|
|
Cách dùng Giới từ đối tượng 离 trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
Hướng dẫn Giới từ đối tượng 离 trong tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
Cách dùng Giới từ đối tượng 离 trong tiếng Trung - Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
Học ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 theo Giáo trình chuẩn HSK 9 cấp phiên bản 4.0 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Cách dùng Giới từ đối tượng 离 trong tiếng Trung như thế nào
Giới từ đối tượng 离 trong tiếng Trung
1. Giải thích từng chữ Hán
- 离 (lí): nghĩa gốc là “rời khỏi, cách xa, tách ra”.
- Trong ngữ pháp hiện đại, 离 thường dùng làm giới từ đối tượng để chỉ khoảng cách không gian hoặc thời gian giữa hai sự vật, sự việc.
2. Ý nghĩa và cách dùng
- Nghĩa chính: “cách, xa, từ… đến…”.
- Từ loại: giới từ, thường đứng trước danh từ chỉ mốc so sánh (địa điểm, thời gian).
- Cấu trúc thường gặp:
- A 离 B + tính từ/động từ → A cách B bao xa, bao lâu.
- 离 + thời gian/địa điểm + 还有/差… → còn cách bao lâu, bao xa.
- Ngữ cảnh sử dụng:
- Khi muốn diễn đạt khoảng cách không gian: “cách bao xa”.
- Khi muốn diễn đạt khoảng cách thời gian: “còn bao lâu nữa”.
- Phân biệt với từ gần nghĩa:
- 离 vs 从: 离 nhấn mạnh khoảng cách giữa hai điểm; 从 nhấn mạnh điểm xuất phát.
- 离 vs 距 (jù): 距 cũng nghĩa là “cách”, nhưng thường dùng trong văn viết, trang trọng hơn 离.
3. 40 ví dụ minh họa (có phiên âm và dịch nghĩa)
Nhóm A – khoảng cách không gian:
- 我家离学校很近。Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn. (Nhà tôi cách trường rất gần.)
- 他家离公司很远。Tā jiā lí gōngsī hěn yuǎn. (Nhà anh ấy cách công ty rất xa.)
- 图书馆离公园不远。Túshūguǎn lí gōngyuán bù yuǎn. (Thư viện cách công viên không xa.)
- 银行离超市很近。Yínháng lí chāoshì hěn jìn. (Ngân hàng cách siêu thị rất gần.)
- 学校离车站很远。Xuéxiào lí chēzhàn hěn yuǎn. (Trường học cách ga tàu rất xa.)
- 我家离市中心很近。Wǒ jiā lí shì zhōngxīn hěn jìn. (Nhà tôi cách trung tâm thành phố rất gần.)
- 他家离机场很远。Tā jiā lí jīchǎng hěn yuǎn. (Nhà anh ấy cách sân bay rất xa.)
- 医院离我家不远。Yīyuàn lí wǒ jiā bù yuǎn. (Bệnh viện cách nhà tôi không xa.)
- 商店离学校很近。Shāngdiàn lí xuéxiào hěn jìn. (Cửa hàng cách trường rất gần.)
- 公园离火车站很远。Gōngyuán lí huǒchēzhàn hěn yuǎn. (Công viên cách ga tàu rất xa.)
Nhóm B – khoảng cách thời gian: 11. 离考试还有三天。Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān. (Còn ba ngày nữa là đến kỳ thi.)
12. 离放假还有一个星期。Lí fàngjià hái yǒu yí gè xīngqī. (Còn một tuần nữa là nghỉ.)
13. 离春节还有十天。Lí Chūnjié hái yǒu shí tiān. (Còn mười ngày nữa là đến Tết.)
14. 离下课还有五分钟。Lí xiàkè hái yǒu wǔ fēnzhōng. (Còn năm phút nữa là hết tiết.)
15. 离开会还有半小时。Lí kāihuì hái yǒu bàn xiǎoshí. (Còn nửa tiếng nữa là họp.)
16. 离比赛还有两天。Lí bǐsài hái yǒu liǎng tiān. (Còn hai ngày nữa là thi đấu.)
17. 离毕业还有一年。Lí bìyè hái yǒu yì nián. (Còn một năm nữa là tốt nghiệp.)
18. 离上班还有十分钟。Lí shàngbān hái yǒu shí fēnzhōng. (Còn mười phút nữa là đi làm.)
19. 离演出还有一个小时。Lí yǎnchū hái yǒu yí gè xiǎoshí. (Còn một tiếng nữa là biểu diễn.)
20. 离考试只有一天。Lí kǎoshì zhǐ yǒu yì tiān. (Chỉ còn một ngày nữa là thi.)
Nhóm C – so sánh khoảng cách: 21. 我家离学校比你家近。Wǒ jiā lí xuéxiào bǐ nǐ jiā jìn. (Nhà tôi cách trường gần hơn nhà bạn.)
22. 他家离公司比我家远。Tā jiā lí gōngsī bǐ wǒ jiā yuǎn. (Nhà anh ấy cách công ty xa hơn nhà tôi.)
23. 公园离图书馆比商店近。Gōngyuán lí túshūguǎn bǐ shāngdiàn jìn. (Công viên cách thư viện gần hơn cửa hàng.)
24. 学校离银行比车站远。Xuéxiào lí yínháng bǐ chēzhàn yuǎn. (Trường học cách ngân hàng xa hơn ga tàu.)
25. 我家离医院比超市近。Wǒ jiā lí yīyuàn bǐ chāoshì jìn. (Nhà tôi cách bệnh viện gần hơn siêu thị.)
26. 他家离机场比火车站远。Tā jiā lí jīchǎng bǐ huǒchēzhàn yuǎn. (Nhà anh ấy cách sân bay xa hơn ga tàu.)
27. 商店离学校比公园近。Shāngdiàn lí xuéxiào bǐ gōngyuán jìn. (Cửa hàng cách trường gần hơn công viên.)
28. 银行离公司比医院远。Yínháng lí gōngsī bǐ yīyuàn yuǎn. (Ngân hàng cách công ty xa hơn bệnh viện.)
29. 图书馆离学校比商店近。Túshūguǎn lí xuéxiào bǐ shāngdiàn jìn. (Thư viện cách trường gần hơn cửa hàng.)
30. 公园离我家比超市远。Gōngyuán lí wǒ jiā bǐ chāoshì yuǎn. (Công viên cách nhà tôi xa hơn siêu thị.)
Nhóm D – dùng trong ngữ cảnh trừu tượng: 31. 离成功还有一步。Lí chénggōng hái yǒu yí bù. (Còn một bước nữa là thành công.)
32. 离目标还有很远。Lí mùbiāo hái yǒu hěn yuǎn. (Còn rất xa mới đạt mục tiêu.)
33. 离理想还有差距。Lí lǐxiǎng hái yǒu chājù. (Còn khoảng cách với lý tưởng.)
34. 离真相还有距离。Lí zhēnxiàng hái yǒu jùlí. (Còn khoảng cách với sự thật.)
35. 离答案还有一步之遥。Lí dá’àn hái yǒu yí bù zhī yáo. (Còn một bước nữa là đến đáp án.)
36. 离胜利只有一点点。Lí shènglì zhǐ yǒu yì diǎndiǎn. (Chỉ còn một chút nữa là chiến thắng.)
37. 离成功不远了。Lí chénggōng bù yuǎn le. (Thành công không còn xa nữa.)
38. 离理想生活很近了。Lí lǐxiǎng shēnghuó hěn jìn le. (Cuộc sống lý tưởng đã rất gần rồi.)
39. 离答案很远。Lí dá’àn hěn yuǎn. (Còn rất xa mới có đáp án.)
40. 离目标越来越近。Lí mùbiāo yuèláiyuè jìn. (Ngày càng gần với mục tiêu.)
Giới từ đối tượng 离 (lí) trong tiếng Trung
离 (lí) là một giới từ thường dùng để chỉ khoảng cách, sự xa cách, sự tách biệt giữa hai đối tượng. Nó mang nghĩa “cách, xa, rời khỏi” và thường đứng trước danh từ hoặc cụm từ để xác định điểm so sánh hoặc đối tượng tạo khoảng cách.
1. Các cách dùng chính của 离
a. Chỉ khoảng cách không gian
A 离 B + tính từ/ động từ
Ví dụ: 我家离学校很近 (Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn) → Nhà tôi cách trường rất gần.
b. Chỉ khoảng cách thời gian
离 + thời điểm + còn/ còn lại…
Ví dụ: 离考试还有三天 (Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān) → Còn ba ngày nữa là đến kỳ thi.
c. Chỉ sự tách biệt, rời xa
Dùng để diễn đạt sự rời khỏi, xa cách.
Ví dụ: 离开家 (lí kāi jiā) → rời khỏi nhà.
d. Dùng trong cụm từ cố định
离婚 (líhūn) → ly hôn.
离别 (líbié) → chia tay, biệt ly.
离不开 (lí bù kāi) → không thể rời xa.
2. 40 ví dụ minh họa (có phiên âm và dịch nghĩa)
Nhóm 1: Khoảng cách không gian
我家离学校很近。 (Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn) → Nhà tôi cách trường rất gần.
银行离这里不远。 (Yínháng lí zhèlǐ bù yuǎn) → Ngân hàng cách đây không xa.
我们离车站很近。 (Wǒmen lí chēzhàn hěn jìn) → Chúng tôi cách bến xe rất gần.
公园离我家很远。 (Gōngyuán lí wǒ jiā hěn yuǎn) → Công viên cách nhà tôi rất xa.
学校离图书馆不远。 (Xuéxiào lí túshūguǎn bù yuǎn) → Trường học cách thư viện không xa.
Nhóm 2: Khoảng cách thời gian
离考试还有三天。 (Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān) → Còn ba ngày nữa là đến kỳ thi.
离春节还有一个月。 (Lí Chūnjié hái yǒu yī gè yuè) → Còn một tháng nữa là đến Tết.
离下课还有十分钟。 (Lí xiàkè hái yǒu shí fēnzhōng) → Còn mười phút nữa mới tan học.
离暑假还有两周。 (Lí shǔjià hái yǒu liǎng zhōu) → Còn hai tuần nữa mới đến kỳ nghỉ hè.
离比赛还有五分钟。 (Lí bǐsài hái yǒu wǔ fēnzhōng) → Còn năm phút nữa là bắt đầu trận đấu.
Nhóm 3: Sự tách biệt, rời xa
他离开家去上大学。 (Tā líkāi jiā qù shàng dàxué) → Anh ấy rời nhà đi học đại học.
我离开公司去旅行。 (Wǒ líkāi gōngsī qù lǚxíng) → Tôi rời công ty đi du lịch.
她离开家人去工作。 (Tā líkāi jiārén qù gōngzuò) → Cô ấy rời gia đình đi làm việc.
我们离开学校去实习。 (Wǒmen líkāi xuéxiào qù shíxí) → Chúng tôi rời trường đi thực tập.
他离开朋友去国外。 (Tā líkāi péngyǒu qù guówài) → Anh ấy rời bạn bè đi nước ngoài.
Nhóm 4: Cụm từ cố định
他们离婚了。 (Tāmen líhūn le) → Họ đã ly hôn.
我们离别的时候很伤心。 (Wǒmen líbié de shíhòu hěn shāngxīn) → Khi chúng tôi chia tay rất buồn.
我离不开你。 (Wǒ lí bù kāi nǐ) → Tôi không thể rời xa bạn.
他离不开手机。 (Tā lí bù kāi shǒujī) → Anh ấy không thể rời xa điện thoại.
我离不开咖啡。 (Wǒ lí bù kāi kāfēi) → Tôi không thể rời xa cà phê.
Nhóm 5: Trong giao tiếp hằng ngày
离我远一点。 (Lí wǒ yuǎn yīdiǎn) → Tránh xa tôi một chút.
离门近一点。 (Lí mén jìn yīdiǎn) → Gần cửa một chút.
离桌子远一点。 (Lí zhuōzi yuǎn yīdiǎn) → Xa cái bàn một chút.
离窗户近一点。 (Lí chuānghù jìn yīdiǎn) → Gần cửa sổ một chút.
离电视远一点。 (Lí diànshì yuǎn yīdiǎn) → Xa tivi một chút.
Nhóm 6: Trong văn viết trang trọng
离胜利只有一步之遥。 (Lí shènglì zhǐ yǒu yī bù zhī yáo) → Cách chiến thắng chỉ một bước.
离成功还差很远。 (Lí chénggōng hái chà hěn yuǎn) → Cách thành công vẫn còn xa.
离理想还有距离。 (Lí lǐxiǎng hái yǒu jùlí) → Cách lý tưởng vẫn còn khoảng cách.
离目标还有差距。 (Lí mùbiāo hái yǒu chājù) → Cách mục tiêu vẫn còn chênh lệch.
离真相越来越近。 (Lí zhēnxiàng yuèláiyuè jìn) → Ngày càng gần với sự thật.
Nhóm 7: Biểu thị hành động cụ thể
离开座位。 (Líkāi zuòwèi) → Rời khỏi chỗ ngồi.
离开房间。 (Líkāi fángjiān) → Rời khỏi phòng.
离开城市。 (Líkāi chéngshì) → Rời khỏi thành phố.
离开岗位。 (Líkāi gǎngwèi) → Rời khỏi vị trí công tác.
离开舞台。 (Líkāi wǔtái) → Rời khỏi sân khấu.
Nhóm 8: Biểu thị cảm xúc, trạng thái
离家很久了。 (Lí jiā hěn jiǔ le) → Đã rời xa nhà rất lâu rồi.
离朋友很远。 (Lí péngyǒu hěn yuǎn) → Xa bạn bè.
离幸福很近。 (Lí xìngfú hěn jìn) → Gần hạnh phúc.
离危险很远。 (Lí wēixiǎn hěn yuǎn) → Xa nguy hiểm.
离烦恼越来越远。 (Lí fánnǎo yuèláiyuè yuǎn) → Ngày càng xa rời phiền não.
3. Lưu ý quan trọng khi dùng 离
离 thường đi kèm với 很近, 很远, 还有… để chỉ khoảng cách.
Khác với 给, 对, 向 (chỉ đối tượng hướng tới), 离 nhấn mạnh khoảng cách hoặc sự rời xa.
Trong văn viết, 离 thường mang tính ẩn dụ: khoảng cách đến thành công, lý tưởng, sự thật.
Giới từ đối tượng 离 (lí) trong tiếng Trung
离 (lí) là một giới từ thường dùng để chỉ khoảng cách, sự xa cách, sự tách biệt giữa hai đối tượng. Nó mang nghĩa “cách, xa, rời khỏi” và thường đứng trước danh từ hoặc cụm từ để xác định điểm so sánh hoặc đối tượng tạo khoảng cách.
1. Các cách dùng chính của 离
a. Chỉ khoảng cách không gian
A 离 B + tính từ/ động từ
Ví dụ: 我家离学校很近 (Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn) → Nhà tôi cách trường rất gần.
b. Chỉ khoảng cách thời gian
离 + thời điểm + còn/ còn lại…
Ví dụ: 离考试还有三天 (Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān) → Còn ba ngày nữa là đến kỳ thi.
c. Chỉ sự tách biệt, rời xa
Dùng để diễn đạt sự rời khỏi, xa cách.
Ví dụ: 离开家 (lí kāi jiā) → rời khỏi nhà.
d. Dùng trong cụm từ cố định
离婚 (líhūn) → ly hôn.
离别 (líbié) → chia tay, biệt ly.
离不开 (lí bù kāi) → không thể rời xa.
2. 40 ví dụ minh họa (có phiên âm và dịch nghĩa)
Nhóm 1: Khoảng cách không gian
我家离学校很近。 (Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn) → Nhà tôi cách trường rất gần.
银行离这里不远。 (Yínháng lí zhèlǐ bù yuǎn) → Ngân hàng cách đây không xa.
我们离车站很近。 (Wǒmen lí chēzhàn hěn jìn) → Chúng tôi cách bến xe rất gần.
公园离我家很远。 (Gōngyuán lí wǒ jiā hěn yuǎn) → Công viên cách nhà tôi rất xa.
学校离图书馆不远。 (Xuéxiào lí túshūguǎn bù yuǎn) → Trường học cách thư viện không xa.
Nhóm 2: Khoảng cách thời gian
离考试还有三天。 (Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān) → Còn ba ngày nữa là đến kỳ thi.
离春节还有一个月。 (Lí Chūnjié hái yǒu yī gè yuè) → Còn một tháng nữa là đến Tết.
离下课还有十分钟。 (Lí xiàkè hái yǒu shí fēnzhōng) → Còn mười phút nữa mới tan học.
离暑假还有两周。 (Lí shǔjià hái yǒu liǎng zhōu) → Còn hai tuần nữa mới đến kỳ nghỉ hè.
离比赛还有五分钟。 (Lí bǐsài hái yǒu wǔ fēnzhōng) → Còn năm phút nữa là bắt đầu trận đấu.
Nhóm 3: Sự tách biệt, rời xa
他离开家去上大学。 (Tā líkāi jiā qù shàng dàxué) → Anh ấy rời nhà đi học đại học.
我离开公司去旅行。 (Wǒ líkāi gōngsī qù lǚxíng) → Tôi rời công ty đi du lịch.
她离开家人去工作。 (Tā líkāi jiārén qù gōngzuò) → Cô ấy rời gia đình đi làm việc.
我们离开学校去实习。 (Wǒmen líkāi xuéxiào qù shíxí) → Chúng tôi rời trường đi thực tập.
他离开朋友去国外。 (Tā líkāi péngyǒu qù guówài) → Anh ấy rời bạn bè đi nước ngoài.
Nhóm 4: Cụm từ cố định
他们离婚了。 (Tāmen líhūn le) → Họ đã ly hôn.
我们离别的时候很伤心。 (Wǒmen líbié de shíhòu hěn shāngxīn) → Khi chúng tôi chia tay rất buồn.
我离不开你。 (Wǒ lí bù kāi nǐ) → Tôi không thể rời xa bạn.
他离不开手机。 (Tā lí bù kāi shǒujī) → Anh ấy không thể rời xa điện thoại.
我离不开咖啡。 (Wǒ lí bù kāi kāfēi) → Tôi không thể rời xa cà phê.
Nhóm 5: Trong giao tiếp hằng ngày
离我远一点。 (Lí wǒ yuǎn yīdiǎn) → Tránh xa tôi một chút.
离门近一点。 (Lí mén jìn yīdiǎn) → Gần cửa một chút.
离桌子远一点。 (Lí zhuōzi yuǎn yīdiǎn) → Xa cái bàn một chút.
离窗户近一点。 (Lí chuānghù jìn yīdiǎn) → Gần cửa sổ một chút.
离电视远一点。 (Lí diànshì yuǎn yīdiǎn) → Xa tivi một chút.
Nhóm 6: Trong văn viết trang trọng
离胜利只有一步之遥。 (Lí shènglì zhǐ yǒu yī bù zhī yáo) → Cách chiến thắng chỉ một bước.
离成功还差很远。 (Lí chénggōng hái chà hěn yuǎn) → Cách thành công vẫn còn xa.
离理想还有距离。 (Lí lǐxiǎng hái yǒu jùlí) → Cách lý tưởng vẫn còn khoảng cách.
离目标还有差距。 (Lí mùbiāo hái yǒu chājù) → Cách mục tiêu vẫn còn chênh lệch.
离真相越来越近。 (Lí zhēnxiàng yuèláiyuè jìn) → Ngày càng gần với sự thật.
Nhóm 7: Biểu thị hành động cụ thể
离开座位。 (Líkāi zuòwèi) → Rời khỏi chỗ ngồi.
离开房间。 (Líkāi fángjiān) → Rời khỏi phòng.
离开城市。 (Líkāi chéngshì) → Rời khỏi thành phố.
离开岗位。 (Líkāi gǎngwèi) → Rời khỏi vị trí công tác.
离开舞台。 (Líkāi wǔtái) → Rời khỏi sân khấu.
Nhóm 8: Biểu thị cảm xúc, trạng thái
离家很久了。 (Lí jiā hěn jiǔ le) → Đã rời xa nhà rất lâu rồi.
离朋友很远。 (Lí péngyǒu hěn yuǎn) → Xa bạn bè.
离幸福很近。 (Lí xìngfú hěn jìn) → Gần hạnh phúc.
离危险很远。 (Lí wēixiǎn hěn yuǎn) → Xa nguy hiểm.
离烦恼越来越远。 (Lí fánnǎo yuèláiyuè yuǎn) → Ngày càng xa rời phiền não.
3. Lưu ý quan trọng khi dùng 离
离 thường đi kèm với 很近, 很远, 还有… để chỉ khoảng cách.
Khác với 给, 对, 向 (chỉ đối tượng hướng tới), 离 nhấn mạnh khoảng cách hoặc sự rời xa.
Trong văn viết, 离 thường mang tính ẩn dụ: khoảng cách đến thành công, lý tưởng, sự thật.
CÁCH DÙNG GIỚI TỪ ĐỐI TƯỢNG / GIỚI TỪ CHỈ KHOẢNG CÁCH 离 TRONG TIẾNG TRUNG
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ 离
Hình thức chữ Hán
Giản thể: 离
Phồn thể: 離
Phiên âm: lí
Âm Hán Việt: Ly
Số nét
离 (giản thể): 10 nét
離 (phồn thể): 18 nét
Bộ thủ
离 (giản thể) quy về bộ 亠 (đầu) theo phân loại hiện đại.
離 (phồn thể) thuộc bộ 隹 (chim đuôi ngắn).
Phân tích cấu tạo và ý nghĩa chữ Hán
Chữ 離 (phồn thể) gồm:
隹: chim → biểu thị sinh vật
Phần bên trái có cấu trúc phức tạp, cổ nghĩa liên quan đến “tách ra”, “phân ly”
Nghĩa gốc của 離 là:
Tách ra
Phân ly
Rời khỏi
Cách xa
Từ đó phát triển thành các nghĩa hiện đại:
Rời khỏi
Xa, cách
Ly hôn (离婚)
Xa cách về mặt thời gian, không gian
Trong bài này, chúng ta tập trung vào chức năng GIỚI TỪ CHỈ KHOẢNG CÁCH / CHỈ ĐIỂM XUẤT PHÁT của 离.
II. 离 LÀ GIỚI TỪ CHỈ KHOẢNG CÁCH
Ý nghĩa cơ bản
Khi làm giới từ, 离 có nghĩa:
Cách
Xa
Rời khỏi
Tính từ một điểm gốc
Bản chất ngữ pháp:
离 dùng để biểu thị khoảng cách giữa hai điểm trong không gian hoặc thời gian.
Cấu trúc cơ bản:
A + 离 + B + (有) + khoảng cách
Hoặc:
A + 离 + B + gần / xa
III. CÁC CÁCH DÙNG CỤ THỂ CỦA 离
离 dùng để chỉ khoảng cách không gian
Cấu trúc:
A 离 B + khoảng cách
Ví dụ:
我家离学校很近。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.
Nhà tôi gần trường học.
我家离公司很远。
Wǒ jiā lí gōngsī hěn yuǎn.
Nhà tôi xa công ty.
北京离上海很远。
Běijīng lí Shànghǎi hěn yuǎn.
Bắc Kinh cách Thượng Hải rất xa.
学校离地铁站不远。
Xuéxiào lí dìtiě zhàn bù yuǎn.
Trường học không xa ga tàu điện ngầm.
医院离这里有三公里。
Yīyuàn lí zhèlǐ yǒu sān gōnglǐ.
Bệnh viện cách đây 3 km.
我家离超市只有五分钟。
Wǒ jiā lí chāoshì zhǐyǒu wǔ fēnzhōng.
Nhà tôi cách siêu thị chỉ 5 phút.
机场离市中心很远。
Jīchǎng lí shì zhōngxīn hěn yuǎn.
Sân bay cách trung tâm thành phố rất xa.
公司离火车站有两站路。
Gōngsī lí huǒchē zhàn yǒu liǎng zhàn lù.
Công ty cách ga tàu hai trạm.
公园离我们家很近。
Gōngyuán lí wǒmen jiā hěn jìn.
Công viên gần nhà chúng tôi.
商店离学校不到一百米。
Shāngdiàn lí xuéxiào bú dào yì bǎi mǐ.
Cửa hàng cách trường chưa đến 100 mét.
离 dùng để chỉ khoảng cách thời gian
Cấu trúc:
离 + thời điểm + còn + bao lâu
Ví dụ:
离考试还有三天。
Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.
Còn ba ngày nữa đến kỳ thi.
离下班还有一个小时。
Lí xiàbān hái yǒu yí gè xiǎoshí.
Còn một tiếng nữa mới tan làm.
离春节还有一个月。
Lí Chūnjié hái yǒu yí gè yuè.
Còn một tháng nữa đến Tết.
离开会还有十分钟。
Lí kāihuì hái yǒu shí fēnzhōng.
Còn 10 phút nữa đến giờ họp.
离放假不远了。
Lí fàngjià bù yuǎn le.
Sắp đến kỳ nghỉ rồi.
离比赛只有一天了。
Lí bǐsài zhǐyǒu yì tiān le.
Chỉ còn một ngày nữa đến trận đấu.
离新年还有几天?
Lí xīnnián hái yǒu jǐ tiān?
Còn mấy ngày nữa đến năm mới?
离截止日期不多了。
Lí jiézhǐ rìqī bù duō le.
Không còn nhiều thời gian nữa đến hạn chót.
离暑假还有两个月。
Lí shǔjià hái yǒu liǎng gè yuè.
Còn hai tháng nữa đến kỳ nghỉ hè.
离出发时间还有半小时。
Lí chūfā shíjiān hái yǒu bàn xiǎoshí.
Còn nửa tiếng nữa đến giờ xuất phát.
离 dùng với động từ “离开”
Khi kết hợp thành 离开, nghĩa là “rời khỏi”.
Ví dụ:
他离开公司了。
Tā líkāi gōngsī le.
Anh ấy rời công ty rồi.
我不想离开家。
Wǒ bù xiǎng líkāi jiā.
Tôi không muốn rời nhà.
她离开了北京。
Tā líkāi le Běijīng.
Cô ấy rời Bắc Kinh.
请不要离开座位。
Qǐng bú yào líkāi zuòwèi.
Xin đừng rời chỗ ngồi.
他离开学校很多年了。
Tā líkāi xuéxiào hěn duō nián le.
Anh ấy đã rời trường nhiều năm rồi.
离 dùng trong nghĩa trừu tượng (xa cách về tình cảm, trình độ)
Ví dụ:
他离成功不远了。
Tā lí chénggōng bù yuǎn le.
Anh ấy không còn xa thành công nữa.
我们离目标越来越近。
Wǒmen lí mùbiāo yuèláiyuè jìn.
Chúng tôi ngày càng gần mục tiêu.
他离理想还有距离。
Tā lí lǐxiǎng hái yǒu jùlí.
Anh ấy vẫn còn cách xa lý tưởng.
这个结果离预期很远。
Zhège jiéguǒ lí yùqī hěn yuǎn.
Kết quả này còn xa so với kỳ vọng.
她离优秀还有差距。
Tā lí yōuxiù hái yǒu chājù.
Cô ấy vẫn còn khoảng cách để đạt đến mức xuất sắc.
Ví dụ tổng hợp nâng cao
这里离海边很近。
Zhèlǐ lí hǎibiān hěn jìn.
Nơi này gần biển.
他们离我们很远。
Tāmen lí wǒmen hěn yuǎn.
Họ cách chúng tôi rất xa.
我离你只有一步之遥。
Wǒ lí nǐ zhǐyǒu yí bù zhī yáo.
Tôi chỉ cách bạn một bước.
离天黑不远了。
Lí tiān hēi bù yuǎn le.
Sắp trời tối rồi.
他离退休还有五年。
Tā lí tuìxiū hái yǒu wǔ nián.
Anh ấy còn năm năm nữa mới nghỉ hưu.
这家店离公司很方便。
Zhè jiā diàn lí gōngsī hěn fāngbiàn.
Cửa hàng này gần công ty nên rất tiện.
离上课时间还有多久?
Lí shàngkè shíjiān hái yǒu duōjiǔ?
Còn bao lâu nữa đến giờ học?
我们离胜利越来越近。
Wǒmen lí shènglì yuèláiyuè jìn.
Chúng tôi ngày càng gần chiến thắng.
他离家出走了。
Tā lí jiā chūzǒu le.
Anh ấy bỏ nhà đi.
她离梦想更近一步。
Tā lí mèngxiǎng gèng jìn yí bù.
Cô ấy tiến gần hơn một bước tới ước mơ.
IV. PHÂN BIỆT 离 VỚI 从
离: nhấn mạnh khoảng cách giữa hai điểm.
从: nhấn mạnh điểm xuất phát.
Ví dụ:
我从家到学校。
Tôi đi từ nhà đến trường. (điểm xuất phát)
我家离学校很近。
Nhà tôi gần trường. (khoảng cách)
V. KẾT LUẬN
Giới từ 离 có bản chất là biểu thị sự phân ly, khoảng cách giữa hai điểm trong không gian, thời gian hoặc ý nghĩa trừu tượng.
Chức năng chính:
Chỉ khoảng cách không gian.
Chỉ khoảng cách thời gian.
Biểu thị mức độ xa – gần về mặt trừu tượng.
Kết hợp thành động từ 离开 mang nghĩa rời khỏi.
Cách dùng giới từ 离 (lí) trong tiếng Trung
1. Khái niệm chung về 离
离 (lí) trong tiếng Trung dùng để biểu thị khoảng cách, mức độ xa – gần giữa hai đối tượng. Khi làm giới từ, 离 dùng để:
nói khoảng cách không gian
nói khoảng cách thời gian
nói mức độ xa gần trừu tượng (quan hệ, khái niệm)
Trong tiếng Việt, 离 thường được dịch là:
cách
cách xa
cách bao lâu
xa … bao nhiêu
Từ khóa cốt lõi của 离 là khoảng cách giữa hai đối tượng.
2. Giải thích cặn kẽ nghĩa của chữ Hán 离
2.1. Nghĩa gốc của 离
Trong chữ Hán cổ, 离 mang các nghĩa:
tách ra
rời khỏi
chia lìa
Ví dụ cổ:
分离: chia ly
离开: rời đi
2.2. Sự phát triển nghĩa
Từ nghĩa “rời xa”, 离 phát triển thành:
biểu thị khoảng cách tồn tại giữa hai vật
dùng để đo mức độ xa – gần
dùng cho cả nghĩa cụ thể và trừu tượng
Khi dùng làm giới từ, 离 không mang nghĩa hành động, mà chỉ mối quan hệ khoảng cách.
3. Đặc điểm ngữ pháp của 离
3.1. Từ loại
Trong bài này, 离 là giới từ chỉ quan hệ khoảng cách.
3.2. Vị trí trong câu
Cấu trúc cơ bản và quan trọng nhất:
A + 离 + B + (rất / bao nhiêu) + tính từ chỉ khoảng cách
Ví dụ khung:
我家离学校很近
公司离地铁站不远
3.3. Đặc điểm quan trọng
离 luôn đứng giữa hai đối tượng
không dùng cho hành động di chuyển
thường đi với các tính từ:
近 (gần), 远 (xa), 高 (cao), 低 (thấp)
không dùng trực tiếp với động từ
4. Các cách dùng chính của 离
4.1. 离 biểu thị khoảng cách không gian
Dùng để nói:
nhà cách trường bao xa
nơi này cách nơi kia bao nhiêu
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
4.2. 离 biểu thị khoảng cách thời gian
Dùng để nói:
còn bao lâu nữa đến một mốc thời gian
cách hiện tại bao lâu
4.3. 离 biểu thị khoảng cách trừu tượng
Dùng để nói:
khoảng cách về mức độ
khoảng cách về mục tiêu, tiêu chuẩn
4.4. So sánh nhanh 离 – 从 – 到
离: nhấn mạnh khoảng cách tồn tại
从: nhấn mạnh điểm bắt đầu
到: nhấn mạnh điểm kết thúc
5. 40 câu ví dụ có phiên âm và dịch nghĩa
Nhóm 1. 离 chỉ khoảng cách không gian
我家离学校很近。
Pinyin: Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.
Dịch: Nhà tôi cách trường học rất gần.
公司离地铁站不远。
Pinyin: Gōngsī lí dìtiě zhàn bù yuǎn.
Dịch: Công ty cách ga tàu điện ngầm không xa.
这家餐厅离这里很远。
Pinyin: Zhè jiā cāntīng lí zhèlǐ hěn yuǎn.
Dịch: Nhà hàng này cách đây rất xa.
他家离我家只有五分钟。
Pinyin: Tā jiā lí wǒ jiā zhǐyǒu wǔ fēnzhōng.
Dịch: Nhà anh ấy cách nhà tôi chỉ năm phút.
学校离宿舍不太远。
Pinyin: Xuéxiào lí sùshè bù tài yuǎn.
Dịch: Trường học không cách ký túc xá quá xa.
Nhóm 2. 离 + địa điểm cụ thể
超市离小区很近。
Pinyin: Chāoshì lí xiǎoqū hěn jìn.
Dịch: Siêu thị cách khu dân cư rất gần.
机场离市中心很远。
Pinyin: Jīchǎng lí shìzhōngxīn hěn yuǎn.
Dịch: Sân bay cách trung tâm thành phố rất xa.
医院离这里大概两公里。
Pinyin: Yīyuàn lí zhèlǐ dàgài liǎng gōnglǐ.
Dịch: Bệnh viện cách đây khoảng hai cây số.
书店离学校只有一条街。
Pinyin: Shūdiàn lí xuéxiào zhǐyǒu yì tiáo jiē.
Dịch: Hiệu sách chỉ cách trường một con phố.
公园离我家很近。
Pinyin: Gōngyuán lí wǒ jiā hěn jìn.
Dịch: Công viên cách nhà tôi rất gần.
Nhóm 3. 离 chỉ khoảng cách thời gian
离考试还有一个月。
Pinyin: Lí kǎoshì hái yǒu yí gè yuè.
Dịch: Còn một tháng nữa là đến kỳ thi.
离下班时间不远了。
Pinyin: Lí xiàbān shíjiān bù yuǎn le.
Dịch: Không còn xa giờ tan làm nữa.
离春节还有十天。
Pinyin: Lí Chūnjié hái yǒu shí tiān.
Dịch: Còn mười ngày nữa là đến Tết Nguyên đán.
离约定的时间很近了。
Pinyin: Lí yuēdìng de shíjiān hěn jìn le.
Dịch: Thời gian đã hẹn sắp đến rồi.
离截止日期只剩三天。
Pinyin: Lí jiézhǐ rìqī zhǐ shèng sān tiān.
Dịch: Chỉ còn ba ngày nữa là đến hạn chót.
Nhóm 4. 离 trong so sánh mức độ
他离成功还有一段距离。
Pinyin: Tā lí chénggōng hái yǒu yí duàn jùlí.
Dịch: Anh ấy vẫn còn cách thành công một khoảng.
我们离目标不远了。
Pinyin: Wǒmen lí mùbiāo bù yuǎn le.
Dịch: Chúng ta không còn cách mục tiêu xa nữa.
这个水平离专业还很远。
Pinyin: Zhège shuǐpíng lí zhuānyè hái hěn yuǎn.
Dịch: Trình độ này còn rất xa so với chuyên nghiệp.
他的能力离要求差得远。
Pinyin: Tā de nénglì lí yāoqiú chà de yuǎn.
Dịch: Năng lực của anh ấy còn kém xa yêu cầu.
理想离现实有差距。
Pinyin: Lǐxiǎng lí xiànshí yǒu chājù.
Dịch: Lý tưởng và thực tế có khoảng cách.
Nhóm 5. 离 trong văn nói hằng ngày
这里离你家远吗?
Pinyin: Zhèlǐ lí nǐ jiā yuǎn ma?
Dịch: Từ đây đến nhà bạn có xa không?
离我近一点。
Pinyin: Lí wǒ jìn yìdiǎn.
Dịch: Lại gần tôi một chút.
请离门口远一点。
Pinyin: Qǐng lí ménkǒu yuǎn yìdiǎn.
Dịch: Xin đứng xa cửa ra một chút.
他坐得离我很近。
Pinyin: Tā zuò de lí wǒ hěn jìn.
Dịch: Anh ấy ngồi rất gần tôi.
离我远点儿。
Pinyin: Lí wǒ yuǎn diǎnr.
Dịch: Tránh xa tôi ra một chút.
Nhóm 6. 离 trong miêu tả hoàn chỉnh
新办公室离老办公室不远。
Pinyin: Xīn bàngōngshì lí lǎo bàngōngshì bù yuǎn.
Dịch: Văn phòng mới không cách văn phòng cũ xa.
他的家离公司只有十分钟路程。
Pinyin: Tā de jiā lí gōngsī zhǐyǒu shí fēnzhōng lùchéng.
Dịch: Nhà anh ấy cách công ty chỉ mười phút đi đường.
这条路离市中心越来越近。
Pinyin: Zhè tiáo lù lí shìzhōngxīn yuèláiyuè jìn.
Dịch: Con đường này ngày càng gần trung tâm thành phố.
山顶离这里很高。
Pinyin: Shāndǐng lí zhèlǐ hěn gāo.
Dịch: Đỉnh núi cao hơn nơi này rất nhiều.
房子离马路太近了。
Pinyin: Fángzi lí mǎlù tài jìn le.
Dịch: Ngôi nhà quá gần đường lớn.
Nhóm 7. Ví dụ tổng kết, tự nhiên
他离家乡已经很远了。
Pinyin: Tā lí jiāxiāng yǐjīng hěn yuǎn le.
Dịch: Anh ấy đã ở rất xa quê hương.
我们离梦想更近了一步。
Pinyin: Wǒmen lí mèngxiǎng gèng jìn le yí bù.
Dịch: Chúng ta đã tiến gần hơn một bước đến ước mơ.
这次比赛离冠军只差一步。
Pinyin: Zhè cì bǐsài lí guànjūn zhǐ chà yí bù.
Dịch: Cuộc thi này chỉ còn cách chức vô địch một bước.
他离我们越来越远。
Pinyin: Tā lí wǒmen yuèláiyuè yuǎn.
Dịch: Anh ấy ngày càng xa rời chúng tôi.
这里离危险区域不远。
Pinyin: Zhèlǐ lí wēixiǎn qūyù bù yuǎn.
Dịch: Nơi này không cách khu nguy hiểm xa.
Nhóm 8. Ví dụ cuối cùng
离成功最近的时候最容易放弃。
Pinyin: Lí chénggōng zuì jìn de shíhou zuì róngyì fàngqì.
Dịch: Khi gần thành công nhất lại là lúc dễ bỏ cuộc nhất.
他离现实还有点距离。
Pinyin: Tā lí xiànshí hái yǒu diǎn jùlí.
Dịch: Anh ấy vẫn còn hơi xa thực tế.
我们离目标越来越清楚。
Pinyin: Wǒmen lí mùbiāo yuèláiyuè qīngchu.
Dịch: Chúng ta ngày càng tiến gần mục tiêu hơn.
她离理想生活更近了。
Pinyin: Tā lí lǐxiǎng shēnghuó gèng jìn le.
Dịch: Cô ấy đã gần hơn với cuộc sống lý tưởng.
离问题的核心还有一步。
Pinyin: Lí wèntí de héxīn hái yǒu yí bù.
Dịch: Vẫn còn cách cốt lõi của vấn đề một bước.
6. Tổng kết
离 là giới từ chỉ quan hệ khoảng cách rất quan trọng trong tiếng Trung, dùng để:
nói xa – gần trong không gian
nói còn bao lâu trong thời gian
nói mức độ chênh lệch trừu tượng
Ghi nhớ cốt lõi:
A 离 B + xa / gần / bao nhiêu
không dùng với động từ hành động
luôn dùng để so sánh hai đối tượng
CÁCH DÙNG GIỚI TỪ ĐỐI TƯỢNG / PHƯƠNG VỊ 离 TRONG TIẾNG TRUNG
1. 离 là gì?
离 (lí) là một giới từ rất quan trọng trong tiếng Trung, dùng để biểu thị:
Cách (khoảng cách không gian)
Cách (khoảng cách thời gian)
Xa rời, tách khỏi (nguồn gốc nghĩa động từ)
Tương đương tiếng Việt:
cách
cách xa
rời khỏi
Ví dụ cơ bản:
我家离公司很远。
Wǒ jiā lí gōngsī hěn yuǎn.
Nhà tôi cách công ty rất xa.
2. Giải thích chi tiết chữ 离
2.1. Thông tin cơ bản
Chữ giản thể: 离
Chữ phồn thể: 離
Phiên âm: lí
Thanh điệu: thanh 2
Âm Hán Việt: Ly
Loại từ:
Động từ: rời khỏi, tách ra
Giới từ: cách (khoảng cách)
2.2. Cấu tạo chữ Hán
Chữ phồn thể 離 gồm:
Bộ 隹 (chim đuôi ngắn)
Phần 离 phía trên
Ý nghĩa gốc: chim bay tách đàn → rời khỏi → ly biệt → khoảng cách.
Chữ giản thể 离 là dạng rút gọn.
2.3. Số nét
离 (giản thể): 10 nét
離 (phồn thể): 19 nét
3. Cấu trúc ngữ pháp cơ bản
A + 离 + B + (Khoảng cách / Thời gian / Tính từ)
Ví dụ:
学校离这里很近。
Xuéxiào lí zhèlǐ hěn jìn.
Trường học cách đây rất gần.
4. Các cách dùng chính của 离
CÁCH 1: Biểu thị khoảng cách không gian
Cấu trúc:
Địa điểm A + 离 + Địa điểm B + (远 / 近 / 数量)
我家离学校很近。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.
Nhà tôi cách trường rất gần.
公司离地铁站不远。
Gōngsī lí dìtiězhàn bú yuǎn.
Công ty cách ga tàu điện ngầm không xa.
北京离上海很远。
Běijīng lí Shànghǎi hěn yuǎn.
Bắc Kinh cách Thượng Hải rất xa.
医院离这里三公里。
Yīyuàn lí zhèlǐ sān gōnglǐ.
Bệnh viện cách đây 3 km.
机场离市中心二十分钟。
Jīchǎng lí shì zhōngxīn èrshí fēnzhōng.
Sân bay cách trung tâm thành phố 20 phút.
学校离我家五百米。
Xuéxiào lí wǒ jiā wǔbǎi mǐ.
Trường cách nhà tôi 500 mét.
银行离超市很近。
Yínháng lí chāoshì hěn jìn.
Ngân hàng cách siêu thị rất gần.
公园离公司不太远。
Gōngyuán lí gōngsī bú tài yuǎn.
Công viên cách công ty không quá xa.
CÁCH 2: Biểu thị khoảng cách thời gian
Cấu trúc:
离 + Thời điểm + còn + Thời gian
离考试还有三天。
Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.
Còn 3 ngày nữa đến kỳ thi.
离下班还有一个小时。
Lí xiàbān hái yǒu yí gè xiǎoshí.
Còn 1 tiếng nữa tan làm.
离春节还有一个月。
Lí Chūnjié hái yǒu yí gè yuè.
Còn 1 tháng nữa đến Tết.
离开学还有两周。
Lí kāixué hái yǒu liǎng zhōu.
Còn 2 tuần nữa khai giảng.
离比赛还有十分钟。
Lí bǐsài hái yǒu shí fēnzhōng.
Còn 10 phút nữa thi đấu.
CÁCH 3: Dùng như động từ “rời khỏi”
他离开了公司。
Tā líkāi le gōngsī.
Anh ấy đã rời công ty.
她离开家去北京。
Tā líkāi jiā qù Běijīng.
Cô ấy rời nhà đi Bắc Kinh.
我不想离开这里。
Wǒ bù xiǎng líkāi zhèlǐ.
Tôi không muốn rời khỏi đây.
CÁCH 4: So sánh khoảng cách giữa hai sự vật
我的座位离门很近。
Wǒ de zuòwèi lí mén hěn jìn.
Chỗ ngồi của tôi gần cửa.
他家离海边很远。
Tā jiā lí hǎibiān hěn yuǎn.
Nhà anh ấy xa bờ biển.
超市离银行不远。
Chāoshì lí yínháng bú yuǎn.
Siêu thị không xa ngân hàng.
餐厅离公司很近。
Cāntīng lí gōngsī hěn jìn.
Nhà hàng gần công ty.
40 Ví dụ đầy đủ
我家离火车站两公里。
Wǒ jiā lí huǒchēzhàn liǎng gōnglǐ.
Nhà tôi cách ga tàu 2 km.
学校离医院不远。
Xuéxiào lí yīyuàn bú yuǎn.
Trường không xa bệnh viện.
离晚上还有两个小时。
Lí wǎnshang hái yǒu liǎng gè xiǎoshí.
Còn 2 tiếng nữa đến tối.
离会议开始还有十分钟。
Lí huìyì kāishǐ hái yǒu shí fēnzhōng.
Còn 10 phút nữa họp.
我离成功不远了。
Wǒ lí chénggōng bú yuǎn le.
Tôi không còn xa thành công nữa.
他离目标越来越近。
Tā lí mùbiāo yuèláiyuè jìn.
Anh ấy ngày càng gần mục tiêu.
她离梦想很远。
Tā lí mèngxiǎng hěn yuǎn.
Cô ấy còn xa ước mơ.
我离家很远。
Wǒ lí jiā hěn yuǎn.
Tôi ở xa nhà.
这里离市中心五公里。
Zhèlǐ lí shì zhōngxīn wǔ gōnglǐ.
Chỗ này cách trung tâm 5 km.
他离成功只有一步。
Tā lí chénggōng zhǐ yǒu yí bù.
Anh ấy chỉ cách thành công một bước.
离毕业还有一年。
Lí bìyè hái yǒu yì nián.
Còn 1 năm nữa tốt nghiệp.
离周末还有两天。
Lí zhōumò hái yǒu liǎng tiān.
Còn 2 ngày nữa cuối tuần.
她离我很近。
Tā lí wǒ hěn jìn.
Cô ấy đứng gần tôi.
他离门口很远。
Tā lí ménkǒu hěn yuǎn.
Anh ấy ở xa cửa.
机场离这里不太远。
Jīchǎng lí zhèlǐ bú tài yuǎn.
Sân bay không quá xa đây.
学校离公司三公里。
Xuéxiào lí gōngsī sān gōnglǐ.
Trường cách công ty 3 km.
离新年还有一个月。
Lí Xīnnián hái yǒu yí gè yuè.
Còn 1 tháng nữa đến năm mới.
我离他只有一步。
Wǒ lí tā zhǐ yǒu yí bù.
Tôi chỉ cách anh ấy một bước.
她离成功越来越近。
Tā lí chénggōng yuèláiyuè jìn.
Cô ấy ngày càng gần thành công.
他离目标不远了。
Tā lí mùbiāo bú yuǎn le.
Anh ấy không còn xa mục tiêu nữa.
TỔNG KẾT TRỌNG TÂM
离 dùng để:
Biểu thị khoảng cách không gian
Biểu thị khoảng cách thời gian
Biểu thị trạng thái “cách…”
Là động từ: rời khỏi
Cấu trúc quan trọng:
A + 离 + B + 远 / 近 / 数量
离 + 时间 + 还有 + 时间
Giới từ đối tượng – khoảng cách 离 trong tiếng Trung
1. 离 là gì?
离 (lí) là một từ rất quan trọng trong tiếng Trung hiện đại.
离 có thể làm:
động từ: rời khỏi, tách ra
giới từ chỉ khoảng cách / mức độ xa – gần (cách dùng trọng tâm trong bài này)
Trong tiếng Việt, 离 thường được dịch là:
cách
cách xa
còn … (khoảng cách)
Ví dụ:
学校离我家很近: Trường học cách nhà tôi rất gần.
2. Giải thích cặn kẽ nghĩa của chữ Hán 离
2.1. Nghĩa gốc của 离
Trong chữ Hán cổ, 离 mang nghĩa:
tách ra
rời khỏi
không còn dính liền
Ý nghĩa cốt lõi:
có hai đối tượng
tồn tại khoảng cách giữa chúng
2.2. Nghĩa phát triển trong tiếng Trung hiện đại
Từ nghĩa “rời xa”, 离 phát triển thành:
chỉ khoảng cách không gian
chỉ khoảng cách thời gian
chỉ mức độ gần – xa trừu tượng
2.3. Bản chất ý nghĩa của 离
Có thể khái quát:
离 luôn liên quan đến khoảng cách
nhấn mạnh mức độ xa – gần
trả lời cho câu hỏi:
“cách bao xa?”, “còn bao lâu?”, “xa hay gần?”
Điểm rất quan trọng:
离 không dùng cho hướng
离 không dùng cho chuyển động
离 dùng để đo khoảng cách giữa hai đối tượng
3. Đặc điểm ngữ pháp của 离
离 là giới từ, đứng giữa hai đối tượng
Cấu trúc chuẩn:
A + 离 + B + (rất / khá / bao xa / bao lâu)
Ví dụ khung:
我家离学校很远
现在离下课还有十分钟
4. Các cách dùng chính của 离
4.1. 离 chỉ khoảng cách không gian
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Dùng để nói:
hai địa điểm cách nhau bao xa
xa hay gần
Ví dụ:
离学校很近
离市中心很远
4.2. 离 chỉ khoảng cách thời gian
Dùng để nói:
còn bao lâu nữa đến một mốc thời gian
khoảng cách giữa hiện tại và tương lai
Ví dụ:
离考试还有三天
4.3. 离 chỉ mức độ trừu tượng
Dùng trong văn viết, diễn đạt:
còn xa hay gần so với mục tiêu
mức độ đạt được
Ví dụ:
离成功还很远
4.4. Cấu trúc rất quan trọng: 离……还有……
Dùng để nhấn mạnh:
còn bao nhiêu nữa
chưa đạt tới mốc nào đó
Ví dụ:
离目标还有一段距离
5. So sánh nhanh 离 với 从 và 到
离: khoảng cách giữa hai điểm
从: điểm bắt đầu
到: điểm kết thúc
Ví dụ:
我从家到学校: từ nhà đến trường
学校离我家不远: trường cách nhà tôi không xa
6. 40 câu ví dụ về 离
(đầy đủ chữ Hán – phiên âm – tiếng Việt)
Nhóm 1: 离 chỉ khoảng cách không gian
我家离学校很近。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.
Nhà tôi cách trường rất gần.
公司离地铁站不远。
Gōngsī lí dìtiě zhàn bú yuǎn.
Công ty cách ga tàu điện ngầm không xa.
这家饭店离我家很远。
Zhè jiā fàndiàn lí wǒ jiā hěn yuǎn.
Nhà hàng này cách nhà tôi rất xa.
医院离这里有三公里。
Yīyuàn lí zhèlǐ yǒu sān gōnglǐ.
Bệnh viện cách đây ba ki-lô-mét.
学校离市中心不太远。
Xuéxiào lí shì zhōngxīn bú tài yuǎn.
Trường học cách trung tâm thành phố không quá xa.
Nhóm 2: 离 với mức độ xa – gần
超市离小区很近。
Chāoshì lí xiǎoqū hěn jìn.
Siêu thị cách khu dân cư rất gần.
他家离公司比较远。
Tā jiā lí gōngsī bǐjiào yuǎn.
Nhà anh ấy cách công ty khá xa.
这个地方离海边很近。
Zhège dìfang lí hǎibiān hěn jìn.
Nơi này cách bờ biển rất gần.
火车站离机场有点远。
Huǒchē zhàn lí jīchǎng yǒudiǎn yuǎn.
Ga tàu cách sân bay hơi xa.
新校区离老校区不远。
Xīn xiàoqū lí lǎo xiàoqū bú yuǎn.
Cơ sở mới cách cơ sở cũ không xa.
Nhóm 3: 离 chỉ khoảng cách thời gian
离考试还有一个星期。
Lí kǎoshì hái yǒu yí gè xīngqī.
Còn một tuần nữa là đến kỳ thi.
离下课还有十分钟。
Lí xiàkè hái yǒu shí fēnzhōng.
Còn mười phút nữa là tan học.
离春节不远了。
Lí Chūnjié bú yuǎn le.
Tết Nguyên đán không còn xa nữa.
离开会还有半个小时。
Lí kāihuì hái yǒu bàn gè xiǎoshí.
Còn nửa tiếng nữa mới họp.
离比赛开始还有三天。
Lí bǐsài kāishǐ hái yǒu sān tiān.
Còn ba ngày nữa là bắt đầu thi đấu.
Nhóm 4: 离……还有……
离目标还有一段距离。
Lí mùbiāo hái yǒu yí duàn jùlí.
Còn một khoảng cách nữa mới tới mục tiêu.
离成功还有很长的路。
Lí chénggōng hái yǒu hěn cháng de lù.
Còn một chặng đường dài nữa mới đến thành công.
离理想还很远。
Lí lǐxiǎng hái hěn yuǎn.
Còn rất xa mới tới lý tưởng.
离完成任务还有不少时间。
Lí wánchéng rènwu hái yǒu bù shǎo shíjiān.
Còn khá nhiều thời gian nữa mới hoàn thành nhiệm vụ.
离终点还有两公里。
Lí zhōngdiǎn hái yǒu liǎng gōnglǐ.
Còn hai ki-lô-mét nữa là tới đích.
Nhóm 5: 离 trong mô tả vị trí
银行离学校最近。
Yínháng lí xuéxiào zuì jìn.
Ngân hàng là nơi gần trường nhất.
公园离住宅区很近。
Gōngyuán lí zhùzháiqū hěn jìn.
Công viên cách khu dân cư rất gần.
商场离公司只有五分钟。
Shāngchǎng lí gōngsī zhǐ yǒu wǔ fēnzhōng.
Trung tâm thương mại cách công ty chỉ năm phút.
厕所离教室不远。
Cèsuǒ lí jiàoshì bú yuǎn.
Nhà vệ sinh cách phòng học không xa.
车站离这里很近。
Chēzhàn lí zhèlǐ hěn jìn.
Bến xe cách đây rất gần.
Nhóm 6: 离 trong văn viết – trừu tượng
他离梦想越来越近了。
Tā lí mèngxiǎng yuè lái yuè jìn le.
Anh ấy ngày càng tiến gần đến ước mơ.
我们离目标更近了一步。
Wǒmen lí mùbiāo gèng jìn le yí bù.
Chúng ta đã tiến gần mục tiêu thêm một bước.
他的表现离要求还有差距。
Tā de biǎoxiàn lí yāoqiú hái yǒu chājù.
Biểu hiện của anh ấy vẫn còn cách yêu cầu.
理想离现实有距离。
Lǐxiǎng lí xiànshí yǒu jùlí.
Lý tưởng và thực tế có khoảng cách.
结果离预期不远。
Jiéguǒ lí yùqī bú yuǎn.
Kết quả không xa so với kỳ vọng.
Nhóm 7: Giao tiếp hàng ngày
你家离这儿远吗?
Nǐ jiā lí zhèr yuǎn ma?
Nhà bạn cách đây xa không?
这儿离学校近不近?
Zhèr lí xuéxiào jìn bu jìn?
Chỗ này có gần trường không?
离我近一点。
Lí wǒ jìn yìdiǎn.
Lại gần tôi một chút.
请坐离我近一点。
Qǐng zuò lí wǒ jìn yìdiǎn.
Xin ngồi gần tôi một chút.
他坐得离我很远。
Tā zuò de lí wǒ hěn yuǎn.
Anh ấy ngồi rất xa tôi.
Nhóm 8: Tổng hợp
新家离公司更近了。
Xīn jiā lí gōngsī gèng jìn le.
Nhà mới gần công ty hơn rồi.
学校离宿舍只有几步路。
Xuéxiào lí sùshè zhǐ yǒu jǐ bù lù.
Trường chỉ cách ký túc xá vài bước.
离实现目标不远了。
Lí shíxiàn mùbiāo bú yuǎn le.
Không còn xa nữa là đạt được mục tiêu.
离天黑还有一会儿。
Lí tiān hēi hái yǒu yíhuìr.
Còn một lúc nữa mới tối.
他觉得自己离成功更近了。
Tā juéde zìjǐ lí chénggōng gèng jìn le.
Anh ấy cảm thấy mình đã tiến gần thành công hơn.
1) Giải thích chữ Hán — nghĩa gốc và ý nghĩa chính
Chữ: 离
Phiên âm: lí
Hán-Việt: ly / li (ly khai, cách ly)
Ý nghĩa cơ bản: “rời khỏi; cách (một điểm) một khoảng (về không gian hoặc thời gian); còn bao lâu (đến một thời điểm)”.
Gốc ý nghĩa: liên quan đến “chia rời / tách ra” → từ đó phát sinh ý “khoảng cách” và ý “rời đi”.
2) Các chức năng ngữ pháp chính của 离
Tiền tố chỉ khoảng cách không gian:
Cấu trúc thông dụng: A 离 B (+ 很近/很远/只有 X/有 X 距离…)
Ý: A cách B ... (A ở vị trí nào so với B)
Ví dụ: 我家离学校很近。→ Nhà tôi cách trường rất gần.
Tiền tố chỉ khoảng cách thời gian / còn bao lâu đến một sự kiện:
离 + 时间点 + 还有 + 多久 / 还有 X
Ví dụ: 离考试还有三天。→ Còn 3 ngày nữa đến kỳ thi.
Kết hợp với động từ tạo thành động từ tách rời: 离开 (rời khỏi), 离职 (rời chức), 离婚 (li dị)
Ở dạng này 离 là một phần của động từ; nghĩa là “đi ra / rời / ly”.
Dùng trong cấu trúc đo lường khoảng cách:
A 离 B 有 + 数量 + 单位 (A cách B bao nhiêu)
Ví dụ: 超市离我家有两公里。→ Siêu thị cách nhà tôi 2 km.
Diễn đạt trạng thái không thể tách rời (否定 + 离不开):
离不开 = không thể rời / không thể thiếu
Ví dụ: 我离不开手机。→ Tôi không thể thiếu điện thoại.
Dùng trong thành ngữ / cụm cố định:
离不开 / 离去 / 离去/离群索居 ...
3) Vị trí trong câu — quy tắc ngắn gọn
Khi dùng để chỉ khoảng cách (thông dụng):
主语 + 离 + 地点 + (有/差/还/只有) + 数量/形容词
Ví dụ: 我家离公司有十公里。 / 我家离学校很近。
Khi chỉ thời gian còn đến một mốc:
离 + 时间点 + 还有 + (时间量) → 离春节还有两个星期。
Khi là động từ (离开 等): đứng như động từ bình thường: 他离开了房间。
Hỏi khoảng cách: A 离 B 多远? / 离 XXX 还有多久?
4) So sánh nhanh với các từ gần nghĩa
离 vs 距离 (jùlí):
离 là tiền tố/giới từ thông dụng ở vị trí trước danh từ: 我家离学校很近。
距离 là danh từ: 我家和学校的距离很近。
Cả hai có thể dùng để nói “khoảng cách”, nhưng cấu trúc khác nhau.
离 vs 从 / 到 / 向 / 往:
离 chỉ khoảng cách hoặc rời khỏi, 从 chỉ xuất phát từ, 到 chỉ đến, 向/往 chỉ hướng tới.
Ví dụ: 我从家出发 → đi từ nhà; 我家离学校很近 → nhà cách trường gần; 我去到学校 → đến trường.
离 vs 还有 / 就要 (thời gian):
离 + 时间 + 还有 = còn bao lâu đến mốc, trong khi 就要 dùng để nói sắp xảy ra.
5) Những lưu ý ngữ pháp & sai lầm thường gặp
Trật tự: Đúng: 我家离学校很近。Sai: 离学校我家很近 (câu này lộn trật tự, không tự nhiên).
Sử dụng lượng từ/đơn vị: Khi nói chính xác khoảng cách, dùng 有 + số + đơn vị: 超市离我家有两公里。Không nói 超市离我两公里 (câu ấy thiếu đối tượng B). Bạn có thể nói: 我离超市两公里 (được), hoặc 超市离我家两公里 (được).
Với thời gian: 说 离考试还有三天 (đúng). Không dùng 离还有三天考试.
离开 (lí kāi) khác với 离 (đơn độc) — 离开 là động từ “rời đi”; 离 thường đóng vai tiền tố chỉ khoảng cách.
否定 cấu trúc: 离不开 dùng để nói “không thể rời / không thể thiếu”.
不要 nhầm lẫn: “从…到…” để biểu đạt từ... đến... (phạm vi), còn “A 离 B ...” để nói A cách B ...
6) Các cấu trúc mẫu quan trọng
S + 离 + 地点 + 很近/很远/只有 + 数量(单位)。
离 + 时间点 + 还有 + 时间量。
S + 离不开 + O。 (không thể rời / không thể thiếu)
S + 离开 + place/person。 (rời khỏi)
从 + A + 到 + B (phạm vi — so sánh)
7) 40 ví dụ (chia theo chủ đề — mỗi câu có pinyin + dịch tiếng Việt)
A. Khoảng cách không gian (1–15)
我家离学校很近。
wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.
Nhà tôi cách trường rất gần.
超市离我家有两公里。
chāoshì lí wǒ jiā yǒu liǎng gōnglǐ.
Siêu thị cách nhà tôi 2 km.
火车站离酒店很近。
huǒchēzhàn lí jiǔdiàn hěn jìn.
Ga tàu cách khách sạn rất gần.
机场离市中心有三十分钟车程。
jīchǎng lí shì zhōngxīn yǒu sānshí fēnzhōng chēchéng.
Sân bay cách trung tâm thành phố khoảng 30 phút lái xe.
这座桥离我们公司不远。
zhè zuò qiáo lí wǒmen gōngsī bù yuǎn.
Cây cầu này cách công ty chúng tôi không xa.
她的家离这里很远,要开车才到。
tā de jiā lí zhèlǐ hěn yuǎn, yào kāichē cái dào.
Nhà cô ấy cách đây rất xa, phải lái xe mới tới.
邮局离学校只有五分钟路程。
yóujú lí xuéxiào zhǐ yǒu wǔ fēnzhōng lùchéng.
Bưu điện cách trường chỉ 5 phút đi bộ.
商场离地铁站很近,走路五分钟就到。
shāngchǎng lí dìtiě zhàn hěn jìn, zǒulù wǔ fēnzhōng jiù dào.
Trung tâm thương mại cách ga metro rất gần, đi bộ 5 phút là tới.
我们的办公室离河边很近。
wǒmen de bàngōngshì lí hébiān hěn jìn.
Văn phòng chúng tôi cách bờ sông rất gần.
医院离我家有十公里。
yīyuàn lí wǒ jiā yǒu shí gōnglǐ.
Bệnh viện cách nhà tôi 10 km.
学校离车站不远,坐公交很方便。
xuéxiào lí chēzhàn bù yuǎn, zuò gōngjiāo hěn fāngbiàn.
Trường cách bến xe không xa, đi xe buýt rất thuận tiện.
这间房子离海边只有两百米。
zhè jiān fángzi lí hǎibiān zhǐ yǒu liǎng bǎi mǐ.
Căn nhà này cách bờ biển chỉ 200 m.
邮局离我家多远?
yóujú lí wǒ jiā duō yuǎn?
Bưu điện cách nhà tôi bao xa?
他们学校离市中心很远。
tāmen xuéxiào lí shì zhōngxīn hěn yuǎn.
Trường họ cách trung tâm thành phố rất xa.
从我家离地铁站步行需要十五分钟。
cóng wǒ jiā lí dìtiě zhàn bùxíng xūyào shíwǔ fēnzhōng.
Đi bộ từ nhà tôi đến ga metro mất 15 phút.
B. Thời gian — còn bao lâu đến một mốc (16–23)
离考试还有三天。
lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.
Còn 3 ngày nữa đến kỳ thi.
离春节只剩下一周了。
lí chūnjié zhǐ shèng xià yì zhōu le.
Còn đúng một tuần là đến Tết Nguyên Đán.
离会议开始还有半个小时。
lí huìyì kāishǐ hái yǒu bàn gè xiǎoshí.
Còn nửa tiếng nữa là cuộc họp bắt đầu.
现在离放假还有两个星期。
xiànzài lí fàngjià hái yǒu liǎng gè xīngqī.
Bây giờ còn hai tuần nữa mới nghỉ lễ.
我们离截止日期只有三天了,得加快速度。
wǒmen lí jiézhǐ rìqī zhǐ yǒu sān tiān le, děi jiākuài sùdù.
Chúng ta còn có 3 ngày đến hạn chót, phải tăng tốc.
距离比赛开始还有十分钟。
jùlí bǐsài kāishǐ hái yǒu shí fēnzhōng.
Còn 10 phút nữa đến khi trận đấu bắt đầu. (ví dụ dùng 距离 thay 离)
离我上次见面已经有半年了。
lí wǒ shàng cì jiànmiàn yǐjīng yǒu bàn nián le.
Đã nửa năm kể từ lần gặp tôi.
电影离开场还有五分钟。
diànyǐng lí kāichǎng hái yǒu wǔ fēnzhōng.
Còn 5 phút nữa phim bắt đầu.
C. Động từ 离开, 离婚, 离职, 离别 (24–30)
他今天下午要离开公司。
tā jīntiān xiàwǔ yào líkāi gōngsī.
Hôm nay chiều anh ấy sẽ rời khỏi công ty.
他们决定离婚。
tāmen juédìng líhūn.
Họ quyết định ly hôn.
她因为家庭原因申请离职。
tā yīnwèi jiātíng yuányīn shēnqǐng lízhí.
Cô ấy xin nghỉ việc vì lý do gia đình.
毕业的时候大家都很不舍,互相离别。
bìyè de shíhòu dàjiā dōu hěn bú shě, hùxiāng líbié.
Khi tốt nghiệp mọi người đều quyến luyến, chia tay nhau.
他离开了家乡,到大城市打拼。
tā líkāi le jiāxiāng, dào dà chéngshì dǎpīn.
Anh ấy rời quê lên thành phố lớn lập nghiệp.
我们在车站互相拥抱道别,然后他离开了。
wǒmen zài chēzhàn hùxiāng yōngbào dàobié, ránhòu tā líkāi le.
Chúng tôi ôm nhau tạm biệt ở ga, sau đó anh ấy rời đi.
她因为工作压力而选择离职休息一段时间。
tā yīnwèi gōngzuò yālì ér xuǎnzé lízhí xiūxi yí duàn shíjiān.
Cô ấy chọn nghỉ việc một thời gian để nghỉ ngơi vì áp lực công việc.
D. 离不开 / 无法离开 (không thể tách rời) (31–34)
我离不开我的手机。
wǒ líbùkāi wǒ de shǒujī.
Tôi không thể rời khỏi điện thoại (không thể thiếu).
他离不开家人的照顾。
tā líbùkāi jiārén de zhàogù.
Anh ấy không thể thiếu sự chăm sóc của gia đình.
这个城市太好了,我离不开这里。
zhège chéngshì tài hǎo le, wǒ líbùkāi zhèlǐ.
Thành phố này quá tốt, tôi không muốn rời nơi này.
她因为感情问题,暂时离不开那段关系。
tā yīnwèi gǎnqíng wèntí, zhànshí líbùkāi nà duàn guānxì.
Cô ấy vì vấn đề tình cảm tạm thời không thể rời khỏi mối quan hệ đó.
E. Hỏi / trả lời về khoảng cách & thời gian (35–40)
A:超市离你家多远?
B:大约三公里。
A: chāoshì lí nǐ jiā duō yuǎn?
B: dàyuē sān gōnglǐ.
A: Siêu thị cách nhà bạn bao xa?
B: Khoảng 3 km.
A:离开机场到市中心要多久?
B:坐车大概四十分钟。
A: lí kāi jīchǎng dào shì zhōngxīn yào duō jiǔ?
B: zuò chē dàgài sìshí fēnzhōng.
A: Từ sân bay đến trung tâm mất bao lâu?
B: Khoảng 40 phút đi xe.
离你下班还有多长时间?
lí nǐ xiàbān hái yǒu duō cháng shíjiān?
Còn bao lâu nữa bạn tan làm?
现在离新年只有三天了,你准备好了吗?
xiànzài lí xīnnián zhǐ yǒu sān tiān le, nǐ zhǔnbèi hǎo le ma?
Bây giờ còn có 3 ngày nữa là Tết, bạn chuẩn bị xong chưa?
A:家到公司离远吗?
B:不远,走路二十分钟就到。
A: jiā dào gōngsī lí yuǎn ma?
B: bù yuǎn, zǒulù èrshí fēnzhōng jiù dào.
A: Từ nhà đến công ty có xa không?
B: Không xa, đi bộ 20 phút là tới.
离现在还有多少时间?
lí xiànzài hái yǒu duōshǎo shíjiān?
Còn bao nhiêu thời gian tính từ bây giờ?
8) Tóm tắt ngắn & mẹo nhớ
Chủ đạo: 离 dùng để chỉ khoảng cách (không gian hoặc thời gian) và dùng trong các động từ như 离开 (rời đi).
Mẹo đặt câu: khi nói khoảng cách giữa A và B, cấu trúc phổ biến là A 离 B + 很近/很远/有 + số + đơn vị (ví dụ: 我家离学校五公里).
Để hỏi: dùng A 离 B 多远? hoặc 离 + 时间点 + 还有 + 多久?
Phân biệt nhanh: 离 = from / away from (khoảng cách/tách rời), 从 = from (xuất phát), 到 = to / đến (đích đến).
Cách dùng Giới từ 离 trong tiếng Trung (离 / 離)
I. Khái niệm chung về giới từ 离
离 (lí) là một giới từ phương vị – khoảng cách rất quan trọng trong tiếng Trung hiện đại.
Chức năng cốt lõi của 离 là:
biểu thị khoảng cách, sự cách biệt, hoặc mốc xuất phát về không gian và thời gian
Nghĩa tiếng Việt thường gặp:
cách (bao xa)
rời khỏi
xa khỏi
còn cách (thời gian)
II. Giải thích cặn kẽ từng chữ Hán
1. Chữ 离 (giản thể) / 離 (phồn thể)
Phiên âm: lí
Âm Hán Việt: Ly
Bộ thủ (phồn thể): 隹 (chim đuôi ngắn)
Tổng nét:
离: 10 nét
離: 19 nét
2. Ý nghĩa cấu tạo chữ
Chữ 離 ban đầu mang nghĩa:
chim tách đàn
rời xa
chia lìa
Ý nghĩa gốc:
tách khỏi vị trí ban đầu → tạo ra khoảng cách
Từ đó phát triển thành nghĩa ngữ pháp:
cách bao xa
rời khỏi
còn cách (thời gian)
III. Bản chất ngữ pháp của 离
Công thức cơ bản
A + 离 + B + khoảng cách
Trong đó:
B = mốc tham chiếu
A = vị trí được đo
Ví dụ:
学校离我家很远。
Xuéxiào lí wǒ jiā hěn yuǎn.
Trường học cách nhà tôi rất xa.
IV. Các cách dùng chính của giới từ 离
1. 离 biểu thị khoảng cách không gian
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Cấu trúc
Địa điểm A + 离 + Địa điểm B + xa/gần/khoảng cách
Ví dụ:
北京离上海很远。
Běijīng lí Shànghǎi hěn yuǎn.
Bắc Kinh cách Thượng Hải rất xa.
Ý nghĩa:
đo khoảng cách giữa hai điểm.
2. 离 biểu thị khoảng cách thời gian (còn bao lâu)
Cấu trúc
离 + thời điểm + còn + thời gian
Ví dụ:
离下课还有十分钟。
Lí xiàkè hái yǒu shí fēnzhōng.
Còn 10 phút nữa mới tan học.
3. 离 biểu thị rời khỏi / xa khỏi trạng thái
Mang sắc thái trừu tượng.
Ví dụ:
他离成功很近。
Tā lí chénggōng hěn jìn.
Anh ấy rất gần với thành công.
4. 离 dùng trong so sánh mức độ gần – xa (trừu tượng)
Ví dụ:
离目标越来越近。
Lí mùbiāo yuèláiyuè jìn.
Ngày càng gần mục tiêu.
5. 离 KHÔNG dùng cho chuyển động (đi khỏi)
Sai phổ biến:
× 我离学校走。 (sai)
Đúng phải dùng:
我从学校走。
Tôi đi từ trường.
→ 离 chỉ trạng thái khoảng cách, không nhấn mạnh hành động di chuyển.
V. Các cấu trúc quan trọng với 离
1. A 离 B + 远 / 近
我家离公司很近。
Nhà tôi gần công ty.
2. 离 + thời gian + 还 / 只 + khoảng thời gian
离考试还有三天。
Còn 3 ngày nữa thi.
3. 离 + danh từ trừu tượng
离梦想很远
xa giấc mơ
VI. So sánh nhanh: 离 vs 从
Giới từ Ý nghĩa
离 khoảng cách
从 điểm xuất phát chuyển động
Ví dụ:
我家离学校很远。 (khoảng cách)
我从家去学校。 (di chuyển)
VII. 40 ví dụ đầy đủ (Hán tự + Pinyin + Nghĩa Việt)
Nhóm 1 — Khoảng cách địa lý
学校离我家很近。
Xuéxiào lí wǒ jiā hěn jìn.
Trường gần nhà tôi.
公司离地铁站不远。
Gōngsī lí dìtiě zhàn bù yuǎn.
Công ty không xa ga tàu điện.
北京离广州很远。
Běijīng lí Guǎngzhōu hěn yuǎn.
Bắc Kinh cách Quảng Châu rất xa.
商店离这里两公里。
Shāngdiàn lí zhèlǐ liǎng gōnglǐ.
Cửa hàng cách đây 2 km.
医院离学校很近。
Yīyuàn lí xuéxiào hěn jìn.
Bệnh viện gần trường.
我家离公司三站路。
Wǒ jiā lí gōngsī sān zhàn lù.
Nhà tôi cách công ty 3 trạm.
公园离河边很近。
Gōngyuán lí hébiān hěn jìn.
Công viên gần bờ sông.
银行离超市很远。
Yínháng lí chāoshì hěn yuǎn.
Ngân hàng xa siêu thị.
Nhóm 2 — Khoảng cách thời gian
离考试还有两天。
Lí kǎoshì hái yǒu liǎng tiān.
Còn 2 ngày nữa thi.
离上课只有五分钟。
Lí shàngkè zhǐ yǒu wǔ fēnzhōng.
Chỉ còn 5 phút nữa vào học.
离春节不远了。
Lí Chūnjié bù yuǎn le.
Tết không còn xa nữa.
离下班还有一小时。
Lí xiàbān hái yǒu yì xiǎoshí.
Còn 1 tiếng nữa tan làm.
离会议开始很近了。
Lí huìyì kāishǐ hěn jìn le.
Sắp đến giờ họp rồi.
离周末还有三天。
Lí zhōumò hái yǒu sān tiān.
Còn 3 ngày nữa đến cuối tuần.
离比赛时间不多了。
Lí bǐsài shíjiān bù duō le.
Không còn nhiều thời gian trước trận đấu.
Nhóm 3 — Nghĩa trừu tượng
他离成功很近。
Tā lí chénggōng hěn jìn.
Anh ấy gần thành công.
我离目标越来越近。
Wǒ lí mùbiāo yuèláiyuè jìn.
Tôi ngày càng gần mục tiêu.
他离梦想很远。
Tā lí mèngxiǎng hěn yuǎn.
Anh ấy còn xa giấc mơ.
我们离胜利不远。
Wǒmen lí shènglì bù yuǎn.
Chúng ta không xa chiến thắng.
她离理想生活很近。
Tā lí lǐxiǎng shēnghuó hěn jìn.
Cô ấy gần với cuộc sống lý tưởng.
Nhóm 4 — Miêu tả vị trí
猫离我很近。
Māo lí wǒ hěn jìn.
Con mèo ở rất gần tôi.
他离门口很远。
Tā lí ménkǒu hěn yuǎn.
Anh ấy ở xa cửa.
车离墙太近了。
Chē lí qiáng tài jìn le.
Xe quá gần tường.
椅子离桌子很近。
Yǐzi lí zhuōzi hěn jìn.
Ghế gần bàn.
飞机离地面很高。
Fēijī lí dìmiàn hěn gāo.
Máy bay cách mặt đất rất cao.
Nhóm 5 — Ví dụ tổng hợp nâng cao
他家离公司走路十分钟。
Tā jiā lí gōngsī zǒulù shí fēnzhōng.
Nhà anh ấy cách công ty đi bộ 10 phút.
学校离市中心不远。
Xuéxiào lí shì zhōngxīn bù yuǎn.
Trường không xa trung tâm thành phố.
离成功只差一步。
Lí chénggōng zhǐ chà yí bù.
Chỉ còn một bước là thành công.
离目标还有距离。
Lí mùbiāo hái yǒu jùlí.
Vẫn còn khoảng cách tới mục tiêu.
他离我越来越远。
Tā lí wǒ yuèláiyuè yuǎn.
Anh ấy ngày càng xa tôi.
离真相很接近了。
Lí zhēnxiàng hěn jiējìn le.
Đã rất gần sự thật.
离家久了很想念。
Lí jiā jiǔ le hěn xiǎngniàn.
Xa nhà lâu nên rất nhớ.
他离危险很近。
Tā lí wēixiǎn hěn jìn.
Anh ấy rất gần nguy hiểm.
我离完成任务不远了。
Wǒ lí wánchéng rènwu bù yuǎn le.
Tôi sắp hoàn thành nhiệm vụ.
离梦想又近一步。
Lí mèngxiǎng yòu jìn yí bù.
Lại gần giấc mơ thêm một bước.
离成功越来越近了。
Lí chénggōng yuèláiyuè jìn le.
Ngày càng gần thành công.
他离终点还有一点距离。
Tā lí zhōngdiǎn hái yǒu yìdiǎn jùlí.
Anh ấy vẫn còn cách đích một chút.
离目标已经不远。
Lí mùbiāo yǐjīng bù yuǎn.
Đã không còn xa mục tiêu.
我们离胜利更近了。
Wǒmen lí shènglì gèng jìn le.
Chúng ta gần chiến thắng hơn.
离理想生活越来越近。
Lí lǐxiǎng shēnghuó yuèláiyuè jìn.
Ngày càng gần cuộc sống lý tưởng.
VIII. Tổng kết mấu chốt (rất quan trọng)
Bản chất của 离:
dùng để đo khoảng cách giữa hai mốc (không gian, thời gian hoặc mức độ trừu tượng).
Công thức ghi nhớ nhanh:
离 = cách (bao xa)
Cách dùng Giới từ 离 (lí) trong tiếng Trung
I. Khái quát về 离
离 (lí) là một giới từ quan trọng trong tiếng Trung, dùng để biểu thị:
Cách (khoảng cách không gian)
Cách (khoảng cách thời gian)
Rời khỏi
Xa
Ý nghĩa cốt lõi:
→ Tồn tại một khoảng cách giữa hai điểm
Ví dụ cơ bản:
我家离学校很远。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn yuǎn.
Nhà tôi cách trường rất xa.
II. Phân tích chi tiết chữ Hán 离
Chữ phồn thể: 離
Cấu tạo cổ:
Bộ 隹 (chim đuôi ngắn)
Bộ 禸 (dấu vết, bước đi)
Nghĩa gốc cổ đại:
Chim bay tách khỏi đàn
Tách ra
Rời xa
Từ đó phát triển thành các nghĩa hiện đại:
Rời khỏi
Cách xa
Tách biệt
Khi dùng làm giới từ, 离 nhấn mạnh khoảng cách giữa hai thực thể.
III. Cấu trúc cơ bản của 离
A + 离 + B + khoảng cách
A + 离 + B + 近 / 远
离 + thời điểm + còn bao lâu
IV. Các cách dùng chi tiết
1. 离 biểu thị khoảng cách không gian
Cấu trúc:
A + 离 + B + khoảng cách
Ví dụ:
我家离公司五公里。
Wǒ jiā lí gōngsī wǔ gōnglǐ.
Nhà tôi cách công ty 5 km.
Ở đây:
我家 = điểm 1
公司 = điểm 2
离 = biểu thị khoảng cách giữa hai điểm
2. 离 + 近 / 远
Ví dụ:
学校离这里很近。
Xuéxiào lí zhèlǐ hěn jìn.
Trường học gần đây.
北京离上海很远。
Běijīng lí Shànghǎi hěn yuǎn.
Bắc Kinh cách Thượng Hải rất xa.
3. 离 biểu thị khoảng cách thời gian
Cấu trúc:
离 + thời điểm + còn + thời gian
Ví dụ:
离考试还有三天。
Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.
Còn 3 ngày nữa là đến kỳ thi.
4. 离 mang nghĩa rời khỏi (động từ)
Ví dụ:
他离开了家。
Tā líkāi le jiā.
Anh ấy rời khỏi nhà.
(Lưu ý: khi đi với 开 → 离开 là động từ hoàn chỉnh)
5. So sánh 离 và 从
离 → nhấn mạnh khoảng cách
从 → nhấn mạnh điểm xuất phát
Ví dụ:
我从家到学校。
Tôi đi từ nhà đến trường. (xuất phát)
我家离学校很近。
Nhà tôi gần trường. (khoảng cách)
V. 40 Ví dụ chi tiết có phiên âm và dịch nghĩa
Nhóm 1: Khoảng cách không gian
我家离学校很远。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn yuǎn.
Nhà tôi cách trường rất xa.
公司离地铁站很近。
Gōngsī lí dìtiě zhàn hěn jìn.
Công ty gần ga tàu điện ngầm.
北京离上海很远。
Běijīng lí Shànghǎi hěn yuǎn.
Bắc Kinh cách Thượng Hải rất xa.
医院离这里两公里。
Yīyuàn lí zhèlǐ liǎng gōnglǐ.
Bệnh viện cách đây 2 km.
超市离我家不远。
Chāoshì lí wǒ jiā bù yuǎn.
Siêu thị không xa nhà tôi.
学校离公司三站路。
Xuéxiào lí gōngsī sān zhàn lù.
Trường cách công ty 3 trạm.
火车站离机场很远。
Huǒchē zhàn lí jīchǎng hěn yuǎn.
Ga tàu cách sân bay rất xa.
图书馆离宿舍很近。
Túshūguǎn lí sùshè hěn jìn.
Thư viện gần ký túc xá.
他家离我家五百米。
Tā jiā lí wǒ jiā wǔ bǎi mǐ.
Nhà anh ấy cách nhà tôi 500 mét.
商店离这里十分钟。
Shāngdiàn lí zhèlǐ shí fēnzhōng.
Cửa hàng cách đây 10 phút.
Nhóm 2: Khoảng cách thời gian
离考试还有三天。
Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.
Còn 3 ngày nữa thi.
离春节还有一个月。
Lí Chūnjié hái yǒu yí gè yuè.
Còn 1 tháng nữa là Tết.
离上课还有五分钟。
Lí shàngkè hái yǒu wǔ fēnzhōng.
Còn 5 phút nữa vào lớp.
离比赛还有两小时。
Lí bǐsài hái yǒu liǎng xiǎoshí.
Còn 2 tiếng nữa thi đấu.
离下班还有半小时。
Lí xiàbān hái yǒu bàn xiǎoshí.
Còn nửa tiếng nữa tan làm.
离会议开始还有十分钟。
Lí huìyì kāishǐ hái yǒu shí fēnzhōng.
Còn 10 phút nữa họp.
离毕业还有一年。
Lí bìyè hái yǒu yì nián.
Còn 1 năm nữa tốt nghiệp.
离开学不远了。
Lí kāixué bù yuǎn le.
Không còn xa ngày khai giảng.
离新年不远。
Lí xīnnián bù yuǎn.
Không còn xa năm mới.
离假期还有两天。
Lí jiàqī hái yǒu liǎng tiān.
Còn 2 ngày nữa nghỉ lễ.
Nhóm 3: So sánh khoảng cách
我家离公司比他家近。
Wǒ jiā lí gōngsī bǐ tā jiā jìn.
Nhà tôi gần công ty hơn nhà anh ấy.
学校离地铁站比医院远。
Xuéxiào lí dìtiě zhàn bǐ yīyuàn yuǎn.
Trường xa ga tàu điện hơn bệnh viện.
这里离市中心很远。
Zhèlǐ lí shì zhōngxīn hěn yuǎn.
Chỗ này cách trung tâm thành phố rất xa.
他家离公司最近。
Tā jiā lí gōngsī zuì jìn.
Nhà anh ấy gần công ty nhất.
这个地方离海边很近。
Zhège dìfang lí hǎibiān hěn jìn.
Nơi này gần biển.
我们学校离公园不远。
Wǒmen xuéxiào lí gōngyuán bù yuǎn.
Trường chúng tôi không xa công viên.
她家离医院很近。
Tā jiā lí yīyuàn hěn jìn.
Nhà cô ấy gần bệnh viện.
公司离餐厅两百米。
Gōngsī lí cāntīng liǎng bǎi mǐ.
Công ty cách nhà hàng 200 mét.
酒店离机场三十分钟。
Jiǔdiàn lí jīchǎng sānshí fēnzhōng.
Khách sạn cách sân bay 30 phút.
这里离火车站很远。
Zhèlǐ lí huǒchē zhàn hěn yuǎn.
Chỗ này xa ga tàu.
Nhóm 4: Nghĩa rời khỏi (离开)
他离开了家乡。
Tā líkāi le jiāxiāng.
Anh ấy rời quê hương.
她离开公司了。
Tā líkāi gōngsī le.
Cô ấy rời công ty.
我不想离开你。
Wǒ bù xiǎng líkāi nǐ.
Tôi không muốn rời xa bạn.
他离开北京三年了。
Tā líkāi Běijīng sān nián le.
Anh ấy rời Bắc Kinh ba năm rồi.
她离开教室。
Tā líkāi jiàoshì.
Cô ấy rời lớp học.
孩子离开父母。
Háizi líkāi fùmǔ.
Đứa trẻ rời cha mẹ.
他离开岗位。
Tā líkāi gǎngwèi.
Anh ấy rời vị trí công việc.
飞机离开地面。
Fēijī líkāi dìmiàn.
Máy bay rời mặt đất.
她离开座位。
Tā líkāi zuòwèi.
Cô ấy rời chỗ ngồi.
我永远不会离开你。
Wǒ yǒngyuǎn bú huì líkāi nǐ.
Tôi sẽ không bao giờ rời xa bạn.
VI. Tổng kết bản chất của 离
Ý nghĩa trung tâm:
“Tồn tại khoảng cách hoặc sự tách rời giữa hai điểm”
Các chức năng chính:
Biểu thị khoảng cách không gian
Biểu thị khoảng cách thời gian
Dùng trong so sánh gần – xa
Kết hợp thành động từ 离开 (rời khỏi)
So sánh nhanh:
离 → khoảng cách
从 → điểm xuất phát
到 → điểm đến
往 → hướng di chuyển
I. 离 là gì?
离
Phiên âm: lí
Âm Hán Việt: Ly
Từ loại: Giới từ (khi đứng trước tân ngữ), động từ (khi dùng độc lập)
Nghĩa cơ bản: rời khỏi, cách xa, tách khỏi
Trong bài này, chúng ta phân tích 离 với tư cách là GIỚI TỪ biểu thị khoảng cách không gian và thời gian.
II. Cấu tạo và ý nghĩa từng chữ Hán
1. Chữ giản thể: 离
2. Chữ phồn thể: 離
Chữ phồn thể 離 gồm:
Bộ 隹 (zhuī) – nghĩa là chim đuôi ngắn
Phần trên gồm các thành tố cổ biểu thị sự tách rời
Ý nghĩa gốc: con chim bay rời khỏi tổ → nghĩa mở rộng: tách khỏi, cách xa.
Số nét:
离 (giản thể): 10 nét
離 (phồn thể): 18 nét
III. Cách dùng 1: Diễn tả khoảng cách không gian
Cấu trúc cơ bản:
A + 离 + B + 很 / 不 + 远 / 近
Nghĩa: A cách B xa / gần
Lưu ý quan trọng:
Thường phải có 很 khi nói tính chất
Có thể dùng số đo cụ thể
IV. Cách dùng 2: Diễn tả khoảng cách thời gian
Cấu trúc:
离 + 时间点 + 还 + 时间数量
Nghĩa: Còn bao lâu nữa đến…
Ví dụ:
离考试还有三天。
Còn 3 ngày nữa đến kỳ thi.
V. 40 ví dụ đầy đủ (Có chữ Hán – phiên âm – tiếng Việt)
Nhóm 1: Khoảng cách không gian
北京离上海很远。
Běijīng lí Shànghǎi hěn yuǎn.
Bắc Kinh cách Thượng Hải rất xa.
医院离这里不远。
Yīyuàn lí zhèlǐ bù yuǎn.
Bệnh viện không xa đây.
超市离学校很近。
Chāoshì lí xuéxiào hěn jìn.
Siêu thị cách trường rất gần.
我家离地铁站五分钟。
Wǒ jiā lí dìtiě zhàn wǔ fēnzhōng.
Nhà tôi cách ga tàu điện 5 phút.
公司离机场二十公里。
Gōngsī lí jīchǎng èrshí gōnglǐ.
Công ty cách sân bay 20 km.
火车站离酒店远吗?
Huǒchēzhàn lí jiǔdiàn yuǎn ma?
Ga tàu cách khách sạn có xa không?
学校离图书馆很近。
Xuéxiào lí túshūguǎn hěn jìn.
Trường học gần thư viện.
商场离我家十分钟。
Shāngchǎng lí wǒ jiā shí fēnzhōng.
Trung tâm thương mại cách nhà tôi 10 phút.
公园离这儿不远。
Gōngyuán lí zhèr bù yuǎn.
Công viên không xa đây.
银行离医院很远。
Yínháng lí yīyuàn hěn yuǎn.
Ngân hàng cách bệnh viện rất xa.
Nhóm 2: Khoảng cách có số lượng cụ thể
我家离公司三公里。
Wǒ jiā lí gōngsī sān gōnglǐ.
Nhà tôi cách công ty 3 km.
他家离学校两站路。
Tā jiā lí xuéxiào liǎng zhàn lù.
Nhà anh ấy cách trường 2 trạm.
这里离市中心十公里。
Zhèlǐ lí shì zhōngxīn shí gōnglǐ.
Nơi đây cách trung tâm thành phố 10 km.
我离成功还很远。
Wǒ lí chénggōng hái hěn yuǎn.
Tôi còn rất xa mới đến thành công.
他离目标越来越近。
Tā lí mùbiāo yuèláiyuè jìn.
Anh ấy ngày càng gần mục tiêu.
我离完成任务只差一步。
Wǒ lí wánchéng rènwu zhǐ chà yí bù.
Tôi chỉ còn cách hoàn thành nhiệm vụ một bước.
我离毕业还有一年。
Wǒ lí bìyè hái yǒu yì nián.
Tôi còn 1 năm nữa mới tốt nghiệp.
他离退休还有五年。
Tā lí tuìxiū hái yǒu wǔ nián.
Ông ấy còn 5 năm nữa mới nghỉ hưu.
离终点只有一百米。
Lí zhōngdiǎn zhǐyǒu yì bǎi mǐ.
Cách đích chỉ 100 mét.
我离你不远。
Wǒ lí nǐ bù yuǎn.
Tôi không xa bạn.
Nhóm 3: Khoảng cách thời gian
离考试还有三天。
Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.
Còn 3 ngày nữa đến kỳ thi.
离下班还有两个小时。
Lí xiàbān hái yǒu liǎng gè xiǎoshí.
Còn 2 tiếng nữa mới tan làm.
离上课还有十分钟。
Lí shàngkè hái yǒu shí fēnzhōng.
Còn 10 phút nữa mới vào học.
离春节还有一个月。
Lí Chūnjié hái yǒu yí gè yuè.
Còn 1 tháng nữa đến Tết.
离开会还有半小时。
Lí kāihuì hái yǒu bàn xiǎoshí.
Còn nửa tiếng nữa đến cuộc họp.
离2026年不远了。
Lí èr líng èr liù nián bù yuǎn le.
Không còn xa năm 2026 nữa.
离比赛开始还有五分钟。
Lí bǐsài kāishǐ hái yǒu wǔ fēnzhōng.
Còn 5 phút nữa trận đấu bắt đầu.
离生日还有两天。
Lí shēngrì hái yǒu liǎng tiān.
Còn 2 ngày nữa đến sinh nhật.
离暑假还有一个星期。
Lí shǔjià hái yǒu yí gè xīngqī.
Còn 1 tuần nữa đến kỳ nghỉ hè.
离周末不远了。
Lí zhōumò bù yuǎn le.
Không còn xa cuối tuần nữa.
Nhóm 4: Nghĩa tách rời (động từ)
他离开家去北京。
Tā líkāi jiā qù Běijīng.
Anh ấy rời nhà đi Bắc Kinh.
她离开公司了。
Tā líkāi gōngsī le.
Cô ấy rời công ty rồi.
我不能离开你。
Wǒ bù néng líkāi nǐ.
Tôi không thể rời xa bạn.
他离开座位。
Tā líkāi zuòwèi.
Anh ấy rời khỏi chỗ ngồi.
离开这里很难。
Líkāi zhèlǐ hěn nán.
Rời khỏi đây rất khó.
他离开了家乡。
Tā líkāi le jiāxiāng.
Anh ấy rời quê hương.
她离开学校以后工作了。
Tā líkāi xuéxiào yǐhòu gōngzuò le.
Sau khi rời trường cô ấy đi làm.
不要离开我。
Bú yào líkāi wǒ.
Đừng rời xa tôi.
他离开房间。
Tā líkāi fángjiān.
Anh ấy rời khỏi phòng.
离开父母以后他更独立了。
Líkāi fùmǔ yǐhòu tā gèng dúlì le.
Sau khi rời cha mẹ, anh ấy độc lập hơn.
VI. Tổng kết ngữ pháp quan trọng
离 dùng để biểu thị khoảng cách giữa hai địa điểm.
Có thể dùng với số đo cụ thể (公里, 分钟, 米…).
Có thể dùng cho thời gian (còn bao lâu nữa).
Cũng có thể là động từ trong từ ghép 离开.
Cách dùng Giới từ phương vị 离 (lí) trong tiếng Trung
I. 离 là gì?
离 (lí) là một giới từ rất quan trọng trong tiếng Trung, dùng để biểu thị:
Khoảng cách không gian (cách bao xa)
Khoảng cách thời gian (còn bao lâu)
Mức độ chênh lệch
Sự tách rời
Nghĩa trung tâm: cách – xa – rời – còn bao lâu
II. Giải thích cặn kẽ từng chữ Hán
离 (lí)
Âm Hán Việt: Ly
Cấu tạo chữ:
Chữ 离 trong chữ phồn thể là 離, gồm bộ 隹 (chim đuôi ngắn) và phần bên trái mang ý nghĩa liên quan đến sự tách rời.
Nghĩa gốc:
Chim rời tổ
Tách ra
Phân ly
Rời khỏi
Các từ thường gặp:
离开 (lí kāi) – rời khỏi
距离 (jù lí) – khoảng cách
分离 (fēn lí) – chia ly
离婚 (lí hūn) – ly hôn
Ý nghĩa cốt lõi của 离: tách ra và tồn tại khoảng cách giữa hai điểm
III. Cấu trúc ngữ pháp cơ bản
1. A 离 B + tính từ
A cách B như thế nào
Cấu trúc:
A + 离 + B + 很 / 非常 / 不 + 近 / 远
Ví dụ:
我家离学校很远。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn yuǎn.
Nhà tôi cách trường rất xa.
2. A 离 B + số lượng khoảng cách
学校离地铁站两公里。
Xuéxiào lí dìtiě zhàn liǎng gōnglǐ.
Trường cách ga tàu điện 2 km.
3. 离 + mốc thời gian + 还 + thời lượng
Biểu thị: Còn bao lâu nữa đến một mốc thời gian
离考试还有三天。
Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.
Còn ba ngày nữa đến kỳ thi.
IV. Các cách dùng chi tiết
1. Biểu thị khoảng cách không gian
Dùng để nói hai địa điểm cách nhau bao xa.
Ví dụ:
我家离公司很近。
Wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn.
Nhà tôi gần công ty.
2. Biểu thị khoảng cách thời gian
Dùng để nói còn bao lâu nữa đến một sự kiện.
Ví dụ:
离春节还有一个月。
Lí Chūnjié hái yǒu yí gè yuè.
Còn một tháng nữa đến Tết.
3. Biểu thị mức độ chênh lệch
Ví dụ:
他离成功不远了。
Tā lí chénggōng bù yuǎn le.
Anh ấy không còn xa thành công nữa.
V. Lưu ý quan trọng
Không thêm 了 sau giới từ 离.
Sai: 我家离学校了很远
Đúng: 我家离学校很远
Không nhầm 离 với 离开 (động từ rời khỏi)
VI. 40 Ví dụ đầy đủ (Hán tự – Pinyin – Nghĩa tiếng Việt)
1
我家离学校很远。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn yuǎn.
Nhà tôi cách trường rất xa.
2
公司离这里不远。
Gōngsī lí zhèlǐ bù yuǎn.
Công ty cách đây không xa.
3
北京离上海很远。
Běijīng lí Shànghǎi hěn yuǎn.
Bắc Kinh cách Thượng Hải rất xa.
4
他家离我家很近。
Tā jiā lí wǒ jiā hěn jìn.
Nhà anh ấy gần nhà tôi.
5
学校离地铁站两公里。
Xuéxiào lí dìtiě zhàn liǎng gōnglǐ.
Trường cách ga tàu điện hai km.
6
超市离这里五分钟。
Chāoshì lí zhèlǐ wǔ fēnzhōng.
Siêu thị cách đây năm phút.
7
我离成功不远了。
Wǒ lí chénggōng bù yuǎn le.
Tôi không còn xa thành công nữa.
8
他离目标越来越近。
Tā lí mùbiāo yuèláiyuè jìn.
Anh ấy ngày càng gần mục tiêu.
9
离考试还有三天。
Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.
Còn ba ngày nữa đến kỳ thi.
10
离上课还有十分钟。
Lí shàngkè hái yǒu shí fēnzhōng.
Còn mười phút nữa vào học.
11
离春节还有一个月。
Lí Chūnjié hái yǒu yí gè yuè.
Còn một tháng nữa đến Tết.
12
离比赛开始还有半小时。
Lí bǐsài kāishǐ hái yǒu bàn xiǎoshí.
Còn nửa tiếng nữa bắt đầu thi.
13
离下班还有一个小时。
Lí xiàbān hái yǒu yí gè xiǎoshí.
Còn một tiếng nữa tan làm.
14
火车站离这里多远?
Huǒchē zhàn lí zhèlǐ duō yuǎn?
Ga tàu cách đây bao xa?
15
银行离公司很近。
Yínháng lí gōngsī hěn jìn.
Ngân hàng gần công ty.
16
医院离学校不远。
Yīyuàn lí xuéxiào bù yuǎn.
Bệnh viện không xa trường.
17
他离门口很近。
Tā lí ménkǒu hěn jìn.
Anh ấy gần cửa.
18
我离家很远工作。
Wǒ lí jiā hěn yuǎn gōngzuò.
Tôi làm việc xa nhà.
19
离成功只差一步。
Lí chénggōng zhǐ chà yí bù.
Chỉ còn một bước nữa là thành công.
20
她离我很近。
Tā lí wǒ hěn jìn.
Cô ấy ở rất gần tôi.
21
离天黑还有多久?
Lí tiānhēi hái yǒu duōjiǔ?
Còn bao lâu nữa trời tối?
22
离开会还有五分钟。
Lí kāihuì hái yǒu wǔ fēnzhōng.
Còn năm phút nữa họp.
23
我们离山顶很近。
Wǒmen lí shāndǐng hěn jìn.
Chúng tôi gần đỉnh núi.
24
他离失败不远。
Tā lí shībài bù yuǎn.
Anh ấy không xa thất bại.
25
离周末还有两天。
Lí zhōumò hái yǒu liǎng tiān.
Còn hai ngày nữa đến cuối tuần.
26
他离我远远的。
Tā lí wǒ yuǎnyuǎn de.
Anh ấy ở rất xa tôi.
27
离目标还差一点。
Lí mùbiāo hái chà yìdiǎn.
Còn thiếu một chút nữa đạt mục tiêu.
28
我家离海边很近。
Wǒ jiā lí hǎibiān hěn jìn.
Nhà tôi gần biển.
29
学校离市中心三公里。
Xuéxiào lí shì zhōngxīn sān gōnglǐ.
Trường cách trung tâm thành phố ba km.
30
离新年还有多久?
Lí xīnnián hái yǒu duōjiǔ?
Còn bao lâu nữa đến năm mới?
31
他离成功越来越近。
Tā lí chénggōng yuèláiyuè jìn.
Anh ấy ngày càng gần thành công.
32
离考试时间不多了。
Lí kǎoshì shíjiān bù duō le.
Không còn nhiều thời gian đến kỳ thi.
33
这里离机场很远。
Zhèlǐ lí jīchǎng hěn yuǎn.
Nơi này xa sân bay.
34
离放假还有一周。
Lí fàngjià hái yǒu yì zhōu.
Còn một tuần nữa nghỉ.
35
他离终点只有十米。
Tā lí zhōngdiǎn zhǐyǒu shí mǐ.
Anh ấy chỉ còn mười mét đến đích.
36
离我远一点。
Lí wǒ yuǎn yìdiǎn.
Ra xa tôi một chút.
37
我们离目标更近了。
Wǒmen lí mùbiāo gèng jìn le.
Chúng tôi gần mục tiêu hơn rồi.
38
离太阳落山还有半小时。
Lí tàiyáng luòshān hái yǒu bàn xiǎoshí.
Còn nửa tiếng nữa mặt trời lặn.
39
离成功只差努力。
Lí chénggōng zhǐ chà nǔlì.
Chỉ còn thiếu sự nỗ lực để thành công.
40
这家店离公司很方便。
Zhè jiā diàn lí gōngsī hěn fāngbiàn.
Cửa hàng này gần công ty rất tiện.
VII. Tổng kết
离 là giới từ biểu thị:
Khoảng cách không gian
Khoảng cách thời gian
Mức độ chênh lệch
Sự tách rời
Ý nghĩa cốt lõi:
离 = cách – xa – còn bao lâu – rời khỏi
Giới từ 离 (lí) trong tiếng Trung chủ yếu dùng để diễn tả khoảng cách về vị trí hoặc thời gian giữa hai đối tượng. Nó thường đứng trước danh từ chỉ địa điểm hoặc thời điểm, theo sau là tính từ (như 近, 远) hoặc cụ thể khoảng cách.
Nghĩa chữ Hán 离
Chữ 离 (lí) thuộc bộ 广 (mái che), gồm 离 bên trái (亠 + 凶 + 辶) tượng trưng cho sự tách rời, xa cách. Nghĩa gốc: rời xa, cách biệt (xa về không gian hoặc tình cảm); mở rộng: khoảng cách, thiếu hụt. Trong từ ghép: 离婚 (ly hôn - tách vợ chồng), 离开 (rời khỏi), 距离 (khoảng cách).
Cấu trúc chính
Vị trí 1 + 离 + Vị trí 2 + (Khoảng cách/Tính từ): Diễn tả khoảng cách địa lý.
Ví dụ: 他的家离我的很远 (Nhà anh ấy cách nhà tôi rất xa).
Thời điểm 1 + 离 + Thời điểm 2 + (Thời gian): Khoảng cách thời gian.
Ví dụ: 离考试还有十分钟 (Còn 10 phút nữa mới thi).
离 + Nơi chốn + Động từ: Hỏi hoặc tả khoảng cách trước hành động.
Ví dụ: 学校离这儿多远?(Trường cách đây bao xa?).
40 ví dụ chi tiết
Dưới đây là 40 ví dụ phân loại, kèm pinyin, dịch nghĩa và giải thích ngữ cảnh. Mỗi ví dụ dùng cấu trúc chuẩn, tập trung vai trò "giới từ đối tượng" (chỉ khoảng cách giữa hai thực thể).
Khoảng cách địa lý (20 ví dụ)
我家离学校很近。 (Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.) Nhà tôi cách trường rất gần. (Tả vị trí gần gũi hàng ngày).
他的家离我的很远。 (Tā de jiā lí wǒ de hěn yuǎn.) Nhà anh ấy cách nhà tôi rất xa. (So sánh hai nơi cụ thể).
我家离公司15公里。 (Wǒ jiā lí gōngsī shíwǔ gōnglǐ.) Nhà tôi cách công ty 15km. (Đo lường chính xác).
公园离这儿不远。 (Gōngyuán lí zhèr bù yuǎn.) Công viên cách đây không xa. (Hướng dẫn đường đi).
超市离酒店两公里。 (Chāoshì lí jiǔdiàn liǎng gōnglǐ.) Siêu thị cách khách sạn 2km. (Du lịch).
北京离上海一千多公里。 (Běijīng lí Shànghǎi yīqiān duō gōnglǐ.) Bắc Kinh cách Thượng Hải hơn 1000km. (Địa lý lớn).
机场离市中心30分钟车程。 (Jīchǎng lí shì zhōngxīn sānshí fēnzhōng chēchéng.) Sân bay cách trung tâm 30 phút lái xe. (Thay khoảng cách bằng thời gian).
学校离我家走路十分钟。 (Xuéxiào lí wǒ jiā zǒulù shífēnzhōng.) Trường cách nhà tôi đi bộ 10 phút. (Phương tiện di chuyển).
这个村子离城市很远。 (Zhège cūnzǐ lí chéngshì hěn yuǎn.) Làng này cách thành phố rất xa. (Nông thôn - đô thị).
火车站离这儿有多远? (Huǒchēzhàn lí zhèr yǒu duō yuǎn?) Ga tàu cách đây bao xa? (Câu hỏi khoảng cách).
我的办公室离电梯近。 (Wǒ de bàngōngshì lí diàntī jìn.) Văn phòng tôi gần thang máy. (Nội bộ tòa nhà).
山顶离山脚五公里。 (Shāndǐng lí shānjiǎo wǔ gōnglǐ.) Đỉnh núi cách chân núi 5km. (Địa hình).
银行离邮局不远。 (Yínháng lí yóujú bù yuǎn.) Ngân hàng cách bưu điện không xa. (Dịch vụ gần nhau).
海边离小镇一小时路。 (Hǎibiān lí xiǎozhèn yī xiǎoshí lù.) Bờ biển cách thị trấn 1 giờ đường. (Du lịch biển).
医院离公园500米。 (Yīyuàn lí gōngyuán wǔbǎi mǐ.) Bệnh viện cách công viên 500m. (Đo ngắn).
她家离我家只有一墙之隔。 (Tā jiā lí wǒ jiā zhǐyǒu yī qiáng zhī gé.) Nhà cô ấy cách nhà tôi chỉ một bức tường. (Rất gần, nhấn mạnh).
地铁站离商场很近。 (Dìtiězhàn lí shāngchǎng hěn jìn.) Ga tàu điện ngầm gần trung tâm thương mại. (Đô thị hiện đại).
寺庙离村庄三公里。 (Sìmiào lí cūnzhuāng sān gōnglǐ.) Chùa cách làng 3km. (Văn hóa).
工厂离河边远。 (Gōngchǎng lí hébian yuǎn.) Nhà máy xa bờ sông. (Môi trường).
你的学校离我的远吗? (Nǐ de xuéxiào lí wǒ de yuǎn ma?) Trường em có xa trường anh không? (Hội thoại thân mật).
Khoảng cách thời gian (10 ví dụ)
离春节还有一个月。 (Lí chūnjié hái yǒu yī gè yuè.) Còn một tháng nữa mới Tết. (Sự kiện lớn).
离考试只剩三天了。 (Lí kǎoshì zhǐ shèng sān tiān le.) Chỉ còn 3 ngày nữa thi. (Áp lực thời gian).
离中午吃饭还有两小时。 (Lí zhōngwǔ chīfàn hái yǒu liǎng xiǎoshí.) Còn 2 giờ nữa ăn trưa. (Lịch hàng ngày).
离会议开始五分钟。 (Lí huìyì kāishǐ wǔ fēnzhōng.) Cách giờ họp bắt đầu 5 phút. (Công việc).
离假期结束一周。 (Lí jiàqī jiéshù yī zhōu.) Còn một tuần nữa hết kỳ nghỉ. (Nghỉ ngơi).
离生日还有十天。 (Lí shēngrì hái yǒu shí tiān.) Còn 10 ngày nữa sinh nhật. (Cá nhân).
离下班时间近了。 (Lí xiàbān shíjiān jìn le.) Gần giờ tan sở rồi. (Hàng ngày).
离电影开场半小时。 (Lí diànyǐng kāichǎng bàn xiǎoshí.) Còn nửa giờ nữa phim bắt đầu. (Giải trí).
离过年不远了。 (Lí guònián bù yuǎn le.) Sắp Tết rồi. (Văn hóa).
离航班起飞还有多久? (Lí hángbān qǐfēi hái yǒu duō jiǔ?) Còn bao lâu máy bay cất cánh? (Du lịch).
Kết hợp khác (10 ví dụ)
离这儿走五分钟到。 (Lí zhèr zǒu wǔ fēnzhōng dào.) Đi bộ 5 phút từ đây tới. (Hướng dẫn).
离家出走三天了。 (Lí jiā chūzǒu sān tiān le.) Bỏ nhà đi đã 3 ngày. (Câu chuyện).
离谱!太离谱了! (Lí pǔ! Tài lí pǔ le!) Vô lý! Quá vô lý! (Nghĩa bóng: xa rời chuẩn mực).
离题太远。 (Lí tí tài yuǎn.) Lạc đề quá xa. (Thảo luận).
离退休还有两年。 (Lí tuìxiū hái yǒu liǎng nián.) Còn 2 năm nữa nghỉ hưu. (Sự nghiệp).
离岸近。 (Lí àn jìn.) Gần bờ (biển). (Hàng hải).
离目标一步之遥。 (Lí mùbiāo yī bù zhī yáo.) Cách mục tiêu chỉ một bước. (Thành công).
离真相不远。 (Lí zhēnxiàng bù yuǎn.) Gần sự thật rồi. (Trinh thám).
离家千里。 (Lí jiā qiā lǐ.) Xa nhà nghìn dặm. (Thơ ca).
离谱的决定。 (Lí pǔ de juédìng.) Quyết định vô lý. (Phê phán).
Cách dùng Giới từ chỉ khoảng cách 离 (lí) trong tiếng Trung
I. Khái quát về 离
离 (lí) là một giới từ quan trọng trong tiếng Trung, dùng để biểu thị:
Cách (khoảng cách không gian)
Cách (khoảng cách thời gian)
Rời khỏi (khi làm động từ)
Trong vai trò giới từ, 离 dùng để chỉ khoảng cách giữa hai sự vật, hai địa điểm, hai thời điểm.
Ví dụ:
我家离学校很近。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.
Nhà tôi cách trường học rất gần.
II. Phân tích chi tiết chữ Hán 离
1. Cấu tạo chữ
离 (phồn thể: 離)
Trong chữ cổ, phần trên giống chim, phần dưới liên quan đến sự tách rời. Nghĩa gốc:
Tách ra
Rời khỏi
Xa cách
2. Nghĩa cơ bản
Rời xa
Cách
Ly biệt (分离 fēnlí: chia ly)
III. Chức năng ngữ pháp của 离
1. 离 + địa điểm (chỉ khoảng cách không gian)
Cấu trúc cơ bản:
A + 离 + B + khoảng cách / tính từ
我家离公司很远。
Wǒ jiā lí gōngsī hěn yuǎn.
Nhà tôi cách công ty rất xa.
Lưu ý:
离 luôn đứng giữa hai danh từ.
2. 离 + thời gian (cách mốc thời gian bao lâu)
现在离考试还有三天。
Xiànzài lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.
Bây giờ còn cách kỳ thi ba ngày.
3. 离 + động từ (nghĩa rời khỏi – khi là động từ)
他离开北京了。
Tā líkāi Běijīng le.
Anh ấy rời Bắc Kinh rồi.
Trong trường hợp này, 离 là động từ trong từ ghép 离开.
IV. Cấu trúc thường gặp
A 离 B 很近 / 很远
A 离 B 有 + số lượng
现在离…还有…
Ví dụ:
学校离这里有五公里。
Xuéxiào lí zhèlǐ yǒu wǔ gōnglǐ.
Trường học cách đây 5 km.
V. Lưu ý quan trọng
Không dùng 离 cho mục tiêu hướng tới (dùng 到).
Không dùng 离 để nói “đi về phía”.
离 chỉ khoảng cách, không phải hướng.
Sai:
我离学校走。
Đúng:
我往学校走。
VI. 40 ví dụ có phiên âm và nghĩa tiếng Việt
我家离学校很近。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.
Nhà tôi cách trường rất gần.
公司离这里很远。
Gōngsī lí zhèlǐ hěn yuǎn.
Công ty cách đây rất xa.
医院离我家不远。
Yīyuàn lí wǒ jiā bù yuǎn.
Bệnh viện không xa nhà tôi.
北京离上海很远。
Běijīng lí Shànghǎi hěn yuǎn.
Bắc Kinh cách Thượng Hải rất xa.
学校离公园很近。
Xuéxiào lí gōngyuán hěn jìn.
Trường học gần công viên.
我家离公司有三公里。
Wǒ jiā lí gōngsī yǒu sān gōnglǐ.
Nhà tôi cách công ty 3 km.
超市离这里有多远?
Chāoshì lí zhèlǐ yǒu duō yuǎn?
Siêu thị cách đây bao xa?
车站离酒店很近。
Chēzhàn lí jiǔdiàn hěn jìn.
Nhà ga gần khách sạn.
机场离市中心很远。
Jīchǎng lí shì zhōngxīn hěn yuǎn.
Sân bay cách trung tâm thành phố rất xa.
现在离考试还有两天。
Xiànzài lí kǎoshì hái yǒu liǎng tiān.
Bây giờ còn hai ngày nữa đến kỳ thi.
离下班还有一个小时。
Lí xiàbān hái yǒu yí ge xiǎoshí.
Còn một giờ nữa đến giờ tan làm.
离春节还有一个月。
Lí Chūnjié hái yǒu yí ge yuè.
Còn một tháng nữa đến Tết.
学校离我家很近。
Xuéxiào lí wǒ jiā hěn jìn.
Trường học rất gần nhà tôi.
这里离海边很远。
Zhèlǐ lí hǎibiān hěn yuǎn.
Nơi đây cách bờ biển rất xa.
我家离地铁站很近。
Wǒ jiā lí dìtiě zhàn hěn jìn.
Nhà tôi gần ga tàu điện ngầm.
公司离商场不远。
Gōngsī lí shāngchǎng bù yuǎn.
Công ty không xa trung tâm thương mại.
离比赛开始还有十分钟。
Lí bǐsài kāishǐ hái yǒu shí fēnzhōng.
Còn 10 phút nữa đến khi thi đấu.
离我远一点。
Lí wǒ yuǎn yìdiǎn.
Cách xa tôi một chút.
离门口近一点。
Lí ménkǒu jìn yìdiǎn.
Gần cửa một chút.
他家离我家很近。
Tā jiā lí wǒ jiā hěn jìn.
Nhà anh ấy gần nhà tôi.
图书馆离教学楼很近。
Túshūguǎn lí jiàoxuélóu hěn jìn.
Thư viện gần tòa nhà học.
离开会还有多久?
Lí kāihuì hái yǒu duō jiǔ?
Còn bao lâu nữa đến họp?
我离成功还很远。
Wǒ lí chénggōng hái hěn yuǎn.
Tôi còn rất xa mới đến thành công.
她离我很近。
Tā lí wǒ hěn jìn.
Cô ấy ở rất gần tôi.
离目标还有差距。
Lí mùbiāo hái yǒu chājù.
Còn khoảng cách so với mục tiêu.
学校离医院有两公里。
Xuéxiào lí yīyuàn yǒu liǎng gōnglǐ.
Trường học cách bệnh viện 2 km.
离我远点。
Lí wǒ yuǎn diǎn.
Tránh xa tôi một chút.
离公司近的房子很贵。
Lí gōngsī jìn de fángzi hěn guì.
Nhà gần công ty rất đắt.
离考试时间不多了。
Lí kǎoshì shíjiān bù duō le.
Không còn nhiều thời gian đến kỳ thi.
离家远的人很辛苦。
Lí jiā yuǎn de rén hěn xīnkǔ.
Người xa nhà rất vất vả.
离成功不远了。
Lí chénggōng bù yuǎn le.
Không còn xa thành công nữa.
离下雨还有多久?
Lí xiàyǔ hái yǒu duō jiǔ?
Còn bao lâu nữa thì mưa?
离开这里吧。
Líkāi zhèlǐ ba.
Rời khỏi đây đi.
他离开公司了。
Tā líkāi gōngsī le.
Anh ấy rời công ty rồi.
她离开家去上学。
Tā líkāi jiā qù shàngxué.
Cô ấy rời nhà đi học.
我离他不远。
Wǒ lí tā bù yuǎn.
Tôi không xa anh ấy.
离终点很近了。
Lí zhōngdiǎn hěn jìn le.
Gần đến đích rồi.
离晚饭时间还有半小时。
Lí wǎnfàn shíjiān hái yǒu bàn xiǎoshí.
Còn nửa tiếng nữa đến giờ ăn tối.
离梦想还有距离。
Lí mèngxiǎng hái yǒu jùlí.
Còn khoảng cách đến ước mơ.
离天亮不远了。
Lí tiān liàng bù yuǎn le.
Không còn lâu nữa trời sẽ sáng.
|
|