据 thường tự nhiên hơn 填写数据 khi nhấn mạnh thao tác nhập liệu bằng bàn phím. Phân biệt 填写 và 录入填写Người dùng điền thông tin vào biểu mẫu. 录入Pinyin: lùrù
Nghĩa: nhập dữ liệu vào hệ thống, ghi nhận vào phần mềm 录入发票信息
lùrù fāpiào xìnxī
nhập thông tin hóa đơn vào hệ thống 录入会计凭证
lùrù kuàijì píngzhèng
nhập chứng từ kế toán vào phần mềm So sánh: 会计先填写付款申请单。
Kuàijì xiān tiánxiě fùkuǎn shēnqǐngdān.
Kế toán trước tiên điền phiếu đề nghị thanh toán. 然后把付款信息录入系统。
Ránhòu bǎ fùkuǎn xìnxī lùrù xìtǒng.
Sau đó nhập thông tin thanh toán vào hệ thống. Phân biệt 填写 và 登记填写Điền nội dung vào biểu mẫu hoặc chỗ trống. 登记Pinyin: dēngjì
Nghĩa: đăng ký, ghi vào sổ, ghi nhận chính thức 登记来访人员
dēngjì láifǎng rényuán
đăng ký khách đến 登记固定资产
dēngjì gùdìng zīchǎn
ghi sổ tài sản cố định Ví dụ: 请填写来访登记表。
Qǐng tiánxiě láifǎng dēngjìbiǎo.
Hãy điền phiếu đăng ký khách đến. 工作人员会把信息登记在系统中。
Gōngzuò rényuán huì bǎ xìnxī dēngjì zài xìtǒng zhōng.
Nhân viên sẽ ghi nhận thông tin vào hệ thống. Các cụm từ thường gặp填写表格
tiánxiě biǎogé
điền bảng biểu 填写申请
tiánxiě shēnqǐng
điền đơn đề nghị 填写姓名
tiánxiě xìngmíng
điền họ tên 填写地址
tiánxiě dìzhǐ
điền địa chỉ 填写日期
tiánxiě rìqī
điền ngày tháng 填写金额
tiánxiě jīn’é
điền số tiền 填写信息
tiánxiě xìnxī
điền thông tin 填写资料
tiánxiě zīliào
khai thông tin 填写单据
tiánxiě dānjù
điền chứng từ 填写凭证
tiánxiě píngzhèng
lập, điền chứng từ 填写报表
tiánxiě bàobiǎo
điền báo cáo, bảng biểu 填写说明
tiánxiě shuōmíng
hướng dẫn điền 填写要求
tiánxiě yāoqiú
yêu cầu điền biểu mẫu 填写完整
tiánxiě wánzhěng
điền đầy đủ 如实填写
rúshí tiánxiě
khai trung thực 正确填写
zhèngquè tiánxiě
điền chính xác 重新填写
chóngxīn tiánxiě
điền lại 手工填写
shǒugōng tiánxiě
điền thủ công 在线填写
zàixiàn tiánxiě
điền trực tuyến 20 ví dụ thực tế- 请填写这张表格。
Qǐng tiánxiě zhè zhāng biǎogé.
Hãy điền bảng này. - 请填写您的姓名和地址。
Qǐng tiánxiě nín de xìngmíng hé dìzhǐ.
Vui lòng điền họ tên và địa chỉ. - 所有信息都必须如实填写。
Suǒyǒu xìnxī dōu bìxū rúshí tiánxiě.
Tất cả thông tin đều phải được khai đúng sự thật. - 这份申请表没有填写完整。
Zhè fèn shēnqǐngbiǎo méiyǒu tiánxiě wánzhěng.
Đơn đăng ký này chưa được điền đầy đủ. - 请按照规定格式填写日期。
Qǐng ànzhào guīdìng géshì tiánxiě rìqī.
Hãy điền ngày tháng theo định dạng quy định. - 会计正在填写付款申请单。
Kuàijì zhèngzài tiánxiě fùkuǎn shēnqǐngdān.
Kế toán đang điền phiếu đề nghị thanh toán. - 请在金额栏中填写总额。
Qǐng zài jīn’é lán zhōng tiánxiě zǒng’é.
Hãy điền tổng số tiền vào cột số tiền. - 发票号码填写错误了。
Fāpiào hàomǎ tiánxiě cuòwù le.
Số hóa đơn đã được điền sai. - 请重新填写这张报销单。
Qǐng chóngxīn tiánxiě zhè zhāng bàoxiāo dān.
Hãy điền lại phiếu thanh toán này. - 银行账户信息必须填写正确。
Yínháng zhànghù xìnxī bìxū tiánxiě zhèngquè.
Thông tin tài khoản ngân hàng phải được điền chính xác. - 请把成本总额填写在最后一行。
Qǐng bǎ chéngběn zǒng’é tiánxiě zài zuìhòu yì háng.
Hãy điền tổng chi phí vào hàng cuối cùng. - 这个单元格不需要填写。
Zhège dānyuángé bù xūyào tiánxiě.
Ô này không cần điền. - 空白项目不能不填写。
Kòngbái xiàngmù bù néng bù tiánxiě.
Các mục trống không được phép bỏ không điền. - 请填写实际人工工时。
Qǐng tiánxiě shíjì réngōng gōngshí.
Hãy điền giờ công lao động thực tế. - 停机原因需要填写清楚。
Tíngjī yuányīn xūyào tiánxiě qīngchu.
Nguyên nhân dừng máy cần được ghi rõ. - 供应商名称填写得不正确。
Gōngyìngshāng míngchēng tiánxiě de bù zhèngquè.
Tên nhà cung cấp được điền không chính xác. - 请用中文填写公司名称。
Qǐng yòng Zhōngwén tiánxiě gōngsī míngchēng.
Hãy điền tên công ty bằng tiếng Trung. - 这份表格可以在线填写。
Zhè fèn biǎogé kěyǐ zàixiàn tiánxiě.
Biểu mẫu này có thể được điền trực tuyến. - 会计凭证必须由经办人填写。
Kuàijì píngzhèng bìxū yóu jīngbànrén tiánxiě.
Chứng từ kế toán phải do người phụ trách nghiệp vụ điền. - 填写完成以后,请检查所有数据。
Tiánxiě wánchéng yǐhòu, qǐng jiǎnchá suǒyǒu shùjù.
Sau khi điền xong, hãy kiểm tra toàn bộ dữ liệu.
Hội thoại ngắn trong công việc财务主管:这张付款申请单填写完整了吗?
Cáiwù zhǔguǎn: Zhè zhāng fùkuǎn shēnqǐngdān tiánxiě wánzhěng le ma?
Trưởng bộ phận tài chính: Phiếu đề nghị thanh toán này đã được điền đầy đủ chưa? 会计:还没有,发票号码和付款日期还没填写。
Kuàijì: Hái méiyǒu, fāpiào hàomǎ hé fùkuǎn rìqī hái méi tiánxiě.
Kế toán: Chưa, số hóa đơn và ngày thanh toán vẫn chưa được điền. 财务主管:请按照发票内容如实填写。
Cáiwù zhǔguǎn: Qǐng ànzhào fāpiào nèiróng rúshí tiánxiě.
Trưởng bộ phận tài chính: Hãy điền trung thực theo nội dung hóa đơn. 会计:好的,填写完成以后我会重新检查。
Kuàijì: Hǎo de, tiánxiě wánchéng yǐhòu wǒ huì chóngxīn jiǎnchá.
Kế toán: Vâng, sau khi điền xong tôi sẽ kiểm tra lại. Kết luận填写 có nghĩa là điền, kê khai hoặc ghi thông tin vào biểu mẫu, chứng từ hay vị trí đã quy định sẵn. Các cách dùng quan trọng: - 填写表格: điền bảng biểu.
- 填写信息: điền thông tin.
- 填写金额: điền số tiền.
- 填写日期: điền ngày tháng.
- 填写申请单: điền phiếu đề nghị.
- 如实填写: khai đúng sự thật.
- 完整填写: điền đầy đủ.
- 正确填写: điền chính xác.
- 重新填写: điền lại.
Cần phân biệt:
- 写: viết nói chung.
- 填: điền, cách nói ngắn gọn.
- 填写: điền biểu mẫu, trang trọng hơn.
- 填入: điền vào một vị trí cụ thể.
- 输入: nhập bằng bàn phím vào máy tính.
- 录入: nhập dữ liệu vào hệ thống.
- 登记: ghi nhận hoặc đăng ký chính thức.
权限权限
Quánxiàn
Quyền hạn, quyền truy cập, phạm vi thẩm quyền 权限 là danh từ rất thường gặp trong môi trường doanh nghiệp, quản lý, kế toán, phần mềm và hệ thống thông tin. Từ này chỉ phạm vi quyền mà một người, một chức vụ, một bộ phận hoặc một tài khoản được phép sử dụng, xử lý hay quyết định. 1. Phân tích từng chữ权
Quán
Quyền, quyền lực, quyền lợi 限
Xiàn
Giới hạn, phạm vi hạn chế Vì vậy: 权限 = quyền trong một phạm vi giới hạn nhất định Có thể dịch tùy ngữ cảnh là: - Quyền hạn
- Thẩm quyền
- Quyền truy cập
- Phạm vi được phép thao tác
- Quyền sử dụng hệ thống
2. Nghĩa chính của 权限Nghĩa 1: Quyền hạn trong công việcChỉ phạm vi một người được phép quyết định, phê duyệt hoặc xử lý công việc. 审批权限
Shěnpī quánxiàn
Quyền phê duyệt 管理权限
Guǎnlǐ quánxiàn
Quyền quản lý 签字权限
Qiānzì quánxiàn
Quyền ký 付款权限
Fùkuǎn quánxiàn
Quyền thanh toán 例如: 这件事超出了我的权限。
Zhè jiàn shì chāochū le wǒ de quánxiàn.
Việc này đã vượt quá quyền hạn của tôi. Nghĩa 2: Quyền truy cập hoặc thao tác trong hệ thốngChỉ những chức năng mà một tài khoản hoặc người dùng được phép sử dụng. 系统权限
Xìtǒng quánxiàn
Quyền hệ thống 访问权限
Fǎngwèn quánxiàn
Quyền truy cập 操作权限
Cāozuò quánxiàn
Quyền thao tác 修改权限
Xiūgǎi quánxiàn
Quyền chỉnh sửa 删除权限
Shānchú quánxiàn
Quyền xóa 例如: 你没有修改这个文件的权限。
Nǐ méiyǒu xiūgǎi zhège wénjiàn de quánxiàn.
Bạn không có quyền chỉnh sửa tài liệu này. 3. Từ loại权限 là danh từ. Cấu trúc cơ bản: 主语 + 有/没有 + 权限
Chủ ngữ + có/không có quyền hạn 我没有这个权限。
Wǒ méiyǒu zhège quánxiàn.
Tôi không có quyền hạn này. 主语 + 获得/拥有 + 权限
Chủ ngữ + được cấp/có quyền hạn 他已经获得了系统管理权限。
Tā yǐjīng huòdé le xìtǒng guǎnlǐ quánxiàn.
Anh ấy đã được cấp quyền quản trị hệ thống. 4. Các cấu trúc thường dùng有权限定……Có quyền làm việc gì. 只有经理有权限批准这笔付款。
Zhǐyǒu jīnglǐ yǒu quánxiàn pīzhǔn zhè bǐ fùkuǎn.
Chỉ quản lý mới có quyền phê duyệt khoản thanh toán này. 没有权限定……Không có quyền làm việc gì. 普通员工没有权限删除财务数据。
Pǔtōng yuángōng méiyǒu quánxiàn shānchú cáiwù shùjù.
Nhân viên thông thường không có quyền xóa dữ liệu tài chính. 在权限范围内Trong phạm vi quyền hạn. 这项决定在我的权限范围内。
Zhè xiàng juédìng zài wǒ de quánxiàn fànwéi nèi.
Quyết định này nằm trong phạm vi quyền hạn của tôi. 超出权限Vượt quá quyền hạn. 这笔费用已经超出了部门经理的审批权限。
Zhè bǐ fèiyòng yǐjīng chāochū le bùmén jīnglǐ de shěnpī quánxiàn.
Khoản chi phí này đã vượt quá quyền phê duyệt của trưởng bộ phận. 授予权限Cấp quyền. 系统管理员可以授予用户不同的操作权限。
Xìtǒng guǎnlǐyuán kěyǐ shòuyǔ yònghù bùtóng de cāozuò quánxiàn.
Quản trị viên hệ thống có thể cấp các quyền thao tác khác nhau cho người dùng. 取消权限Hủy quyền. 员工离职后,公司会取消他的系统权限。
Yuángōng lízhí hòu, gōngsī huì qǔxiāo tā de xìtǒng quánxiàn.
Sau khi nhân viên nghỉ việc, công ty sẽ hủy quyền hệ thống của người đó. 收回权限Thu hồi quyền. 公司决定收回他的付款审批权限。
Gōngsī juédìng shōuhuí tā de fùkuǎn shěnpī quánxiàn.
Công ty quyết định thu hồi quyền phê duyệt thanh toán của anh ấy. 5. Cụm từ thông dụng管理权限
Guǎnlǐ quánxiàn
Quyền quản lý 审批权限
Shěnpī quánxiàn
Quyền phê duyệt 操作权限
Cāozuò quánxiàn
Quyền thao tác 访问权限
Fǎngwèn quánxiàn
Quyền truy cập 使用权限
Shǐyòng quánxiàn
Quyền sử dụng 修改权限
Xiūgǎi quánxiàn
Quyền chỉnh sửa 删除权限
Shānchú quánxiàn
Quyền xóa 查看权限
Chákàn quánxiàn
Quyền xem 下载权限
Xiàzài quánxiàn
Quyền tải xuống 打印权限
Dǎyìn quánxiàn
Quyền in 登录权限
Dēnglù quánxiàn
Quyền đăng nhập 付款权限
Fùkuǎn quánxiàn
Quyền thanh toán 签字权限
Qiānzì quánxiàn
Quyền ký 授权权限
Shòuquán quánxiàn
Quyền cấp quyền cho người khác 权限设置
Quánxiàn shèzhì
Cài đặt quyền hạn 权限管理
Quánxiàn guǎnlǐ
Quản lý quyền hạn 权限范围
Quánxiàn fànwéi
Phạm vi quyền hạn 权限控制
Quánxiàn kòngzhì
Kiểm soát quyền hạn 6. Ví dụ thực tế我没有处理这件事的权限。
Wǒ méiyǒu chǔlǐ zhè jiàn shì de quánxiàn.
Tôi không có quyền xử lý việc này. 只有部门主管才有审批权限。
Zhǐyǒu bùmén zhǔguǎn cái yǒu shěnpī quánxiàn.
Chỉ trưởng bộ phận mới có quyền phê duyệt. 你的权限只能查看,不能修改。
Nǐ de quánxiàn zhǐ néng chákàn, bù néng xiūgǎi.
Quyền của bạn chỉ được xem, không được chỉnh sửa. 管理员已经给你开放了访问权限。
Guǎnlǐyuán yǐjīng gěi nǐ kāifàng le fǎngwèn quánxiàn.
Quản trị viên đã mở quyền truy cập cho bạn. 这个账户没有下载文件的权限。
Zhège zhànghù méiyǒu xiàzài wénjiàn de quánxiàn.
Tài khoản này không có quyền tải tài liệu xuống. 你需要向经理申请更高的操作权限。
Nǐ xūyào xiàng jīnglǐ shēnqǐng gèng gāo de cāozuò quánxiàn.
Bạn cần xin quản lý cấp quyền thao tác cao hơn. 这项工作不在我的权限范围内。
Zhè xiàng gōngzuò bú zài wǒ de quánxiàn fànwéi nèi.
Công việc này không nằm trong phạm vi quyền hạn của tôi. 不要把管理员权限随便给别人。
Bú yào bǎ guǎnlǐyuán quánxiàn suíbiàn gěi biérén.
Không nên tùy tiện cấp quyền quản trị viên cho người khác. 7. Cách dùng trong kế toán và tài chính审批权限Quyền phê duyệt. 不同金额的付款需要不同级别的审批权限。
Bùtóng jīn’é de fùkuǎn xūyào bùtóng jíbié de shěnpī quánxiàn.
Các khoản thanh toán có giá trị khác nhau cần quyền phê duyệt ở các cấp khác nhau. 付款权限Quyền thanh toán. 出纳有付款操作权限,但没有最终审批权限。
Chūnà yǒu fùkuǎn cāozuò quánxiàn, dàn méiyǒu zuìzhōng shěnpī quánxiàn.
Thủ quỹ có quyền thao tác thanh toán nhưng không có quyền phê duyệt cuối cùng. 记账权限Quyền ghi sổ, hạch toán. 只有会计人员有记账权限。
Zhǐyǒu kuàijì rényuán yǒu jìzhàng quánxiàn.
Chỉ nhân viên kế toán mới có quyền ghi sổ. 修改凭证权限Quyền sửa chứng từ. 已审核的会计凭证不能随意修改,只有授权人员才有修改权限。
Yǐ shěnhé de kuàijì píngzhèng bù néng suíyì xiūgǎi, zhǐyǒu shòuquán rényuán cái yǒu xiūgǎi quánxiàn.
Chứng từ kế toán đã được kiểm duyệt không được tùy tiện sửa đổi; chỉ người được ủy quyền mới có quyền chỉnh sửa. 查看财务数据的权限Quyền xem dữ liệu tài chính. 普通员工没有查看全部财务数据的权限。
Pǔtōng yuángōng méiyǒu chákàn quánbù cáiwù shùjù de quánxiàn.
Nhân viên thông thường không có quyền xem toàn bộ dữ liệu tài chính. 权限分离Phân tách quyền hạn. 为了加强内部控制,记账权限和付款权限必须分开。
Wèile jiāqiáng nèibù kòngzhì, jìzhàng quánxiàn hé fùkuǎn quánxiàn bìxū fēnkāi.
Để tăng cường kiểm soát nội bộ, quyền ghi sổ và quyền thanh toán phải được tách riêng. 8. Phân biệt 权限 và 权力权限Quánxiàn
Quyền hạn trong một phạm vi cụ thể. 审批权限
Quyền phê duyệt 系统权限
Quyền hệ thống 他的审批权限是五万元以内。
Tā de shěnpī quánxiàn shì wǔ wàn yuán yǐnèi.
Quyền phê duyệt của anh ấy là trong phạm vi 50.000 tệ. 权力Quánlì
Quyền lực, khả năng chi phối hoặc ra quyết định ở cấp độ rộng hơn. 国家权力
Guójiā quánlì
Quyền lực nhà nước 管理权力
Guǎnlǐ quánlì
Quyền lực quản lý Dễ nhớ: 权限 = quyền hạn cụ thể, có giới hạn. 权力 = quyền lực nói chung. 9. Phân biệt 权限 và 权利权限Quyền hạn được phép thực hiện trong công việc hoặc hệ thống. 你没有删除数据的权限。
Nǐ méiyǒu shānchú shùjù de quánxiàn.
Bạn không có quyền xóa dữ liệu. 权利Quánlì
Quyền lợi hợp pháp mà một cá nhân hoặc tổ chức được hưởng. 员工有休假的权利。
Yuángōng yǒu xiūjià de quánlì.
Nhân viên có quyền được nghỉ phép. Dễ nhớ: 权限 = được phép làm gì. 权利 = được hưởng điều gì. 10. Phân biệt 权限 và 授权权限Danh từ, chỉ quyền hạn đã có. 他有付款权限。
Tā yǒu fùkuǎn quánxiàn.
Anh ấy có quyền thanh toán. 授权Shòuquán
Động từ hoặc danh từ, chỉ việc trao quyền, ủy quyền. 经理授权他审批这笔费用。
Jīnglǐ shòuquán tā shěnpī zhè bǐ fèiyòng.
Quản lý ủy quyền cho anh ấy phê duyệt khoản chi này. 授权以后,他才有审批权限。
Shòuquán yǐhòu, tā cái yǒu shěnpī quánxiàn.
Sau khi được ủy quyền, anh ấy mới có quyền phê duyệt. 11. Một số mẫu câu quan trọng我没有这个权限。
Wǒ méiyǒu zhège quánxiàn.
Tôi không có quyền hạn này. 这超出了我的权限。
Zhè chāochū le wǒ de quánxiàn.
Việc này vượt quá quyền hạn của tôi. 谁有审批权限?
Shéi yǒu shěnpī quánxiàn?
Ai có quyền phê duyệt? 请给我开放访问权限。
Qǐng gěi wǒ kāifàng fǎngwèn quánxiàn.
Vui lòng mở quyền truy cập cho tôi. 系统提示权限不足。
Xìtǒng tíshì quánxiàn bùzú.
Hệ thống thông báo không đủ quyền hạn. 请检查用户权限设置。
Qǐng jiǎnchá yònghù quánxiàn shèzhì.
Vui lòng kiểm tra cài đặt quyền người dùng. Tóm lại权限
Quánxiàn
Quyền hạn, quyền truy cập, phạm vi thẩm quyền Các cách dùng phổ biến nhất: 审批权限
Quyền phê duyệt 操作权限
Quyền thao tác 访问权限
Quyền truy cập 付款权限
Quyền thanh toán 系统权限
Quyền hệ thống 权限不足
Không đủ quyền hạn 超出权限
Vượt quá quyền hạn 收回权限
Thu hồi quyền hạn
主管
Pinyin: zhǔguǎn
Âm Hán Việt: chủ quản 主管 có các nghĩa chính là người phụ trách, quản lý trực tiếp, trưởng bộ phận hoặc phụ trách, quản lý một lĩnh vực công việc. 1. Giải thích từng chữ主
Zhǔ
Chủ, chính, đứng đầu. 管
Guǎn
Quản lý, phụ trách, trông coi. Vì vậy: 主管 = người trực tiếp phụ trách và quản lý một bộ phận hoặc một lĩnh vực công việc. 2. 主管 là danh từ: quản lý, trưởng bộ phậnĐây là cách dùng phổ biến nhất trong doanh nghiệp. 财务主管
Cáiwù zhǔguǎn
Quản lý tài chính, trưởng bộ phận tài chính 会计主管
Kuàijì zhǔguǎn
Kế toán trưởng hoặc quản lý kế toán 生产主管
Shēngchǎn zhǔguǎn
Quản lý sản xuất 仓库主管
Cāngkù zhǔguǎn
Quản lý kho 人事主管
Rénshì zhǔguǎn
Trưởng bộ phận nhân sự 销售主管
Xiāoshòu zhǔguǎn
Trưởng bộ phận kinh doanh 质量主管
Zhìliàng zhǔguǎn
Quản lý chất lượng Ví dụ: 他是我们的财务主管。
Tā shì wǒmen de cáiwù zhǔguǎn.
Anh ấy là quản lý tài chính của chúng tôi. 主管今天不在办公室。
Zhǔguǎn jīntiān bú zài bàngōngshì.
Hôm nay quản lý không có mặt tại văn phòng. 这份报告需要主管签字。
Zhè fèn bàogào xūyào zhǔguǎn qiānzì.
Báo cáo này cần người phụ trách ký tên. 3. 主管 là động từ: phụ trách, quản lýCấu trúc: 主管 + lĩnh vực hoặc bộ phận 他主管财务工作。
Tā zhǔguǎn cáiwù gōngzuò.
Anh ấy phụ trách công việc tài chính. 李经理主管生产和质量。
Lǐ jīnglǐ zhǔguǎn shēngchǎn hé zhìliàng.
Giám đốc Lý phụ trách sản xuất và chất lượng. 这个部门主管原材料采购。
Zhège bùmén zhǔguǎn yuáncáiliào cǎigòu.
Bộ phận này phụ trách việc thu mua nguyên vật liệu. 4. Các cụm từ thường gặp部门主管
Bùmén zhǔguǎn
Trưởng bộ phận 直属主管
Zhíshǔ zhǔguǎn
Quản lý trực tiếp 上级主管
Shàngjí zhǔguǎn
Quản lý cấp trên 主管人员
Zhǔguǎn rényuán
Nhân sự phụ trách, cán bộ quản lý 主管部门
Zhǔguǎn bùmén
Cơ quan hoặc bộ phận chủ quản 主管领导
Zhǔguǎn lǐngdǎo
Lãnh đạo phụ trách 主管会计
Zhǔguǎn kuàijì
Kế toán phụ trách, kế toán trưởng 主管审批
Zhǔguǎn shěnpī
Quản lý phê duyệt 主管签字
Zhǔguǎn qiānzì
Chữ ký của quản lý 5. Ví dụ trong môi trường kế toán这张退料单还没有主管签字。
Zhè zhāng tuìliàodān hái méiyǒu zhǔguǎn qiānzì.
Phiếu trả vật tư này vẫn chưa có chữ ký của người phụ trách. 会计主管正在审核付款申请。
Kuàijì zhǔguǎn zhèngzài shěnhé fùkuǎn shēnqǐng.
Quản lý kế toán đang kiểm tra đề nghị thanh toán. 这笔费用需要财务主管批准。
Zhè bǐ fèiyòng xūyào cáiwù zhǔguǎn pīzhǔn.
Khoản chi phí này cần quản lý tài chính phê duyệt. 财务主管负责设置系统权限。
Cáiwù zhǔguǎn fùzé shèzhì xìtǒng quánxiàn.
Quản lý tài chính phụ trách thiết lập quyền hạn trên hệ thống. 发现账目异常后,请立即报告主管。
Fāxiàn zhàngmù yìcháng hòu, qǐng lìjí bàogào zhǔguǎn.
Sau khi phát hiện sổ sách bất thường, hãy báo ngay cho quản lý. 6. Ví dụ trong công xưởng生产主管正在检查生产进度。
Shēngchǎn zhǔguǎn zhèngzài jiǎnchá shēngchǎn jìndù.
Quản lý sản xuất đang kiểm tra tiến độ sản xuất. 仓库主管负责审核领料单和退料单。
Cāngkù zhǔguǎn fùzé shěnhé lǐngliàodān hé tuìliàodān.
Quản lý kho phụ trách kiểm tra phiếu lĩnh vật tư và phiếu trả vật tư. 机器发生故障时,要先通知车间主管。
Jīqì fāshēng gùzhàng shí, yào xiān tōngzhī chējiān zhǔguǎn.
Khi máy móc xảy ra sự cố, phải thông báo cho quản lý phân xưởng trước. 主管要求我们严格按照操作流程工作。
Zhǔguǎn yāoqiú wǒmen yángé ànzhào cāozuò liúchéng gōngzuò.
Quản lý yêu cầu chúng tôi làm việc nghiêm túc theo quy trình thao tác. 7. Phân biệt 主管 và 经理主管
Zhǔguǎn
Trưởng nhóm, quản lý trực tiếp hoặc người phụ trách một lĩnh vực. 经理
Jīnglǐ
Giám đốc hoặc quản lý cấp cao hơn, thường có quyền hạn rộng hơn. Ví dụ: 销售主管
Xiāoshòu zhǔguǎn
Trưởng nhóm hoặc quản lý bán hàng 销售经理
Xiāoshòu jīnglǐ
Giám đốc kinh doanh Trong nhiều doanh nghiệp, cấp bậc thường là: 员工 → 组长 → 主管 → 经理 → 总监
Yuángōng → zǔzhǎng → zhǔguǎn → jīnglǐ → zǒngjiān
Nhân viên → tổ trưởng → quản lý bộ phận → giám đốc → giám đốc khối Tuy nhiên, cơ cấu cụ thể có thể khác nhau giữa các công ty. 8. Phân biệt 主管 và 负责人主管
Zhǔguǎn
Thường là chức danh quản lý chính thức trong doanh nghiệp. 负责人
Fùzérén
Người chịu trách nhiệm; có thể là chức danh chính thức hoặc chỉ là người được giao phụ trách một công việc cụ thể. 他是财务主管。
Tā shì cáiwù zhǔguǎn.
Anh ấy là quản lý tài chính. 他是这个项目的负责人。
Tā shì zhège xiàngmù de fùzérén.
Anh ấy là người phụ trách dự án này. 9. Một số câu thường dùng请向主管报告。
Qǐng xiàng zhǔguǎn bàogào.
Vui lòng báo cáo với quản lý. 主管同意了吗?
Zhǔguǎn tóngyì le ma?
Quản lý đã đồng ý chưa? 这件事由谁主管?
Zhè jiàn shì yóu shéi zhǔguǎn?
Việc này do ai phụ trách? 请找你的直属主管。
Qǐng zhǎo nǐ de zhíshǔ zhǔguǎn.
Vui lòng tìm quản lý trực tiếp của bạn. 未经主管批准,不能修改数据。
Wèijīng zhǔguǎn pīzhǔn, bù néng xiūgǎi shùjù.
Nếu chưa được quản lý phê duyệt thì không được sửa dữ liệu. 10. Tóm tắt主管 có hai cách dùng: 主管 là danh từ: quản lý, trưởng bộ phận, người phụ trách. 他是仓库主管。
Tā shì cāngkù zhǔguǎn.
Anh ấy là quản lý kho. 主管 là động từ: phụ trách, quản lý.
他主管公司的财务工作。
Tā zhǔguǎn gōngsī de cáiwù gōngzuò.
Anh ấy phụ trách công việc tài chính của công ty.
发料
Pinyin: fāliào
Âm Hán Việt: phát liệu
Tiếng Việt: cấp phát nguyên vật liệu, xuất vật tư cho sản xuất, phát nguyên liệu
Tiếng Anh: issue materials, release materials, dispense materials 1. Giải thích từng chữ发
Pinyin: fā
Nghĩa: phát ra, cấp phát, phân phát, xuất ra. 料
Pinyin: liào
Nghĩa: vật liệu, nguyên liệu. Ghép lại, 发料 chỉ việc bộ phận kho căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư, lệnh sản xuất hoặc kế hoạch sản xuất để xuất và giao nguyên vật liệu cho bộ phận sử dụng. 2. Cách hiểu trong nhà máyTrong quy trình sản xuất, 发料 thường diễn ra như sau: 生产部门提出领料申请。
Shēngchǎn bùmén tíchū lǐngliào shēnqǐng.
Bộ phận sản xuất đề nghị lĩnh vật tư. 仓库审核领料单。
Cāngkù shěnhé lǐngliào dān.
Kho kiểm tra phiếu lĩnh vật tư. 仓库按照领料单发料。
Cāngkù ànzhào lǐngliào dān fāliào.
Kho cấp phát vật tư theo phiếu lĩnh vật tư. 领料人员确认数量并签字。
Lǐngliào rényuán quèrèn shùliàng bìng qiānzì.
Người nhận vật tư xác nhận số lượng và ký tên. 3. Từ loại发料 là động từ. Cấu trúc thường gặp: 仓库 + 发料
Kho cấp phát vật tư. 向 + bộ phận/người nhận + 发料
Cấp vật tư cho bộ phận hoặc người nhận. 按照 + chứng từ/kế hoạch + 发料
Cấp vật tư theo chứng từ hoặc kế hoạch. 4. Các cụm từ thường dùng仓库发料
Cāngkù fāliào
Kho cấp phát vật tư 生产发料
Shēngchǎn fāliào
Cấp vật tư cho sản xuất 按单发料
Àn dān fāliào
Cấp vật tư theo phiếu 按计划发料
Àn jìhuà fāliào
Cấp vật tư theo kế hoạch 定额发料
Dìng’é fāliào
Cấp vật tư theo định mức 超额发料
Chāo’é fāliào
Cấp vật tư vượt định mức 分批发料
Fēnpī fāliào
Cấp vật tư theo từng đợt 及时发料
Jíshí fāliào
Cấp vật tư kịp thời 准确发料
Zhǔnquè fāliào
Cấp vật tư chính xác 发料数量
Fāliào shùliàng
Số lượng vật tư cấp phát 发料日期
Fāliào rìqī
Ngày cấp vật tư 发料记录
Fāliào jìlù
Ghi chép cấp vật tư 发料流程
Fāliào liúchéng
Quy trình cấp phát vật tư 发料人员
Fāliào rényuán
Nhân viên cấp phát vật tư 发料单
Fāliào dān
Phiếu cấp phát vật tư 5. Mẫu câu thường dùng按照……发料Cấp phát vật tư theo… 仓库必须按照领料单发料。
Cāngkù bìxū ànzhào lǐngliào dān fāliào.
Kho phải cấp vật tư theo phiếu lĩnh vật tư. 向……发料Cấp vật tư cho… 仓库已经向生产部发料了。
Cāngkù yǐjīng xiàng shēngchǎn bù fāliào le.
Kho đã cấp vật tư cho bộ phận sản xuất. 发料前……Trước khi cấp vật tư… 发料前要核对材料名称和数量。
Fāliào qián yào héduì cáiliào míngchēng hé shùliàng.
Trước khi cấp vật tư phải đối chiếu tên và số lượng vật liệu. 发料后……Sau khi cấp vật tư… 发料后要及时更新库存记录。
Fāliào hòu yào jíshí gēngxīn kùcún jìlù.
Sau khi cấp vật tư phải cập nhật dữ liệu tồn kho kịp thời. 6. Ví dụ thực tế- 仓库已经开始发料了。
Cāngkù yǐjīng kāishǐ fāliào le.
Kho đã bắt đầu cấp phát vật tư. - 请按照生产计划发料。
Qǐng ànzhào shēngchǎn jìhuà fāliào.
Hãy cấp vật tư theo kế hoạch sản xuất. - 没有领料单,仓库不能发料。
Méiyǒu lǐngliào dān, cāngkù bùnéng fāliào.
Không có phiếu lĩnh vật tư thì kho không được cấp vật tư. - 发料前请核对材料编码。
Fāliào qián qǐng héduì cáiliào biānmǎ.
Trước khi cấp vật tư, hãy đối chiếu mã vật liệu. - 今天的发料数量是多少?
Jīntiān de fāliào shùliàng shì duōshao?
Số lượng vật tư cấp hôm nay là bao nhiêu? - 仓库发错料了。
Cāngkù fā cuò liào le.
Kho đã cấp nhầm vật tư. - 这批材料还没有发给生产线。
Zhè pī cáiliào hái méiyǒu fā gěi shēngchǎnxiàn.
Lô vật liệu này vẫn chưa được cấp cho dây chuyền sản xuất. - 请检查发料数量是否正确。
Qǐng jiǎnchá fāliào shùliàng shìfǒu zhèngquè.
Hãy kiểm tra xem số lượng cấp phát có chính xác không. - 发料人员需要在单据上签字。
Fāliào rényuán xūyào zài dānjù shàng qiānzì.
Nhân viên cấp vật tư cần ký tên trên chứng từ. - 仓库必须按照材料定额发料。
Cāngkù bìxū ànzhào cáiliào dìng’é fāliào.
Kho phải cấp vật tư theo định mức nguyên vật liệu. - 如果超额发料,必须说明原因。
Rúguǒ chāo’é fāliào, bìxū shuōmíng yuányīn.
Nếu cấp vật tư vượt định mức thì phải giải thích nguyên nhân. - 发料后,库存数量会相应减少。
Fāliào hòu, kùcún shùliàng huì xiāngyìng jiǎnshǎo.
Sau khi cấp vật tư, số lượng tồn kho sẽ giảm tương ứng. - 会计需要根据发料单核算材料成本。
Kuàijì xūyào gēnjù fāliào dān hésuàn cáiliào chéngběn.
Kế toán cần căn cứ vào phiếu cấp vật tư để hạch toán chi phí nguyên vật liệu. - 生产部门要求仓库提前发料。
Shēngchǎn bùmén yāoqiú cāngkù tíqián fāliào.
Bộ phận sản xuất yêu cầu kho cấp vật tư trước. - 发料错误会影响生产进度。
Fāliào cuòwù huì yǐngxiǎng shēngchǎn jìndù.
Sai sót trong việc cấp vật tư sẽ ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất.
7. Phân biệt 发料 và 领料发料Đứng từ góc độ của kho hoặc người cấp vật tư. 仓库给生产部发料。
Cāngkù gěi shēngchǎn bù fāliào.
Kho cấp vật tư cho bộ phận sản xuất. 领料Đứng từ góc độ của bộ phận hoặc người nhận vật tư. 生产部到仓库领料。
Shēngchǎn bù dào cāngkù lǐngliào.
Bộ phận sản xuất đến kho lĩnh vật tư. Có thể hiểu đơn giản: 发料 = bên kho cấp vật tư.
领料 = bên sử dụng nhận vật tư. Ví dụ: 仓库按照领料单发料,生产部门确认后领料。
Cāngkù ànzhào lǐngliào dān fāliào, shēngchǎn bùmén quèrèn hòu lǐngliào.
Kho cấp vật tư theo phiếu lĩnh; bộ phận sản xuất xác nhận rồi nhận vật tư. 8. Phân biệt 发料 và 出库发料Nhấn mạnh hành động giao vật tư cho bộ phận sử dụng, thường là cho sản xuất. 仓库向车间发料。
Cāngkù xiàng chējiān fāliào.
Kho cấp vật tư cho phân xưởng. 出库Nhấn mạnh hàng hóa hoặc vật tư được xuất ra khỏi kho và được ghi giảm tồn kho. 材料已经出库了。
Cáiliào yǐjīng chūkù le.
Vật liệu đã được xuất kho. Trong thực tế, một lần 发料 thường đồng thời tạo ra nghiệp vụ 出库. 9. Phân biệt 发料 và 发货发料Cấp phát nguyên vật liệu trong nội bộ doanh nghiệp. 向生产车间发料。
Xiàng shēngchǎn chējiān fāliào.
Cấp vật tư cho phân xưởng sản xuất. 发货Gửi hàng, giao hàng cho khách hàng hoặc đơn vị bên ngoài. 公司今天给客户发货。
Gōngsī jīntiān gěi kèhù fāhuò.
Hôm nay công ty giao hàng cho khách. Tóm lại: 发料 = cấp vật tư nội bộ.
发货 = gửi hàng cho khách hàng hoặc đối tác. 10. Cách dùng trong kế toán chi phíKhi kho cấp vật tư cho sản xuất, kế toán thường căn cứ vào 领料单 hoặc 发料单 để ghi nhận chi phí nguyên vật liệu. 发料数量乘以材料单价等于发料金额。
Fāliào shùliàng chéngyǐ cáiliào dānjià děngyú fāliào jīn’é.
Số lượng vật tư cấp phát nhân với đơn giá vật liệu bằng giá trị vật tư cấp phát.
会计根据发料单把材料成本计入生产成本。
Kuàijì gēnjù fāliào dān bǎ cáiliào chéngběn jìrù shēngchǎn chéngběn.
Kế toán căn cứ vào phiếu cấp vật tư để ghi chi phí nguyên vật liệu vào chi phí sản xuất.
紧急
Pinyin: jǐnjí
Âm Hán Việt: khẩn cấp Nghĩa của 紧急紧急 có nghĩa là: khẩn cấp, cấp bách, gấp, cần được xử lý ngay Từ này dùng để miêu tả một sự việc có mức độ cấp bách cao, không thể trì hoãn và cần hành động nhanh chóng. Ví dụ: 这是一个紧急问题。
Zhè shì yí ge jǐnjí wèntí.
Đây là một vấn đề khẩn cấp. 我们需要紧急处理。
Wǒmen xūyào jǐnjí chǔlǐ.
Chúng ta cần xử lý gấp. Giải thích từng chữ紧
Pinyin: jǐn
Nghĩa: chặt, căng, gấp, khẩn trương 急
Pinyin: jí
Nghĩa: gấp, vội, sốt ruột, cấp bách Kết hợp lại: 紧急 = rất gấp, cần giải quyết ngay Từ loại1. Tính từDùng để miêu tả sự việc, tình huống, nhiệm vụ hoặc thông báo có tính cấp bách. 紧急情况
jǐnjí qíngkuàng
tình huống khẩn cấp 紧急任务
jǐnjí rènwu
nhiệm vụ khẩn cấp 紧急通知
jǐnjí tōngzhī
thông báo khẩn 2. Trạng ngữ紧急 có thể đứng trước động từ để chỉ hành động được thực hiện một cách khẩn cấp. 紧急处理
jǐnjí chǔlǐ
xử lý khẩn cấp 紧急联系
jǐnjí liánxì
liên hệ khẩn cấp 紧急召开会议
jǐnjí zhàokāi huìyì
khẩn cấp triệu tập cuộc họp Các cụm từ thường gặp紧急情况
jǐnjí qíngkuàng
tình huống khẩn cấp 紧急事件
jǐnjí shìjiàn
sự việc khẩn cấp 紧急任务
jǐnjí rènwu
nhiệm vụ cấp bách 紧急通知
jǐnjí tōngzhī
thông báo khẩn 紧急会议
jǐnjí huìyì
cuộc họp khẩn cấp 紧急处理
jǐnjí chǔlǐ
xử lý khẩn cấp 紧急联系
jǐnjí liánxì
liên hệ khẩn cấp 紧急付款
jǐnjí fùkuǎn
thanh toán gấp 紧急采购
jǐnjí cǎigòu
mua hàng khẩn cấp 紧急订单
jǐnjí dìngdān
đơn hàng gấp 紧急出口
jǐnjí chūkǒu
lối thoát hiểm 紧急电话
jǐnjí diànhuà
điện thoại khẩn cấp 紧急联系人
jǐnjí liánxìrén
người liên hệ trong trường hợp khẩn cấp 紧急措施
jǐnjí cuòshī
biện pháp khẩn cấp 紧急救援
jǐnjí jiùyuán
cứu hộ khẩn cấp Mẫu câu thường dùng1. 这是一个紧急情况这是一个紧急情况,请马上处理。
Zhè shì yí ge jǐnjí qíngkuàng, qǐng mǎshàng chǔlǐ.
Đây là tình huống khẩn cấp, hãy xử lý ngay. 2. 紧急需要……公司紧急需要一批原材料。
Gōngsī jǐnjí xūyào yì pī yuáncáiliào.
Công ty đang cần gấp một lô nguyên vật liệu. 3. 紧急处理……这个问题必须紧急处理。
Zhège wèntí bìxū jǐnjí chǔlǐ.
Vấn đề này phải được xử lý khẩn cấp. 4. 因为情况紧急……因为情况紧急,我们决定马上开会。
Yīnwèi qíngkuàng jǐnjí, wǒmen juédìng mǎshàng kāihuì.
Vì tình hình khẩn cấp nên chúng tôi quyết định họp ngay. 5. 如果有紧急情况……如果有紧急情况,请立即联系我。
Rúguǒ yǒu jǐnjí qíngkuàng, qǐng lìjí liánxì wǒ.
Nếu có tình huống khẩn cấp, hãy liên hệ ngay với tôi. Ví dụ trong công việc và kế toán- 这是一笔紧急付款。
Zhè shì yì bǐ jǐnjí fùkuǎn.
Đây là một khoản thanh toán gấp. - 客户要求我们紧急开具发票。
Kèhù yāoqiú wǒmen jǐnjí kāijù fāpiào.
Khách hàng yêu cầu chúng tôi xuất hóa đơn gấp. - 财务部正在处理一项紧急任务。
Cáiwù bù zhèngzài chǔlǐ yí xiàng jǐnjí rènwu.
Phòng tài chính đang xử lý một nhiệm vụ khẩn cấp. - 这张付款申请需要紧急审批。
Zhè zhāng fùkuǎn shēnqǐng xūyào jǐnjí shěnpī.
Đề nghị thanh toán này cần được phê duyệt gấp. - 供应商要求我们紧急支付货款。
Gōngyìngshāng yāoqiú wǒmen jǐnjí zhīfù huòkuǎn.
Nhà cung cấp yêu cầu chúng tôi thanh toán tiền hàng gấp. - 经理临时召开了紧急会议。
Jīnglǐ línshí zhàokāi le jǐnjí huìyì.
Giám đốc đã triệu tập một cuộc họp khẩn cấp. - 这个数据错误会影响报表,需要紧急修改。
Zhège shùjù cuòwù huì yǐngxiǎng bàobiǎo, xūyào jǐnjí xiūgǎi.
Lỗi dữ liệu này sẽ ảnh hưởng đến báo cáo nên cần sửa gấp. - 请把紧急文件先交给主管。
Qǐng bǎ jǐnjí wénjiàn xiān jiāo gěi zhǔguǎn.
Hãy giao tài liệu khẩn cho trưởng bộ phận trước. - 公司正在进行紧急采购。
Gōngsī zhèngzài jìnxíng jǐnjí cǎigòu.
Công ty đang tiến hành mua hàng khẩn cấp. - 紧急付款也必须经过复核。
Jǐnjí fùkuǎn yě bìxū jīngguò fùhé.
Khoản thanh toán gấp cũng phải được kiểm tra lại.
Phân biệt 紧急, 着急 và 急紧急Nhấn mạnh sự việc có tính chất khẩn cấp, cần xử lý ngay. 这是紧急任务。
Zhè shì jǐnjí rènwu.
Đây là nhiệm vụ khẩn cấp. 着急Pinyin: zháojí
Nghĩa: sốt ruột, lo lắng Nhấn mạnh trạng thái tâm lý của con người. 你别着急,我们正在处理。
Nǐ bié zháojí, wǒmen zhèngzài chǔlǐ.
Bạn đừng sốt ruột, chúng tôi đang xử lý. 急Pinyin: jí
Nghĩa: gấp, vội, sốt ruột Có phạm vi sử dụng rộng hơn, có thể chỉ sự việc gấp hoặc tâm trạng nóng vội. 这件事很急。
Zhè jiàn shì hěn jí.
Việc này rất gấp. 他急得不知道怎么办。
Tā jí de bù zhīdào zěnme bàn.
Anh ấy lo đến mức không biết phải làm thế nào. Có thể hiểu đơn giản: 紧急 = sự việc khẩn cấp
着急 = con người sốt ruột
急 = gấp hoặc lo lắng, tùy ngữ cảnh Phân biệt 紧急 và 紧张紧急Nghĩa là khẩn cấp, cấp bách. 情况非常紧急。
Qíngkuàng fēicháng jǐnjí.
Tình hình vô cùng khẩn cấp. 紧张Pinyin: jǐnzhāng
Có thể mang nghĩa căng thẳng, hồi hộp hoặc khan hiếm. 我面试的时候很紧张。
Wǒ miànshì de shíhou hěn jǐnzhāng.
Tôi rất căng thẳng khi phỏng vấn. 资金比较紧张。
Zījīn bǐjiào jǐnzhāng.
Nguồn vốn tương đối eo hẹp. Vì vậy, không nên nhầm: 紧急情况 = tình huống khẩn cấp
紧张情况 = tình hình căng thẳng Tóm tắt紧急 nghĩa là khẩn cấp, cấp bách, gấp, dùng cho những sự việc cần được xử lý ngay. Các cụm thông dụng:
紧急情况 – tình huống khẩn cấp
紧急任务 – nhiệm vụ cấp bách
紧急通知 – thông báo khẩn
紧急处理 – xử lý khẩn cấp
紧急付款 – thanh toán gấp
紧急会议 – cuộc họp khẩn cấp
补齐 là gì?补齐
Pinyin: bǔqí
Âm Hán Việt: bổ tề
Từ loại: động từ
Nghĩa tiếng Việt: - bổ sung cho đầy đủ;
- bổ sung phần còn thiếu;
- hoàn thiện cho đủ;
- bù cho đủ số lượng;
- điền hoặc cung cấp nốt những nội dung còn thiếu;
- làm cho mọi hạng mục trở nên đầy đủ, đồng đều.
Tiếng Anh: complete, make up the missing part, fill in the gaps, supplement until complete 补齐 được tạo thành từ động từ 补 “bổ sung, bù thêm” và bổ ngữ kết quả 齐 “đủ, đầy đủ, đồng đều”. Vì vậy, từ này nhấn mạnh rằng sau khi bổ sung, đối tượng đã đạt trạng thái đủ và hoàn chỉnh. Ví dụ: 请把缺少的资料补齐。
Qǐng bǎ quēshǎo de zīliào bǔqí.
Hãy bổ sung đầy đủ những tài liệu còn thiếu. 这张报表的数据还没有补齐。
Zhè zhāng bàobiǎo de shùjù hái méiyǒu bǔqí.
Dữ liệu trong báo cáo này vẫn chưa được bổ sung đầy đủ. Phân tích từng chữ1. 补Pinyin: bǔ
Âm Hán Việt: bổ
Nghĩa: - bổ sung;
- bù đắp;
- sửa chữa;
- thêm vào phần còn thiếu;
- làm bù.
Các từ thường gặp: 补充
bǔchōng
bổ sung 补交
bǔjiāo
nộp bổ sung 补发
bǔfā
cấp lại, phát bù 补录
bǔlù
nhập bổ sung 补税
bǔshuì
nộp bổ sung thuế 补差额
bǔ chā’é
bù phần chênh lệch 2. 齐Pinyin: qí
Âm Hán Việt: tề
Nghĩa: - đầy đủ;
- đủ cả;
- đồng đều;
- ngay ngắn;
- cùng lúc.
Ví dụ: 人都到齐了。
Rén dōu dàoqí le.
Mọi người đã đến đông đủ. 资料不齐。
Zīliào bù qí.
Tài liệu chưa đầy đủ. 准备齐全
zhǔnbèi qíquán
chuẩn bị đầy đủ Kết hợp lại: 补齐 = bổ sung cho đến khi đầy đủ. Ý nghĩa cốt lõi của 补齐Điểm quan trọng của 补齐 là trước đó đã có một phần, nhưng vẫn còn thiếu. Người ta bổ sung phần thiếu để toàn bộ nội dung, số lượng hoặc hồ sơ trở nên đầy đủ. Ví dụ: Có 10 chứng từ nhưng mới nộp 8 chứng từ. Cần nộp thêm 2 chứng từ còn thiếu: 把剩下的两张单据补齐。
Bǎ shèngxià de liǎng zhāng dānjù bǔqí.
Bổ sung đủ hai chứng từ còn lại. Có 100 sản phẩm nhưng hiện mới có 95 sản phẩm: 还差五件产品,需要尽快补齐。
Hái chà wǔ jiàn chǎnpǐn, xūyào jǐnkuài bǔqí.
Vẫn còn thiếu 5 sản phẩm, cần nhanh chóng bổ sung cho đủ. Các cách dùng chính của 补齐1. Bổ sung đầy đủ hồ sơ hoặc tài liệuĐây là cách dùng rất phổ biến trong hành chính, kế toán và doanh nghiệp. 补齐资料
bǔqí zīliào
bổ sung đầy đủ tài liệu 补齐文件
bǔqí wénjiàn
bổ sung đầy đủ hồ sơ, văn bản 补齐证明材料
bǔqí zhèngmíng cáiliào
bổ sung đầy đủ tài liệu chứng minh Ví dụ: 请在本周内补齐所有申请资料。
Qǐng zài běn zhōu nèi bǔqí suǒyǒu shēnqǐng zīliào.
Hãy bổ sung đầy đủ toàn bộ hồ sơ đăng ký trong tuần này. 供应商还没有补齐合同附件。
Gōngyìngshāng hái méiyǒu bǔqí hétong fùjiàn.
Nhà cung cấp vẫn chưa bổ sung đầy đủ phụ lục hợp đồng. 2. Bổ sung đầy đủ chứng từ kế toánTrong kế toán, 补齐 thường dùng khi một bộ hồ sơ thanh toán hoặc hạch toán còn thiếu chứng từ. 补齐单据
bǔqí dānjù
bổ sung đầy đủ chứng từ 补齐发票
bǔqí fāpiào
bổ sung đầy đủ hóa đơn 补齐付款资料
bǔqí fùkuǎn zīliào
bổ sung đầy đủ hồ sơ thanh toán 补齐报销凭证
bǔqí bàoxiāo píngzhèng
bổ sung đầy đủ chứng từ hoàn ứng, thanh toán chi phí Ví dụ: 付款前必须补齐所有原始单据。
Fùkuǎn qián bìxū bǔqí suǒyǒu yuánshǐ dānjù.
Trước khi thanh toán phải bổ sung đầy đủ toàn bộ chứng từ gốc. 这笔费用缺少发票,请先补齐凭证。
Zhè bǐ fèiyòng quēshǎo fāpiào, qǐng xiān bǔqí píngzhèng.
Khoản chi phí này thiếu hóa đơn, hãy bổ sung đầy đủ chứng từ trước. 3. Điền nốt hoặc bổ sung dữ liệu còn thiếuTrong Excel, phần mềm và báo cáo, 补齐 được dùng khi một số ô hoặc trường dữ liệu còn trống. 补齐数据
bǔqí shùjù
bổ sung đầy đủ dữ liệu 补齐空白单元格
bǔqí kòngbái dānyuángé
điền đầy đủ các ô trống 补齐缺失信息
bǔqí quēshī xìnxī
bổ sung thông tin bị thiếu Ví dụ: 请把Excel表格中缺失的数据补齐。
Qǐng bǎ Excel biǎogé zhōng quēshī de shùjù bǔqí.
Hãy bổ sung đầy đủ dữ liệu còn thiếu trong bảng Excel. 这些空白单元格需要在今天下班前补齐。
Zhèxiē kòngbái dānyuángé xūyào zài jīntiān xiàbān qián bǔqí.
Các ô trống này cần được điền đầy đủ trước khi tan làm hôm nay. 财务主管要求我们补齐成本表中的人工工时。
Cáiwù zhǔguǎn yāoqiú wǒmen bǔqí chéngběn biǎo zhōng de réngōng gōngshí.
Trưởng bộ phận tài chính yêu cầu chúng tôi bổ sung đầy đủ giờ công lao động trong bảng chi phí. 4. Bù cho đủ số lượng补齐 có thể dùng với hàng hóa, nhân lực, vật tư hoặc số lượng sản phẩm. 补齐数量
bǔqí shùliàng
bổ sung cho đủ số lượng 补齐库存
bǔqí kùcún
bổ sung lượng hàng tồn kho cho đủ 补齐人员
bǔqí rényuán
bổ sung nhân sự cho đủ Ví dụ: 仓库还差二十件货,需要尽快补齐。
Cāngkù hái chà èrshí jiàn huò, xūyào jǐnkuài bǔqí.
Kho vẫn còn thiếu 20 sản phẩm, cần nhanh chóng bổ sung cho đủ. 生产部门要在月底前补齐订单数量。
Shēngchǎn bùmén yào zài yuèdǐ qián bǔqí dìngdān shùliàng.
Bộ phận sản xuất phải hoàn thành đủ số lượng đơn hàng trước cuối tháng. 目前财务部还缺一名会计,需要尽快补齐人员。
Mùqián cáiwù bù hái quē yì míng kuàijì, xūyào jǐnkuài bǔqí rényuán.
Hiện tại phòng tài chính vẫn thiếu một kế toán, cần nhanh chóng bổ sung nhân sự cho đủ. 5. Bù cho đủ số tiền hoặc phần chênh lệch补齐 cũng có thể dùng khi số tiền thanh toán, tiền ký quỹ hoặc vốn còn thiếu. 补齐差额
bǔqí chā’é
bù đủ phần chênh lệch 补齐款项
bǔqí kuǎnxiàng
nộp hoặc thanh toán đủ số tiền còn thiếu 补齐货款
bǔqí huòkuǎn
thanh toán đủ tiền hàng Ví dụ: 客户需要补齐剩余货款。
Kèhù xūyào bǔqí shèngyú huòkuǎn.
Khách hàng cần thanh toán đủ phần tiền hàng còn lại. 实际付款金额不足,请补齐差额。
Shíjì fùkuǎn jīn’é bùzú, qǐng bǔqí chā’é.
Số tiền thực tế thanh toán chưa đủ, vui lòng bù đủ phần chênh lệch. 公司必须在月底前补齐注册资本。
Gōngsī bìxū zài yuèdǐ qián bǔqí zhùcè zīběn.
Công ty phải góp đủ vốn đăng ký trước cuối tháng. 6. Học hoặc làm bù phần còn thiếu补齐 cũng có thể dùng với kiến thức, tiến độ hoặc nhiệm vụ. 补齐知识
bǔqí zhīshi
bổ sung đầy đủ kiến thức còn thiếu 补齐进度
bǔqí jìndù
làm bù để theo kịp tiến độ 补齐作业
bǔqí zuòyè
làm bù đầy đủ bài tập Ví dụ: 他需要尽快补齐落下的课程。
Tā xūyào jǐnkuài bǔqí làxià de kèchéng.
Anh ấy cần nhanh chóng học bù đầy đủ những bài đã bỏ lỡ. 本周必须把落后的生产进度补齐。
Běn zhōu bìxū bǎ luòhòu de shēngchǎn jìndù bǔqí.
Tuần này phải làm bù để bắt kịp tiến độ sản xuất bị chậm. Cấu trúc ngữ pháp của 补齐1. 补齐 + danh từBổ sung đầy đủ… 补齐资料
bǔqí zīliào
bổ sung đầy đủ tài liệu 补齐单据
bǔqí dānjù
bổ sung đầy đủ chứng từ 补齐数据
bǔqí shùjù
bổ sung đầy đủ dữ liệu Ví dụ: 请尽快补齐报销单据。
Qǐng jǐnkuài bǔqí bàoxiāo dānjù.
Hãy nhanh chóng bổ sung đầy đủ chứng từ thanh toán. 2. 把 + đối tượng + 补齐Bổ sung đối tượng cho đầy đủ. 请把缺少的发票补齐。
Qǐng bǎ quēshǎo de fāpiào bǔqí.
Hãy bổ sung đầy đủ các hóa đơn còn thiếu. 请把报表中的空白数据补齐。
Qǐng bǎ bàobiǎo zhōng de kòngbái shùjù bǔqí.
Hãy bổ sung đầy đủ dữ liệu còn trống trong báo cáo. 3. 还没有补齐Vẫn chưa bổ sung đầy đủ. 付款资料还没有补齐。
Fùkuǎn zīliào hái méiyǒu bǔqí.
Hồ sơ thanh toán vẫn chưa được bổ sung đầy đủ. 供应商提供的单据还没有补齐。
Gōngyìngshāng tígōng de dānjù hái méiyǒu bǔqí.
Chứng từ do nhà cung cấp cung cấp vẫn chưa đầy đủ. 4. 已经补齐了Đã bổ sung đầy đủ rồi. 缺失的数据已经补齐了。
Quēshī de shùjù yǐjīng bǔqí le.
Dữ liệu còn thiếu đã được bổ sung đầy đủ rồi. 所有合同附件都已经补齐了。
Suǒyǒu hétong fùjiàn dōu yǐjīng bǔqí le.
Tất cả phụ lục hợp đồng đã được bổ sung đầy đủ. 5. 补不齐Không thể bổ sung cho đủ. 由于缺少原始资料,这些数据暂时补不齐。
Yóuyú quēshǎo yuánshǐ zīliào, zhèxiē shùjù zànshí bǔ bu qí.
Do thiếu tài liệu gốc nên tạm thời không thể bổ sung đầy đủ những dữ liệu này. 库存不足,今天可能补不齐订单数量。
Kùcún bùzú, jīntiān kěnéng bǔ bu qí dìngdān shùliàng.
Hàng tồn kho không đủ nên hôm nay có thể không bổ sung đủ số lượng đơn hàng. 6. 能不能补齐?Có thể bổ sung đầy đủ không? 这些发票今天能不能补齐?
Zhèxiē fāpiào jīntiān néng bu néng bǔqí?
Hôm nay có thể bổ sung đầy đủ các hóa đơn này không? 缺失的人工工时什么时候能补齐?
Quēshī de réngōng gōngshí shénme shíhou néng bǔqí?
Khi nào có thể bổ sung đầy đủ giờ công lao động còn thiếu? 补齐 trong công việc kế toán1. 补齐原始单据bǔqí yuánshǐ dānjù
bổ sung đầy đủ chứng từ gốc 这笔付款缺少验收单,必须先补齐原始单据。
Zhè bǐ fùkuǎn quēshǎo yànshōu dān, bìxū xiān bǔqí yuánshǐ dānjù.
Khoản thanh toán này thiếu biên bản nghiệm thu, phải bổ sung đầy đủ chứng từ gốc trước. 2. 补齐发票bǔqí fāpiào
bổ sung đầy đủ hóa đơn 请供应商在月底前补齐发票。
Qǐng gōngyìngshāng zài yuèdǐ qián bǔqí fāpiào.
Hãy yêu cầu nhà cung cấp bổ sung đầy đủ hóa đơn trước cuối tháng. 3. 补齐会计凭证bǔqí kuàijì píngzhèng
hoàn thiện đầy đủ chứng từ kế toán 月末结账前要补齐所有会计凭证。
Yuèmò jiézhàng qián yào bǔqí suǒyǒu kuàijì píngzhèng.
Trước khi khóa sổ cuối tháng phải hoàn thiện đầy đủ toàn bộ chứng từ kế toán. 4. 补齐成本数据bǔqí chéngběn shùjù
bổ sung đầy đủ dữ liệu chi phí 材料成本和人工工时还没有补齐。
Cáiliào chéngběn hé réngōng gōngshí hái méiyǒu bǔqí.
Chi phí nguyên vật liệu và giờ công lao động vẫn chưa được bổ sung đầy đủ. 5. 补齐报表项目bǔqí bàobiǎo xiàngmù
bổ sung đầy đủ các chỉ tiêu báo cáo 请补齐资产负债表中的空白项目。
Qǐng bǔqí zīchǎn fùzhài biǎo zhōng de kòngbái xiàngmù.
Hãy bổ sung đầy đủ các chỉ tiêu còn trống trong bảng cân đối kế toán. 补齐 trong ExcelTrong Excel, 补齐 có thể được dùng khi: - một số ô còn trống;
- dữ liệu bị thiếu;
- công thức chưa được sao chép xuống hết;
- số liệu giữa các cột chưa đầy đủ;
- thông tin của từng dòng chưa hoàn chỉnh.
Ví dụ: 请补齐所有空白单元格。
Qǐng bǔqí suǒyǒu kòngbái dānyuángé.
Hãy điền đầy đủ tất cả các ô trống. 请把公式补齐到最后一行。
Qǐng bǎ gōngshì bǔqí dào zuìhòu yì háng.
Hãy sao chép và bổ sung công thức đầy đủ đến hàng cuối cùng. 成本表中有几列数据没有补齐。
Chéngběn biǎo zhōng yǒu jǐ liè shùjù méiyǒu bǔqí.
Trong bảng chi phí có vài cột dữ liệu chưa được bổ sung đầy đủ. 补齐数据以后,再进行汇总。
Bǔqí shùjù yǐhòu, zài jìnxíng huìzǒng.
Sau khi bổ sung đầy đủ dữ liệu rồi mới tiến hành tổng hợp. Phân biệt 补齐 và 补充补充Pinyin: bǔchōng
Nghĩa: bổ sung thêm 补充 chỉ hành động thêm thông tin hoặc nội dung, nhưng không nhất thiết nhấn mạnh rằng sau đó đã đầy đủ hoàn toàn. 请补充说明。
Qǐng bǔchōng shuōmíng.
Hãy bổ sung phần giải thích. 补齐Nhấn mạnh bổ sung cho đến khi đủ. 请补齐所有证明材料。
Qǐng bǔqí suǒyǒu zhèngmíng cáiliào.
Hãy bổ sung đầy đủ toàn bộ tài liệu chứng minh. So sánh: 请补充一些数据。
Qǐng bǔchōng yìxiē shùjù.
Hãy bổ sung thêm một số dữ liệu. 请把缺少的数据补齐。
Qǐng bǎ quēshǎo de shùjù bǔqí.
Hãy bổ sung đầy đủ những dữ liệu còn thiếu. Phân biệt 补齐 và 补全补齐Nhấn mạnh đủ về số lượng, hạng mục hoặc các phần còn thiếu. 补齐单据
bǔqí dānjù
bổ sung đủ chứng từ 补齐数量
bǔqí shùliàng
bổ sung đủ số lượng 补全Pinyin: bǔquán
Nghĩa: bổ sung để toàn bộ nội dung trở nên hoàn chỉnh 补全 thường dùng với câu, nội dung, thông tin, cấu trúc hoặc một chuỗi chưa hoàn chỉnh. 补全句子
bǔquán jùzi
hoàn thành câu 补全信息
bǔquán xìnxī
bổ sung hoàn chỉnh thông tin Trong nhiều trường hợp, hai từ gần nghĩa và có thể thay thế nhau. Tuy nhiên: - 补齐 thiên về “đủ hết các mục, đủ số lượng”.
- 补全 thiên về “hoàn chỉnh toàn bộ nội dung”.
Phân biệt 补齐 và 填写填写Điền thông tin vào biểu mẫu hoặc ô có sẵn. 填写报销单
tiánxiě bàoxiāo dān
điền phiếu thanh toán 补齐Bổ sung nốt những phần còn thiếu để biểu mẫu trở nên đầy đủ. 补齐报销单中的信息
bǔqí bàoxiāo dān zhōng de xìnxī
bổ sung đầy đủ thông tin còn thiếu trong phiếu thanh toán So sánh: 请填写这张表格。
Qǐng tiánxiě zhè zhāng biǎogé.
Hãy điền bảng này. 这张表格还有几项没填,请补齐。
Zhè zhāng biǎogé hái yǒu jǐ xiàng méi tián, qǐng bǔqí.
Bảng này vẫn còn vài mục chưa điền, hãy bổ sung cho đầy đủ. Phân biệt 补齐 và 补交补齐Bổ sung cho đầy đủ, nhấn mạnh trạng thái đủ. 补交Pinyin: bǔjiāo
Nghĩa: nộp bổ sung 补交材料
bǔjiāo cáiliào
nộp bổ sung tài liệu 补交税款
bǔjiāo shuìkuǎn
nộp bổ sung tiền thuế Ví dụ: 请补交缺少的发票。
Qǐng bǔjiāo quēshǎo de fāpiào.
Hãy nộp bổ sung hóa đơn còn thiếu. 请尽快补齐所有发票。
Qǐng jǐnkuài bǔqí suǒyǒu fāpiào.
Hãy nhanh chóng bổ sung đầy đủ toàn bộ hóa đơn. Phân biệt 补齐 và 补录补齐Bổ sung đầy đủ nói chung. 补录Pinyin: bǔlù
Nghĩa: nhập bổ sung vào hệ thống hoặc sổ sách 补录数据
bǔlù shùjù
nhập bổ sung dữ liệu 补录凭证
bǔlù píngzhèng
nhập bổ sung chứng từ Ví dụ: 请把漏掉的数据补录到系统中。
Qǐng bǎ lòudiào de shùjù bǔlù dào xìtǒng zhōng.
Hãy nhập bổ sung dữ liệu bị bỏ sót vào hệ thống. 系统中的成本数据还没有补齐。
Xìtǒng zhōng de chéngběn shùjù hái méiyǒu bǔqí.
Dữ liệu chi phí trong hệ thống vẫn chưa đầy đủ. Các cụm từ thường gặp với 补齐补齐资料
bǔqí zīliào
bổ sung đầy đủ tài liệu 补齐手续
bǔqí shǒuxù
hoàn thiện đầy đủ thủ tục 补齐单据
bǔqí dānjù
bổ sung đầy đủ chứng từ 补齐发票
bǔqí fāpiào
bổ sung đầy đủ hóa đơn 补齐凭证
bǔqí píngzhèng
bổ sung đầy đủ chứng từ 补齐附件
bǔqí fùjiàn
bổ sung đầy đủ phụ lục, tệp đính kèm 补齐数据
bǔqí shùjù
bổ sung đầy đủ dữ liệu 补齐信息
bǔqí xìnxī
bổ sung đầy đủ thông tin 补齐数量
bǔqí shùliàng
bổ sung cho đủ số lượng 补齐人员
bǔqí rényuán
bổ sung nhân sự cho đủ 补齐库存
bǔqí kùcún
bổ sung tồn kho cho đủ 补齐差额
bǔqí chā’é
bù đủ phần chênh lệch 补齐货款
bǔqí huòkuǎn
thanh toán đủ tiền hàng 补齐进度
bǔqí jìndù
làm bù để bắt kịp tiến độ 尽快补齐
jǐnkuài bǔqí
nhanh chóng bổ sung đầy đủ 全部补齐
quánbù bǔqí
bổ sung đầy đủ toàn bộ 尚未补齐
shàngwèi bǔqí
vẫn chưa bổ sung đầy đủ 20 ví dụ thực tế- 请把缺少的资料补齐。
Qǐng bǎ quēshǎo de zīliào bǔqí.
Hãy bổ sung đầy đủ những tài liệu còn thiếu. - 这份申请的材料还没有补齐。
Zhè fèn shēnqǐng de cáiliào hái méiyǒu bǔqí.
Hồ sơ của đơn đăng ký này vẫn chưa đầy đủ. - 请在月底前补齐所有发票。
Qǐng zài yuèdǐ qián bǔqí suǒyǒu fāpiào.
Hãy bổ sung đầy đủ tất cả hóa đơn trước cuối tháng. - 付款资料不齐,暂时不能付款。
Fùkuǎn zīliào bù qí, zànshí bù néng fùkuǎn.
Hồ sơ thanh toán chưa đầy đủ nên tạm thời chưa thể thanh toán. - 请先补齐原始单据,再提交审批。
Qǐng xiān bǔqí yuánshǐ dānjù, zài tíjiāo shěnpī.
Hãy bổ sung đầy đủ chứng từ gốc trước rồi mới trình phê duyệt. - Excel表格中的数据需要补齐。
Excel biǎogé zhōng de shùjù xūyào bǔqí.
Dữ liệu trong bảng Excel cần được bổ sung đầy đủ. - 请把空白单元格中的金额补齐。
Qǐng bǎ kòngbái dānyuángé zhōng de jīn’é bǔqí.
Hãy điền đầy đủ số tiền trong các ô trống. - 成本表中的人工工时尚未补齐。
Chéngběn biǎo zhōng de réngōng gōngshí shàngwèi bǔqí.
Giờ công lao động trong bảng chi phí vẫn chưa được bổ sung đầy đủ. - 还差十件产品,今天必须补齐。
Hái chà shí jiàn chǎnpǐn, jīntiān bìxū bǔqí.
Vẫn còn thiếu 10 sản phẩm, hôm nay phải bổ sung cho đủ. - 请补齐剩余的付款金额。
Qǐng bǔqí shèngyú de fùkuǎn jīn’é.
Hãy thanh toán đủ số tiền còn lại. - 客户已经补齐了全部货款。
Kèhù yǐjīng bǔqíle quánbù huòkuǎn.
Khách hàng đã thanh toán đủ toàn bộ tiền hàng. - 财务主管要求尽快补齐报表数据。
Cáiwù zhǔguǎn yāoqiú jǐnkuài bǔqí bàobiǎo shùjù.
Trưởng bộ phận tài chính yêu cầu nhanh chóng bổ sung đầy đủ dữ liệu báo cáo. - 供应商必须补齐合同附件。
Gōngyìngshāng bìxū bǔqí hétong fùjiàn.
Nhà cung cấp phải bổ sung đầy đủ phụ lục hợp đồng. - 如果资料补不齐,审核就无法完成。
Rúguǒ zīliào bǔ bu qí, shěnhé jiù wúfǎ wánchéng.
Nếu không thể bổ sung đầy đủ tài liệu thì việc xét duyệt sẽ không thể hoàn thành. - 缺失的日期和发票号码已经补齐。
Quēshī de rìqī hé fāpiào hàomǎ yǐjīng bǔqí.
Ngày tháng và số hóa đơn còn thiếu đã được bổ sung đầy đủ. - 我们需要补齐停机记录中的详细信息。
Wǒmen xūyào bǔqí tíngjī jìlù zhōng de xiángxì xìnxī.
Chúng ta cần bổ sung đầy đủ thông tin chi tiết trong nhật ký dừng máy. - 请把每个订单的总成本补齐。
Qǐng bǎ měi ge dìngdān de zǒng chéngběn bǔqí.
Hãy bổ sung đầy đủ tổng chi phí của từng đơn hàng. - 资料补齐以后,财务部才能进行复核。
Zīliào bǔqí yǐhòu, cáiwù bù cái néng jìnxíng fùhé.
Sau khi hồ sơ được bổ sung đầy đủ, phòng tài chính mới có thể tiến hành rà soát. - 这个月要把以前漏掉的数据全部补齐。
Zhège yuè yào bǎ yǐqián lòudiào de shùjù quánbù bǔqí.
Tháng này phải bổ sung đầy đủ toàn bộ dữ liệu đã bị bỏ sót trước đây. - 补齐资料不等于随便填写数据。
Bǔqí zīliào bù děngyú suíbiàn tiánxiě shùjù.
Bổ sung đầy đủ hồ sơ không có nghĩa là tùy tiện điền dữ liệu.
Hội thoại ngắn trong công việc财务主管:这笔付款的资料补齐了吗?
Cáiwù zhǔguǎn: Zhè bǐ fùkuǎn de zīliào bǔqí le ma?
Trưởng bộ phận tài chính: Hồ sơ của khoản thanh toán này đã được bổ sung đầy đủ chưa? 会计:还没有,缺少验收单和送货单。
Kuàijì: Hái méiyǒu, quēshǎo yànshōu dān hé sònghuò dān.
Kế toán: Chưa, vẫn thiếu biên bản nghiệm thu và phiếu giao hàng. 财务主管:请联系采购部,今天把单据补齐。
Cáiwù zhǔguǎn: Qǐng liánxì cǎigòu bù, jīntiān bǎ dānjù bǔqí.
Trưởng bộ phận tài chính: Hãy liên hệ phòng mua hàng để bổ sung đầy đủ chứng từ trong hôm nay. 会计:好的,资料补齐以后我再提交付款申请。
Kuàijì: Hǎo de, zīliào bǔqí yǐhòu wǒ zài tíjiāo fùkuǎn shēnqǐng.
Kế toán: Vâng, sau khi hồ sơ đầy đủ tôi sẽ trình lại đề nghị thanh toán. Kết luận补齐 có nghĩa là bổ sung phần còn thiếu cho đến khi đầy đủ. Các cách dùng quan trọng: - 补齐资料: bổ sung đầy đủ tài liệu.
- 补齐单据: bổ sung đầy đủ chứng từ.
- 补齐发票: bổ sung đầy đủ hóa đơn.
- 补齐数据: bổ sung đầy đủ dữ liệu.
- 补齐数量: bổ sung cho đủ số lượng.
- 补齐差额: bù đủ phần chênh lệch.
- 补齐货款: thanh toán đủ tiền hàng.
- 补齐进度: làm bù để bắt kịp tiến độ.
Cần phân biệt:
- 补充: bổ sung thêm, chưa chắc đã đầy đủ.
- 补齐: bổ sung cho đủ tất cả các phần còn thiếu.
- 补全: bổ sung để nội dung trở nên hoàn chỉnh.
- 填写: điền thông tin vào biểu mẫu.
- 补交: nộp bổ sung.
- 补录: nhập bổ sung vào hệ thống.
仓库盘点仓库盘点
Cāngkù pándiǎn
Kiểm kê kho, kiểm đếm hàng hóa trong kho 仓库盘点 là cụm từ rất thường dùng trong kế toán kho, quản lý kho, sản xuất và kiểm soát nội bộ. Cụm này chỉ việc kiểm đếm thực tế hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm, công cụ hoặc tài sản đang được lưu giữ trong kho, sau đó đối chiếu với số liệu trên sổ sách hoặc hệ thống. 1. Phân tích từng thành phần仓库
Cāngkù
Kho hàng, nhà kho 仓
Cāng
Kho, nơi chứa hàng 库
Kù
Kho, nơi lưu trữ 盘点
Pándiǎn
Kiểm kê, kiểm đếm và đối chiếu 盘
Pán
Kiểm tra tổng thể, xem xét 点
Diǎn
Đếm, kiểm đếm Vì vậy: 仓库盘点 = kiểm đếm thực tế hàng trong kho và đối chiếu với số liệu ghi chép 2. Nội dung của 仓库盘点仓库盘点 thường bao gồm những công việc sau: 清点实物
Qīngdiǎn shíwù
Kiểm đếm hiện vật 核对账面数量
Héduì zhàngmiàn shùliàng
Đối chiếu số lượng trên sổ sách 检查货物状态
Jiǎnchá huòwù zhuàngtài
Kiểm tra tình trạng hàng hóa 确认库存差异
Quèrèn kùcún chāyì
Xác nhận chênh lệch tồn kho 查找盘盈盘亏原因
Cházhǎo pányíng pánkuī yuányīn
Tìm nguyên nhân thừa hoặc thiếu khi kiểm kê 填写盘点表
Tiánxiě pándiǎn biǎo
Điền phiếu kiểm kê 编制盘点报告
Biānzhì pándiǎn bàogào
Lập báo cáo kiểm kê 3. Loại từ仓库盘点 là cụm danh từ. Ví dụ: 公司明天进行仓库盘点。
Gōngsī míngtiān jìnxíng cāngkù pándiǎn.
Ngày mai công ty tiến hành kiểm kê kho. 本月的仓库盘点已经完成。
Běn yuè de cāngkù pándiǎn yǐjīng wánchéng.
Việc kiểm kê kho tháng này đã hoàn thành. 盘点 cũng có thể dùng như động từ: 我们正在盘点仓库里的原材料。
Wǒmen zhèngzài pándiǎn cāngkù lǐ de yuáncáiliào.
Chúng tôi đang kiểm kê nguyên vật liệu trong kho. 4. Các cấu trúc thường dùng进行仓库盘点Jìnxíng cāngkù pándiǎn
Tiến hành kiểm kê kho 财务部和仓库部每月进行一次仓库盘点。
Cáiwù bù hé cāngkù bù měi yuè jìnxíng yí cì cāngkù pándiǎn.
Bộ phận tài chính và bộ phận kho mỗi tháng tiến hành kiểm kê kho một lần. 组织仓库盘点Zǔzhī cāngkù pándiǎn
Tổ chức kiểm kê kho 公司决定月底组织仓库盘点。
Gōngsī juédìng yuèdǐ zǔzhī cāngkù pándiǎn.
Công ty quyết định tổ chức kiểm kê kho vào cuối tháng. 完成仓库盘点Wánchéng cāngkù pándiǎn
Hoàn thành kiểm kê kho 我们必须在下班前完成仓库盘点。
Wǒmen bìxū zài xiàbān qián wánchéng cāngkù pándiǎn.
Chúng ta phải hoàn thành việc kiểm kê kho trước giờ tan làm. 根据盘点结果……Gēnjù pándiǎn jiéguǒ…
Căn cứ vào kết quả kiểm kê… 根据盘点结果,需要调整库存数据。
Gēnjù pándiǎn jiéguǒ, xūyào tiáozhěng kùcún shùjù.
Căn cứ vào kết quả kiểm kê, cần điều chỉnh dữ liệu tồn kho. 账实相符Zhàng shí xiāngfú
Số liệu sổ sách khớp với thực tế 盘点后确认库存账实相符。
Pándiǎn hòu quèrèn kùcún zhàng shí xiāngfú.
Sau khi kiểm kê, xác nhận số liệu tồn kho trên sổ khớp với thực tế. 账实不符Zhàng shí bùfú
Số liệu sổ sách không khớp với thực tế 盘点发现部分材料账实不符。
Pándiǎn fāxiàn bùfen cáiliào zhàng shí bùfú.
Kiểm kê phát hiện một số nguyên vật liệu không khớp giữa sổ sách và thực tế. 5. Các loại kiểm kê kho定期盘点Dìngqī pándiǎn
Kiểm kê định kỳ Thực hiện theo tháng, quý hoặc năm. 公司每季度进行一次定期盘点。
Gōngsī měi jìdù jìnxíng yí cì dìngqī pándiǎn.
Công ty tiến hành kiểm kê định kỳ mỗi quý một lần. 不定期盘点Bù dìngqī pándiǎn
Kiểm kê đột xuất, không định kỳ Dùng khi có nghi ngờ sai lệch, thất thoát hoặc thay đổi nhân sự. 经理决定对仓库进行不定期盘点。
Jīnglǐ juédìng duì cāngkù jìnxíng bù dìngqī pándiǎn.
Quản lý quyết định tiến hành kiểm kê kho đột xuất. 全面盘点Quánmiàn pándiǎn
Kiểm kê toàn bộ Kiểm kê tất cả các loại hàng hóa và vật tư. 年末需要进行全面盘点。
Niánmò xūyào jìnxíng quánmiàn pándiǎn.
Cuối năm cần tiến hành kiểm kê toàn bộ. 抽查盘点Chōuchá pándiǎn
Kiểm kê chọn mẫu Chỉ chọn một số mặt hàng để kiểm tra. 审计人员对部分高价值材料进行了抽查盘点。
Shěnjì rényuán duì bùfen gāo jiàzhí cáiliào jìnxíng le chōuchá pándiǎn.
Nhân viên kiểm toán đã kiểm kê chọn mẫu một số nguyên vật liệu có giá trị cao. 循环盘点Xúnhuán pándiǎn
Kiểm kê luân phiên Mỗi ngày hoặc mỗi tuần kiểm kê một nhóm mặt hàng khác nhau. 仓库采用循环盘点方式管理库存。
Cāngkù cǎiyòng xúnhuán pándiǎn fāngshì guǎnlǐ kùcún.
Kho sử dụng phương pháp kiểm kê luân phiên để quản lý tồn kho. 6. Từ vựng liên quan盘点表
Pándiǎn biǎo
Bảng kiểm kê 盘点单
Pándiǎn dān
Phiếu kiểm kê 盘点记录
Pándiǎn jìlù
Biên bản, ghi chép kiểm kê 盘点报告
Pándiǎn bàogào
Báo cáo kiểm kê 盘点人员
Pándiǎn rényuán
Nhân viên kiểm kê 盘点日期
Pándiǎn rìqī
Ngày kiểm kê 盘点数量
Pándiǎn shùliàng
Số lượng kiểm kê thực tế 账面数量
Zhàngmiàn shùliàng
Số lượng trên sổ sách 实际数量
Shíjì shùliàng
Số lượng thực tế 库存数量
Kùcún shùliàng
Số lượng tồn kho 库存差异
Kùcún chāyì
Chênh lệch tồn kho 盘盈
Pányíng
Thừa khi kiểm kê 盘亏
Pánkuī
Thiếu khi kiểm kê 报废品
Bàofèi pǐn
Hàng phế bỏ 损坏品
Sǔnhuài pǐn
Hàng bị hư hỏng 过期商品
Guòqī shāngpǐn
Hàng hóa hết hạn 积压库存
Jīyā kùcún
Hàng tồn đọng 呆滞库存
Dāizhì kùcún
Hàng tồn kho chậm luân chuyển 7. Quy trình kiểm kê kho第一步:制定盘点计划Dì yí bù: zhìdìng pándiǎn jìhuà
Bước 1: Lập kế hoạch kiểm kê 确定盘点时间、范围和人员。
Quèdìng pándiǎn shíjiān, fànwéi hé rényuán.
Xác định thời gian, phạm vi và nhân sự kiểm kê. 第二步:停止收发货Dì èr bù: tíngzhǐ shōufā huò
Bước 2: Tạm dừng nhập và xuất hàng 盘点期间原则上不得办理出入库。
Pándiǎn qījiān yuánzé shàng bùdé bànlǐ chūrùkù.
Trong thời gian kiểm kê, về nguyên tắc không được thực hiện nhập xuất kho. 第三步:清点实物Dì sān bù: qīngdiǎn shíwù
Bước 3: Kiểm đếm hàng thực tế 按照货位逐项清点库存。
Ànzhào huòwèi zhú xiàng qīngdiǎn kùcún.
Kiểm đếm từng mặt hàng tồn kho theo vị trí hàng. 第四步:填写盘点表Dì sì bù: tiánxiě pándiǎn biǎo
Bước 4: Điền bảng kiểm kê 记录实际数量和货物状态。
Jìlù shíjì shùliàng hé huòwù zhuàngtài.
Ghi chép số lượng thực tế và tình trạng hàng hóa. 第五步:核对账面数据Dì wǔ bù: héduì zhàngmiàn shùjù
Bước 5: Đối chiếu dữ liệu sổ sách 将实际数量与系统数量进行比较。
Jiāng shíjì shùliàng yǔ xìtǒng shùliàng jìnxíng bǐjiào.
So sánh số lượng thực tế với số lượng trên hệ thống. 第六步:查明差异原因Dì liù bù: chámíng chāyì yuányīn
Bước 6: Làm rõ nguyên nhân chênh lệch 调查盘盈、盘亏和损坏的原因。
Diàochá pányíng, pánkuī hé sǔnhuài de yuányīn.
Điều tra nguyên nhân thừa, thiếu và hư hỏng. 第七步:编制盘点报告Dì qī bù: biānzhì pándiǎn bàogào
Bước 7: Lập báo cáo kiểm kê 根据盘点结果提出处理意见。
Gēnjù pándiǎn jiéguǒ tíchū chǔlǐ yìjiàn.
Căn cứ vào kết quả kiểm kê để đề xuất phương án xử lý. 8. Ví dụ thực tế仓库盘点什么时候开始?
Cāngkù pándiǎn shénme shíhou kāishǐ?
Khi nào bắt đầu kiểm kê kho? 今天下午所有仓库人员都要参加盘点。
Jīntiān xiàwǔ suǒyǒu cāngkù rényuán dōu yào cānjiā pándiǎn.
Chiều nay tất cả nhân viên kho đều phải tham gia kiểm kê. 盘点前要先整理好仓库。
Pándiǎn qián yào xiān zhěnglǐ hǎo cāngkù.
Trước khi kiểm kê phải sắp xếp kho cho gọn gàng. 请按照货架顺序进行盘点。
Qǐng ànzhào huòjià shùnxù jìnxíng pándiǎn.
Hãy tiến hành kiểm kê theo thứ tự kệ hàng. 盘点过程中不能随意移动货物。
Pándiǎn guòchéng zhōng bù néng suíyì yídòng huòwù.
Trong quá trình kiểm kê không được tùy tiện di chuyển hàng hóa. 这批原材料的实际数量与账面数量不一致。
Zhè pī yuáncáiliào de shíjì shùliàng yǔ zhàngmiàn shùliàng bù yízhì.
Số lượng thực tế của lô nguyên vật liệu này không khớp với số liệu trên sổ. 我们需要重新盘点这批货物。
Wǒmen xūyào chóngxīn pándiǎn zhè pī huòwù.
Chúng ta cần kiểm kê lại lô hàng này. 仓库主管已经在盘点表上签字了。
Cāngkù zhǔguǎn yǐjīng zài pándiǎn biǎo shàng qiānzì le.
Trưởng kho đã ký vào bảng kiểm kê. 9. Cách dùng trong kế toán仓库盘点 không chỉ là công việc của thủ kho mà còn liên quan trực tiếp đến kế toán kho và kế toán tổng hợp. 会计人员需要核对盘点表和库存明细账。
Kuàijì rényuán xūyào héduì pándiǎn biǎo hé kùcún míngxìzhàng.
Nhân viên kế toán cần đối chiếu bảng kiểm kê với sổ chi tiết tồn kho. 盘点差异必须经过审批后才能调整账目。
Pándiǎn chāyì bìxū jīngguò shěnpī hòu cái néng tiáozhěng zhàngmù.
Chênh lệch kiểm kê phải được phê duyệt rồi mới có thể điều chỉnh sổ sách. 盘亏金额应当根据实际原因进行会计处理。
Pánkuī jīn’é yīngdāng gēnjù shíjì yuányīn jìnxíng kuàijì chǔlǐ.
Giá trị thiếu hụt khi kiểm kê phải được xử lý kế toán theo nguyên nhân thực tế. 盘盈的存货需要及时入账。
Pányíng de cúnhuò xūyào jíshí rùzhàng.
Hàng tồn kho thừa khi kiểm kê cần được ghi nhận kịp thời. 年末仓库盘点是编制财务报表的重要基础。
Niánmò cāngkù pándiǎn shì biānzhì cáiwù bàobiǎo de zhòngyào jīchǔ.
Kiểm kê kho cuối năm là cơ sở quan trọng để lập báo cáo tài chính. 10. Phân biệt 仓库盘点 và 库存盘点仓库盘点Cāngkù pándiǎn
Kiểm kê kho Nhấn mạnh địa điểm kiểm kê là kho. 公司正在进行仓库盘点。
Gōngsī zhèngzài jìnxíng cāngkù pándiǎn.
Công ty đang tiến hành kiểm kê kho. 库存盘点Kùcún pándiǎn
Kiểm kê hàng tồn kho Nhấn mạnh đối tượng kiểm kê là hàng tồn kho. 财务部负责审核库存盘点结果。
Cáiwù bù fùzé shěnhé kùcún pándiǎn jiéguǒ.
Bộ phận tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra kết quả kiểm kê hàng tồn kho. Trong thực tế, hai cụm này thường được dùng gần giống nhau. 11. Phân biệt 盘点 và 清点盘点Pándiǎn
Kiểm kê toàn diện, thường bao gồm cả kiểm đếm và đối chiếu sổ sách. 财务部正在盘点库存。
Cáiwù bù zhèngzài pándiǎn kùcún.
Bộ phận tài chính đang kiểm kê tồn kho. 清点Qīngdiǎn
Kiểm đếm từng món, tập trung vào số lượng thực tế. 仓库人员正在清点货物。
Cāngkù rényuán zhèngzài qīngdiǎn huòwù.
Nhân viên kho đang kiểm đếm hàng hóa. Dễ nhớ: 清点 = đếm thực tế. 盘点 = kiểm kê và đối chiếu toàn diện. 12. Phân biệt 盘盈 và 盘亏盘盈Pányíng
Thừa khi kiểm kê 实际数量大于账面数量,就形成盘盈。
Shíjì shùliàng dàyú zhàngmiàn shùliàng, jiù xíngchéng pányíng.
Khi số lượng thực tế lớn hơn số lượng trên sổ thì phát sinh thừa khi kiểm kê. 盘亏Pánkuī
Thiếu khi kiểm kê 实际数量小于账面数量,就形成盘亏。
Shíjì shùliàng xiǎoyú zhàngmiàn shùliàng, jiù xíngchéng pánkuī.
Khi số lượng thực tế nhỏ hơn số lượng trên sổ thì phát sinh thiếu khi kiểm kê. 13. Mẫu hội thoại ngắn仓库主管:今天下午我们要进行仓库盘点。
Cāngkù zhǔguǎn: Jīntiān xiàwǔ wǒmen yào jìnxíng cāngkù pándiǎn.
Trưởng kho: Chiều nay chúng ta phải tiến hành kiểm kê kho. 会计:盘点期间还可以办理出库吗?
Kuàijì: Pándiǎn qījiān hái kěyǐ bànlǐ chūkù ma?
Kế toán: Trong thời gian kiểm kê vẫn có thể làm thủ tục xuất kho không? 仓库主管:不可以,盘点期间要暂时停止出入库。
Cāngkù zhǔguǎn: Bù kěyǐ, pándiǎn qījiān yào zànshí tíngzhǐ chūrùkù.
Trưởng kho: Không được, trong thời gian kiểm kê phải tạm dừng nhập xuất kho. 会计:如果发现账实不符,应该怎么处理?
Kuàijì: Rúguǒ fāxiàn zhàng shí bùfú, yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Kế toán: Nếu phát hiện sổ sách không khớp thực tế thì phải xử lý thế nào? 仓库主管:先重新盘点,再查明差异原因。
Cāngkù zhǔguǎn: Xiān chóngxīn pándiǎn, zài chámíng chāyì yuányīn.
Trưởng kho: Trước tiên kiểm kê lại, sau đó làm rõ nguyên nhân chênh lệch. Tóm lại仓库盘点
Cāngkù pándiǎn
Kiểm kê kho Đây là quá trình: 清点实物
Kiểm đếm hàng thực tế 核对账面数据
Đối chiếu số liệu sổ sách 确认盘盈盘亏
Xác định thừa thiếu khi kiểm kê 查明差异原因
Làm rõ nguyên nhân chênh lệch 编制盘点报告
Lập báo cáo kiểm kê
短缺
Pinyin: duǎnquē
Âm Hán Việt: đoản khuyết 短缺 có nghĩa là thiếu hụt, khan hiếm, không đủ so với nhu cầu. Từ này thường được dùng với nguyên vật liệu, hàng hóa, nhân lực, tiền vốn, năng lượng, nguồn cung và các nguồn lực phục vụ sản xuất. 1. Giải thích từng chữ短
Duǎn
Ngắn, thiếu, không đủ. 缺
Quē
Thiếu, khuyết, còn thiếu. Vì vậy: 短缺 = số lượng hiện có không đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng. 2. Từ loại短缺 thường được dùng như động từ hoặc tính từ. Là động từ: thiếu hụt, bị thiếu公司目前短缺技术人员。
Gōngsī mùqián duǎnquē jìshù rényuán.
Hiện tại công ty đang thiếu nhân viên kỹ thuật. Là tính từ hoặc trạng thái: khan hiếm, thiếu thốn原材料短缺的问题很严重。
Yuáncáiliào duǎnquē de wèntí hěn yánzhòng.
Vấn đề thiếu hụt nguyên vật liệu rất nghiêm trọng. 3. Các đối tượng thường đi với 短缺原材料短缺
Yuáncáiliào duǎnquē
Thiếu nguyên vật liệu 资金短缺
Zījīn duǎnquē
Thiếu vốn 人力短缺
Rénlì duǎnquē
Thiếu nhân lực 人员短缺
Rényuán duǎnquē
Thiếu nhân sự 劳动力短缺
Láodònglì duǎnquē
Thiếu lao động 供应短缺
Gōngyìng duǎnquē
Thiếu nguồn cung 商品短缺
Shāngpǐn duǎnquē
Thiếu hàng hóa 库存短缺
Kùcún duǎnquē
Thiếu hụt hàng tồn kho 能源短缺
Néngyuán duǎnquē
Thiếu năng lượng 现金短缺
Xiànjīn duǎnquē
Thiếu tiền mặt 零件短缺
Língjiàn duǎnquē
Thiếu linh kiện 4. Các cấu trúc thường gặpA 短缺A bị thiếu hụt. 工厂短缺熟练工人。
Gōngchǎng duǎnquē shúliàn gōngrén.
Nhà máy đang thiếu công nhân lành nghề. A 出现短缺A xuất hiện tình trạng thiếu hụt. 仓库里的包装材料出现了短缺。
Cāngkù lǐ de bāozhuāng cáiliào chūxiàn le duǎnquē.
Vật liệu đóng gói trong kho đã xuất hiện tình trạng thiếu hụt. 由于……短缺Do thiếu… 由于原材料短缺,生产计划被推迟了。
Yóuyú yuáncáiliào duǎnquē, shēngchǎn jìhuà bèi tuīchí le.
Do thiếu nguyên vật liệu, kế hoạch sản xuất đã bị trì hoãn. 面临……短缺Đối mặt với tình trạng thiếu… 公司正面临资金短缺的问题。
Gōngsī zhèng miànlín zījīn duǎnquē de wèntí.
Công ty đang đối mặt với vấn đề thiếu vốn. 解决……短缺问题Giải quyết vấn đề thiếu hụt… 我们必须尽快解决人员短缺问题。
Wǒmen bìxū jǐnkuài jiějué rényuán duǎnquē wèntí.
Chúng ta phải nhanh chóng giải quyết vấn đề thiếu nhân sự. 5. Ví dụ thông dụng这个地区长期缺水,水资源非常短缺。
Zhège dìqū chángqī quē shuǐ, shuǐ zīyuán fēicháng duǎnquē.
Khu vực này thiếu nước trong thời gian dài, tài nguyên nước rất khan hiếm. 医院目前短缺专业医生。
Yīyuàn mùqián duǎnquē zhuānyè yīshēng.
Hiện tại bệnh viện đang thiếu bác sĩ chuyên môn. 由于能源短缺,部分工厂停止了生产。
Yóuyú néngyuán duǎnquē, bùfen gōngchǎng tíngzhǐ le shēngchǎn.
Do thiếu năng lượng, một số nhà máy đã ngừng sản xuất. 市场上的这种商品暂时短缺。
Shìchǎng shàng de zhè zhǒng shāngpǐn zànshí duǎnquē.
Loại hàng hóa này trên thị trường đang tạm thời khan hiếm. 公司正在想办法缓解资金短缺。
Gōngsī zhèngzài xiǎng bànfǎ huǎnjiě zījīn duǎnquē.
Công ty đang tìm cách giảm bớt tình trạng thiếu vốn. 6. Ví dụ trong kế toán và tài chính公司因为现金短缺,推迟了部分付款。
Gōngsī yīnwèi xiànjīn duǎnquē, tuīchí le bùfen fùkuǎn.
Do thiếu tiền mặt, công ty đã trì hoãn một phần khoản thanh toán. 本月资金短缺情况比较严重。
Běn yuè zījīn duǎnquē qíngkuàng bǐjiào yánzhòng.
Tình trạng thiếu vốn trong tháng này tương đối nghiêm trọng. 财务部需要制定计划,解决短期资金短缺问题。
Cáiwù bù xūyào zhìdìng jìhuà, jiějué duǎnqī zījīn duǎnquē wèntí.
Phòng tài chính cần lập kế hoạch để giải quyết vấn đề thiếu vốn ngắn hạn. 由于资金短缺,公司暂时不能购买新设备。
Yóuyú zījīn duǎnquē, gōngsī zànshí bù néng gòumǎi xīn shèbèi.
Do thiếu vốn, công ty tạm thời chưa thể mua thiết bị mới. 会计发现账面库存存在短缺。
Kuàijì fāxiàn zhàngmiàn kùcún cúnzài duǎnquē.
Kế toán phát hiện tồn kho trên sổ có tình trạng thiếu hụt. 7. Ví dụ trong kho và công xưởng仓库发现十公斤原材料短缺。
Cāngkù fāxiàn shí gōngjīn yuáncáiliào duǎnquē.
Kho phát hiện thiếu 10 kg nguyên vật liệu. 由于零件短缺,生产线无法正常运行。
Yóuyú língjiàn duǎnquē, shēngchǎnxiàn wúfǎ zhèngcháng yùnxíng.
Do thiếu linh kiện, dây chuyền sản xuất không thể vận hành bình thường. 本月包装材料严重短缺。
Běn yuè bāozhuāng cáiliào yánzhòng duǎnquē.
Tháng này vật liệu đóng gói thiếu hụt nghiêm trọng. 生产主管已经报告了人员短缺情况。
Shēngchǎn zhǔguǎn yǐjīng bàogào le rényuán duǎnquē qíngkuàng.
Quản lý sản xuất đã báo cáo tình trạng thiếu nhân sự. 如果材料继续短缺,生产计划就要调整。
Rúguǒ cáiliào jìxù duǎnquē, shēngchǎn jìhuà jiù yào tiáozhěng.
Nếu nguyên vật liệu tiếp tục thiếu, kế hoạch sản xuất sẽ phải điều chỉnh. 8. Phân biệt 短缺 và 缺少缺少
Quēshǎo
Thiếu, thiếu một thứ gì đó. 短缺
Duǎnquē
Thiếu hụt, khan hiếm; thường nhấn mạnh không đủ để đáp ứng nhu cầu. Ví dụ: 这个文件缺少主管签字。
Zhège wénjiàn quēshǎo zhǔguǎn qiānzì.
Tài liệu này thiếu chữ ký của quản lý. 公司目前资金短缺。
Gōngsī mùqián zījīn duǎnquē.
Hiện tại công ty đang thiếu vốn. Có thể hiểu đơn giản: 缺少 thường nói thiếu một thành phần hoặc một thứ cụ thể. 短缺 thường nói thiếu nguồn lực, nguồn cung hoặc số lượng cần thiết. 9. Phân biệt 短缺 và 不足不足
Bùzú
Không đủ, chưa đạt yêu cầu, còn hạn chế. 短缺
Duǎnquē
Thiếu hụt rõ rệt về nguồn cung hoặc số lượng. Ví dụ: 经验不足。
Jīngyàn bùzú.
Kinh nghiệm chưa đủ. 资金不足。
Zījīn bùzú.
Nguồn vốn không đủ. 资金短缺。
Zījīn duǎnquē.
Thiếu vốn, khan hiếm vốn. 不足 có phạm vi rộng hơn và còn có thể chỉ năng lực, kinh nghiệm, điều kiện chưa đủ. 短缺 thường dùng với hàng hóa, nhân lực, vật tư, vốn và nguồn cung. 10. Phân biệt 短缺 và 缺货缺货
Quēhuò
Hết hàng, thiếu hàng để bán hoặc giao. 短缺
Duǎnquē
Thiếu hụt nói chung, phạm vi rộng hơn. 这种产品暂时缺货。
Zhè zhǒng chǎnpǐn zànshí quēhuò.
Sản phẩm này tạm thời hết hàng. 市场上原材料供应短缺。
Shìchǎng shàng yuáncáiliào gōngyìng duǎnquē.
Nguồn cung nguyên vật liệu trên thị trường đang thiếu hụt. 11. Câu thường dùng trong công việc短缺多少?
Duǎnquē duōshao?
Thiếu bao nhiêu? 为什么会出现短缺?
Wèishénme huì chūxiàn duǎnquē?
Tại sao lại xuất hiện tình trạng thiếu hụt? 请调查材料短缺的原因。
Qǐng diàochá cáiliào duǎnquē de yuányīn.
Vui lòng điều tra nguyên nhân thiếu nguyên vật liệu. 短缺数量已经确认了吗?
Duǎnquē shùliàng yǐjīng quèrèn le ma?
Số lượng thiếu hụt đã được xác nhận chưa? 我们要尽快补充短缺的材料。
Wǒmen yào jǐnkuài bǔchōng duǎnquē de cáiliào.
Chúng ta phải nhanh chóng bổ sung số vật liệu còn thiếu. 12. Tóm tắt短缺 = thiếu hụt, khan hiếm, không đủ đáp ứng nhu cầu. Các cụm quan trọng: 原材料短缺 — thiếu nguyên vật liệu
资金短缺 — thiếu vốn
人员短缺 — thiếu nhân sự
供应短缺 — thiếu nguồn cung
库存短缺 — thiếu hụt tồn kho
出现短缺 — xuất hiện tình trạng thiếu hụt
解决短缺问题 — giải quyết vấn đề thiếu hụt Ví dụ trọng tâm:
仓库里的材料短缺二十公斤。
Cāngkù lǐ de cáiliào duǎnquē èrshí gōngjīn.
Nguyên vật liệu trong kho bị thiếu 20 kg.
少于
Pinyin: shǎoyú
Âm Hán Việt: thiểu vu
Tiếng Việt: ít hơn, nhỏ hơn, thấp hơn, chưa đến
Tiếng Anh: less than, fewer than 1. Giải thích từng chữ少
Pinyin: shǎo
Nghĩa: ít, thiếu, số lượng nhỏ. 于
Pinyin: yú
Trong cấu trúc so sánh này mang nghĩa: so với. Ghép lại, 少于 có nghĩa là số lượng, giá trị, thời gian hoặc mức độ của A thấp hơn B. 2. Từ loại và cấu trúc少于 thường được dùng như động từ so sánh. Cấu trúc: A + 少于 + B A ít hơn B. Ví dụ: 实际产量少于计划产量。
Shíjì chǎnliàng shǎoyú jìhuà chǎnliàng.
Sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng kế hoạch. 员工人数少于一百人。
Yuángōng rénshù shǎoyú yì bǎi rén.
Số lượng nhân viên ít hơn 100 người. 3. Những đối tượng thường đi với 少于Số lượng数量少于一千件。
Shùliàng shǎoyú yì qiān jiàn.
Số lượng ít hơn 1.000 sản phẩm. Số tiền金额少于一万元。
Jīn’é shǎoyú yí wàn yuán.
Số tiền ít hơn 10.000 tệ. Thời gian工作时间少于八个小时。
Gōngzuò shíjiān shǎoyú bā gè xiǎoshí.
Thời gian làm việc ít hơn 8 tiếng. Tỷ lệ损耗率少于百分之三。
Sǔnhào lǜ shǎoyú bǎifēnzhī sān.
Tỷ lệ hao hụt thấp hơn 3%. Sản lượng实际产量少于预计产量。
Shíjì chǎnliàng shǎoyú yùjì chǎnliàng.
Sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng dự kiến. 4. Các cụm từ thường dùng少于标准
Shǎoyú biāozhǔn
Thấp hơn tiêu chuẩn 少于计划数量
Shǎoyú jìhuà shùliàng
Ít hơn số lượng kế hoạch 少于实际需求
Shǎoyú shíjì xūqiú
Ít hơn nhu cầu thực tế 少于预算金额
Shǎoyú yùsuàn jīn’é
Thấp hơn số tiền dự toán 少于规定时间
Shǎoyú guīdìng shíjiān
Ít hơn thời gian quy định 少于最低数量
Shǎoyú zuìdī shùliàng
Thấp hơn số lượng tối thiểu 少于百分之五
Shǎoyú bǎifēnzhī wǔ
Thấp hơn 5% 不少于
Bù shǎoyú
Không ít hơn, không thấp hơn, tối thiểu là 5. Ví dụ thực tế- 今天的产量少于昨天。
Jīntiān de chǎnliàng shǎoyú zuótiān.
Sản lượng hôm nay thấp hơn hôm qua. - 实际用量少于计划用量。
Shíjì yòngliàng shǎoyú jìhuà yòngliàng.
Lượng sử dụng thực tế ít hơn lượng sử dụng theo kế hoạch. - 这批材料的损耗率少于百分之二。
Zhè pī cáiliào de sǔnhào lǜ shǎoyú bǎifēnzhī èr.
Tỷ lệ hao hụt của lô vật liệu này thấp hơn 2%. - 本月的实际成本少于预算成本。
Běn yuè de shíjì chéngběn shǎoyú yùsuàn chéngběn.
Chi phí thực tế tháng này thấp hơn chi phí dự toán. - 库存数量少于安全库存。
Kùcún shùliàng shǎoyú ānquán kùcún.
Số lượng tồn kho thấp hơn mức tồn kho an toàn. - 这张发料单的金额少于五千元。
Zhè zhāng fāliào dān de jīn’é shǎoyú wǔ qiān yuán.
Số tiền trên phiếu cấp vật tư này ít hơn 5.000 tệ. - 实际工作时间少于八个小时。
Shíjì gōngzuò shíjiān shǎoyú bā gè xiǎoshí.
Thời gian làm việc thực tế ít hơn 8 tiếng. - 生产线的人数少于规定人数。
Shēngchǎnxiàn de rénshù shǎoyú guīdìng rénshù.
Số người trên dây chuyền sản xuất ít hơn số người quy định. - 本月收入少于上个月。
Běn yuè shōurù shǎoyú shàng gè yuè.
Doanh thu tháng này thấp hơn tháng trước. - 如果发料数量少于实际需求,生产就会受到影响。
Rúguǒ fāliào shùliàng shǎoyú shíjì xūqiú, shēngchǎn jiù huì shòudào yǐngxiǎng.
Nếu số lượng vật tư cấp phát ít hơn nhu cầu thực tế thì hoạt động sản xuất sẽ bị ảnh hưởng. - 这批产品的合格率不能少于百分之九十八。
Zhè pī chǎnpǐn de hégé lǜ bùnéng shǎoyú bǎifēnzhī jiǔshíbā.
Tỷ lệ đạt chuẩn của lô sản phẩm này không được thấp hơn 98%. - 每个订单的数量不得少于一千件。
Měi gè dìngdān de shùliàng bùdé shǎoyú yì qiān jiàn.
Số lượng của mỗi đơn hàng không được ít hơn 1.000 sản phẩm.
6. Cấu trúc 不少于不少于
Pinyin: bù shǎoyú
Nghĩa: không ít hơn, không thấp hơn, ít nhất là. Cấu trúc: A + 不少于 + số lượng Ví dụ: 每月基本工资不少于一万元。
Měi yuè jīběn gōngzī bù shǎoyú yí wàn yuán.
Lương cơ bản mỗi tháng không thấp hơn 10.000 tệ. 仓库安全库存不得少于五百件。
Cāngkù ānquán kùcún bùdé shǎoyú wǔ bǎi jiàn.
Tồn kho an toàn của kho không được ít hơn 500 sản phẩm. 培训时间不少于两个小时。
Péixùn shíjiān bù shǎoyú liǎng gè xiǎoshí.
Thời gian đào tạo không ít hơn 2 tiếng. 7. Phân biệt 少于 và 小于少于Thường dùng với số lượng, thời gian, số người, sản lượng hoặc mức thực tế trong ngôn ngữ thông thường. 实际人数少于五十人。
Shíjì rénshù shǎoyú wǔshí rén.
Số người thực tế ít hơn 50 người. 小于Thường dùng trong toán học, công thức, dữ liệu kỹ thuật hoặc so sánh giá trị số. 实际成本小于预算成本。
Shíjì chéngběn xiǎoyú yùsuàn chéngběn.
Chi phí thực tế nhỏ hơn chi phí dự toán. Trong nhiều trường hợp, hai từ có thể gần nghĩa, nhưng: 少于 nhấn mạnh “ít hơn về số lượng”.
小于 nhấn mạnh “nhỏ hơn về giá trị”. 8. Phân biệt 少于 và 低于少于Dùng nhiều với số lượng hoặc con số. 订单数量少于一千件。
Dìngdān shùliàng shǎoyú yì qiān jiàn.
Số lượng đơn hàng ít hơn 1.000 sản phẩm. 低于Dùng nhiều với mức độ, tiêu chuẩn, giá cả, tỷ lệ hoặc chỉ tiêu. 实际利润低于预期。
Shíjì lìrùn dīyú yùqī.
Lợi nhuận thực tế thấp hơn dự kiến. 产品质量低于公司标准。
Chǎnpǐn zhìliàng dīyú gōngsī biāozhǔn.
Chất lượng sản phẩm thấp hơn tiêu chuẩn của công ty. 9. Phân biệt 少于 và 不到少于Mang tính chính xác, trang trọng hơn, thường dùng trong báo cáo, quy định và số liệu. 实际数量少于一百件。
Shíjì shùliàng shǎoyú yì bǎi jiàn.
Số lượng thực tế ít hơn 100 sản phẩm. 不到Mang nghĩa “chưa đến”, thường dùng trong khẩu ngữ. 实际数量不到一百件。
Shíjì shùliàng bú dào yì bǎi jiàn.
Số lượng thực tế chưa đến 100 sản phẩm. Hai câu gần nghĩa, nhưng 少于 phù hợp hơn trong văn bản kế toán, báo cáo và quy định. 10. Từ trái nghĩa多于
Duōyú
Nhiều hơn 大于
Dàyú
Lớn hơn 高于
Gāoyú
Cao hơn Ví dụ đối chiếu: 实际用量少于计划用量。
Shíjì yòngliàng shǎoyú jìhuà yòngliàng.
Lượng sử dụng thực tế ít hơn lượng kế hoạch. 实际用量多于计划用量。
Shíjì yòngliàng duōyú jìhuà yòngliàng.
Lượng sử dụng thực tế nhiều hơn lượng kế hoạch. 实际成本低于预算成本。
Shíjì chéngběn dīyú yùsuàn chéngběn.
Chi phí thực tế thấp hơn chi phí dự toán.
实际成本高于预算成本。
Shíjì chéngběn gāoyú yùsuàn chéngběn.
Chi phí thực tế cao hơn chi phí dự toán.
多于
Pinyin: duō yú
Âm Hán Việt: đa vu Nghĩa của 多于多于 có nghĩa là: nhiều hơn, lớn hơn, vượt quá Từ này dùng để so sánh số lượng, tỷ lệ, thời gian, mức độ hoặc giá trị của một sự vật với một mốc khác. Ví dụ: 实际费用多于预算。
Shíjì fèiyòng duō yú yùsuàn.
Chi phí thực tế nhiều hơn ngân sách. 员工人数多于一百人。
Yuángōng rénshù duō yú yì bǎi rén.
Số nhân viên nhiều hơn 100 người. Giải thích từng chữ多
Pinyin: duō
Nghĩa: nhiều 于
Pinyin: yú
Trong cấu trúc so sánh, có nghĩa gần giống hơn, so với. Kết hợp lại: 多于 = nhiều hơn, vượt quá Cấu trúc thường dùng1. A + 多于 + BDùng để nói A nhiều hơn B. 今年的销售额多于去年。
Jīnnián de xiāoshòu’é duō yú qùnián.
Doanh thu năm nay nhiều hơn năm ngoái. 实际成本多于计划成本。
Shíjì chéngběn duō yú jìhuà chéngběn.
Chi phí thực tế cao hơn chi phí kế hoạch. 2. Số lượng + 多于 + con sốDùng để chỉ số lượng vượt quá một mốc nhất định. 参加会议的人数多于五十人。
Cānjiā huìyì de rénshù duō yú wǔshí rén.
Số người tham gia cuộc họp nhiều hơn 50 người. 加班时间多于十个小时。
Jiābān shíjiān duō yú shí ge xiǎoshí.
Thời gian làm thêm vượt quá 10 giờ. 3. 多于 + số lượngTrong một số trường hợp, 多于 có thể đứng trước số lượng. 多于百分之八十的员工完成了任务。
Duō yú bǎifēnzhī bāshí de yuángōng wánchéng le rènwu.
Hơn 80% nhân viên đã hoàn thành nhiệm vụ. 多于三个月的应收账款需要重点跟进。
Duō yú sān ge yuè de yīngshōu zhàngkuǎn xūyào zhòngdiǎn gēnjìn.
Các khoản phải thu quá ba tháng cần được theo dõi trọng điểm. Các cụm từ thường gặp多于预算
duō yú yùsuàn
nhiều hơn ngân sách 多于计划
duō yú jìhuà
vượt quá kế hoạch 多于实际需要
duō yú shíjì xūyào
nhiều hơn nhu cầu thực tế 数量多于
shùliàng duō yú
số lượng nhiều hơn 金额多于
jīn’é duō yú
số tiền nhiều hơn 人数多于
rénshù duō yú
số người nhiều hơn 时间多于
shíjiān duō yú
thời gian nhiều hơn 比例多于
bǐlì duō yú
tỷ lệ lớn hơn Ví dụ trong kế toán và công việc- 本月的实际支出多于预算。
Běn yuè de shíjì zhīchū duō yú yùsuàn.
Chi tiêu thực tế tháng này nhiều hơn ngân sách. - 这批材料的实际用量多于标准用量。
Zhè pī cáiliào de shíjì yòngliàng duō yú biāozhǔn yòngliàng.
Lượng nguyên vật liệu sử dụng thực tế của lô này nhiều hơn định mức. - 本月收入多于上个月。
Běn yuè shōurù duō yú shàng ge yuè.
Thu nhập tháng này nhiều hơn tháng trước. - 加班人数多于二十人。
Jiābān rénshù duō yú èrshí rén.
Số người làm thêm nhiều hơn 20 người. - 实际生产数量多于计划数量。
Shíjì shēngchǎn shùliàng duō yú jìhuà shùliàng.
Số lượng sản xuất thực tế nhiều hơn số lượng kế hoạch. - 这笔费用多于合同规定的金额。
Zhè bǐ fèiyòng duō yú hétóng guīdìng de jīn’é.
Khoản chi phí này lớn hơn số tiền được quy định trong hợp đồng. - 本季度的利润多于去年同期。
Běn jìdù de lìrùn duō yú qùnián tóngqī.
Lợi nhuận quý này cao hơn cùng kỳ năm ngoái. - 仓库里的库存多于实际需求。
Cāngkù lǐ de kùcún duō yú shíjì xūqiú.
Hàng tồn kho trong kho nhiều hơn nhu cầu thực tế. - 多于三十天的未付款项要单独列出。
Duō yú sānshí tiān de wèi fù kuǎnxiàng yào dāndú lièchū.
Các khoản chưa thanh toán quá 30 ngày phải được liệt kê riêng. - 销售额多于成本,公司才有利润。
Xiāoshòu’é duō yú chéngběn, gōngsī cái yǒu lìrùn.
Doanh thu phải lớn hơn chi phí thì công ty mới có lợi nhuận.
Phân biệt 多于 và 比……多多于Mang tính văn viết, trang trọng, thường dùng trong báo cáo, số liệu, kế toán và thống kê. 实际费用多于预算。
Shíjì fèiyòng duō yú yùsuàn.
Chi phí thực tế nhiều hơn ngân sách. 比……多Dùng phổ biến hơn trong khẩu ngữ. 实际费用比预算多。
Shíjì fèiyòng bǐ yùsuàn duō.
Chi phí thực tế nhiều hơn ngân sách. Hai câu trên có nghĩa gần giống nhau, nhưng: 多于 = trang trọng, thường dùng trong văn bản
比……多 = tự nhiên hơn trong giao tiếp Phân biệt 多于 và 超过多于Nhấn mạnh số lượng hoặc giá trị nhiều hơn một mốc khác. 员工人数多于一百人。
Yuángōng rénshù duō yú yì bǎi rén.
Số nhân viên nhiều hơn 100 người. 超过Pinyin: chāoguò
Nghĩa: vượt qua, vượt quá Nhấn mạnh việc vượt qua một giới hạn hoặc tiêu chuẩn. 实际费用超过了预算。
Shíjì fèiyòng chāoguò le yùsuàn.
Chi phí thực tế đã vượt ngân sách. Có thể hiểu đơn giản: 多于 = nhiều hơn
超过 = vượt quá Từ trái nghĩa少于
Pinyin: shǎo yú
Nghĩa: ít hơn, dưới 实际成本少于预算。
Shíjì chéngběn shǎo yú yùsuàn.
Chi phí thực tế thấp hơn ngân sách. Cặp từ thường gặp: 多于 – nhiều hơn
少于 – ít hơn Tóm tắt多于 nghĩa là nhiều hơn, lớn hơn, vượt quá, thường dùng trong văn viết, báo cáo, kế toán, thống kê và so sánh số liệu. Ví dụ tiêu biểu:
实际费用多于预算。
Shíjì fèiyòng duō yú yùsuàn.
Chi phí thực tế nhiều hơn ngân sách.
入库 là gì?入库
Pinyin: rùkù
Âm Hán Việt: nhập khố
Từ loại: động từ
Tiếng Việt: nhập kho, đưa vào kho, ghi nhận hàng vào kho
Tiếng Anh: to put into storage; to enter into inventory; warehousing receipt 入库 dùng để chỉ việc hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm, công cụ hoặc tài sản được đưa vào kho và được ghi nhận chính thức trong hệ thống quản lý kho. Ví dụ: 原材料已经入库。
Yuán cáiliào yǐjīng rùkù.
Nguyên vật liệu đã được nhập kho. 这批产品今天可以入库。
Zhè pī chǎnpǐn jīntiān kěyǐ rùkù.
Lô sản phẩm này hôm nay có thể nhập kho. Giải thích từng chữ Hán入入
Pinyin: rù
Âm Hán Việt: nhập Nghĩa: Ví dụ: 进入
jìnrù
Đi vào 输入
shūrù
Nhập dữ liệu 收入
shōurù
Thu nhập, khoản thu 入账
rùzhàng
Hạch toán vào sổ 库库
Pinyin: kù
Âm Hán Việt: khố Nghĩa: - kho
- nhà kho
- kho lưu trữ
- cơ sở dữ liệu
Ví dụ: 仓库
cāngkù
Kho hàng 库存
kùcún
Hàng tồn kho 材料库
cáiliào kù
Kho nguyên vật liệu 成品库
chéngpǐn kù
Kho thành phẩm Vì vậy: 入库 = 入 + 库
= vào + kho
= đưa hàng vào kho, nhập kho Bản chất của 入库入库 không chỉ là đưa hàng vào trong nhà kho về mặt vật lý. Trong quản lý doanh nghiệp, 入库 thường bao gồm cả quá trình: - tiếp nhận hàng;
- kiểm đếm số lượng;
- kiểm tra chất lượng;
- đối chiếu chứng từ;
- lập phiếu nhập kho;
- sắp xếp vị trí lưu trữ;
- cập nhật số liệu tồn kho;
- ký xác nhận nhập kho.
Do đó, hàng đã được đưa tới kho nhưng chưa kiểm tra hoặc chưa ghi nhận trên hệ thống thì đôi khi vẫn chưa được coi là 正式入库 — chính thức nhập kho. Những loại hàng nào có thể 入库?原材料入库原材料入库
yuán cáiliào rùkù
Nhập kho nguyên vật liệu Ví dụ: 采购的原材料已经验收并入库。
Cǎigòu de yuán cáiliào yǐjīng yànshōu bìng rùkù.
Nguyên vật liệu mua vào đã được nghiệm thu và nhập kho. 商品入库商品入库
shāngpǐn rùkù
Nhập kho hàng hóa 新采购的商品今天入库。
Xīn cǎigòu de shāngpǐn jīntiān rùkù.
Hàng hóa mới mua hôm nay được nhập kho. 成品入库成品入库
chéngpǐn rùkù
Nhập kho thành phẩm 生产完成后,成品需要及时入库。
Shēngchǎn wánchéng hòu, chéngpǐn xūyào jíshí rùkù.
Sau khi hoàn thành sản xuất, thành phẩm cần được nhập kho kịp thời. 半成品入库半成品入库
bànchéngpǐn rùkù
Nhập kho bán thành phẩm 这批半成品已经检验合格,可以入库。
Zhè pī bànchéngpǐn yǐjīng jiǎnyàn hégé, kěyǐ rùkù.
Lô bán thành phẩm này đã kiểm tra đạt yêu cầu nên có thể nhập kho. 退货入库退货入库
tuìhuò rùkù
Nhập kho hàng trả lại 客户退回的货物要重新检查后入库。
Kèhù tuìhuí de huòwù yào chóngxīn jiǎnchá hòu rùkù.
Hàng khách trả lại phải được kiểm tra lại rồi mới nhập kho. 调拨入库调拨入库
diàobō rùkù
Nhập kho do điều chuyển 从其他仓库调来的材料已经入库。
Cóng qítā cāngkù diào lái de cáiliào yǐjīng rùkù.
Vật liệu điều chuyển từ kho khác đã được nhập kho. Các bước của quy trình 入库Bước 1: Nhận hàng仓库人员接收货物。
Cāngkù rényuán jiēshōu huòwù.
Nhân viên kho tiếp nhận hàng hóa. Bước 2: Kiểm tra chứng từ核对采购订单、送货单和发票。
Héduì cǎigòu dìngdān, sònghuòdān hé fāpiào.
Đối chiếu đơn đặt hàng, phiếu giao hàng và hóa đơn. Bước 3: Kiểm đếm số lượng清点实际到货数量。
Qīngdiǎn shíjì dàohuò shùliàng.
Kiểm đếm số lượng hàng thực tế đã đến. Bước 4: Kiểm tra chất lượng检查货物的质量和规格。
Jiǎnchá huòwù de zhìliàng hé guīgé.
Kiểm tra chất lượng và quy cách hàng hóa. Bước 5: Lập phiếu nhập kho填写入库单。
Tiánxiě rùkùdān.
Điền phiếu nhập kho. Bước 6: Sắp xếp hàng vào vị trí kho把货物放到指定库位。
Bǎ huòwù fàng dào zhǐdìng kùwèi.
Đưa hàng vào vị trí kho được chỉ định. Bước 7: Cập nhật hệ thống在系统里登记入库数量。
Zài xìtǒng lǐ dēngjì rùkù shùliàng.
Ghi nhận số lượng nhập kho trên hệ thống. Các từ thường đi với 入库办理入库
bànlǐ rùkù
Làm thủ tục nhập kho 安排入库
ānpái rùkù
Sắp xếp nhập kho 验收入库
yànshōu rùkù
Nghiệm thu và nhập kho 登记入库
dēngjì rùkù
Đăng ký, ghi nhận nhập kho 确认入库
quèrèn rùkù
Xác nhận nhập kho 完成入库
wánchéng rùkù
Hoàn thành nhập kho 及时入库
jíshí rùkù
Nhập kho kịp thời 正式入库
zhèngshì rùkù
Chính thức nhập kho 重新入库
chóngxīn rùkù
Nhập kho lại 禁止入库
jìnzhǐ rùkù
Cấm nhập kho 允许入库
yǔnxǔ rùkù
Cho phép nhập kho 等待入库
děngdài rùkù
Chờ nhập kho Các chứng từ liên quan đến 入库入库单入库单
rùkùdān
Phiếu nhập kho Đây là chứng từ xác nhận hàng đã được nhập kho. 请把入库单交给会计。
Qǐng bǎ rùkùdān jiāo gěi kuàijì.
Hãy giao phiếu nhập kho cho kế toán. 收货单收货单
shōuhuòdān
Phiếu nhận hàng Dùng để xác nhận doanh nghiệp đã tiếp nhận hàng từ nhà cung cấp. 验收单验收单
yànshōudān
Phiếu nghiệm thu, biên bản kiểm nhận Dùng để ghi nhận kết quả kiểm tra chất lượng, số lượng hoặc quy cách. 采购订单采购订单
cǎigòu dìngdān
Đơn đặt hàng mua 送货单送货单
sònghuòdān
Phiếu giao hàng 质检单质检单
zhìjiǎndān
Phiếu kiểm tra chất lượng Các thông tin thường có trên 入库单入库单编号
rùkùdān biānhào
Số phiếu nhập kho 入库日期
rùkù rìqī
Ngày nhập kho 供应商名称
gōngyìngshāng míngchēng
Tên nhà cung cấp 仓库名称
cāngkù míngchēng
Tên kho 物料编码
wùliào biānmǎ
Mã vật tư 物料名称
wùliào míngchēng
Tên vật tư 规格型号
guīgé xínghào
Quy cách, mẫu mã 单位
dānwèi
Đơn vị tính 应收数量
yīngshōu shùliàng
Số lượng phải nhận 实收数量
shíshōu shùliàng
Số lượng thực nhận 合格数量
hégé shùliàng
Số lượng đạt tiêu chuẩn 不合格数量
bù hégé shùliàng
Số lượng không đạt tiêu chuẩn 单价
dānjià
Đơn giá 金额
jīn’é
Thành tiền 库位
kùwèi
Vị trí kho 收货人
shōuhuò rén
Người nhận hàng 验收人
yànshōu rén
Người nghiệm thu 仓库主管
cāngkù zhǔguǎn
Quản lý kho Cấu trúc câu thường dùng với 入库1. 已经入库了Nghĩa: đã nhập kho rồi 这批材料已经入库了。
Zhè pī cáiliào yǐjīng rùkù le.
Lô vật liệu này đã nhập kho rồi. 2. 还没有入库Nghĩa: vẫn chưa nhập kho 供应商送来的货还没有入库。
Gōngyìngshāng sòng lái de huò hái méiyǒu rùkù.
Hàng do nhà cung cấp giao vẫn chưa được nhập kho. 3. 验收合格后入库Nghĩa: nhập kho sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu 原材料必须验收合格后才能入库。
Yuán cáiliào bìxū yànshōu hégé hòu cái néng rùkù.
Nguyên vật liệu phải được nghiệm thu đạt yêu cầu rồi mới có thể nhập kho. 4. 办理入库手续Nghĩa: làm thủ tục nhập kho 请尽快办理入库手续。
Qǐng jǐnkuài bànlǐ rùkù shǒuxù.
Vui lòng nhanh chóng làm thủ tục nhập kho. 5. 将……入库Nghĩa: đưa… vào kho 仓库人员将合格产品入库。
Cāngkù rényuán jiāng hégé chǎnpǐn rùkù.
Nhân viên kho đưa sản phẩm đạt tiêu chuẩn vào kho. 6. 入库数量与……一致Nghĩa: số lượng nhập kho khớp với… 入库数量与送货单一致。
Rùkù shùliàng yǔ sònghuòdān yízhì.
Số lượng nhập kho khớp với phiếu giao hàng. Ví dụ trong môi trường kế toán会计要根据入库单确认采购入账金额。
Kuàijì yào gēnjù rùkùdān quèrèn cǎigòu rùzhàng jīn’é.
Kế toán phải căn cứ vào phiếu nhập kho để xác nhận số tiền mua hàng được hạch toán. 入库单上的数量与发票数量不一致。
Rùkùdān shàng de shùliàng yǔ fāpiào shùliàng bù yízhì.
Số lượng trên phiếu nhập kho không khớp với số lượng trên hóa đơn. 这批材料已经入库,但是发票还没有收到。
Zhè pī cáiliào yǐjīng rùkù, dànshì fāpiào hái méiyǒu shōudào.
Lô vật liệu này đã nhập kho nhưng vẫn chưa nhận được hóa đơn. 会计正在核对入库单和采购订单。
Kuàijì zhèngzài héduì rùkùdān hé cǎigòu dìngdān.
Kế toán đang đối chiếu phiếu nhập kho và đơn đặt hàng. 未办理入库手续的材料不能计入库存。
Wèi bànlǐ rùkù shǒuxù de cáiliào bù néng jìrù kùcún.
Vật liệu chưa làm thủ tục nhập kho không được ghi nhận vào hàng tồn kho. 入库金额应该按照实际采购成本计算。
Rùkù jīn’é yīnggāi ànzhào shíjì cǎigòu chéngběn jìsuàn.
Giá trị nhập kho phải được tính theo chi phí mua thực tế. 月末会计需要核对入库数量和库存数量。
Yuèmò kuàijì xūyào héduì rùkù shùliàng hé kùcún shùliàng.
Cuối tháng kế toán cần đối chiếu số lượng nhập kho và số lượng tồn kho. Ví dụ trong môi trường công xưởng今天有三批原材料需要入库。
Jīntiān yǒu sān pī yuán cáiliào xūyào rùkù.
Hôm nay có ba lô nguyên vật liệu cần nhập kho. 这批鞋面材料已经通过质量检查,可以入库。
Zhè pī xiémiàn cáiliào yǐjīng tōngguò zhìliàng jiǎnchá, kěyǐ rùkù.
Lô vật liệu làm thân giày này đã vượt qua kiểm tra chất lượng và có thể nhập kho. 不合格的胶水不能入库。
Bù hégé de jiāoshuǐ bù néng rùkù.
Keo dán không đạt tiêu chuẩn không được nhập kho. 请先清点数量,再办理入库。
Qǐng xiān qīngdiǎn shùliàng, zài bànlǐ rùkù.
Hãy kiểm đếm số lượng trước rồi mới làm thủ tục nhập kho. 实际入库数量比送货数量少十箱。
Shíjì rùkù shùliàng bǐ sònghuò shùliàng shǎo shí xiāng.
Số lượng nhập kho thực tế ít hơn số lượng giao hàng 10 thùng. 成品检验合格后要及时入库。
Chéngpǐn jiǎnyàn hégé hòu yào jíshí rùkù.
Sau khi thành phẩm được kiểm tra đạt yêu cầu thì phải nhập kho kịp thời. Phân biệt 入库 và 收货收货收货
shōuhuò
Nhận hàng Nhấn mạnh việc tiếp nhận hàng từ nhà cung cấp hoặc đơn vị giao hàng. 供应商已经送货,仓库也已经收货。
Gōngyìngshāng yǐjīng sònghuò, cāngkù yě yǐjīng shōuhuò.
Nhà cung cấp đã giao hàng và kho cũng đã nhận hàng. 入库入库
rùkù
Nhập kho Nhấn mạnh việc hàng được kiểm tra, ghi nhận và đưa chính thức vào hệ thống tồn kho. Có thể xảy ra tình huống: 货已经收到了,但是还没有入库。
Huò yǐjīng shōudào le, dànshì hái méiyǒu rùkù.
Hàng đã nhận rồi nhưng vẫn chưa nhập kho. Phân biệt 入库 và 验收验收验收
yànshōu
Nghiệm thu, kiểm nhận Là quá trình kiểm tra số lượng, chất lượng và quy cách hàng hóa. 入库Là bước ghi nhận và đưa hàng vào kho sau khi nghiệm thu. Trình tự thông thường: 先验收,再入库。
Xiān yànshōu, zài rùkù.
Trước tiên nghiệm thu, sau đó nhập kho. Phân biệt 入库 và 入账入库入库
rùkù
Nhập kho Liên quan đến sự biến động vật tư, hàng hóa trong kho. 入账入账
rùzhàng
Ghi sổ, hạch toán Liên quan đến ghi nhận nghiệp vụ trong sổ kế toán. Ví dụ: 材料已经入库,但是会计还没有入账。
Cáiliào yǐjīng rùkù, dànshì kuàijì hái méiyǒu rùzhàng.
Vật liệu đã nhập kho nhưng kế toán vẫn chưa hạch toán. Phân biệt 入库 và 出库入库Nhập hàng vào kho, làm tăng tồn kho. 入库数量
rùkù shùliàng
Số lượng nhập kho 出库出库
chūkù
Xuất kho, đưa hàng ra khỏi kho 出库数量
chūkù shùliàng
Số lượng xuất kho Ví dụ: 今天入库五百件,出库三百件。
Jīntiān rùkù wǔbǎi jiàn, chūkù sānbǎi jiàn.
Hôm nay nhập kho 500 sản phẩm và xuất kho 300 sản phẩm. Đoạn hội thoại thực tế阮明武:今天到的原材料入库了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān dào de yuán cáiliào rùkù le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên vật liệu đến hôm nay đã nhập kho chưa? 丁垂杨:还没有,仓库正在核对数量。
Dīng Chuíyáng: Hái méiyǒu, cāngkù zhèngzài héduì shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Vẫn chưa, kho đang đối chiếu số lượng. 阮明武:质量检查完成了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhìliàng jiǎnchá wánchéng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Việc kiểm tra chất lượng đã hoàn thành chưa? 丁垂杨:已经完成了,只有两箱材料不合格。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng wánchéng le, zhǐyǒu liǎng xiāng cáiliào bù hégé.
Đinh Thùy Dương: Đã hoàn thành rồi, chỉ có hai thùng vật liệu không đạt tiêu chuẩn. 阮明武:合格的材料先办理入库,不合格的单独处理。
Ruǎn Míngwǔ: Hégé de cáiliào xiān bànlǐ rùkù, bù hégé de dāndú chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vật liệu đạt tiêu chuẩn thì làm thủ tục nhập kho trước, vật liệu không đạt thì xử lý riêng. 丁垂杨:好的,我会把实际入库数量填写在入库单上。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒ huì bǎ shíjì rùkù shùliàng tiánxiě zài rùkùdān shàng.
Đinh Thùy Dương: Vâng, tôi sẽ ghi số lượng nhập kho thực tế trên phiếu nhập kho. Tóm tắt入库 có nghĩa cốt lõi là nhập kho, tức là đưa hàng vào kho và ghi nhận chính thức vào hệ thống quản lý tồn kho. Các cụm từ quan trọng: 原材料入库
yuán cáiliào rùkù
Nhập kho nguyên vật liệu 成品入库
chéngpǐn rùkù
Nhập kho thành phẩm 验收入库
yànshōu rùkù
Nghiệm thu và nhập kho 办理入库手续
bànlǐ rùkù shǒuxù
Làm thủ tục nhập kho 填写入库单
tiánxiě rùkùdān
Điền phiếu nhập kho 实际入库数量
shíjì rùkù shùliàng
Số lượng nhập kho thực tế Một câu dễ nhớ:
货物验收合格后才能正式入库。
Huòwù yànshōu hégé hòu cái néng zhèngshì rùkù.
Hàng hóa chỉ có thể chính thức nhập kho sau khi được nghiệm thu đạt yêu cầu.
出库 là gì?出库
Pinyin: chūkù
Chữ phồn thể: 出庫
Âm Hán Việt: xuất khố
Từ loại: động từ, danh từ
Nghĩa tiếng Việt: xuất kho, đưa hàng hoặc vật tư ra khỏi kho. “出库” chỉ việc hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm, công cụ hoặc tài sản được đưa ra khỏi kho theo một mục đích cụ thể, chẳng hạn như: - xuất bán cho khách hàng;
- xuất dùng cho sản xuất;
- xuất chuyển sang kho khác;
- xuất trả lại nhà cung cấp;
- xuất cho bộ phận nội bộ sử dụng;
- xuất hàng mẫu, hàng tặng hoặc hàng bảo hành.
Ví dụ: 仓库今天要出库一批原材料。
Cāngkù jīntiān yào chūkù yì pī yuáncáiliào.
Hôm nay kho phải xuất một lô nguyên vật liệu. 这批货已经办理出库手续。
Zhè pī huò yǐjīng bànlǐ chūkù shǒuxù.
Lô hàng này đã hoàn thành thủ tục xuất kho. Giải thích từng chữ Hán出Pinyin: chū
Âm Hán Việt: xuất
Nghĩa: ra, đi ra, đưa ra, xuất ra. Ví dụ: 出去
chūqù
đi ra ngoài 出口
chūkǒu
lối ra; xuất khẩu 出货
chūhuò
xuất hàng 库Chữ giản thể: 库
Chữ phồn thể: 庫
Pinyin: kù
Âm Hán Việt: khố
Nghĩa: kho, nơi lưu giữ hàng hóa, vật tư hoặc dữ liệu. Ví dụ: 仓库
cāngkù
kho hàng 库存
kùcún
hàng tồn kho 材料库
cáiliàokù
kho nguyên vật liệu 成品库
chéngpǐnkù
kho thành phẩm Ý nghĩa ghép出 + 库 = đưa ra khỏi kho. Vì vậy, “出库” được dịch là: - xuất kho;
- rời kho;
- đưa hàng ra khỏi kho;
- hoàn tất nghiệp vụ xuất kho.
Những trường hợp 出库 thường gặp1. 销售出库Xiāoshòu chūkù
Xuất kho bán hàng Hàng hóa hoặc thành phẩm được xuất kho để giao cho khách hàng. 销售订单确认后,仓库安排出库。
Xiāoshòu dìngdān quèrèn hòu, cāngkù ānpái chūkù.
Sau khi đơn bán hàng được xác nhận, kho sắp xếp xuất hàng. 2. 生产领料出库Shēngchǎn lǐngliào chūkù
Xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất Nguyên vật liệu được xuất từ kho để đưa vào phân xưởng hoặc dây chuyền sản xuất. 生产部门凭领料单办理材料出库。
Shēngchǎn bùmén píng lǐngliàodān bànlǐ cáiliào chūkù.
Bộ phận sản xuất căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư để làm thủ tục xuất kho nguyên vật liệu. 3. 调拨出库Diàobō chūkù
Xuất kho điều chuyển Hàng được chuyển từ kho này sang kho khác hoặc từ chi nhánh này sang chi nhánh khác. 这批货属于仓库之间的调拨出库。
Zhè pī huò shǔyú cāngkù zhījiān de diàobō chūkù.
Lô hàng này thuộc nghiệp vụ xuất kho điều chuyển giữa các kho. 4. 退货出库Tuìhuò chūkù
Xuất kho trả hàng Hàng được xuất khỏi kho để trả lại nhà cung cấp. 不合格材料需要办理退货出库。
Bù hégé cáiliào xūyào bànlǐ tuìhuò chūkù.
Nguyên vật liệu không đạt yêu cầu cần làm thủ tục xuất kho trả lại. 5. 其他出库Qítā chūkù
Xuất kho khác Bao gồm xuất hàng mẫu, hàng tặng, hàng tiêu hủy, hàng bảo hành hoặc xuất dùng nội bộ. 免费样品也要办理其他出库。
Miǎnfèi yàngpǐn yě yào bànlǐ qítā chūkù.
Hàng mẫu miễn phí cũng phải làm thủ tục xuất kho khác. Các cụm từ thường dùng với 出库出库单
chūkùdān
phiếu xuất kho 出库数量
chūkù shùliàng
số lượng xuất kho 出库日期
chūkù rìqī
ngày xuất kho 出库时间
chūkù shíjiān
thời gian xuất kho 出库记录
chūkù jìlù
bản ghi xuất kho 出库明细
chūkù míngxì
chi tiết xuất kho 出库手续
chūkù shǒuxù
thủ tục xuất kho 出库流程
chūkù liúchéng
quy trình xuất kho 出库申请
chūkù shēnqǐng
đề nghị xuất kho 出库审批
chūkù shěnpī
phê duyệt xuất kho 出库凭证
chūkù píngzhèng
chứng từ xuất kho 出库价格
chūkù jiàgé
giá xuất kho 出库成本
chūkù chéngběn
giá vốn, chi phí hàng xuất kho 出库状态
chūkù zhuàngtài
trạng thái xuất kho 出库人员
chūkù rényuán
nhân viên thực hiện xuất kho 办理出库
bànlǐ chūkù
làm thủ tục xuất kho 安排出库
ānpái chūkù
sắp xếp xuất kho 确认出库
quèrèn chūkù
xác nhận xuất kho 审核出库单
shěnhé chūkùdān
kiểm tra phiếu xuất kho 取消出库
qǔxiāo chūkù
hủy xuất kho 完成出库
wánchéng chūkù
hoàn tất xuất kho 出库单 là gì?出库单
Pinyin: chūkùdān
Nghĩa: phiếu xuất kho. Đây là chứng từ ghi nhận việc hàng hóa hoặc vật tư được xuất ra khỏi kho. Một phiếu xuất kho thường có: 出库单号
chūkùdān hào
số phiếu xuất kho 出库日期
chūkù rìqī
ngày xuất kho 领料部门
lǐngliào bùmén
bộ phận lĩnh vật tư 客户名称
kèhù míngchēng
tên khách hàng 物料编码
wùliào biānmǎ
mã vật tư 物料名称
wùliào míngchēng
tên vật tư 规格型号
guīgé xínghào
quy cách, model 单位
dānwèi
đơn vị tính 出库数量
chūkù shùliàng
số lượng xuất kho 单价
dānjià
đơn giá 金额
jīn’é
thành tiền 仓库名称
cāngkù míngchēng
tên kho 经办人
jīngbànrén
người thực hiện 审核人
shěnhérén
người kiểm tra 领料人
lǐngliàorén
người nhận vật tư Quy trình 出库 cơ bản1. 提交出库申请Tíjiāo chūkù shēnqǐng
Nộp đề nghị xuất kho 使用部门先提交出库申请。
Shǐyòng bùmén xiān tíjiāo chūkù shēnqǐng.
Bộ phận sử dụng trước tiên nộp đề nghị xuất kho. 2. 审核单据Shěnhé dānjù
Kiểm tra chứng từ 仓库管理员要审核领料单或销售订单。
Cāngkù guǎnlǐyuán yào shěnhé lǐngliàodān huò xiāoshòu dìngdān.
Thủ kho phải kiểm tra phiếu lĩnh vật tư hoặc đơn bán hàng. 3. 核对库存Héduì kùcún
Đối chiếu tồn kho 出库前要确认库存数量是否充足。
Chūkù qián yào quèrèn kùcún shùliàng shìfǒu chōngzú.
Trước khi xuất kho cần xác nhận số lượng tồn kho có đủ hay không. 4. 拣货Jiǎnhuò
Lấy hàng theo đơn 仓库人员按照出库单拣货。
Cāngkù rényuán ànzhào chūkùdān jiǎnhuò.
Nhân viên kho lấy hàng theo phiếu xuất kho. 5. 复核Fùhé
Kiểm tra lại 出库前必须复核品名、数量和规格。
Chūkù qián bìxū fùhé pǐnmíng, shùliàng hé guīgé.
Trước khi xuất kho phải kiểm tra lại tên hàng, số lượng và quy cách. 6. 办理出库Bànlǐ chūkù
Làm thủ tục xuất kho 确认无误后,仓库正式办理出库。
Quèrèn wúwù hòu, cāngkù zhèngshì bànlǐ chūkù.
Sau khi xác nhận không có sai sót, kho chính thức làm thủ tục xuất kho. 7. 更新库存Gēngxīn kùcún
Cập nhật tồn kho 出库完成后,系统会自动减少库存。
Chūkù wánchéng hòu, xìtǒng huì zìdòng jiǎnshǎo kùcún.
Sau khi xuất kho hoàn tất, hệ thống sẽ tự động giảm tồn kho. Cách dùng trong kế toánTrong kế toán hàng tồn kho, “出库” liên quan đến việc: - giảm số lượng hàng tồn kho;
- ghi nhận giá trị hàng xuất kho;
- tính giá vốn;
- hạch toán nguyên vật liệu xuất dùng;
- đối chiếu chứng từ kho với sổ kế toán.
Ví dụ: 会计需要根据出库单结转销售成本。
Kuàijì xūyào gēnjù chūkùdān jiézhuǎn xiāoshòu chéngběn.
Kế toán cần căn cứ vào phiếu xuất kho để kết chuyển giá vốn bán hàng. 材料出库后,应计入生产成本。
Cáiliào chūkù hòu, yīng jìrù shēngchǎn chéngběn.
Sau khi nguyên vật liệu được xuất kho, cần tính vào chi phí sản xuất. Giá xuất kho出库价格
chūkù jiàgé
giá xuất kho 出库成本
chūkù chéngběn
giá trị hàng xuất kho Doanh nghiệp có thể tính giá xuất kho bằng các phương pháp như: 先进先出法
xiānjìn xiānchū fǎ
phương pháp nhập trước, xuất trước 加权平均法
jiāquán píngjūn fǎ
phương pháp bình quân gia quyền 移动加权平均法
yídòng jiāquán píngjūn fǎ
phương pháp bình quân gia quyền di động 个别计价法
gèbié jìjià fǎ
phương pháp đích danh Phân biệt 出库 và 入库出库Đưa hàng ra khỏi kho. 原材料已经出库。
Yuáncáiliào yǐjīng chūkù.
Nguyên vật liệu đã được xuất kho. 入库入库
rùkù
nhập kho, đưa hàng vào kho. 采购材料验收后办理入库。
Cǎigòu cáiliào yànshōu hòu bànlǐ rùkù.
Nguyên vật liệu mua vào được làm thủ tục nhập kho sau khi nghiệm thu. Tóm lại: 入库 = hàng đi vào kho.
出库 = hàng đi ra khỏi kho. Phân biệt 出库 và 出货出库Nhấn mạnh nghiệp vụ hàng rời khỏi kho và được ghi nhận trong hệ thống kho. 这批产品已经完成出库。
Zhè pī chǎnpǐn yǐjīng wánchéng chūkù.
Lô sản phẩm này đã hoàn tất xuất kho. 出货出货
chūhuò
xuất hàng, giao hàng. “出货” thường nhấn mạnh việc hàng được chuẩn bị và gửi cho khách hàng. 今天下午要给客户出货。
Jīntiān xiàwǔ yào gěi kèhù chūhuò.
Chiều nay phải xuất hàng cho khách. Khác biệt: - 出库: nghiệp vụ kho và chứng từ;
- 出货: hoạt động giao hàng hoặc xuất hàng cho khách.
Một lô hàng có thể đã 出库 nhưng chưa chắc đã giao đến khách hàng. Phân biệt 出库 và 领用出库Là hành động hàng hoặc vật tư rời khỏi kho. 领用领用
lǐngyòng
lĩnh để sử dụng. Ví dụ: 生产部门领用原材料。
Shēngchǎn bùmén lǐngyòng yuáncáiliào.
Bộ phận sản xuất lĩnh nguyên vật liệu để sử dụng. 仓库根据领料单办理出库。
Cāngkù gēnjù lǐngliàodān bànlǐ chūkù.
Kho căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư để làm thủ tục xuất kho. “领用” nhìn từ phía bộ phận nhận và sử dụng. “出库” nhìn từ phía kho xuất vật tư ra. Cấu trúc câu thường dùng主语 + 办理 + 出库仓库已经办理出库。
Cāngkù yǐjīng bànlǐ chūkù.
Kho đã làm thủ tục xuất kho. 主语 + 安排 + 出库请仓库今天安排出库。
Qǐng cāngkù jīntiān ānpái chūkù.
Vui lòng yêu cầu kho sắp xếp xuất hàng hôm nay. 出库前 + 要……出库前要核对数量。
Chūkù qián yào héduì shùliàng.
Trước khi xuất kho phải đối chiếu số lượng. 出库后 + 要……出库后要及时更新库存。
Chūkù hòu yào jíshí gēngxīn kùcún.
Sau khi xuất kho cần kịp thời cập nhật tồn kho. 根据 + 单据 + 出库仓库根据销售订单出库。
Cāngkù gēnjù xiāoshòu dìngdān chūkù.
Kho xuất hàng căn cứ theo đơn bán hàng. 未经批准,不得出库未经批准,任何材料不得出库。
Wèijīng pīzhǔn, rènhé cáiliào bùdé chūkù.
Nếu chưa được phê duyệt thì bất kỳ nguyên vật liệu nào cũng không được xuất kho. 25 câu ví dụ với 出库- 这批货什么时候出库?
Zhè pī huò shénme shíhou chūkù?
Lô hàng này khi nào xuất kho? - 仓库正在办理出库手续。
Cāngkù zhèngzài bànlǐ chūkù shǒuxù.
Kho đang làm thủ tục xuất kho. - 请根据订单安排出库。
Qǐng gēnjù dìngdān ānpái chūkù.
Vui lòng sắp xếp xuất kho theo đơn hàng. - 出库前要检查货物数量。
Chūkù qián yào jiǎnchá huòwù shùliàng.
Trước khi xuất kho phải kiểm tra số lượng hàng hóa. - 这批材料已经出库了。
Zhè pī cáiliào yǐjīng chūkù le.
Lô nguyên vật liệu này đã xuất kho rồi. - 出库数量与订单数量不一致。
Chūkù shùliàng yǔ dìngdān shùliàng bù yízhì.
Số lượng xuất kho không khớp với số lượng đơn hàng. - 请打印出库单。
Qǐng dǎyìn chūkùdān.
Vui lòng in phiếu xuất kho. - 出库单还没有审核。
Chūkùdān hái méiyǒu shěnhé.
Phiếu xuất kho vẫn chưa được kiểm tra. - 未经主管批准,货物不能出库。
Wèijīng zhǔguǎn pīzhǔn, huòwù bù néng chūkù.
Nếu chưa được quản lý phê duyệt thì hàng hóa không được xuất kho. - 系统已经自动生成出库记录。
Xìtǒng yǐjīng zìdòng shēngchéng chūkù jìlù.
Hệ thống đã tự động tạo bản ghi xuất kho. - 出库后库存数量减少了。
Chūkù hòu kùcún shùliàng jiǎnshǎo le.
Sau khi xuất kho, số lượng tồn kho đã giảm. - 请核对出库商品的规格。
Qǐng héduì chūkù shāngpǐn de guīgé.
Vui lòng đối chiếu quy cách hàng xuất kho. - 今天一共有三批货出库。
Jīntiān yígòng yǒu sān pī huò chūkù.
Hôm nay có tổng cộng ba lô hàng xuất kho. - 仓库管理员负责确认出库。
Cāngkù guǎnlǐyuán fùzé quèrèn chūkù.
Thủ kho phụ trách xác nhận xuất kho. - 材料出库后要计入生产成本。
Cáiliào chūkù hòu yào jìrù shēngchǎn chéngběn.
Sau khi nguyên vật liệu xuất kho phải tính vào chi phí sản xuất. - 这张出库单缺少领料人的签字。
Zhè zhāng chūkùdān quēshǎo lǐngliàorén de qiānzì.
Phiếu xuất kho này thiếu chữ ký của người lĩnh vật tư. - 出库时发现包装已经破损。
Chūkù shí fāxiàn bāozhuāng yǐjīng pòsǔn.
Khi xuất kho phát hiện bao bì đã bị hư hỏng. - 财务部正在核对本月的出库数据。
Cáiwùbù zhèngzài héduì běn yuè de chūkù shùjù.
Phòng tài chính đang đối chiếu dữ liệu xuất kho tháng này. - 请把出库明细发给会计。
Qǐng bǎ chūkù míngxì fā gěi kuàijì.
Vui lòng gửi chi tiết xuất kho cho kế toán. - 这批不合格材料要退货出库。
Zhè pī bù hégé cáiliào yào tuìhuò chūkù.
Lô nguyên vật liệu không đạt này phải xuất kho trả lại. - 调拨出库需要填写调拨单。
Diàobō chūkù xūyào tiánxiě diàobōdān.
Xuất kho điều chuyển cần điền phiếu điều chuyển. - 销售出库完成后才能安排发货。
Xiāoshòu chūkù wánchéng hòu cái néng ānpái fāhuò.
Chỉ sau khi hoàn tất xuất kho bán hàng mới có thể sắp xếp giao hàng. - 出库成本计算错误会影响销售成本。
Chūkù chéngběn jìsuàn cuòwù huì yǐngxiǎng xiāoshòu chéngběn.
Tính sai giá xuất kho sẽ ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán. - 请检查系统中的出库状态。
Qǐng jiǎnchá xìtǒng zhōng de chūkù zhuàngtài.
Vui lòng kiểm tra trạng thái xuất kho trong hệ thống. - 出库完成后,请保存相关单据。
Chūkù wánchéng hòu, qǐng bǎocún xiāngguān dānjù.
Sau khi hoàn tất xuất kho, vui lòng lưu các chứng từ liên quan.
Mẫu câu giao tiếp thực tế这批原材料可以出库了吗?
Zhè pī yuáncáiliào kěyǐ chūkù le ma?
Lô nguyên vật liệu này có thể xuất kho chưa? 还不能出库,出库单没有批准。
Hái bù néng chūkù, chūkùdān méiyǒu pīzhǔn.
Vẫn chưa thể xuất kho, phiếu xuất kho chưa được phê duyệt. 实际出库数量是多少?
Shíjì chūkù shùliàng shì duōshao?
Số lượng xuất kho thực tế là bao nhiêu? 请先核对库存,再办理出库。
Qǐng xiān héduì kùcún, zài bànlǐ chūkù.
Vui lòng đối chiếu tồn kho trước rồi mới làm thủ tục xuất kho. 为什么系统里没有这笔出库记录?
Wèishénme xìtǒng lǐ méiyǒu zhè bǐ chūkù jìlù?
Tại sao trong hệ thống không có bản ghi xuất kho này? Tóm tắt cách ghi nhớ出库 = 出 + 库 出
chū
ra ngoài, xuất ra 库
kù
kho 出库
chūkù
xuất kho, đưa hàng ra khỏi kho Các cụm quan trọng: 出库单
phiếu xuất kho 销售出库
xuất kho bán hàng 生产领料出库
xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất 调拨出库
xuất kho điều chuyển 退货出库
xuất kho trả hàng 出库数量
số lượng xuất kho 出库成本
giá trị hàng xuất kho
出库 là nghiệp vụ đưa hàng ra khỏi kho, còn 入库 là đưa hàng vào kho.
查明 là gì?查明
Pinyin: chámíng
Âm Hán Việt: tra minh
Từ loại: động từ 查明 có nghĩa là: - điều tra làm rõ
- kiểm tra để xác định rõ
- xác minh cho ra sự thật
- tìm hiểu rõ nguyên nhân, tình hình hoặc trách nhiệm
- làm sáng tỏ một vấn đề thông qua kiểm tra, đối chiếu hoặc điều tra
Ví dụ: 我们需要查明问题的原因。
Wǒmen xūyào chámíng wèntí de yuányīn.
Chúng ta cần điều tra làm rõ nguyên nhân của vấn đề. 会计已经查明了账目差异。
Kuàijì yǐjīng chámíng le zhàngmù chāyì.
Kế toán đã xác minh rõ chênh lệch sổ sách. 1. Giải thích từng chữ Hán查Pinyin: chá
Âm Hán Việt: tra Nghĩa: - kiểm tra
- tra cứu
- điều tra
- xác minh
- tìm kiếm thông tin
Ví dụ: 检查
jiǎnchá
Kiểm tra 查询
cháxún
Tra cứu 调查
diàochá
Điều tra 查账
cházhàng
Kiểm tra sổ sách 查找
cházhǎo
Tìm kiếm 明Pinyin: míng
Âm Hán Việt: minh Nghĩa: Ví dụ: 明白
míngbai
Hiểu rõ 明确
míngquè
Xác định rõ 说明
shuōmíng
Giải thích, làm rõ Ghép lại: 查明 mang nghĩa “kiểm tra hoặc điều tra cho đến khi vấn đề trở nên rõ ràng”. 2. Đặc điểm của 查明查明 không chỉ là “kiểm tra”. Nó nhấn mạnh rằng sau quá trình kiểm tra, người thực hiện đã hoặc cần: - xác định rõ nguyên nhân
- tìm ra sự thật
- xác định trách nhiệm
- làm rõ số liệu
- biết chính xác chuyện gì đã xảy ra
Ví dụ: 检查数据
jiǎnchá shùjù
Kiểm tra dữ liệu Câu này chỉ nói đến hành động kiểm tra. 查明数据错误的原因
chámíng shùjù cuòwù de yuányīn
Xác minh rõ nguyên nhân sai dữ liệu Câu này nhấn mạnh kết quả cuối cùng là tìm ra nguyên nhân. 3. Những cụm từ thường dùng với 查明查明原因
chámíng yuányīn
Làm rõ nguyên nhân 查明事实
chámíng shìshí
Xác minh sự thật 查明真相
chámíng zhēnxiàng
Điều tra làm rõ chân tướng 查明情况
chámíng qíngkuàng
Tìm hiểu rõ tình hình 查明责任
chámíng zérèn
Xác định rõ trách nhiệm 查明问题
chámíng wèntí
Điều tra làm rõ vấn đề 查明身份
chámíng shēnfèn
Xác minh danh tính 查明去向
chámíng qùxiàng
Xác minh nơi đã chuyển đến hoặc hướng đi 查明资金流向
chámíng zījīn liúxiàng
Xác minh dòng tiền đi đâu 查明款项用途
chámíng kuǎnxiàng yòngtú
Làm rõ mục đích sử dụng khoản tiền 查明差异原因
chámíng chāyì yuányīn
Làm rõ nguyên nhân chênh lệch 查明错误来源
chámíng cuòwù láiyuán
Xác minh nguồn gốc sai sót 4. Cấu trúc câu thường dùng查明 + danh từ查明原因
Làm rõ nguyên nhân 查明事实
Xác minh sự thật 查明责任
Xác định rõ trách nhiệm Ví dụ: 请尽快查明原因。
Qǐng jǐnkuài chámíng yuányīn.
Vui lòng nhanh chóng làm rõ nguyên nhân. 查明 + mệnh đề nghi vấn gián tiếpCấu trúc: 查明 + 谁 / 为什么 / 是否 / 怎么 / 哪里…… Ví dụ: 我们要查明是谁修改了数据。
Wǒmen yào chámíng shì shéi xiūgǎi le shùjù.
Chúng ta phải xác minh xem ai đã sửa dữ liệu. 请查明这笔费用为什么没有入账。
Qǐng chámíng zhè bǐ fèiyòng wèishénme méiyǒu rùzhàng.
Vui lòng làm rõ tại sao khoản chi phí này chưa được hạch toán. 需要查明发票是否真实。
Xūyào chámíng fāpiào shìfǒu zhēnshí.
Cần xác minh xem hóa đơn có thật hay không. 已经查明……Đã xác minh rõ… 问题已经查明。
Wèntí yǐjīng chámíng.
Vấn đề đã được làm rõ. 事故原因已经查明。
Shìgù yuányīn yǐjīng chámíng.
Nguyên nhân sự cố đã được xác minh rõ. 尚未查明……Vẫn chưa làm rõ… 目前尚未查明具体原因。
Mùqián shàngwèi chámíng jùtǐ yuányīn.
Hiện vẫn chưa xác minh rõ nguyên nhân cụ thể. 经过调查,查明……Sau khi điều tra, xác minh được rằng… 经过调查,查明这笔款项被重复支付了。
Jīngguò diàochá, chámíng zhè bǐ kuǎnxiàng bèi chóngfù zhīfù le.
Sau khi điều tra, xác minh được rằng khoản tiền này đã bị thanh toán trùng. 5. 查明 trong môi trường kế toánTrong kế toán, 查明 được dùng rất nhiều khi điều tra sai lệch, số âm, thiếu chứng từ hoặc các khoản tiền bất thường. 查明账目差异的原因
chámíng zhàngmù chāyì de yuányīn
Làm rõ nguyên nhân chênh lệch sổ sách 查明负数产生的原因
chámíng fùshù chǎnshēng de yuányīn
Làm rõ nguyên nhân phát sinh số âm 查明库存短缺原因
chámíng kùcún duǎnquē yuányīn
Làm rõ nguyên nhân thiếu hụt tồn kho 查明重复付款原因
chámíng chóngfù fùkuǎn yuányīn
Làm rõ nguyên nhân thanh toán trùng 查明未入账原因
chámíng wèi rùzhàng yuányīn
Làm rõ nguyên nhân chưa hạch toán 查明成本上升原因
chámíng chéngběn shàngshēng yuányīn
Làm rõ nguyên nhân chi phí tăng 查明原始数据来源
chámíng yuánshǐ shùjù láiyuán
Xác minh nguồn dữ liệu gốc 查明资金去向
chámíng zījīn qùxiàng
Làm rõ khoản tiền đã đi đâu Ví dụ: 请查明这笔费用为什么比预算高。
Qǐng chámíng zhè bǐ fèiyòng wèishénme bǐ yùsuàn gāo.
Vui lòng làm rõ tại sao khoản chi phí này cao hơn ngân sách. 财务部正在查明库存出现负数的原因。
Cáiwùbù zhèngzài chámíng kùcún chūxiàn fùshù de yuányīn.
Bộ phận tài chính đang làm rõ nguyên nhân tồn kho xuất hiện số âm. 审计人员要求公司查明资金流向。
Shěnjì rényuán yāoqiú gōngsī chámíng zījīn liúxiàng.
Kiểm toán viên yêu cầu công ty xác minh dòng tiền. 6. Phân biệt 查明 và 查清查明Nhấn mạnh xác minh và làm sáng tỏ một sự thật, nguyên nhân hoặc trách nhiệm. Thường dùng trong văn viết, báo cáo, kiểm toán, pháp lý và công việc trang trọng. 查明事故原因
chámíng shìgù yuányīn
Làm rõ nguyên nhân sự cố 查清chāqīng
Kiểm tra cho rõ, điều tra cho rõ 查清 gần nghĩa với 查明 nhưng mang tính khẩu ngữ hơn và nhấn mạnh “kiểm tra đến mức rõ ràng, không còn nghi vấn”. 这笔账一定要查清。
Zhè bǐ zhàng yídìng yào chāqīng.
Khoản sổ này nhất định phải kiểm tra cho rõ. Có thể hiểu đơn giản: - 查明: xác minh và đưa ra kết luận rõ ràng
- 查清: kiểm tra đến khi mọi chi tiết rõ ràng
Trong nhiều tình huống, hai từ có thể thay thế nhau. 7. Phân biệt 查明 và 查出查出cháchū
Kiểm tra và phát hiện ra Nhấn mạnh việc tìm ra một lỗi, người, vật hoặc vấn đề cụ thể. 系统查出了三个错误。
Xìtǒng cháchū le sān ge cuòwù.
Hệ thống đã phát hiện ra ba lỗi. 查明Nhấn mạnh làm rõ nguyên nhân, sự thật hoặc toàn bộ tình hình. 我们已经查明了错误产生的原因。
Wǒmen yǐjīng chámíng le cuòwù chǎnshēng de yuányīn.
Chúng tôi đã làm rõ nguyên nhân phát sinh lỗi. Khác biệt: - 查出错误: tìm ra lỗi
- 查明原因: làm rõ nguyên nhân
8. Phân biệt 查明 và 查证查证cházhèng
Kiểm tra và xác minh bằng chứng 查证 thường nhấn mạnh việc kiểm chứng xem thông tin có đúng hay không. 这条信息还需要进一步查证。
Zhè tiáo xìnxī hái xūyào jìnyíbù cházhèng.
Thông tin này vẫn cần được xác minh thêm. 查明Nhấn mạnh kết quả cuối cùng là đã làm rõ vấn đề. 调查人员已经查明事实真相。
Diàochá rényuán yǐjīng chámíng shìshí zhēnxiàng.
Nhân viên điều tra đã làm rõ sự thật. 9. Phân biệt 查明 và 弄清弄清nòngqīng
Làm cho rõ, tìm hiểu cho rõ Đây là cách nói khẩu ngữ, phạm vi dùng rộng. 我想先弄清这件事。
Wǒ xiǎng xiān nòngqīng zhè jiàn shì.
Tôi muốn làm rõ việc này trước. 查明Mang tính chính thức hơn và thường có quá trình điều tra, kiểm tra hoặc đối chiếu. 财务部必须查明差异原因。
Cáiwùbù bìxū chámíng chāyì yuányīn.
Bộ phận tài chính phải làm rõ nguyên nhân chênh lệch. 10. 20 ví dụ với 查明1请查明原因。
Qǐng chámíng yuányīn.
Vui lòng làm rõ nguyên nhân. 2我们必须查明事实。
Wǒmen bìxū chámíng shìshí.
Chúng ta phải xác minh sự thật. 3问题已经查明了。
Wèntí yǐjīng chámíng le.
Vấn đề đã được làm rõ. 4目前还没有查明真相。
Mùqián hái méiyǒu chámíng zhēnxiàng.
Hiện vẫn chưa làm rõ chân tướng. 5警方正在查明事故原因。
Jǐngfāng zhèngzài chámíng shìgù yuányīn.
Cảnh sát đang điều tra làm rõ nguyên nhân sự cố. 6请查明是谁修改了文件。
Qǐng chámíng shì shéi xiūgǎi le wénjiàn.
Vui lòng xác minh ai đã sửa tài liệu. 7我们需要查明数据是否真实。
Wǒmen xūyào chámíng shùjù shìfǒu zhēnshí.
Chúng ta cần xác minh xem dữ liệu có đúng thực tế hay không. 8主管要求查明责任。
Zhǔguǎn yāoqiú chámíng zérèn.
Người phụ trách yêu cầu xác định rõ trách nhiệm. 9经过调查,事实已经查明。
Jīngguò diàochá, shìshí yǐjīng chámíng.
Sau khi điều tra, sự thật đã được làm rõ. 10这件事的具体原因尚未查明。
Zhè jiàn shì de jùtǐ yuányīn shàngwèi chámíng.
Nguyên nhân cụ thể của việc này vẫn chưa được làm rõ. 11会计正在查明账目差异。
Kuàijì zhèngzài chámíng zhàngmù chāyì.
Kế toán đang làm rõ chênh lệch sổ sách. 12请查明这笔款项的用途。
Qǐng chámíng zhè bǐ kuǎnxiàng de yòngtú.
Vui lòng làm rõ mục đích sử dụng khoản tiền này. 13我们已经查明了重复付款的原因。
Wǒmen yǐjīng chámíng le chóngfù fùkuǎn de yuányīn.
Chúng tôi đã làm rõ nguyên nhân thanh toán trùng. 14财务部需要查明资金流向。
Cáiwùbù xūyào chámíng zījīn liúxiàng.
Bộ phận tài chính cần xác minh dòng tiền. 15请查明库存为什么是负数。
Qǐng chámíng kùcún wèishénme shì fùshù.
Vui lòng làm rõ tại sao tồn kho lại là số âm. 16审计人员查明了部分收入被隐瞒的事实。
Shěnjì rényuán chámíng le bùfen shōurù bèi yǐnmán de shìshí.
Kiểm toán viên đã xác minh sự thật rằng một phần doanh thu bị che giấu. 17必须查明原始数据的来源。
Bìxū chámíng yuánshǐ shùjù de láiyuán.
Phải xác minh nguồn dữ liệu gốc. 18公司正在查明成本上升的真正原因。
Gōngsī zhèngzài chámíng chéngběn shàngshēng de zhēnzhèng yuányīn.
Công ty đang làm rõ nguyên nhân thực sự khiến chi phí tăng. 19在查明情况以前,不要随意修改数据。
Zài chámíng qíngkuàng yǐqián, bú yào suíyì xiūgǎi shùjù.
Trước khi làm rõ tình hình, đừng tùy tiện sửa dữ liệu. 20最终查明是公式设置错误造成的。
Zuìzhōng chámíng shì gōngshì shèzhì cuòwù zàochéng de.
Cuối cùng xác minh được rằng nguyên nhân là do thiết lập công thức sai. Hội thoại ngắn trong công việc kế toán会计主管:为什么成本表里的单位成本突然增加了?
Kuàijì zhǔguǎn: Wèishénme chéngběn biǎo lǐ de dānwèi chéngběn tūrán zēngjiā le?
Trưởng phòng kế toán: Tại sao chi phí đơn vị trong bảng giá thành đột nhiên tăng? 会计员:目前还不确定,可能是制造费用分摊有问题。
Kuàijìyuán: Mùqián hái bù quèdìng, kěnéng shì zhìzào fèiyòng fēntān yǒu wèntí.
Nhân viên kế toán: Hiện vẫn chưa xác định, có thể việc phân bổ chi phí sản xuất chung có vấn đề. 会计主管:请核对原始数据,尽快查明原因。
Kuàijì zhǔguǎn: Qǐng héduì yuánshǐ shùjù, jǐnkuài chámíng yuányīn.
Trưởng phòng kế toán: Hãy đối chiếu dữ liệu gốc và nhanh chóng làm rõ nguyên nhân. 会计员:好的,查明以后我会重新计算单位成本。
Kuàijìyuán: Hǎo de, chámíng yǐhòu wǒ huì chóngxīn jìsuàn dānwèi chéngběn.
Nhân viên kế toán: Vâng, sau khi làm rõ tôi sẽ tính lại chi phí đơn vị. Tóm tắt查明
chámíng
Điều tra làm rõ, kiểm tra để xác minh rõ sự thật hoặc nguyên nhân Các cụm quan trọng:
查明原因 — làm rõ nguyên nhân
查明事实 — xác minh sự thật
查明责任 — xác định rõ trách nhiệm
查明资金流向 — xác minh dòng tiền
查明差异原因 — làm rõ nguyên nhân chênh lệch
查明是谁…… — xác minh xem ai…
查明是否…… — xác minh xem có… hay không
尚未查明 — vẫn chưa làm rõ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kế toán Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành
|